Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1• Chương 4
ĐẦU TƯ
Trang 2I Những vấn đề chung về tín dụng đầu tư:
• 1 Các nguyên tắc của tín dụng đầu tư:
• 1.1 Tín dụng đầu tư phải bám sát phương hướng mục tiêu của kế hoạch Nhà nước và có hiệu quả:
• Trong đó hiệu quả kinh tế cần và có thể được tính toán thông qua các chỉ tiêu:
• - Khối lượng sản phẩm, dịch vụ được tạo ra.
• - Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn đầu tư.
• - Thời gian hoàn vốn (thời hạn thu hồi vốn đầu tư).
• Hiệu quả về mặt xã hội
• - Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, thu hút được nhiều lao động đang dư thừa.
• - Khi hoàn thành và đi vào hoạt động, công trình có tác động dây chuyền đến sự phát triển đến các ngành sản xuất, liên quan đến sự phát triển đi lên của nền kinh tế
• - Bảo vệ môi trường
• - Đóng góp quan trọng cho việc tăng nguồn thu ngân sách, nguồn thu ngoại tệ nhờ xuất khẩu sản phẩm
Trang 3• 1.2 Sử dụng vốn vay đúng mục đích
• 1.3 Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn
• 1.4 Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán
• 1.5 Vốn vay phải được giải ngân theo tiến độ thi công công trình
Trang 4Theo QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN
• Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trang 52 Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn:
• - Vốn tài trợ ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
phép.
Trang 63 Ñieàu kieän cho vay:
1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự
án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 74 Đối tượng cho vay:
có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng thu hồi vốn
nhanh, cụ thể:
Trang 8• Các đối tượng cho vay nói trên được ưu tiên thứ tự nhất định trên cơ sở
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
• + Ưu tiên theo ngành kinh tế.
• + Ưu tiên theo yêu cầu mở rộng và phát triển thị trường.
• + Ưu tiên theo tính chất đầu tư.
• + Ưu tiên theo khả năng thu hút lực lượng lao động.
Trang 95 Mức cho vay và thời hạn cho vay:
• 5.1 Mức cho vay: (Hạn mức tín dụng đầu tư)
• Hạn mức cho vay nhiều hay ít phụ thuộc vào 3 nhân tố:
• - Giới hạn tín dụng cấp cho mỗi khách hàng không được vượt quá tỷ lệ khống chế theo qui chế an toàn trong hoạt
động tín dụng.
• - Dự toán chi phí của công trình và tỷ lệ vốn tự có của bên đi vay tham gia vào công trình.
• - Trị giá của tài sản đảm bảo.
• HMTD Đầu Tư = Tổng dự toán chi phí - Nguồn vốn đầu tư XDCB của bên đi vay
• Trong đó: Nguồn vốn đầu tư XDCB là nguồn vốn ngân sách cấp phát (đối với công trình XDCB mới theo kế
hoạch của Nhà nước) hoặc nguồn vốn XDCB tự có của doanh nghiệp, quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi
Trang 105.2 Thời hạn cho vay:
• - Thời hạn cho vay trung hạn từ trên 1 năm đến tối đa là 5 năm.
• - Thời hạn cho vay dài hạn trên 5 năm.
• Thời hạn cho vay trung và dài hạn tính từ ngày khách hàng nhận khoản vay đầu tiên
đến ngày trả hết nợ gốc và lãi vay được quy định trong hợp đồng tín dụng.
• Thời hạn cho vay = Thời hạn thi công (ân hạn)+ Thời hạn trả nợ
• (Thời hạn thi công=thời gian chuyển giao vốn TD)
Trang 11• Tổng số nợ gốc phải trả
Thời hạn trả nợ =
-• Mức trả nợ bq (năm, quí, tháng)
• Là thời gian người đi vay bắt đầu cho đến khi trả hết nợ cho NH
• Tổng số nợ gốc phải trả gồm:
• - Dư nợ lũy kế từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên đến ngày công trình hoàn thành,
• - Tiền lãi vay phát sinh trong quá trình thi công (lãi vay thi công) được tính và nhập vào vốn gốc
• Lãi vay thi công=∑DiNi ×Lãi suất/30
• ( Lãi vay – trung, dài hạn-đầu tư XDCB: là tiền lãi phát sinh từ ngày công trình hoàn thành đưa vào sử dụng đến khi trả hết nợ; được tính vào chi phí)
Trang 12• Nếu với lãi suất cho vay cố định, nợ gốc được trả bằng nhau cho từng kỳ hạn thì số lãi vay
đầu tư XDCB được tính theo công thức sau:
• Tổng số lãi vay ( n + 1) Lãi suất cho vay
• đầu tư XDCB = V0 x ————x trung, dài hạn
• 2
•
Vo: Tổng nợ gốc.
