1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc

79 512 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ cũng yêu cầu các ñịa phương xây dựng quy hoạch phát triển ñồng cỏ, ñồng thời có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích nông dân phát triển trồng cỏ phục vụ chăn nuôi.[5] Nhận thức rõ vai trò rấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*********

NGUYỄN VĂN TOÀN

NGHIÊN CỨU LIỀU LƯỢNG PHÂN ðẠM BÓN CHO CỎ VOI LAI TRÊN ðẤT XÁM BẠC MÀU

Trang 2

i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Toàn

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực tiễn nghiên cứu ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự quân tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô, các ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS TS Nguyễn Như Hà, người thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Cây lương thực - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện, hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñể có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến lãnh ñạo Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên, lãnh ñạo phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Cẩm Xuyên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi ñược tham gia khóa ñào tạo này

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, tạo ñiêu kiện và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Toàn

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục viết tắt viii

PHẦN I - MỞ ðẦU 54

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 3

1.3 Yêu cầu 3

PHẦN II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Vai trò của chăn nuôi và trồng cỏ phục vụ chăn nuôi 4

2.1.1 Vai trò của chăn nuôi 4

2.1.2 Vai trò của trồng cỏ phục vụ chăn nuôi 5

2.2 Vai trò của phân bón ñối với cây trồng 6

2.2.1 Phân bón và năng suất cây trồng 6

2.2.2 Phân bón với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt 8

2.2.3 Phân bón và chất lượng sản phẩm nông nghiệp 10

2.2.4 Phân bón với thu nhập của người sản xuất 12

2.3 Tình hình trồng cỏ chăn nuôi trong và ngoài nước 13

2.3.1 Tình hình trồng cỏ chăn nuôi trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình trồng cỏ chăn nuôi ở Việt Nam 14

2.4 Nghiên cứu bón phân cho cỏ Voi 16

2.4.1 ðặc ñiểm chung về cây cỏ Voi 16

2.4.2 Nghiên cứu về bón phân cho cỏ 17

2.5 ðặc ñiểm ñất xám bạc màu 26

Phần III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 5

iv

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Nội dung nghiên cứu 28

3.2.1 đánh giá ảnh hưởng của lượng phân ựạm ựến quá trình sinh trưởng và năng suất cỏ VA06 theo các ựợt cắt 28

3.2.2 Xác ựịnh lượng bón phân ựạm thắch hợp cho cỏ Voi lai trên ựất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3.1 Bố trắ thắ nghiệm 29

3.3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 29

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 30

3.3.4 Các chỉ tiêu phân tắch 32

3.3.5 đánh giá hiệu quả của việc bón phân N cho cỏ Voi lai 32

3.3.6 Phương pháp phân tắch 32

3.3.7 Phương pháp xử lý số liệu: 33

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 đánh giá ảnh hưởng của lượng phân ựạm ựến quá trình sinh trưởng và năng suất cỏ VA06 theo các ựợt cắt 34

4.1.1 đánh giá ảnh hưởng của các lượng phân ựạm bón tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cỏ VA06 34

4.1.2 đánh giá ảnh hưởng của lượng phân ựạm bón ựến năng suất cỏ VA06 44

4.1.3 đánh giá ảnh hưởng của các lượng phân ựạm bón tới chất lượng cỏ 49

4.2 Xác ựịnh lượng bón phân ựạm thắch hợp cho cỏ Voi lai trên ựất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc 52

4.2.1 Hiệu quả của việc bón phân ựạm cho cỏ VA06 trên ựất xám bạc màu 52

4.2.2 đánh giá tắnh chất nông hóa của ựất trước và sau thắ nghiệm 62

V KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 đề nghị 63

Trang 6

Bảng 2.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến nhu cầu nước ñể tạo thành 1 ñơn

vị chất khô của cây 10

Bảng 2.4 Liều lượng ñạm bón cho cỏ phụ thuộc vào ñiều kiện sinh

trưởng 23

Bảng 2.5 Liều lượng và thời kỳ bón phân cho cỏ voi 26

Bảng 2.1 Công thức thí nghiệm 29

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của bón các lượng phân ñạm khác nhau tới sự phát

triển chiều cao của cỏ VA06 35

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của bón những lượng phân ñạm khác nhau tới sự

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của việc bón những lượng phân ñạm khác nhau tới

khối lượng của từng khóm cỏ VA06 45

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của lượng phân ñạm tới năng suất của cỏ VA06 47

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các lượng phân ñạm ñến chất lượng của cỏ

VA06 50

Trang 7

vi

Bảng 4.8 Hiệu quả của việc bón phân ñạm cho cỏ VA06 trên ñất xám

bạc màu 53

Bảng 4.9 Hiệu suất phân N bón cho cỏ VA06 trên ñất xám bạc màu 56

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của sử dụng phân ñạm ñến tỷ lệ lãi trên chi phí

mua phân ñạm bón cho cỏ voi 59

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân ñạm ñến hiệu quả kinh tế

của trồng cỏ 60

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của bón phân tới một số tính chất hóa học ñất sau

thí nghiệm trồng cỏ VA06 62

Trang 9

Trong ñịnh hướng quy hoạch sản xuất thức ăn thô xanh phù hợp với ñiều kiện từng vùng, ñáp ứng ñủ nhu cầu thức ăn thô xanh ñể phát triển chăn nuôi trong nước và tiếp cận thị trường quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ñề ra mục tiêu ñưa diện tích trồng cỏ lên 290.000 ha vào năm

2010 và 500.000 ha vào năm 2020 Bộ cũng yêu cầu các ñịa phương xây dựng quy hoạch phát triển ñồng cỏ, ñồng thời có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích nông dân phát triển trồng cỏ phục vụ chăn nuôi.[5]

Nhận thức rõ vai trò rất quan trọng của việc trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, nhiều giống cỏ năng suất chất lượng ñược nhập vào nước ta từ những năm 70 của thế kỷ 20, nhiều loại cỏ ñã thích nghi với ñiều kiện nước ta, trong ñó có cây cỏ Voi là cây hòa thảo lưu niên có khả năng cho năng suất chất xanh rất cao trong 5 - 7 ñợt cắt/năm Cỏ Voi ñược ñưa vào Việt Nam từ rất sớm và

Trang 10

2

ñang là loại cỏ chủ lực ñược trồng ñể chăn nuôi trâu bò Tuy nhiên kỹ thuật trồng cỏ chăn nuôi ở Việt Nam nói chung cỏ voi lai nói riêng hầu hết vẫn còn mang tính tận dụng quảng canh, chưa chú trọng thâm canh ñể ñạt năng suất, chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu ngành chăn nuôi ðể trồng cỏ theo phương thức thâm canh, cùng với chọn giống cỏ tốt thì cần có kỹ thuật và chăm sóc phù hợp, trong ñó bón phân có vai trò quan trọng ñể cỏ sinh trưởng tốt cho năng suất, chất lượng cao Bón phân hợp lý còn là cơ sở rất quan trọng ñể trồng

cỏ có hiệu quả kinh tế cao, không gây hại môi trường ñể phát triển bền vứng

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh chú trọng phát triển chăn nuôi, trong ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ñến năm 2020 Tỉnh ñã xác ñịnh chăn nuôi là khâu ñột phá trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, với tốc ñộ tăng từ

6 - 8 %/năm và tỷ trọng của giá trị sản phẩm chăn nuôi chiếm 52% trong giá trị sản xuất nông nghiệp Thực tiễn chăn nuôi trâu bò ở Vĩnh Phúc những năm gần ñây cho thấy ñể chăn nuôi ñạt hiệu quả cao, phải thay ñổi phương thức chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi quảng canh sang thâm canh, sử dụng giống tốt, quản lý dịch bệnh và trồng cỏ ñể chủ ñộng thức ăn xanh là những yếu tố

có ý nghĩa quyết ñịnh

ðối với cây trồng ñạm là yếu tố chính, yếu tố quyết ñịnh sự sinh trưởng phát triển và năng suất của cây Vì vậy trong trồng trọt, ñặc biệt ñối với loại cây trồng lấy sinh khối, có khả năng cho năng suất rất cao như cỏ Voi lai, có yêu cầu rất cao về phân khoáng nhất là phân ñạm

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi thực hiện ñề tài: “ Nghiên cứu liều lượng phân ñạm bón cho cỏ Voi lai trên ñất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc”

Trang 11

- đánh giá ảnh hưởng của phân ựạm tới sinh trưởng của cỏ thông qua

các chỉ tiêu chiều cao, số lá, số dảnh;

- đánh giá ảnh hưởng của phân ựạm tới chất lượng cỏ VA06 thông qua các chỉ tiêu : vật chất khô, protein thô, lipit, chất xơ, chất khoáng tổng số;

- Xác ựịnh lượng bón phân ựạm thắch hợp cho cỏ VA06 trên cơ sở ựảm bảo năng suất, phẩm chất cỏ cao, có hiệu quả sử dụng phân bón cao, không ảnh hưởng xấu tới ựất

Trang 12

4

PHẦN II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vai trò của chăn nuôi và trồng cỏ phục vụ chăn nuôi

2.1.1 Vai trò của chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) ðặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng ñối với nước ta khi có tới hơn 70% dân cư sống dựa vào nông nghiệp Chăn nuôi ñóng vai trò chủ yếu sau:

- Chăn nuôi là nguồn cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho ñời sống con người Các sản phẩm chăn nuôi ñều có hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Chăn nuôi là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng, các ngành công nghiệp sản xuất da dày, chăn, ñệm, sản phẩm thời trang Các loại mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh, vacxin phòng nhiều loại bệnh ñều có nguồn gốc từ sữa và trứng Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn cho gia súc

- Chăn nuôi là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vững không thể không kể ñến vai trò của phân bón hữu cơ nhận ñược từ chăn nuôi Phân chuồng với tỷ lệ N, P, K cao và cân ñối, nếu biết chế biến và sử dụng hợp lý sẽ có tác dụng to lớn ñến cải tạo ñất trồng trọt, nâng cao năng suất cây trồng Mỗi năm từ một con bò cho từ 8 - 10 tấn phân hữu cơ, từ một con trâu cho từ 10 - 12 tấn (kể cả ñộn chuồng), trong ñó có 2 - 4 tấn phân nguyên chất Phân trâu, bò, lợn sau khi xử lý có thể là thức ăn tốt cho cá và các ñối tượng thuỷ sản khác [4]

Cùng với trồng trọt chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại, nó cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao, nguồn ñạm ñộng vật

Trang 13

5

như thịt, sữa, các sản phẩm từ sữa… Sản phẩm của ngành chăn nuôi còn là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, cho công nghiệp thực phẩm và cho xuất khẩu

Theo ông Hoàng Kim Giao, chăn nuôi gia súc ăn cỏ là nghề truyền thống của nông dân Việt Nam, ngoài cung cấp sức kéo phân bón cho nông nghiệp còn cung cấp thịt, sữa và các sản phẩm từ sữa có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội và giảm thị phần sữa nhập khẩu hàng năm từ 90% xuống 75% Phát triển chăn nuôi gia súc ăn

cỏ là một trong những thế mạnh của các nước có khí hậu nhiệt ñới như Việt Nam nhằm tận dụng nguồn thực vật phong phú, phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản ña dạng làm thức ăn chăn nuôi gia súc ăn cỏ - vật nuôi không cạnh tranh lương thực và các loại ngũ cốc góp phần ñảm bảo

an ninh lương thực [20]

Những năm gần ñây chăn nuôi ñại gia súc ñang ñược các ñịa phương

và nông dân chú trọng phát triển tại nhiều tỉnh phía Bắc, bởi ñây là nghề truyền thống, phù hợp với phong tục tập quán, trình ñộ và khả năng kinh tế của mỗi hộ Trang trại chăn nuôi bò và chăn nuôi bò ở các hộ nông dân ñã phát triển mạnh ðến nay, cả nước có gần 6,8 triệu con bò, tốc ñộ tăng ñàn bò bình quân ñạt gần 10%/năm Tuy nhiên, sản xuất thịt bò trong nước vẫn chưa ñáp ứng yêu cầu tiêu thụ nội ñịa, nên phải nhập thêm thịt bò từ Mỹ, Australia, New Zealand…ñể phục vụ tiêu dùng trong nước và khách du lịch Vì vậy, cơ hội cho phát triển chăn nuôi bò và các gia súc ăn cỏ khác của nước ta ñể ñáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước là rất lớn

2.1.2 Vai trò của trồng cỏ phục vụ chăn nuôi

Nước ta là một trong những nước có bình quân diện tích ñất nông nghiệp/người thấp nhất thế giới, ñồng thời cũng là nước nghèo nên việc phát triển gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn xanh Vì vậy trồng cỏ thâm canh có vai trò rất quan trọng cho việc ñảm bảo và chủ ñộng nguồn thức ăn

Trang 14

do vậy chi phí sản xuất cao hơn Khi nuôi thâm canh (với mức tăng trọng trung bình 430 gam/ngày), ñến 18 tháng tuổi bò ñạt khối lượng 283 kg, chi phí thức ăn và công nuôi là 15.700 ñ/kg tăng trọng; trong khi ñó ở mức nuôi dưỡng thấp hơn (chỉ ñạt tăng trọng 200 gam/ngày) thì ñến 18 tháng tuổi bò chỉ ñạt khối lượng 185 kg, làm chi phí thức ăn và công chăn nuôi ñạt tới 16.900 ñ/kg tăng trọng Vì vậy có ñủ cỏ cho bò ăn tối ña ñể ñạt tăng trọng tối

ña sẽ giảm giá thành sản xuất

2.2 Vai trò của phân bón ñối với cây trồng

2.2.1 Phân bón và năng suất cây trồng

Thực tiễn sản xuất ở nhiều nước trên thế giới, cũng như ở Việt Nam cho thấy, không có phân hoá học không thể có năng suất cao Ở các nước có

hệ thống nông nghiệp phát triển trong hơn 100 năm gần ñây (từ khi bắt ñầu sử dụng phân bón hoá học), hơn 60% năng suất cây trồng tăng là nhờ sử dụng phân khoáng Ở các nước châu Á, Thái Bình Dương (nước sử dụng phân bón chưa cao) phân bón làm tăng 75% năng suất lúa trong thập kỷ 1979 - 1989 Xie Jian Chang [22] nghiên cứu quan hệ giữa năng suất ngũ cốc với việc sử dụng phân bón ở Trung Quốc ñã có kết luận: Năm 1993 so với năm

1965, năng suất ngũ cốc tăng 2,58 lần, sản lượng tăng 2,3 lần Tổng kết nông nghiệp ở Trung Quốc, Von uexkul và Muter (1993) [23] cho biết: Trước năm

1949 nông dân Trung Quốc chưa sử dụng phân hóa học, chỉ sử dụng phân hữu

cơ năng suất lúa chỉ ñạt 2,20 tấn/ha Nhưng từ năm 1990 trở lại ñây, trong

Trang 15

7

tổng số dinh dưỡng bón cho lúa chỉ có 24% N, 32% P, 79% K từ phân hữu cơ

Số còn lại do phân hóa học cung cấp, năng suất lúa ựạt 5,80 tấn/ha

Nông dân Việt Nam có câu ỘNhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giốngỢ

ựã khẳng ựịnh vai trò của phân bón trong hệ thống liên hoàn tăng năng suất cây trồng Trong mấy thập kỷ vừa qua, năng suất cây trồng ựã không ngừng tăng lên, ngoài vai trò của giống mới có tác dụng quyết ựịnh của phân bón Giống mới cũng chỉ phát huy ựược tiềm năng của mình - cho năng suất cao khi ựược bón ựủ phân và bón hợp lý

Từ kết quả nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm trong sản xuất, năm

1997, Bùi đình Dinh [9] ựã ước tắnh: Ở Việt Nam phân bón ựóng góp vào việc tăng tổng sản lượng từ 38 - 40%, trong ựó phân hoá học khoảng 28 - 30% Cứ sử dụng 1 tấn NPK nguyên chất thì thu ựược 10 tấn thóc trong sản xuất, 13 tấn thóc trong mô hình Năm 1993, Nguyễn Văn Bộ [5] kết luận: Ở miền Bắc với lúa xuân, phân bón ựóng góp khoảng 36,78%, với lúa mùa 21%, Nguyễn Văn Luật năm 1998 [18] cũng ựánh giá: Ở ựồng bằng sông Cửu Long phân bón ựóng góp 37% tổng sản lượng

Khi nói về vai trò của trồng cỏ và bón phân cho cỏ trong chăn nuôi ở Pháp A.Gros (1967) cho biết: Bón phân ựầy ựủ thường có ảnh hưởng rất rõ ựến năng suất cỏ Người ta dễ dàng làm năng suất của một ựồng cỏ không ựược bón phân tăng gấp ựôi Không thể không bón nhiều phân cho cỏ trồng thâm canh vì ựây là những loài cỏ có yêu cầu cao và năng suất rất cao, ựồng cỏ sẽ hỏng nếu người ta hà tiện phân bón Tuy nhiên việc bón phân cho cỏ chỉ thực

sự phát huy hết tác dụng khi bón cân ựối ựạm, lân, kali Trong ựó phân ựạm

có vai trò lớn ựối với các loại cỏ hòa thảo vốn có năng suất cao vượt trội Những loài cỏ hòa thảo tốt có năng suất rất cao cần rất nhiều ựạm A.Gros còn cho biết, kết quả trung bình của hàng ngàn thắ nghiệm, thực nghiệm bón phân cho cỏ ựạt hiệu suất phân ựạm là 12 - 15 ựơn vị thức ăn (30 - 38 kg cỏ khô)

Trang 16

8

Trong khi chỉ cần 7 - 10 kg cỏ khô ñể trả tiền cho một ñơn vị ñạm ñã bón nên việc bón phân cho cỏ rất có lãi và cho phép giảm mạnh giá thành sản xuất cỏ Phân bón ñặc biệt là phân ñạm là cơ sở của việc quản lý ñồng cỏ hiện ñại, chế ñộ bón phân hữu hiệu tạo khả năng ñạt sản lượng dồi dào là dựa trên

cơ sở bón phân ñạm làm nhiều lần, rải ñều suốt vụ sinh sản và có bổ sung lân

và kali Một số loài cỏ nhiệt ñới như cỏ Napier (Penniselum purpureum), cỏ Ghinê (Panicum macimum) và cỏ Pangola (Digitarlade cumbens) tỏ ra có

tiềm năng năng suất rất cao trong ñiều kiện bón phân thích hợp và quản lý tốt Trong hoàn cảnh ñó, trung bình trên một ha trong một năm cỏ Napier hoặc cỏ Voi có thể sản xuất ñược 200 - 300 tấn thức ăn xanh dùng làm cỏ chăn nuôi Theo Zurn, khi sử dụng phân P - K và N - P - K so với không bón phân thấy rằng các công thức trên làm tăng năng suất cỏ lên 33 và 70% Còn theo Crespo thì tăng hàm lượng ñạm từ 0 ñến 830 kg N/ha/năm cho sáu loài cỏ khác nhau cho thấy tương quan tỷ lệ thuận giữa năng suất và lượng ñạm sử dụng Voisin cho thấy rằng bón lót P - K rải một tấn trong năm có tác dụng cả năm làm tăng năng suất cỏ so với không bón phân [17]

