1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái

154 805 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao 2.2.5 Một số công trình nghiên cứu lợi thế so sánh 43 3.1.3 Giá trị kinh tế của cây chè trong phát triển kinh tế - xã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHAN MẠNH HÙNG

NGHIÊN CỨU LỢI THẾ SO SÁNH CỦA CHÈ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THEO QUY TRÌNH VIETGAP TẠI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện luận văn

Phan Mạnh Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi ựã nhận ựược sự giúp

ựỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể ựể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Song ựã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ựề tài này

Qua ựây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện Yên Bình, UBND xã Thịnh Hưng, Tân Nguyên, Hán đà và nhân dân huyện Yên Bình, trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ựề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận ựược sự thông cảm và ựóng góp ý kiến của thầy, cô và các anh chị học viên

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

HỌC VIÊN

Phan Mạnh Hùng

Trang 4

2.1 Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về lợi thế so sánh về chè

2.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi thế so sánh 92.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến lợi thế so sánh trong hoạt ñộng

2.1.6 Lý luận về Gap, Eurepgap, Asean Gap, VietGap 142.1.7 ðặc ñiểm của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho

Trang 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao

2.2.5 Một số công trình nghiên cứu lợi thế so sánh 43

3.1.3 Giá trị kinh tế của cây chè trong phát triển kinh tế - xã hội của

3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu và thu thập tài liệu 61

4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu sản xuất theo quy

4.1.1 Quá trình chuyển ñổi từ sản xuất chè thông thường sang sản xuất

chè theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 714.1.2 Tình hình sản xuất chè nguyên liệu theo quy trình VietGap 75

Trang 6

4.2.2 Tình hình ñất ñai sản xuất của hộ 84

4.2.5 Hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất chè theo quy trình VietGap 894.2.6 Phân tích lợi thế so sánh của sản xuất chè theo quy trình VietGap

4.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến lợi thế so sánh của chè nguyên liệu

4.3 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu phát huy lợi thế so sánh của

chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap huyện Yên Bình 115

4.3.2 Một số giải pháp thực hiện và nhằm nâng cao HQKT, phát huy

lợi thế so sánh của sản xuất chè nguyên liệu theo quy trình

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 So sánh lợi thế giữa sản phẩm chè và thịt của nước A và nước B 5

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Bình năm 2010 – 2012 503.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Yên Bình 2010 - 2012 523.3 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Yên Bình giai ñoạn

4.1 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng cho phép

4.2 Mức giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất

4.3 Bảng chỉ tiêu của một số kim loại nặng trong nước tưới cho chè

4.4 Bảng chỉ tiêu của một số kim loại nặng trong ñất trồng chè tại

4.5 Cơ cấu giống chè ở huyện qua 3 năm 2010 - 2012 764.6 Diện tích của chè của huyện qua 3 năm 2010 - 2012 774.7 Năng suất chè VietGap của huyện giai ñoạn 2010 – 2012 794.8 Sản lượng của chè VietGap của huyện giai ñoạn 2010 – 2012 80

4.11 Tình hình vay vốn sản xuất chè theo quy trình VietGap năm

Trang 8

4.12 Phương tiện sản xuất chè của hộ 884.13 Chi phí chè KTCB và chè kinh doanh của các hộ sản xuất chè

4.14 So sánh chi phí ñầu tư giữa sản xuất chè nguyên liệu theo quy

trình VietGap và chè thông thường ñối với 1ha chè kinh doanh 914.15 So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa chè nguyên liệu sản

xuất theo quy trình VietGap và chè thông thường 934.16 Chi phí cơ hội của các nguồn lực trong nước 984.17 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu theo

quy trình VietGap tại huyện Yên Bình năm 2012 1004.18 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu theo

4.19 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu theo

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH

Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ chè nguyên liệu VietGap tại huyện Yên Bình 82

Trang 10

1: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam ñã chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

và Khu vực mậu dịch tự do Châu Á - Thái Bình Dương (FTAAP) ðây là cơ hội lớn cho nông sản nước ta thâm nhập thị trường thế giới ðồng thời, ñây cũng là rào cản kỹ thuật cho nông sản của chúng ta nếu muốn xuất khẩu sang các nước khác là phải ñảm bảo an toàn cho người tiêu dùng ở nước nhập khẩu, phải truy ñược xuất xứ hàng hóa nông sản, phải ñủ về lượng, thường xuyên và liên tục Trong bối cảnh toàn cầu ñó, ñể góp phần ñẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung và chè búp tươi nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nước và ñặc biệt là ñẩy mạnh xuất khẩu, ngày 28 tháng 01 năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành Quyết ñịnh

số 1121/Qð-BNN-KHCN: “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam (VietGap)” ðây là một quy trình có

mục ñích hướng dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo ñảm vệ sinh

an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm tối ña những nguy cơ tiềm

ẩn về hóa học, sinh học và vật lý có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, thu hoạch, vận chuyển, bảo quản và chế biến nông sản Chính vì những lợi ích trước mắt và lâu dài nói trên mà quy trình VietGap ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến khích ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

Yên Bình là huyện vùng thấp, là cửa ngõ của tỉnh Yên Bái, có nhiều lợi thế so sánh về vị trí ñịa lý là ñầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh Yên Bái và Lào Cai với thành phố Hà Nội Có ñiều kiện giao lưu về kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật giữa các huyện trong tỉnh và các tỉnh bạn Do ñặc ñiểm là huyện có diện tích mặt nước nhiều (hồ Thác Bà trên 15.000 ha) nên khí hậu vùng này mang tính chất vùng hồ: mùa ñông ít lạnh, mùa hè mát mẻ, thuận lợi cho việc phát triển nông lâm nghiệp ñặc biệt là phát triển trồng chè

Trang 11

Cây chè là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế của huyện, trong những năm qua thực hiện chủ trương ñẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ñặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm giảm giá thành sản xuất hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững,

mô hình sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGap ñang ñược phát triển trên quy mô toàn huyện Sản xuất chè nguyên liệu theo quy trình VietGap bước ñầu ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân, thu nhập dần ñược tăng lên ñời sống của người dân ngày càng ñược cải thiện Sản phẩm ñược sản xuất ra không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu

Tuy nhiên, do sự bất ổn của thị trường, sự biến ñộng của giá cả, hơn nữa trong giai ñoạn chuyển ñổi nên người trồng chè chưa xác ñịnh ñược những lợi thế mà sản phẩm này mang lại ðứng về phương diện kinh doanh thì người trồng chè nguyên liệu theo quy trình VietGap còn bỡ ngỡ và chưa có nhiều kinh nghiệm do vậy mà sản phẩm có tính cạnh tranh chưa cao Chính vì chưa xác ñịnh rõ ñược lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap nên trên thực tế người dân ñang ñứng trước rất nhiều khó khăn cả về việc sản xuất lẫn tiêu thụ Vì thế việc xác ñịnh ñược lợi thế so sánh của sản phẩm là hết sức quan trọng ñối với việc phát triển và tạo lợi thế cho sản phẩm trên thị trường Trên thực tế người dân tuy ñã xác ñịnh rõ ñược tầm quan trọng của lợi thế so sánh cho sản phẩm song còn thiếu thông tin kinh nghiệm và chiến lược cho việc xác ñịnh lợi thế so sánh ñối với sản phẩm của mình

ðể góp phần hỗ trợ kinh nghiệm cho người dân trồng chè theo quy trình VietGap, từ ñó nâng cao khả năng canh tranh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap là rất cần thiết Nhưng hiện nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về vấn ñề này ñể làm cơ sở cho hướng tác ñộng cụ thể nhằm xác ñịnh lợi thế so sánh cho sản phẩm và từ ñó nâng cao tính cạnh tranh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap trên thị trường

Trang 12

Với bối cảnh ñó, tôi tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap từ ñó ñưa ra một số ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao lợi thế của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap

Câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết:

- Vì sao phải xác ñịnh lợi thế so sánh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap?