Trang 13• Mức trả nợ bình quân bao gồm:
• - Lợi nhuận thu được do công trình mang lại (sau khi nộp thuế và trích lập
các quỹ), - Nguồn khác: thu biến giá tài sản (Sau khi nộp thuế thu nhập), khấu hao cơ bản của bộ phận tài sản hình thành từ vốn tự cĩ của bên đi vay…
Trang 146 Phương thức cho vay trung dài hạn
1- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án
đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
2- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Trang 156 Phương thức cho vay trung dài hạn
3- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
4- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại
Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
Trang 16II Thẩm định hồ sơ tín dụng đầu tư và lập phương án cho vay:
• 1 Nội dung thẩm định:
• 1.1 Phân tích tính pháp lý của dự án đầu tư:
• 1.2 Thẩm định về phương diện thị trường:
• a Nhu cầu thị trường hiện tại:
• b Xác định nhu cầu thị trường tiêu thụ trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động
• 1.3 Thẩm định về phương diện kỹ thuật, công nghệ: Sự phù hợp của quy mô dự án đầu tư với khả năng tiêu thụ,
nguồn cung cấp nguyên liệu, cũng như sự lựa chọn thiết bị và công nghệ của dự án, đặc biệt đối với các dự án sử dụng công nghệ cao.
• 1.4 Thẩm định về phương diện tổ chức, quản trị dự án: bao gồm khả năng chuyên môn, quản lý của ban giám đốc;
khả năng đảm bảo nguồn nhân lực cho việc khai thác, vận hành dự án khi hòan thành.
Trang 171.5 Thẩm định về phương diện tài chánh:
• a) Kiểm tra việc tính toán vốn đầu tư:
• - Tổng mức vốn đầu tư.
• - Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, Vốn tự có, Vốn huy động, Vay của TCTD khác.
• - Giá trị đầu tư theo quyết tóan được duyệt.
• b) Chỉ tiêu về quy mô, lọai hình đầu tư:
• _ Suất đầu tư: được xác định bằng tổng mức đầu tư chia cho công suất thiết kế:
• Suất đầu tư Tổng mức vốn đầu tư
• = ————————
• dự án Công suất thiết kế
• Trong đó:
• + Tổng mức vốn đầu tư chỉ bao gồm phần vốn cố định đầu tư ban đầu
• + Trường hợp dự án có nhiều loại sản phẩm đầu ra, công suất thiết kế được qui đổi về một loại sản phẩm đại diện.
• Mục đích của chỉ tiêu này nhằm so sánh các dự án cùng loại khác, trên cơ sở đó đánh giá sự hợp lý của tổng mức vốn đầu tư đã xây dựng so với qui mô đầu tư.
Trang 18• C) Kiểm tra độ an toàn về tài chínhĐộ lệch tiêu chuẩn, Khả năng trả nợ của dự án (Tham khảo sách trang 193,194,195)
• D) Kiểm tra khả năng trả nợ của dự án.
Trang 19Kỳ hạn Nguồn trả nợ Mức hoàn trả (kỳ
khoản)
Thừa (+) Thiếu (-)
Thừa thiếu lũy kế
Khấu hao TSCĐ
Cộng
Trang 20c Chỉ tiêu tài chính của DAĐT
• c1 Các chỉ tiêu xác định theo phương pháp không chiết khấu:
• + Thời gian hoàn vốn đầu tư ( the payback period – Tp)
• Thời gian hoàn vốn đầu tư ( còn gọi là thời gian hoàn vốn giản đơn) là khoảng thời gian cần thiết để DAĐT họat động thu hồi đủ số vốn đầu
tư đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian để hoàn vốn đầu tư ban đầu bằng khoản lợi nhuận và khấu hao thu hồi hàng năm.