2.2.2 Phân bón với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt

Trong mối quan hệ với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn (làm ñất, giống, mật ñộ gieo trồng, tưới tiêu ), sử dụng phân bón hợp lý luôn là cơ

sở quan trọng cho việc phát huy hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật khác

Trang 17

9

Bảng 2.1 Tác dụng của các biện pháp kỹ thuật

tổng hợp tới năng suất khoai tây

(tấn/ha)

Tăng năng suất (tấn/ha)

Kỹ thuật canh tác tiên tiến, không bón phân 15,40 6,30

Kỹ thuật canh tác tiên tiến, có bón phân 27,40 18,30

Nguồn: Dẫn theo Nguyễn Như Hà,2009

Giống cây trồng cần phải ñược bón phân cân ñối theo yêu cầu, mới phát huy hết tiềm năng năng suất của giống Giống lúa lai có tiềm năng năng suất cao hơn lúa thường 20 - 30%, nhưng lại ñòi hỏi phân bón nhiều hơn và tỷ

lệ N, P, K phải phù hợp mới thể hiện tính ưu việt của nó

Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của các giống lúa

có tiềm năng năng suất khác nhau

Lượng hút các chất dinh dưỡng

chính (kg/ha) Giống lúa Năng suất

(tấn/ha)

Lúa thường 5,00 - 5,50 100 - 120 40 - 50 100 - 120 Lúa lai 6,50 - 7,00 150 - 180 70 - 80 180 - 200

Nguồn: Dẫn theo Nguyễn Như Hà, 2009

Mật ñộ gieo trồng và bón phân cũng có quan hệ mật thiết và phức tạp, phải ñược giải quyết thích hợp ñối với mỗi cây

Trang 18

2.2.3 Phân bón và chất lượng sản phẩm nông nghiệp

Phẩm chất của nông sản do nhiều loại hợp chất hữu cơ chi phối, và sự hình thành những hợp chất hữu cơ ñó là kết quả của những quá trình sinh hoá

do nhiều loại men ñiều khiển Mặc dù chất lượng sản phẩm cây trồng quyết ñinh bởi ñặc ñiểm của cây và giống cây trồng Nhưng do cây trồng hút chất dinh dưỡng từ ñất và phân bón ñể tạo nên năng suất và chất lượng sản phẩm nên việc thiếu hay thừa một số chất nhất ñịnh trong dinh dưỡng của cây làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của men do ñó ảnh hưởng ñến phẩm chất nông sản Phân lân làm tăng rõ phẩm chất các loại rau, cỏ làm thức ăn gia súc và chất lượng hạt giống Cỏ trồng làm thức ăn gia súc phải chứa 0,60% P2O5 thì mới ñảm bảo tiêu chuẩn thức ăn gia súc tốt, nên rất cần thiết phải bón phân lân cho ñồng cỏ ðể ñảm bảo chất lượng hạt giống rất cần bón phân lân

Bón phân kali cho cây trồng có tác dụng làm tăng hàm lượng ñường, bột, tăng chất lượng sợi

Trang 19

Vì vậy bón phân cân ñối và hợp lý cho cây trồng không chỉ làm tăng năng suất mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm như: Hàm lượng các chất khoáng, protein, ñường, bột và vitamin, Thiếu chất dinh dưỡng, bón phân không cân ñối hoặc bón quá nhu cầu của cây ñều làm giảm chất lượng nông sản Giữa các bộ phận của cây thì phân bón làm thay ñổi thành phần hoá học của lá dễ hơn thành phần hoá học của hạt Phân bón ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản nói chung ñặc biệt là các loại nông sản làm thức ăn cho người

và gia súc Các chỉ tiêu về chất lượng thức ăn gia súc thường chịu ảnh hưởng của phân bón là: Hàm lượng muối khoáng, các hợp chất hữu cơ có chứa N, các loại hợp chất có chứa C, vitamin, hocmon, enzim…

Các kết quả nghiên cứu cho thấy: Sự cung cấp quá lượng N gây ra hiện tượng thiếu Cu làm ảnh hưởng ñến chất lượng sữa và sự sinh trưởng bình thường của gia súc ăn cỏ Bón nhiều kai gây ra sự thiếu magie, natri, thiếu P gây ra sự tích lũy quá nhiều isoflavin trong cỏ, ñộc hại cho gia súc, sự thiếu mangan ở ñồng cỏ gây ra hiện tượng vô sinh khi mà ñất thiếu mangan lại bón quá nhiều vôi Nói chung, quá thiếu hay quá thừa một yếu tố nào ñó ñều ảnh hưởng xấu ñến phẩm chất cỏ ðối với yếu tố N ảnh hưởng xấu khi quá thiếu hay quá thừa ñều thể hiện rõ [15] ðối với các yếu tố P, K và vi lượng, sự giảm sút chất lượng khi quá thiếu hoặc mất cân ñối với các yếu tố khác ñược nói ñến nhiều hơn nhưng còn ít tài liệu nói ñến ñộc hại khi quá thừa

Theo A.Gros (1977) trong trồng cỏ bón phân hợp lý cho kết quả rất tốt không chỉ về năng suất mà còn ảnh hưởng tốt ñến phẩm chất, giảm giá thành

Trang 20

2.2.4 Phân bón với thu nhập của người sản xuất

Như trên ñã thấy, bón phân là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng quyết ñịnh ñối với năng suất, phẩm chất nông sản và hiệu lực của các biện pháp kỹ thuật khác, nên trong trồng trọt người sản xuất rất coi trọng ñầu tư phân bón Phân bón còn là một vật tư sản xuất thường chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí vật

tư và tổng chi phí của trồng trọt Vì vậy việc sử dụng phân bón hiệu quả sẽ làm tăng nhiều thu nhập và lợi nhuận cho người sản xuất

Andre Gros (1977) cho biết: Một trong những ñiều kiện cơ bản của lợi nhuận nông nghiệp là tận dụng ñược vốn kinh doanh, trong ñó vốn dùng cho phân bón có tác dụng kích thích lãi và không nên hà tiện Kinh nghiệm ở Pháp cho thấy việc tăng chi phí về phân bón thường ñi ñôi với việc tăng thu nhập

và lãi thuần

Bón phân cân ñối trong trồng trọt còn giải quyết ñược mâu thuẫn giữa việc ñạt năng suất cây trồng cao và chất lượng sản phẩm ñể ñảm bảo thu nhập cao cho nông dân

Người trồng trọt có thể bón phân ñể ñạt lợi nhuận tối ña từ một ñơn vị diện tích trồng trọt thông qua việc xác ñịnh ñược lượng phân bón và năng suất tối thích kinh tế càng cao trong mối quan hệ với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn tiên tiến Nghiên cứu của HLS Tandon (1994) về sản xuất của

1 nông hộ trên 2 ha cho thấy, nhờ thâm canh cao dù chi phí sản xuất tăng nhiều hơn (1200$, trong ñó tăng chi phí phân bón nhiều nhất - 500$) mà làm tăng thu nhập (4000$) nhiều lần (hơn 8 lần) so với không thâm canh (480$) Tính hợp lý của việc bón phân trong trồng trọt cũng bị các quy luật kinh tế chi

Trang 21

13

phối, vì giá của nông sản thấp hay giá của phân bón cao sẽ giới hạn khả năng tăng sử dụng phân bón ñể ñạt lợi nhuận tối ưu cho sản xuất trong từng ñiều kiện cụ thể

Như vậy sử dụng phân bón hợp lý là biện pháp kỹ thuật hiệu quả nhất ñối với sự phát triển và hoàn thiện của trồng trọt Vì không chỉ quyết ñịnh năng suất, chất lượng nông sản cao, ổn ñịnh ñộ phì nhiêu ñất mà còn là cơ sở quan trọng cho việc ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt khác phát huy hiệu quả nhằm ñem lại lợi nhuận tối ña cho người sản xuất mà không gây hại môi trường

2.3 Tình hình trồng cỏ chăn nuôi trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình trồng cỏ chăn nuôi trên thế giới

ðể phát triển chăn nuôi, một trong những vấn ñề cơ bản ñầu tiên cần giải quyết là nguồn thức ăn gia súc

Theo Phùng Quốc Quảng (2002) chăn nuôi trên thế giới tồn tại hai hệ thống nuôi dưỡng: 1 - Dựa vảo thức ăn tinh (trên 40% dinh dưỡng ñược thỏa mãn bằng thức ăn tinh) 2 - Dựa vào thức ăn thô (trên 60% dinh dưỡng ñược thỏa mãn bằng thức ăn thô)

Hệ thống thứ 2 ñược ñặc biệt chú ý, nhất là ở các nước có khả năng phát triển ñồng cỏ Ở các nước này, việc sử dụng ñồng cỏ không chỉ ñể chăn thả mà còn cung cấp thức ăn xanh và dự trữ thức ăn cho ñàn gia súc nuôi nhốt

