1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt

53 3,5K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt

Trang 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I/ Khái quát chung về khoản mục tiền

I.1/ Khái niệm và đặc điểm khoản mục tiền

a) Khái niệm khoản mục tiền

Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toáncủa một doanh nghiệp

- Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý Sốliệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tàikhoản Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với thực tế và tiếnhành các điều chỉnh cần thiết

- Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đáquý được gửi tại ngân hàng Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoảnmục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu vàđiều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ

- Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanhnghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyểncho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho cácđơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấybáo hay bản sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo Có của kho bạc

b) Đặc điểm của khoản mục tiền

Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là mộtkhoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Do thường được sử dụng để phân tíchkhả năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể trình bày sai lệch

Tiền còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mụcquan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanhnghiệp

Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh hầu hết các tàikhoản khác Vì thế, những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiềukhả năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một HTKSNB và các thủ tục kiểm

Trang 2

Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch do ảnhhưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số tiền trên BCTC vẫnđúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến cáckhoản mục khác.

Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường đượcđánh giá là cao Vì vậy, KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền mặc dùkhoản mục này thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản Tuy nhiên,cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường chỉ được thực hiện khi KTV đánhgiá rằng HTKSNB yếu kém, cũng như khả năng xảy ra gian lận là cao

I.2/ Nguyên tắc hạch toán

Việc hạch toán khoản mục tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, các chế

độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước

- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụngmột đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam để phản ánh (VND)

- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có vàtình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại

tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá quý ( theo

số lượng, trọng lượng, quy cách, độ nổi kích thước, giá trị…)

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quyđổi về “ đồng Việt Nam” để ghi sổ, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế trên thịtrường liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam chính thức công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố tỷ giá quyđổi ra VND thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD) Khi tính giá xuấtngoại tệ kế toán áp dụng một trong bốn phương pháp: nhập trước- xuất trước, nhậpsau- xuất trước; bình quân gia quyền, thực tế đích danh

Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanhnghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp còn chủđộng trong kế hoạch thu chi sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục

I.3/ Sai phạm thường gặp đối với khoản mục tiền

- Tiền mặt được ghi chép không có thực trong quỹ của đơn vị

- Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị khoản chi thực tế bằng cách làm giả

và sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;

Trang 3

- Khả năng hợp tác, móc ngoặc giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán để thụt két;

- Có thể xảy ra mất mát do điều kiện bảo quản, cất trữ, quản lý không tốt;

- Đối với ngoại tệ hạch toán sai tỷ giá khi quy đổi hoặc cuối kỳ chưa quy đổi số

dư ngoại tệ về đồng tiền hạch toán;

- Tiền thu được của khách hàng nhưng chưa kịp thời nộp vào quỹ tiền mặt hoặcnộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng mà sử dụng phục vụ mục đích cá nhân, làm giảmhiệu quả sử dụng vốn của đơn vị…

II/ Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

II.1/ Mục tiêu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền

- Sự hiện hữu và hiệu quả trong hoạt động: Các hoạt động thu, chi tiền và tồnquỹ được kiểm soát chặt chẽ sẽ giúp nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt độngkinh doanh Việc thu, chi tiền đúng, đủ, kịp thời, phù hợp nhu cầu không lãng phí sẽgiúp hạn chế mất mát, lạm dụng tiền bạc của đơn vị cho mục đích cá nhân, từ đó giúpthực hiện tốt việc mua hàng, bán hàng, chi trả lương kịp thời sẽ làm tăng hiệu quả củahoạt động kinh doanh và do vậy ảnh hưởng đến tính hữu hiệu trong hoạt động của đơn

vị Bên cạnh đó, nếu đơn vị duy trì số dư tồn quỹ hợp lý, sẽ đảm bảo nhu cầu chi tiêucủa đơn vị, đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn…Việc quản lý tiền hiệu quả còngiúp tránh tồn quỹ quá nhiều, không sinh lợi cho đơn vị

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy: Các nghiệp vụ thu, chi tiền cần được ghi chépđầy đủ, chính xác và kịp thời nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tạo ra tiền, sửdụng tiền và số dư tiền một cách trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính

- Tuân thủ pháp luật và các quy định: Việc thu, chi tiền phải phù hợp với các quyđịnh của pháp luật

II.2/ Yêu cầu của kiểm soát nội bộ

Trong thực tiễn muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng nhữngyêu cầu sau:

- Thu đủ : Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay nộpvào quỹ trong thời gian sớm nhất

- Chi đúng : Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt vàđược ghi chép đúng đắn

Trang 4

- Phải duy trì số dư tồn kho hợp lý : Để đảm bảo chi trả các nhu cầu vào kinhdoanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì khôngtạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro.

II.3/ Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính: Vì không thể kiểm soát nội bộhữu hiệu khi mà các nhân viên không có đủ khả năng hoặc không liêm chính mà cốtình gian lận Do vậy, nhân viên có khả năng và liên chính là nhân tố cơ bản nhất đểđảm bảo cho kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu

Áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công công việc đối vớitiền phải có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quanđến tiền Nghĩa là không cho phép bất cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khibắt đầu cho tới khi kết thúc các nghiệp vụ Nói cách khác, mỗi cá nhân chỉ được phâncông một chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp vụ

- Tập trung đầu mối thu: Nên hạn chế tối đa số lượng người nắm giữ tiền, nghĩa làchỉ cho phép một số ít nhân viên được thu tiền…Điều này nhằm hạn chế khả năng thấtthoát số tiền thu được

- Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu: Phân công cho một nhân viên ghi nhận kịpthời các khâu nghiệp vụ thu tiền ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ Việc ghi nhậnkịp thời các khoản thu sẽ hạn chế khả năng chiếm dụng số tiền thu được

- Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng: Điều này ngănchặn đáng kể việc nhân viên biển thủ tiền thu được từ khách hàng

- Có biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặcphiếu thu tiền: Khi đó, người thu tiền sẽ phải nộp đủ các khoản tiền thu được vì biếtrằng số tiền thu được sẽ bị kiểm tra bằng cách đối chiếu với các biên lai hoặc phiếu thuđược đánh số liên tục trước khi sử dụng

- Thực hiện tối đa những khoản thu chi qua ngân hàng, hạn chế chi tiền mặt:Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao từ các khoản chi bằng tiềnmặt

- Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế: Sổ cái

và sổ chi tiết về số dư và số phát sinh của tài khoản tiền gửi ngân hàng; tài khoản tiềnmặt với biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

Trang 5

II.4/ Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền, chi tiền và số dư tồn quỹ

II.4.A) Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền

a/ Trong trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàngchiếm dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này, cần tách rời chức năngbán hàng và thu tiền Trong đó, việc đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu tiền trướckhi sử dụng (phiếu tính tiền, phiếu thu, hóa đơn hoặc vé) là điều cần thiết để ngăn ngừasai phạm

Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiềuviệc như bán hàng, nhận tiền ghi sổ Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất là

sử dụng các thiết bị thu tiền Nếu không trang bị được máy móc tiên tiến, cần phảiquản lý được số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng hàngngày

b/ Trường hợp thu nợ của khách hàng.

- Nếu khách hàng đến nộp tiền: khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu, hoặcbiên lai

- Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và thườngxuyên đối chiếu giấy công nợ

- Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác đảm nhận cácnhiệm vụ như: Lập hóa đơn bán hàng - Theo dõi công nợ - Đối chiếu giữa sổ tổng hợp

và chi tiết về công nợ - Mở thư và liệt kê các séc nhận được - Nộp các séc vào ngânhàng - Thu tiền

II.4.B) Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

a/ Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán.

Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngânhàng, ngoại trừ một số khoản chi mới sử dụng tiền mặt Ngoài ra, những chứng từthanh toán qua ngân hàng ( séc, ủy nhiệm chi,…) nên được đánh số liên tục trước khi

sử dụng Nếu không được sử dụng phải lưu lại đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp,hay bị lạm dụng Các chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngănngừa việc sử dụng chứng từ gốc để chi nhiều lần

Trang 6

b/ Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

Người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới trong một số côngviệc Đối với tiền, phải phân quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêmchính, đồng thời cần ban hành văn bản chính thức về sự phân quyền

c/ Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng

Số dư khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tạingân hàng Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợpchưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các tài khoản phải thu khác hay phải trảkhác và xử lý phù hợp

II.4.C/ Kiểm soát nội bộ số dư tồn quỹ

- Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền giấy, tiền xu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, sécchưa sử dụng hay séc thanh toán của khách hàng chưa kịp gửi vào ngân hàng cần đượcbảo quản chặt chẽ và giao cho thủ quỹ chịu trách nhiệm

- Thủ quỹ cần kiểm kê cuối mỗi ngày và đối chiếu với số liệu của kế toán, mọichênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân

- Để tránh trường hợp mượn tạm tiền trong két cần tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ

và đột xuất và phải lập biên bản kiểm kê

- Tùy vào nhu cầu kinh doanh cũng như thanh toán nợ trong từng giai đoạn đơn vịluôn cần đến một lượng tiền nhất định để sử dụng Việc duy trì số dư và kiểm soát tồnquỹ hợp lý rất quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp tránh tình trạng mất khả năng thanhtoán và ngược lại cũng không nên để tồn quỹ quá nhiều dẫn đến rủi ro mất mát

- Xác định mức tồn quỹ thích hợp:do tiền mặt để tại quỹ không sinh lời, vì thế đơn

vị dự đoán nhu cầu tiền trong tương lai cũng như các khoản tiền sẽ thu được nhằm xácđịnh mức tồn quỹ thích hợp cũng như ngân quỹ thiếu thừa Nếu thiếu đơn vị phải dựtoán nguồn bù đắp Nếu thừa sẽ đầu tư như mua chứng khoán có tính thanh khoản cao,gửi vào ngân hàng, hay trả nợ sớm để hưởng chiết khấu…

III/ Nội dung kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.

III.1/ Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền

Khi kiểm toán khoản mục tiền, các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt được là:

- Mục tiêu về tính hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính thì tồntại trong thực tế Mục tiêu này là quan trọng nhất, vì tương tự như khi kiểm toán các tài

Trang 7

sản khác, kiểm toán viên thường quan tâm đến khả năng doanh nghiệp đã trình bày số

dư tiền vượt quá số thực tế để che dấu tình hình tài chính hoặc sự thất thoát của tài sản

- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được ghinhận trên báo cáo tài chính

- Mục tiêu về tính đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá đượcxác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

- Mục tiêu về quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đốivới các khoản tiền

- Mục tiêu về ghi chép chính xác: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được tổng cộngđúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

- Mục tiêu về tính trình bày và công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bàythích hợp trên báo cáo tài chính Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đềuđược khai báo đủ

- Mục tiêu về phân loại: Tiền phải được phân loại chi tiết theo các tiêu thức khácnhau như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

III.2/ Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính III.2.1/ Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

III.2.1.1/ Chấp nhận kiểm toán:

Sau khi nhận được thông báo của hội đồng quản trị.Bộ phận kiểm toán nội bộbắt đầu lên lịch làm việc

III.2.1.2/ Tính độc lập của kiểm toán viên

Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” quốc tế (ISQC1)

và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải độc lập với

bộ phận phòng ban kiểm toán Các mẫu giấy tờ này trợ giúp KTV kiểm tra lại tính độclập của các thành viên trong nhóm kiểm toán và ký cam kết nếu như không thấy có vấn

đề về tính độc lập

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán Các thành viên nhómkiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trướckhi tham gia vào nhóm kiểm toán Mẫu A270 được sử dụng như một danh sách kiểmtra để kiểm tra tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán

Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (ở cột “Có” của

Trang 8

Các Mẫu A260, A270, A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đầu cuộc kiểmtoán và cần phải cập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toánnếu có sự thay đổi có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến những đánh giá ban đầu về tínhđộc lập của KTV và công ty kiểm toán.

Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các thủtục cần thực hiện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập

Các thông tin này được liên kết từ Mẫu A110, A120 và A210, A230, A310 (quan

hệ giữa thành viên HĐQT, BGĐ, kế toán trưởng…với nhóm kiểm toán)

III.2.1.3/ Trao đổi với Ban giám đốc về kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) –đoạn A3 hướng dẫn KTV có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán vớiBan Giám đốc được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộckiểm toán

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủnhiệm kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp vớiBan Giám đốc

Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển khai kiểm toán vớiBan Giám đốc được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau:

- Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào,

- Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phốihợp của đơn vị,

- Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;

- Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm

có ảnh hưởng đến đơn vị;

- Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán; Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúpBan Giám đốc có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán.Ngoài ra, việc trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sởxét đoán và điền vào các Mẫu liên quan như: Mẫu A310, A400, A610

Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để khônglàm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết vềnội dung, lịch trình các thủ tục kiểm toán với Ban Giám đốc có thể dẫn đến việc Ban

Trang 9

Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bịsẵn các biện pháp mang tính đối phó, hoặc yêu cầu KTV thực hiện những công việcngoài phạm vi kiểm toán.

Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán

Liên kết đến các chương trình kiểm toán và giấy tờ làm việc chi tiết tại từngphần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H

III.2.1.4/ Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh (banhành theo Quyết định số 219/2000/QĐ - BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ TàiChính) - đã hướng dẫn “Để thực hiện được kiểm toán báo cáo tài chính, KTV phải cóhiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định các dữ liệu, nghiệp vụ vàthực tiễn hoạt động của doanh nghiệp được kiểm toán mà theo đánh giá của KTV,chúng có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của KTVhoặc đến báo cáo kiểm toán” Yêu cầu KTV cần có hiểu biết về phòng ban được kiểmtoán và môi trường hoạt động của bộ phận đó

KTV cần hiểu biết về mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu công ty và môi trường hoạtđộng” Sau đó KTV cần tìm hiểu những thông tin hiểu biết về môi trường hoạt động vàcác yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những hiểu biết về doanh nghiệp.Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi rotrọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể

Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này sẽ được tổng hợp vàghi nhận vào ô tương ứng Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các thủ tụckiểm tra cơ bản để xác định

III.2.1.5/ Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Các chu trình kinh doanh bao gồm:

(1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền

(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền

(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn

(4) Chu trình lương và phải trả người lao động

(5) Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản

Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất

Trang 10

Khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hiểu chính sách kế toán

và chu trình kinh doanh” để :

Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinhdoanh quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủtục kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán

Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính củachu trình KD này

Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinhdoanh

Kết thúc phần mô tả chu trình kinh doanh quan trọng của công ty, KTV cần tổnghợp các rủi ro trọng yếu trong quá trình thực hiện các bước công việc như là hiểu biết

về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng,hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng, soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục

kiểm soát III.2.1.6/ Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính

Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thôngqua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầuKTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tụcđánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán

Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đối kế toán và phân tíchBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích

cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC

Phân tích sơ bộ khoản mục tiền trong BCTC chủ yếu là phân tích Phần A: Tài sảnngắn hạn; Khoản I: Tiền và tương đương tiền; mục 1: Tiền trên Bảng cân đối kế toán.Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàThuyết minh BCTC

Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động, phân tích hệ

số, phân tích các số dư bất thường

(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán

KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối

(2) Phân tích hệ số

Phân tích hệ số gồm hệ số thanh toán, hệ số đo lường hiệu quả kinh doanh, hệ sốkhả năng sinh lời Khi phân tích hệ số để nhận định biến động cho khoản mục tiền thìKTV thường tập trung hệ số phố biến như sau: Hệ số thanh toán Khi phân tích hệ số

Trang 11

KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để pháthiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số Việc phântích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợpcho các rủi ro đó.

Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước Việc phân tích hệ số thanh toánthông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khảnăng thanh toán hoặc đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và kiểm tra khả nănghoạt động liên tục của doanh nghiệp

(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt,nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ,hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do Ví dụ, số

dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặtbình quân là 300 triệu )

III.2.1.7/ Xác định mức trọng yếu (kế hoạch- thực hiện)

Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểmtoán” (VSA 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kếhoạch và thực hiện kiểm toán

Khi thực hiện mẫu này KTV phải xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mứctrọng yếu từ các tiêu chí đã được gợi ý trong Mẫu A710, và giải thích lý do lựa chọntiêu chí này vào trong ô tương ứng

Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là:

Lợi nhuận trước thuế

Sau đó lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể (Các

tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt

Trang 12

 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế

Cuối cùng KTV đánh giá lại mức trọng yếu Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếutiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xácđịnh lại mức trọng yếu, giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêmthủ tục kiểm toán hay không

Trường hợp KTV nhận thấy cần phải xác định lại mức trọng yếu và mức trọngyếu xác định lại cao hơn so với mức trọng yếu kế hoạch, nghĩa là phạm vi và khốilượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện sẽ lớn hơn so với thiết kế ban đầu thì KTVcần đánh giá lại sự phù hợp của các công việc kiểm toán đã thực hiện để đánh giá liệu

có cần thiết phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứngkiểm toán đầy đủ và thích hợp hay không

III.2.1.8/ Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch/ thực hiện)

Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (VSA530) yêu cầu khi thiết kế thủ tục kiểm toán, KTV phải xác định các phương pháp thíchhợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏamãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán

KTV lựa chọn các phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán khi tiếnhành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục lớn trên BCTC thông qua lựa chọnmột trong 3 phương pháp:

 Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)

 Lựa chọn các phần tử đặc biệt

 Lấy mẫu kiểm toán

III.2.1.9/ Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300)yêu cầu KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về chiến lược kiểm toántổng thể và kế hoạch kiểm toán

Trang 13

Tổng hợp các nội dung chính từ các mẫu A210, A310, A510, A400, A600,A710 và A810 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Đồng thời, tóm tắtcác vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang (từ mẫu B410 của hồ sơ kiểm toánnăm trước) và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay.

Đặc biệt cần lưu ý tổng hợp danh sách các rủi ro trọng yếu, bao gồm cả rủi rogian lận và các thủ tục kiểm tra cơ bản liên quan để thành viên nhóm kiểm toán đặcbiệt quan tâm khi thực hiện các phần hành liên quan Lưu ý, trong trường hợp phươngpháp kiểm toán là dựa vào kiểm tra cơ bản 100% thì danh sách rủi ro trọng yếu nàyđược lập nên từ các phát hiện khi thực hiện Phần A “Lập kế hoạch kiểm toán”

III.2.2/ Giai đoạn thực hiện kiểm toán

III.2.2.1/ Bảng số liệu tổng hợp - Leadsheet

Tùy theo số lượng tài khoản thực tế mà công ty sử dụng và độ lớn/ trọng yếu của

số dư các tài khoản, KTV có thể loại bỏ hoặc bổ sung các tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2trong Bảng tổng hợp-nếu cần

KTV có thể chuyển cột phân tích biến động giữa năm nay và năm trước sangphần hành giấy tờ làm việc chi tiết khác khi thực hiện thủ tục phân tích các tài khoản

có biến động lớn

Việc phân tích biến động của từng khoản mục trước khi kiểm toán là bắt buộc đểđảm bảo KTV có hiểu biết tổng quan về khoản mục được kiểm toán trong kỳ, đánh giátính hợp lí của sự biến động để có thể xác định những rủi ro có thể xảy ra và áp dụngcác thủ tục kiểm toán phù hợp

III.2.2.2/ Chương trình kiểm toán

Việc thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản tùy thuộc vào việc đánh giá rủi ro saisót trọng yếu của KTV sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở các mẫuA310, A400 và Phần C liên quan đến tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động,chính sách kế toán và hệ thống KSNB, cũng như đánh giá hoạt động của hệ thốngKSNB

Trên cơ sở đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, KTV cần xem xét tác động đếnphạm vi, nội dung và lịch trình của các thủ tục kiểm tra cơ bản ở các mức độ tương ứng

là cao, trung bình, thấp trên cơ sở áp dụng toàn bộ các thủ tục kiểm tra cơ bản theo mẫuhoặc có lược bỏ hay bổ sung các thủ tục khác

Trang 14

III.2.2.3/ Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.

Chuẩn mực kiểm toán số 250 – đoạn 2 “ Xem xét tính tuân thủ pháp luật và cácquy định trong kiểm toán Báo cáo tài chính” (ban hành theo quyết định số219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính) yêu cầu: “ Khi lập kếhoạch và thực hiện các thủ tục kiểm toán, khi đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểmtoán, kiểm toán nội bộ phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm toán, không tuân thủpháp luật và các quy định có liên quan có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tàichính Mặc dù trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính không thể phát hiện hết mọihành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

Nếu phát hiện được những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định cóliên quan có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính được kiểm toán, kiểm toánviên phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch hiểm toán, phải trao đổi với thành viênBan giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp

III.2.2.4/ Soát xét các bút toán tổng hợp

Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quátrình kiểm toán BCTC” (VSA 240 - đoạn 32) yêu cầu KTV phải soát xét, kiểm tra cácbút toán ghi sổ tổng hợp, các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC để phát hiện các tìnhhuống thể hiện sự thiếu khách quan hoặc sự can thiệp của Ban Giám đốc (nếu có) vàđánh giá xem các tình huống đó có thể hiện rủi ro, ó sai sót trọng yếu do gian lận haykhông

Thực hiện theo các công việc đã nêu trong mẫu: KTV nên tập trung xem xét cácbút toán trên Sổ Cái vào các ngày gần cuối niên độ, đồng thời, trao đổi với các thànhviên khác trong nhóm kiểm toán để nắm bắt được các bút toán bất thường mà các thànhviên đã phát hiện ở các phần hành được giao Thủ tục phỏng vấn nhân viên kế toáncũng rất hữu ích trong việc giúp phát hiện sự can thiệp của Ban Giám đốc đối với cácbút toán điều chỉnh cuối kỳ

KTV có thể bổ sung các thủ tục kiểm toán khác nếu cần thiết tùy theo đặc điểmcủa từng khách hàng và tình huống cụ thể, cũng như đánh giá rủi ro của KTV

III.2.2.5/ Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính

Chuẩn mực kiểm toán số 510- đoạn 2 “ Kiểm toán năm đầu tiên- Số dư đầu nămtài chính” (ban hành theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộtrưởng Bộ tài chính) yêu cầu: Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên,kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm bảo đảm:

Trang 15

a) Số dư đầu năm không có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chínhnăm nay.

b) Số dư cuối năm của năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc đượcphân loại lại một cách phù hợp trong trường hợp cần thiết

c) Chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế toán

đã đươc điều chỉnh trong báo cáo tài chính và trình bày đầy đủ trong phần thuyết minhbáo cáo tài chính

Thủ tục kiểm toán thực hiện chủ yếu là phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu liênquan

III.2.2.6/ Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Chuẩn mực kiểm toán số 560 “ Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kếtoán”(ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/03/2003 của Bộ trưởng

Bộ tài chính) yêu cầu: Kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của những sự kiện phátsinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính đối với báo cáo tài chính và báocáo kiểm toán

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính: là những

sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ saungày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán

và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán

Có 2 loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính:

Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự việc đã tồn tại vào

ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự việc đã phát sinh tiếp sau ngày

khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Thủ tục kiểm toán thực hiện chủ yếu là phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệuliên quan

Khi nhận thấy các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính

có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải xác định xem các

sự kiện này có được tính toán đúng đắn, điều chỉnh và trình bày thích hợp trong báocáo tài chính đã được kiểm toán hay chưa

Trang 16

III.2.2.7/ Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán số 720 “ Những thông tin khác trong tài liệu có báo cáotài chính đã kiểm toán” (ban hành theo quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính) yêu cầu: Kiểm toán viên phải xem xét nhữngthông tin khác được công bố cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán để xác địnhnhững điểm không nhất quán( mâu thuẫn) trọng yếu so với báo cáo tài chính đã đượckiểm toán

III.2.2.8/ Soát xét về thay đổi chính sách kế toán và sai sót

Tính phù hợp, độ tin cậy của các BCTC của DN và khả năng so sánh BCTC của

DN giữa các năm và so sánh với BCTC của các doanh nghiệp khác có thể bị ảnh hưởngtrọng yếu trong trường hợp đơn vị được kiểm toán có sự thay đổi trong các chính sách

kế toán, các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót khi không áp dụng đúng trongviệc lập và trình bày BCTC theo Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ướctính kế toán và sai sót” (VAS 29)

Khi nhận thấy những thay đổi trong các chính sách kế toán và/ hoặc các ướctính kế toán và/ hoặc sửa chữa các sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC năm nayvà/ hoặc các năm trước thì KTV phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch kiểm toán

và trao đổi với trưởng nhóm kiểm toán hoặc thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán

để đưa ra các xử lý phù hợp

III.3.3/ Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

III.3.3.1/ Soát xét phê duyệt và phát hành báo cáo

Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán và Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệmhoàn thành mẫu này bằng cách đánh dấu (x) vào những công việc đã thực hiện

III.3.3.2/ Thư quản lý

Các KTV thường đưa ra những lưu ý về những vấn đề giúp cho nhà quản lý cóthể quản lý tốt hơn Báo cáo kết quả từ những quan sát của KTV trong thư quản lý choKTV cung cấp được xem như là một phần của cuộc kiểm toán.Thư quản lý không nêntrình bày những vấn đề mâu thuẫn với thư giải trình của nhà quản lý.Thư quản lýkhông phải là một nội dung bắt buộc nhưng bản thân nó lại cung cấp những đề xuất cầnthiết về hoạt động nói chung và hoạt động kiểm soát nói riêng của công ty Nhân viênkiểm toán thường được khuyến khích đề xuất các ý kiến cải thiện hoạt động có lienquan từ những phát hiện trong khi thực hiện kiểm toán

Trang 17

III.3.3.3/ Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán “Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính” (VSA 700) yêucầu KTV và bộ phận kiểm toán phải phát hành Báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến kiểmtoán của mình “Báo cáo kiểm toán” và “Thư quản lý” (nếu có) là kết quả của cuộckiểm toán, được thể hiện bằng văn bản chính thức của Trưởng ban kiểm toán Báo cáokiểm toán phải đính kèm với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Báo cáo kiểm toán có 4 mẫu chính áp dụng cho các trường hợp khác nhau: Dạngchấp nhận toàn phần; Chấp nhận từng phần do hạn chế phạm vi kiểm toán; Chấp nhậntừng phần do bất đồng trong xử lý; Dạng từ chối đưa ra ý kiến; Dạng trái ngược

III.3.3.4/ Tổng hợp kết quả kiểm toán

a/ Lập bảng tổng hợp các vấn đề còn tồn tại

Trong bảng này, kiểm toán viên nêu lên toàn bộ những vấn đề còn tồn tại củađơn vị mà kiểm toán viên cần lưu ý xem xét khi lập báo cáo kiểm toán và soạn thảo thưquản lý Bảng này được lập sau khi thảo luận với Ban Giám Đốc và phải được lưu vào

hồ sơ kiểm toán

b/ Lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh

Đây là bước quan trọng trong quy trình tổng hợp kết quả kiểm toán Bảng tổnghợp bút toán điều chỉnh là ghi nhận toàn bộ bút toán điều chỉnh theo ý kiến của kiểmtoán viên Đối với những bút toán điều chỉnh được Ban giám đốc và bộ phận đượckiểm toán chấp nhận sẽ là cơ sở để lập BCTC sau kiểm toán Những bút toán điềuchỉnh không được khách hàng chấp nhận sẽ là cơ sở để kiểm toán viên xem xét đưa ra

ý kiến và lập báo cáo kiểm toán ở dạng phù hợp

Việc lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh thường do trưởng nhóm kiểm toántổng hợp và soát xét Trước hết, lập bảng dự thảo bút toán điều chỉnh, trong đó nêu lêntoàn bộ các đề xuất điều chỉnh Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh cuối cùng dùng đểlập BCTC sau kiểm toán hoặc làm căn cứ đưa ra ý kiến nhận xét của KTV

c/ Lập bảng tổng hợp hạn chế phạm vi kiểm toán

Kiểm toán viên thực hiện tổng hợp những hạn chế phạm vi kiểm toán và sử dụnglàm căn cứ cho kiểm toán viên cân nhắc để đưa ra ý kiến nhận xét và lập báo cáo kiểmtoán ở dạng phù hợp Bảng tổng hợp những hạn chế phạm vi kiểm toán được thảo luậnvới khách hàng và phải lưu vào hồ sơ kiểm toán

Trang 18

PHẦN II : THỰC TẾ KIỂM TOÁN NỘI KHOẢN MỤC TIỀN TẠI CÔNG TY

Địa chỉ: Lô B1b Khu công nghiệp Phú Tài

lệ 2 tỷ đồng Khởi đầu nhà xưởng có diện tích khoảng 10.000 m và 200 công nhân sảnxuất trực tiếp với năng suất công ty ước tính 15 cont/tháng

Qua nghiên cứu khả năng lớn mạnh của thị trường xuất khẩu hàng đồ gỗ ngoàitrời, Công ty quyết định đầu tư mở rộng sản xuất tạo bước đột phá mới Nhà máy sảnxuất gỗ thứ 2 ra đời (tháng 7/2000) đặt tại khu công nghiệp Phú Tài, Qui Nhơn, BìnhĐịnh

Tháng 12/2005, Công ty CP Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt mạnh dạn đầu tư xây dựngxong và đưa vào hoạt động nhà máy chế biến gỗ thứ ba tại dốc ông Phật thuộc khucông nghiệp Phú Tài và đã nâng công suất nhà máy lên 120 cont/tháng Sau 9 nămthành lập, Công ty CP kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt đã có bước phát triển mạnh mẽ Hiện naycông ty có trên 2700 lao động đang làm việc với mức lương bình quân từ 1,5 triệu –1,7 triệu đồng/người/tháng

Công ty bằng vốn tự có hằng năm đã đầu tư hàng tỷ đồng để nâng cấp và xâymới dây chuyền sản xuất từ 30 cont/tháng lên 120 cont/tháng Sản phẩm mới ngàycàng đạt chất lượng cao, đa dạng mẫu mã và đáp ứng được nhu cầu thị trường

Cho đến nay, Công ty CP kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt là một trong những Công ty chếbiến hàng lâm sản xuất khẩu có mặt rộng khắp thế giới Đây là mặt hàng mang lại kim

Trang 19

ngạch xuất khẩu cao và là mặt hàng nằm trong chiến lược ưu tiên đầu tư phát triển củatỉnh.

II/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:

Hiện nay, Cơng ty CP kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt đang cĩ 4 cấp quản lý cơ bản, mỗicấp quản lý cĩ chức năng và nhiệm vụ khác nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau để hồnthành một cách tốt nhất các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Sơ đồ cấp quản lý

Giám Đốc

Các phòng ban

Quản lý giai đoạn

Tổ, nhóm

Trang 20

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

III/ Đặc điểm tổ chức kế tĩan của Cơng ty CPKN Gỗ Tiến Đạt

III.

1.Mơ hình tổ chức kế tĩan tại Cơng ty CPKN Gỗ Tiến Đạt :

- Bộ máy kế tốn của Cơng ty gồm 7 người :

+ Kế tốn trưởng trình độ chuyên mơn đại học

+ Phĩ kế tốn trưởng Đại học

+ Kế tĩan chi phí Đại học

+ Kế tốn thanh tốn Cao đẳng

Giữa các kế tốn cĩ quan hệ mật thiết với nhau, các kế tốn bộ phận thu thập, ghi

sổ, kiểm tra chứng từ, sau đĩ tổng hợp các số liệu và đưa lên cho kế tốn trưởng để

xem xét đối chiếu, kiểm tra các chứng từ và đi đến khâu cuối cùng là lên báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh

III.2.Bộ máy kế tĩan Cơng ty CPKN Gỗ Tiến Đạt:

T phòng

Vật tư

BAN GIÁM ĐỐC

T phòng Kế hoach

T phòng Kế toán

T phòng X-N-K

T phòng Nhân sự

QĐPX Nguội

QĐPX Tinh chế

QĐPX Bao bì

T trưởng tổ L.ráp

T trưởng tổ sơ chế

T trưởng tổ Nguội

T trưởng tổ T chế

T trưởng tổ bao bì

Trang 21

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

* Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán :

 Kế toán trưởng :

- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, các cơ quan có thẩm quyền như: cơ quanthuế, thanh tra kiểm toán về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị

- Hướng dẫn chuyên môn cho các nhân viên kế toán trong Công ty

- Phân công công việc phù hợp với từng người cụ thể, có quyền đề nghị bổ nhiệm,bãi nhiệm các vị trí công tác trong phòng kế toán

- Có nhiệm vụ ký và không ký tất cả mọi chứng từ liên quan đến tình hình tàichính của đơn vị và phải chịu trách nhiệm trước chữ ký của mình

Phó kế toán trưởng:

- Là người giúp việc cho kế toán trưởng, chịu sự phân công của kế toán trưởng vềcác công việc được đảm nhiệm như: lập hệ thống báo cáo tài chính, hướng dẫn trình độchuyên môn của các nhân viên kế toán, kiểm tra các công việc kế toán đảm nhiệm.Trong trường hợp kế toán trưởng ủy quyền thì chịu trách nhiệm tương đương như kếtoán trưởng

Kế toán vật tư : Theo dõi tài sản cố định, vật liệu dụng cụ hàng hóa có các nghiệp

Phó Kế toán trưởng

Kế toán

vật tư

Kế toán Bán hàng

Kế toán Chi phí

Kế toán T/toán

Thủ quỹ

Trang 22

- Theo dõi sổ chi tiết tài sản cố định tăng, giảm và cuối năm thời gian kiểm kêtài sản cố định.

- Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hóa phải tiến hành nghiệm thu khi mua

về, viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Chọn phương pháp tính giá vốn của hàng xuất kho phù hợp

- Phân bổ vật liệu dụng cụ cho các đối tượng sử dụng

- Định kỳ tiến hành kiểm kê đối chiếu với sổ kế toán

 Kế toán thanh toán : có trách nhiệm ghi chép theo dõi hạch toán các loại vốn bằngtiền, các khoản công nợ… người cung cấp vật tư và khách hàng Giải quyết các quan

hệ trong thanh toán phát sinh trong kỳ

 Kế tóan bán hàng : Có nhiệm vụ ghi chép theo dõi hạch tóan doanh thu bánhàng, công nợ bán hàng

 Kế tóan chi phí : Có nhiệm vụ tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh và phân bổchi phí theo từng đối tượng sản xuất

 Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt , thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếuchi hợp lệ Báo cáo tiền mặt cho kế toán trưởng và chủ tài khoản biết

III.3.Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty CPKN Gỗ Tiến Đạt :

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ gốc) ghi vào chứng

từ ghi sổ

-Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghivào sổ kế toán chi tiết, đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc kèm theo chứng từ ghi sổ đểghi vào sổ cái

- Cuối kỳ khóa sổ lấy số liệu lập bảng cân đối số phát sinh, khoá sổ chi tiết ,lậpbảng tổng hợp chi tiết

-Cuối kỳ căn cứ vào bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết lấy số liệu cóliên quan lên bảng tổng kết tài sản và báo cáo tài chính

IV/ Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán nội bộ:

Kiểm toán nội bộ là công cụ của lãnh đạo các Doanh nghiệp , đánh giá, phântích tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định của Lãnhđạo doanh nghiệp; đồng thời kiểm tra, đánh giá thông tin trên các báo cáo tài chính,

Trang 23

báo cáo quản trị, đảm bảo báo cáo tài chính được kịp thời và phản ánh trung thực, hợp

lý tình hình tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh theo các chế độ

IV.1/Đặc điểm tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ :

Hiện nay, Công ty CP kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt đang có 1 phòng kiểm toán nội bộ

IV.2/Hình thức kiểm toán áp dụng tại công ty:

Kiểm toán viên nội bộ sử dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA làm hướngdẫn để thực hiện cuộc kiểm toán trong công ty

B - KIỂM TOÁN NỘI BỘ KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ GỖ TIẾN ĐẠT.

Kiểm toán viên nội bộ sử dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA làm hướng dẫn để thực hiện cuộc kiểm toán này.

Thời điểm khóa sổ 31/12/2010

I Các giấy tờ văn bản làm việc của KTV:

Một bộ hồ sơ kiểm toán của công ty được minh họa như sau, trong đó phần thực hiệnkiểm toán sẽ chỉ và đi sâu đến giấy tờ làm việc liên quan đến khoản mục tiền

Trong hồ sơ thì ký hiệu:

(C): Giấy tờ làm việc được lập theo mẫu chuẩn

: Công việc mà KTV thực hiện kiểm toán tại Công ty CP kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt

A KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ

A230 Thư gửi công ty về Kế hoạch kiểm toán (C)

A240 Danh mục tài liệu cần công ty cung cấp (C)

A250 Phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán (C)

A260 Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán (C)

A270 Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên (C)

A280 Biện pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán (C)

Trưởng ban kiểm toán nội bộ

TỔNG GIÁM ĐỐC kiểm toán nội bộPhó trưởng ban viên nội bộKiểm toán

Trang 24

A310 Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động (C)

A400 TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ CHU TRÌNH KINH DOANHQUAN TRỌNG

A410 Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền (C)

A420 Tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền (C)

A430 Tìm hiểu chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn (C)

A440 Tìm hiểu chu trình lương và phải trả người lao động (C)

A450 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản (C)

A500 PHÂN TÍCH SƠ BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

A510 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (C)

A600 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI ROGIAN LẬN

A610 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị (C)

A620 Trao đổi với Ban Giám đốc và các cá nhân về gian lận (C)

A630 Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian lận (C)

A700 XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU

A710 Xác định mức trọng yếu kế hoạch – thực hiện (C)

A800 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU – CỠ MẪU

A810 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu (C)

A900 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

A910 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán (C)

B TỔNG HỢP, KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO CÁO

B100 SOÁT XÉT, PHÊ DUYỆT VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO

B110 Phê duyệt phát hành báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (C)

B120 Soát xét chất lượng của thành viên Ban Giám đốc độc lập (C)

B130 Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết (C)

B200 THƯ QUẢN LÝ VÀ CÁC TƯ VẤN KHÁC CHO CÔNG TY

B210 Thư quản lý năm nay (C)

B220 Thư quản lý dự thảo

B230 Thư quản lý năm trước

B300 BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

B310 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm nay (C)

B320 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán dự thảo

B330 Giấy tờ làm việc, trao đổi với KH trong giai đoạn hoàn tất báo cáo

B340 Báo cáo tài chính trước và sau điều chỉnh kiểm toán (C)

B350 Bảng cân đối phát sinh (C)

B360 Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại (C)

B370 Các bút toán không điều chỉnh (C)

B380 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm trước

Trang 25

B400 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN

B410 Tổng hợp kết quả kiểm toán (C)

B420 Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối (C)

B430 Các vấn đề cần giải quyết trước khi phát hành báo cáo kiểm toán (C)

B440 Thư giải trình của Ban Giám đốc khách hàng (C)

B450 Thư giải trình của Ban quản trị khách hàng

B500 TÀI LIỆU DO KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

B510 Bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính trước kiểm toán

B520 Hồ sơ pháp lý (giấy phép kinh doanh và giấy phép khác )

B530 Quyết định bổ nhiệm các thành viên trong BGĐ và BQT trong năm

B540 Biên bản họp/ Nghị quyết/ Báo cáo của BGĐ và BQT trong năm

B550 Điều lệ và quy chế nội bộ của Công ty

B560 Danh mục tài liệu quan trọng để lưu hồ sơ kiểm toán chung

D KIỂM TRA CƠ BẢN TÀI SẢN

D100 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

D110 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)

D120 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính

D130 Chương trình kiểm toán (C)

D140-99 Giấy tờ làm việc chi tiết

H KIỂM TRA CÁC NỘI DUNG KHÁC

H100 KIỂM TRA CÁC NỘI DUNG KHÁC

H110 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan (C)

H120 Soát xét các bút toán tổng hợp (C)

H130 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm (C)

H140 Soát xét giao dịch với các bên có liên quan (C)

H150 Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính (C)

H160 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục (C)

H170 Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán(C)

H180 Soát xét tài sản, nợ tiềm tàng và các khoản cam kết (C)

H190 Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót (C)

II/ Lập kế hoạch kiểm toán:

Trang 26

Để đảm bảo đúng với Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán thìlúc này trưởng nhóm kiểm toán cần thực hiện các biện pháp đảm bảo tính độc lập củathành viên nhóm kiểm toán và hoàn thành mẫu A280 và đi đến kết luận: “Sau khi thựchiện các thủ tục kiểm toán nêu trên, công ty và nhóm kiểm toán: “Độc lập với công ty.”

Thành viên nhóm kiểm toán có cổ phần, cổ phiếu của công ty

Thành viên nhóm kiểm toán làm việc nhiều năm/hoặc có quan hệ

ruột thịt với công ty

2/ Các biện pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán:

Có sử dụng thành viên BGĐ/thành viên riêng biệt với nhóm kiểm

toán

Sử dụng thành viên BGĐ và các thành viên riêng biệt với bộ

phận cung cấp các dịch vụ cho KH có sự mâu thuẫn về lợi ích

Ngày đăng: 31/10/2014, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấp quản lýGiám Đốc - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
Sơ đồ c ấp quản lýGiám Đốc (Trang 19)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức (Trang 20)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 21)
B350  Bảng cân đối phát sinh (C). - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
350 Bảng cân đối phát sinh (C) (Trang 24)
D110  Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)...... - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
110 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C) (Trang 25)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2010 - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
i ngày 31/12/2010 (Trang 28)
Bảng CĐPS. - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
ng CĐPS (Trang 34)
BẢNG PHÂN TÍCH VÀ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
BẢNG PHÂN TÍCH VÀ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƯ TIỀN MẶT - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƯ TIỀN MẶT (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG - Kiểm toán nội bộ khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kỹ nghệ gỗ tiến đạt
BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w