• + Nếu lợi nhuận và khấu hao hàng năm như nhau, thì thời gian thu hồi vốn đầu tư đươc xác định theo công thức:
• ΣV
• Tp
= -• P+KH
• Trong đó: Tp: Thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn
• Σ V: Tổng vốn đầu tư
• P: Lợi nhuận ròng trong kỳ
• KH : Σ Khấu hao tài sản trong kỳ
• Tp cho biết thời gian thu hồi lại số vốn đã bỏ ra để đầu tư Một dự án đầu tư có Tp càng nhỏ càng tốt vì càng hạn chế được mức độ rủi ro
có thể xảy ra Nh ng c ư hỉ tiêu này không xét đến những thu nhập lớn sau thời kỳ Tp (Thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn) Vì thế một dự án có
Tp lớn nhưng những thu nhập về sau lại cao hơn (làm cho NPV… cao hơn) thì vẫn có thể là một dự án tốt.
Trang 21• + Nếu khấu hao và lợi nhuận ròng của các năm khác nhau, người ta tính bằng cách lấy vốn
đầu tư trừ dần thu nhập mỗi năm cho đến khi thu hồi hết vốn.
• + Th i gian thu h i v n vay V ờ ồ ố o
= ————
P + kh
• Mục đích của vi c xác định chỉ tiêu này là để tính toán thời hạn trả nợ vốn vay; cùng với ệ thời gian đầu tư xây dựng xác định thời hạn cho vay hợp lý, phù hợp với dòng tiền của dự án.
Trang 22+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu :
• Là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và tổng doanh thu hàng năm của dự án
• + Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư (Return on Investment – ROI)
• Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế TNDN và tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án
• Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận ròng năm thứ t
• = —————————— x 100%
• vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư ban đầu
• Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư ban đầu của dự án tạo ra được mấy đồng lợi nhuận sau thuế, là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư cũng như DAĐT
Trang 23• + Khả năng thanh toán nợ - DSCR (Debt Service Cover ratio)
• Chỉ số khả năng thanh toán nợ của dự án được tính trên cơ sở so sánh giữa nguồn trả nợ hàng năm từ dự án với nợ phải trả ( gốc và lãi) theo kế họach trả nợ
• Nợ phải trả (gốc, lãi)
• Chỉ tiêu này thường được so sánh với 1 Nếu DSCRt >1 dự án đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay như dự kiến tính toán Ngược lại nếu DSCRt<1 thì dự án không có khả năng hoàn trả nợ vay theo kế họach trả nợ và thời gian trả nợ dự kiến
• Sử dụng chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh tóan nợ từ nguồn trả hình thành từ họat động của dự án so với kế họach trả nợ dự kiến ban đầu
Trang 24C2 Các chỉ tiêu xác định theo phương pháp chiết khấu
• + Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV)
• Chỉ tiêu NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án Lợi nhuận của dự án là mức chênh lệch giữa thu nhập và
toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, vận hành dự án Nó được xác định theo công thức sau :
• NPV = PV – C
• Trong đó : PV : Tổng thu nhập ròng (sau thuế) ã quy về hiện giá đ
• C : Tổng chi phí của giai đoạn thực hiện đầu tư
• Trong điều kiện môi trường kinh doanh ổn định, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp, thì việc tính toán thu nhập và chi phí mới chính xác Nhưng trên thực tế, dòng thu nhập và chi phí của một dự án đầu tư thường phát sinh ở nhiều kỳ khác nhau theo thời gian Do vậy để đánh giá chính xác lợi ích của dự án đầu tư người ta phải xem xét đến phương pháp hiện giá, tức là chuyển lợi nhuận thu được hàng năm về cùng mặt bằng thời gian Lợi nhuận sau khi được tính chuyển này được gọi là giá trị hiện tại ròng ( hoặc giá trị hiện tại thuần - NPV ).
