1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slike kinh doanh ngoại hối thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ

17 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 442,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6 GIAO DỊỊỊỊCH QUYỀỀỀỀN CHỌN TIỀỀỀỀN TỆỆỆỆ CURRENCY OPTION TRANSACTIONS 2 Đ IỂM BẤT LỢI CỦA GIAO DỊCH KỲ HẠN, HÓAN ĐỔI VÀ TƯƠNG LAI • Điểm chung của các hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi

Trang 1

Chương 6

GIAO DỊỊỊỊCH QUYỀỀỀỀN CHỌN TIỀỀỀỀN TỆỆỆỆ

(CURRENCY OPTION TRANSACTIONS)

2

Đ IỂM BẤT LỢI CỦA GIAO DỊCH

KỲ HẠN, HÓAN ĐỔI VÀ TƯƠNG LAI

• Điểm chung của các hợp đồng kỳ hạn, hoán

đổi và tương lai về tiền tệ là các bên tham gia

hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ hợp

đồng khi hợp đồng đáo hạn, không có lựa

chọn nào khác cho dù họ đang ở thế bất lợi.

Giao dịch quyền chọn tiền tệ ra đời để khắc

phục điểm bất lợi nói trên.

3

MỤC TIÊU

 Hiểu các khái niệm cơ bản về quyền chọn tiền tệ

 Phân tích và tính tóan được thu nhập của các vị

thế quyền chọn

 Hiểu và biết cách thực hiện các ứng dụng của

quyền chọn tiền tệ

 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến giá

của quyền chọn tiền tệ (phí quyền chọn)

 Nắm được một số chiến lược quyền chọn tiền tệ

cơ bản

Trang 2

6.1.1 KHÁI NIỆM QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

Quyền chọn tiền tệ là một thỏa thuận mà trong đó

người mua quyền chọn trả cho người bán quyền

chọn một khỏan tiền gọi là PHÍ QUYỀN CHỌN để

về việc mua hay bán một lọai đồng tiền với :

- Số lượng nhất định

- Tại một mức tỷ giá xác định trước

- Vào một thời điểm xác định trong tương lai

hoặc bất cứ lúc nào kể từ ngày ký kết hợp đồng

cho đến một thời điểm xác định trong tương lai.

5

6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

1 QUYN CHN MUA (CALL OPTION)

BÊN MUA

Sau khi trả phí quyền

chọn, có quyền thực

hiện hoặc không việc :

- MUA đồng tiền yết giá

(đồng tiền cơ sở)

- Tại mức tỷ giá xác định

- Vào một thời điểm hay

một khỏang thời gian

nhất định trong tương

lai

BÊN BÁN

Sau khi nhận phí quyền

chọn, có nghĩa vụ :

- BÁN đồng tiền yết giá

(đồng tiền cơ sở)

- Tại mức tỷ giá xác định

- Vào một thời điểm hay một khỏang thời gian nhất định trong tương lai

- Nếu bên mua quyết định thực hiện quyền chọn

6

6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

1 QUYN CHN MUA (CALL OPTION)

Ví dụ 1 : Vào ngày 15/03, bên A (bên mua quyền chọn) và

bên B (bên bán quyền chọn) ký một hợp đồng quyền chọn

mua : A trả cho B khỏan phí 0.01 USD/GBP để có quyền mua

GBP 500,000 với tỷ giá USD1.9274/GBP vào ngày 15/05

→Ngay sau ngày 15/03, B sẽ nhận khỏan phí quyền chọn là

USD 5,000 (GBP500,000 x 0.01USD/GBP) do A trả

→Vào ngày 15/05, nếu A thông báo quyết định thực hiện

quyền chọn là mua GBP 500,000, B có trách nhiệm BÁN cho

A 500,000GBP và nhận thanh tóan bằng USD tại mức

USD1.9274/GBP (nhận USD 963,700 = 500,000 x 1.9274)

→Nếu quyết định thực hiện quyền chọn, A phải thông báo

cho B quyết định của mình vào ngày 15/05 Nếu không, quyền

Trang 3

6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

2 QUYN CHN BÁN (PUT OPTION)

BÊN MUA

Sau khi trả phí quyền

chọn, có quyền thực

hiện hoặc không việc :

