Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ: - Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài; thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.. + H đọc
Trang 1I - Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài; thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 Hiểu bài:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
3 Thuộc lòng một đoạn th
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
A/ n định tổ chứcổ :
- T nêu một số điểm cần chú ý về yêu
cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị
- T chia lá th làm 2 đoạn nh sau:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ
là mẫu cho cả lớp noi theo: kết hợp sửa
lỗi cho H nếu có em phát âm sai, ngắt
Hoạt động học
- Một H khá, giỏi đọc một lợt toàn bài.
- H tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- H luyện tập theo cặp (mỗi H đều đợc
đọc cả bài).
+ H đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối bài học (80 năm giải phóng nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cờng quốc năm châu ), giải nghĩa các từ ngữ đó,…
đặt câu hỏi với các từ cơ đồ, hoàn cầu để
Trang 2nghỉ hơi cha đúng, hoặc giọng đọc không
phù hợp (VD:
hiểu
đọc lá th của Bác với giọng rời rạc, đọc
không đúng câu nghi vấn: Vậy các em
nghĩ sao?)
- T giải thích rõ thêm: những cuộc
chuyển biến khác thờng mà Bác Hồ nói
trong th là cuộc Cách mạng tháng Tám
năm 1945 của nhân dân ta dới sự lãnh
đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực
dân, phong kiến, giành độc lập cho Tổ
quốc, tự do cho nhân dân GVgiải thích
thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở
đi (trở đi).
- T đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái,
thiết tha, hi vọng, tin tởng)
HĐ2: HD tìm hiểu bài (12 )’
- Y/C hs đọc thầm đoạn 1.
H: Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai trờng
khác?
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm
vụ của toàn dân là gì?
H: HS có trách nhiệm nh thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nớc?
+ Rút ra nội dung chính của bài.
đúng hơn nghĩa của từ.)
- Một H đọc cả bài.
- HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?):
+ Đó là ngày khai trờng đầu tiên của
n-ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trờng ở nớc Việt Nam độc lập sau
80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.
+ Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàn cầu.
+ HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai các cờng quốc năm châu.
Nội dung: Qua bức th, Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng học sinh VN sẽ
kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới.
- 1 hs đọc lại toàn bài.
+ H luyện đọc diễn cảm đoạn th theo
2
Trang 3+ T theo dõi, uốn nắn.
* T treo bảng phụ ghi đoạn cần học
- Gọi 1 H đọc diễn cảm toàn bài
+ Qua bài, Bác muốn khuyên H điều gì?
- T nhận xét chung, liên hệ thực tế lớp học, nhắc nhở H học tập
- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 4Thứ ngày tháng năm 200
I - Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
2 Làm bài tập (BT) để củng cố quy tắc viết với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Các từ: Việt Nam, dập dờn, Tr“ ờng
Sơn, sớm chiều, súng gơm khi ta viết”
phải lu ý điều gì?
- T đọc các từ trên.
- T đọc bài viết cho H viết bài.
- T đọc toàn bài, H soát bài (đọc chậm
4
Trang 6Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
- GTB.
HĐ1: Tìm hiểu về từ đồng nghĩa:
(15 )’
Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ in
đậm trong mỗi ví dụ sau:
- T chốt: Xây dựng và kiến thiết có thể
thay thế cho nhau vì nghĩa các từ giống
nhau hoàn toàn (làm nên một công trình
Trang 7Bài 2: Tìm và ghi vào chỗ trống những
từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:
- H đọc y/c, câu mẫu.
- H thảo luận nhóm đôi, ghi vở BT.
- H bổ sung vào bài làm các từ khác.
Trang 8- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo
vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn
8
Trang 9HĐ1: Giáo viên kể chuyện (15 )’
- Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu
đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấn
giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể
Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình
tĩnh, dũng cảm trớc những tình huống
nguy hiểm trong công tác Giọng kể
khâm phục ở đoạn 3; lời Lý Tự Trọng
dõng dạc; lời kể chuyện trầm lắng, tiếc
* T kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ, (yêu cầu HS nghe, kết
tranh minh hoạ trong SGK).
HĐ2: Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện (23 )’
- T nêu lại y/c; giao việc các nhóm HĐ.
- T gọi các nhóm trình bày.
- T chốt lại ý kiến đúngcho từng tranh.
- T lu ý: kể đúng cốt chuyện, không
cần lặp lại nguyên văn lời T Kể xong
trao đổi về ý nghĩa cây chuyện.
- H đọc y/c bài 2,3.
- H kể theo nhóm, mỗi H 2 tranh Đại
Trang 10- T chức H thi kể chuyện.
- T nhận xét.
diện nhóm kể toàn bộ câu chuyện.
- H nêu nội dung câu chuyện.
- H bình chọn H kể hay, hiểu nội dung chuyện.
IV Củng cố dặn dò:– (2’)
T nhận xét chung tiết học, y/c H nêu nội dung câu chuyện
Về nhà luyện kể cho gia đình và bạn bè nghe
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa (Tô Hoài)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dạng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật
10
Trang 11Hoạt động dạy A/ Kiểm tra bài cũ: (5 )’
- T kiểm tra 2 - 3 H đọc thuộc lòng
đoạn văn (đã xác định) trong Th gửi
các học sinh của Bác Hồ; trả lời 1 - 2
câu hỏi về nội dung lá th.
+ Phần 1: Câu mở đầu (giới thiệu màu
sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu
vàng để phần sau tả những cảnh cụ thể).
+ Phần 2: Tiếp theo, đến nh những
chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
+ Phần 3: Tiếp theo, đến Que khe giậu,
ló ra mấy quả ớt đỏ chói.
+ Phần 4: Những câu còn lại.
- T kết hợp:
Hoạt động học
- H đọc bài, trả lời câu hỏi.
- 1 khá giỏi đọc toàn bài.
- H tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn
- H luyện đọc theo cặp.
+ Khen những em đọc đúng: kết hợp
sửa lỗi cho H nếu có em phát âm sai,
ngắt nghỉ
hơi cha đúng, hoặc giọng đọc không phù
hợp (VD: đọc cao giọng hoặc đọc với
giọng rời rạc).
+ Sau lợt đọc lần 1, đến lợt đọc thứ hai,
giúp H hiểu các từ ngữ mới và khó trong
bài dùng tranh, ảnh (nếu có) để giải
nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá Giải thích
thêm từ hợp tác xã; cơ sở sản xuất, kinh
- Một H đọc cả bài.
Trang 12doanh tập thể.
- T đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả
chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn
H: Từ chỉ màu vàng trong bài và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì.
- T giúp H có cách cảm nhận đúng đắn
và diễn đạt đợc điều mình muốn nói
Sau đây là gợi ý về nghĩa của từ chỉ
màu vàng đợc dùng trong bài văn cho
thấy tác giả quan sát tinh tế và dùng từ
rất gợi cảm.
- T nhận xét.
H: Những chi tiết nào về thời tiết làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động?
H: Những chi tiết nào về con ngời làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
*Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất đẹp.
+ Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa mà đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
* Con ngời chăm chỉ, mải miết, say mê
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hơng?
với công việc Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh động + VD: phải rất yêu quê hơng mới viết
đợc một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hơng hay nh thế./ Cảnh ngày mùa đ-
ợc tả rất đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết đối với cảnh, với quê hơng.
12
Trang 13quê vào ngày mùa toàn màu vàng với
vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn
thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả
với con ngời, với quê hơng.
HĐ3: HD luyện đọc diễn cảm của bài
văn phù hợp với nội dung (nh gợi ý ở
mục I.1)
(8 )’
- T đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ
màu lúa chín dới đồng vàng xuộm lại
đến quanh đó, con gà, con chó cũng
Trang 14Cấu tạo của bài văn tả cảnh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm đợc cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
2 Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II Đồ dùng dạy - học:
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bảng phụ ghi sẵn:
+ Nội dung phần Ghi nhớ
+ Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng tra
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- T giải nghĩa thêm từ hoàng hôn (Thời
gian cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn,
ánh sáng yếu ớt và tắt dần); nói với H về
sông Hơng - một dòng sông rất nên thơ
của Huế mà các em đã biết khi học bài
sông Hơng (sách Tiếng Việt 2, tập hai)
- T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Mở bài (từ đầu đến trong thành phố
vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh này)
b) Thân bài (từ Mùa thu đến khoảnh
khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm
của hai bài văn.
- T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Hoạt động học
- H đọc bài đọc.
- H đọc thầm phần giải nghĩa từ ngữ khó trong bài: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác.
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- HS phát biểu ý kiến
- H nhận xét.
+ Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh.
+ Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng và hoạt động của con ngời bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn Thân bài có 2 đoạn:
- Đoạn 1 (từ mùa thu đến hai hàng cây)
- Đoạn 2 (còn lại): Hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn + Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- Cả lớp đọc lớt bài văn và trao đổi theo nhóm
14
Trang 15+ Tả hoạt động của con ngời bên
+Thân bài gồm 4 đoạn sau:
- Đoạn 1: từ Buổi tra ngồi trong nhà
- Đoạn 4: từ ấy thế mà đến cấy nốt thửa
ruộng cha xong.
+ Kết bài (câu cuối - kết bài mở rộng):
Trang 16Luyện từ và câu
Luyện tập từ về từ đồng nghĩa
I Mục đích, yêu cầu:
1 Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2 Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là
từ đồng nghĩa hoàn toàn? Nêu VD: +
Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
- Gọi H đọc y/c bài tập.
- Y/C đại diện nhóm trình bày.
- T nhận xét.
Bài tập 2:
- T giao nhiệm vụ H thảo luận, làm bài.
Hoạt động học
- 2 H trả lời Cả lớp theo dõi nhận xét.
- H đọc yêu cầu của BT 1.
- H các nhóm tra từ điển, trao đổi, cử một th ký viết nhanh lên giấy từ đồng nghĩa với những từ chỉ màu sắc đã cho.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua xem nhóm nào tìm đợc đúng, nhanh, nhiều từ.
- H viết vào VBT với mỗi từ đã cho khoảng 4 - 5 từ đồng nghĩa.
- H đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ Mỗi
em đặt ít nhất 1 câu, nói với bạn ngồi
16
Trang 17- VD: + Vờn cài nhà em mới lên xanh
* Lời giải đúng: Suốt đêm thác réo điên
cuồng Mặt trời vừa nhô lên Dòng thác
óng ánh sáng rực dới nắng Tiếng nớc
xối gầm vang Đậu chân bên kia ngọn“ ”
thác, chúng cha kịp chờ cho cơn choáng
đi qua, lại hối hả lên đờng.
Trang 18Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh
đồng HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh
2 Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát
- Bút dạ, 2 - 3 tờ giấy khổ to để một số HS viết dàn ý bài văn (BT 2)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
+ Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong
tiết TLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh?
+ Nhắc lại cấu tạo của bài Nắng tra?
- T nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và
chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả bài
18
Trang 19hàng; bầy sáo liệng trên cánh đồng lúa
đang kết dòng; mặt trời mọc.
b) Tác giả quan sát sự vật bằng những
giác
quan nào?
c) Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả?
Bài tập 2:
- T giới thiệu một vài tranh, ảnh minh
hoạ cảnh vờn cây, công viên, đờng phố,
nơng rẫy
- T kiểm tra kết quả quan sát,
* VD về dàn ý sơ lợc tả một buổi sáng
trong một công viên:
Mở bài: giới thiệu bao quát cảnh yên
tĩnh của công viên vào buổi sớm.
Thân bài (tả các bộ phận của cảnh
vật):
- Cây cối, chim chóc, những con đờng
- Mặt hồ.
- Ngời tập thể dục, thể thao
Kết bài: Em rất thích đến công viên
+ Bằng cảm giác của làn da (xúc giác): thấy sớm đầu thu mát lạnh; một vài giọt
ma loáng thoáng rơi trên khăn và tóc; những sợi cỏ ớt đẫm nớc làm ớt lạnh bạn chân.
+ Bằng mắt (thị giác): thấy mây xám
đục, vòm trời xanh vòi vọi; vài giọt ma loáng thoáng rơi; ngời gánh rau và những bó huệ trắng muốt; bầy sáo liệng chấp chới trên cánh đồng lúa đang kết dòng; mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tơi.
+ H có thể thích một chi tiết bất kì (VD: giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra nh những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt ma loáng thoáng rơi )
* Nếu các em nói đợc lý do vì sao mình thích chi tiết đó thì càng đáng khen.
- Một HS đọc yêu cầu của BT.
- H tự lập dàn ý (vàoVBT) cho bài văn tả cảnh một buổi trong ngày.
- Một số H tiếp nối nhau trình bày.
Trang 20vào những buổi sớm mai.
1 Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
2 Hiểu nội dung bài; Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
- Gọi 2 H đọc bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa và trả lời những câu hỏi sau
- T đọc mẫu bài văn - giọng đọc thể
hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
- 2 H đọc và trả lời câu hỏi.
- H quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
20
Trang 21tiến sĩ, cụ thể nh sau:
* Đoạn 2: Bảng thống kê (mỗi H đọc
số liệu thống kê của 1 hoặc 2 triều đại).
* Đoạn 3: Phần còn lại.
- T kết hợp sửa lỗi cho H nếu có em
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi khi đọc bảng
thống kê
- H luyện đọc theo cặp.
cha đúng; giúp H hiểu các từ ngữ mới và
khó trong bài (văn hiến, Văn Miếu -
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Y/C H phân tích bảng số liệu này theo
yêu cầu đã nêu.
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hoá Việt Nam?
+ Nêu nội dung chính của bài.
- H giải nghĩa từ khó.
- Một, hai em đọc cả bài.
- H đọc lớt đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức đợc 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
+ H đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phân tích bảng số liệu:
- Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê - 104 khoa thi
- Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều
Lê - 1780 tiến sĩ.
- Ngời Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học/Việt Nam là một đất nớc
có một nền văn hiến lâu đời/Dân tộc
đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu
đời.
Nội dung: Nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng
Trang 22các từ, cụm từ theo gợi ý ở mục 2a.)
chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta.
- 3 H đọc nối tiếp bài.
- Lớp luyện đọc thầm và cá nhân trớc lớp.
- 3 5 hs thi đọc diễn cảm , cả lớp theo –
dõi bình chọn cho bạn đọc hay nhất.
1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến
2 Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
22
Trang 23- T nhắc H: Chú ý ngồi viết đúng t thế;
ghi tên bài vào giữa dòng; sau khi chấm
xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết
lùi vào 1 ô li.
- T đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho H viết Mỗi câu hoặc
bộ phận câu đọc không qúa 2 lợt.
- T đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt, HS
soát lại bài.
- T chấm chữa từ 7 - 10 bài.
- T nêu nhận xét chung.
- H gấp SGK, viết bài.
- H soát lại bài.
- H đổi vở soát lỗi cho nhau.
- H đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở.
- Một H đọc yêu cầu của bài
- H làm bài vào VBT hoặc kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng có vần vừa tìm đợc vào mô hình
Lu ý: ý có thể đánh hoặc không đánh dấu thanh vào âm chính trong mô hình
Trang 24(nguyên, Nguyễn, khoa, huyện) Các âm
đệm đợc ghi bằng chữ cái o hoặc u.
trong tiếng là âm chính và thanh Có
tiếng chí có âm chính và thanh, VD: A!,
Mẹ đã về; U về rồi! Ê, lại đây chú bé!
cấu tạo vần giống nh M: (Nguyễn) trong SGK.
- Một số H trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp.
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
C Củng cố, dặn dò : (2’)
- T nhận xét tiết học
- yêu cầu H ghi nhớ mô hình cấu tạo vần
Về nhà chuẩn bị bài sau
- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ A4 để HS làm BT 2, 3, 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 25gắn bó với những ngời dân của nớc đó
Tổ quốc giống nh ngôi nhà Còn dân tộc
(cộng đồng ngời hình thành trong lịch sử
có chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đời sống
kinh tế, văn hoá) là những ngời sống
trong ngôi nhà ấy Vì vậy, đó là 2 từ
khác nhau, không đồng nghĩa với nhau.
- H đọc yêu cầu của bài
- T cho các em sử dụng từ điển khi làm
bài
- H sửa bài theo lời giải đúng:
+ Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non sông.
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng
- H trao đổi theo nhóm
- H tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức H cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả.
- 1 H đọc lại lần cuối.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, đất
n-ớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng
- H đọc yêu cầu của bài, trao đổi nhóm
để làm BT 3.
hoặc phát cho mỗi nhóm một vài trang
từ điển (phô tô); nhắc các em tìm từ
đồng nghĩa ở mục có từ quốc.
- T phát giấy A4 cho các nhóm thi làm
bài, khuyến khích H tìm đợc càng nhiều
từ chứa tiếng quốc càng tốt.
Trang 26- DÆn dß vÒ nhµ hoµn chØnh c¸c BT, chuÈn bÞ bµi sau.
Trang 27- Bảng lớp viết đề bài.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
- Gọi 2 H (tiết trớc cha thi KC trớc lớp)
tiếp nối nhau kể lại truyện Lý Tự Trọng
và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
- T nhận xét đánh giá.
B/ Bài mới:
- GTB.
HĐ1: Hớng dẫn học sinh kể chuyện
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- T ghi đề bài, gạch dới những từ ngữ
cần chú ý: Hãy kể một câu chuyện đã
nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó
kể lại) hay đã đọc (tự em tìm đọc đợc) về
một anh hùng, danh nhân của n ớc ta ;
giúp H xác định đúng yêu cầu của đề,
tránh kể chuyện lạc đề tài.
- T giải nghĩa từ danh nhân: ngời có
danh tiếng, có công trạng với đất nớc,
tên tuổi đợc ngời đời ghi nhớ
- T nhắc H:
Hoạt động học
- 2 H lên bảng.
- Một HS đọc đề bài.
- H xác định đúng yêu cầu của đề
- Bốn H tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1 - 2
- Một số truyện viết về các anh hùng,
danh nhân đợc nêu trong Gợi ý là những
bạn tự tìm đợc câu chuyện cho mình.
- T kiểm tra H đã chuẩn bị ở nhà cho
tiết học này theo lời dặn của thầy (cô)
3 - 4 trong SGK.
- Một số H tiếp nối nhau nói trớc lớp tên
Trang 28nh thế nào (Đọc trớc yêu cầu của tiết kể
chuyện, suy nghĩ, tìm trớc câu chuyện
mình sẽ kể trớc lớp).
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
+ T nhắc H: Với những truyện khá dài
mà các em không có khả năng kể gọn
lại, các em chỉ kể 1 - 2 đoạn truyện (để
dành Thời gian cho bạn khác đợc kể)
Các em có thể kể cho các bạn nghe hết
câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho
các bạn mợn truyện để đọc.
- T dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
bài KC; viết lần lợt lên bảng (không viết
- H kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- H xung phong KC hoặc cử đại diện thi
- Lớp nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
C Củng cố dặn dò:– (2’)
- T nhận xét tiết học Yêu cầu H về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân
- Dặn H đọc trớc đề bài và gợi ý trong SGK (bài tập KC đợc chứng kiến hoặc tham gia
Trang 29- Gọi 1 H khá, giỏi đọc bài.
- T kết hợp sửa lỗi về cách đọc cho H,
chú ý các từ: óng ánh, bát ngát.
- T đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ
nhàng, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối.
HĐ2: Tìm hiểu bài (12 )’
- Y/C hs đọc thầm từng khổ thơ và trả
lời nội dung câu hỏi.
H: Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
+ Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên.
- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời.
- Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng.
- Màu trắng: màu của trang giấy, của
đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà.
- Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh.-
H: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc
+ Bạn nhỏ yêu những cảnh vật , con ngời
Trang 30H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?
+ Nội dung bài ca ngợi điều gì ?
đối với cảnh vật và con ngời Việt Nam.
- H tiếp nối nhau đọc lại bài thơ
- H luyện đọc diễn cảm theo từng cặp.
- Một vài H thi đọc diễn cảm trớc lớp).
- H nhẩm HTL những khổ thơ mình thích
- H thi học thuộc lòng.
C Củng cố dặn dò:– (2’)
- T nhận xét tiết học
- Dặn H về nhà tiếp tục HTL những khổ thơ yêu thích trong bài sắc màu em yêu; đọc
tr-ớc vở kịch Lòng dân chuẩn bị cho tiết TĐ cuối tuần 3
Tập làm văn:
Luyện tập tả cảnh
I - Mục tiêu:
30
Trang 31Hoạt động dạy A/ Bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của H.
- T nhắc H: mở bài, hoặc kết bài cũng là
một phần của dàn ý, song nên chọn viết
một đoạn trong phần thân bài.
- T nhận xét, chấm điểm một số bài,
đánh giá cao những bài viết sáng tạo, có
- Một H đọc yêu cầu của BT.
- 2 H làm mẫu: đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào
sẽ chọn viết thành đoạn văn.
- H cả lớp viết bài vào VBT.
- Nhiều H đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh
Trang 32Luyện tập về từ đồng nghĩa
I - Mục tiêu:
1 Biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa
2 Biết viết một đoạn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
- Y/C H làm lại BT4 tiết trớc.
- Gọi H đọc Y/C của bài tập 1.
- T chốt lại lời giải đúng: (mẹ, má, u,
- T nêu yêu cầu của BT: nhắc H hiểu
đúng yêu cầu của bài:
+ Viết 1 đoạn miêu tả trong đó có dùng
- Một H đọc yêu cầu của Bài tập.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo cặp, làm vào vở BT.
- H phát biểu ý kiến, lớp nhận xét.
- Một H đọc yêu cầu của bài tập.
- Một H giải thích cho các bạn hiểu yêu cầu của bài tập; đọc 14 từ đã cho xem từ nào đồng nghĩa với nhau thì xếp vào 1 nhóm.
- H trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Nhóm trình bày kết quả
- 1 HS đọc lại kết quả.
- H làm việc cá nhân vào VBT.
+ Đoạn văn khoảng 5 câu Cũng có thể
viết 4 câu hoặc nhiều hơn 5 câu Sử
dụng đợc càng nhiều từ ở BT càng tốt.
- Từng H tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết.
32
Trang 342 Biết thống kê đơn giản gắn với số liệu từng tổ H trong lớp, biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng.
II- Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi mẫu thống kê ở BT 2 cho H các nhóm thi làm bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu– :
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
- Gọi 2 H đọc đoạn văn tả cảnh ở tiết
- 1 H đọc to, rõ ràng bảng số liệu.
- Số bia: 82; số tiến sĩ khắc bia: 1036
Trang 35Bài 2:
- T nhắc nhở, giúp đỡ H nắm rõ y/c của
bài.
- T phát phiếu học tập cho H.
- Giao việc các nhóm hoạt động.
+ Nêu tác dụng của bảng thống kê?
truyền thống văn hiến của dân tộc ta.
- 4 nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Giúp ta thấy rõ kết quả, đặc biệt là kết quả có tính so sánh.
Trang 36Tập đọc:
Lòng dân (Tiết 1)
(Nguyễn Văn Xe)
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 4 hs nối tiếp nhau đọc theo từng
đoạn (2 lợt) + Hs luyện đọc cặp đôi.
36
Trang 37H: Nội dung bài ca ngợi điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm (7 )’
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của vở kịch.
- Đọc phân vai, tìm giọng đọc cho phù
- Dì vội đa cho chú một chiếc áo khoác
để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng
để ăn cơm, vờ làm nh chú là chồng của dì để bọn địch không nhận ra.
- Dì rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch.
- 3 5 hs phát biểu.–
+ Chi tiết Dì Năm khẳng định chú cán
bộ là chồng vì tớ thấy dì rất dũng cảm + Tớ thích chi tiết bé An oà khóc vì rất hồn nhiên và thơng mẹ.
+ Thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm dì nói: Mấy cậu để tui Bọn giặc hí hửng tởng bở, dì sẽ khai, hoá ra dì lại muốn chết vì muốn nói với con trai mấy lời trăng trối.
Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm
mu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- HS dọc phân vai theo thứ tự.
- 5 hs tạo thành nhóm cùng luyện đọc theo vai.
- 3 nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất.
3 Củng cố dặn dò– :
Nhận xét tiết học.
Về nhà học bài
Trang 38- Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu đợc quy tắc viết dấu thanh trong tiếng.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy
1 Bài cũ: (5 )’
- Y/C hs chép vần của tiếng có trong
câu thơ vào mô hình cấu tạo vần.
Nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả.
(20 )’
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết.
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn văn.
H: Câu nói đó của Bác thể hiện điều
+ Phần vần của tiéng gồm: âm đệm,
âm chính, âm cuối.
HS nhận xét.
- 3 5 hs đọc thuộc lòng đoạn văn tr– ớc lớp.
- Câu nói của Bác thể hiện niềm tin của Ngời đối với các cháu thiếu nhi- chủ nhân của đất nớc.
- HS nêu các từ: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cờng
quốc,
38
Trang 39Bài 3: Dựa vào mô hình cấu tạo vần,
em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu
- Từ điển Tiếng Việt Tiểu học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy A/ Bài cũ: (5 )’
- Gọi 2 H đọc bài tập 4 tiết trớc.
Trang 40- T gọi 1 số H trình bày, chốt kết quả.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ s g) Học sinh: Học sinh tiểu học, học sinh trung học
d- Trọng nghĩa khinh tài: Coi trọng
đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền
bạc (tài là tiền của)
Uống nớc nhớ nguồn: biết ơn ngời đã
đem lại điều tốt đẹp
- viết vở.
VD:
đồng lòng, đồng minh, … Cả lớp đồng thanh hát một bài.
C Củng cố dặn dò– : (2’)
- Nhận xét chung
40