1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slike kinh doanh ngoại hối thầy thịnh chương 5 giao dịch tiền tệ tương lai

13 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 345,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI CURRENCY FUTURES TRANSACTIONS 2 NHƯỢC ĐIỂM CỦA GIAO DỊCH KỲ HẠN • Đối mặt rủi ro tín dụng • Đối mặt vấn đề tìm kiếm đối tác khó khăn • Không tháo gỡ được n

Trang 1

CH

GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI

(CURRENCY FUTURES TRANSACTIONS)

2

NHƯỢC ĐIỂM CỦA GIAO DỊCH KỲ HẠN

• Đối mặt rủi ro tín dụng

• Đối mặt vấn đề tìm kiếm đối tác khó khăn

• Không tháo gỡ được nghĩa vụ hợp đồng :

bắt buộc thực hiện hợp đồng khi đến hạn

và không thể chuyển nhượng hợp đồng

→ Hợp đồng kỳ hạn có tính thanh khỏan

thấp

3

MỤC TIÊU

 Nắm được khái niệm và đặc điểm của giao

dịch tiền tệ tương lai

 Làm quen cơ chế giao dịch của tiền tệ

tương lai

 Biết cách vận dụng hợp đồng tương lai để

bảo hiểm rủi ro tỷ giá

 Hiểu sự khác biệt giữa thị trường tương lai

và thị trường kỳ hạn

Trang 2

5.1 KHÁI NIỆM

GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI

Giao dịch tiền tệ tương lai (Currency

Futures Transactions) là giao dịch trong đó

hai bên mua bán thỏa thuận mua bán một

số lượng tiền của một loại tiền tệ xác định

với mức tỷ giá được thỏa thuận ngay tại

thời điểm giao dịch hôm nay nhưng thời

gian giao hàng là tại một thời điểm trong

tương lai.

5

5.1.1 Được tiêu chuẩn hóa về một số điều khỏan

của hợp đồng

5.1.2 Được mua bán tập trung ở Sở giao dịch

5.1.3 Công ty thanh tóan bù trừ đứng ra đảm bảo

nghĩa vụ hợp đồng cho các bên

5.1.4 Các bên có thể tháo gỡ nghĩa vụ hợp đồng dễ

dàng

5.1.5 Tuân thủ quy trình thanh toán lãi/lỗ mỗi ngày

5.1 ĐẶC ĐIỂM

HỢP ĐỒNG TIỀN TỆ TƯƠNG LAI

6

5.1.1 CÁC ĐIỀU KHỎAN ĐƯỢC TIÊU CHUẨN

HÓA CỦA HỢP ĐỒNG TIỀN TỆ TƯƠNG LAI

1 Quy mô hợp đồng (Contract size / Trading unit)

2 Yết giá (Price quote)

3 Mức biến động giá tối thiểu (Minimum price fluctuation

– TICK)

4 Biên độ dao động giá trong ngày (Daily price limit)

5 Giờ giao dịch (Trading hours)

6 Tháng giao hàng (Delivery month / Settlement month /

Contract month)

7 Ngày giao hàng (Delivery date / Settlement date)

8 Ngày giao dịch cuối cùng (Last day of trading)

ti mi S giao dch.

Trang 3

Quy mô hợp đồng tại IMM thuộc CME :

EUR 125,000 Euro

MXN 500,000 Mexican Peso

AUD 100,000 Australian Dollar

CAD 100,000 Canadian Dollar

CHF 125,000 Swiss Franc

JPY 12,500,000 Japanese Yen

GBP 62,500 Pound Sterling

Quy mô hợp đồng (Contract size / Trading unit)

Đồng tiền giao dịch

(với USD)

(Nguồn : www.cme.com)

* Chỉ có một số đồng tiền chính yếu, quan trọng

trên thị trường thế giới mới được giao dịch

8

Ngày giao dịch cuối cùng

 Là ngày cuối cùng mà các hợp đồng tiền tệ tương lai được

mua bán

 Thông thường trước ngày giao hàng 2 ngày làm việc.