- BÁN đồng tiền yết giá

(đồng tiền cơ sở)

- Tại mức tỷ giá xác định

- Vào một thời điểm hay

một khỏang thời gian

nhất định trong tương

lai

BÊN BÁN

Sau khi nhận phí quyền

chọn, có nghĩa vụ :

- MUA đồng tiền yết giá

(đồng tiền cơ sở)

- Tại mức tỷ giá xác định

- Vào một thời điểm hay một khỏang thời gian nhất định trong tương lai

- Nếu bên mua quyết định thực hiện quyền chọn

8

6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

2 QUYN CHN BÁN (PUT OPTION)

Ví dụ 2 : Vào ngày 10/08, bên C (bên mua quyền chọn) và

bên D (bên bán quyền chọn) ký một hợp đồng quyền chọn bán

: C trả cho D khỏan phí 0.012 USD/AUD để có quyền bán

AUD 1,000,000 với tỷ giá USD0.8715/AUD vào ngày 10/11

→Ngay sau ngày 10/08, D sẽ nhận khỏan phí quyền chọn là

USD 12,000 (AUD1,000,000 x 0.012USD/AUD) do C trả

→Vào ngày 10/11, nếu C thông báo quyết định thực hiện

quyền chọn là bán AUD 1,000,000, D có trách nhiệm MUA

AUD 1,000,000 từ C và trả cho C bằng USD tại mức tỷ giá

USD 0.8715/AUD (trả USD 871,500 = 1,000,000 x 0.8715)

→Nếu quyết định thực hiện quyền chọn, C phải thông báo

cho D quyết định của mình vào ngày 10/11 Nếu không, quyền

chọn được xem là quá hạn và hết hiệu lực

9

6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

3 LU Ý

 Mua và bán quyền chọn ≠ mua và bán đồng tiền yết giá :

Trong một hợp đồng quyền chọn tiền tệ :

- Mua và bán quyền chọn xảy ra trước (lúc ký kết hợp

đồng)

- Mua và bán đồng tiền yết giá xảy ra sau (lúc thực hiện

quyền chọn nếu bên mua quyền chọn thực hiện)

 Khi nói đến quyền chọn mua hay bán, bao giờ người ta

cũng đứng ở góc độ nguời mua quyền chọn Vd : Một

quyền chọn mua cho phép người mua quyền chọn quyền

mua đồng tiền yết giá Một quyền chọn bán cho phép

người mua quyền chọn quyền bán đồng tiền yết giá.

Trang 4

6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

3 LU Ý

 Trong một giao dịch quyền chọn tiền tệ, đối với bên mua

quyền chọn sẽ bao gồm cả quyền chọn mua và quyền chọn

bán và đối với bên bán quyền chọn cũng vậy Vd :

- Trong ví dụ 1 ở trên, A ký hợp đồng mua quyền chọn mua

GBP, thanh tóan bằng USD (bán USD) → A ký hợp đồng

mua quyền chọn bán USD B là bên bán : tương tự

- Trong ví dụ 2, C ký hợp đồng mua quyền chọn bán AUD,

thanh tóan bằng USD (mua USD) → C ký hợp đồng mua

quyền chọn mua USD D là bên bán : tương tự

Quy ước : Khi nói quyền chọn mua là quyền chọn mua

đồng tiền yết giá ; quyền chọn bán là quyền chọn bán

đồng tiền yết giá.

11

6.1.3 QUYỀN CHỌN KIỂU MỸ VÀ

QUYỀN CHỌN KIỂU CHÂU ÂU

 Quyền chọn kiểu Mỹ (American Style Option) : cho phép người

mua quyền chọn thực hiện quyền chọn vào bất cứ thời điểm

nào trong suốt khỏang thời gian kể từ ngày ký kết hợp đồng

cho đến ngày đáo hạn hợp đồng, kể cả vào ngày đáo hạn

làm vi c.