•
Trang 25• Ti
• (1+r)i
• Trong đó : Ti : Thu nhập của dự án năm thứ i
• r : Lãi suất chiết khấu được lựa chọn
- Thu nhập ròng từ năm thứ nhất đến năm thứ (n - l) gồm:
Tiền khấu hao hàng năm + lãi ròng hàng năm
- Thu nhập ròng của năm thứ n (năm cuối) bao gồm:
Tiền khấu hao hằng năm+Lãi ròng hàng năm+Giá trị thanh lý TSCĐ
C=∑ Ci (1+r) i
• Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào cĩ NPV lớn thì hiệu quả càng cao
• Nếu NPV< 0 thì thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra.
• Nếu NPV= 0 tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà chấp nhận hay từ chối.
Trang 26+ Điểm hòa vốn (Break Event Point – BEP)
• Điểm hòa vốn là điểm tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra Về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và chi phí.
• Tổng chi phí mà dự án bỏ ra bao gồm chi phí cố định ( định phí) và chi phí biến đổi ( biến phí) Định phí (Fixed costs – FC) là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi Biến phí (Variable costs – VC) là những chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.
• Sản lượng hòa vốn - QHV
• Sản lượng hòa vốn là sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt được mà ở mức sản lượng này, doanh thu vừa để bù đắp
chi phí.
• FC
• QHV = ———
• P - V
• Trong đó: FC : Tổng định phí
• P : Giá bán một đơn vị sản phẩm
• V: Biến phí cho một đơn vị sản phẩm
Trang 27- Doanh thu hòa vốn - DTHV
• Doanh thu hòa vốn là doanh thu cần thiết mà dự án đạt được để đảm bảo vừa bù đắp chi phí.
• DTHV = Tổng định phí/(1 – Tổng biến phí/DT thuần)
- Công suất hòa vốn
• Công suất hòa vốn là công suất họat động cần thiết mà dự án phải đạt được để đảm bảo vừa đủ bù đắp chi phí.
•
• Q HV DTHV
• Công suất hòa vốn = -x100 = -x100
• Q DT
• Trong đó Q: Sản lượng tính theo năm.
• DT: Doanh thu thuần trong năm.
Trang 28• + Tỷ suất doanh lợi nội bộ(Lãi suất hòan vốn nội bộ): IRR- Internal rate of return
• Là tỷ suất chiết khấu mà với mức lãi suất đó, giá trị hiện tại các khỏan thu trong tương lai do đầu tư mang lại bằng
với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
• Để xác định IRR, xác định mức lãi suất sao cho NPV=0
• TNt -CFt
• NPV= Σ ————=0
• (1+IRR)t
• IRR là suất thu hồi vốn mà bản thân dự án có thể được tạo ra.
• So sánh IRR với i (lãi suất cho vay của ngân hàng), nếu IRR<i thì dự án bị lọai, nếu IRR≥i thì tùy từng trường hợp mà
dự án được xem xét Nhìn chung nếu IRR lớn hơn mức chi phí vốn đầu tư thì dự án có hiệu quả tài chính và ngược lại Như vậy, nếu IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, dự án càng hấp dẫn.
Trang 29D Các chỉ tiêu khác
• Nhóm chỉ tiêu đảm bảo vốn cho dự án
• Nhóm các chỉ tiêu ngân hàng duyệt
• Nhóm chỉ tiêu tài chính và kinh doanh của người vay
• Nhóm chỉ tiêu về phát tiền vay
• Nhóm chỉ tiêu về thông tin so sánh
• Nhóm chỉ tiêu sau đầu tư
• Đánh giá, nhận xét
• Nhận định rủi ro tiềm ẩn từ DA, từ khách hàng và từ ngân hàng
• 3.2.7 Phần kết luận:
• - Nêu rõ ý kiến đề nghị đồng ý hay từ chối của cán bộ tín dụng.
• - Ghi ý kiến của Phó, Trưởng Phòng tín dụng.
