CH GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI CURRENCY FUTURES TRANSACTIONS 2 NHƯỢC ĐIỂM CỦA GIAO DỊCH KỲ HẠN • Đối mặt rủi ro tín dụng • Đối mặt vấn đề tìm kiếm đối tác khó khăn • Không tháo gỡ được n
Trang 1CH
GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI
(CURRENCY FUTURES TRANSACTIONS)
2
NHƯỢC ĐIỂM CỦA GIAO DỊCH KỲ HẠN
• Đối mặt rủi ro tín dụng
• Đối mặt vấn đề tìm kiếm đối tác khó khăn
• Không tháo gỡ được nghĩa vụ hợp đồng :
bắt buộc thực hiện hợp đồng khi đến hạn
và không thể chuyển nhượng hợp đồng
→ Hợp đồng kỳ hạn có tính thanh khỏan
thấp
3
MỤC TIÊU
Nắm được khái niệm và đặc điểm của giao
dịch tiền tệ tương lai
Làm quen cơ chế giao dịch của tiền tệ
tương lai
Biết cách vận dụng hợp đồng tương lai để
bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Hiểu sự khác biệt giữa thị trường tương lai
và thị trường kỳ hạn
Trang 25.1 KHÁI NIỆM
GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI
Giao dịch tiền tệ tương lai (Currency
Futures Transactions) là giao dịch trong đó
hai bên mua bán thỏa thuận mua bán một
số lượng tiền của một loại tiền tệ xác định
với mức tỷ giá được thỏa thuận ngay tại
thời điểm giao dịch hôm nay nhưng thời
gian giao hàng là tại một thời điểm trong
tương lai.
5
5.1.1 Được tiêu chuẩn hóa về một số điều khỏan
của hợp đồng
5.1.2 Được mua bán tập trung ở Sở giao dịch
5.1.3 Công ty thanh tóan bù trừ đứng ra đảm bảo
nghĩa vụ hợp đồng cho các bên
5.1.4 Các bên có thể tháo gỡ nghĩa vụ hợp đồng dễ
dàng
5.1.5 Tuân thủ quy trình thanh toán lãi/lỗ mỗi ngày
5.1 ĐẶC ĐIỂM
HỢP ĐỒNG TIỀN TỆ TƯƠNG LAI
6
5.1.1 CÁC ĐIỀU KHỎAN ĐƯỢC TIÊU CHUẨN
HÓA CỦA HỢP ĐỒNG TIỀN TỆ TƯƠNG LAI
1 Quy mô hợp đồng (Contract size / Trading unit)
2 Yết giá (Price quote)
3 Mức biến động giá tối thiểu (Minimum price fluctuation
– TICK)
4 Biên độ dao động giá trong ngày (Daily price limit)
5 Giờ giao dịch (Trading hours)
6 Tháng giao hàng (Delivery month / Settlement month /
Contract month)
7 Ngày giao hàng (Delivery date / Settlement date)
8 Ngày giao dịch cuối cùng (Last day of trading)
ti mi S giao dch.
Trang 3Quy mô hợp đồng tại IMM thuộc CME :
EUR 125,000 Euro
MXN 500,000 Mexican Peso
AUD 100,000 Australian Dollar
CAD 100,000 Canadian Dollar
CHF 125,000 Swiss Franc
JPY 12,500,000 Japanese Yen
GBP 62,500 Pound Sterling
Quy mô hợp đồng (Contract size / Trading unit)
Đồng tiền giao dịch
(với USD)
(Nguồn : www.cme.com)
* Chỉ có một số đồng tiền chính yếu, quan trọng
trên thị trường thế giới mới được giao dịch
8
Ngày giao dịch cuối cùng
Là ngày cuối cùng mà các hợp đồng tiền tệ tương lai được
mua bán
Thông thường trước ngày giao hàng 2 ngày làm việc.