Sau cuộc “cách mạng về thức ăn gia súc” ở Tây Âu, ñặc biệt là ở Anh

ñã tạo ñiều kiện cho chăn nuôi phát triển, ñồng cỏ ngày càng ñược chú ý và sử dụng ñúng vai trò của nó Nếu như trước kia, ở Pháp (1942) chỉ có 4 triệu ha ñồng cỏ và 15 triệu ha ngũ cốc thì ñến 1974 thì tỷ số ñó ñã thay ñổi: 12 triệu

ha ñồng cỏ và 8 triệu ha ngũ cốc Ở Anh, các diện tích ngũ cốc giảm ñi và diện tích ñồng cỏ, các loại cây thức ăn gia súc khác tăng lên và ñược thâm canh một cách ñáng kể Ở Liên Xô (cũ) ñã tăng diện tích trồng cỏ từ 7,30 triệu ha (1933) và ñến năm 1961 diện tích này ñã tăng lên 51,90 triệu ha

Trang 22

14

Không những diện tích trồng cỏ tăng lên, việc nghiên cứu các giống cỏ

cỏ năng suất và giá trị dinh dưỡng cao ñã ñược chú trọng, nhiều loài cỏ như

cỏ Voi, cỏ Ghinê, cỏ Pangola… ñã ñược sử dụng ở nhiều nước trên thế giới Lai tạo những giống mới có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao như Coastcross (cỏ Bermuda lai)… là thành tựu khoa học ñáng kể ñể giải quyết thức ăn cho gia súc ngày càng phát triển không chỉ về số lượng mà còn cả chất lượng

Nếu như ở vùng ôn ñới, ñồng cỏ ñược quan tâm từ lâu thì ở vùng nhiệt ñới nhận thức về vấn ñề này còn mới Ở các nước nhiệt ñới, khả năng phát triển ñồng cỏ rất lớn nếu ñược sử dụng một cách hợp lý có thể cung cấp ñược nhu cầu protein ñộng vật không chỉ cho vùng nhiệt ñới mà còn cho cả vùng lân cận Người ta ước tính rằng ở nhiệt ñới chỉ cần cải tiến cách chăn thả trên ñồng cỏ là có thể làm năng suất bò sữa tăng 30% và trâu sữa tăng 15% Trong những năm gần ñây, khi chăn nuôi ở nhiệt ñới ñã ñược coi trọng và phát triển thì ñồng cỏ ñược quan tâm hơn, ñáng chú ý là lần ñầu tiên, ngay từ năm 1965, một hội nghị quốc tế ñã ñược họp ở một nước nhiệt ñới: Brazin [17]

Trong lúc cuộc “cách mạng xanh” ñang phát triển không ngừng ở nhiều nước, thì cũng ở nhiều nước ñồng cỏ không ñược coi trọng Số lượng gia súc tăng nhanh mà diện tích ñồng cỏ quá ít không ñáp ứng ñược nhu cầu Ở Iran năm 1964, nhu cầu về ñồng cỏ ñã vượt quá 12 lần diện tích hiện có Ở Thổ Nhĩ

Kỳ cần giảm số lượng gia súc ñi 92% mới ñảm bảo thức ăn (Pearse, 1971) Ở châu Phi và Trung ñông có tới 21 triệu km2 bãi cỏ có nguy cơ biến thành sa mạc do hai nguyên nhân chính gây nên: Tăng dân số và tăng gia súc [17]

2.3.2 Tình hình trồng cỏ chăn nuôi ở Việt Nam

Từ năm 1960, chúng ta ñã có chủ trương phát triển ñồng cỏ cho trâu bò

ở những vùng gia súc thiếu cỏ Năm 1970, Ủy ban Nông nghiệp Trung ương

ñã ban hành dự thảo “Quy phạm, xây dựng, sử dụng, dự trữ và quản lý ñồng

cỏ” mà bộ nông nghiệp ñã phát hành năm 1976

Trang 23

15

Từ ñó ñến nay, nhiều cơ sở như Mộc Châu, Sao ðỏ, ðồng Giao … ñã xây dựng ñược hàng nghìn ha ñồng cỏ chăn thả thâm canh Nhiều khu vực chăn nuôi tập thể ñã tiến hành cải tạo bãi cỏ thiên nhiên, ñồng cỏ cho trâu bò

và lợn, nhiều hợp tác xã ñã sử dụng ven bờ sông nhỏ, ven ñê trồng cỏ cung cấp cho gia súc Nông trường Mộc Châu ñã xây dựng thành công hệ thống ñồng cỏ kết hợp chặt chẽ với kết cấu chuồng trại thể hiện rõ một phương thức

chăn nuôi ñồng bộ trên ñồng cỏ thâm canh

Song song với những cố gắng trên, việc nghiên cứu các giống cỏ nhập nội và cỏ ñịa phương có giá trị dinh dưỡng và năng suất cao ñã ñược chú ý, nhiều giống cỏ tốt ñã ñược ñưa vào sử dụng ở các cơ sở nghiên cứu và trung tâm chăn nuôi trên cả nước như: Mộc Châu, Ba Vì, ðồng Giao, Tân Sơn Nhất, Hưng Lộc, Nha Hố, Khánh Dương, Thủ ðức…Tuy nhiên, ñánh giá chung tình hình chăn nuôi trên cả nước ta cho thấy: Hầu như toàn bộ ñàn trâu

bò ñược chăn thả tự do trong lúc các nước tiên tiến hình thức chăn nuôi quảng canh này ñã bị loại trừ vì lạc hậu Diện tích trồng cỏ còn quá ít so với nhu cầu của ñàn gia súc và so với khả năng sẵn có Diện tích trồng cỏ tự nhiên tuy nhiều nhưng còn nhiều thành phần thực vật xấu, chất lượng kém và bị thoái hóa do chưa ñược cải tạo và sử dụng [17]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 19 của ban chấp hành trung ương ðảng có nhấn mạnh: “thức ăn, cỏ, ñồng cỏ, là không thể thiếu ñược trong chăn nuôi quy mô lớn…” Theo phương hướng kế hoạch ñó thì vùng ñồng bằng phải lấy ñồng cỏ, thâm canh cỏ trồng chính là ñể thu cắt cho trâu bò và dự trữ ñông xuân, còn vùng trung du miền núi thì phải vừa trồng cỏ ñể thu cắt vừa cải tạo bãi chăn ñể nâng cao chất lượng ñồng cỏ Những diện tích trồng cỏ phải ñạt năng suất cao ñể ñảm bảo mỗi ha nuôi ñược nhiều trâu bò, còn ñồng cỏ và bãi chăn thì ñược cải tạo ngày càng tốt hơn

Theo ðoàn Ẩn và Võ Văn Trị thì cải tạo ñồng cỏ và xây dựng bãi chăn

là công tác xây dựng cơ bản, lâu dài Cho nên, ñể nhanh chóng cung cấp ñủ

Trang 24

Trong những năm gần ñây, ñể thực hiện mục tiêu ñưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính, nhiều cơ sở sản xuất ñã chú ý ñến việc trồng cỏ, bảo vệ, cải tạo ñồng cỏ, ñưa công tác sản xuất cỏ vào kế hoạch tạo cơ sở thức ăn vững chắc cho trâu bò Một số giống cỏ tốt, năng suất cao ñược du nhập và nhân giống ở nhiều nơi, còn các cơ quan nghiên cứu thì tiến hành ñiều tra khảo sát

về các giống cỏ trong nước và ñã bước ñầu ñề ra các quy trình kỹ thuật và trồng cỏ và cải tạo trồng cỏ

2.4 Nghiên cứu bón phân cho cỏ Voi

2.4.1 ðặc ñiểm chung về cây cỏ Voi

Cỏ voi (Pennisetum purpureum) là loại cỏ thân ñứng, phân lóng, trồng

bằng thân có khả năng tái sinh nhanh, năng suất cao tuỳ theo mức ñộ thâm canh, cỏ phát triển mạnh trên ñất tơi xốp thoát nước giàu dinh dưỡng Năng suất trung bình khoảng 40 tấn/ha/lứa cắt, 6 - 7 lứa cắt/năm Cỏ voi ñược ñưa vào Việt Nam từ rất sớm và ñang là giống cỏ chủ lực ñược trồng ñể nuôi trâu

bò Hiện nay cỏ Voi ñược trồng ở nhiều vùng sinh thái ở nước ta ðây là một loại cỏ lưu niên cho năng suất chất xanh cao nhất trong ñiều kiện thâm canh ở Việt Nam Ngoài giống cỏ Voi thường ñang ñược trồng ở Việt Nam (King grass) thì một số giống Voi lai (Selection 1), Voi lùn (dwarft elephant grass), VA06 ñang phát triển mạnh ở một số nơi Tuy nhiên việc trồng cỏ voi vẫn

Trang 25

17

chưa ñược người nông dân quan tâm thoả ñáng, cây cỏ mới chỉ ñược trồng và phát triển một cách tự phát

Giống cỏ Voi lai VA06 (Varisme số 6) ñược lai tạo từ giống cỏ voi và

cỏ ñuôi sói châu Mỹ (cỏ Guatemala), ñược ñánh giá là “vua của các loại cỏ” Giống cỏ này ñược ñưa vào Việt Nam từ năm 2004 và hiện tại ñang ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi như Ba Vì - Hà Nội, Tuyên Quang, Yên Bái, TP

