Muốn phát triển kinh tế nhanh và bền vững, tất yếu phải phát triển nhân lực một cách tương xứng, ñể thực hiện mục tiêu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ ðĂNG HIẾU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ðÌNH TRÁM - HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.ðỖ VĂN VIỆN
Hà Nội - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Các nội dung trong luận văn ñúng như nội dung trong ñề cương ñã thông qua Tất cả tài liệu tham khảo ñều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
ðỗ ðăng Hiếu
Trang 3vị và các cá nhân ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến thầy giáo - PGS.TS.ðỗ Văn Viện ñã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp nơi tôi ñang công tác, bạn
bè ñã ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn có những hạn chế, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo
và các ñồng nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
ðỗ ðăng Hiếu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
1 MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực 7
2.2 Khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp 10
2.2.1 Khái niệm Khu công nghiệp 10
2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp 13
2.2.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực 14
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triền nguồn nhân lực trong KCN 16
2.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các nước trên thế giới 18
2.3.1 Ở Mỹ 18
2.3.2 Ở Trung Quốc 19
2.3.3 Ở Nhật Bản 21
2.3.4 Ở Singapore 21
2.3.5 Kinh nghiệm phát triển NNL cở các nước vận dụng vào Việt Nam 22
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Khái quát khu công nghiệp đình Trám 25
Trang 53.1.1 Vị trắ ựịa lý 25
3.1.2 Quá trình hình thành phát triển 26
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ 28
3.1.4 điều kiện KT - XH 29
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm của KCN đình Trám 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 33
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 34
3.2.4 Phương pháp phân tắch tài liệu 35
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 35
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực 35
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng nguồn nhân lực 35
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Thực trạng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp đình Trám - Việt Yên 37 4.1.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực về số lượng tại KCN 37
4.1.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực về chất lượng tại KCN 41
4.1.3 Chất lượng và tạo nguồn cung ứng nhân lực tại KCN 51
4.1.4 Chắnh sách sử dụng ựãi ngộ lao ựộng tại KCN 56
4.1.5 Tình hình ựời sống vật chất và tinh thần người lao ựộng tại KCN 61
4.1.6 đánh giá chung thực trạng nguồn nhân lực tại KCN đình Trám 64
4.2 định hướng và giải pháp nhằm tạo nguồn nhân lực cho KCN đình Trám những năm tới 71
4.2.1 định hướng 71
4.2.2 Giải pháp nhằm tạo nguồn nhân lực cho KCN đình Trám 76
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HðH : Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp các lĩnh vực ngành nghề ựầu tư trong KCN đình Trám 27
Bảng 3.2 Tổng hợp lao ựộng KCN đình Trám 30
Bảng 3.3 Tổng hợp vốn ựầu tư của các doanh nghiệp KCN đình Trám 31
Bảng 3.4 Tổng hợp hoạt ựộng SXKD của các doanh nghiệp KCN đình Trám 32
Bảng 4.1 Nguồn nhân lực theo phạm vi ựịa lý 37
Bảng 4.2 Nguồn nhân lực phân theo giới tắnh 38
Bảng 4.3 Cơ cấu NNL theo nhóm tuổi trong các doanh nghiệp KCN 40
Bảng 4.4 Trình ựộ ựào tạo của lao ựộng trong các doanh nghiệp KCN 42
Bảng 4.5 đánh giá trình ựộ học vấn của nguồn nhân lực trong KCN 47
Bảng 4.6 Nhu cầu và khả năng ựáp ứng lao ựộng qua các năm của KCN 48
Bảng 4.7 Tình hình nguồn cung ứng lao ựộng trong KCN chia theo ựộ tuổi 52
Bảng 4.8 Tình hình nhân lực theo trình ựộ chyên môn kỹ thuật 53
Bảng 4.9 Tiền lương và thu nhập của người lao ựộng tại KCN 57
Bảng 4.10 đánh giá thoả mãn thu nhập của người lao ựộng tại KCN 58
Bảng 4.11 Phúc lợi của doanh nghiệp dành cho người lao ựộng 59
Bảng 4.12 Tình hình chấp hành các quy ựịnh về pháp luật lao ựộng tại KCN 60
Bảng 4.13 Nhu cầu nhà ở của người lao ựộng tại KCN 62
Bảng 4.14 Dự báo dân số và lao ựộng tỉnh Bắc Giang ựến năm 2020 73
Bảng 4.15 Dự báo cung lao ựộng trên ựịa bàn tỉnh 74
Hình 4.1 Quy trình ựào tạo nghề cho các doanh nghiệp KCN 77
Trang 81 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðể góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước mỗi quốc gia phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như: Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn Trong các nguồn lực ñó, nguồn nhân lực con người luôn là cơ bản nhất, chủ yếu nhất cho