- Thực tế về lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap như thế nào?

- Xác ñịnh ñược các yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng tới lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap? Cần có các giải pháp gì

ñể nâng cao tính cạnh tranh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap?

- Nhận thức ñược nghiên cứu lợi thế so sánh có vai trò và lợi ích to lớn, cùng với việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước ñi trước, kết hợp với ñiều kiện thực tế của huyện Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap của huyện Yên Bình trong

thời gian tới tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Nghiên cứu lợi thế so

sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu lợi thế so sánh chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap từ ñó ñề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về lợi thế so sánh

Trang 13

- Phân tắch thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- đánh giá lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap, phân tắch các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Bước ựầu ựưa ra một số ựịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao lợi thế so sánh cho chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Không gian : Huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái

- Nội dung: Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái

Trang 14

2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về lợi thế so sánh về chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VietGap

2.1.1 Lợi thế tuyệt ñối

Adam Smith (1776) cho rằng một quốc gia chỉ nên sản xuất các loại hàng hóa mà sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên trong nước Lợi thế của một nước có thể là lợi thế tự nhiên hay do nỗ lực các nhân tố của nước ñó và các nước tiến hành trao ñổi tự nguyện với nhau và cùng có lợi từ việc tăng sản lượng và giảm chi phí Nếu có hai quốc gia, quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất mặt hàng X, quốc gia thứ 2 có lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất mặt hàng Y Hai quốc gia này tiến hành chuyên môn hóa sản xuất các mặt hàng có lợi thế tuyệt ñối của mình và trao ñổi hàng hóa cho nhau thì cả hai quốc gia ñều có lợi

Ví dụ minh họa về lợi thế tuyệt ñối:

Lợi thế tuyệt ñối chỉ rõ: Nhờ chuyên môn hóa và trao ñổi, sản lượng của toàn thế giới tăng lên và con người trở nên sung túc hơn Tuy nhiên lợi thế tuyệt ñối chưa giải thích ñầy ñủ về thương mại quốc tế; chỉ nêu ñược sự

Trang 15

trao ñổi buôn bán giữa các quốc gia có ñiều kiện sản xuất khác nhau mà không nói ñến hoạt ñộng trao ñổi thương mại giữa các quốc gia có ñiều kiện sản xuất tương ñối giống nhau Mặt khác, nếu một quốc gia có lợi thế tuyệt ñối trong việc sản xuất ra tất cả các mặt hàng thì họ không cần phải trao ñổi hàng hóa với các quốc gia khác hay sao? Và các nước không có lợi thế tuyệt ñối trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì họ tham gia thương mại quốc tế như thế nào? Thực tế cho thấy thương mại thế giới hiện nay rất ña dạng, nên việc giải thích bằng lợi thế tuyệt ñối không còn chính xác nữa và lợi thế tuyệt ñối chỉ là một trường hợp của lợi thế so sánh

Trong lý thuyết của David Ricardo cũng chỉ ra, các quốc gia có lợi thế tuyệt ñối hoàn toàn so với các nước khác hay kém lợi thế các nước khác trong sản xuất ra tất cả các loại sản phẩm thì vẫn có thể và có lợi khi tham gia vào phân công lao ñộng quốc tế và thương mại quốc tế Bởi vì, mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất ñịnh về một số mặt hàng và kém lợi thế so sánh về một số mặt hàng khác Khi tham gia vào các hoạt ñộng thương mại quốc tế các quốc

Trang 16

gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất các mặt hàng mà việc sản xuất chúng gặp ít bất lợi nhất (có lợi thế tương ñối) và nhập khẩu những mặt hàng mà ñất nước không có lợi thế so sánh

Theo David Ricardo, một quốc gia ñược coi là có lợi thế tương ñối về mặt hàng nào ñó nếu như quốc gia ñó có thể sản xuất ra hàng hóa với chi phí tương ñối thấp hơn so với các nước khác Chi phí tương ñối của sản phẩm này ñược tính theo chi phí của sản phẩm khác trong một ñơn vị thời gian lao ñộng (Ví dụ: trong 1 giờ lao ñộng, nước A làm ñược 4 ñơn vị lúa mì hoặc 8 ñơn vị vải thì ta có thể tính ñược chi phí tương ñối của lúa mì bằng 2 lần chi phí tương ñối của vải)

Tuy nhiên, David Ricardo mới chỉ tính ñến yếu tố duy nhất là nguồn lực lao ñộng và ñồng nhất lao ñộng trong tất cả các ngành sản xuất, do vậy mà chưa thể giải thích ñược cặn kẽ nguồn gốc phát sinh thuận lợi của một nước trong việc sản xuất ra một mặt hàng nào ñó Vì thế, ñầu thế kỷ 20 hai nhà kinh tế học Thụy ðiển là Eli Heckscher và Bertil Ohlin ñã ñưa ra lý thuyết Heckscher - Ohlin và ñược phát biểu như sau: Mỗi quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm hiện ñang tập trung các yếu tố mà quốc gia ñó dư thừa tương ñối và nhập khẩu những sản phẩm ñang tập trung các yếu tố mà quốc gia ñó khan hiếm Như vậy, lý thuyết Heckscher - Ohlin ñã giải thích ñược sự khác nhau trong giá cả sản phẩm so sánh Nói cách khác, lợi thế so sánh giữa các quốc gia chính là sự khác nhau giữa các yếu tố dư thừa tương ñối hay nguồn lực vốn có của mỗi quốc gia

Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo giả ñịnh sự khác nhau về công nghệ trong khi lý thuyết Heckscher - Ohlin giả ñịnh công nghệ như nhau

và lợi thế so sánh có ñược từ sự khác biệt về giá tương ñối do sự khác biệt về mức ñộ dồi dào giữa các quốc gia Nghĩa là sản xuất các hàng hóa sử dụng các yếu tố sản xuất hay các nguồn lực tương ñối sẵn có, chi phí rẻ hơn và chất lượng tốt hơn so với các nước khác Sau ñó các quốc gia sẽ xuất khẩu sản

Trang 17

phẩm này gọi là những sản phẩm có lợi thế tương ñối và nhập khẩu những sản phẩm không có lợi thế tương ñối

Năm 1965, nhà kinh tế học người Hungary ñưa ra chỉ số biểu thị lợi thế

so sánh (RCA = Revealed Comparative Advantage) dựa trên các số liệu thương mại sẵn có RCA ñược tính như sau:

Trong ñó:

tA: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm A của nước X (tính theo

giá FOB) trong 1 năm

TX: Tổng kim ngạch xuất khẩu của nước X trong năm

wA: Tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm A của toàn thế giới trong năm

W: Tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới trong năm

Nếu các mặt hàng nào có hệ số RCA < 1 thì không có lợi thế so sánh,

nếu RCA > 2,5 thì sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao

2.1.3 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Trong chế ñộ chiếm hữu nô lệ khi ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh của các nhà tư bản C.Mác cho rằng “cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa ñể thu lợi nhuận siêu ngạch” Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện nay thì quan ñiểm này không còn hợp lý nữa và hầu hết các nước trên thế giới ñều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là

môi trường, vừa là ñộng lực của phát triển kinh tế xã hội: “Cạnh tranh là sự ganh ñua, là cuộc ñấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thị trường hàng hóa cụ thể nào ñó nhằm dành giật khách hàng và thị trường, thông qua ñó mà tiêu thụ ñược nhiều hàng hóa và thu ñược lợi nhuận cao” Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế và lãnh ñạo