Ngày giao dịch cuối cùng có thể khác nhau tại mỗi Sở giao
dịch
Ví dụ : Ngày giao dịch cuối cùng tại CME :
Mon Sep 15
Tue Sep 16
KD HĐ T.Lai Tháng 9
Ngày giao dịch
cuối cùng
Wed Sep 17 Ngày giao hàng
Ngày thứ Tư của Tuần thứ ba của Tháng 9
9
Các điều khỏan được tiêu chuẩn hóa của
hợp đồng tương lai EUR tại IMM thuộc CME
Ngày thứ Tư thứ ba của tháng giao hàng
Ngày giao hàng
3, 6, 9 & 12 Tháng giao hàng
Hai ngày làm việc trước ngày thứ
Tư thứ ba của tháng giao hàng Ngày giao dịch cuối cùng
7:20 am - 2:00 pm Ngày giao dịch cuối cùng : 7:20am - 9:16 am Giờ giao dịch (Chicago Time)
Không giới hạn Biên độ dao động giá trong
ngày
0.0001 USD (= USD 12.50 / một hợp đồng)
Mức biến động giá tối thiểu
USD cho mỗi EUR Yết giá
EUR 125,000 Quy mô hợp đồng
Trang 45.1.2 MUA BÁN TẬP TRUNG TẠI SỞ GIAO DỊCH
Các nhà kinh doanh có nhu cầu mua hay bán tiền tệ sẽ
đến sàn giao dịch được đặt tại Sở giao dịch để giao
dịch tập trung
→nhu cầu mua bán dễ dàng gặp nhau hơn
→giao dịch dễ thành công hơn
→ tăng tính thanh khỏan cho thị trường
Giá cả của các giao dịch thành công được niêm yết
công khai trên bảng điện tử, các tạp chí chuyên ngành
hay được cung cấp bởi các hãng cung cấp thông tin
như Reuteurs
→thị trường tương lai là thị trường có tính công khai đại
chúng
11
5.1.3 CÔNG TY THANH TÓAN BÙ TRỪ
Công ty thanh tóan bù trừ (Clearing house /
Clearing Corporation) do Sở giao dịch lập ra
-sẽ đóng vai trò là đối tác của cả hai bên mua
bán và đảm bảo với cả hai bên mua bán rằng
hợp đồng sẽ được thực hiện.
→ các bên mua bán không sợ hợp đồng bị phá vỡ
→ lọai bỏ rủi ro tín dụng cho các bên mua bán
12
5.1.4 NGHĨA VỤ HỢP ĐỒNG
Sau khi đã ký kết một hợp đồng tương lai,
người mua và người bán đều có thể dễ dàng
tháo gỡ nghĩa vụ hợp đồng thông qua việc
chuyển nhượng hợp đồng cho người khác.
→ bằng cách thực hiện một giao dịch đối ứng trên
thị trường tương lai trước khi hợp đồng đáo
hạn.
Trang 55.2 TỔ CHỨC GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH
5.2.1 Sở giao dịch
5.2.2 Các nhà kinh doanh tại sàn
5.2.3 Các nhà kinh doanh ngòai sàn
5.2.4 Công ty thanh toán bù trừ
14
5.3.1 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN GIAO DỊCH
1 Mở tài khoản giao dịch với nhà môi giới
2 Gửi lệnh giao dịch đến nhà môi giới
3 Nhà môi giới thực hiện giao dịch tại sàn
4 Sau khi giao dịch đạt được, các thủ tục ký
quỹ được thực hiện với công ty thanh toán
bù trừ
5 Công ty thanh toán bù trừ trở thành đối tác
của các bên giao dịch
15
Sàn giao dịch Futures
Nhà môi giới
bên mua
Nhà môi
giới tại sàn
Nhà môi giới bên bán Nhà môi
giới tại sàn
Cty thanh khỏan
của NMG bên mua
Cty thanh khỏan của NMG bên bán Cty thanh
tóan bù trừ
3
1a
2
5
4 6a 7a
2 5
1b 6b 7b
QUY TRÌNH GIAO DỊCH
HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Trang 65.3.2 CHẾ ĐỘ THANH TOÁN HÀNG NGÀY
1 Tài khoản ký quỹ (Margin account)