Hồ Chí Minh, Vĩnh Long… Cỏ VA06 có tính thích ứng rộng, sức chống chịu rất mạnh, có thể trồng ở hầu hết các loại ñất, kể cả ñất cát sỏi, ñất mặn kiềm nhẹ, chịu ñược ñộ pH xuống tới 4,50, các loại ñất khô hạn, ñất dốc, ñất bằng,

bờ ruộng, ven ñê, ven hồ…ñều có thể trồng loại cỏ này ðây là giống cỏ chịu phân bón, ñặc biệt là phân ñạm

2.4.2 Nghiên cứu về bón phân cho cỏ

a Nghiên cứu chung về bón phân cho cỏ

Nhu cầu bón phân cho cỏ

Trên thế giới nhu cầu trồng cỏ và bón phân cho cỏ tùy theo yêu cầu và ñặc ñiểm của từng quốc gia, từng vùng (có hoặc không có ñồng cỏ, có hay không cần chăn nuôi thâm canh trên một ha trồng cỏ)

Tân Tây Lan có ñiều kiện khí hậu và ñất ñai rất thuận lợi cho phát triển ñồng cỏ nên dùng hình thức quảng canh (bón P, K và bón ít hoặc không bón ñạm cho ñồng cỏ) tuy ñạt năng suất cỏ thấp nhưng ít phải chi phí

Hà Lan có khí hậu kém thuận lợi và diện tích ñất hẹp, phải thâm canh ñồng cỏ ñể ñạt ñược năng suất sữa lớn nhất trên 1 ha nhờ bón những liều lượng phân bón ñặc biệt là phân ñạm rất lớn

Ở Liên Xô (cũ) theo V.G Mineev (1990) trong hệ thống các biện pháp làm tăng hiệu quả sản xuất của ñồng cỏ chăn nuôi, phân bón vai trò rất lớn.

Như vậy, ñể ñảm bảo cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ phát triển bền vững, thực tế chăn nuôi ở các nước trên thế giới ñều cho thấy, rất cần thiết phải trồng cỏ và bón phân cho cỏ

Theo Andre Gros (1977), những loài cỏ sinh trưởng, phát triển tốt cho

Trang 26

18

năng suất và giá trị dinh dưỡng cao như cỏ Voi, có yêu cầu cao nhất về phân bón Bón phân tốt cho những kết quả rất rõ về năng suất, phẩm chất cỏ, ổn ựịnh sản xuất và giảm giá thành Bón phân ựầy ựủ thường có ảnh hưởng rất rõ ựến năng suất cỏ Người ta dễ dàng làm năng suất của một ựồng cỏ không ựược bón phân tăng gấp ựôi Không thể không bón nhiều phân cho cỏ trồng thâm canh vì ựây là những loài cỏ có yêu cầu cao và năng suất rất cao, ựồng

cỏ sẽ hỏng nếu người ta hà tiện phân bón

Theo J G de Geus (1984), trung bình trên một hecta/năm cỏ Voi có thể sản xuất ựược 200 - 300 tấn thức ăn xanh với phẩm chất tốt, trong ựiều kiện bón phân thắch ựáng và chăm sóc tốt

Ở Việt Nam, người ta chỉ chú trọng việc tận dụng cỏ ựể nuôi gia súc và nghiên cứu những chỉ số liên quan ựến gia súc như tỷ lệ tăng trọng, khả năng cho thịt, sữaẦmà chưa chú trọng ựến thắ nghiệm phân bón ựể khẳng ựịnh mức bón phân phù hợp cho từng loài cỏ trên từng vùng ựất riêng biệt Nếu có thì chỉ là thì nghiệm ựưa kèm theo ựể xác ựịnh các yếu tố khác Vì vậy các khuyến cáo ựưa ra về phân bón cho cỏ hầu như dựa trên các khuyến cáo của các tài liệu nước ngoài, chưa có kiểm nghiệm ở Việt Nam và rất khác nhau

[11] Bên cạnh ựó thời gian qua cũng ựã có những nghiên cứu về các biện

pháp kỹ thuật nhằm phát huy tiềm năng năng suất và hiệu quả của các loại cỏ trồng, trong ựó có nghiên cứu về bón phân cho cỏ chăn nuôi của Lê Bắch đào, Nguyễn Như Hà (2004) Tuy nhiên những nghiên cứu theo hướng này còn nhỏ lẻ và chủ yếu tập trung ở các Viện, Trường mà chưa có ở các ựịa phương trong những ựiều kiện sinh thái cụ thể

Nghiên cứu bón phân lân cho cỏ

đối với phân lân theo J G de Geus (1984) do phần lớn ựất nhiệt ựới nghèo lân vì vậy cần bón một lượng lân cao hơn so với ựồng cỏ ựể chăn thả,

vì cỏ cắt cho năng suất cao, có thể lấy ựi từ 100 - 150 kg P2O5/ha/năm Có thể

Trang 27

19

bón làm một lần toàn bộ số lượng lân bón trong năm vì không có sự rửa trôi lân và cây thức ăn gia súc cũng ít khi hút quá nhiều nguyên tố này

Trong khi ñó theo Andre Gros (1977), ñối với ñồng cỏ cắt cần bón: 80 -

100 kg P2O5 ở dạng phân ñơn hoặc phân phức tạp, bón lót trước cày ñể cho phân phân bố ñều tầng ñất mặt

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Phân bón Quốc tế thì mức bón lân tùy theo tình trạng lân có trong ñất có thể bón từ 50 - 150 kg P2O5/ha

Trong các tài liệu hướng dẫn trồng cỏ Voi ở Việt Nam, hướng dẫn bón tổng lượng P rất khác nhau: 40 - 48 kg P2O5/ha (Nguyễn Văn Thưởng, Phùng Quốc Quảng, Phùng Vũ, Nguyễn Văn Thiện), 50 - 100 kg P2O5/ha (Lê Hoa, BuOi Quang Tuấn, Viện Nông hoá thổ nhưỡng), tuy ñều thống nhất về thời kỳ bón là bón lót

Nghiên cứu bón phân kali cho cỏ

ðối với phân kali theo J G de Geus (1984), trong ñiều kiện bón nhiều ñạm ñể ñạt năng suất cỏ cao thì ñất bị lấy ñi lượng lớn kali (400 - 600 kg

K2O/ha/năm) nên cần bón nhiều kali ñể bù lại lượng mất Việc bón phân chuồng có tác dụng làm tích lũy lượng kali lớn Tuy nhiên cần bón phân kali hợp lý ñể vừa ñảm bảo cỏ sinh trưởng tối ưu vừa tránh thừa, vì thừa kali có thể làm giảm sự hấp thu magie mà dẫn ñến sự rối loạn dinh dưỡng Ngoài việc không bón nhiều kali hơn mức cần, còn ñề phòng sự thiếu hụt kali bằng cách bón phân làm nhiều lần (bón kali cùng với ñạm sau mỗi lần cắt cỏ)

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Phân bón Quốc tế thì mức bón kali tùy theo tình trạng kali có trong ñất, có thể bón từ 60 - 250 kg K2O/ha

Trong các tài liệu hướng dẫn trồng cỏ Voi ở Việt Nam, hướng dẫn bón tổng lượng kali rất khác nhau: 60 - 100 kg K2O/ha (Lê Hoa, BuOi Quang Tuấn, Phùng Quốc Quảng, PhuOng Vũ), 90 - 240 kg K2O/ha (Nguyễn Văn Thưởng, Viện Nông hoá thổ nhưỡng)

Trang 28

20

Nghiên cứu về tỷ lệ N : P 2 O 5 : K 2 O trong bón phân cho cỏ

ðối với tỷ lệ N : P : K trong bón phân cho cỏ, theo R.Cundlơ (1970) ở CHLB ðức bón phân cho cỏ lưu niên thông thường theo tỷ lệ: N : P : K = 1 : 0,40 : 0,90; Còn trong thâm canh tỷ lệ này là 1 : 0,20 : 0,60 Lượng phân lân

và kali cần bón cho cỏ tăng theo mức bón phân ñạm nhưng tỷ lệ giữa các phân này so với ñạm có xu hướng giảm

Theo R.Cundlơ (1970), V.G.Minhep (1990), tỷ lệ N : P : K trong bón phân cho cỏ không chỉ ảnh hưởng lớn tới hiệu quả phân bón mà còn ảnh hưởng rõ tới chất lượng cỏ trồng

Nghiên cứu về bón phân chuồng cho cỏ

Theo A Gros (1977) phân chuồng cần bón với lượng 10 - 15 tấn/ha (phân hoai mục) cách 3 năm một lần Các hướng dẫn bón phân cho cỏ Voi ở Việt Nam dao ñộng từ 15 - 30 tấn/ha, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào

về cơ sở cho những hướng dẫn này Nhưng thực tế cho thấy kết hợp nuôi bò

và trồng cỏ, lấy phân bò bón cho cỏ, lấy nước rửa chuồng tưới cỏ, sẽ giảm rất nhiều chi phí sản xuất cỏ

b Nghiên cứu về bón phân ñạm cho cỏ

Vai trò của dinh dưỡng ñạm

ðạm là là thành phần cơ bản của các protein - chất biểu hiện cho sự sống ðạm nằm trong nhiểu hợp chất quan trọng cần thiết cho sự phát triển của cây như: diệp lục, các axit nucleic, các chất mem, các bazơ có ñạm

ðạm là yếu tố cơ bản của quá trình ñồng hoá cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc thu hút các yếu tố dinh dưỡng khác