 Ngày giao dịch cuối cùng có thể khác nhau tại mỗi Sở giao

dịch

Ví dụ : Ngày giao dịch cuối cùng tại CME :

Mon Sep 15

Tue Sep 16

KD HĐ T.Lai Tháng 9

Ngày giao dịch

cuối cùng

Wed Sep 17 Ngày giao hàng

Ngày thứ Tư của Tuần thứ ba của Tháng 9

9

Các điều khỏan được tiêu chuẩn hóa của

hợp đồng tương lai EUR tại IMM thuộc CME

Ngày thứ Tư thứ ba của tháng giao hàng

Ngày giao hàng

3, 6, 9 & 12 Tháng giao hàng

Hai ngày làm việc trước ngày thứ

Tư thứ ba của tháng giao hàng Ngày giao dịch cuối cùng

7:20 am - 2:00 pm Ngày giao dịch cuối cùng : 7:20am - 9:16 am Giờ giao dịch (Chicago Time)

Không giới hạn Biên độ dao động giá trong

ngày

0.0001 USD (= USD 12.50 / một hợp đồng)

Mức biến động giá tối thiểu

USD cho mỗi EUR Yết giá

EUR 125,000 Quy mô hợp đồng

Trang 4

5.1.2 MUA BÁN TẬP TRUNG TẠI SỞ GIAO DỊCH

 Các nhà kinh doanh có nhu cầu mua hay bán tiền tệ sẽ

đến sàn giao dịch được đặt tại Sở giao dịch để giao

dịch tập trung

→nhu cầu mua bán dễ dàng gặp nhau hơn

→giao dịch dễ thành công hơn

→ tăng tính thanh khỏan cho thị trường

 Giá cả của các giao dịch thành công được niêm yết

công khai trên bảng điện tử, các tạp chí chuyên ngành

hay được cung cấp bởi các hãng cung cấp thông tin

như Reuteurs

→thị trường tương lai là thị trường có tính công khai đại

chúng

11

5.1.3 CÔNG TY THANH TÓAN BÙ TRỪ

 Công ty thanh tóan bù trừ (Clearing house /

Clearing Corporation) do Sở giao dịch lập ra

-sẽ đóng vai trò là đối tác của cả hai bên mua

bán và đảm bảo với cả hai bên mua bán rằng

hợp đồng sẽ được thực hiện.

→ các bên mua bán không sợ hợp đồng bị phá vỡ

→ lọai bỏ rủi ro tín dụng cho các bên mua bán

12

5.1.4 NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG

 Sau khi đã ký kết một hợp đồng tương lai,

người mua và người bán đều có thể dễ dàng

tháo gỡ nghĩa vụ hợp đồng thông qua việc

chuyển nhượng hợp đồng cho người khác.

→ bằng cách thực hiện một giao dịch đối ứng trên

thị trường tương lai trước khi hợp đồng đáo

hạn.

Trang 5

5.2 TỔ CHỨC GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH

5.2.1 Sở giao dịch

5.2.2 Các nhà kinh doanh tại sàn

5.2.3 Các nhà kinh doanh ngòai sàn

5.2.4 Công ty thanh toán bù trừ

14

5.3.1 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN GIAO DỊCH

1 Mở tài khoản giao dịch với nhà môi giới

2 Gửi lệnh giao dịch đến nhà môi giới

3 Nhà môi giới thực hiện giao dịch tại sàn

4 Sau khi giao dịch đạt được, các thủ tục ký

quỹ được thực hiện với công ty thanh toán

bù trừ

5 Công ty thanh toán bù trừ trở thành đối tác

của các bên giao dịch

15

Sàn giao dịch Futures

Nhà môi giới

bên mua

Nhà môi

giới tại sàn

Nhà môi giới bên bán Nhà môi

giới tại sàn

Cty thanh khỏan

của NMG bên mua

Cty thanh khỏan của NMG bên bán Cty thanh

tóan bù trừ

3

1a

2

5

4 6a 7a

2 5

1b 6b 7b

QUY TRÌNH GIAO DỊCH

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

Trang 6

5.3.2 CHẾ ĐỘ THANH TOÁN HÀNG NGÀY

1 Tài khoản ký quỹ (Margin account)

2 Ký quỹ lần đầu (Initial margin) và ký

quỹ duy trì (Maintenance margin)