2 Ký quỹ lần đầu (Initial margin) và ký
quỹ duy trì (Maintenance margin)
3 Quá trình thanh toán hàng ngày
(Daily settlement)
17
KÝ QUỸ LẦN ĐẦU VÀ KÝ QUỸ DUY TRÌ
• Mức ký quỹ ban đầu (initial margin) : số tiền ký quỹ cần thiết
ban đầu để mở một hợp đồng tương lai (mua hay bán cùng
một hợp đồng đều ký quỹ như nhau)
• Mức ký quỹ duy trì (maintenance margin) : số dư tối thiểu phải
duy trì tại tài khoản ký quỹ trong các ngày giao dịch sau đó
→Mức ký quỹ duy trì là mức ký quỹ thấp nhất được phép
Nếu tài khỏan ký quỹ trong những ngày giao dịch sau đó thấp
hơn mức ký quỹ duy trì, nhà kinh doanh sẽ nhận được yêu
cầu ký quỹ bổ sung (margin call) vào cuối ngày giao dịch sao
cho bằng lại mức ký quỹ ban đầu
*
ban đu – s d đang còn trong tài khan ký qu
18
KÝ QUỸ LẦN ĐẦU VÀ KÝ QUỸ DUY TRÌ
• Nếu số dư tài khỏan ký quỹ lớn hơn mức ký quỹ ban đầu →
nhà kinh doanh có thể rút phần tiền dư ra để sử dụng
• Mức ký quỹ ban đầu & ký quỹ duy trì được quy định khác
nhau : + Tại mỗi Sở giao dịch
+ Tùy theo lọai tiền tệ
+ Tùy theo mối quan hệ của nhà kinh doanh (thành
viên Sở GD ký quỹ thấp hơn nhà kinh doanh thông thường)
• Mức ký quỹ ban đầu & ký quỹ duy trì không cố định mà thay
đổi vào từng thời điểm tùy thuộc vào tình hình biến động trên
thị trường
Trang 7KÝ QUỸ LẦN ĐẦU VÀ KÝ QUỸ DUY TRÌ
* Bảng liệt kê mức ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì của
một số hợp đồng tương lai (giữa USD với đồng tiền khác)
tại IMM thuộc CME, thay đổi từ ngày 18/08/2008
2,400 3,240
EUR
2,000 2,700
JPY
1,500 1,875
MXN
1,900 2,565
CHF
1,300 1,755
CAD
1,400 1,890
GBP
1,500 2,025
AUD
Ký quỹ duy trì
Ký quỹ ban đầu
Lọai tiền tệ
(Nguồn : www.cme.com , ngày 20/08/2008)
20
QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY
• Cuối mỗi ngày giao dịch, công ty thanh toán bù trừ
sẽ xác định giá thanh toán của hợp đồng
• Giá thanh toán thường là tỷ giá bình quân của vài
giao dịch cuối cùng trong ngày hay giá đóng cửa
cuối ngày
• Với giá thanh toán này, mỗi tài khoản ký quỹ sẽ
được điều chỉnh theo thị giá (marked to market)
* Cách điều chỉnh như sau :
21
• Nếu giá thanh toán ngày hôm nay cao hơn ngày hôm
trước, số tiền chênh lệch sẽ ghi có cho tài khoản ký
quỹ của người mua hợp đồng và ghi nợ vào tài khỏan
ký quỹ của người bán hợp đồng.
→Ti sao ghi có ngi mua và ghi n ngi bán ?
• Nếu giá thanh toán ngày hôm nay thấp hơn ngày hôm
trước, số tiền chênh lệch sẽ ghi có cho tài khoản ký
quỹ của người bán hợp đồng và ghi nợ vào tài khỏan
ký quỹ của người mua hợp đồng.
→Ti sao ghi n ngi mua và ghi có ngi bán ?
QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY
Trang 8Quá trình ghi nợ và ghi có hàng ngày cho các tài
khoản ký quỹ được gọi là chế độ thanh toán hàng
ngày (daily settlement).
Là nét khác biệt cơ bản giữa thị trường tương lai và
thị trường kỳ hạn →khác ?
Ở thị trường tương lai, chế độ thanh toán hàng ngày
giúp đảm bảo sự an toàn cho thị trường, bởi vì những
khoản thua lỗ lớn được bù đắp dần, mỗi ngày một ít
Còn nếu để khỏan lỗ dồn lại vào lúc đáo hạn → nhà
kinh doanh không có khả năng thanh toán
QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY
23
Ví dụ
• Vào ngày thứ hai (06/10), bạn mua 1 hợp đồng tương
lai EUR giao hàng tháng 12
• Giá ban đầu là 1.4568 USD/EUR
• Quy mô 1 hợp đồng là EUR125,000
→giá trị 1 hợp đồng là USD182,100
• Giả sử mức ký quỹ ban đầu là USD 3,240 và mức ký
quỹ duy trì là USD 2,400
• Bạn duy trì trạng thái trường cho đến khi bạn bán lại
hợp đồng vào ngày 15/10 với giá là 1.4590 USD/EUR
24
QUÁ TRÌNH THANH TÓAN HÀNG NGÀY
TỪ 06/10 – 15/10
(3,440) (100)
182,375 1.4590
15 – Oct
3,540 (575)
300 182,450 1.4598
14 – Oct
3,815 (450)
575 181,925 1.4574
13 – Oct
3,690 650
182,225 1.4528
10 – Oct
3,040 950
(200) 181,575 1.4476
9 – Oct
2,290 (450)
181,150 1.4492
8 – Oct
2,740 (275)
181,600 1.4528
7 – Oct
3,015 3,240
(225) 181,875 1.4550
6 – Oct
Số dư tài khỏan ký quỹ
Ký quỹ : + : Bổ sung
- : Rút ra
Điều chỉnh theo thị giá
Giá trị hợp đồng
Tỷ giá thanh
tóan
Ngày
Trang 95.5 ỨNG DỤNG CỦA
GIAO DỊCH TIỀN TỆ TƯƠNG LAI
5.5.1 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá
5.5.2 Đầu cơ
26
5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
1 Đ i vi các khon phi thu bng ngoi t trong t!ng
lai (nhà xuất khẩu, nhà đầu tư bằng ngọai tệ).
→Rủi ro : ngoại tệ giảm giá (tỷ giá trong tương lai giảm).
→X" lý : Bán hợp đồng tương lai với số lượng hợp đồng
tương ứng với số tiền phải thu → giống bảo hiểm khỏan
phải thu bằng giao dịch ngọai hối kỳ hạn
* Có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1 : thời điểm nhận được khỏan phải thu = thời
điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (→ ít khi xảy ra)
→Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá duy trì hợp đồng tương lai cho
đến khi đáo hạn và thực hiện giao hàng là ngọai tệ (giống
như bán kỳ hạn)
27
5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
Trường hợp 2 : thời điểm nhận được khỏan phải thu ≠
thời điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (→ thường xảy ra)
→Vào thời điểm nhận được khỏan phải thu :
- Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá mua lại hợp đồng tương
lai đã bán để đóng trạng thái
- Đồng thời, nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá bán khỏan phải
thu vừa nhận trên thị trường giao ngay
→Bảo hiểm rủi ro tỷ giá được thể hiện như sau :
Nếu tỷ giá trong tương lai giảm (ngọai tệ giảm giá)
→lời trên thị trường tương lai bù đắp khỏan lỗ khi bán
khỏan phải thu trên thị trường giao ngay
Trang 10Ví dụ :
- Vào ngày 1/7, AMEX xuất hàng cho đối tác ở Canada và sẽ
nhận khỏan tiền xuất khẩu là 500.000 CAD vào ngày 15/08
- Ngày 2/7, AMEX đến IMM thuộc CME bán hợp đồng tương lai
CAD giao hàng tháng 9 tại tỷ giá 0.8875 USD/CAD để bảo hiểm
cho khoản phải thu này Biết quy mô một hợp đồng tương lai
CAD là 100,000 CAD
- Tỷ giá giao ngay ngày 2/7 : 1.0962 – 1.0973 CAD/USD
- Đến ngày 15/08 AMEX mua lại số hợp đồng tương lai này với
tỷ giá 0.8728 USD/CAD, và thực hiện bán giao ngay 500,000
CAD trên thị trường giao ngay tại tỷ giá giao ngay là 1.1135 –
1.1143 CAD/USD
* Tính lãi (lỗ) ròng khi AMEX thực hiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá
theo HĐ tương lai như trên Tổng số USD thu về là bao nhiêu ?
29
5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
2 Đ i vi các khon phi tr bng ngoi t trong t!ng
lai (nhà nhập khẩu, người đi vay ngọai tệ).
→Rủi ro : ngoại tệ tăng giá (tỷ giá tăng lên trong tương lai)
→X" lý : Mua hợp đồng tương lai với số lượng hợp đồng
tương ứng với số tiền phải trả → giống bảo hiểm khỏan
phải trả bằng giao dịch ngọai hối kỳ hạn
* Có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1 : thời điểm thanh tóan khỏan phải trả = thời
điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (→ ít khi xảy ra)
→Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá duy trì hợp đồng tương lai cho
đến khi đáo hạn và thực hiện thanh tóan, chờ nhận hàng
ngọai tệ (giống như mua kỳ hạn)
30
5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
Trường hợp 2 : thời điểm thanh tóan khỏan phải trả ≠
thời điểm đáo hạn hợp đồng tương lai (thường xảy ra)
→Vào thời điểm thanh tóan khỏan phải trả :
- Nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá bán lại hợp đồng tương lai
đã mua để đóng trạng thái
- Đồng thời, nhà bảo hiểm rủi ro tỷ giá mua ngọai tệ trên
thị trường giao ngay để thanh tóan khỏan phải trả
→Bảo hiểm rủi ro tỷ giá được thể hiện như sau :
Nếu tỷ giá trong tương lai tăng lên (ngọai tệ tăng giá)
→lời trên thị trường tương lai bù đắp khỏan lỗ khi mua
ngọai tệ trên thị trường giao ngay để thanh tóan khỏan
phải trả
Trang 11Ví dụ :
- Vào ngày 14/10, AMIM phát sinh nhu cầu là vào 18/11 cần mua
600,000 GBP thanh toán khoản tiền hàng nhập khẩu
- Ngày 15/10 AMIM đến IMM thuộc CME mua hợp đồng tương
lai GBP giao hàng tháng 12 tại tỷ giá 1.9230 USD/GBP để bảo
hiểm cho khoản phải trả này Biết quy mô 1 hợp đồng tương lai
GBP là 62,500 GBP
- Tỷ giá giao ngay ngày 15/10 : 1.9174 – 1.9180 USD/GBP
- Đến ngày 18/11, AMIM bán lại số hợp đồng tương lai này với tỷ
giá 1.9310 USD/GBP, và thực hiện mua giao ngay 600,000
GBP trên thị trường giao ngay tại tỷ giá giao ngay là 1.9253
-1.9262 USD/GBP
* Hãy tính lãi (lỗ) ròng khi AMIM thực hiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá
bằng hợp đồng tương lai như trên Tính tổng số USD chi ra
→AMIM có bo hi#m đc hòan tòan r$i ro t% giá không ?
Ti sao ? Tính h s hi u qu bo hi#m bng HĐ t!ng lai.
32
5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
* H s hi u qu bo hi#m bng hp đ&ng t!ng lai :
Gọi HE (Hedge Efficiency) là hệ số hiệu quả bảo hiểm thì :
HE =Tiền lãi do thực hiện hợp đồng tương lai
Lỗ do giao dịch trên thị trường giao ngay
* Nếu có thể bảo hiểm hết số tiền cần bảo hiểm bằng hợp
đồng tương lai thì :
0 1
0 1
S S
F F S
F HE
−
−
=
∆
∆
=
F1, F0: tỷ giá tương lai ở thời điểm 1 và 0
S1, S0: tỷ giá giao ngay ở thời điểm 1 và 0
33
* Lu ý : Sử dụng hợp đồng tiền tệ tương lai có thể không bảo
hiểm được toàn bộ rủi ro tỷ giá (tức hiệu quả bảo hiểm không
đạt 100%) do :
Có sự khác nhau về kỳ hạn của khoản phải thu (phải trả)
và kỳ hạn của hợp đồng tiền tệ tương lai
Có sự khác nhau về số tiền khoản phải thu (phải trả) và số
tiền có thể bảo hiểm bằng hợp đồng tương lai → không
thể bảo hiểm cho phần lẻ của số tiền
Tồn tại rủi ro cơ bản : rủi ro phát sinh từ thực tế là mức độ
biến động của tỷ giá giao ngay và tỷ giá trên thị trường
tương lai không hoàn toàn như nhau
→Nhà phòng ng'a r$i ro t% giá không m(n mà vi vi c
bo hi#m r$i ro t% giá bng hp đ&ng t!ng lai H)
thích bo hi#m bng hp đ&ng kỳ hn h!n.
5.5.1 BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ
Trang 125.5.2 ĐẦU CƠ
Giao dịch tiền tệ tương lai rất được các nhà đầu cơ ưa chuộng do :
Có tính đòn bẩy : chỉ cần một số tiền nhỏ (tương đương mức ký
quỹ ban đầu) là nhà đầu cơ có thể mở được một hợp đồng
tương lai →cần vốn ít và nếu nhà đầu cơ dự đóan đúng xu
hướng biến động của tỷ giá → thu được lợi nhuận không nhỏ
Có tính thanh khỏan cao : giao dịch tập trung tại sàn giao dịch
và có thể chuyển nhượng hợp đồng dễ dàng → dễ tìm kiếm
đối tác phù hợp
Với chế độ thanh tóan hàng ngày, nếu có lời (số dư tài khỏan
ký quỹ > mức ký quỹ ban đầu), nhà đầu cơ có thể rút ra để sử
dụng được ngay
Nhà đầu cơ không lo lắng về rủi ro tín dụng từ phía đối tác vì
đã có công ty thanh tóan bù trừ đứng ra đảm bảo
35
5.5.2 ĐẦU CƠ
* Theo cách thức kinh doanh, có 3 nhóm nhà đầu cơ trên thị
trường tương lai như sau :
SCALPERS (nhà mua bán chợ đen) : là những nhà đầu cơ chỉ
nắm giữ một vị thế trong vài phút → kiếm lời từ sự thay đổi rất
nhỏ và nhanh chóng về giá của hợp đồng
DAY TRADERS (nhà mua bán trong ngày) : là những nhà đầu
cơ nắm giữ vị thế không nhiều hơn một ngày giao dịch → kiếm
lời từ sự thay đổi của giá trong ngắn hạn và quan trọng là họ
không sẵn lòng chấp nhận rủi ro nếu có thông tin bất lợi phát
sinh trong đêm
POSITION TRADERS (nhà kinh doanh vị thế) : là những nhà
đầu cơ nắm giữ vị thế trong thời gian khá lâu → hy vọng kiếm
những khỏan lợi nhuận lớn từ những biến động lớn dẫn đến
thay đổi lớn về giá trên thị trường
36
5.5.2 ĐẦU CƠ
Họat động đầu cơ làm tăng tính thanh khỏan cho thị trường
→họat động bảo hiểm rủi ro tỷ giá trên thị trường tương lai
có thể thực hiện được dễ dàng
Mục tiêu ban đầu của thị trường tương lai khi ra đời là để
khắc phục nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn, giúp cho việc
bảo hiểm rủi ro tỷ giá được dễ dàng hơn → thực tế thì hợp
đồng tương lai không tiện lợi cho những nhà phòng ngừa rủi
ro tỷ giá mà lại rất hấp dẫn các nhà đầu cơ
Trên thị trường tiền tệ tuơng lai, ứng với khỏan lợi nhuận của
nhà kinh doanh này là khỏan thua lỗ của nhà kinh doanh
khác → thị trường tiền tệ tương lai không tạo thêm mà cũng
không phá hủy của cải của xã hội
Hiện tại, Việt Nam chưa có thị trường tương lai về tiền tệ
(hay hàng hóa)