ðối với cây trồng ñạm là yếu tố chính, yếu tố quyết ñinh sự sinh trưởng phát triển và năng suất của cây

Theo J.D de Geus thí nghiệm ở Georgia cho thấy khi bón 56 kg N/ha cho cỏ gà lai tạo khả năng chăn thả là 2,50 con bò sữa/ha còn khi bón 336 kg

Trang 29

Cỏ là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón ñạm Nếu bón không ñủ ñạm cây sinh trưởng chậm, thấp cây, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, lá sớm chuyển thành màu vàng, từ ñó làm cho năng suất giảm Nếu bón thừa ñạm lại làm cho cây cỏ có lá to, dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu bệnh, giảm hiệu quả kinh tế Cây

cỏ thừa ñạm còn làm giảm tỷ lệ Cu trong chất khô, có thể gây bệnh vô sinh cho bò sinh sản ðạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến năng suất cỏ, có ñủ ñạm thì các yếu tố khác mới phát huy hết ñược tác dụng ðạm còn làm tăng hàm lượng protein nên làm tăng chất lượng cỏ [28]

Cỏ voi lai phản ứng rất tốt với tỷ lệ N cao ñặc biệt năm thứ 3 và năm thứ 4 khi mà hàm lượng nitơ trong ñất trồng bị cỏ Voi lai hút cạn kiệt

Nghiên cứu về lượng phân ñạm bón cho cỏ

Theo J G de Geus (1984), phân bón ñặc biệt là phân ñạm là nền tảng của việc quản lý ñồng cỏ hiện ñại Cỏ trồng ở vùng nhiệt ñới có phản ứng với ñạm theo quan hệ ñường thẳng ðặc biệt, những mức ñạm cao có thể làm tăng mạnh tỷ lệ protein thô trong cỏ Mức bón ñạm thích hợp ñối với cỏ sau mỗi lần cắt là 100 kg N/ha

Nhiếu thí nghiệm ở trang trại nông nghiệp ở Columbia ñã cung cấp những thông tin có ích về việc sử dụng phân bón có hiệu quả Theo các tác giả này, trong ñiều kiện mưa thuận gió hòa và bằng những kỹ thuật sử dụng hiện nay ñối với phần lớn các loài cỏ nhiệt ñới mức bón là 25 - 100 kg N/ha [8]; cỏ Napier là 100 kg N/ha; cỏ Ghine, cỏ Para và cỏ Pangola là 50 - 100 kg N/ha

Theo J.D de Geus ở trại thí nghiệm ñồng bằng ven biển Georgia khi ñược bón 56 kg N/ha, cỏ gà lai có khả năng chăn thả là 2,50 con bò sữa/ha và

Trang 30

22

khi ựược bón 336 kg N/ha là 7,50 con/ha Như vậy, năng suất sữa trên một ha ựã tăng ba lần khi tăng mức ựạm bón cho cỏ 56 lên 336 kg N/ha Những kết quả thắ nghiệm khác cho thấy, khi bón ựạm ựến mức 224 kg N/ha có thể hi vọng ựạt hiệu suất trên 2 kg thịt bò/1 kg N ngay cả trong những năm khô hạn [8]

Vấn ựề bón phân ựạm cho cây phụ thuộc hiệu suất kinh tế của phân Horrel và cộng sự (1965) ở Uganda thấy: Có thể sản xuất ựược từ 25 ựến 30

kg cỏ khô trên một kg N, khi trồng cỏ trên ựất nghèo màu (trước ựó năng suất rất thấp), với mức bón ựạm từ 100 ựến 150 kg N/ha Những kết quả nghiên cứu bón N ở Goa - ựơlup (1965) cho cỏ Pangola cũng thu ựược từ 16 ựến 35

kg chất khô khi bón một kg N, nhưng lượng ựạm bón cao hơn [21]

Trong thắ nghiệm với cỏ Voi ở Venezuela, Garrido O (1965) dùng 240

kg N/ha/năm Nhưng trong thực tiễn, lượng bón thấp hơn: ở Jamaica trên cỏ Ghine bón lượng ựạm cao nhất là 160 kg N/ha/năm; ở đài Loan bón 60 kg N/ha/năm cho cỏ Pangola; ở Hawai bón 150 kg N/ha/năm và ở Uganda bón

Theo Salette (1967) cỏ voi phản ứng rất cao với lượng N sử dụng ở Venezuela có thể bón tới 830 kgN/ha nhưng phải chia ra làm nhiều lần sau mỗi ựợt thu hoạch

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Phân bón Quốc tế, mức bón N tùy theo ựiều kiện sinh trưởng, có tổng lượng bón 210 - 280 kgN/ha/năm và chia ra làm 3 lần bón, cụ thể cho mỗi lần như sau:

Trang 31

23

Bảng 2.4 Liều lượng ựạm bón cho cỏ phụ thuộc vào ựiều kiện sinh trưởng

Số kg N/ha điều kiện tăng

trưởng Lần cắt 1 Lần cắt 2 Lần cắt cuối Tổng cộng

Nguồn: Hiệp hội Phân bón quốc tế [14]

Theo Andre Gros (1977), trong bón phân cho cỏ phân ựạm cần bón cân ựối với lân - kali ựể bảo ựảm năng suất Cần bón từ 150 - 250 kgN/ha/năm và chia ra làm 3 hoặc 4 lần

Theo R.Cundlơ (1970) ở phần đông của CHLB đức có diện tắch ựồng

cỏ chăn thả và ựồng cỏ trồng chiếm tới 22% ựất nông nghiệp, kết quả sử dụng phân bón ở ựây cho thấy năng suất cỏ bình quân ựạt cao nhất khi bón phân ựạm ựạt tới 480 kg N/ha/năm, thậm chắ còn bón cao hơn trong những năm có ựiều kiện thuận lợi, tuy nhiên ở những lượng phân bón cao thường làm tăng mạnh hàm lượng nitrat trong cỏ

Nghiên cứu về thời kỳ bón ựạm

Theo J G de Geus (1984) quy trình bón phân hiệu quả cho cỏ, dựa trên

cơ sở bón ựạm làm nhiều lần, rải ựều suốt thời kỳ sinh trưởng kết hợp bón

phân lân và kali

Theo Andre Gros (1977), trong bón phân cho cỏ phân ựạm cần chia làm

3 hoặc 4 lần, trong ựó ựợt 1 là lần bón quan trọng nhất: Vào cuối mùa ựông, bón từ 50 - 80 kg N; đợt 2 vào tháng 4 - 5, bón 40 - 60 kg N/ha; đợt 3 trong tháng 6, bón 40 - 50 kg N/ha; đợt 4 vào tháng 8 - 9, bón 40 - 50 kg N/ha

Theo R.Cundlơ (1970) trong việc chọn thời kỳ bón N, tốt nhất bón ngay từ ựầu hay sau khi cỏ bắt ựầu mọc ở vụ xuân Tốc ựộ phát triển cỏ ở vụ xuân phụ thuộc vào lượng phân bón và việc lựa chọn thời ựiểm bón để tăng

Trang 32

24

tốc ựộ mọc của cỏ cần bón ở thời kỳ ựầu sinh trưởng 100 - 120 kgN/ha để thu ựược nhiều lứa cắt và có năng suất cỏ cao ở 2 lần cắt ựầu bón lượng lớn phân ựạm trong 1 lần bón ở vụ xuân có thể ựem lại nhiều lợi ắch hơn là chia ra bón làm nhiều lần Trong ựiều kiện có mưa nhiều việc chia lượng N bón nhiều lần theo các ựợt cắt sẽ cho hiệu quả cao hơn Tuy nhiên với lượng bón dưới

100 kg N/ha/ựợt bón thì việc chia ra bón làm nhiều lần thường dẫn tới không ựạt hết năng suất cỏ hay không tốt hơn bón một lượng lớn ở vụ xuân trong ựiều kiện nhiều mưa Khi thời gian cho thu hoạch dưới 30 ngày cần bón phân ngay sau khi thu còn khi thời gian cho thu hoạch từ 30 - 40 ngày có thể bón muộn hơn trong 10 ngày ựầu sau khi cắt

Theo V.G Mineev (1990) trong bón phân cho cỏ với lượng 30 - 50 kg N/ha bón vào một lần còn với lượng bón từ 60 - 120 kg N/ha nên chia ra làm nhiều lần bón Trên ựất phù sa trồng cỏ thâm canh lượng bón hợp lý 60 kg N/ha cho một lần bón (ứng với 300 kg N/ha cả năm) thu ựược 7000 - 12000 ựvta; lượng bón 90 - 120 kgN/ha (ứng với 450 - 600 kg N/ha/năm) không làm tăng năng suất có ý nghĩa mà còn làm tăng hàm lượng nitrat trong cỏ Thường lượng bón ựạm 60 - 90 kg N/ha/ựợt bón không làm tăng hàm lượng nitrat trong cỏ

Trong các tài liệu hướng dẫn trồng cỏ Voi ở Việt Nam, hướng dẫn bón tổng lượng N rất khác nhau: 138 - 174 kg N/ha (Phùng Quốc Quảng, Phùng Vũ) hay 174 - 230 kg N/ha (Nguyễn Văn Thưởng, Nguyễn Thiện) hay 180 -

360 kg N/ha (Viện Nông hóa Thổ nhưỡng) Tuy nhiên phương pháp bón N khá thống nhất là: được bón thúc sau mỗi lần cắt, mặc dù lượng bón còn không thống nhất: 25 - 60 kg N/ha/lần