Trang 18

hiện nay thì năng lực cạnh tranh ñược ñề cập tới và nhấn mạnh như là một trong những trụ cột của phát triển kinh tế Năng lực cạnh tranh có thể ñược ñịnh nghĩa như là: “Khả năng của một sản phẩm tồn tại trong cạnh

tranh/kinh doanh và ñạt ñược một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của

nó ñể khai thác cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới” Như vậy, Nghiên cứu lợi thế so sánh có thể chỉ ra rằng một quốc gia hay doanh nghiệp có lợi thế hay không trong việc sản xuất và xuất khẩu một mặt hàng hay một số mặt hàng nào ñó Nhưng làm thế nào ñể phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường thì phải phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của quốc gia hay doanh nghiệp hoặc sản phẩm ñó Vì thế một sản phẩm muốn tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường thì việc nghiên cứu và tận dụng lợi thế so sánh là ñiều tất yếu, ñồng thời phải nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm ñó trên thị trường

2.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi thế so sánh

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, sự hội nhập kinh

tế quốc tế liên tục ñặt ra cho mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp phải luôn luôn tìm tòi, nghiên cứu ñể có những chiến lược mới cho phát triển, cho kinh doanh Vì thế, ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu về lợi thế so sánh nhằm tìm ra những kết luận xác thực về việc tăng cường và mở rộng thương mại ñối với các loại hàng hóa Việc nghiên cứu lợi thế so sánh trong việc nuôi trồng hay sản xuất mặt hàng nào ñó có ý nghĩa quan trọng ñể ra quyết ñịnh hướng ñầu tư và mức ñộ ñầu tư cho sản xuất

Nghiên cứu lợi thế so sánh ñể sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực, làm cho mức sản xuất, mức tiêu dùng các sản phẩm ñó của mỗi vùng hay mỗi quốc gia ñược tăng hơn thông qua việc chuyên môn hóa và trao ñổi thương mại Và trong nền kinh tế hiện nay thì những nước có lợi thế so sánh càng lớn thì càng có nhiều ưu thế trong cạnh tranh Lợi thế so sánh chỉ ra rằng liệu có

Trang 19

hay không lợi thế về kinh tế của một quốc gia/ñơn vị trong việc mở rộng sản xuất và xuất khẩu một sản phẩm nào ñó Vậy theo chúng tôi, nghiên cứu lợi thế cạnh tranh là ñiều cần thiết khi nghiên cứu và sử dụng lợi thế so sánh Việc kết hợp giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh sẽ giúp cho ñơn vị kinh doanh có ñược kết luận chính xác cho chiến lược kinh doanh lâu dài

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến lợi thế so sánh trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp

 Chất lượng hàng hóa dịch vụ

Nếu trước kia giá cả sản phẩm là yếu tố khá quan trọng thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Trên thực tế, cạnh tranh bằng giá cả là một trong những giải pháp mang tính hạ sách, nó làm giảm lợi nhuận thu về Ngược lại, với một sản phẩm có chất lượng vượt trội với mức giá ngang bằng hoặc nhiều hơn chút ít thì có khả năng sẽ thu hút khách hàng, tạo thêm năng lực mới cạnh tranh

Chất lượng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm ñược xác ñịnh bằng các thông số có thể ño ñược hoặc so sánh ñược thỏa mãn nhưng quy trình kỹ thuật hay những yêu cầu quyết ñịnh của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm ñược hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả khi tiêu thụ hàng hóa và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố: công nghệ, dây truyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình ñộ tay nghề lao ñộng, trình ñộ quản lý

Chất lượng sản phẩm là vấn ñề sống còn ñối với doanh nghiệp, ñặc biệt trong nền sản xuất của Việt Nam còn trong tình trạng ñang phát triển, phải ñương ñầu với quá nhiều ñối thủ cạnh tranh nước ngoài có ưu thế hơn hẳn trong việc tạo ra hay cung cấp sản phẩm có chất lượng cao Một khi chất lượng sản phẩm không ñược ñảm bảo ñồng nghĩa với doanh nghiệp dần mất

ñi khách hàng, mất ñi thị trường và nhanh chóng ñứng bên bờ vực phá sản Hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan ñiểm mới về chất lượng sản phẩm ñã xuất hiện, chất lượng sản phẩm là chất lượng ñược chi

Trang 20

phối và quyết ñịnh bởi khách hàng chứ không phải là các nhà sản xuất hoặc người cung ứng Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tố chủ quan còn sự ñánh giá của khách hàng lại mang tính khách quan ðây là một quan niệm mới xuất phát từ thực tế làm mức ñộ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở lên quyết liệt hơn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñược ñánh giá qua chất lượng sản phẩm thể hiện ở chỗ:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm tăng khối lượng hàng hóa bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm

- Sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, kích thích khách hàng tìm ñến doanh nghiệp, tạo thị phần lớn cho doanh nghiệp

- Chất lượng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

ðiều quan trọng ñối với mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là phải trả lời những câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Thông qua việc trả lời các câu hỏi này doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một cơ cấu sản phẩm hợp lý Ta có thể khẳng ñịnh tầm quan trọng của sản phẩm ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là trung tâm của doanh nghiệp, bởi vì, không có sản phẩm thì

sẽ không có hoạt ñộng kinh doanh Các sản phẩm này có thể là sản phẩm vô hình hoặc sản phẩm hữu hình Tuy nhiên vấn ñề ñặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm ra và cung cấp sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ñược thị trường chấp nhận, có khả năng tiêu thụ mạnh giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình

Mỗi doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt là phần lớn những doanh nghiệp ñã thực hiện ña dạng hóa sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp luôn ñược hoàn thiện không ngừng ñể có thể theo kịp nhu cầu thị trường bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, mẫu mã, bao bì, ñồng thời tiếp tục duy trì các loại sản phẩm hiện ñang là thế mạnh của doanh nghiệp Ngoài ra, các doanh

Trang 21

nghiệp cũng luôn nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa Việc thực hiện ña dạng hóa sản phẩm của các doanh nghiệp không chỉ ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận

mà còn có thể phân tán ñược rủi ro trong kinh doanh

Tuy nhiên, ñi ñôi với việc ña dạng hóa sản phẩm, ñể ñảm bảo ñứng vững trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải thực hiện chiến lược trọng tâm hóa sản phẩm vào một loại sản phẩm có tính chiến lược nhằm cung cấp cho một tập hợp khách hàng mục tiêu hoặc thị trường mục tiêu Trong phạm vi này, doanh nghiệp có thể tập trung phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao uy tín trước ñối thủ cạnh tranh Ngoài chiến lược này, doanh nghiệp cũng phải thực hiện chiến lược cá biệt hóa sản phẩm, tạo ra nét ñộc ñáo riêng cho mình ñể thu hút, tạo sự hấp dẫn cho khách hàng vào các sản phẩm của mình, nâng cao uy tín doanh nghiệp

Như vậy, việc xác ñịnh ñúng ñắn cơ cấu sản phẩm sẽ là chỉ tiêu quyết ñịnh ñể các doanh nghiệp có sức cạnh tranh tốt trên thị trường

 Chiến lược kinh doanh của ñơn vị sản xuất

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hay còn gọi là những giải pháp mang tính dài hạn ñối với mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh là ñiều không thể thiếu trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, nó chỉ ra phương hướng cho mỗi hoạt ñộng Chiến lược kinh doanh thường ñược xây dựng trên cơ sở các mục tiêu kinh doanh, khả năng chủ quan của doanh nghiệp, sự tác ñộng của môi trường kinh doanh ðối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh ñều có tính quyết ñịnh tới sự thành công của doanh nghiệp ðối với công tác nâng cao năng lực cạnh tranh thì chiến lược cạnh tranh là một phần trong chiến lược kinh doanh nói chung, nó

sẽ giúp cho doanh nghiệp chiến thắng các ñối thủ cạnh trạnh hiện tại ñể vươn lên giành thị phần, chiếm lĩnh khách hàng, mang lại lợi nhuận cao hơn Với mỗi chiến lược kinh doanh ñược xây dựng lên không phù hợp với ñòi hỏi của

Trang 22

doanh nghiệp và thị trường sẽ làm cho doanh nghiệp không tập trung ựược cơ hội kinh doanh, năng lực cạnh tranh bị suy giảm dẫn ựến sự thất bại trong kinh doanh Chắnh vì vậy, ựể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ựược ựánh giá là tốt, không cách nào khác, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất

 Nhân tố giá cả hàng hóa, dịch vụ

Giá cả của một sản phẩm trên thị trường ựược hình thành thông qua quan hệ cung cầu Người bán hay người mua thỏa thuận hay mặc cả với nhau

ựể tiến hành mức giá cuối cùng ựể ựảm bảo về lợi ắch của cả hai bên Giá cả ựóng vai trò quan trọng trong quyết ựịnh mua hay không mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của công cuộc cách mạng doanh nghiệp, khách hàng có quyền lựa chọn sản phẩm có giá thấp hơn, khi

ựó sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên

Giá cả ựược thể hiện như một vũ khắ ựể giành chiến thắng trong cạnh tranh thông qua việc ựánh giá: đánh giá thấp, ựánh giá ngang bằng hoặc ựánh giá cao Với mức giá ngang bằng với mức giá thương trường giúp cho doanh nghiệp giữ ựược khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra ựược những biện pháp nhằm làm giảm giá thành thì lợi nhuận thu ựược sẽ lớn hơn và hiệu quả kinh

tế sẽ cao Ngược lại, với mức giá thấp hơn mức giá thương trường thì sẽ thu hút nhiều khách hàng, làm tăng sản lượng tiêu thụ, doanh nghiệp có cơ hội thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường

Tuy nhiên, với bài toán này, doanh nghiệp khó giải quyết nguy cơ thâm hụt lợi nhuận Mức giá mà doanh nghiệp áp dụng cao hơn mức giá thị trường nói chung là không có lợi, nó chỉ sử dụng với doanh nghiệp có tắnh ựộc quyền hoặc với các loại hàng hóa ựặc biệt Khi ựó, doanh nghiệp sẽ thu ựược lợi nhuận siêu ngạch

Tùy thuộc vào ựặc ựiểm thị trường, mỗi doanh nghiệp có các chắnh sách giá thắch hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai ựoạn cho từng thời kỳ

Trang 23

kinh doanh sẽ tạo cho mình một năng lực cạnh tranh tốt và chiếm lĩnh ưu thế

 Tổ chức hoạt ñộng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, ñây cũng là giai ñoạn bù ñắp chi phí và thu lợi nhuận Việc ñầu tiên của quá trình tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn các kênh phân phối hợp lý, có hiệu quả nhằm mục ñích ñáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng giải phóng nguồn hàng, bù ñắp chi phí sản xuất thu hồi vốn Xây dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là xây dựng một nền móng vững chắc cho việc củng cố và phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp

Bên cạnh việc tổ chức một mạng lưới bán hàng, doanh nghiệp ñồng thời cũng cần mở rộng và ñẩy mạnh các hoạt ñộng hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mại và các dịch vụ sau bán ðây là một trong những chiến lược cạnh tranh phi giá cả gây ra sự chú ý và thu hút hàng một cách có hiệu quả Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược tổ chức tốt sẽ làm tăng sản lượng hàng bán

và từ ñó tăng doanh thu, lợi nhuận dẫn tới tốc ñộ thu hồi vốn nhanh và kích thích sản xuất phát triển

Công tác tiêu thụ tốt là yếu tố quyết ñịnh tới uy tín với khách hàng, là chỉ tiêu ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Các hoạt ñộng xúc tiến bán như tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng

là những hình thức tốt nhất ñể giới thiệu sản phẩm và qua ñó tìm ñược nhiều bạn hàng cũng như các doanh nghiệp khác nhằm kết hợp tạo ra sức cạnh tranh lớn mạnh hơn

2.1.6 Lý luận về Gap, Eurepgap, Asean Gap, VietGap

2.1.6.1 Gap

Ra ñời từ năm 1997, GAP là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình

Trang 24

ñẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất nông nghiệp và khách hàng của họ GAP (Good Agricultura Practice) có nghĩa là thực hành nông nghiệp tốt

Thực hành nông nghiệp là những nguyên tắc ñược thiết lập nhằm ñảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải ñảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất ñộc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), ñồng thời sản phẩm phải ñảm bảo an toàn từ ngoài ñồng ñến khi sử dụng

GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn ñịa ñiểm, ñất ñai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, ñóng gói, tồn trữ, vệ sinh ñồng ruộng và vận chuyển sản phẩm, nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với mục ñích ñảm bảo:

- An toàn thực phẩm

- An toàn cho người sản xuất

- Bảo vệ môi trường

- Truy nguyên ñược nguồn gốc sản phẩm

Quy trình của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:

- Quy trình về kỹ thuật sản xuất: Mục ñích là càng sử dụng ít thuốc bảo

vệ thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con người và môi trường Các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng gồm: Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp, quản lý mùa vụ tổng hợp, giảm thiểu dư lượng hóa chất

- Quy trình về an toàn thực phẩm: Các quy trình này gồm các biện pháp ñể ñảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch

- Môi trường làm việc: Mục ñích là ñể ngăn chặn việc lạm dụng sức lao ñộng của nông dân Môi trường làm việc gồm: Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; ñào tạo tập huấn cho công nhân, phúc lợi xã hội

Trang 25

- Truy nguyên nguồn gốc: Gap tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn ñề và thu hồi sản phẩm bị lỗi

2.1.6.2 EurepGap

Eurepgap (Europ-Retailer Produce Working Group Good Agricultura Practisces) là nhóm (tổ chức) bán lẻ Châu Âu quy ñịnh ra quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ðây là tài liệu chuẩn tắc ñược tổ chức quốc tế chứng nhận

Eurepgap là quy trình về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch ðây là quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A ñến Z của dây truyền sản xuất, bắt ñầu từ khâu sửa soạn nông trại, canh tác ñến khâu thu hoạch, chế biến, tồn trữ (bao gồm những yếu tố liên quan ñến sản xuất như môi trường, các chất hóa học và BVTV, bao bì và ngay cả ñiều kiện làm việc và phúc lợi của người làm việc trong nông trại Quy trình này ñược áp dụng toàn cầu trên sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản gồm những tiêu chí như sau:

- Truy nguyên nguồn gốc

- Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ

- Vận chuyển bảo quản sản phẩm

- Quản lý ô nhiễm và chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng

Trang 26

- Sức khỏe an toàn và an sinh xã hội của người lao ựộng

- Vấn ựề môi trường

- đơn khiếu nại

Eurepgap ựem lại một số lợi ắch cho người sản xuất như:

- Giảm thiểu các rủi ro về An toàn thực phẩm trong sản xuất sơ cấp toàn cầu

- Giảm thiểu chi phắ

- Gia tăng tắnh tắch hợp của các Chương trình bảo ựảm trang trại trên toàn thế giới

2.1.6.3 Asean Gap

Tháng 3 năm 2006, 6 nước ựại diện ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn thực hiện dự án ỘHệ thống ựảm bảo chất lượng rau quả ASEANỢ ựã ựề xuất

và ựược chứng nhận Asean Gap áp dụng cho các nước ASEAN

Asean Gap là một quy trình về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tươi trong khu vực đông Nam Á Các biện pháp thực hành tốt trong Asean Gap với mục tiêu ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ các mối nguy hại tới an toàn thực phẩm, môi trường sức khỏe, an toàn lao ựộng và phúc lợi xã hội ựối với người lao ựộng và chất lượng rau củ quả

Mục ựắch của Asean Gap là tăng cường việc hài hòa các chương trình GAP trong khu vực ASEAN điều này sẽ tạo ựiều kiện thúc ựẩy thương mại giữa các nước thành viên ASEAN và với thị trường toàn cầu nhằm cải thiện

cơ hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì cung cấp thực phẩm

an toàn và bảo tồn môi trường

Trang 27

2.1.6.4 VietGap

ðể góp phần ñẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung

và chè nguyên liệu búp tươi nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nước và ñẩy mạnh xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành

“VietGap- Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap) cho chè búp tươi ngày 14/4/2008”

