Chương 6 GIAO DỊỊỊỊCH QUYỀỀỀỀN CHỌN TIỀỀỀỀN TỆỆỆỆ CURRENCY OPTION TRANSACTIONS 2 Đ IỂM BẤT LỢI CỦA GIAO DỊCH KỲ HẠN, HÓAN ĐỔI VÀ TƯƠNG LAI • Điểm chung của các hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi
Trang 1Chương 6
GIAO DỊỊỊỊCH QUYỀỀỀỀN CHỌN TIỀỀỀỀN TỆỆỆỆ
(CURRENCY OPTION TRANSACTIONS)
2
Đ IỂM BẤT LỢI CỦA GIAO DỊCH
KỲ HẠN, HÓAN ĐỔI VÀ TƯƠNG LAI
• Điểm chung của các hợp đồng kỳ hạn, hoán
đổi và tương lai về tiền tệ là các bên tham gia
hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng khi hợp đồng đáo hạn, không có lựa
chọn nào khác cho dù họ đang ở thế bất lợi.
→ Giao dịch quyền chọn tiền tệ ra đời để khắc
phục điểm bất lợi nói trên.
3
MỤC TIÊU
Hiểu các khái niệm cơ bản về quyền chọn tiền tệ
Phân tích và tính tóan được thu nhập của các vị
thế quyền chọn
Hiểu và biết cách thực hiện các ứng dụng của
quyền chọn tiền tệ
Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến giá
của quyền chọn tiền tệ (phí quyền chọn)
Nắm được một số chiến lược quyền chọn tiền tệ
cơ bản
Trang 26.1.1 KHÁI NIỆM QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
Quyền chọn tiền tệ là một thỏa thuận mà trong đó
người mua quyền chọn trả cho người bán quyền
chọn một khỏan tiền gọi là PHÍ QUYỀN CHỌN để
về việc mua hay bán một lọai đồng tiền với :
- Số lượng nhất định
- Tại một mức tỷ giá xác định trước
- Vào một thời điểm xác định trong tương lai
hoặc bất cứ lúc nào kể từ ngày ký kết hợp đồng
cho đến một thời điểm xác định trong tương lai.
5
6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
1 QUYN CHN MUA (CALL OPTION)
BÊN MUA
Sau khi trả phí quyền
chọn, có quyền thực
hiện hoặc không việc :
- MUA đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
- Tại mức tỷ giá xác định
- Vào một thời điểm hay
một khỏang thời gian
nhất định trong tương
lai
BÊN BÁN
Sau khi nhận phí quyền
chọn, có nghĩa vụ :
- BÁN đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
- Tại mức tỷ giá xác định
- Vào một thời điểm hay một khỏang thời gian nhất định trong tương lai
- Nếu bên mua quyết định thực hiện quyền chọn
6
6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
1 QUYN CHN MUA (CALL OPTION)
Ví dụ 1 : Vào ngày 15/03, bên A (bên mua quyền chọn) và
bên B (bên bán quyền chọn) ký một hợp đồng quyền chọn
mua : A trả cho B khỏan phí 0.01 USD/GBP để có quyền mua
GBP 500,000 với tỷ giá USD1.9274/GBP vào ngày 15/05
→Ngay sau ngày 15/03, B sẽ nhận khỏan phí quyền chọn là
USD 5,000 (GBP500,000 x 0.01USD/GBP) do A trả
→Vào ngày 15/05, nếu A thông báo quyết định thực hiện
quyền chọn là mua GBP 500,000, B có trách nhiệm BÁN cho
A 500,000GBP và nhận thanh tóan bằng USD tại mức
USD1.9274/GBP (nhận USD 963,700 = 500,000 x 1.9274)
→Nếu quyết định thực hiện quyền chọn, A phải thông báo
cho B quyết định của mình vào ngày 15/05 Nếu không, quyền
Trang 36.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