3 Quá trình thanh toán hàng ngày

(Daily settlement)

17

KÝ QUỸ LẦN ĐẦU VÀ KÝ QUỸ DUY TRÌ

• Mức ký quỹ ban đầu (initial margin) : số tiền ký quỹ cần thiết

ban đầu để mở một hợp đồng tương lai (mua hay bán cùng

một hợp đồng đều ký quỹ như nhau)

• Mức ký quỹ duy trì (maintenance margin) : số dư tối thiểu phải

duy trì tại tài khoản ký quỹ trong các ngày giao dịch sau đó

→Mức ký quỹ duy trì là mức ký quỹ thấp nhất được phép

Nếu tài khỏan ký quỹ trong những ngày giao dịch sau đó thấp

hơn mức ký quỹ duy trì, nhà kinh doanh sẽ nhận được yêu

cầu ký quỹ bổ sung (margin call) vào cuối ngày giao dịch sao

cho bằng lại mức ký quỹ ban đầu

*

ban đu – s d đang còn trong tài khan ký qu

18

KÝ QUỸ LẦN ĐẦU VÀ KÝ QUỸ DUY TRÌ

• Nếu số dư tài khỏan ký quỹ lớn hơn mức ký quỹ ban đầu →

nhà kinh doanh có thể rút phần tiền dư ra để sử dụng

• Mức ký quỹ ban đầu & ký quỹ duy trì được quy định khác

nhau : + Tại mỗi Sở giao dịch

+ Tùy theo lọai tiền tệ

+ Tùy theo mối quan hệ của nhà kinh doanh (thành

viên Sở GD ký quỹ thấp hơn nhà kinh doanh thông thường)

• Mức ký quỹ ban đầu & ký quỹ duy trì không cố định mà thay

đổi vào từng thời điểm tùy thuộc vào tình hình biến động trên

thị trường

Trang 7

KÝ QUỸ LẦN ĐẦU VÀ KÝ QUỸ DUY TRÌ

* Bảng liệt kê mức ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì của

một số hợp đồng tương lai (giữa USD với đồng tiền khác)

tại IMM thuộc CME, thay đổi từ ngày 18/08/2008

2,400 3,240

EUR

2,000 2,700

JPY

1,500 1,875

MXN

1,900 2,565

CHF

1,300 1,755

CAD

1,400 1,890

GBP

1,500 2,025

AUD

Ký quỹ duy trì

Ký quỹ ban đầu

Lọai tiền tệ

(Nguồn : www.cme.com , ngày 20/08/2008)

20

QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY

• Cuối mỗi ngày giao dịch, công ty thanh toán bù trừ

sẽ xác định giá thanh toán của hợp đồng

• Giá thanh toán thường là tỷ giá bình quân của vài

giao dịch cuối cùng trong ngày hay giá đóng cửa

cuối ngày

• Với giá thanh toán này, mỗi tài khoản ký quỹ sẽ

được điều chỉnh theo thị giá (marked to market)

* Cách điều chỉnh như sau :

21

• Nếu giá thanh toán ngày hôm nay cao hơn ngày hôm

trước, số tiền chênh lệch sẽ ghi có cho tài khoản ký

quỹ của người mua hợp đồng và ghi nợ vào tài khỏan

ký quỹ của người bán hợp đồng.

Ti sao ghi có ngi mua và ghi n ngi bán ?

• Nếu giá thanh toán ngày hôm nay thấp hơn ngày hôm

trước, số tiền chênh lệch sẽ ghi có cho tài khoản ký

quỹ của người bán hợp đồng và ghi nợ vào tài khỏan

ký quỹ của người mua hợp đồng.

Ti sao ghi n ngi mua và ghi có ngi bán ?

QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY

Trang 8

Quá trình ghi nợ và ghi có hàng ngày cho các tài

khoản ký quỹ được gọi là chế độ thanh toán hàng

ngày (daily settlement).