 Quyền chọn kiểu châu Âu (European Style Option) : chỉ cho

phép người mua quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngày

đáo hạn

ch n) + 2 ngày làm vi c.

• Với cùng những đặc điểm như nhau trong hợp đồng, một

quyền chọn kiểu Mỹ có phí quyền chọn cao hơn một quyền

chọn kiểu Châu Âu

12

6.1.4 TRƯỜNG THẾ VÀ ĐỎAN THẾ

QUYỀN CHỌN

• Người mua quyền chọn (tức người nắm giữ

quyền chọn) là người ở vị thế “trường thế

quyền chọn” (LONG POSITION).

• Người bán quyền chọn (người phát hành

quyền chọn) là người ở vị thế “đỏan thế

quyền chọn” (SHORT POSITION).

Trang 5

6.1.4 TRƯỜNG THẾ VÀ ĐỎAN THẾ

QUYỀN CHỌN

* Với hai quyền chọn mua và quyền chọn bán, ta

có 4 vị thế quyền chọn :

• Trường thế quyền chọn mua ( LONG CALL

• Đỏan thế quyền chọn mua ( SHORT CALL

• Trường thế quyền chọn bán ( LONG PUT

• Đỏan thế quyền chọn bán ( SHORT PUT

14

CALL OPTION

PUT OPTION

Call

Call

Long

Long

Short

Short

Ý nghĩa của mỗi vị thế quyền chọn ?

15

 Thu nhập ròng (lời/lỗ) của một vị thế quyền

chọn phụ thuộc vào mối tương quan giữa tỷ giá

giao ngay trên thị trường và tỷ giá thực hiện

quyền chọn.

 * S : tỷ giá giao ngay trên thị trường vào thời

điểm thực hiện quyền chọn.

* E : tỷ giá thực hiện quyền chọn.

* P : thu nhập ròng/ 1 đơn vị đồng tiền yết giá

* : phí quyền chọn/ 1 đơn vị đồng tiền yết giá

* Giả sử không tính chi phí giao dịch.

6.1.7 THU NHẬP CỦA

CÁC VỊ THẾ QUYỀN CHỌN

π

Trang 6

6.1.5 THU NHẬP CỦA CÁC

VỊ THẾ QUYỀN CHỌN

LONG CALL

SHORT PUT

LONG PUT

SHORT CALL

S ≥ E

S ≤ E

Vị thế

quyền chọn

π

− π

S E

π +

π

π +

π

E S

π +

S

π +

S E

17

6.1.6 QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN

KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ

 Tại một thời điểm, một quyền chọn được giá là

ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử ta thực hiện

quyền chọn thì có thể thu được khỏan thu nhập

gộp (bỏ qua khỏan phí quyền chọn).

 Tại một thời điểm, quyền chọn mua sẽ được gọi

là được giá quyền chọn nếu S > E → TẠI SAO ?

 Tại một thời điểm, quyền chọn bán sẽ được gọi là

được giá quyền chọn nếu S < E → TẠI SAO ?

18

6.1.6 QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN

KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ

OTM) :

 Tại một thời điểm, một quyền chọn không được giá là

ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử quyền chọn được

thực hiện thì sẽ bị lỗ (bỏ qua khỏan phí quyền chọn).

 Tại một thời điểm, quyền chọn mua sẽ được gọi là

không được giá quyền chọn nếu S < E → TẠI SAO ?

 Tại một thời điểm, quyền chọn bán sẽ được gọi là

không được giá quyền chọn nếu S > E → TẠI SAO ?

Trang 7

6.1.6 QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN

KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ

3.

ATM) :

 Tại một thời điểm, một quyền chọn ngang giá

là ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử quyền

chọn được thực hiện thì không có lãi cũng như

không bị lỗ (bỏ qua phí quyền chọn) → khi S =

E.