Theo Thái đình Dũng, đặng đình Diệu, vì cỏ voi phát triển rễ nhiều nên cần bón 30 - 40 tấn phân hữu cơ, 24 - 32 kg P2O5, 1 - 1,50 tấn vôi (tùy thuộc ựộ pH)

Trang 33

Phùng Quốc Quảng và cộng sự (2002, 2003) cho rằng bón phân cho cỏ voi với lượng khác nhau tùy thuộc vào chân ruộng tốt hay xấu, trong ñó bón cho 1 ha là: 15 - 20 tấn phân chuồng, 138 - 174 kg N (bón thúc sau mỗi lần cắt), 40 - 48 kg P2O5 (bón lót toàn bộ), 75 - 100 kg K2O (bón lót toàn bộ), pH

48 kg P2O5/ha, phân kali: 60 - 120 kg K2O/ha Vôi: 500 - 1000 kg/ha và phụ thuộc vào pH ñất

Theo Bùi Quang Tuấn, Lê Hoà Bình (2004), lượng phân bón cho giống

cỏ voi và một số giống cỏ khác là: 15 tấn phân chuồng/ha; 90 kg P2O5, 90 kg

K2O cho 1 ha và phân ñạm ñược bón thúc sau mỗi lần cắt là 35 kg/ha/lứa cắt

Nguyễn Thiện (2006), cho rằng trồng cỏ voi nuôi bò sữa cần bón cho 1 ha

là: 15 - 20 tấn phân chuồng, 174 - 230 kg N, 40 - 48 kg P2O5, 90 - 120 kg K2O

Theo Phùng Thị Thanh, ñối với cỏ VA06 bón lót 500 - 700 kg phân chuồng và 50 - 100 kg lân/sào hoặc mỗi hốc bón 100 kg phân hỗn hợp + 100g phân lân, sau khi trồng nên dùng nước phân chuồng loãng tưới giúp cây ra rễ

Trang 34

26

nhanh, chú ý tưới nước giữ ẩm Trong thời gian ñầu cần làm cỏ 1- 2 lần, lần 1 sau trồng một tháng kết hợp bón mỗi hốc 10 g ñạm urê, lần hai sau lần 1 khoảng 1 - 1,50 tháng, bón mỗi hốc 25 g urê và vun gốc ñể tránh ñổ vì ñây là thời ký phát triển nhanh nhất

Nguyễn Thị Nhàn, cho biết ñối với cỏ VA06 lượng phân bón lót/1ha như sau: phân chuồng hoai 30 tấn, supe lân 3 tấn (bón lót toàn bộ) Nếu không

có phân chuồng thì mỗi hốc bón 100 g NPK, phân bón phải ñược trộn ñều dưới ñáy hốc ñể tránh khả năng ñẻ nhánh Bón thúc: Dùng phân urê lượng

500 - 600 kg/ha (chia ñều ñể bón sau mỗi lần thu hoạch)

Theo tài liệu của Viện Nông hóa - Thổ nhưỡng thì tùy loại ñất và phương thức trồng thâm canh mà số lượng phân bón cho cỏ voi khác nhau, cụ thể lượng bón và phương pháp bón phân cho cỏ voi như sau:

Bảng 2.5 Liều lượng và thời kỳ bón phân cho cỏ voi

Bón thúc giai ñoạn thu hoạch Loại phân Tổng lượng

bón, kg/ha

Bón lót,

% của tổng số

Bón thúc sau trồng

10 - 12 ngày, kg

Số lần bón/năm

Kg/ha/ lần Phân chuồng 15000 - 30000 100

Trang 35

27

ựất canh tác của tỉnh Vĩnh Phúc nằm trên vùng ựất xám Bạc màu

đất xám bạc màu có ựặc ựiểm chung sau: có thành phần cơ giới nhẹ; thường có pH chua; ựộ no bazơ và dung tắch hấp thu thấp; hàm lượng mùn tầng ựất mặt nghèo ựến rất nghèo (0,10 - 1,50%); mức phân giải chất hữu cơ mạnh (C/N < 10); các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu ựều nghèo

Như vậy, ựất xám bạc màu có nhược ựiểm lớn là chua, nghèo dinh dưỡng, thường dễ bị khô hạn và xói mòn, rửa trôi Tuy nhiên do ở ựịa hình bằng, thoáng khắ, thoát nước, ựất nhẹ dễ canh tác nên loại ựất này thắch hợp với nhiều cây trồng khác nhau [15]

Từ kết quả tổng quan nghiên cứu trên cho thấy: để ựảm bảo cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ phát triển bền vững, thực tế chăn nuôi ở các nước trên thế giới ựều cho thấy, rất cần thiết phải trồng cỏ và bón phân cho cỏ Nhóm cỏ Voi có nhu cầu bón phân ựặc biệt là phân ựạm rất cao ựể có thể cho năng suất cao, chất lượng tốt; đã có nhiều hướng dẫn bón phân ựạm cho cỏ Voi lai nhưng còn rất nhiều ựiểm chưa thống nhất; đặc biệt vẫn chưa có một nghiên cứu xác ựịnh lượng thắch N hợp cho từng mùa (xuân, hè, ựông) trong một năm và thời kỳ bón ựạm ảnh hưởng ựến năng suất, chất lượng cỏ Voi lai trong ựiều kiện cụ thể của Việt Nam

Vì vậy rất cần thiết phải có nghiên cứu xác ựịnh lượng phân ựạm và thời kỳ bón phân ựạm cho cỏ Voi lai trong ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu, kỹ thuật canh tác cụ thể ở Việt Nam, tạo cơ sở khoa học cho việc bón phân ựạm hợp lý

cho loại cây trồng có nhiều triển vọng này

Trang 36

28

Phần III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Giống cỏ Voi lai VA06 là kết quả lai tạo từ cỏ Voi và cỏ ựuôi Sói

Châu Mỹ đây là loại cỏ lưu niên thân thảo, cao lớn, có sức chống chịu tốt, có

khả năng thâm canh cao nhất trong các loại cỏ, thu nhiều ựợt trong năm

- đất xám bạc màu trồng cỏ tại xã Trung Nguyên huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc

- Lượng phân N bón cho các ựợt cắt trong một năm

- Thời gian nghiên cứu: 02/2011 ựến 12/2011 trên ruộng cỏ thắ nghiệm

ở năm thứ 2 sau trồng

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ảnh hưởng của lượng phân ựạm ựến quá trình sinh trưởng

và năng suất cỏ VA06 theo các ựợt cắt

- đánh giá ảnh hưởng của các lượng phân ựạm bón tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cỏ VA06 vào các thời kỳ: 15, 30 ngày sau nảy mầm và khi thu hoạch

- đánh giá ảnh hưởng của các lượng phân ựạm bón tới tình hình sâu bệnh hại của cỏ VA06

- đánh giá ảnh hưởng của các lượng phân ựạm tới năng suất trung bình của 1 khóm cỏ, năng suất cỏ

- đánh giá ảnh hưởng của các lượng phân ựạm bón tới chất lượng cỏ

3.2.2 Xác ựịnh lượng bón phân ựạm thắch hợp cho cỏ Voi lai trên ựất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc

- đánh giá ảnh hưởng của việc bón N tới hiệu quả của việc bón phân cho cỏ Voi lai: Lãi thuần của việc bón phân cho cỏ Voi lai, tỷ lệ lãi trên chi phắ mua phân bón

Trang 37

29

- đánh giá tắnh chất nông hóa của ựất trước và sau thắ nghiệm

- Xác ựịnh lượng phân N bón vừa cho năng suất, chất lượng cỏ cao vừa ựem lại hiệu quả kinh tế cao

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp bón phân

Toàn bộ phân chuồng

và phân lân, 1/3 phân kali(cách 1 lứa cắt bón

Kỹ thuật trồng (ựã thực hiện ở năm thứ nhất):

Trước khi trồng phải cày bừa kỹ, nhặt hết cỏ dại và san bằng ựất trồng Chọn hom bánh tẻ ở lứa cỏ voi có ựộ tuổi trên 80 ngày, hom có ựường kắnh từ 1cm trở lên, mỗi hom dài khoảng 20 - 25 cm có từ 3 - 4 ựốt, chặt vát 2 ựầu,

Trang 38

Sau mỗi lứa cắt, làm sạch cỏ dại; khi cỏ có lá non (sau thu hoạch khoảng 10 ngày) bón thúc phân khoáng

Từ năm thứ 2 trở ñi: phân chuồng, phân lân và phân kali (dùng như bón lót lúc trồng) bón 1 lần vào tháng 1 - 2, trộn ñều phân, dùng cuốc rạch sâu 15

- 20 cm giữa hai hàng cỏ, rắc phân lấp ñất kín Phân khoáng bón thúc như năm thứ nhất Cách bón: Dùng cuốc rạch giữa hai hàng cỏ ở ñộ sâu 5 - 7 cm, rắc phân, lấp ñất kín Không bón ñạm khi thời tiết khô hạn hoặc nắng to

Thu hoạch:

Thu hoạch khi thảm cỏ có ñộ cao từ 80 - 120cm (lứa cỏ ñược 45 - 50 ngày tuổi, mùa ñông từ 55 - 60 ngày tuổi), cắt cỏ ở ñộ cao 5 cm bằng liềm hoặc dao sắc, cắt toàn bộ không ñể sót cây mầm, ñể thảm cỏ mọc lại nhanh, ñều