VietGap ñược biên soạn dựa theo Asean Gap, hệ thống phân tích nguy cơ và xác ñịnh ñiểm kiểm soát tới hạn (Hazard Anilysis Critiacal Control Point; HACCP), các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tốt quốc tế ñược công nhận như: Eurepgap, PRESHCARE (Úc) và luật pháp Việt Nam về vệ sinh an toàn.[6]

2.1.7 ðặc ñiểm của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi

 Khái niệm chè an toàn

Theo cách hiểu thông thường hiện nay thì chè nguyên liệu an toàn là chè ñược sản xuất trong ñiều kiện bình thường, có thể sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu nhưng phải ñảm bảo thời gian cách ly ñể tránh gây ñộc hại khi sử dụng

Theo Quyết ñịnh số 99/2008/Qð-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 về các quy ñịnh về sản xuất chè an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì:

Chè an toàn là những chè nguyên liệu búp tươi ñược sản xuất phù hợp với các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGap (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các quy trình GAP khác tương ñương VietGap; ñược chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu ñiển hình ñạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 28

 Yêu cầu của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho

VietGap là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục ựắch hướng dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lượng ựảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ựến mức tối ựa những mối nguy hiểm tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý có thể xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch, chế biến và vận chuyển chè búp tươi Những mối nguy này tác ựộng xấu ựến chất lượng, vệ sinh an toàn, môi trường và sức khỏe của con người Chắnh vì vậy, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh muốn cung cấp nông sản sạch, vệ sinh an toàn theo quy trình quốc tế cần áp dụng VietGap và ựược chứng nhận

Quy trình Sản xuất chè theo quy trình VietGap

Nội dung của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè nguyên liệu búp tươi tại Việt Nam ựược ban hành kèo theo Quyết ựịnh số 1121/Qđ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 12 vấn ựề về an toàn thực phẩm Cụ thể như sau:

 đánh giá và lựa chọn vùng trồng chè:

Phát triển vùng sản xuất chè phải nằm trong quy hoạch của Nhà nước

và ựịa phương Phải ựược khảo sát, ựánh giá phù hợp với qui ựịnh hiện hành của nhà nước và ựịa phương ựối với các mối nguy cơ về hoá học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất và vùng lân cận

Trang 29

Trong vùng sản xuất chè, người trồng chè cần lưu ý các nguy cơ ô nhiễm về hoá học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý Trong ñó cần ñặc biệt quan tâm ñến 2 nguy cơ ô nhiễm, ñó là hoá chất và vi sinh vật, còn ô nhiễm vật lý ñối với chè búp tươi ít xẩy ra

Tùy theo ñiều kiện cụ thể lựa chọn quy mô hợp lý cho vùng sản xuất, khu sản xuất tập trung nên ñảm bảo các ñiều kiện sau:

+ ðồi chè có ñộ dốc bình quân hợp lý, (nếu ñộ dốc quá cao khó khăn cho việc trồng trọt, thu hái và thực hiện biện pháp quản lý tổng hợp) dồi dào nước ngầm, mùa mưa thoát nước nhanh, không bị úng Nhiệt ñộ không khí trung bình hàng năm 18-25oC, ở khoảng nhiệt ñộ này cây chè sinh trưởng khỏe, tính chống chịu tốt, thuận lợi quản lý cây trồng tổng hợp ðộ ẩm không khí trung bình năm trên 80% Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.200mm

+ Nguồn nước, ñất và không khí không bị nhiễm ñộc chất hóa học và vi sinh vật Cần xem xét kỹ nguồn nước sử dụng có nguy cơ bị ô nhiễm hay không, nếu có cần ñưa ra biện pháp ngăn ngừa có hiệu quả, ñặc biệt là sự ô nhiễm tiềm ẩn từ những dòng chảy, ống cống và khí thoát từ ống khói nhà máy, bệnh viện Xây dựng ñược các hồ ñập giữ nguồn nước mặt, tạo nguồn nước tưới và giữ ẩm trong mùa khô

+ Trong trường hợp vùng sản xuất bị ô nhiễm bất khả kháng, thì không tiến hành sản xuất chè

 Giống và gốc ghép:

- Có nguồn gốc rõ ràng, ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất

-Tìm hiểu ñể sử dụng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao

và khả năng chống chịu tốt, nhân giống bằng phương pháp giâm cành Các giống ñược trồng là giống ñã ñược cấp quản lý có thẩm quyền cho phép phát triển Mỗi vùng sản xuất nên có cơ cấu giống ñịa phương với các giống mới

Trang 30

một cách hài hòa tùy theo từng vùng Hiện nay các giống ở tỉnh Yên Bái ñang

sử dụng ñể trồng mới và trồng thay thế chủ yếu là giống chè LDP2, LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, Keo Am Tích, TRI777

 Quản lý ñất và giá thể:

Phải tiến hành ñịnh kỳ phân tích, ñánh giá các nguy cơ về hoá học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón, chất phụ gia và các nguy cơ tiềm ẩn trong ñất và giá thể Cần có biện pháp khắc phục các nguy cơ ô nhiễm, chống xói mòn và thoái hoá ñất Không ñược chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn ñất, nước trong vùng trồng chè Nếu bắt buộc nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải ñảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau thu hoạch

ðất trồng chè phải ñược quản lý và sử dụng theo hướng ngăn ngừa mọi khả năng ô nhiễm và ñộ phì nhiêu của ñất ngày càng tăng Do ñó cần chú ý canh tác như sau:

+ Hàm lượng chất hữu cơ trong ñất là yếu tố quan trọng duy trì ñộ phì nhiêu và kết cấu của ñất ðảm bảo ñủ lượng hữu cơ trong ñất sẽ ngăn chặn xói mòn, làm cho ñất luôn tơi xốp, chất dinh dưỡng ngày càng tăng, trên cơ sở

ñó cây chè sẽ sử dụng nước có hiệu quả ðất chè nên duy trì hàm lượng mùn tổng số 2% trở lên

+ Chất hữu cơ trong ñất chè ñược duy trì trước tiên từ cành lá chè ñốn giữ lại hàng năm, tiếp sau là ñược làm giàu hơn bằng việc bổ sung qua việc tủ gốc cho chè từ thân lá thực vật không bị nhiễm bẩn, lá rụng, cành tỉa của các loại cây che bóng, cây trồng xen thời kỳ chè kiến thiết cơ bản, tốt nhất là các cây có hàm lượng dinh dưỡng cao

+ Chè sinh trưởng tốt trong khoảng pH từ 4 - 5,5 cho nên trong quá trình canh tác luôn kiểm tra pH ñất ñể kịp thời ñiều chỉnh Nếu pH cao cần sử dụng phân bón có chứa lưu huỳnh Nếu ñất trở nên quá chua (pH < 4) có thể

Trang 31

sử dụng vơi vào thời gian đốn với lượng 2 - 3tấn/ha, sử dụng cĩ chất lượng tốt

là vơi dolomitic (vơi cĩ chứa magiê và cácbonat)

+ Khơng trồng chè trên những vùng đất cĩ pH > 5,5 ðất cĩ pH cao thì

sự sinh trưởng của cây rất kém, lá cây bị héo và rễ cây bị sùi Cĩ thể chuẩn đốn độ pH thích hợp trong quá trình canh tác qua các cây chỉ thị như họ cây sim, mua…