 Tại một thời điểm, cả quyền chọn mua và

quyền chọn bán sẽ được gọi là ngang giá

quyền chọn nếu S = E

20

Ví dụ :

1.4693

Put

1.4693

Call

Spot Exchange rate (S)

Exercise

Exchange rate (E)

Option

Quyền chọn mua và quyền chọn bán EUR có tỷ giá

quyền chọn là 1.4693 USD/EUR

1.4725 (>1.4693) 1.4693 1.4638 (<1.4693)

ITM ATM OTM 1.4725 (>1.4693) OTM

1.4638 (<1.4693) ITM

21

* Quyền chọn mua :

- Được giá khi S > E → giá trị nội tại = S – E

- Không được giá (S < E) và ngang giá (S = E) → giá trị

nội tại = 0

→Giá trị nội tại của quyền chọn mua tại thời điểm t (tỷ giá giao

ngay là St ) : V I,t = Max (0, S t – E)

* Quyền chọn bán :

- Được giá khi S < E → giá trị nội tại = E - S

- Không được giá (S > E) và ngang giá (S = E) → giá trị

nội tại = 0

→Giá trị nội tại của quyền chọn bán tại thời điểm t (tỷ giá giao

ngay là St ) : V I,t = Max (0, E – S t )

6.1.7 GIÁ TRỊ NỘI TẠI VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN

Trang 8

2 Giá trị thời gian (Time Value) của một quyền chọn :

 Tại sao tại một thời điểm, mặc dù biết quyền chọn không

được giá (Vi = 0) người ta vẫn chấp nhận mua ?

→Hy vọng tỷ giá giao ngay S biến động theo thời gian và làm

quyền chọn đuợc giá (Vi > 0)

 Số tiền phải trả cho khả năng mà quyền chọn trong tương lai

trở nên được giá được gọi là giá trị thời gian của quyền chọn.

 Phí quyền chọn phải trả (π) để mua quyền chọn phản ánh cả

hai loại giá trị: giá trị nội tại (VI,t) và giá trị thời gian (VT,t) :

π= VI,t+ VT,t

→Nếu VI,t =0 thìπchỉ phản ánh VT,t Nếu VI,t khá lớn và gần

ngày đáo hạn thìπchỉ phản ánh VI,t

6.1.7 GIÁ TRỊ NỘI TẠI VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN

23

Ví dụ :

Có một quyền chọn mua kiểu Mỹ :

- Số lượng 1,000,000 CAD

- Tỷ giá thực hiện quyền chọn: 0.9458 USD/CAD

- Phí quyền chọn 0.01USD/CAD

- Tỷ giá giao ngay tại thời điểm mua quyền chọn :

1.0621 CAD/USD

- Thời hạn : 6 tháng

a/ Hãy tính V I,t=0 và V T,t=0 ?

b/ T giá giao ngay thi đim 1 tháng sau là

1.0521CAD/USD Hãy tính V I,t và V T,t

đim này?

24

6.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN

 Tỷ giá quyền chọn (Exercise Exchange Rate)

 Thời gian đáo hạn (Time to Expiry)

 Giá trị nội tại (Intrinsic Value)

 Mức biến động của tỷ giá (Exchange Rate

Volatility)

 Kiểu quyền chọn (Option Style)

 Chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền (Interest

Differential)

Trang 9

6.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN

Chênh lệch lãi suất giữa hai

đồng tiền (YẾT GIÁ < ĐỊNH GIÁ)

Kiểu quyền chọn

Mức biến động của tỷ giá LỚN

Giá trị nội tại CAO

Thời gian đáo hạn DÀI

Tỷ giá quyền chọn CAO

QC BÁN

QC MUA

PHÍ QUYỀN CHỌN Các yếu tố

Thấp Cao

Cao Cao

Cao Cao Cao Cao

Mỹ > C.Âu Mỹ > C.Âu Cao Thấp

26

6.3 ĐỒ THỊ THU NHẬP

CỦA CÁC VỊ THẾ QUYỀN CHỌN

6.3.1 Đồ thị thu nhập của vị thế LONG CALL

6.3.2 Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT CALL

6.3.3 Đồ thị thu nhập của vị thế LONG PUT

6.3.4 Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT PUT

27

S 4

P 4

P 4 Profit

π

B A

S 1

Loss

π

6.3.1 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG CALL

π

S 3 = E +

π

45 0

π

S 2

- P 2

C

E

TỶ GIÁ

THU NHẬP RÒNG

0

S : Lời vô hạn

S : Lỗ hữu hạn

Trang 10

VÍ DỤ THU NHẬP RÒNG VỊ THẾ LONG CALL

Một nhà kinh doanh NẮM GIỮ MỘT

QUYỀN CHỌN MUA EUR, thanh tóan bằng

USD như sau :