2 QUYN CHN BÁN (PUT OPTION)
BÊN MUA
Sau khi trả phí quyền
chọn, có quyền thực
hiện hoặc không việc :
- BÁN đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
- Tại mức tỷ giá xác định
- Vào một thời điểm hay
một khỏang thời gian
nhất định trong tương
lai
BÊN BÁN
Sau khi nhận phí quyền
chọn, có nghĩa vụ :
- MUA đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
- Tại mức tỷ giá xác định
- Vào một thời điểm hay một khỏang thời gian nhất định trong tương lai
- Nếu bên mua quyết định thực hiện quyền chọn
8
6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
2 QUYN CHN BÁN (PUT OPTION)
Ví dụ 2 : Vào ngày 10/08, bên C (bên mua quyền chọn) và
bên D (bên bán quyền chọn) ký một hợp đồng quyền chọn bán
: C trả cho D khỏan phí 0.012 USD/AUD để có quyền bán
AUD 1,000,000 với tỷ giá USD0.8715/AUD vào ngày 10/11
→Ngay sau ngày 10/08, D sẽ nhận khỏan phí quyền chọn là
USD 12,000 (AUD1,000,000 x 0.012USD/AUD) do C trả
→Vào ngày 10/11, nếu C thông báo quyết định thực hiện
quyền chọn là bán AUD 1,000,000, D có trách nhiệm MUA
AUD 1,000,000 từ C và trả cho C bằng USD tại mức tỷ giá
USD 0.8715/AUD (trả USD 871,500 = 1,000,000 x 0.8715)
→Nếu quyết định thực hiện quyền chọn, C phải thông báo
cho D quyết định của mình vào ngày 10/11 Nếu không, quyền
chọn được xem là quá hạn và hết hiệu lực
9
6.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
3 LU Ý
Mua và bán quyền chọn ≠ mua và bán đồng tiền yết giá :
Trong một hợp đồng quyền chọn tiền tệ :
- Mua và bán quyền chọn xảy ra trước (lúc ký kết hợp
đồng)
- Mua và bán đồng tiền yết giá xảy ra sau (lúc thực hiện
quyền chọn nếu bên mua quyền chọn thực hiện)
Khi nói đến quyền chọn mua hay bán, bao giờ người ta
cũng đứng ở góc độ nguời mua quyền chọn Vd : Một
quyền chọn mua cho phép người mua quyền chọn quyền
mua đồng tiền yết giá Một quyền chọn bán cho phép
người mua quyền chọn quyền bán đồng tiền yết giá.
Trang 46.1.2 QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
3 LU Ý
Trong một giao dịch quyền chọn tiền tệ, đối với bên mua
quyền chọn sẽ bao gồm cả quyền chọn mua và quyền chọn
bán và đối với bên bán quyền chọn cũng vậy Vd :
- Trong ví dụ 1 ở trên, A ký hợp đồng mua quyền chọn mua
GBP, thanh tóan bằng USD (bán USD) → A ký hợp đồng
mua quyền chọn bán USD B là bên bán : tương tự
- Trong ví dụ 2, C ký hợp đồng mua quyền chọn bán AUD,
thanh tóan bằng USD (mua USD) → C ký hợp đồng mua
quyền chọn mua USD D là bên bán : tương tự
→Quy ước : Khi nói quyền chọn mua là quyền chọn mua
đồng tiền yết giá ; quyền chọn bán là quyền chọn bán
đồng tiền yết giá.
11
6.1.3 QUYỀN CHỌN KIỂU MỸ VÀ
QUYỀN CHỌN KIỂU CHÂU ÂU
Quyền chọn kiểu Mỹ (American Style Option) : cho phép người
mua quyền chọn thực hiện quyền chọn vào bất cứ thời điểm
nào trong suốt khỏang thời gian kể từ ngày ký kết hợp đồng
cho đến ngày đáo hạn hợp đồng, kể cả vào ngày đáo hạn
làm vi c.