 Là nét khác biệt cơ bản giữa thị trường tương lai và

thị trường kỳ hạn →khác ?

 Ở thị trường tương lai, chế độ thanh toán hàng ngày

giúp đảm bảo sự an toàn cho thị trường, bởi vì những

khoản thua lỗ lớn được bù đắp dần, mỗi ngày một ít

Còn nếu để khỏan lỗ dồn lại vào lúc đáo hạn → nhà

kinh doanh không có khả năng thanh toán

QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY

23

Ví dụ

• Vào ngày thứ hai (06/10), bạn mua 1 hợp đồng tương

lai EUR giao hàng tháng 12

• Giá ban đầu là 1.4568 USD/EUR

• Quy mô 1 hợp đồng là EUR125,000

→giá trị 1 hợp đồng là USD182,100

• Giả sử mức ký quỹ ban đầu là USD 3,240 và mức ký

quỹ duy trì là USD 2,400

• Bạn duy trì trạng thái trường cho đến khi bạn bán lại

hợp đồng vào ngày 15/10 với giá là 1.4590 USD/EUR

24

QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY

TỪ 06/10 – 15/10

(3,440) (100)

182,375 1.4590

15 – Oct

3,540 (575)

300 182,450 1.4598

14 – Oct

3,815 (450)

575 181,925 1.4574

13 – Oct

3,690 650

182,225 1.4528

10 – Oct

3,040 950

(200) 181,575 1.4476

9 – Oct

2,290 (450)

181,150 1.4492

8 – Oct

2,740 (275)

181,600 1.4528

7 – Oct

3,015 3,240

(225) 181,875 1.4550

6 – Oct

Số dư tài khỏan ký quỹ

Ký quỹ : + : Bổ sung

- : Rút ra

Điều chỉnh theo thị giá

Giá trị hợp đồng

Tỷ giá thanh

tóan

Ngày

Trang 9

5.5 ỨNG DỤNG CỦA

GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI

5.5.1 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá

5.5.2 Đầu cơ

26

5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

1 Đ i vi các khon phi thu bng ngoi t trong t!ng

lai (nhà xuất khẩu, nhà đầu tư bằng ngọai tệ).

Rủi ro : ngoại tệ giảm giá (tỷ giá trong tương lai giảm).

X" lý : Bán hợp đồng tương lai với số lượng hợp đồng

tương ứng với số tiền phải thu → giống bảo hiểm khỏan

phải thu bằng giao dịch ngọai hối kỳ hạn

* Có 2 trường hợp xảy ra :

 Trường hợp 1 : thời điểm nhận được khỏan phải thu = thời

điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (→ ít khi xảy ra)

→Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá duy trì hợp đồng tương lai cho

đến khi đáo hạn và thực hiện giao hàng là ngọai tệ (giống

như bán kỳ hạn)

27

5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

 Trường hợp 2 : thời điểm nhận được khỏan phải thu ≠

thời điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (→ thường xảy ra)

→Vào thời điểm nhận được khỏan phải thu :

- Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá mua lại hợp đồng tương

lai đã bán để đóng trạng thái

- Đồng thời, nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá bán khỏan phải

thu vừa nhận trên thị trường giao ngay

Bảo hiểm rủi ro tỷ giá được thể hiện như sau :

Nếu tỷ giá trong tương lai giảm (ngọai tệ giảm giá)

→lời trên thị trường tương lai bù đắp khỏan lỗ khi bán

khỏan phải thu trên thị trường giao ngay

Trang 10

Ví dụ :

- Vào ngày 1/7, AMEX xuất hàng cho đối tác ở Canada và sẽ

nhận khỏan tiền xuất khẩu là 500.000 CAD vào ngày 15/08

- Ngày 2/7, AMEX đến IMM thuộc CME bán hợp đồng tương lai

CAD giao hàng tháng 9 tại tỷ giá 0.8875 USD/CAD để bảo hiểm

cho khoản phải thu này Biết quy mô một hợp đồng tương lai

CAD là 100,000 CAD

- Tỷ giá giao ngay ngày 2/7 : 1.0962 – 1.0973 CAD/USD

- Đến ngày 15/08 AMEX mua lại số hợp đồng tương lai này với

tỷ giá 0.8728 USD/CAD, và thực hiện bán giao ngay 500,000

CAD trên thị trường giao ngay tại tỷ giá giao ngay là 1.1135 –

1.1143 CAD/USD

* Tính lãi (lỗ) ròng khi AMEX thực hiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá

theo HĐ tương lai như trên Tổng số USD thu về là bao nhiêu ?