- Số tiền : 100.000 EUR

- Tỷ giá quyền chọn E = 1.4852 USD/EUR

- Phí quyền chọn = 1 US cent/ EUR

(0.01 USD/EUR) π

29

1.4605

1.4864

- 0.0088

VÍ DỤ ĐỒ THỊ VỊ THẾ LONG CALL

1.5095

0.0143

1.4952

1.4852

TỶ GIÁ

THU NHẬP RÒNG

0

- 0.01

Thu nhập ròng cho 1 EUR

30

VÍ DỤ THU NHẬP RÒNG VỊ THẾ LONG CALL

Giả sử vào thời điểm thực hiện quyền chọn, tỷ giá giao ngay

trên thị trường :

1 S = 1.4605 USD/EUR, nhà kinh doanh không thực hiện

quyền chọn và chịu lỗ khỏan phí quyền chọn :

- 0.01 USD/ EUR x 100.000 EUR = - 1.000 USD

2 S = 1.4852 USD/EUR = E, giống trường hợp 1.

3 S = 1.4864 USD/EUR, nhà kinh doanh thực hiện quyền

chọn và vẫn còn bị lỗ :

(1.4864 – 1.4852 – 0.01) x 100.000 = - 880 USD

4 S = 1.4952 USD/EUR (= 1.4852 + 0.01), nhà kinh doanh

thực hiện quyền chọn và hòa vốn, thu nhập ròng = (1.4952 –

1.4852 – 0.01) x 100.000 = 0

5 S = 1.5095 USD/EUR, nhà kinh doanh thực hiện quyền

chọn và lãi ròng :

(1.5095 – 1.4852 – 0.01) x 100.000 = 1.430 USD

Trang 11

Loss

- P 4

S 4

- P 4

G F

π

E

S 1

0

π

THU NHẬP RÒNG

TỶ GIÁ

ATM

Profit

S 2

P 2

H

S 3 = E +

π

45 0

π π

6.3.2 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT CALL

S : Lỗ vô hạn

S : Lời hữu hạn

32

ĐỒ THỊ THU NHẬP

VỊ THẾ LONG CALL & SHORT CALL

π

S 1

0

π

π

π

LO NG

C AL L

SH OR

T C

AL L

H

C

- P 4

P 4

S 4

THU NHẬP RÒNG

TỶ GIÁ ATM

ATM

= E+

P 2

S 2

- P 2 π

33

6.3.3 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG PUT

S 4

0

π

Loss

E

π

THU NHẬP RÒNG

TỶ GIÁ

ATM

P 1

P 1

S 1

Profit

I

S 2

π

45 0

π

= E-π

- P 3

S 3

S : Lỗ hữu hạn

S : Lời rất lớn

Trang 12

6.3.4 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT PUT

S 4

0

π

Profit

E

THU NHẬP RÒNG

TỶ GIÁ

ATM

- P 1

P 1

S 1

Loss

S 2

=E-π

45 0

π

L

π

S 3

P 3

S : Lời hữu hạn

S : Lỗ rất lớn

35

ĐỒ THỊ THU NHẬP

VỊ THẾ LONG PUT & SHORT PUT

π

- P 1

P 1

S 1

0

π

π

E

π

SHORT PUT

LONG PUT L

I

THU NHẬP RÒNG

TỶ GIÁ ATM

ATM

= E-π

S 3

P 3

- P 3

NHẬN XÉT CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP

Đồ thị thu nhập của các vị thế quyền chọn

LONG CALL và LONG PUT (vị thế do người

mua quyền chọn nắm giữ) cho thấy khi tỷ giá

ch n :

+ Chỉ chịu một khỏan lỗ giới hạn, tối đa

bằng phí quyền chọn.