Quyền chọn kiểu châu Âu (European Style Option) : chỉ cho
phép người mua quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngày
đáo hạn
chn) + 2 ngày làm vi c.
• Với cùng những đặc điểm như nhau trong hợp đồng, một
quyền chọn kiểu Mỹ có phí quyền chọn cao hơn một quyền
chọn kiểu Châu Âu
12
6.1.4 TRƯỜNG THẾ VÀ ĐỎAN THẾ
QUYỀN CHỌN
• Người mua quyền chọn (tức người nắm giữ
quyền chọn) là người ở vị thế “trường thế
quyền chọn” (LONG POSITION).
• Người bán quyền chọn (người phát hành
quyền chọn) là người ở vị thế “đỏan thế
quyền chọn” (SHORT POSITION).
Trang 56.1.4 TRƯỜNG THẾ VÀ ĐỎAN THẾ
QUYỀN CHỌN
* Với hai quyền chọn mua và quyền chọn bán, ta
có 4 vị thế quyền chọn :
• Trường thế quyền chọn mua ( LONG CALL
• Đỏan thế quyền chọn mua ( SHORT CALL
• Trường thế quyền chọn bán ( LONG PUT
• Đỏan thế quyền chọn bán ( SHORT PUT
14
CALL OPTION
PUT OPTION
Call
Call
Long
Long
Short
Short
Ý nghĩa của mỗi vị thế quyền chọn ?
15
Thu nhập ròng (lời/lỗ) của một vị thế quyền
chọn phụ thuộc vào mối tương quan giữa tỷ giá
giao ngay trên thị trường và tỷ giá thực hiện
quyền chọn.
* S : tỷ giá giao ngay trên thị trường vào thời
điểm thực hiện quyền chọn.
* E : tỷ giá thực hiện quyền chọn.
* P : thu nhập ròng/ 1 đơn vị đồng tiền yết giá
* : phí quyền chọn/ 1 đơn vị đồng tiền yết giá
* Giả sử không tính chi phí giao dịch.
6.1.7 THU NHẬP CỦA
CÁC VỊ THẾ QUYỀN CHỌN
π
Trang 66.1.5 THU NHẬP CỦA CÁC
VỊ THẾ QUYỀN CHỌN
LONG CALL
SHORT PUT
LONG PUT
SHORT CALL
S ≥ E
S ≤ E
Vị thế
quyền chọn
π
− π
−
− S E
π +
π
−
π +
π
−
− E S
π +
S
π +
− S E
17
6.1.6 QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN
KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ
Tại một thời điểm, một quyền chọn được giá là
ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử ta thực hiện
quyền chọn thì có thể thu được khỏan thu nhập
gộp (bỏ qua khỏan phí quyền chọn).
Tại một thời điểm, quyền chọn mua sẽ được gọi
là được giá quyền chọn nếu S > E → TẠI SAO ?
Tại một thời điểm, quyền chọn bán sẽ được gọi là
được giá quyền chọn nếu S < E → TẠI SAO ?
18
6.1.6 QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN
KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ
OTM) :
Tại một thời điểm, một quyền chọn không được giá là
ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử quyền chọn được
thực hiện thì sẽ bị lỗ (bỏ qua khỏan phí quyền chọn).
Tại một thời điểm, quyền chọn mua sẽ được gọi là
không được giá quyền chọn nếu S < E → TẠI SAO ?
Tại một thời điểm, quyền chọn bán sẽ được gọi là
không được giá quyền chọn nếu S > E → TẠI SAO ?
Trang 76.1.6 QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN
KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ
3.
ATM) :
Tại một thời điểm, một quyền chọn ngang giá
là ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử quyền
chọn được thực hiện thì không có lãi cũng như
không bị lỗ (bỏ qua phí quyền chọn) → khi S =
E.
Tại một thời điểm, cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán sẽ được gọi là ngang giá
quyền chọn nếu S = E
20
Ví dụ :
1.4693
Put
1.4693
Call
Spot Exchange rate (S)
Exercise
Exchange rate (E)
Option
Quyền chọn mua và quyền chọn bán EUR có tỷ giá
quyền chọn là 1.4693 USD/EUR
1.4725 (>1.4693) 1.4693 1.4638 (<1.4693)
ITM ATM OTM 1.4725 (>1.4693) OTM
1.4638 (<1.4693) ITM
21
* Quyền chọn mua :
- Được giá khi S > E → giá trị nội tại = S – E
- Không được giá (S < E) và ngang giá (S = E) → giá trị
nội tại = 0
→Giá trị nội tại của quyền chọn mua tại thời điểm t (tỷ giá giao
ngay là St ) : V I,t = Max (0, S t – E)
* Quyền chọn bán :
- Được giá khi S < E → giá trị nội tại = E - S
- Không được giá (S > E) và ngang giá (S = E) → giá trị
nội tại = 0
→Giá trị nội tại của quyền chọn bán tại thời điểm t (tỷ giá giao
ngay là St ) : V I,t = Max (0, E – S t )
6.1.7 GIÁ TRỊ NỘI TẠI VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN
Trang 82 Giá trị thời gian (Time Value) của một quyền chọn :
Tại sao tại một thời điểm, mặc dù biết quyền chọn không
được giá (Vi = 0) người ta vẫn chấp nhận mua ?
→Hy vọng tỷ giá giao ngay S biến động theo thời gian và làm
quyền chọn đuợc giá (Vi > 0)
Số tiền phải trả cho khả năng mà quyền chọn trong tương lai
trở nên được giá được gọi là giá trị thời gian của quyền chọn.
Phí quyền chọn phải trả (π) để mua quyền chọn phản ánh cả
hai loại giá trị: giá trị nội tại (VI,t) và giá trị thời gian (VT,t) :
π= VI,t+ VT,t
→Nếu VI,t =0 thìπchỉ phản ánh VT,t Nếu VI,t khá lớn và gần
ngày đáo hạn thìπchỉ phản ánh VI,t
6.1.7 GIÁ TRỊ NỘI TẠI VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN
23
Ví dụ :
Có một quyền chọn mua kiểu Mỹ :
- Số lượng 1,000,000 CAD
- Tỷ giá thực hiện quyền chọn: 0.9458 USD/CAD
- Phí quyền chọn 0.01USD/CAD
- Tỷ giá giao ngay tại thời điểm mua quyền chọn :
1.0621 CAD/USD
- Thời hạn : 6 tháng
a/ Hãy tính V I,t=0 và V T,t=0 ?
b/ T giá giao ngay thi đim 1 tháng sau là
1.0521CAD/USD Hãy tính V I,t và V T,t
đim này?
24
6.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN
Tỷ giá quyền chọn (Exercise Exchange Rate)
Thời gian đáo hạn (Time to Expiry)
Giá trị nội tại (Intrinsic Value)
Mức biến động của tỷ giá (Exchange Rate
Volatility)
Kiểu quyền chọn (Option Style)
Chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền (Interest
Differential)
Trang 96.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN
Chênh lệch lãi suất giữa hai
đồng tiền (YẾT GIÁ < ĐỊNH GIÁ)
Kiểu quyền chọn
Mức biến động của tỷ giá LỚN
Giá trị nội tại CAO
Thời gian đáo hạn DÀI
Tỷ giá quyền chọn CAO
QC BÁN
QC MUA
PHÍ QUYỀN CHỌN Các yếu tố
Thấp Cao
Cao Cao
Cao Cao Cao Cao
Mỹ > C.Âu Mỹ > C.Âu Cao Thấp
26
6.3 ĐỒ THỊ THU NHẬP
CỦA CÁC VỊ THẾ QUYỀN CHỌN
6.3.1 Đồ thị thu nhập của vị thế LONG CALL
6.3.2 Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT CALL
6.3.3 Đồ thị thu nhập của vị thế LONG PUT
6.3.4 Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT PUT
27
S 4
P 4
P 4 Profit
π
B A
S 1
Loss
π
−
6.3.1 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG CALL
π
S 3 = E +
π
45 0
π
S 2
- P 2
C
E
TỶ GIÁ
THU NHẬP RÒNG
0
S : Lời vô hạn
S : Lỗ hữu hạn
Trang 10VÍ DỤ THU NHẬP RÒNG VỊ THẾ LONG CALL
Một nhà kinh doanh NẮM GIỮ MỘT
QUYỀN CHỌN MUA EUR, thanh tóan bằng
USD như sau :
- Số tiền : 100.000 EUR
- Tỷ giá quyền chọn E = 1.4852 USD/EUR
- Phí quyền chọn = 1 US cent/ EUR
(0.01 USD/EUR) π
29
1.4605
1.4864
- 0.0088
VÍ DỤ ĐỒ THỊ VỊ THẾ LONG CALL
1.5095
0.0143
1.4952
1.4852
TỶ GIÁ
THU NHẬP RÒNG
0
- 0.01
Thu nhập ròng cho 1 EUR
30
VÍ DỤ THU NHẬP RÒNG VỊ THẾ LONG CALL
Giả sử vào thời điểm thực hiện quyền chọn, tỷ giá giao ngay
trên thị trường :
1 S = 1.4605 USD/EUR, nhà kinh doanh không thực hiện
quyền chọn và chịu lỗ khỏan phí quyền chọn :
- 0.01 USD/ EUR x 100.000 EUR = - 1.000 USD
2 S = 1.4852 USD/EUR = E, giống trường hợp 1.
3 S = 1.4864 USD/EUR, nhà kinh doanh thực hiện quyền
chọn và vẫn còn bị lỗ :
(1.4864 – 1.4852 – 0.01) x 100.000 = - 880 USD
4 S = 1.4952 USD/EUR (= 1.4852 + 0.01), nhà kinh doanh
thực hiện quyền chọn và hòa vốn, thu nhập ròng = (1.4952 –
1.4852 – 0.01) x 100.000 = 0
5 S = 1.5095 USD/EUR, nhà kinh doanh thực hiện quyền
chọn và lãi ròng :
(1.5095 – 1.4852 – 0.01) x 100.000 = 1.430 USD
Trang 11Loss
- P 4
S 4
- P 4
G F
π
E
S 1
0
π
THU NHẬP RÒNG
TỶ GIÁ
ATM
Profit
S 2
P 2
H
S 3 = E +
π
45 0
π π
6.3.2 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT CALL
S : Lỗ vô hạn
S : Lời hữu hạn
32
ĐỒ THỊ THU NHẬP
VỊ THẾ LONG CALL & SHORT CALL
π
S 1
0
π
π
π
LO NG
C AL L
SH OR
T C
AL L
H
C
- P 4
P 4
S 4
THU NHẬP RÒNG
TỶ GIÁ ATM
ATM
= E+
P 2
S 2
- P 2 π
33
6.3.3 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG PUT
S 4
0
π
Loss
E
π
−
THU NHẬP RÒNG
TỶ GIÁ
ATM
P 1
P 1
S 1
Profit
I
S 2
π
45 0
π
= E-π
- P 3
S 3
S : Lỗ hữu hạn
S : Lời rất lớn
Trang 126.3.4 ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT PUT
S 4
0
π
Profit
E
THU NHẬP RÒNG
TỶ GIÁ
ATM
- P 1
P 1
S 1
Loss
S 2
=E-π
45 0
π
L
π
S 3
P 3
S : Lời hữu hạn
S : Lỗ rất lớn
35
ĐỒ THỊ THU NHẬP
VỊ THẾ LONG PUT & SHORT PUT
π
- P 1
P 1
S 1
0
π
π
−
E
π
SHORT PUT
LONG PUT L
I
THU NHẬP RÒNG
TỶ GIÁ ATM
ATM
= E-π
S 3
P 3
- P 3
NHẬN XÉT CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP
Đồ thị thu nhập của các vị thế quyền chọn
LONG CALL và LONG PUT (vị thế do người
mua quyền chọn nắm giữ) cho thấy khi tỷ giá
chn :
+ Chỉ chịu một khỏan lỗ giới hạn, tối đa
bằng phí quyền chọn.
+ Lợi nhuận có được thì lại rất lớn, có thể
là không có giới hạn
Trang 13NHẬN XÉT CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP
Đồ thị thu nhập của các vị thế quyền chọn
SHORT CALL và SHORT PUT (vị thế do người
bán quyền chọn nắm giữ) cho thấy khi tỷ giá thị
+ Chỉ thu được một khỏan lời giới hạn, tối đa
bằng phí quyền chọn
+ Có thể chịu phần lỗ rất lớn, thậm chí là
không có giới hạn
→ Tại sao người bán lại chấp nhận bán
quyền chọn ?
38
Ý NGHĨA CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP
Nếu sử dụng hợp đồng quyền chọn như
một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá,
không nhằm mục đích đầu cơ, thì chỉ nên
sử dụng chiến lược mua quyền chọn.
Các vị thế mà người bán quyền chọn
nắm giữ phải đối mặt với rủi ro tỷ giá là
không có giới hạn, vì vậy chiến lược bán
quyền chọn chỉ phù hợp với những nhà
kinh doanh có tiềm năng lớn về vốn
39
Ý NGHĨA CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP
Đối với các nhà đầu cơ, tùy theo dự đóan
của mình vào mức độ biến động của
đồng tiền yết giá, họ sẽ kết hợp các đồ
thị thu nhập của các vị thế quyền chọn lại
với nhau nhằm tạo nên những chiến lược
đầu tư quyền chọn khác nhau để mong
thu được lợi nhuận.
Trang 146.4 ỨNG DỤNG CỦA
HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN TiỀN TỆ
6.5.1 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản thu và khỏan
phải trả bằng ngoại tệ
6.5.2 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá trong các hoạt động đấu
thầu quốc tế
6.5.3 Đầu cơ
41
6.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ BẰNG NGOẠI TỆ
Tình huống :
Một nhà nhập khẩu Việt Nam phải thanh toán
1,000,000 EUR sau 3 tháng Tỷ giá hiện tại là 24,957
VND/EUR
→Rủi ro tỷ giá : EUR tăng giá sau 3 tháng.
Xử lý:
- Số lượng : 1,000,000 EUR
- Tỷ giá thực hiện : 25,500 VND/EUR
- Phí quyền chọn : 250 VND/EUR
- Thời hạn : 3 tháng
→
QUYN CHN BÁN ?
42
6.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ BẰNG NGOẠI TỆ
Phân tích : Sau 3 tháng :
- Nếu S = 25,712 - 25,874 : vì Sa = 25,874 > E = 25,500
VND/EUR, nhà nhập khẩu thực hiện quyền chọn mua
→Tính tng chi phí VND chi ra đ bo him kh&an NK?
Hi u qu bo him trong trưng hp này là bao nhiêu ?
- Nếu S = 25,125 - 25,269 : vì Sa = 25,269 < 25,500
VND/EUR, nhà nhập khẩu không thực hiện quyền chọn mua
mà mua EUR giao ngay trên thị trường sẽ có lợi hơn
→mất khỏan phí quyền chọn Tính tng chi phí VND chi
ra cho kh&an NK trong trưng hp này ?
→Khai thác và thu li t' s bin đng thu(n li ca t giá.
→ Ưu điểm so với hợp đồng kỳ hạn