+ Xĩi mịn đất cĩ thể xẩy ra rất mạnh nếu khơng cĩ giải pháp ngăn chặn hữu hiệu, điều quan trọng nhất là phải duy trì độ che phủ trên mặt đất bằng các cây trồng lâu năm, và cây chè được coi là cây chống xĩi mịn hữu hiệu đối với đất dốc Vì thế phải trồng chè theo đường đồng mức, tạo độ nghiêng ra một cách đáng kể, đặc biệt những vùng cĩ độ dốc cao > 20o cần trồng cỏ Ghi nê hàng đơn, hoặc dứa Cayen, cứ sau 10 hàng chè cĩ thể trồng phụ 1 hàng ở đường đồng mức Cần đào những rãnh phù sa phải được để ý và suy xét tới sự an tồn trong quá trình chăm sĩc và thu hái Phải chú ý cẩn thận đến việc xây dựng những con mương thốt nước, những con mương này cần cắt ngang dịng chảy, chặn các dịng chảy, làm lưu lượng nước chảy chậm kết quả là làm giảm sự xĩi mịn Nên trồng loại cỏ thích hợp dọc theo những con mương để cản nước và xĩi mịn đất trước khi nước chảy vào mương

 Phân bĩn và chất phụ gia:

ðể trồng chè cĩ hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất và mơi trường sinh thái cần phải sử dụng phân bĩn trên tất cả các loại đất Về nguyên tắc tồn bộ chất dinh dưỡng đưa vào (kể cả các khống vật từ đất và chất hữu cơ) nên tương đương lượng chất dinh dưỡng cây đã lấy đi trong quá trình thu hoạch sản phẩm và hiệu suất sử dụng phân bĩn, cần phải tính tốn cả lượng được tổng hợp từ rễ của cây trồng che phủ đất hoặc trồng trồng xen, lượng tồn tại trong

cơ thể của cây chè ðể sử dụng hiệu quả, tiết kiệm phân bĩn cần phải giảm hao hụt dinh dưỡng trong các trường hợp: dịng nước chảy cuốn đi khi mưa,

Trang 32

khi tưới nước, sự bốc hơi nước và trong quá trình canh tác Hết sức chú ý sự mất ñạm, lân dễ tiêu trên bề mặt và lân bị cố ñịnh, quá trình lắng xuống và sự xói mòn ñất

Trong quá trình cân ñối ñạm việc bón ñạm dạng vi sinh, hoặc dưới dạng ñạm hữu cơ cần phải ñược chú ý ở mức cao nhất kết hợp bổ sung phân

vi lượng sẽ luôn làm tăng hiệu quả của việc sử dụng ñạm, lân và kali cũng như các dưỡng chất khác

Muốn sử dụng dinh dưỡng có hiệu quả cao, ñòi hỏi chúng ta phải tính toán liều lượng và tỷ lệ phối hợp các nguyên tố NPK phù hợp với từng loại ñất và khí hậu thời tiết cụ thể từng vùng Trên thực tế không phải lúc nào ta cũng tính toán ñược do vậy ánh sáng mặt trời chiếu vào lá chè tạo ra màu sắc

sẽ là chỉ thị giúp ta nhận biết sự thiếu hụt phân bón như:

+ Lá màu xanh tối, to, dày, búp chè mọng nước có thể cho thấy lượng ñạm sử dụng ñã vượt quá mức

+ Ngược lại lá chè nhỏ, màu vàng nhạt, búp chè nhỏ, cứng có thể cho thấy lượng ñạm sử dụng thiếu chưa ñủ

Hiện nay, ở các vùng sản xuất chè thường bón phổ biến là 30kg N/tấn búp, duy trì tỷ lệ bón NPK (3:1:1) Nhưng ñể cây chè sinh trưởng tốt giảm thiểu các mối nguy ảnh hưởng ñến sản phẩm, môi trường, con người Cần bón

bổ sung hoặc thay phân khoáng bằng phân hợp chất sinh học và bổ sung chế phẩm phân giải xenlulo

 Khi sử dụng phân bón và chất phụ gia cần phải lưu ý:

- Các loại phân bón và chất phụ gia cần phải ñược chọn lọc ñể giảm thiểu các mối nguy hóa học, sinh học cho sản phẩm Chỉ sử dụng các phân bón và chất phụ gia ñáp ứng ñược giới hạn cho phép về kim loại nặng, có mức ñộ tạp chất thấp, có trong danh mục ñược phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

Trang 33

- Không sử dụng những sản phẩm phân bón không rõ nguồn gốc, không bao bì nhãn mác hoặc quá hạn sử dụng

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý, không nên sử dụng tro (sản phẩm sau khi ñốt) của bất kỳ loại cây nào ñể bón cho chè (bởi vì tro là chất kiềm)

- Nên sử dụng phân lân dạng rắn và ñặc biệt quan trọng là bón lót cho chè trồng mới (thường sử dụng Supe lân 600kg/ha) Sử dụng phân lân dạng rắn sẽ cung cấp lượng phốt pho hòa tan dần dần cho cây chè sử dụng

- Tăng cường ñưa ñạm vào từ những loài sinh vật cố ñịnh ñạm trồng xen canh các loài cây họ ñậu Không bón phân khoáng trong các tháng mùa khô và lúc trời mưa to, tránh bón phân trong vùng cách dòng sông hoặc mương nước 3 - 4m

- Hạn chế ñến mức tối ña mất mát dinh dưỡng do cỏ dại và các cây trồng xung quanh ñồi chè

- Các dụng cụ bón phân (giàng, cuốc, xẻng…) phải vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên và cất giữ ở nơi quy ñịnh

- Xây dựng và bảo dưỡng nơi tồn trữ phân bón hay khu vực ñể trang thiết bị

- Lưu trữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian và số lượng)

- Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia

 Nước tưới:

- Chất lượng nước ñảm bảo theo quy trình hiện hành Chỉ sử dụng nguồn nước ñã ñược xác ñịnh không bị ô nhiễm hóa chất và vi sinh vật Nếu không ñạt quy trình phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng sau khi ñã xử lý và kiểm tra

Trang 34

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước giải trong sản xuất chè

- Sử dụng tưới nước bằng các phương pháp tưới tiết kiệm, tránh lãng phí

- Cần phải có nhà máy xử lý nước, không ñể nước thải trực tiếp của các nhà máy chảy vào các dòng sông hay kênh suối

- Luôn chú trọng xây dựng và bảo trì các ñập nước và hệ thống dẫn nước

 Bảo vệ thực vật và sử dụng hoá chất:

Người sử dụng thuốc phải ñược tập huấn về cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (phun ñúng thuốc, phun ñúng lúc, ñúng nồng ñộ, ñúng liều lượng, phun ñúng ñịa ñiểm, chỗ nào chưa cần phun thì không ñược phun) và trang bị những thiết bị phun, quần áo bảo hộ lao ñộng…

Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) ðảm bảo cho chè nguyên liệu vừa an toàn, vừa chất lượng, bảo vệ ñược thiên ñịch, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ sức khỏe con người Các biện pháp: ðốn ñúng thời vụ, hái ñúng kỹ thuật, bón phân hợp lý (sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân

có nguồn gốc hữu cơ kết hợp với tủ gốc và tưới nước ñể cây chè sinh trưởng khỏe, có khả năng chống chịu tốt); ñiều tra ñịnh kỳ ñể sớm xác ñịnh ñược ñối tượng sâu hại, thời ñiểm trừ sâu có hiệu quả và ñiều quan trọng hơn là khi mật

ñộ sâu chưa ñến mức phun thuốc thì không sử dụng thuốc hóa học; chỉ dùng thuốc khi số lượng sâu hại vượt quá ngưỡng phòng trừ, khi mật ñộ sâu hại chưa ñến mức bùng phát dịch chỉ nên dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc (SH01, Sukupi…) Khi bùng phát dịch hại cần phun thuốc hóa học trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Nhện ñỏ nên dùng Comite, Dầy Xanh dùng Actara, Acelant… Bọ cánh

tơ dùng Agbamex, Confido…) Phải ñảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc tối thiểu là 10 ngày, một năm phun thuốc hóa học không quá 6 lần Chỉ

Trang 35

mua và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất cần phải ñược chọn lọc cao dựa trên mức ñộ ảnh hưởng của nó tới hệ sinh thái, mức ñộ an toàn của sản phẩm, giảm sự nguy hiểm tới người lao ñộng và môi trường

Thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất cần ñược cất giữ cẩn thận, an toàn và ñúng phương thức, bao gói thuốc phải có hướng dẫn cụ thể, ñưa ra những trường hợp cấm ñược sử dụng và cách xử lý trong những trường hợp có sự cố xẩy ra, ñịnh nghĩa rõ ràng và có hiệu lực ñối với từng loại thuốc Xử lý thuốc không dùng hết, ñảm bảo không làm ô nhiễm môi trường

Vệ sinh, bảo dưỡng dụng cụ phun sau mỗi lần sử dụng và bảo quản cẩn thận tránh gây ô nhiễm

Những dụng cụ cá nhận phải ñược rửa sạch sẽ sau khi sử dụng thuốc BVTV, tất cả quẩn áo và thiết bị sử dụng phải ñược rửa sạch sẽ ở một vị trí phù hợp

Nên có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới ñược phun

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hoá chất có trong chè Phải có thói quen kiểm tra sức khỏe cho người lao ñộng và phải có biện pháp sơ cứu tại chỗ khi người lao ñộng bị thuốc xâm nhập

ðặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ ñất ñể khống chế cỏ dại nên nhổ cỏ bằng tay không nên sử dụng thuốc diệt cỏ Trong trường hợp không thể trách ñược dùng thuốc diệt cỏ thì cần chú ý sử dụng thuốc diệt cỏ phải ñảm bảo an toàn về sinh thái học, sức khỏe con người và môi trường

 Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển:

- Thu hoạch và bảo quản chè búp tươi:

Thiết bị, dụng cụ thu hái phải ñược làm từ vật liệu không gây ô nhiễm Sản phẩm sau khi thu hoạch không ñược tiếp xúc trực tiếp với ñất, chè thu hái

Trang 36

nên ñựng trong giỏ hoặc sọt, không có mùi lạ, không ñược lèn chặt, tránh làm dập nát và ñưa ngay về nơi sơ chế, chế biến Chè bảo quản tại chỗ chờ chế biến cần ñược bảo quản bằng phương tiện phù hợp

- Vận chuyển chè búp tươi:

Không ñược ñặt trực tiếp xuống ñất ñể tránh nguy cơ gây ô nhiễm Phương tiện vận chuyển phải ñược làm sạch trước khi xếp bao bì chứa sản phẩm Không vận chuyển và bảo quản chung với các hàng hoá có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm

- ðược cung cấp trang thiết bị, áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết

và ñưa ñến bệnh viện gần nhất khi bị nhiễm hoá chất

- Phải có tài liệu hướng dẫn sơ cứu và dán tại kho chứa hoá chất

Trang 37

- Trang bị quần áo bảo hộ, thiết bị phun thuốc cho người ựược giao nhiệm vụ

- Quần áo bảo hộ phải ựược giặt sạch và không ựể chung với thuốc BVTV

 điều kiện làm việc:

- Nhà làm việc thoáng mát, mật ựộ người làm việc hợp lý, ựảm bảo và phù hợp với sức khoẻ người lao ựộng (ựược cung cấp quần áo bảo hộ)

- Kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ thường xuyên

- Phải có qui trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối ựa rủi ro

 Vệ sinh cá nhân:

- Trang bị kiến thức cần thiết, ựược tập huấn về thực hành vệ sinh

cá nhân

- Cung cấp tài liệu hướng dẫn và nội qui vệ sinh cá nhân

- Cần có nhà vệ sinh (vị trắ thuận lợi, cách ly với khu sản xuất) và trang thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh, duy trì ựảm bảo ựiều kiện vệ sinh

- Nước thải vệ sinh phải ựược xử lý

 Phúc lợi xã hội của người lao ựộng:

- Tuổi lao ựộng phải phù hợp với các quy ựịnh của pháp luật Việt Nam

- Khu nhà ở cho người lao ựộng phải phù hợp với ựiều kiện sinh hoạt

- Lương, thù lao phải hợp lý, phù hợp với pháp luật

 đào tạo:

- Thông báo về nguy cơ liên quan ựến sức khoẻ và ựiều kiện an toàn trước khi làm việc

- Phải ựược tập huấn về :

+ Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ; các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao ựộng; sử dụng an toàn các hoá chất, vệ sinh cá nhân

 Ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản

Trang 38

- Hồ sơ phải ñược thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu

- Hồ sơ phải ñược lưu giữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng

- Sản phẩm sản xuất theo VietGap phải ñược ghi rõ vị trí và mã số của

 Kiểm tra nội bộ:

- Kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần

- Việc kiểm tra nội bộ phải ñược thực hiện theo bảng kiểm tra ñánh giá Sau khi kiểm tra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ

ký vào bảng kiểm tra ñánh giá Bảng tự kiểm tra ñánh giá và bảng kiểm tra ñột xuất và ñịnh kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ñược lưu trong hồ sơ

- Tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng

 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGap phải có sẵn mẫu ñơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu

Trang 39

- Trong trường hợp có kiếu nại, tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời lưu ñơn khiếu nại và kết quả

giải quyết vào hồ sơ (Nguồn: www.agroviet.gov.vn/pages/news_detail.aspx)

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

 Tình hình chung về sản xuất chè an toàn trên thế giới

Trên thế giới cây chè (Camellia sinensis L O.Kuntze) phân bố từ 45o vĩ Bắc ñến 34o vĩ Nam Hiện nay có 58 nước sản suất chè bao gồm Châu Á: 20; châu Phi: 21; châu Mỹ: 12; châu ðại Dương: 3; châu Âu: 2 Có 115 nước uống chè trên thế giới bao gồm châu Âu: 28, châu Mỹ: 28, châu Á: 29, châu Phi: 34, châu ðại Dương: 5, như vậy cây chè có một thị trường rộng lớn trên thế giới

Trên thế giới hiện nay có diện tích chè khoảng 2,55 triệu ha Ấn ðộ là nước sản xuất chè lớn nhất ñạt 870.000 tấn/năm, nước sản xuất thứ hai là Trung Quốc với 685.000 tấn/năm Srilanka tiếp tục tăng sản lượng ñạt mức kỷ lục trong vài năm trở lại ñây (320 tấn, năm 2002) Kenya ñứng thứ tư với mức sản lượng 290.000 tấn, Indonexia là 121.000 tấn, như vậy sản lượng chè thế giới ñã ñạt mức kỷ lục trong những năm gân ñây, khoảng 3 triệu tấn / năm

Theo FAO, trong 20 năm gần ñây sản xuất chè trên thế giới có xu hướng tăng, sản lượng chè tăng 65% (từ 1,79 triệu tấn năm 1978 lên tới gần 3 triệu tấn năm 1998), phần lớn các nước sản xuất chè ñều tăng sản lượng Một trong những nước sản xuất chè lớn nhất là Trung Quốc tăng gấp ñôi sản lượng, Kenya tăng gấp ba, Ấn ðộ, Srilanka là những nước sản xuất chè giàu kinh nghiệm

Với ñà tăng trưởng như trên, các nước xuất khẩu chè cạnh tranh gay gắt với nhau, cộng thêm sự cạnh tranh truyền thống lâu ñời giữa chè và cà phê cùng các ñồ uống khác Vì vậy, thị trường xuất khẩu chè thế giới có nhiều biến ñộng Trong 20 năm qua thị phần xuất khẩu chè của châu Á từ 72% ñã giảm xuống còn 64% năm 1998 Trong khi ñó, châu Phi tăng từ 22% lên 33%

Trang 40

cùng thời gian Theo ước tính của FAO, xuất khẩu chè thế giới tăng gần 2% trong thập niên qua, ñây là mức tăng chậm trong các loại ñồ uống

Trong thời gian gần ñây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ích của uống chè ñối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ của FAO về chè với sức khoẻ con người, ñã ñặt ra một cái nhìn mới ñối với chè toàn Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn ñề sức khoẻ ñược ñặt lên hàng ñầu, người dân ở ñây chuyển sang dùng chè rất ñông theo xu hướng chè với sức khoẻ, chè an toàn, chè hữu cơ là loại chè ñược sản xuất ñể phục vụ xu hướng này

Trước tình hình nêu trên, nhiều nước trên thế giới ñã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ có chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới Mặt khác, trước xu thế phát triển sản phẩm hữu cơ trên thế giới, ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, các nước phát triển phương Tây nhận thức tính cần thiết của nông nghiệp hữu cơ ðến ñầu thập niên 70 các nước Mỹ, Anh, Pháp, Thuỵ Sĩ, Nam Phi,… bắt ñầu xây dựng Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM), ñến nay ñã có trên 100 nước

và trên 1000 tổ chức tham gia IFOAM Từ ñó IFOAM ñã lập ra các quy trình

cơ bản cho nông nghiệp hữu cơ và chế biến Các quy trình này cơ bản này phản ánh tình trạng sản xuất nông sản hữu cơ và thực hiện các phương pháp chế biến trong phong trào nông nghiệp hữu cơ ðây là một sự ñóng góp vào

phong trào canh tác hữu cơ trên thế giới (Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thị Ngọc Bình 2007).