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

a) Sinh trưởng phát triển của cỏ Voi lai

- Các chỉ tiêu theo dõi: Chiều cao cây; ñẻ nhánh; số lá Theo dõi các chỉ

tiêu này từ vào các thời kỳ 15, 30 ngày sau nảy mầm và khi thu hoạch

- Cách theo dõi:

+ Trên 10 khóm liên tục của mỗi ô thí nghiệm có ñánh dấu

+ ðẻ nhánh: ðếm số nhánh của từng khóm theo dõi

Trang 39

Phương pháp xác ñịnh sâu bệnh hại theo Hà Quang Hùng (1998)

• Mật ñộ sâu (con/m2): ðiều tra theo phương pháp 5 ñiểm ñường chéo góc, mỗi ñiểm 10 cây, theo dõi vào các thời kỳ theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cỏ:

Tổng số sâu ñiều tra Mật ñộ sâu hại =

Tổng số m2 ñiều tra

• Tỷ lệ cây bệnh theo dõi theo phương pháp và thời ñiểm nêu trên

- Tỷ lệ bệnh (%) = (tổng số cây bị bệnh trong ô/tổng số cây trong ô) x 100

Mức ñộ bệnh hại theo Cục Bảo vệ thực vật (1997)

+: Tỷ lệ bệnh < 10%

++: Tỷ lệ bệnh > 10%; <25%

+++: Tỷ lệ bệnh >25%; <50%

++++: Tỷ lệ bệnh >50%

c) Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cỏ (tươi, khô)

- Xác ñịnh năng suất trung bình của 1 khóm cỏ bằng cách: Cân khối lượng của mỗi khóm cỏ sau thu hoạch (cân tươi và sau khi sấy khô), theo dõi

trên 10 khóm liên tục của mỗi ô thí nghiệm

- Xác ñịnh năng suất cỏ thực thu bằng thu hoạch cỏ trên 3 m2 của mỗi ô thí nghiệm (ñảm bảo mật ñộ và không bị ảnh hưởng của các yếu tố phi thí

nghiệm)

d) Công lao ñộng trong sản xuất cỏ

- Các loại công: bón phân, chăm sóc, thu hoạch

- Tính theo giờ công thực làm trên 3 CTTN (với các lần nhắc lại)

Ngày đăng: 31/10/2014, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phùng Quốc Quảng (2001). Nuôi bò sữa năng suất cao-hiệu quả lớn. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò sữa năng suất cao-hiệu quả lớn
Tác giả: Phùng Quốc Quảng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Phùng Quốc Quảng (2002). Biện pháp giải quyết thức ăn cho gia súc nhai lại. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giải quyết thức ăn cho gia súc nhai lại
Tác giả: Phùng Quốc Quảng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
3. ðinh Văn Bình, Nguyễn Thị Mùi (2000). Trồng cây thức ăn gia súc. NXB Văn hoá dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây thức ăn gia súc
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Văn hoá dân tộc
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Bộ (2002). Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân ủối và hợp lý cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Bộ Nông nghiệp&amp;PTNT (2007). Báo cáo chiến lược phát triển chăn nuôi ủến năm 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chiến lược phát triển chăn nuôi ủến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp&amp;PTNT
Năm: 2007
6. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000 (4/2001). Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi. Hội ủồng Khoa Học Ban Chăn Nuụi Thỳ Y, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi
7. Nguyễn Việt Chương-Nguyễn Việt Thái (2003). Kỹ thuật trồng cỏ cao sản nguồn thức ăn cho trâu bò. NXB Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cỏ cao sản nguồn thức ăn cho trâu bò
Tác giả: Nguyễn Việt Chương-Nguyễn Việt Thái
Nhà XB: NXB Hải Phòng
Năm: 2003
8. Cục Chăn nuôi (2008). Hướng dẫn một số quy trình trồng cỏ và chế biến phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn một số quy trình trồng cỏ và chế biến phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Cục Chăn nuôi
Năm: 2008
9. Lê Thị Bắch đào, Nguyễn Như Hà (2004). Nghiên cứu bón phân cho cỏ chăn nuôi. ðHNN I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bón phân cho cỏ chăn nuôi
Tác giả: Lê Thị Bắch đào, Nguyễn Như Hà
Năm: 2004
10. Vũ Huy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999). Dinh dưỡng và thức ăn gia súc. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Huy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
11. Nguyễn Như Hà, Lê Thị Bắch đào (2002). điều tra, phân loại và nghiên cứu tập đồn cây bản địa dùng làm thức ăn chăn nuơi và phân hữu cơ tại các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang. Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều tra, phân loại và nghiên cứu tập đồn cây bản địa dùng làm thức ăn chăn nuơi và phân hữu cơ tại các huyện vùng cao tỉnh Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Như Hà, Lê Thị Bắch đào
Nhà XB: Hà Giang
Năm: 2002
12. Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình bón phân cho cây trồng. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Trương Tấn Khanh (2003). đánh giá hiện trạng ựồng cỏ tự nhiên và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện nguồn thức ăn xanh cho gia súc tại M’DRAK –DAKLAK. Luận án tiến sỹ Khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá hiện trạng ủồng cỏ tự nhiờn và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện nguồn thức ăn xanh cho gia súc tại M’DRAK –DAKLAK
Tác giả: Trương Tấn Khanh
Năm: 2003
15. Nguyễn đình Liệu, Thái đình Dũng (1979). đồng cỏ nhiệt ựới. Trường ðại học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðồng cỏ nhiệt ủới
Tác giả: Nguyễn đình Liệu, Thái đình Dũng
Năm: 1979
16. Nguyễn Văn Thinh, Hoàng Phương, Nguyễn An Trường, Borgey M., Buodetg., Cooper J.P (1974). ðồng cỏ và cõy thức ăn gia sỳc nhiệt ủới.Tập 2. NXB Khoa học &amp; Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðồng cỏ và cõy thức ăn gia sỳc nhiệt ủới.Tập 2
Tác giả: Nguyễn Văn Thinh, Hoàng Phương, Nguyễn An Trường, Borgey M., Buodetg., Cooper J.P
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ Thuật
Năm: 1974
17. Nguyễn Thiện (2001). Trồng cỏ và nuôi dê. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cỏ và nuôi dê
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
18. GS.TS Nguyễn Văn Thưởng, PTS. Sumilin I.S (1992). Sổ tay thành phần dinh dưỡng gia súc Việt Nam, NXB. Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thành phần dinh dưỡng gia súc Việt Nam
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Thưởng, PTS. Sumilin I.S
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp
Năm: 1992
19. Nguyễn Văn Thưởng (2000). Kỹ thuật nuụi bũ sữa, bũ thịt ở gia ủỡnh. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuụi bũ sữa, bũ thịt ở gia ủỡnh
Tác giả: Nguyễn Văn Thưởng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
22. Viện Thổ Nhưỡng Nông Hoá (2005). Sổ tay phân bón. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phân bón
Tác giả: Viện Thổ Nhưỡng Nông Hoá
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
23. V.G.Mineev (1990). Agrụkhimia. Izủatrenxtvo Moskoxkovo universitet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agrụkhimia
Tác giả: V.G. Mineev
Nhà XB: Izủatrenxtvo Moskoxkovo universitet
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tác dụng của các biện pháp kỹ thu ật - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1 Tác dụng của các biện pháp kỹ thu ật (Trang 17)
Bảng  2.4  Liều lượng ủạm bún cho cỏ ph ụ thuộc vào ủi ều kiện sinh trưởng - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
ng 2.4 Liều lượng ủạm bún cho cỏ ph ụ thuộc vào ủi ều kiện sinh trưởng (Trang 31)
Bảng 2.1. Công thức thí nghiệm - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1. Công thức thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của bún cỏc lượng phõn ủạm khỏc nhau - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của bún cỏc lượng phõn ủạm khỏc nhau (Trang 43)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của bún những lượng phõn ủạm khỏc nhau - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của bún những lượng phõn ủạm khỏc nhau (Trang 45)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của việc bún nh ững lượng phõn ủạm khỏc nhau - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của việc bún nh ững lượng phõn ủạm khỏc nhau (Trang 47)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến tỡnh hỡnh sõu bệnh hại cỏ voi - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến tỡnh hỡnh sõu bệnh hại cỏ voi (Trang 51)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của việc bún nh ững lượng phõn ủạm khỏc nhau - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của việc bún nh ững lượng phõn ủạm khỏc nhau (Trang 53)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của lượng phõn ủạm tới năng suất của cỏ VA06 - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của lượng phõn ủạm tới năng suất của cỏ VA06 (Trang 55)
Bảng  4.7 Ảnh hưởng c ủa cỏc lượng phõn ủạm ủến chất lượng c ủa cỏ VA06 - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
ng 4.7 Ảnh hưởng c ủa cỏc lượng phõn ủạm ủến chất lượng c ủa cỏ VA06 (Trang 58)
Bảng 4.8. Hiệu quả của việc bún phõn ủạm cho cỏ VA06 trờn ủất xỏm bạc màu - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.8. Hiệu quả của việc bún phõn ủạm cho cỏ VA06 trờn ủất xỏm bạc màu (Trang 61)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng c ủa việc sử dụng phõn ủạm ủến - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.11. Ảnh hưởng c ủa việc sử dụng phõn ủạm ủến (Trang 68)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của bún phõn tới một số tớnh chất húa học ủất - Nghiên cứu liều lượng phân đạm bón cho cỏ voi lai trên đất xám bạc màu tại tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của bún phõn tới một số tớnh chất húa học ủất (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm