Những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán
Trang 1Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Ch ơng I
Những vấn đề cơ bản về thị trờng chứng khoán
I.Bản chất và chức năng của thị trờng chứng khoán
1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán có một lịch sử phát triển khá lâu dài Hình thức sơ khaicủa Thị trờng chứng khoán đã xuất hiện ngay từ thời Trung cổ xa xa ở phơng Tây,vào khoảng giữa thế kỷ thứ 15, các thơng gia thờng gặp gỡ nhau tại các quán cà phêtrong những thành phố lớn để mua bán, trao đổi các loại hàng hoá nh nông sản,khoáng sản, ngoại hối và các động sản Những điểm gặp gỡ nh vậy dần dần trởthành những thị trờng buôn bán, tại đó các thơng gia thống nhất với nhau những qui
ớc mang tính chất nguyên tắc cho các cuộc thơng lợng
Phiên chợ đầu tiên với quy mô lớn diễn ra vào năm 1453 trong một lâu đài củagia đình VanBer Buerzo tại thị trấn Bruges (Vơng quốc Bỉ) Lâu đài này có biểu t-ợng của 3 túi da đi kèm với một từ tiếng Pháp- “Bourse”, nghĩa là “Mậu dịch tr-
ờng” Mậu dịch trờng khác với thị trờng thông thờng (chợ) ở những đặc điểm: Mậu
dịch thị trờng là thị trờng trừu tợng: Các bên giao dịch mà không cần có hàng hoá
trớc mặt Mậu dịch thị trờng là thị trờng có tính nguyên tắc cao: Mọi giao dịch
trong thị trờng đều phải tuân thủ chặt chẽ những quy ớc thống nhất mang tính chấtnguyên tắc Ba túi da tợng trng cho 3 nội dung hoạt động chủ yếu của Mậu dịch tr-
ờng: Trao đổi hàng hoá: Hàng hoá ở đây chủ yếu là những sản phẩm nông lâm
nghiệp Các thơng lợng, giao dịch có thể diễn ra trớc khi mùa màng đợc trồng hoặc
đã trồng nhng cha tới mùa thu hoạch Trao đổi ngoại tệ: Giao dịch các chứng từ tài
chính đợc phát hành bằng những đồng tiền khác nhau và có thời hạn thanh toán
t-ơng đối ngắn Trao đổi chứng khoán động sản: Đây là hoạt động của các mậu dịch
trờng giá khoán động sản hay chứng khoán thông qua các nhà trung gian, còn gọitắt là thị trờng chứng khoán
Năm 1547, mậu dịch trờng tại thành phố Bruges bị sụp đổ vì lý do thiên tai,các hoạt động của nó đợc chuyển đến thị trấn Antwerpen, một hải cảng lớn của Bỉ Tại đây mậu dịch trờng đã phát triển mạnh mẽ cùng với quá trình đẩy mạnh tốc độtích luỹ t bản và sự gia tăng tín dụng nhà nớc Trong khi mậu dịch trờng Antwerpenphát triển ngày càng nhanh cả về số lợng và chất lợng, các mậu dịch khác cũng lầnlợt đợc thiết lập tại Pháp, Đức, Bắc Âu và Mỹ
Sự phát triển nhanh chóng của các hoạt động thơng mại trong mỗi quốc giacũng nh giữa các quốc gia với nhau đòi hỏi phải có những thị trờng riêng biệt chomỗi nội dung hoạt động Các mậu dịch trờng, do đó, đợc phân ra thành các thị trờng
Trang 2Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
khác nhau: Giao dịch hàng hoá đợc tách ra thành thị trờng hàng hoá, giao dịchngoại tệ tách ra thành thị trờng hối đoái, giao dịch giá khoán động sản tách ra thànhthị trờng chứng khoán, các giao dịch hợp đồng cho tơng lai đợc tách ra thành các
“thị trờng tơng lai”
Năm 1608, TTCK Amsterdam (Hà Lan) đợc thành lập Lúc bấy giờ, Hà Lan
đang là nớc thống trị Châu Âu về công nghiệp và thơng mại nên Amsterdam thu hút
đợc sự tập trung của thị trờng chứng khoán các nớc lân cận Tiếp sau đó là sự ra đờilần lợt của các Sở giao dịch chứng khoán, với Sở giao dịch chứng khoán Paris(Pháp) năm 1724, TTCK London năm 1773, TTCK New York năm 1792
Thị trờng chứng khoán thế giới đã trải qua nhiều thời kì phát triển khác nhau,
đợc đánh dấu bởi các mốc lịch sử nh sau:
+ Thời kỳ huy hoàng nhất 1875-1913: Đây là thời kỳ mà TTCK phát triển
mạnh mẽ cùng với sự tăng trởng kinh tế
+Thời kỳ chủ nghĩa Đế quốc: Chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa, các
ngân hàng lớn thâm nhập ngày càng mạnh mẽ hơn vào các hoạt động của thị trờngchứng khoán và tính độc lập của các Sở giao dịch yếu đi Các ngân hàng lớn lànhững chủ thể tham gia chủ yếu vào hoạt động đầu cơ trên các Sở giao dịch chứngkhoán, và hoạt động đầu cơ tự phát của họ đã gây nên những biến động thờng
xuyên cho giá chứng khoán Ngày 29-10-1929 đợc gọi là ngày thứ năm đen tối,
mở đầu là cuộc khủng hoảng thị trờng chứng khoán New York sau đó đã lan sangcác thị trờng chứng khoán Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản Cuộc khủng hoảng này kéodài suốt trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ hai
+ Sau chiến tranh thế giới thứ II: Các thị trờng chứng khoán phục hồi và phát
triển mạnh
+ Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1987 với “ngày thứ hai đen tối” một lần
nữa làm cho các thị trờng chứng khoán trên thế giới suy sụp Nhng chỉ 2 năm sau,TTCK thế giới lại đi vào ổn định, phát triển và trở thành một định chế tài chínhkhông thể thiếu đợc trong đời sống kinh tế của những quốc gia có nền kinh tế pháttriển theo cơ chế thị trờng
+ Tháng 7/1997: Thị trờng chứng khoán thế giới lại bị tác động mạnh bởi cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á, bắt đầu từ Thái Lan Cuộc khủng hoảng này
đã kéo dài hơn một năm và lan rộng sang Nhật Bản, Bắc Mỹ
Đến nay, thị trờng chứng khoán đã phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các nớccông nghiệp phát triển nh Anh, Mỹ, Nhật, Đức, Pháp và đang trong quá trìnhhình thành ở các nớc đang phát triển ở Châu á, thị trờng chứng khoán xuất hiện
Trang 3Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
chỉ cách đây khoảng nửa thế kỉ, với thị trờng chứng khoán Hồng Kông vào năm
1946, Inđônêxia (năm 1952), Hàn Quốc (năm 1956), Thái Lan (năm 1962) Những sở giao dịch chứng khoán lớn nhất thế giới hiện nay bao gồm Trung tâmgiao dịch chứng khoán Phố Wall (Hoa Kỳ), Sở giao dịch chứng khoán London(Anh), Sở giao dịch chứng khoán Tokyo (Nhật Bản), Frankfurt (Đức)
2 Bản chất của thị trờng chứng khoán
Có nhiều cách diễn đạt khái niệm thị trờng chứng khoán Hiểu một cách kháiquát, thị trờng chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán các loạichứng khoán trung và dài hạn nhằm mục đích kiếm lời
Xét về mặt hình thức, thị trờng chứng khoán là một loại thị trờng với hànghoá là các loại chứng khoán trung và dài hạn Tuy nhiên, xét về mặt bản chất, thị tr-ờng chứng khoán chính là một kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế quốc dân
Nhìn vào sơ đồ các kênh dẫn vốn trong nền kinh tế quốc dân đới đây có thểthấy, có ba cách dẫn vốn từ các chủ thể thừa vốn sang các chủ thể thiếu vốn trongnền kinh tế: qua ngân sách nhà nớc, qua kênh gián tiếp (qua các trung gian tài chính
nh ngân hàng, quỹ đầu t, quỹ bảo hiểm ) và qua kênh trực tiếp (chủ thể thừa vốntrực tiếp truyền tải vốn vào các doanh nghiệp, các công ty cổ phần, các tổ chức pháthành chứng khoán bằng cách mua chứng khoán, không qua trung gian nào) Nếukênh dẫn vốn gián tiếp có đặc điểm là quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng gây ralãng phí, tham nhũng và tính ỳ trong quản lý thì kênh dẫn vốn trực tiếp giảm thiểu
đợc những nhợc điểm này Qua kênh dẫn vốn trực tiếp, các chủ thể đầu t đã thực sựgắn quyền sở hữu với quyền sử dụng vốn, nâng cao tiềm năng quản lý vốn, đồngthời tiết kiệm chi phí huy động và sử dụng vốn
Tóm lại, bản chất của thị trờng chứng khoán là: Thị trờng chứng khoán là
nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm, thị trờng chứng khoán là một
định chế tài chính trực tiếp, thị trờng chứng khoán thực chất là quá trình vận độngcủa t bản tiền tệ, chuyển t bản tiền tệ từ t bản sở hữu sang t bản chức năng Đây làhình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá
Sơ đồ các kênh dẫn vốn trong nền kinh tế Cung vốn
Kênh dẫn vốn trực tiếp (thị trờng vốn) (TTCK)
Ngân sách nhà nớc
Trang 4Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
3 Chức năng và nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán
3.1 Chức năng của thị tr ờng chứng khoán
Dựa trên những tiêu thức đánh giá khác nhau, có nhiều cách diễn đạt về chứcnăng của thị trờng chứng khoán, nhng nhìn chung đều bao gồm những nội dungsau:
a Công cụ huy động vốn đầu t cho nền kinh tế
Thị trờng chứng khoán cho phép các công ty và chính phủ huy động vốn đầu
t (bao gồm cả nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn đầu t nớc ngoài) cho phát triển,
mở rộng sản xuất và thực hiện các chơng trình kinh tế- xã hội vĩ mô thông qua việcphát hành các loại chứng khoán Thị trờng chứng khoán tồn tại song song với kênhdẫn vốn gián tiếp và ngày càng khẳng định tính u việt của nó là đảm bảo khả năng
sử dụng vốn lâu dài cho doanh nghiệp, nâng cao khả năng quản lý vốn của nhà đầu
t, tiết kiệm chi phí huy động và sử dụng vốn Kênh dẫn vốn trực tiếp qua thị tr ờngchứng khoán thực sự là một kênh quan trọng trong một nền kinh tế thị trờng
b Công cụ tăng tiết kiệm quốc gia
Thị trờng chứng khoán là nơi cung cấp cho công chúng những cơ hội đầu t cólựa chọn với một hệ thống hàng chục loại chứng khoán khác nhau của các ngànhkinh tế khác nhau Thị trờng chứng khoán cung cấp thêm một loại tài sản tài chínhcho các nhà đầu t thực hiện tiết kiệm và quản lý tài sản Khi nền kinh tế phát triển
đến mức độ cao thì công chúng ngày càng a chuộng hình thức đầu t trên thị trờngchứng khoán, bên cạnh hình thức đầu t vào tài sản thực nh bất động sản, kim loạiquý và hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng Thị trờng chứng khoán đã góp phần nângcao mức độ tiết kiệm quốc gia, tạo điều kiện về vốn cho phát triển nền kinh tế quốcdân
c Cung cấp khả năng thanh khoản cho các loại chứng khoán
Thị trờng chứng khoán, bên cạnh thị trờng sơ cấp là thị trờng phát hànhchứng khoán lần đầu, còn có thị trờng thứ cấp là nơi diễn ra sự mua đi bán lạinhững chứng phát đã phát hành Trong sự mua đi bán lại đó, không có nguồn vốnmới nào đợc tạo ra mà chỉ có sự thay đổi quyền sở hữu đối với chứng khoán Do đó,chức năng của thị trờng chứng khoán thứ cấp nói riêng và thị trờng chứng khoán nóichung là cung cấp khả năng thanh khoản cho các loại chứng khoán, làm cho cácchứng khoán có khả năng trao đổi, giúp cho những ngời tham gia thị trờng có thểthay đổi quyết định đầu t, và do đó, điều hoà sự phân phối vốn trong nền kinh tế
d Đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế
Giá cả chứng khoán và các chỉ số chứng khoán là những con số phản ánh
t-ơng đối chân thực kết quả kinh doanh, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và tình
Trang 5Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
hình kinh tế nói chung Hằng ngày, thị trờng chứng khoán công bố công khai và kịpthời những con số đó nhằm định hớng đầu t và quản lý thị trờng, tạo nên một môitrờng cạnh tranh lành mạnh và phát triển
3.2.Nguyên tắc hoạt động của thị tr ờng chứng khoán
Để đạt đợc các mục tiêu là hoạt động hiệu quả, điều hành công bằng, pháttriển ổn định, thị trờng chứng khoán phải hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau:
a.Nguyên tắc trung gian.
Thị trờng chứng khoán là một thị trờng đặc biệt, trong đó các hoạt động đềuphải qua môi giới, trung gian Nguyên tắc trung gian thể hiện ở nhiều khía cạnh,bao gồm, trớc hết và quan trọng nhất là trung gian về mua bán, trao đổi, chuyển nh-ợng chứng khoán Ngoài ra, các hoạt động lu ký, thanh toán, t vấn, cung cấp thôngtin đều đợc thực hiện qua trung gian Thực hiện hoạt động môi giới trung gian làcác công ty chứng khoán, các công ty lu ký, thanh toán bù trừ, các công ty t vấnluật
Nguyên tắc trung gian đảm bảo cho những giao dịch phức tạp trên thị trờngchứng khoán đợc thực hiện có tổ chức, trật tự, đảm bảo tính an toàn, đồng thời khắcphục tính hạn chế về không gian của các sàn giao dịch
b.Nguyên tắc đấu giá
Thị trờng chứng khoán đợc coi là thị trờng mang tính tự do nhất trong cácloại thị trờng Sở dĩ nh vậy vì giá cả chứng khoán đợc xác lập hoàn toàn dựa trênnguyên tắc thị trờng: nguyên tắc đấu giá
Có nhiều hình thức đấu giá khác nhau Đấu giá trực tiếp là hình thức các nhàmôi giới trực tiếp gặp nhau để thơng lợng giá Đấu giá gián tiếp là hình thức cácnhà môi giới thơng lợng giá với nhau thông qua mạng điện thoại và máy vi tính nốimạng Đấu giá tự động là hình thức phát triển cao nhất, trong đó các lệnh mua vàlệnh bán đợc truyền đến máy chủ của hệ thống máy tính nối mạng giữa các công tychứng khoán thành viên, máy chủ sẽ tự động khớp lệnh và truyền kết quả đến cáccông ty chứng khoán
Có hai phơng thức đấu giá phổ biến là đấu giá liên tục (việc khớp lệnh đợctiến hành liên tục và giá cả đợc xác định một cách tức thời khi có sự trùng khớp) và
đấu giá định kỳ (tập hợp các lệnh mua bán trong một khoảng thời gian nhất định rồimới tiến hàng khớp lệnh) Đấu giá định kỳ có thể hạn chế những biến động giá quámức nhng lại hạn chế tính kịp thời của các giao dịch Do đó, đấu giá định kỳ thíchhợp với giai đoạn đầu của thị trờng chứng khoán, trong khi đấu giá liên tục thíchhợp với những thị trờng có khối lợng giao dịch lớn, nhiều đơn đặt hàng và có tính tổchức cao
Trang 6Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT c.Nguyên tắc công khai
Để đảm bảo một môi trờng cạnh tranh lành mạnh, công bằng, thị trờng chứngkhoán phải tuân thủ nguyên tắc công khai thông tin Tính công khai thể hiện ở chỗcác tổ chức phát hành phải định kỳ nộp cho Sở giao dịch chứng khoán Bảng tổngkết tài sản, bảng phân tích thu nhập cùng với các báo cáo tài chính khác của doanhnghiệp mình để Sở giao dịch chứng khoán thành lập các chỉ số và thông báo côngkhai trên sàn giao dịch Bên cạnh đó, các tổ chức phát hành phải công khai thôngtin về các đợt phát hành chứng khoán, bao gồm số lợng, giá cả, loại chứng khoánphát hành và tổ chức công khai đấu giá, đấu lệnh trên bảng điện Việc côngkhai thông tin trên thị trờng chứng khoán đòi hỏi phải thoả mãn các yêu cầu: tínhchính xác, tính kịp thời và tính dễ tiếp cận Nguyên tắc công khai thông tin nhằmmục đích bảo vệ lợi ích nhà đầu t và tạo điều kiện ổn định, phát triển thị trờngchứng khoán
II.Cơ cấu thị trờng chứng khoán
1.Phân loại thị trờng chứng khoán theo phơng thức giao dịch
Dựa vào tiêu thức phơng thức giao dịch, thị trờng chứng khoán đợc chiathành hai loại: thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp
1.1.Thị tr ờng sơ cấp
Thị trờng sơ cấp là thị trờng phát hành chứng khoán lần đầu để thành lậpdoanh nghiệp, huy động thêm vốn cho doanh nghiệp, huy động vốn cho nhu cầu chitiêu của chính phủ, qua đó, đa nguồn vốn tiết kiệm vào công cuộc đầu t Thị trờngsơ cấp còn đợc gọi là thị trờng cấp I hay thị trờng phát hành Nói đến thị trờng sơcấp là nói đến các yếu tố tạo lập chứng khoán nh hình thức chứng khoán, phơngthức phát hành, cách định giá chứng khoán, thủ tục tăng vốn, các yếu tố pháp lý cóliên quan đến việc đăng ký, lu thông, bảo quản và cất trữ chứng khoán và công tácquản lý, kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan quản lý
1.2.Thị tr ờng thứ cấp
Thị trờng thứ cấp là thị trờng mua đi bán lại các loại chứng khoán đã pháthành với nhiều lần mua bán và giá cả khác nhau Việc mua bán này không làm tăngvốn cho tổ chức phát hành mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán và thunhập của các nhà đầu t và những ngời kinh doanh chứng khoán Do đó, đây còn đợcgọi là thị trờng cấp II hay thị trờng luân chuyển chứng khoán Với tính chất cạnhtranh cao và hoạt động liên tục, thị trờng thứ cấp có chức năng quan trọng là xác
Trang 7Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
định giá chứng khoán hợp lý trên cơ sở đấu giá tự do và đảm bảo tính thanh khoảncho chứng khoán có giá
Có nhiều loại thị trờng thứ cấp khác nhau
Dựa theo tính chất tổ chức của thị trờng, thị trờng thứ cấp gồm có thị trờng
chứng khoán tập trung (tức là các Sở giao dịch chứng khoán: những trung tâm muabán chứng khoán có tổ chức chặt chẽ và mức tiêu chuẩn cao) và thị trờng chứngkhoán phi tập trung (là thị trờng không có trung tâm giao dịch, việc mua bán đợcthực hiện thông qua mạng lới điện thoại và máy vi tính )
Dựa theo loại hàng hoá giao dịch trên thị trờng, thị trờng thứ cấp bao gồm
thị trờng cổ phiếu, thị trờng trái phiếu và thị trờng các công cụ phái sinh
Thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có mối liên hệ gắn bó không thể táchrời, với thị trờng sơ cấp là cơ sở, là nguồn tạo hàng hoá cho thị trờng thứ cấp, và thịtrờng thứ cấp là động lực, đảm bảo tính thanh khoản cho chứng khoán, tạo điều kiệncho thị trờng sơ cấp phát triển Trên thực tế, sự phân biệt giữa hai thị trờng này cũngkhông thật rõ ràng
2.Phân loại thị trờng chứng khoán theo công cụ lu thông
Theo tiêu thức này, thị trờng chứng khoán bao gồm:
2.1.Thị tr ờng cổ phiếu
Là thị trờng phát hành và mua đi bán lại các loại cổ phiếu Hoạt động của thịtrờng này bao gồm cả hai lĩnh vực đầu t chứng khoán và kinh doanh chứng khoán.2.2.Thị tr ờng trái phiếu
Là thị trờng phát hành và mua đi bán lại các loại trái phiếu, bao gồm tráiphiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp
2.3.Thị tr ờng các công cụ phái sinh
Là thị trờng phát hành và mua đi bán lại các công cụ chứng khoán phái sinh,bao gồm chứng quyền, bảo chứng phiếu, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tơng lai
Do đây là những công cụ tài chính cao cấp nên thị trờng này chỉ xuất hiện ở nhữngnớc có thị trờng chứng khoán phát triển mạnh
3.Phân loại thị trờng chứng khoán theo tính chất lu ký
Theo tiêu thức này, thị trờng chứng khoán đợc chia thành hai loại
3.1.Sở giao dịch chứng khoán (thị trờng chứng khoán chính thức, thị trờng chứng
khoán tập trung)
Trang 8Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Sở giao dịch chứng khoán là trung tâm mua bán các chứng khoán đã đợc đợc
đăng ký và niêm yết trong danh sách của thị trờng Sở giao dịch chứng khoán có
đặc điểm:
Là một tổ chức có t cách pháp nhân, đợc thành lập theo quy định pháp luật Nó
có thể tồn tại dới dạng một doanh nghiệp thuộc Sở hữu nhà nớc hoặc một doanhnghiệp cổ phần hoặc một doanh nghiệp t nhân, tuỳ theo luật pháp mỗi quốc gia
Là một tổ chức có thực thể hiện hữu, có địa điểm, sàn giao dịch cụ thể
Là nơi mua bán các loại chứng khoán đã hội đủ những tiêu chuẩn nhất định để
đợc phép đăng ký, niêm yết và mua bán tại Sở giao dịch
Là một thị trờng có tổ chức, có tính minh bạch và công khai cao, tuân thủ nhữngquy chế và nguyên tắc nghiêm ngặt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Uỷ ban chứngkhoán quốc gia
3.2.Thị trờng OTC (thị trờng giao dịch qua quầy, thị trờng ngoài danh sách, thị
tr-ờng phi chính thức )
Là thị trờng không có địa điểm giao dịch cụ thể, trong đó hàng ngàn hãngmôi giới ở khắp mọi nơi giao dịch mua bán chứng khoán với nhau thông qua hệthống điện thoại và máy vi tính nối mạng Đây là một thị trờng phát triển với mức
độ tự động hoá cao Chứng khoán giao dịch trên thị trờng OTC không đòi hỏi các
điều kiện tiêu chuẩn cao nh trên Sở giao dịch chứng khoán nên hầu hết các loạichứng khoán phát hành lần đầu tiên thờng giao dịch qua thị trờng OTC rồi mới đăng
ký lại trên Sở giao dịch
Quản lý thị trờng OTC thờng là Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán,với nhiệm vụ ban hành quy chế và giám sát việc thực hiện các quy chế nhằm đảmbảo sự công bằng, hợp lý giữa các công ty chứng khoán thành viên
III.Công cụ lu thông trên thị trờng chứng khoán.
Công cụ lu thông trên thị trờng chứng khoán, hay hàng hoá của thị trờngchứng khoán, tơng đối phong phú, đợc thống nhất gọi tên chung là chứng khoán
Có thể hiểu khái quát chứng khoán là những chứng th dới dạng vật chất hoặc điện tửxác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoán và có thể mua bán, chuyểnnhợng trên thị trờng chứng khoán Quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoánbao gồm: quyền sở hữu đối với chứng khoán vốn, quyền chủ nợ đối với chứngkhoán nợ, quyền về tài chính liên quan đối với các công cụ phái sinh Chứng khoán
là những công cụ tài chính trung và dài hạn và đợc pháp luật bảo hộ thông qua Luậtchứng khoán của thị trờng chứng khoán
Trang 9Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Chứng khoán mang đủ những tính chất của một loại hàng hoá và điều đó đợc
đảm bảo khi có đủ các điều kiện: có chênh lệch lãi suất giữa các kênh đầu t (giữa lãisuất ngân hàng và cổ tức, trái tức ), có môi trờng pháp lý đảm bảo cho việc trao
đổi, mua bán chứng khoán, có nơi để mua bán chứng khoán, tức là có thị tr ờngchứng khoán
Mục tiêu chủ yếu trong đầu t chứng khoán là an toàn vốn (liên quan đến tínhrủi ro của chứng khoán), kiếm lời (liên quan đến tính sinh lời của chứng khoán),khả năng thanh khoản (liên quan đến tính thanh khoản của chứng khoán) Do đó,những yếu tố ảnh hởng đến chứng khoán và đầu t chứng khoán bao gồm: tình hìnhtài chính của doanh nghiệp phát hành, lãi suất thị trờng (bao gồm lãi suất liên ngânhàng và lãi suất giữa ngân hàng với khách hàng), tình hình lạm phát và tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hội
Thông thờng, chứng khoán gồm ba loại cơ bản là: Chứng khoán vốn (cổphiếu và chứng chỉ quỹ đầu t), chứng khoán nợ (trái phiếu) và các công cụ phái sinh
1.Cổ phiếu
1.1.Khái niệm
Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi íchhợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức pháthành
Khi một công ty cổ phần huy động vốn để thành lập hoặc mở rộng, hiện đạihoá sản xuất, họ chia số vốn cần huy động thành những phần nhỏ bằng nhau, gọi là
cổ phần, các nhà đầu t sẽ đầu t vào công ty bằng cách mua các cổ phần Khi đó, cácnhà đầu t trở thành cổ đông Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ
có các công ty cổ phần mới đợc phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn, do đó,
cổ phiếu còn đợc gọi là chứng khoán vốn
1.2.Đặc điểm của cổ phiếu
a.Hình thức của cổ phiếu
Cổ phiếu có thể tồn tại dới dạng chứng chỉ (đây là hình thức cổ điển) hoặc
d-ới dạng tài khoản hay bút toán ghi sổ (các cổ đông nắm giữ giấy báo Có số tiền trêntài khoản của mình) Hình thức thứ hai còn đợc gọi là chứng khoán phi vật thể haychứng khoán phi vật chất ở những thị trờng chứng khoán phát triển nh Mỹ, NhậtBản, trên 90% cổ phiếu tồn tại dới dạng thứ hai này ở Việt Nam hiện nay, hìnhthức cổ phiếu chủ yếu vẫn là dạng cổ điển, tức là dạng chứng th
Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11-7-1998 về chứng khoán và thị trờngchứng khoán của Việt Nam quy định: Hình thức cổ phiếu do Bộ tài chính phát hành,
Trang 10mà lại giải thể Còn một khi công ty hoạt động kém hiệu quả buộc phải giải thể thìkhả năng hoàn vốn cho cổ đông là rất nhỏ Do đó, cổ phiếu đợc coi nh một loạichứng khoán vĩnh viễn, vô thời hạn Trên thực tế, vẫn có những loại cổ phiếu đợchoàn vốn và điều này do Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định.
c.Mệnh giá cổ phiếu
Mệnh giá, hay giá trị danh nghĩa của cổ phiếu là giá trị mà công ty cổ phần
ấn định cho cổ phiếu, ghi trên bề mặt cổ phiếu, xác định số tiền tối thiểu mà công typhát hành phải nhận đợc trên mỗi cổ phiếu Mệnh giá chỉ có giá trị vào thời điểmphát hành lần đầu để huy động vốn và không tác động đến giá trị thị trờng của cổphiếu
ở Việt Nam, mệnh giá của cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
đ-ợc quy định thống nhất là 10000 VND Việc quy định một mức mệnh giá thốngnhất thờng gây khó khăn cho việc hoàn vốn sau này
1.3.Phân loại cổ phiếu
a Phân loại theo quyền lợi của cổ đông
Theo tiêu thức này, có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu u
đãi Cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu phát hành cho đông đảo các nhà đầu t, gắn với
nó là những quyền lợi và trách nhiệm thông thờng, bình đẳng cho các cổ đông.Trong khi đó, cổ phiếu u đãi chỉ dành cho một số cổ đông nhất định, thờng là các cổ
đông sáng lập, đi kèm với nó là sự u đãi về một số quyền lợi nhất định, tuy nhiên nócũng đồng thời hạn chế một số quyền lợi khác
Đặc điểm của cổ phiếu phổ thông là: Cổ phiếu phổ thông không ghi cổ tứchay tỉ suất cổ tức Lợi tức của cổ phiếu này không cố định, nó phụ thuộc vào kếtquả kinh doanh hàng năm và chính sách phân chia lợi nhuận của công ty Cổ đôngphổ thông ở vào trạng thái “lời ăn lỗ chịu” Cổ tức cho cổ phiếu phổ thông có thể đ-
ợc trả bằng tiền mặt, bằng tài sản của công ty, hoặc bằng chính cổ phiếu của công
ty Khi có chủ trơng hoàn vốn thì cổ đông phổ thông bị xếp sau cổ đông u đãi trongthứ tự hoàn vốn và việc hoàn vốn đợc thực hiện bằng cách chia đều giá trị còn lại(nếu có)
Trang 11Cổ phiếu u đãi đi liền với những u đãi về quyền lợi nh: Đợc hởng một mức lãi
cổ phần có tính cố định hàng năm, cổ tức u đãi hoặc tỉ suất cổ tức u đãi thờng đợcghi trên bề mặt cổ phiếu này; đợc u tiên chia lãi cổ phần trớc cổ phiếu thờng; đợc utiên phân chia tài sản còn lại hoặc đợc hoàn vốn trớc cổ phiếu thờng khi công ty phásản hoặc hoàn vốn; nếu hoàn vốn thì đợc hoàn vốn theo mệnh giá
Tuỳ theo các quyền lợi u đãi mà có các loại cổ phiếu u đãi khác nhau:
Cổ phiếu u đãi tích luỹ là cổ phiếu u đãi trong đó công ty phát hành đảm bảo
trả đầy đủ cổ tức cho ngời sở hữu, nếu trong năm tài chính này không trả đợc thìcông ty sẽ tích luỹ cổ tức vào năm sau Cổ phiếu u đãi không tích luỹ là loại cổphiếu mà công ty có lãi đến đâu thì trả đến đó, không tích luỹ cổ tức vào năm sau
Cổ phiếu u đãi dự phần cho phép cổ đông nắm giữ nó đợc hởng một phần lợi
tức phụ trội theo quy định khi công ty làm ăn phát đạt và có lãi vợt trội
Cổ phiếu u đãi có thể chuyển đổi cho phép ngời sở hữu nó chuyển loại cổ
phiếu này thành một lợng cổ phiếu thông thờng nhất định trong một thời gian nhất
định
Cổ phiếu u đãi thu hồi cho phép công ty phát hành đợc quyền thu hồi và trả
lại vốn cho cổ đông hoặc chuyển đổi sang cổ phiếu u đãi khác có mức tỷ suất cổ tứcphù hợp với lãi suất thị trờng
Tuy nhiên, so với cổ phiếu phổ thông thì cổ phiếu u đãi có những hạn chếsau: Theo Luật chứng khoán của nhiều nớc, đặc biệt là các nớc Châu á nh HànQuốc, Nhật Bản, cổ đông u đãi không đợc nhận phiếu biểu quyết, không đợc quyền
bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát công ty Theo quy định củaViệt Nam thì các cổ đông sở hữu cổ phiếu u đãi cổ tức và cổ phiếu u đãi vốn không
đợc nhận phiếu biểu quyết
b Phân loại theo thị trờng huy động vốn
Theo tiêu thức này có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu sơ cấp và cổ phiếu thứcấp Cổ phiếu sơ cấp đợc phát hành để huy động vốn điều lệ, còn cổ phiếu thứ cấp
là cổ phiếu sơ cấp đợc mua đi bán lại
Trang 12Cổ phiếu thứ cấp là cổ phiếu vô danh, cổ đông nắm giữ nó không ghi tên trên
tờ cổ phiếu và không tham gia quản lý công ty Việc chuyển nhợng cổ phiếu này
đ-ợc thực hiện một cách dễ dàng trên thị trờng chứng khoán Cổ phiếu loại này thờng
có mệnh giá nhỏ để dễ phát hành và huy động mọi nguồn tiền tệ trong dân chúng
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác Chẳng hạn, phân loại theo quyềntham gia bỏ phiếu biểu quyết trong Đại hội đồng cổ đông, có cổ phiếu đơn phiếu(một cổ phiếu ứng với một phiếu bầu) và cổ phiếu đa phiếu (nhiều cổ phiếu ứng vớimột phiếu bầu) Phân loại theo hình thức góp vốn, có cổ phiếu góp vốn bằng tiền và
2.2.Đặc điểm của trái phiếu
Trái phiếu có mệnh giá: Mệnh giá trái phiếu có thể do luật định hoặc do tổ
chức phát hành quy định ở Việt Nam, mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp nhà nớc
và trái phiếu chính phủ sẽ do Nhà nớc quy định trên cơ sở đề nghị của Bộ tài chính
và quyết định cho từng đợt phát hành trái phiếu Ví dụ, theo quy định hiện hành là100000VND và các bội số của 100000VND
Trái phiếu có thời hạn: Thời hạn của trái phiếu là thời hạn đi vay của tổ chức
phát hành đối với trái chủ và đợc ghi rõ trên bề mặt trái phiếu Trái phiếu có thể
đ-ợc hoàn vốn khi đáo hạn, nhng cũng có thể đđ-ợc hoàn vốn trớc hạn toàn bộ hay từngphần, do đó, thời hạn trung bình (thời gian mà toàn bộ 100% số tiền của trái phiếu
đợc sử dụng) của trái phiếu có thể có thể bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đáo hạn củatrái phiếu
Trái phiếu có quy định lãi suất và thời hạn trả lãi: Mỗi trái phiếu đều ghi
cam kết của tổ chức phát hành thanh toán cho ngời sở hữu trái phiếu một số tiền lãi
cố định vào một ngày nhất định Số lãi thờng đợc ghi là một tỷ lệ phần trăm củamệnh giá trái phiếu, gọi là lãi suất
Trang 13Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
2.3.Phân loại trái phiếu
*Trái phiếu công ty
Trái phiếu công ty là trái phiếu do công ty phát hành nhằm mục đích huy
động vốn để bổ sung vốn tạm thời thiếu nhằm phục vụ cho đầu t phát triển công ty
Trái phiếu công ty có nhiều loại:
Trái phiếu tín chấp là trái phiếu đợc phát hành dựa trên uy tín của công ty,
đ-ợc đánh giá qua bảng tổng kết tài sản, bảng phân tích thu nhập và những văn bản
đánh giá tài chính khác của công ty
Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố là trái phiếu đợc đảm bảo bằng tài sản cụ
thể của công ty Trái phiếu loại này gồm có trái phiếu đóng (công ty phát hànhkhông đợc phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán bổ sung nào đối với nhữngtài sản đã đợc thế chấp) và trái phiếu mở (công ty đợc phép phát hành chứng khoán
bổ sung đối với tài sản đã mang ra thế chấp theo một tỷ lệ nhất định)
Trái phiếu bảo lãnh là trái phiếu đợc đảm bảo về khả năng thanh toán vốn và
lãi bởi một tổ chức có uy tín khác
Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu mà khi phát hành có đi kèm điều khoản
cho phép chủ sở hữu đợc phép chuyển đổi trái phiếu của mình thành một số lợng cổphiếu thờng của cùng một công ty phát hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện chuyển
đổi
Trái phiếu thu nhập là trái phiếu chỉ đợc thanh toán lãi suất khi công ty có lãi
nhng lại đợc u tiên thanh toán đầy đủ tiền lãi trớc các cổ đông nắm giữ cổ phiếu
Trái phiếu hoàn vốn là trái phiếu cho phép tổ chức phát hành hoàn vốn cho
trái chủ trớc thời hạn, có thể hoàn vốn bất cứ lúc nào hoặc hoàn vốn sau một thờihạn nhất định kể từ ngày phát hành trái phiếu
Ngoài ra, còn một số loại trái phiếu đặc thù khác nh trái phiếu tài khoản, trái
phiếu hoán đổi, trái phiếu Bulldog, trái phiếu chỉ số
*Trái phiếu chính phủ và trái phiếu của các cơ quan Nhà nớc
Đây là loại chứng khoán nợ do Chính phủ trung ơng hoặc chính quyền địaphơng phát hành nhằm mục đích bù đắp sự thiếu hụt ngân sách và tài trợ cho các dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng của trung ơng và địa
ph-ơng
Trang 14Tín phiếu kho bạc trung hạn do Kho bạc phát hành khi huy động vốn để bổ
sung quỹ ngân sách, thờng có thời hạn từ 1 năm đến 10 năm
Trái phiếu kho bạc giống nh tín phiếu Kho bạc nhng có thời hạn trên 10 năm
Trái phiếu đô thị là loại phiếu nợ dài hạn, kỳ hạn từ 10 đến 30 năm, do chínhphủ và chính quyền địa phơng phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án pháttriến cơ sở hạ tầng đô thị
Công trái Nhà nớc là loại trái phiếu có thời hạn từ 10 năm trở lên, phát hành
từng đợt nhằm bù đắp sự thiếu hụt của ngân sách
Theo Quy chế phát hành trái phiếu chính phủ số 01/2000/NĐ-CP ngày13/1/2000 và theo Thông t 75-TC/KBNN-1994, trái phiếu chính phủ ở Việt Nambao gồm: tín phiếu kho bạc (dới 1 năm), trái phiếu kho bạc (từ 1 năm trở lên), tráiphiếu đầu t
3.Các chứng từ tài chính có nguồn gốc chứng khoán (chứng từ phái sinh)
Khi thị trờng chứng khoán ngày càng phát triển, bên cạnh hai công cụ luthông chủ yếu là cổ phiếu và trái phiếu, còn xuất hiện các giao dịch mua bán cácchứng từ tài chính có nguồn gốc chứng khoán, bao gồm những loại sau:
3.1.Chứng quyền
Chứng quyền là một chứng th do công ty phát hành cho các cổ đông hiệnhữu, trong đó quy định cổ đông đó đợc quyền mua một lợng cổ phiếu mới pháthành theo giá quy định thấp hơn giá thị trờng trong một thời gian nhất định
Chứng quyền chỉ tồn tại ở dạng chứng th, không có chứng quyền tài khoản.Chứng quyền có thời hạn hiệu lực ngắn và trong thời hạn đó, hiệu lực của nó làkhông thể huỷ ngang Trên chứng quyền có ghi rõ số lợng quyền mua cổ phiếu mới
và giá mua u đãi
Chứng quyền là một loại hàng hoá đặc biệt đợc giao dịch trên Sở giao dịchchứng khoán, giá của nó phụ thuộc giá trị của chứng quyền, thời hạn còn lại củachứng quyền, xu hớng biến động về thị giá của cổ phiếu ấn định trong chứng quyền.3.2.Bảo chứng phiếu
Bảo chứng phiếu là một chứng th do tổ chức phát hành ra cho tất cả nhữngngời mua cổ phiếu và trái phiếu mới của công ty khi có đợt phát hành mới Ngời
Trang 15Khi phát hành, giá trị nội tại của bảo chứng phiếu là bằng không, nhng nó sẽ
có giá trị trong tơng lai Thị giá của chứng khế tuỳ thuộc vào các yếu tố nh giáchuyển đổi, thời hạn còn lại trên chứng khế, giá trị cổ phiếu cơ bản
Trong thời kỳ thị trờng chứng khoán hng thịnh, thị trờng bảo chứng phiếuhoạt động rất sôi nổi Thị trờng bảo chứng phiếu đo đợc mức độ hng thịnh của thịtrờng chứng khoán truyền thống cũng nh của nền kinh tế
3.3.Hợp đồng quyền chọn
Đây là loại hợp đồng đợc ký kết giữa một bên là “ngời ký phát” và một bên làngời mua hợp đồng, trong đó cho phép ngời mua hợp đồng đợc quyền mua hoặcbán cho ngời ký phát hợp đồng một lợng chứng khoán, với một giá cả nhất định,trong một thời hạn quy định trong tơng lai Hợp đồng quyền chọn cũng là một loạihàng hoá trên thị trờng chứng khoán
Hiện nay, ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, các giao dịch hợp
đồng quyền chọn trên thị trờng chứng khoán rất phát triển Tại Mỹ, ngời ta thànhlập một thị trờng chuyên giao dịch về quyền lựa chọn, gọi là “Sở giao dịch các hợp
điểm giao hàng và nhiều quy định cụ thể khác Với hợp đồng tơng lai, số tiền đặt
Trang 16Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
cọc của các bên thờng lớn, có khi đến 100%, phí hoa hồng mua bán hợp đồng tơnglai thờng rất cao, việc thanh toán mua bán các hợp đồng này thờng đợc thực hiệnngay qua tài khoản mở tại trung tâm thanh toán bù trừ
IV.Các chủ thể tham gia vào thị trờng chứng khoán
Trên thị trờng chứng khoán có đầy đủ các chủ thể đại diện cho các bộ phậnnguồn cung, nguồn cầu, các cơ quan quản lý và các tổ chức liên quan
đợc sử dụng tài trợ cho các công trình phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục, y
tế hoặc bù đắp thiếu hụt ngân sách quốc gia
Trong các loại hình tổ chức doanh nghiệp cơ bản, công ty cổ phần là chủ thểquan trọng nhất phát hành chứng khoán trên thị trờng chứng khoán Tuỳ vào luậtpháp các nớc mà hình thức và tiêu chuẩn phát hành của các công ty cổ phần là khácnhau
2.Chủ thể đầu t
Có hai loại chủ thể đầu t là nhà đầu t cá nhân và các tổ chức đầu t
Nhà đầu t cá nhân chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình, những ngời muốn
đầu t số tiền để dành của mình vào chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời Để tối đahoá lợi nhuận, họ có thể là những ngời chấp nhận rủi ro (đầu t ngắn hạn và ăn chênhlệch giá) hoặc là những ngời không muốn rủi ro, tìm kiếm sự an toàn trong đầu t(đầu t nhỏ và dài hạn)
Các tổ chức đầu t là những tổ chức tài chính lớn thu nhận vốn của các nhà
đầu t nhỏ là những khách hàng của họ dới nhiều hình thức và với nhiều mục đíchkhác nhau, và sử dụng nguồn vồn nhàn rỗi đó đầu t vào thị trờng chứng khoán.Những tổ chức nh vậy bao gồm các công ty bảo hiểm, các quỹ tơng trợ, các quỹ trợcấp, các ngân hàng thơng mại và các công ty chứng khoán
3.Các chủ thể trung gian
Các trung gian chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc đa các nguồncung và nguồn cầu chứng khoán gặp nhau thông qua các hoạt động kinh doanh, môigiới, bảo lãnh phát hành chứng khoán, t vấn đầu t, quản lý quỹ, giao dịch mua bán
Trang 17Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
chịu chứng khoán Các trung gian này có thể hoạt động với t cách một thể nhânhoặc một pháp nhân
4.Ngời quản lý, giám sát hoạt động của thị trờng chứng khoán
Cơ quan quản lý, giám sát các hoạt động của thị trờng chứng khoán có thể cótên gọi khác nhau, tuỳ theo luật pháp các nớc, chẳng hạn là Uỷ ban chứng khoán vàgiao dịch (Securities and exchange Commission- SEC) ở Mỹ, Uỷ ban chứng khoán
và đầu t (SIB) ở Anh, Uỷ ban các nghiệp vụ chứng khoán (COB) ở Pháp, Hội đồngchứng khoán quốc gia ở Singapo và Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc ở Việt Nam
Uỷ ban chứng khoán thờng đợc tổ chức theo hình thức là một cơ quan chuyêntrách, có vị trí pháp lý độc lập Thành viên hội đồng là những quan chức của Bộ tàichính, Ngân hàng trung ơng, Bộ thơng mại, Bộ t pháp, đại diện của Sở giao dịchchứng khoán và các chuyên gia
Uỷ ban chứng khoán có vai trò tổ chức xây dựng, quản lý và kiểm soát cácthị trờng chứng khoán thông qua những nhiệm vụ cụ thể là: Nghiên cứu, vạch kếhoạch và dự thảo các văn bản pháp luật và các thể chế về tổ chức hoạt động của thịtrờng chứng khoán để trình cấp có thẩm quyền quyết định ban hành; Quản lý vàgiám sát hoạt động của thị trờng chứng khoán, đa ra các giải pháp điều chỉnh hữuhiệu đảm bảo thị trờng hoạt động tốt; Cấp, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép tronglĩnh vực phát hành và kinh doanh chứng khoán
5.Các chủ thể khác
Ngoài các chủ thể trên, trên thị trờng chứng khoán còn có các tổ chức liênquan đến tổ chức và hoạt động của thị trờng nh Sở giao dịch chứng khoán; tổ chứcthanh toán bù trừ và lu ký chứng khoán; Hiệp hội các nhà đầu t; Hiệp hội kinhdoanh chứng khoán; công ty tín thác đầu t chứng khoán; trung tâm đào tạo và các tổchức cung cấp các dịch vụ kèm theo
V.Vai trò của thị trờng chứng khoán đối với nền kinh tế quốc dân
Thị trờng chứng khoán là một định chế tài chính không thể thiếu trong mộtnền kinh tế thị trờng phát triển Với chức năng là một kênh dẫn vốn quan trọngtrong nền kinh tế, thị trờng chứng khoán có những vai trò sau đây:
1.Huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp, một lĩnh vực mà ngân hàng thơng mại cha thể đáp ứng
Trong một nền kinh tế thị trờng, khi cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt,các doanh nghiệp luôn ở trong trạng thái khát vốn để đầu t phát triển, mở rộng sản
Trang 18Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
xuất Nhu cầu đó có thể đợc đáp ứng từ hai nguồn: vay vốn từ các ngân hàng thơngmại hoặc huy động vốn qua thị trờng chứng khoán Tuy nhiên, đặc điểm của cơ chếhuy động vốn của ngân hàng thơng mại là tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn là rấtlớn Các ngân hàng thơng mại, do đó, khó có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trung
và dài hạn cho các doanh nghiệp Mặt khác, việc vay vốn từ ngân hàng thơng mạigặp phải những trở ngại của một kênh dẫn vốn gián tiếp Trong trờng hợp này, thịtrờng chứng khoán thực sự có u thế hơn và đang ngày càng trở thành nguồn huy
động vốn trung và dài hạn quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân
2.Lu thông và phân bổ hiệu quả nguồn vốn
Thị trờng chứng khoán góp phần điều hoà vốn giữa các ngành trong nền kinh
tế quốc dân, do đó, tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của nền kinh tế Sở dĩ
nh vậy vì các nhà đầu t rất nhạy cảm với những biến động trong tình hình kinhdoanh của các tổ chức phát hành nói riêng và của các ngành kinh tế nói chung Trênthị trờng thứ cấp, việc mua đi bán lại chứng khoán sẽ giúp điều hoà vốn giữa ngànhthừa vốn với ngành thiếu vốn Việc chuyển hớng đầu t thông qua chứng khoán rất
đơn giản, không khó khăn nh các hình thức đầu t bằng tài sản cố định nh trang thiết
bị, máy móc Do đó, nhờ thị trờng chứng khoán mà “tính ỳ” của đầu t vào sản xuất
đợc phá vỡ, tạo ra những động năng cho sản xuất và kinh doanh
3.Thu hút vốn đầu t nớc ngoài
Trong suốt thập kỷ 80, thị trờng vốn thế giới bắt đầu chuyển sang xu hớngthống nhất toàn cầu Đó là kết quả của việc nhận thức rõ lợi ích của việc đa dạnghoá các danh mục đầu t, sự tự do hoá trên các thị trờng chứng khoán, sự phát triểncủa khoa học công nghệ thông tin, nhu cầu về những nguồn vốn mới của các tập
đoàn đa quốc gia trên thế giới Cùng với quá trình này, vai trò thu hút vốn đầu t nớcngoài của thị trờng chứng khoán ngày càng trở nên quan trọng
Hình thức thu hút vốn đầu t nớc ngoài bằng chứng khoán đợc thực hiện bằngmột trong hai cách: hoặc là thu hút nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào chứng khoántrong nớc, hoặc là đa chứng khoán của các doanh nghiệp trong nớc đi niêm yết trênTTCK nớc ngoài Trên thị trờng chứng khoán New York, Mỹ, có chứng khoán của
470 công ty nớc ngoài đến từ 51 quốc gia khác nhau trên thế giới Trên thị trờngchứng khoán Hàn Quốc, nhà đầu t nớc ngoài nắm giữ đến 30% tổng giá trị thị trờngcủa các loại chứng khoán niêm yết Với cách làm nh vậy các công ty này không chỉhuy động đợc vốn mà còn giới thiệu đợc công ty mình ra thị trờng thế giới, nângcao uy tín, hình ảnh và tránh nguy cơ bị thâu tóm bởi một tổ chức hùng mạnh khác
4.Giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế, tài chính
Trang 19Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Ngân sách nhà nớc là nguồn tài chính quan trọng để nhà nớc thực hiện cácchơng trình phát triển kinh tế, xã hội của mình Việc tăng thu ngân sách đợc thựchiện thông qua thu thuế hoặc là phát hành trái phiếu Nhà nớc Do đó, thị trờngchứng khoán chính là một phơng tiện giúp Nhà nớc huy động vốn nhàn rỗi của nhândân cho các chơng trình phát triển kinh tế, xã hội của mình
5.Kích thích các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả
Một điểm mạnh của thị trờng chứng khoán so với kênh dẫn vốn gián tiếpchính là tính công khai, trong đó, các nhà đầu t có quyền theo dõi, đánh giá, kiểmsoát tình hình tài chính của tổ chức phát hành một cách dễ dàng Với mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận, các nhà đầu t phản ứng hết sức nhạy cảm với những thay đổi trongkết quả kinh doanh của doanh nghiệp phát hành Do đó, để huy động đợc vốn vàduy trì nguồn vốn đó, các tổ chức phát hành phải kinh doanh có hiệu quả và đúngpháp luật Thị trờng chứng khoán đã thực sự đặt các doanh nghiệp vào cơ chế thị tr-ờng, buộc họ phải sản xuất kinh doanh lành mạnh và có kết quả cao nhất
6.Thị trờng chứng khoán là phong vũ biểu cho nền kinh tế
Thị trờng chứng khoán phản ánh tình trạng của các doanh nghiệp, những
đơn vị làm nên nền kinh tế quốc dân, do đó, nó cũng đồng thời là công cụ đánh giánền kinh tế quốc dân
Khi một nền kinh tế đang tăng trởng lành mạnh, tức là các doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả, lợi nhuận tăng và giá chứng khoán cũng tăng, dung lợng giao dịchtrên thị trờng chứng khoán cũng tăng Mức độ sôi nổi của thị trờng chứng khoánphản ánh mức độ hng thịnh của nền kinh tế quốc dân Ngợc lại, một nền kinh tế sasút sẽ dẫn đến sự ảm đạm, trì trệ trên thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán, do đó, chính là phong vũ biểu cho nền kinh tế quốcdân, mà dựa vào đó, các nhà hoạch định chính sách và quản lý phân tích, dự đoán
để đa ra những chính sách điều tiết nền kinh tế cho phù hợp Đến lợt nó, chính thịtrờng chứng khoán lại là điểm đợc tác động để điều tiết nền kinh tế quốc dân Trongnhững năm 90, nền kinh tế Nhật Bản đã có nguy cơ nổ ra cuộc khủng hoảng thừa,nền kinh tế “quá nóng”, có lúc đợc ví “căng nh bong bóng xà phòng” Để điều tiếtnền kinh tế, các nhà quản lý đã chọn giải pháp “làm lạnh” nền kinh tế, trong đó, thịtrờng chứng khoán chính là điểm cần “đóng băng” với mục đích làm giảm đầu ttrong nớc
Trang 20Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Ch ơng II
Thị trờng chứng khoán Trung Quốc
I Tổng quan về lịch sử ra đời và phát triển của thị trờng chứng khoán Trung Quốc
1.Sự ra đời của thị trờng chứng khoán Trung Quốc
1.1.Hoàn cảnh ra đời
Giống nh ở nhiều nớc xã hội chủ nghĩa khác, nền kinh tế Trung Quốc đã từngtrải qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung cao độ Năm 1978, Nhà nớc Trung Quốc bắt
đầu một chơng trình cải tổ toàn diện nền kinh tế, nhằm vào ba mục tiêu chính: Xoá
bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tăng cờng vai trò của các yếu tố thị trờng cũng
nh các khuyến khích vật chất trong việc tạo động lực cho hoạt động kinh tế và phân
bổ nguồn lực, mở cửa nền kinh tế, chấp nhận cạnh tranh với bên ngoài thông quahoạt động thu hút vốn đầu t nớc ngoài Trong những nội dung trên, cải cách doanhnghiệp nhà nớc và hệ thống tài chính chiếm vị trí quan trọng
Cho đến đầu những năm 80, các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nớc vẫn phụthuộc hoàn toàn vào sự phân bổ nguồn ngân sách nhà nớc và các khoản vay từ ngânhàng nhà nớc trong việc huy động vốn đầu t Năm 1979, nhằm tăng cờng tính độclập, tự chủ của các doanh nghiệp này, chính phủ Trung Quốc giới thiệu hệ thống tàichính doanh nghiệp mới, trong đó cho phép các doanh nghiệp giữ lại một phần lợinhuận để trang trải các chi phí đầu t, tái sản xuất mở rộng và tiền thởng cho ngờilao động
Năm 1984, hệ thống ngân hàng hai cấp đợc thiết lập tại Trung Quốc Ngânhàng Nhân dân Trung Quốc trở thành Ngân hàng Trung ơng Ngoài bốn ngân hàngchuyên biệt là Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc, Ngânhàng Công thơng Trung Quốc, Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, nhiều tổ chức tàichính khác dới hình thức ngân hàng và phi ngân hàng cũng đợc thành lập, chẳnghạn nh Ngân hàng phát triển Thẩm Quyến, các hợp tác xã tín dụng đô thị, các công
ty đầu t và tín thác
Tuy nhiên, chủ chơng trao quyền kinh doanh cho 4 ngân hàng lớn của chínhphủ Trung Quốc đã không đợc thực hiện Trên 75% các khoản cho vay của cácngân hàng này là cho các doanh nghiệp nhà nớc, dới hình thức các “khoản cho vaychính sách” (policy loans) Do các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn kém hiệu quả, cáckhoản cho vay trên trở thành các khoản nợ khó đòi Kết quả là, các ngân hàng ngàycàng cảm thấy miễn cỡng trong việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhà nớc,còn các doanh nghiệp cũng nản lòng do gặp phải những hạn chế từ phía ngân hàng.Việc phát triển hệ thống ngân hàng thơng mại gặp khó khăn, thị trờng tài chínhkhông phát triển đợc
Trang 211.2.Sự ra đời
Từ năm 1981, Chính phủ Trung Quốc đã bắt đầu phát hành trái phiếu kho bạc
để bù đắp thâm hụt ngân sách Kể từ đó, chính quyền địa phơng các cấp, các tổchức tài chính và các doanh nghiệp cũng bắt đầu phát hành trái phiếu Năm 1986,chi nhánh ở Thợng Hải của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc thành lập thị trờnggiao dịch qua quầy OTC đầu tiên của Trung Quốc tại Thợng Hải Năm 1987, giaodịch chứng khoán đầu tiên tại Thẩm Quyến cũng đợc Ngân hàng Phát triển ThẩmQuyến thực hiện Đến cuối năm 1989, hàng ngàn công ty cổ phần đợc thành lậptrên khắp đất nớc, phát hành số cổ phiếu trị giá 3,8 tỷ nhân dân tệ (700 triệu đô laMỹ) Tuy nhiên, đến 70-80% số cổ phiếu đó là đợc chuyển đổi từ tài sản cố định cósẵn tại các doanh nghiệp nhà nớc, chỉ một tỷ lệ nhỏ là nguồn vốn mới đợc huy động
từ phát hành cổ phiếu Hầu hết các cổ phiếu phát hành đợc dành cho những doanhnghiệp có liên quan hoặc ngời lao động của công ty, cha đến 2% là dành cho côngchúng đầu t
Tháng 12 năm 1990 và tháng 7 năm 1991, hai Sở giao dịch chứng khoán là
Sở giao dịch chứng khoán Thợng Hải (SHSE) và Sở giao dịch chứng khoán ThẩmQuyến (SZSE) lần lợt đợc thành lập Cuối năm 1991, có 14 công ty niêm yết chứngkhoán trên hai Sở giao dịch này Sự kiện này đánh dấu sự ra đời và hội nhập chínhthức của thị trờng chứng khoán Trung Quốc vào nền kinh tế quốc dân và sự hoànchỉnh của thị trờng vốn Trung Quốc
2.Các giai đoạn phát triển của thị trờng chứng khoán Trung Quốc
Từ khi ra đời chính thức năm 1991 đến nay, với mời ba năm tồn tại, thị trờngchứng khoán Trung Quốc đã trải qua nhiều biến động phức tạp Có thể chia sự pháttriển của thị trờng này thành 4 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ năm 1990-1993: Thị trờng có nhiều sinh khí Thị trờng
chứng khoán bắt đầu đi vào hoạt động Do tâm lý háo hức của nhà đầu t và do lợngchứng khoán không nhiều, giá cả chứng khoán tăng đột biến, đạt mức đỉnh vàotháng 8 năm 1993 Thị trờng trong giai đoạn này tơng đối sôi nổi
Giai đoạn 2: Từ năm 1993 đến năm 1996: Hai năm đình trệ Sau khi đạt mức
đỉnh vào giữa năm 1993, giá chứng khoán liên tục giảm mạnh Thị trờng chứngkhoán Trung Quốc trải qua hai năm đình trệ cho đến giữa năm 1996, khi chỉ số DJChina đột ngột tăng đến 125%
Trang 22Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Giai đoạn 3: Từ năm 1996 đến năm 1999: Thị trờng chứng khoán có những
biến động phức tạp nhng chỉ số DJ China luôn nằm ở mức trên 100 điểm Chính
phủ Trung Quốc thậm chí đã phải thực hiện “giảm nóng” cho thị trờng hai lần, vàotháng 12 năm 1996 và tháng 4 năm 1997 Năm 1997, Chính phủ Trung Quốc đãphải đặt hạn ngạch cho lợng chứng khoán phát hành Song song với các mức tăngtrởng cao, thị trờng trong giai đoạn này cũng trải qua những cuộc đình trệ ngắn hạn
ở cuối giai đoạn này, thị trờng chứng khoán Trung Quốc trải qua một cuộc khủnghoảng và không hồi phục cho đến tháng 5 năm 1999
Giai đoạn 4: Từ năm 1999 đến nay: Thị trờng chứng khoán Trung Quốc
ch-a tìm đợc sinh khí mới Hàng loạt những cải cách mạnh mẽ từ phía chính phủ và
các nhà quản lý đợc áp dụng khiến các chủ thể tham gia thị trờng thận trọng hơn vàmang tâm lý chờ đợi Tuy nhiên, giai đoạn này là bớc đệm cho những bớc phát triểnmạnh mẽ của thị trờng này trong thời gian tới
3.Giới thiệu cấu trúc, thành phần và luật điều chỉnh thị trờng chứng khoán Trung Quốc
3.1.Cấu trúc thị tr ờng chứng khoán Trung Quốc
Giống nh các thị trờng chứng khoán khác trên thế giới, thị trờng chứng khoánTrung Quốc bao gồm thị trờng sơ cấp là nơi phát hành chứng khoán lần đầu và thịtrờng thứ cấp là nơi chứng khoán đã phát hành đợc mua đi bán lại
3.1.1.Thị trờng sơ cấp (thị trờng IPO)
ở Trung Quốc, phát hành chứng khoán trên thị trờng sơ cấp bao gồm pháthành rộng rãi ra công chúng và phát hành hạn chế Phát hành rộng rãi ra côngchúng là cho phép tất cả các nhà đầu t hợp pháp đợc phép mua Phát hành hạn chế
là giới hạn các nhà đầu t ở ngời lao động của doanh nghiệp, các tổ chức tài chínhhoặc các doanh nghiệp có mối quan hệ gần gũi
Việc phát hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng ở Trung Quốc cũng tơng
tự nh ở các nớc phơng Tây Trớc năm 2000, Uỷ ban chứng khoán Trung Quốc
(CSRC), Uỷ ban kế hoạch nhà nớc, Uỷ ban cải cách hệ thống kinh tế Nhà nớc vàNgân hàng Nhân dân Trung Quốc cùng phối hợp để ấn định một mức phát hànhchứng khoán hàng năm, tức là đặt hạn ngạch cho phát hành chứng khoán mới, dựatrên phân tích tình tình tài chính vĩ mô, tốc độ cải cách doanh nghiệp nhà nớc và
hoạt động của thị trờng chứng khoán Tuy nhiên, từ tháng 3 năm 2000, Hội đồng
Nhà nớc Trung Quốc ban hành Các Quy định về việc phê chuẩn Phát hành chứng
khoán, theo đó, hệ thống đặt hạn ngạch nh trên bị loại bỏ, và đợc thay thế bởi các
quy định của Luật chứng khoán (Securities Law 1999) hoàn toàn mới
Trang 23Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Theo những quy định mới, các công ty chứng khoán sẽ lựa chọn các doanhnghiệp ứng cử viên, xin phê chuẩn của chính quyền địa phơng và đề xuất lên Uỷban chứng khoán Nhà nớc Trên cơ sở Điều 14 Luật chứng khoán Trung Quốc năm
1999, Uỷ ban chứng khoán thành lập Uỷ ban xem xét vấn đề Phát hành và niêm yếtchứng khoán (Public Offering and Listing Review Committee) với chức năng kiểmtra, thẩm định các hồ sơ dựa trên các tiêu chuẩn quy định trong Luật, kết hợp vớitham khảo ý kiến của các chuyên gia hàng đầu trong ngành nhằm lựa chọn và phêchuẩn những doanh nghiệp đợc phép phát hành
Một công ty muốn phát hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng phải đáp
ứng đợc những yêu cầu sau, theo Những quy định liên quan đến việc phát hành,
niêm yết chứng khoán (2000): Cổ đông sáng lập không đợc có một sự vi phạm pháp
luật nào trong vòng 3 năm gần nhất và phải nắm giữ ít nhất 35% tổng số vốn thànhlập của công ty, tơng đơng với ít nhất là 30 triệu Nhân dân tệ (3,7 triệu USD) Cổphần phát hành rộng rãi ra công chúng phải chiếm ít nhất 25% tổng số vốn cổ phầncủa công ty phát hành Cổ phần phát hành cho ngời lao động của công ty không vợtquá 10% tổng vốn cổ phần Đối với những công ty có tổng vốn cổ phần từ 400 triệuNhân dân tệ trở lên (48 triệu USD), việc phát hành chứng khoán phải đợc Uỷ banchứng khoán Nhà nớc phê chuẩn, với mức phát hành ra công chúng không vợt quá25% tổng vốn cổ phần, nhng không dới 15%
Để đảm bảo thị trờng IPO hoạt động có hiệu quả, Uỷ ban chứng khoán TrungQuốc điều chỉnh để hệ số P/E (Price/Equity) luôn nằm trong khoảng 15 đến 20, tức
là thấp hơn nhiều so với tỷ số P/E trên thị trờng thứ cấp (thờng ở mức trung bình là40) Điều đó khiến cho thị trờng sơ cấp trở nên tơng đối an toàn Theo Luật chứngkhoán Trung Quốc, khi có sự bảo lãnh phát hành chứng khoán, giá chứng khoán sẽ
đợc định trên cơ sở có sự thơng lợng với nhà bảo lãnh, và đợc sự phê chuẩn của Uỷban Chứng khoán
3.1.2.Thị trờng thứ cấp
Hệ thống giao dịch chứng khoán của Trung Quốc gồm hai Sở giao dịch với
131 công ty chứng khoán và 2900 đại lý trung gian chứng khoán ở hầu hết cácthành phố vừa và lớn Sở giao dịch Chứng khoán Thợng Hải và Sở giao dịch Chứngkhoán Thẩm Quyến là những tổ chức pháp nhân không nhằm mục đích lợi nhuận,
đợc quản lý bởi một Ban giám đốc Chỉ những thành viên đầy đủ (full members)
(các tổ chức liên quan đến kinh doanh chứng khoán đợc phê chuẩn) mới đợc thựchiện các hoạt động mua bán trên Sở giao dịch
Để giảm thiểu các công việc hành chính, hai Sở giao dịch này đã áp dụngmột hệ thống giao dịch đợc vi tính hoá trên nguyên tắc u tiên theo thứ tự giá trớc,
Trang 241992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Cổ
phiếu
68,1 366,7 812,7 403,6 2133,2 3072,1 2354,4 3131,9 6082,6 3830,5 2799,1 Trái
phiếu
- - - - 1803,9 1647,7 2166,2 1828,4 1911,9 2041,7 3324,9
Nguồn: China Securities and Future Statistical Yearbook (2003)
3.2.Hàng hoá trên Thị tr ờng Chứng khoán Trung Quốc
Sau khi hai Sở giao dịch Chứng khoán đợc thành lập, có hai loại chứng khoán
đợc phát hành bởi các công ty Trung Quốc là chứng khoán loại A và chứng khoánloại B Chứng khoán loại A dành riêng cho ngời Trung Quốc, chủ yếu giao dịchbằng đồng nhân dân tệ Chứng khoán loại B đợc định giá bằng đồng nhân dân tệ nh-
ng đợc giao dịch, mua bán bằng ngoại tệ, và chỉ có ngời nớc ngoài mới đợc phépgiao dịch Thị trờng chứng khoán B đợc mở cửa cho nhà đầu t trong nớc kể từ tháng
2 năm 2001 Các nhà đầu t nớc ngoài cũng đợc phép tiếp cận thị trờng chứng khoán
A kể từ ngày 1/12/2002 Ngoài ra, còn có chứng khoán H, phát hành bởi các công
ty Trung Quốc và giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Hồng Kông, chứngkhoán N trên Sở giao dịch chứng khoán New York, chứng khoán S trên Sở giao dịchchứng khoán Singapore Tỷ lệ của chứng khoán N và S so với các chứng khoán cònlại là rất nhỏ
Tính đến 6/2003, các công ty niêm yết đã phát hành 611 tỷ cổ phiếu với tổnggiá trị thị trờng đạt 4162,953 tỷ nhân dân tệ, tổng giá trị thị trờng của các cổ phiếu
đợc phép giao dịch đạt 704,487 tỷ nhân dân tệ Bên cạnh đó, các công ty TrungQuốc đã phát hành 81 loại chứng khoán trên thị trờng chứng khoán Hồng Kông vàcác thị trờng nớc ngoài khác Ngoài ra, các nhà phát hành của Trung Quốc kết hợpvới các công ty ở nớc ngoài, phát hành 71 loại cổ phiếu thợng hạng trên Sở giaodịch Hồng Kông với tổng vốn huy động đạt 44,02 tỷ USD.(1)
(1) Nguồn: China’s Securities Market
Trang 25Nguồn: China Securities and Futures Statistical Yearbook (2003)
Bảng trên cho thấy số lợng và giá trị các loại hàng hoá trên thị trờng chứngkhoán Trung Quốc đều tăng mạnh, trong đó cổ phiếu và tín phiếu kho bạc chiếm uthế về cả tỷ trọng và tốc độ tăng
3.3.Các công ty niêm yết trên thị tr ờng chứng khoán Trung Quốc
Khi mới thành lập, trên hai Sở giao dịch chỉ có 10 công ty niêm yết Cùng vớiquá trình đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nớc và sự phát triển nhanh chóngcủa thị trờng chứng khoán, tổng số công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoánTrung Quốc đã đạt đến con số 1250 vào cuối tháng 6 năm 2003, trong đó có 111công ty phát hành chứng khoán loại B (2)
Bảng 3:Sự thay đổi số lợng công ty niêm yết trong nớc trên thị trờng chứng khoán Trung Quốc 1992-2002
Đơn vị: Số công ty
Nguồn: China Securities and Futures Statistical Yearbook (2003)
Một doanh nghiệp muốn đợc niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán phảihoạt động dới hình thức một công ty cổ phần và đợc phê chuẩn bởi các cơ quan
(2)Nguồn: China s Securities Market ’ www.oecd.org/dataoecd/5/32/18469881.pdf
chức năng, quan trọng nhất là Uỷ ban thơng mại và kinh tế nhà nớc Theo Luậtcông ty và Các quy định về phát hành và giao dịch chứng khoán, một công ty muốn
đợc niêm yết phải thoả mãn các điều kiện: 1) Là một công ty đợc thành lập hoặcchuyển đổi sang hình thức một công ty cổ phần, đợc phê chuẩn bởi cơ quan có thẩmquyền và phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng 2) Tổng mệnh giá cổ phiếuphát hành không ít hơn 50 triệu Nhân dân tệ (6 triệu USD) 3) Có lợi nhuận trong 3năm hoạt động gần nhất 4) Có ít nhất 1000 cổ đông mỗi ngời nắm giữ lợng cổphiếu có tổng mệnh giá không dới 1000 nhân dân tệ, cổ phần dành cho công chúngphải chiếm ít nhất 25% tổng số vốn cổ phần Với những công ty có tổng vốn cổphần trên 400 triệu Nhân dân tệ (48 triệu USD), tỷ lệ này là 15%
Từ năm 1993, nhằm thực hiện chính sách công nghiệp quốc gia và phân bổnguồn lực sản xuất hiệu quả hơn giữa các ngành, các đơn vị, chủ trơng về phát hànhchứng khoán mới hớng vào các ngành công nghiệp có tầm quan trọng chiến lợc, cácdoanh nghiệp nhà nớc quy mô vừa và lớn Do đó, thành phần công ty niêm yết đã có
sự chuyển hớng từ ngành bất động sản, thơng mại, sang ngành nguyên vật liệu thô,hoá dầu, công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp trụ cột nh ôtô và điện tử
Trang 26Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Trung Quốc không chỉ muốn hiện đại hoá các ngành này mà còn muốn qua đó, tạo
động lực cho phát triển kinh tế
3.4.Các công ty chứng khoán
Trớc khi hai Sở giao dịch chứng khoán Thợng Hải và Thẩm Quyến đợc thànhlập, các công ty chứng khoán Trung Quốc chủ yếu thực hiện các giao dịch về tráiphiếu Từ năm 1991, với sự phát triển của thị trờng chứng khoán, các công ty chứngkhoán tăng mạnh về số lợng và hoạt động kinh doanh trên hầu hết các lĩnh vực trớc
đó đợc thực hiện bởi các ngân hàng thơng mại, trong đó quan trọng nhất bảo lãnhphát hành và giao dịch chứng khoán
Các công ty chứng khoán Trung Quốc phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn1991-1996 Khi đó, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, Bộ tài chính và Ngân hàng
đặc biệt (Specilized Bank) lần lợt thành lập các Phòng Chứng khoán của mình.Tháng 10 năm 1992, chính phủ Trung Quốc thành lập 3 công ty chứng khoán chủchốt: Huaxia ở Bắc Kinh, Guotai ở Thợng Hải và Nanfang ở Thẩm Quyến Nhữngcông ty chứng khoán này nhận đợc sự hậu thuẫn của các ngân hàng, nhanh chóngchiếm đợc u thế trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành và các hoạt động kinh doanhkhác
Năm 1996, Chính phủ Trung Quốc điều chỉnh các quy định về công ty chứngkhoán, theo đó các công ty này phải tách rời hoàn toàn khỏi Ngân hàng trung ơng
47 công ty chứng khoán đợc tách ra khỏi các chi nhánh của Ngân hàng Nhân dânTrung Quốc, 763 đại lý chứng khoán bị tách ra khỏi các tổ chức tài chính khác nhngân hàng thơng mại, công ty bảo hiểm dới hình thức thu hồi giấy phép kinhdoanh, chuyển nhợng hay sát nhập Làn sóng sát nhập và thôn tính (M&As) diễn ramạnh mẽ trong thời gian này
Các công ty chứng khoán đợc chia làm hai loại: công ty chứng khoán tổng hợp
và công ty chứng khoán môi giới Loại thứ nhất thực hiện tất cả các dịch vụ vềchứng khoán, từ môi giới đến bảo lãnh phát hành Loại thứ hai chỉ đợc thực hiệnmột nghiệp vụ duy nhất là môi giới chứng khoán Điều kiện để trở thành một công
ty chứng khoán tổng hợp là công ty đó phải có số vốn tối thiểu là 500 triệu Nhândân tệ (60 triệu USD) Những công ty không đủ tiêu chuẩn để trở thành một công tymôi giới chứng khoán, nếu muốn tiếp tục kinh doanh phải tái cơ cấu lại, sát nhậphoặc liên kết
Số lợng công ty chứng khoán tăng mạnh Nếu năm 1990 mới chỉ có 14 công
ty thì tính đến tháng 6 năm 2003, thị trờng chứng khoán Trung Quốc đã có trên
131 công ty chứng khoán với trên 2900 chi nhánh trên cả nớc, với tổng tài sản lên
đến 570 tỷ nhân dân tệ Ngoài ra, 21 công ty quản lý quỹ đang thực hiện quản lý 75quỹ đầu t chứng khoán với tổng giá trị 129,28 tỷ nhân dân tệ (3)
3.5.Nhà đầu t trên thị tr ờng chứng khoán Trung Quốc
Trang 27Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Số lợng các nhà đầu t tăng với tốc độ cao, từ hơn 2 triệu tài khoản năm 1992lên gần 69 triệu tài khoản năm 2002
Bảng 4: Số lợng nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán Trung Quốc
Đơn vị: Triệu tài khoản
Số lợng 2,16 39,11 44,81 58,01 66,50 68,82
Nguồn: China Securities and Futures Statistical Yearbook (2003)
(3)Nguồn: China’s Securities Market www.oecd.org/dataoecd/5/32/18469881.pdf
Một đặc điểm của thị trờng chứng khoán Trung Quốc là các nhà đầu t tổ chứcchiếm một tỷ lệ rất nhỏ Các nhà đầu t cá nhân chiếm đa số, hoạt động của họ mangtính chất đầu cơ cao, ảnh hởng không nhỏ đến tính ổn định của thị trờng
3.6.Hệ thống Luật điều chỉnh và Cơ quan quản lý thị tr ờng chứng khoán TrungQuốc
Tháng 10 năm 1992, Uỷ ban chứng khoán thuộc Hội đồng Nhà nớc (StateCouncil Securities Commission SCSC) và Uỷ ban chứng khoán Trung Quốc (ChinaSecurities Regulatory Commission CSRC) đợc thành lập, cùng chia sẻ quyền quản
lý, giám sát Thị trờng chứng khoán với Ngân hàng nhân dân Trung Quốc và một sốcơ quan khác Tháng 4/1998, thực hiện kế hoạch cải cách của Hội đồng nhà nớc,hai Uỷ ban này đợc hợp nhất, một hệ thống giám sát tập trung đợc thành lập
Theo Luật chứng khoán Trung Quốc đời năm 1999, Uỷ ban chứng khoánTrung Quốc là cơ quan tối cao trong lĩnh vực chứng khoán, với các chức năng banhành luật, quản lý, giám sát, điều hành, điều tra và thi hành các quy định về xửphạt
Hệ thống Luật chứng khoán cũng dần dần đợc hoàn thiện, đặc biệt là từ saukhi SCSC và CSRC ra đời Tháng 4 năm 1993, Hội đồng Nhà nớc ban hành văn bảnpháp luật đầu tiên về quản lý thị trờng chứng khoán- Các quy định về phát hành và
giao dịch chứng khoán (Provisional Regulations concerning Stock issuance and
Trading), bao gồm các điều khoản điều chỉnh các hoạt động về phát hành, giao dịch
chứng khoán, tiếp quản công ty, lu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán,công khai thông tin, công tác kiểm tra và các hình phạt, phơng pháp giải quyết
tranh chấp trên thị trờng chứng khoán Luật Xử lý vi phạm mới (Criminal Law)
năm 1997 bổ sung thêm các quy định hình thức xử phạt đối với những vi phạm trênthị trờng chứng khoán
Ngày 1 tháng 7 năm 1994, Luật công ty (Company Law) của Trung Quốc có
hiệu lực Trong đó có các điều khoản quy định những loại hình công ty nào đợcphép phát hành cổ phiếu và trái phiếu, quy trình phát hành, niêm yết, đăng ký vàchuyển nhợng chứng khoán
Trang 28Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Ngày 1 tháng 12 năm 1996, Quy định về Các tổ chức chứng khoán trong nớc
và nớc ngoài đợc phép giao dịch chứng khoán đầu t nớc ngoài có hiệu lực Văn bản
này đa ra những tiêu chuẩn để các tổ chức chứng khoán trong nớc và nớc ngoài, baogồm các công ty môi giới chứng khoán và các nhà bảo lãnh phát hành, đợc phépgiao dịch chứng khoán đầu t nớc ngoài niêm yết trên thị trờng chứng khoán TrungQuốc và ở nớc ngoài
Ngày 1 tháng 7 năm 1999, Luật chứng khoán Trung Quốc chính thức có hiệu
lực, đánh dấu một bớc quan trọng trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống luật chứngkhoán của đất nớc này
Luật chứng khoán Trung Quốc năm 1999 đặt ra nhiều hạn chế đối với cácloại hình nhà đầu t đợc phép tham gia thị trờng chứng khoán Ví dụ, cán bộ côngnhân viên của Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán và các cơ quan quản
lý chứng khoán không đợc phép giao dịch chứng khoán, dù trực tiếp hay gián tiếp.Các quỹ ngân hàng (bank funds) không đợc phép tham gia thị trờng Ngời môi giớikhông đợc phép cho khách hàng vay chứng khoán Các doanh nghiệp nhà nớckhông đợc phép đầu cơ trên thị trờng chứng khoán
Luật chứng khoán còn quy định nghiêm ngặt trách nhiệm của các chủ thểtham gia thị trờng, đi kèm với nó là các hình thức xử phạt đối với trờng hợp viphạm Chơng 11 của Luật bao gồm 36 mục quy định chi tiết các biện pháp xử lýhành chính, bao gồm tịch thu thu nhập bất hợp pháp, phạt tiền, thu hồi giấy phépkinh doanh Mục thứ 17 còn quy định cả những trách nhiệm hình sự, thờng không
có trong luật liên quan đến thơng mại của các nớc
Luật chứng khoán Trung Quốc thể hiện nỗ lực của Nhà nớc Trung Quốctrong việc xây dựng một thị trờng chứng khoán thông thoáng, dễ tiếp cận và côngbằng và đã có những tác động quan trọng đến sự phát triển và hội nhập của thị trờngchứng khoán Trung Quốc
II Đánh giá về thị trờng chứng khoán Trung Quốc
1.Những thành tựu đạt đợc của thị trờng chứng khoán Trung Quốc
Sau hơn 10 năm tồn tại, thị trờng chứng khoán Trung Quốc đã đạt đợc
những thành tựu quan trọng trên một số phơng diện Trung Quốc đợc coi là thị
trờng lớn thứ ba Châu á, sau Tôkyô và Hồng Kông, với trên 5 nghìn tỷ nhân dân tệvốn thị trờng, hơn 1200 công ty niêm yết, hơn 100 công ty chứng khoán, 100000ngời hành nghề kinh doanh chứng khoán và trên 60 triệu tài khoản đầu t Bên cạnh
đó, đã có trên 50 công ty Trung Quốc niêm yết cổ phiếu trên thị trờng Hồng Kông
và một số công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán New York và London
Trang 29Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Năm 2002, các công ty niêm yết ở Trung Quốc đã huy động đợc hơn 20 tỷ USD từcác nhà đầu t nớc ngoài, trong khi các công ty Châu á khác cộng lại chỉ thu hút đợckhoảng 5 tỷ USD.(4)
Thành công quan trọng nhất là Trung Quốc đã cơ bản hình thành đợc một thị trờng chứng khoán, đã tạo đợc những nền móng đầu tiên cho kênh huy
động vốn trung và dài hạn này Chủ thể thị trờng tơng đối phong phú đa dạng và
đ-ợc mở rộng với tốc độ tơng đối cao, bao gồm các công ty niêm yết, nhà đầu t, tổchức trung gian, công ty t vấn, kiểm toán
Hoạt động quản lý, vận hành của Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc Trung Quốc đợc thực hiện khá linh hoạt và hiệu quả Luật chứng khoán ra đời là một
thành tựu thể hiện quyết tâm của Chính phủ nớc này trong việc phát triển một thị ờng chứng khoán thông thoáng, minh bạch, công bằng, hiệu quả và có khả năng hộinhập
tr-Cơ sở vật chất cho thị trờng chứng khoán cũng đợc chú trọng đầu t Hiện
nay Trung Quốc đã có hệ thống giao dịch vi tính hoá trên toàn quốc STAQ(Securities Trading Automated Quotations) mô phỏng hệ thống NASDAQ của Mỹ.Ngoài ra, còn có một hệ thống giao dịch điện tử quốc gia NET (National ElectronicTrading) dành riêng cho giao dịch cổ phiếu của các doanh nghiệp nhà nớc và tráiphiếu kho bạc
(4) Nguồn: (Tạp chí Tài chính Tháng 6 năm 2003 Trang 49)
Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu t nớc ngoài, mặc dù Luật chứng khoán còn
hạn chế nhà đầu t về nhiều mặt nhng Trung Quốc vẫn thu hút đợc sự quan tâm củanhiều tổ chức Nhiều công ty nớc ngoài đang nỗ lực xúc tiến việc thành lập liêndoanh với bên Trung Quốc để trở thành nhà đầu t hoặc trở thành công ty niêm yếttrên thị trờng này nh các công ty Morgan Stanley Co International Limited, CityGroup Global Transaction Services, UBS Limited của Mỹ, Nomura Securities Co.Lmt của Nhật, Kodak, HSBC của Anh, Alcater của Pháp hay các công ty đa quốc
gia nh Unilever NV Ngợc lại, các công ty Trung Quốc cũng đang tìm cách
thâm nhập vào thị trờng chứng khoán các nớc Việc tăng cờng niêm yết trên Sở
giao dịch nớc ngoài đem lại cho Trung Quốc một số lợi ích: Các công ty trong nớchọc hỏi đợc kinh nghiệm quản lý, hệ thống kế toán và các luật liên quan của các thịtrờng đợc tổ chức hoàn hảo trên thế giới, huy động đợc một nguồn vốn nhất định đểphát triển nền kinh tế, đẩy mạnh mối quan hệ giữa Trung Quốc với thị trờng vốnquốc tế Các công ty hàng đầu Trung Quốc niêm yết trên Sở giao dịch Hồng Kôngcòn góp phần phát triển Sở giao dịch này thành một trung tâm tài chính quan trọngcủa thế giơí
Trang 30Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Thị trờng chứng khoán Trung Quốc đã bớc đầu thực hiện đợc những vai trò cơ bản: thu hút vốn cho nền kinh tế, kích thích các doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả, thúc đẩy công cuộc cải tổ hệ thống doanh nghiệp nhà nớc
2.Những tồn tại của thị trờng chứng khoán Trung Quốc
2.1.Biểu hiện của những mặt tồn tại
2.1.1.Chỉ số chứng khoán biến động bất thờng
a.Sự tăng trởng cao
Thị trờng chứng khoán Trung Quốc đã đạt đợc những mức tăng trởng đángkinh ngạc từ năm 1994 đến năm 2001, nếu nhìn vào biến động chỉ số Dow JonesTrung Quốc (Dow Jones China Index) Chỉ số DJ Trung Quốc là chỉ số tổng hợpcủa 549 loại chứng khoán, với 282 chứng khoán của Sở giao dịch Thợng Hải và 267chứng khoán của Sở giao dịch Thẩm Quyến Bảng dới đây cho thấy chỉ số DJ TrungQuốc tăng trởng nhanh hơn hẳn các chỉ số khác trên thế giới, bao gồm chỉ sốNikkei 225 của Nhật Bản, chỉ số Hangseng của Hồng Kông, chỉ số DJ STOXX 600của Châu âu và chỉ số DJ của 11 thị trờng mới nổi trên thế giới
Bảng 5: Hoạt động của các thị trờng chứng khoán chính
trên thị trờng thế giới (1994-2001)
DJIA STOXX Nikkei 225 Hanseng DJ các TT
mới nổi
DJ Trung Quốc Thu nhập tích
(2): Nguồn: China Stock Market in a Global Perspective- Research Report by Sheldon Gao, PhD Senior
Director, Dow Jones Indexes- September 2002 trang 4
Tăng trởng về thu nhập tích luỹ trong giai đoạn 1994-2001 của thị trờngchứng khoán Trung Quốc đạt gần 80%, chỉ đứng thứ hai sau Mỹ (DJIA: DJIndustrial Average: chỉ số DJ trung bình ngành công nghiệp Mỹ) Chỉ số tăng trởng
về thu nhập hàng năm của Trung Quốc đạt 7,61%, gần bằng với tốc độ tăng trởngGDP
b.Sự tăng trởng cao cha thực sự phản ánh hiệu quả
Tuy nhiên, kết quả hoạt động của thị trờng chứng khoán cha hẳn đã phản ánhchính xác tình hình kinh tế nớc này 1994 và 1995 là hai năm mà chỉ số chứngkhoán của Trung Quốc giảm mạnh nhất, cụ thể là 50%, trong khi nền kinh tế nớcnày vẫn đạt mức tăng trởng cao về GDP Nếu bỏ qua năm 1994 thì thu nhập trungbình của 7 năm còn lại trong giai đoạn sẽ tăng mạnh từ 7,61% lên 16,8% Nếu bỏqua cả năm 1995 thì thu nhập trung bình của 6 năm còn lại sẽ tăng vọt lên mức23,3%
Trang 31Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
c.Biến động bất thờng
Thị trờng chứng khoán Trung Quốc biến động bất thờng Các nhà phân tíchcho rằng thị trờng này đạt mức tăng trởng cao nhng lại không đồng đều Mức đỉnhcủa các chỉ số chứng khoán đợc đánh dấu bằng một năm cụ thể, một ngày cụ thểhoặc một bộ phận cụ thể, đợc gọi tên là “ sự kiện 1996” (1996 Oddity), “ ngày bấtthờng” (Single-day Oddity) và “bất thờng bộ phận” (Segment Oddity)
c1.Sự kiện năm 1996
Chúng ta xem xét sự biến động chỉ số chứng khoán DJ China Index trong 8
năm 1994-2001 (tham khảo biểu đồ 1 China Stock Market in a Global
Perspective-Sheldon Gao, PhD trang 7, xem phụ lục 3) Sau khi giảm 30% vào 3 tháng đầu năm
1993 và giảm hơn 60% sau 18 tháng hoạt động, chỉ số DJ Trung Quốc trải qua hainăm rỡi phục hồi và đạt trở lại giá trị gốc là 100 điểm vào ngày 31/12/1993 Sau khi
đạt mức 100 điểm một lần nữa vào giữa năm 1994, chỉ số này tiếp tục giảm Năm
1996, DJ China Index tăng 125% lên đỉnh 150 điểm và bắt đầu một thời kỳ biến
động nhng luôn nằm trên mức 100 điểm, thậm chí trên 150 điểm Sau khi đạt mức
200 điểm vào giữa năm 1997, chỉ số này có 3 lần tăng vọt liên tiếp vào năm 2000,nhng không lần nào vợt qua ngỡng 250 Chỉ số đạt mức đóng cửa ngày 21/8/2000 là249,80 điểm Một thời kỳ suy thoái bắt đầu từ tháng 7 năm 2001, khi chỉ số chứngkhoán Trung Quốc tụt trở lại vị trí năm 1996 Nh vậy, trong 8 năm 1994-2001, chỉ
số này đã 5 lần tăng vọt, trong đó sự tăng trởng 125% vào năm 1996 đợc coi là mộttác nhân có ý nghĩa quan trọng cho cả thời kỳ Năm 1996 đợc các nhà kinh tế họcgọi là “sự kiện 1996” (1996 Oddity) đối với thị trờng chứng khoán Trung Quốc.c2.Những ngày đặc biệt của thị tr ờng chứng khoán Trung Quốc
Thị trờng chứng khoán Trung Quốc còn có những ngày đặc biệt khi chỉ sốchứng khoán biến động mạnh mẽ, gọi là “ngày bất thờng” (Single-day Oddity).Bảng 10 sau đây liệt kê 20 ngày chỉ số chứng khoán có mức biến động mạnh nhất(tăng mạnh nhất hoặc giảm mạnh nhất) trong thời kỳ 1994-2001
Bảng 5: 20 ngày đặc biệt của thị trờng chứng khoán Trung Quốc
1994-2001Ngày tăng mạnh nhất % tăng Ngày giảm mạnh nhất % giảm
Trang 32Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Nguồn: China Stock Market in a Global Perspective- Research Report by Sheldon Gao, PhD.
Senior Director, Dow Jones Indexes- September 2002 trang 8
Minh họa cho tác dụng của những ngày đặc biệt đối với Thị trờng chứngkhóan Trung Quốc, các chuyên gia kinh tế cho biết nếu một nhà đầu t trên thị trờngnày bỏ lỡ mất 10 ngày tăng trởng mạnh nhất này anh ta sẽ bị thua lỗ 65% trong cảgiai đoạn, cho dù anh ta có tham gia vào thị trờng này tất cả các ngày còn lại, kể cảnăm tăng trởng cao 1996
c3.Bất th ờng theo bộ phận
Ngoài 4 chỉ số dành cho thị trờng chứng khoán loại A, Dow Jones còn xâydựng chỉ số DJ chứng khoán Trung Quốc dành cho nhà đầu t nớc ngoài (Dow JonesChina Offshore Index) (DJCOI), bao gồm tất cả các loại chứng khoán của các công
ty Trung Quốc yết giá bằng ngoại tệ và phát hành cho nhà đầu t nớc ngoài nh chứngkhoán B, H, L, N
Nghiên cứu về biến động trong giai đoạn 1994-2001 của các chỉ số chứngkhoán Trung Quốc, bao gồm chỉ số DJ Trung Quốc (DJ China Index) (DJCI), chỉ số
DJ chứng khoán Trung Quốc dành cho ngời nớc ngoài (DJCOI), chỉ số chứng khoánTrung Quốc tự do giao dịch (China Free Trade Stock Index) (CFTSI) (đợc xây dựngbởi Morgan Stanley Capital International), các chuyên gia nhận thấy trong khi DJCItăng 80% thì DJCOI giảm 35% trong cả giai đoạn, CFTSI giảm mạnh nhất, 87%trong cùng thời kỳ Hiện tợng này đợc gọi là sự “bất thờng theo bộ phận” (SegmentOddity)
d.Độ lệch chuẩn của các chỉ số chứng khoán cao
Tăng trởng cao thờng đi kèm với bất ổn định và rủi ro lớn Điều này cũng
đúng với thị trờng chứng khoán Trung Quốc Độ lệch chuẩn trung bình từng nămcủa DJ China Index về thu nhập hàng tháng là 51,1%, lớn gấp đôi, thậm chí gấp ba
tỷ lệ của các thị trờng phát triển và nhóm thị trờng mới nổi (DJ World EmergingMarket Index) Bên cạnh giá trị trung bình, mức cao nhất và thấp nhất độ lệchchuẩn của thị trờng Trung Quốc cũng đứng đầu các nhóm nghiên cứu Điều nàythực sự là bất bình thờng đối với Thị trờng chứng khoán Trung Quốc, nơi mà cácgiao dịch khống và giao dịch chứng từ phái sinh cha đợc phép thực hiện
So với các chỉ số chứng khoán khác trên thế giới, mức biến động của DJ ChinaIndex là quá cao Giai đoạn biến động mạnh nhất của chỉ số DJ trung bình ngànhcông nghiệp Mỹ (Dow Jones Industrial Average DJIA) trong lịch sử hơn 100 nămtồn tại của nó là cuộc Đại khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 1932-1933, với độ lệch50,7% năm 1933 và 45,7% năm 1932 Sau chiến tranh thế giới 2, độ lệch này khôngbao giờ vợt quá mức 20%, thậm chí có xu hớng giảm từ đầu những năm 1990 Ngay
Trang 33số khác, nh DJIA chỉ gồm 30 chứng khoán, Hang Seng 33 chứng khoán, Nikkei 225chứng khoán, mức biến động thấp hơn của DJCI Điều đó chứng tỏ sự bất ổn địnhcủa DJCI thể hiện đúng bản chất của thị trờng này.
2.1.2.Những đặc điểm của một thị trờng mới nổi điển hình
a.Cấu trúc dạng nón
a1.Khái niệm cấu trúc dạng nón
Trên các thị trờng chứng khoán phát triển, một nhóm các công ty lớn giữ vaitrò cốt lõi và xơng sống của thị trờng Các công ty này có 4 đặc điểm: giá trị thị tr-ờng lớn, mức độ ổn định cao, khả năng thanh toán mạnh, hệ thống cổ đông vữngchắc Chứng khoán của các công ty này đợc gọi là chứng khoán thợng hạng (blue-chip stocks) Cấu trúc hình phễu thể hiện đứng đầu thị trờng là những nhà khổng lồ,tuy số lợng ít nhng lại nắm giữ phần lớn giá trị thị trờng và có khả năng chi phối.Một trờng hợp điển hình là công ty Nokia, một mình chiếm lĩnh 75% tổng giá trị thịtrờng chứng khoán Phần Lan Trên thị trờng Hồng Kông, HSBC và China mobile
đóng góp gần 50% vào chỉ số Hang Seng
Ngợc lại, trên thị trờng chứng khoán các nớc đang phát triển nói chung vàTrung Quốc nói riêng, chiếm đa số trong là các công ty nhỏ Đứng trên đỉnh là một
số rất ít các công ty lớn, nhng các công ty này không có ảnh hởng đáng kể đến thịtrờng Những thị trờng này có cấu trúc dạng nón
a2.Cấu trúc nón của thị tr ờng Trung Quốc
Cấu trúc phễu
Cấu trúc nón
Trang 34Nguồn: China Stock Market in a Global Perspective- Research Report by Sheldon Gao, PhD.
Senior Director, Dow Jones Indexes- September 2002 trang 25
Bảng trên miêu tả mức độ tập trung của thị trờng theo từng nhóm tỷ lệ chứngkhoán Chẳng hạn, ở Mỹ, 5% chứng khoán đứng đầu trong tổng số chứng khoán đạidiện cho 58,4% giá trị thị trờng Nh vậy, có thể thấy, ở các thị trờng phát triển, cácchứng khoán thợng hạng chỉ chiếm một số lợng nhỏ nhng đại diện cho một tỷ lệ lớngiá trị thị trờng Chỉ cần 10% chứng khoán đứng đầu trong tổng số chứng khoán đã
đại diện cho trên dới 70% tổng vốn thị trờng Trong khi đó, 5% chứng khoán đứng
đầu bảng của Trung Quốc chỉ đại diện cho 18% thị phần Nếu Mỹ chỉ cần đến 5%chứng khoán thợng hạng để có 58,4% giá trị thị trờng thì Trung Quốc phải cần đến33% các chứng khoán hàng đầu Sự khác biệt này còn rõ hơn nếu so sánh thị trờngTrung Quốc với các thị trờng có mức độ tập trung cao nh Phần Lan, Hà Lan, Thuỵ
Điển, Thuỵ Sĩ, Singapore, Hồng Kông Trên thị trờng Singapore, UnitedOverseas Bank, công ty niêm yết lớn nhất, đại diện cho 16,5% giá trị thị trờng của
90 loại chứng khoán đợc tự do giao dịch 15 chứng khoán đứng đầu tơng ứng với79% tổng vốn thị trờng Trong khi đó, ở Trung Quốc, chứng khoán đầu bảng là củaNgân hàng phát triển Thẩm Quyến (Shenzen Development Bank), ứng với 2% giátrị thị trờng gồm 549 loại chứng khoán
a3.Hạn chế của cấu trúc dạng nón
Cấu trúc hình nón của một thị trờng chứng khoán thờng đi kèm với những
nh-ợc điểm sau:
Thứ nhất, khó tạo ra một chỉ số chứng khoán có tính chất đại diện cao Chẳnghạn, chỉ số DJ China 88 Index của Trung Quốc đang đợc sử dụng hiện naybao gồm 88 loại chứng khoán đầu bảng của Trung Quốc Tuy nhiên, nó chỉ
đại diện đợc cho 24% tổng dung lợng của thị trờng rộng lớn này Và nh vậy,trên thực tế, nó không đạt tiêu chuẩn quốc tế về tính đại diện
Thứ hai, trong một thị trờng mà chứng khoán thợng hạng quá yếu ớt thì nạn
đầu cơ dễ phát triển Sở dĩ nh vậy vì những chứng khoán thợng hạng thờng cógiá trị cao, không dễ đầu cơ, lại là những chứng khoán thống trị thị trờng, nên
có khả năng tạo ra sự ổn định và cân bằng
Trang 35Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
Thứ ba, thiếu chứng khoán thợng hạng khiến cho việc đầu t chứng khoán theochỉ số (index-based investing) gặp khó khăn Với những hạn chế về vốn và tàisản, các quỹ tơng hỗ và các nhà đầu t tổ chức khác của Trung Quốc khó cóthể nắm giữ đợc một số lợng lớn các loại chứng khoán nh vậy
b.Chứng khoán nhỏ đạt hiệu quả cao hơn chứng khoán lớn
Các chứng khoán nhỏ của Trung Quốc không chỉ chiếm u thế về số lợng màcòn vợt các chứng khoán đợc coi là blue-chip về mặt hiệu quả kinh doanh Điều này
đợc chứng tỏ khi so sánh các chỉ số chứng khoán sử dụng trên thị trờng này
Bảng 7: So sánh các chỉ số chứng khoán trên thị trờng Trung Quốc
DJ China DJ China 88 DJ Thợng
Hải
DJ Thẩm Quyến
Chỉ số tổng hợp Thợng Hải
Chỉ số tổng hợp Thẩm Quyến
Nguồn: China Stock Market in a Global Perspective- Research Report by Sheldon Gao, PhD.
Senior Director, Dow Jones Indexes- September 2002 trang 33
Chỉ số DJ China 88 Index (của 88 chứng khoán đứng đầu đại diện cho 24%thị trờng) cho thấy kết quả thấp nhất Đứng thứ hai là các chỉ số DJ của hai Sở giaodịch chứng khoán, đại diện cho 80% tổng vốn trên hai Sở giao dịch Hai chỉ số tổnghợp cho thấy kết quả tốt nhất Sự khác nhau giữa chỉ số DJ và chỉ số tổng hợp là chỉ
số DJ chỉ bao gồm các chứng khoán loại A, trong khi chỉ số tổng hợp gồm cả cácchứng khoán loại B, những chứng khoán có khối lợng giao dịch không đáng kể trênthị trờng Việc càng mở rộng số lợng chứng khoán thì kết quả càng cao và mức biến
động càng tăng là một nghịch lý Nó cho thấy các chứng khoán nhỏ hoạt động tốthơn các chứng khoán lớn, nhng nó cũng cho thấy yếu tố đầu cơ trong các chứngkhoán nhỏ
c.Tính chất đầu cơ
c1.Nghiên cứu tính chất đầu cơ theo tỉ suất vòng quay chứng khoán
Chỉ số thông dụng nhất dùng để đo mức độ đầu cơ của thị trờng chứng khoán
là tốc độ quay vòng chứng khoán (stock turn over) (hay thời gian nắm giữ chứngkhoán: holding period), tính bằng tổng giá trị giao dịch hàng năm chia cho tổngdung lợng vốn thị trờng Tốc độ quay vòng càng nhanh, hay thời gian nắm giữ càngngắn chứng tỏ mức độ đầu cơ càng cao Các con số thống kê cho thấy các thị tr ờngchứng khoán phát triển thờng có thời gian nắm giữ dài hơn các thị trờng mới nổi docác nhà đầu t ở đó có lòng tin vào các chiến lợc đầu t dài hạn (buy-and-holdstrategies), vào sự ổn định của thị trờng cũng nh nền kinh tế Bảng dới đây cho thấy
Trang 36Nguồn: Yearbook of Stock Exchanges; China Statistical Yearbook;
Quarterly Statistics, People s Bank of China ’
c2.Nghiên cứu tính chất đầu cơ theo các đợt biến động chỉ số
Một phơng pháp khác để nghiên cứu tính ổn định của thị trờng là dựa vàomức độ thờng xuyên, quy mô và thời gian của các cuộc suy thoái hay biến độngmạnh của thị trờng Khi chỉ số chứng khoán biến động đến một mức nào đó, thị tr-ờng đợc gọi là có tính chất đầu cơ (bull and bear market) Có nhiều giới hạn để xác
định khi nào thì thị trờng mang tính đầu cơ, tuy nhiên mức phổ biến là 20% Khi chỉ
số giảm đột ngột 20% từ mức đỉnh, thị trờng đợc coi là có đầu cơ giá xuống (bearmarket), ngợc lại thì đợc coi là có đầu cơ giá lên (bull market)
Trên cơ sở nh vậy, tình hình đầu cơ trên thị trờng chứng khoán Trung Quốc
đợc xác định nh sau: Từ năm 1994 đến năm 2001, thị trờng chứng khoán TrungQuốc xảy ra 12 lần đột biến đầu cơ giá xuống với các mức giảm từ 21% đến 46%,trung bình là 34%, đợt dài nhất là 426 ngày, đợt ngắn nhất là 16 ngày, trung bìnhmột cuộc suy thoái kéo dài 4,5 tháng So sánh với tình hình của thị trờng chứngkhoán Mỹ, ta có bảng sau:
Bảng 9: Thị trờng đầu cơ chứng khoán ở Mỹ và Trung Quốc (1896-2001)
Thời gian tồn tại của TTCK
Số lần biến
động đầu cơ
giá lên
Mức tăng TB
Thời gian TB
Số lần biến
động đầu cơ
giá xuống
Mức giảm TB
Thời gian TB
Nguồn: China Stock Market in a Global Perspective- Research Report by Sheldon Gao, PhD.
Senior Director, Dow Jones Indexes- September 2002 trang 11
Bảng trên cho thấy, về mức độ thờng xuyên xảy ra biến động: TTCK Mỹ là5,5 năm/lần, trong khi TTCK Trung Quốc là 8 tháng/lần Mức độ giảm chỉ số củahai thị trờng xấp xỉ nhau, tuy nhiên mức tăng chỉ số thì có sự khác biệt lớn, vớiDJIA 108,6% trong khi DJ China Index chỉ có 69,7% Mỗi cuộc khủng hoảng trênthị trờng chứng khoán Mỹ đều kéo dài hơn nhiều so với thị trờng Trung Quốc, tuynhiên thời gian bình quân khủng hoảng giá lên gấp đến 8 lần trong khi thời gian suy
Trang 37Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
thoái chỉ gấp 3 lần Nh vậy, có thể thấy, thị trờng chứng khoán Trung Quốc có mức
độ bất ổn định cao, thờng xuyên và thờng ngắn hạn
d Nhà đầu t cá nhân chiếm đa số.
Ngợc với các thị trờng phát triển, trên thị trờng chứng khoán Trung Quốc,nhà đầu t cá nhân chiếm đa số
Trong khi các nhà đầu t tổ chức trên thị trờng Mỹ và Nhật nắm giữ đến 50% giá trị chứng khoán, thì trên thị trờng chứng khoán Trung Quốc, tỷ lệ nàykhông đến 20%
40%-Hiện tợng các nhà đầu t cá nhân chiếm u thế có thể do một số nguyên nhân:Thị trờng chứng khoán Trung Quốc cha có những nhà đầu t tổ chức có đủ năng lực
về tài chính để giữ vị trí quan trọng; thị trờng này cha tạo ra niềm tin cho các chiếnlợc đầu t dài hạn, các nhà đầu t tổ chức bị hạn chế bởi pháp luật, các nhà đầu t tổchức cha tìm đợc thời điểm đầu t thích hợp
e.Mở rộng thị trờng về mặt lợng
e1.Hai cách thức mở rộng thị tr ờng
Có hai cách thức mở rộng thị trờng Cách thứ nhất là phát hành cổ phiếu mớitrên thị trờng sơ cấp, thị trờng thứ cấp hoặc phát hành bổ sung Cách thứ hai là làmcho chứng khoán đang tồn tại lên giá Cách thứ nhất là sự mở rộng về mặt lợng hay
mở rộng từ bên ngoài Cách thứ hai là mở rộng về chất hay mở rộng từ bên trong.Cả hai cách đều có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trởng và pháttriển của thị trờng chứng khoán Trong khi hình thức thứ nhất phổ biến ở TrungQuốc thì ở các nớc phát triển khác, thị trờng mở rộng chủ yếu bằng cách thứ hai
e2.Cách đánh giá cách thức mở rộng thị tr ờng
Thông thờng, một thị trờng chứng khoán đợc mở rộng bởi cả hai yếu tố bêntrong và bên ngoài, vấn đề là cách thức nào chiếm u thế Để so sánh, các nhà phântích sử dụng các chỉ số về phần trăm ảnh hởng của mỗi cách thức đến sự mở rộngthị trờng Sự mở rộng từ bên trong đợc đo bằng thay đổi chỉ số benchmark sau khiloại bỏ ảnh hởng bộ phận và các hoạt động chia nhỏ cổ phiếu, phân phối lại cổphần của công ty niêm yết Sự chênh lệch giữa mức tăng trởng thị trờng và mứctăng trởng bên trong sẽ cho ta kết quả là mức tăng trởng bên ngoài
e3.Cách thức mở rộng thị tr ờng chứng khoán Trung Quốc
Mức tăng trởng của thị trờng chứng khoán Mỹ trong 8 năm 1994-2001 đạt14,6%, trong đó 12,3% tăng do chứng khoán lên giá, chỉ có 2,3% tăng do phát hànhchứng khoán mới trên thị trờng IPO và trên thị trờng chứng khoán nớc ngoài Nhvậy, tăng trởng từ bên trong đóng góp đến 84,3% cho tổng mức tăng trởng, còn tăngtrởng bên ngoài đóng góp 15,7% Trong khi đó, trên thị trờng chứng khoán Trungquốc, các tỷ lệ tơng ứng là 35,6% và 64,4% Thị trờng này phụ thuộc quá lớn vào sự
Trang 38Vơng Vân Anh- Lớp A8- K38C- KTNT
tăng trởng từ bên ngoài, tức là phát hành mới và phát hành bổ sung chứng khoán Sựtăng trởng bên ngoài không thể là cơ sở cho sự phát triển lâu dài và bền vững Lâunay ngời ta đã nói nhiều đến mức tăng trởng cao của thị trờng chứng khoán TrungQuốc nhng không lu ý đến bản chất của nó
Bảng 10: Cách thức mở rộng thị trờng chứng khoán Mỹ và Trung Quốc
Trung bình 1994-2001
Đơn vị: %
Mở rộng thị trờng
Mở rộng bên trong
Mở rộng bên ngoài
Mở rộng thị trờng
Mở rộng bên trong
Mở rộng bên ngoài
Nguồn: China Stock Market in a Global Perspective- Research Report by Sheldon Gao, PhD.
Senior Director, Dow Jones Indexes- September 2002 trang 18
2.2.Nguyên nhân của các mặt tồn tại
2.2.1.Nguyên nhân từ công tác quản lý vĩ mô
a.Sự phân biệt các loại chứng khoán
Sự phân biệt các loại chứng khoán, kết hợp với chính sách kiểm soát chặt chẽ
đồng nhân dân tệ đã giúp Trung Quốc tránh đợc cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệChâu á năm 1997 cũng nh biến động tài chính toàn cầu năm 1998 Tuy nhiên, hiệnnay, nó không những tạo ra rào cản giữa các nhà đầu t nớc ngoài với thị trờng chứngkhoán Trung Quốc, làm cho thị trờng này bị cô lập với thế giới mà còn làm nảnlòng chính các nhà đầu t trong nớc Sở dĩ nh vậy vì:
Rất nhiều chứng khoán thợng hạng của các công ty Trung Quốc chỉ đợc niêmyết trên các Sở giao dịch nớc ngoài và các nhà đầu t trong nớc không đợcphép giao dịch China Moblie, China Unicom, CNOOC, Legend đều lànhững công ty hàng đầu của Trung Quốc, nhng lại là những thành phần quantrọng nhất của chỉ số Hang Seng chứ không phải DJ China Index
Khách hàng, nhà cung cấp, thậm chí là công nhân viên của các công ty này,nếu là ngời Trung Quốc, đều không đợc phép giao dịch chứng khoán củacông ty Nh vậy, chính các nhà đầu t trong nớc, nội lực của thị trờng, lạikhông tiếp cận đợc với những chứng khoán hảo hạng (blue-chip) của nớcmình
Các nhà đầu t tổ chức không đợc khuyến khích, còn các cá nhân với ít kinhnghiệm và lòng tin, tham gia vào thị trờng chứng khoán A với những giaodịch ngắn hạn nhằm ăn chênh lệch giá Điều đó giải thích vì sao tâm lý đầucơ bao trùm lên thị trờng chứng khoán loại A, thị trờng chứng khoán loại Bthì thiếu sinh khí, còn các nhà đầu t nớc ngoài vẫn giữ thái độ dè dặt