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn và chất lượng cao tại Việt Nam:

Tại tỉnh Phú Thọ, ñược tổ chức CIDSE phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật Tỉnh tiến hành chương trình phát trển các vùng chè an toàn (VO11) Qui mô 38 xã/6 huyện, bắt ñầu năm 2003 Các mô hình ñược nghiên cứu kỹ, tập trung vào huyện Thanh Ba nhằm nâng cao sự hiểu biết về khoa học kỹ

Ngày đăng: 31/10/2014, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thị Ngọc Bình (2007), “Quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và quản lý trong sản xuất chè an toàn và chất lượng cao theo tiêu chuẩn sản xuất chè an toàn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và quản lý trong sản xuất chè an toàn và chất lượng cao theo tiêu chuẩn sản xuất chè an toàn
Tác giả: Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thị Ngọc Bình
Năm: 2007
2.Nguyễn Văn Thanh (2004), “Một số vấn ủề năng lực cạnh và năng lực cạnh tranh quốc gia”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 317 tháng 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề năng lực cạnh và năng lực cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 2004
2. Nguyễn Thị Minh Thu (2002), “Nghiên cứu lợi thế so sánh trong cạnh tranh xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam”, Luận văn tố nghiệp Thạc sỹ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu lợi thế so sánh trong cạnh tranh xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thu
Năm: 2002
3. Ngô Văn Việt (2008), “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh sản xuất khoai tõy vựng ủồng bằng Sụng Hồng”, Luận Văn tốt nghiệp Thạc sỹ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh sản xuất khoai tõy vựng ủồng bằng Sụng Hồng”
Tác giả: Ngô Văn Việt
Năm: 2008
4. Bựi Thị Minh Tiệp (2005), “Nghiờn cứu lợi thế so sỏnh trong hoạt ủộng xuất khẩu thủy sản ở Công ty Dịch vụ và nhập khẩu Hạ Long”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu lợi thế so sỏnh trong hoạt ủộng xuất khẩu thủy sản ở Công ty Dịch vụ và nhập khẩu Hạ Long
Tác giả: Bựi Thị Minh Tiệp
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
5. Phan Tuấn Cường (2008) “Nghiên cứu lợi thế so sánh cam Bù huyện Hương Sơn Hà Tĩnh” Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu lợi thế so sánh cam Bù huyện Hương Sơn Hà Tĩnh”
6. Phạm Thị Thu Giang (2010) “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGap)” Khóa luận tốt nghiệp ủại học, Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGap)
Tác giả: Phạm Thị Thu Giang
Nhà XB: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
7. Vũ Thị Hải Lý (2008), Ộđánh giá hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh của nuôi tôm sứ ở tỉnh Thái Bình”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ðánh giá hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh của nuôi tôm sứ ở tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Vũ Thị Hải Lý
Năm: 2008
8. Trần Văn Tùng(2004), “Cạnh tranh kinh tế: Lợi thế cạnh tranh quốc gia và cạnh tranh công ty”, NXB, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh kinh tế: Lợi thế cạnh tranh quốc gia và cạnh tranh công ty
Tác giả: Trần Văn Tùng
Nhà XB: NXB
Năm: 2004
10.UBND tỉnh Yờn Bỏi (2006), ðề ỏn phỏt triển chố tỉnh Yờn Bỏi giai ủoạn 2006 - 2010 (ban hành theo Quy ết ủịnh số: 296/2006/Qð-UBND ngày 21/8/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề ỏn phỏt triển chố tỉnh Yờn Bỏi giai ủoạn 2006 - 2010
Tác giả: UBND tỉnh Yờn Bỏi
Năm: 2006
11.UBND tỉnh Yên Bái (2009), Quy hoạch vùng chè an toàn tỉnh Yên Bái giai ủoạn 2010 - 2015, ủịnh hướng ủến 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch vùng chè an toàn tỉnh Yên Bái giai ủoạn 2010 - 2015, ủịnh hướng ủến 2020
Tác giả: UBND tỉnh Yên Bái
Năm: 2009
9. Lê Lâm Bằng, Trần đình Tuấn (2008), Hiệu quả kinh tế của sản xuất chè Khác
12. Phòng Thống kê huyện Yên Bình (2012), Niên giám thống kê huyện Văn Chấn 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Quy ủịnh hàm lượng ủồng và chỡ trong chố - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 2.2 Quy ủịnh hàm lượng ủồng và chỡ trong chố (Trang 45)
Bảng 3.1:  Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Yờn Bỡnh năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Yờn Bỡnh năm 2010 – 2012 (Trang 59)
Bảng 3.2 : Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Yờn Bỡnh 2010 - 2012 - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Yờn Bỡnh 2010 - 2012 (Trang 61)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiờu kinh tế - xó hội huyện Yờn Bỡnh giai ủoạn 2010 -2012 - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 3.3 Một số chỉ tiờu kinh tế - xó hội huyện Yờn Bỡnh giai ủoạn 2010 -2012 (Trang 66)
Bảng 4.1: Mức giới hạn tối ủa cho phộp của một số kim loại nặng cho - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.1 Mức giới hạn tối ủa cho phộp của một số kim loại nặng cho (Trang 81)
Bảng 4.6: Diện tích của chè của huyện qua 3 năm 2010 - 2012 - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.6 Diện tích của chè của huyện qua 3 năm 2010 - 2012 (Trang 86)
Bảng 4.8: Sản lượng của chố VietGap của huyện giai ủoạn 2010 – 2012 - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.8 Sản lượng của chố VietGap của huyện giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 89)
Bảng 4.9: Tình hình nhân lực của hộ - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.9 Tình hình nhân lực của hộ (Trang 92)
Hỡnh 4.1 Cơ cấu sử dụng ủất của hộ - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
nh 4.1 Cơ cấu sử dụng ủất của hộ (Trang 94)
Bảng 4.11: Tình hình vay vốn sản xuất chè theo quy trình - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.11 Tình hình vay vốn sản xuất chè theo quy trình (Trang 95)
Hình 4.2 Tỷ lệ vay vốn của hộ trồng chè (%) - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Hình 4.2 Tỷ lệ vay vốn của hộ trồng chè (%) (Trang 96)
Bảng 4.13: Chi phí chè KTCB và chè kinh doanh của các hộ sản xuất chè - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.13 Chi phí chè KTCB và chè kinh doanh của các hộ sản xuất chè (Trang 98)
Bảng 4.15: So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa chè nguyên liệu - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.15 So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa chè nguyên liệu (Trang 102)
Bảng 4.19  Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
Bảng 4.19 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất chè nguyên liệu (Trang 116)
3. HÌNH THỨC TIÊU THỤ CHÈ CỦA CÁC HỘ - Nghiên cứu lợi thế so sánh của chè nguyên liệu sản xuất theo quy trình VIETGAP tại huyện yên bình tỉnh Yên Bái
3. HÌNH THỨC TIÊU THỤ CHÈ CỦA CÁC HỘ (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w