29

5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

2 Đ i vi các khon phi tr bng ngoi t trong t!ng

lai (nhà nhập khẩu, người đi vay ngọai tệ).

→Rủi ro : ngoại tệ tăng giá (tỷ giá tăng lên trong tương lai)

X" lý : Mua hợp đồng tương lai với số lượng hợp đồng

tương ứng với số tiền phải trả → giống bảo hiểm khỏan

phải trả bằng giao dịch ngọai hối kỳ hạn

* Có 2 trường hợp xảy ra :

 Trường hợp 1 : thời điểm thanh tóan khỏan phải trả = thời

điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (→ ít khi xảy ra)

→Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá duy trì hợp đồng tương lai cho

đến khi đáo hạn và thực hiện thanh tóan, chờ nhận hàng

ngọai tệ (giống như mua kỳ hạn)

30

5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

 Trường hợp 2 : thời điểm thanh tóan khỏan phải trả ≠

thời điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (thường xảy ra)

→Vào thời điểm thanh tóan khỏan phải trả :

- Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá bán lại hợp đồng tương lai

đã mua để đóng trạng thái

- Đồng thời, nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá mua ngọai tệ trên

thị trường giao ngay để thanh tóan khỏan phải trả

Bảo hiểm rủi ro tỷ giá được thể hiện như sau :

Nếu tỷ giá trong tương lai tăng lên (ngọai tệ tăng giá)

→lời trên thị trường tương lai bù đắp khỏan lỗ khi mua

ngọai tệ trên thị trường giao ngay để thanh tóan khỏan

phải trả

Trang 11

Ví dụ :

- Vào ngày 14/10, AMIM phát sinh nhu cầu là vào 18/11 cần mua

600,000 GBP thanh toán khoản tiền hàng nhập khẩu

- Ngày 15/10 AMIM đến IMM thuộc CME mua hợp đồng tương

lai GBP giao hàng tháng 12 tại tỷ giá 1.9230 USD/GBP để bảo

hiểm cho khoản phải trả này Biết quy mô 1 hợp đồng tương lai

GBP là 62,500 GBP

- Tỷ giá giao ngay ngày 15/10 : 1.9174 – 1.9180 USD/GBP

- Đến ngày 18/11, AMIM bán lại số hợp đồng tương lai này với tỷ

giá 1.9310 USD/GBP, và thực hiện mua giao ngay 600,000

GBP trên thị trường giao ngay tại tỷ giá giao ngay là 1.9253

-1.9262 USD/GBP

* Hãy tính lãi (lỗ) ròng khi AMIM thực hiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá

bằng hợp đồng tương lai như trên Tính tổng số USD chi ra

AMIM có bo hi#m đc hòan tòan r$i ro t% giá không ?

Ti sao ? Tính h s hi u qu bo hi#m bng HĐ t!ng lai.

32

5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

* H s hi u qu bo hi#m bng hp đ&ng t!ng lai :

Gọi HE (Hedge Efficiency) là hệ số hiệu quả bảo hiểm thì :

HE =Tiền lãi do thực hiện hợp đồng tương lai

Lỗ do giao dịch trên thị trường giao ngay

* Nếu có thể bảo hiểm hết số tiền cần bảo hiểm bằng hợp

đồng tương lai thì :

0 1

0 1

S S

F F S

F HE

=

=

F1, F0: tỷ giá tương lai ở thời điểm 1 và 0

S1, S0: tỷ giá giao ngay ở thời điểm 1 và 0

33

* Lu ý : Sử dụng hợp đồng tiền tệ tương lai có thể không bảo

hiểm được toàn bộ rủi ro tỷ giá (tức hiệu quả bảo hiểm không

đạt 100%) do :