•
Trang 30• 4 Báo cáo kết quả thẩm định và lập phương án cho vay:
Trang 31III CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG ĐẦU TƯ:
A Cho vay XDCB và mua sắm TSCĐ (cho vay theo dự án đầu tư):
• 1 Hồ sơ vay vốn, thẩm định và xét duyệt cho vay:
• Hồ sơ vay vốn do đơn vị lập và gửi đến ngân hàng trước một tháng:
• - Giấy đề nghị vay vốn trung hạn, dài hạn.
• - Tài liệu pháp lý về tổ chức kinh tế, các tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn đầu tư ban đầu.
• - Tài liệu có liên quan đến tình hình tài chính của bên vay trong hai năm gần nhất và trong các quý của năm xin vay.
• - Dự án đầu tư và tài liệu liên quan đến dự án đầu tư (Luận chứng kinh tế kỹ thuật)
• - Giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản đảm bảo
• - Kế hoạch vay và trả nợ.
• Cán bộ tín dụng được phân công sẽ tiến hành thẩm định lập tờ trình rồi chuyển lên trưởng phòng tín dụng sau đó sẽ được giám đốc duyệt cho vay như trình tự đã giới thiệu ở phần trước.
Trang 322 Tổ chức cho vay và thu nợ:
• 2.1 Cho vay: Sau khi Ban Giám Đốc Ngân Hàng duyệt cho vay vào tờ trình (gồm mức cho vay, lãi suất, thời gian trả nợ ) Cán bộ tín dụng thông báo cho bên xin vay biết để ký hợp đồng tín dụng làm cơ sở pháp lý để tiến hành cho vay Hợp đồng này gồm những điều khoản cơ bản sau đây:
• - Hạn mức và mục đích sử dụng.
• -Kỳ hạn nợ (mức trả nợ cho mỗi kỳ hạn và số kỳ hạn trả nợ) trong đó kỳ hạn đầu tiên, kỳ hạn cuối cùng
• - Lãi suất cho vay (trong hạn, quá hạn, phương pháp tính lãi).
• - Tài sản thế chấp.
• - Cam kết của bên A (cho vay) giải ngân theo đúng mục đích, hạn mức và thời hạn.
• - Cam kết của bên B (đi vay) sử dụng tiền vay đúng mục đích Thực hiện trả nợ sòng phẳng, kịp thời; nếu không sẽ bị chuyển nợ qúa hạn, cung cấp cho bên A các tài liệu liên quan đến công trình )
• - Xử lý vi phạm hợp đồng tín dụng.
• - Quyết toán hợp đồng
• - Điều khoản thi hành.
Trang 33• Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, ngân hàng sẽ mở tài khoản cho vay và giải ngân cho khách hàng Tiền cho vay sẽ được phát ra theo các hướng:
• 1 Chi trả thẳng cho người cung cấp (người thụ hưởng)
• Đối với đối tượng cho vay là máy móc thiết bị nhập vào, căn cứ vào hợp đồng cung cấp thiết bị, hợp đồng nhập khẩu, các hóa đơn, vận đơn, bảng kê chi phí phù hợp với phần dự toán; hoặc đối với khối lượng xây lắp hoàn thành thì dựa theo biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành.
• 2 Chuyển vào tài khoản tiền gửi của bên vay để hoàn trả các chi phí theo phương thức tự làm căn cứ vào bảng kê chi phí.
•
Trang 34• L u ý: ư
• - Trong quá trình cho vay nếu có phát sinh chi phí vượt dự toán một cách hợp lý (Giá cả vật tư tăng, thay đổi kết cấu công trình ) thì ngân hàng có thể giải quyết cho vay bổ sung hạn mức (bên đi vay phải làm dự tóan bổ sung).
• - Khi kết thúc đầu tư (công trình đã hoàn thành), ngân hàng (bên cho vay) và chủ đầu tư (bên đi vay) sẽ xác định lại tổng số nợ phát sinh từ đầu, tính lãi phát sinh trong quá trình thi công (lãi vay thi công XDCB) để xác định nợ gốc (Vo).
• Căn cứ vào đó mà lập khế ước chính thức cho khoản tín dụng đầu tư gồm: tổng số nợ, thời gian trả nợ, mức tiền phải trả cho mỗi kỳ hạn