+ Lợi nhuận có được thì lại rất lớn, có thể

là không có giới hạn

Trang 13

NHẬN XÉT CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP

Đồ thị thu nhập của các vị thế quyền chọn

SHORT CALL và SHORT PUT (vị thế do người

bán quyền chọn nắm giữ) cho thấy khi tỷ giá thị

+ Chỉ thu được một khỏan lời giới hạn, tối đa

bằng phí quyền chọn

+ Có thể chịu phần lỗ rất lớn, thậm chí là

không có giới hạn

Tại sao người bán lại chấp nhận bán

quyền chọn ?

38

Ý NGHĨA CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP

Nếu sử dụng hợp đồng quyền chọn như

một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá,

không nhằm mục đích đầu cơ, thì chỉ nên

sử dụng chiến lược mua quyền chọn.

Các vị thế mà người bán quyền chọn

nắm giữ phải đối mặt với rủi ro tỷ giá là

không có giới hạn, vì vậy chiến lược bán

quyền chọn chỉ phù hợp với những nhà

kinh doanh có tiềm năng lớn về vốn

39

Ý NGHĨA CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP

 Đối với các nhà đầu cơ, tùy theo dự đóan

của mình vào mức độ biến động của

đồng tiền yết giá, họ sẽ kết hợp các đồ

thị thu nhập của các vị thế quyền chọn lại

với nhau nhằm tạo nên những chiến lược

đầu tư quyền chọn khác nhau để mong

thu được lợi nhuận.

Trang 14

6.4 ỨNG DỤNG CỦA

HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN TiỀN TỆ

6.5.1 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản thu và khỏan

phải trả bằng ngoại tệ

6.5.2 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá trong các hoạt động đấu

thầu quốc tế

6.5.3 Đầu cơ

41

6.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ BẰNG NGOẠI TỆ

 Tình huống :

Một nhà nhập khẩu Việt Nam phải thanh toán

1,000,000 EUR sau 3 tháng Tỷ giá hiện tại là 24,957

VND/EUR

Rủi ro tỷ giá : EUR tăng giá sau 3 tháng.

 Xử lý:

- Số lượng : 1,000,000 EUR

- Tỷ giá thực hiện : 25,500 VND/EUR

- Phí quyền chọn : 250 VND/EUR

- Thời hạn : 3 tháng

QUYN CHN BÁN ?

42

6.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ BẰNG NGOẠI TỆ

 Phân tích : Sau 3 tháng :

- Nếu S = 25,712 - 25,874 : vì Sa = 25,874 > E = 25,500

VND/EUR, nhà nhập khẩu thực hiện quyền chọn mua

Tính tng chi phí VND chi ra đ bo him kh&an NK?

Hi u qu bo him trong trưng hp này là bao nhiêu ?

- Nếu S = 25,125 - 25,269 : vì Sa = 25,269 < 25,500

VND/EUR, nhà nhập khẩu không thực hiện quyền chọn mua

mà mua EUR giao ngay trên thị trường sẽ có lợi hơn

mất khỏan phí quyền chọn Tính tng chi phí VND chi

ra cho kh&an NK trong trưng hp này ?

Khai thác và thu li t' s bin đng thu(n li ca t giá.

→ Ưu điểm so với hợp đồng kỳ hạn

Ngày đăng: 31/10/2014, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6.3. ĐỒ THỊ THU NHẬP - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
6.3. ĐỒ THỊ THU NHẬP (Trang 9)
6.3.2. Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT CALL - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
6.3.2. Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT CALL (Trang 9)
6.3.3. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG PUT - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
6.3.3. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG PUT (Trang 11)
6.3.2. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT CALL - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
6.3.2. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT CALL (Trang 11)
ĐỒ THỊ THU NHẬP - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
ĐỒ THỊ THU NHẬP (Trang 11)
6.3.4. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT PUT - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
6.3.4. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT PUT (Trang 12)
Đồ thị thu  nhập  của  các  vị thế quyền  chọn - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 6 giao dịch quyền chọn tiền tệ
th ị thu nhập của các vị thế quyền chọn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w