 Có sự khác nhau về kỳ hạn của khoản phải thu (phải trả)

và kỳ hạn của hợp đồng tiền tệ tương lai

 Có sự khác nhau về số tiền khoản phải thu (phải trả) và số

tiền có thể bảo hiểm bằng hợp đồng tương lai → không

thể bảo hiểm cho phần lẻ của số tiền

 Tồn tại rủi ro cơ bản : rủi ro phát sinh từ thực tế là mức độ

biến động của tỷ giá giao ngay và tỷ giá trên thị trường

tương lai không hoàn toàn như nhau

Nhà phòng ng'a r$i ro t% giá không m(n mà vi vi c

bo hi#m r$i ro t% giá bng hp đ&ng t!ng lai H)

thích bo hi#m bng hp đ&ng kỳ hn h!n.

5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ

Trang 12

5.5.2 ĐẦU CƠ

Giao dịch tiền tệ tương lai rất được các nhà đầu cơ ưa chuộng do :

 Có tính đòn bẩy : chỉ cần một số tiền nhỏ (tương đương mức ký

quỹ ban đầu) là nhà đầu cơ có thể mở được một hợp đồng

tương lai →cần vốn ít và nếu nhà đầu cơ dự đóan đúng xu

hướng biến động của tỷ giá → thu được lợi nhuận không nhỏ

 Có tính thanh khỏan cao : giao dịch tập trung tại sàn giao dịch

và có thể chuyển nhượng hợp đồng dễ dàng → dễ tìm kiếm

đối tác phù hợp

 Với chế độ thanh tóan hàng ngày, nếu có lời (số dư tài khỏan

ký quỹ > mức ký quỹ ban đầu), nhà đầu cơ có thể rút ra để sử

dụng được ngay

 Nhà đầu cơ không lo lắng về rủi ro tín dụng từ phía đối tác vì

đã có công ty thanh tóan bù trừ đứng ra đảm bảo

35

5.5.2 ĐẦU CƠ

* Theo cách thức kinh doanh, có 3 nhóm nhà đầu cơ trên thị

trường tương lai như sau :

 SCALPERS (nhà mua bán chợ đen) : là những nhà đầu cơ chỉ

nắm giữ một vị thế trong vài phút → kiếm lời từ sự thay đổi rất

nhỏ và nhanh chóng về giá của hợp đồng

 DAY TRADERS (nhà mua bán trong ngày) : là những nhà đầu

cơ nắm giữ vị thế không nhiều hơn một ngày giao dịch → kiếm

lời từ sự thay đổi của giá trong ngắn hạn và quan trọng là họ

không sẵn lòng chấp nhận rủi ro nếu có thông tin bất lợi phát

sinh trong đêm

 POSITION TRADERS (nhà kinh doanh vị thế) : là những nhà

đầu cơ nắm giữ vị thế trong thời gian khá lâu → hy vọng kiếm

những khỏan lợi nhuận lớn từ những biến động lớn dẫn đến

thay đổi lớn về giá trên thị trường

36

5.5.2 ĐẦU CƠ

 Họat động đầu cơ làm tăng tính thanh khỏan cho thị trường

→họat động bảo hiểm rủi ro tỷ giá trên thị trường tương lai

có thể thực hiện được dễ dàng

 Mục tiêu ban đầu của thị trường tương lai khi ra đời là để

khắc phục nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn, giúp cho việc

bảo hiểm rủi ro tỷ giá được dễ dàng hơn → thực tế thì hợp

đồng tương lai không tiện lợi cho những nhà phòng ngừa rủi

ro tỷ giá mà lại rất hấp dẫn các nhà đầu cơ

 Trên thị trường tiền tệ tuơng lai, ứng với khỏan lợi nhuận của

nhà kinh doanh này là khỏan thua lỗ của nhà kinh doanh

khác → thị trường tiền tệ tương lai không tạo thêm mà cũng

không phá hủy của cải của xã hội

 Hiện tại, Việt Nam chưa có thị trường tương lai về tiền tệ

(hay hàng hóa)

Ngày đăng: 31/10/2014, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w