sự phát triển; Do vậy, chiến lược phát triển nguồn nhân lực ñã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng ñầu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và mỗi quốc gia trên thế giới Thực tiễn cho thấy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước thành công của mỗi quốc gia là gắn chặt chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực - nguồn lực con người, nó ñược coi là những nhân tố quan trọng hàng ñầu, quyết ñịnh sự phát triển nhanh, hiệu quả của ñất nước nhất là trong giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Thực tiễn ñã khẳng ñịnh nguồn lực con người là yếu tố nội sinh năng ñộng, quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh dài hạn của mỗi quốc gia ðiều này ñặc biệt ñúng trong ñiều kiện khoa học công nghệ - sản phẩm trí tuệ của con người phát triển nhảy vọt trong thời ñại ngày nay Do ñó nhân lực phải ñược coi là lực lượng sản xuất quan trọng hàng ñầu của mỗi nền kinh tế, là yếu tố có vai trò quyết ñịnh ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi ñịa phương và cả quốc gia Muốn phát triển kinh tế nhanh và bền vững, tất yếu phải phát triển nhân lực một cách tương xứng, ñể thực hiện mục tiêu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta thời
kỳ (2011 - 2020) ñã nêu quan ñiểm “phát huy tối ña nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển”; ñồng thời xác ñịnh phát triển nhân lực là một trong 3 khâu ñột phá chiến lược: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc ñổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” Con người là chủ
thể sản xuất ra mọi sản phẩm vật chất và tinh thần Con người làm ra thể chế, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, là lực lượng sản xuất quan trọng nhất Vì
Trang 9vậy, ựổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân ựể phát triển mạnh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một ựột phá chiến lược đây vừa
là yêu cầu cấp bách vừa là nhiệm vụ lâu dài đặt yêu cầu gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ là một nội dung mới, thể hiện tắnh hướng ựắch của phát triển nguồn nhân lực Chỉ với nguồn nhân lực có khả năng phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý mới tạo ra năng suất cao ựể phát triển nhanh và bền vững
Nước ta hiện ựang cạnh tranh với thế giới bằng ưu thế nguồn lao ựộng dồi dào, với giá nhân công rẻ; trước ựòi hỏi phải chuyển từ lợi thế so sánh dựa trên lao ựộng giá rẻ, nhờ cậy vào tài nguyên sáng tạo ra lợi thế cạnh tranh chủ yếu dựa trên phát huy nguồn lực con người có trình ựộ kỹ thuật cao, có năng lực ứng dụng các công nghệ tiên tiến và tham gia vào hoạt ựộng nghiên cứu phát triển, ựể có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu Tuy vậy, nguồn nhân lực hiện nay của ta chất lượng và năng suất lao ựộng cơ bản còn thấp, thể lực của người lao ựộng còn hạn chế, kể cả về chiều cao và trọng lượng trung bình, sức bền kém, chưa ựáp ứng ựược cường ựộ làm việc và áp lực của xã hội công nghiệp hiện ựại ngày càng
có tắnh chuyên môn hoá cao Tình trạng thiếu nhân lực có chất lượng không chỉ kìm hãm tốc ựộ tăng trưởng kinh tế trong giai ựoạn sắp tới mà còn là yếu tố kìm hãm chất lượng tăng trưởng ở tất cả các lĩnh vực
Khu công nghiệp đình Trám là một trong các khu công nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang trong những năm gần thu hút rất nhiều tập ựoàn, doanh nghiệp với nhiều ngành nghề ựầu tư vào trong khu công nghiệp Cùng với sự phát triển nhanh chóng ựó, vấn ựề quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ựể ựáp ứng ựược các yêu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ựang trở thành vấn
ựề quan trọng và hết sức cấp thiết hiện nay việc ựưa ra các kế hoạch cũng như chiến lược phát triển nguồn nhân lực ựã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng ựầu của tỉnh Bắc Giang ựể ựáp ứng nhu cầu của các nhà ựầu tư vào khu công nghiệp là hết sức cần thiết Cho nên công tác dự báo, ựào tạo phát triển nguồn nhân lực mặc dù ựã ựược tỉnh Bắc Giang chú trọng nhưng hiệu quả thực hiện các chức năng phát triển của quản trị nguồn nhân lực chưa cao, không tương xứng với yêu cầu về phát triển của các doanh nghiệp ựã và ựang ựầu tư, sản xuất trong khu công nghiệp
Trang 10Xuất phát từ tắnh cấp thiết trên, tác giả lựa chọn ựề tài: ỘNghiên cứu thực
trạng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp đình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc GiangỢ làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tắch tình hình phát triển nguồn nhân lực tại khu công nghiệp đình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang; đề xuất các giải pháp ựẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực trong khu công những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Các hoạt ựộng có liên quan ựến phát triển nguồn nhân lực tại khu công nghiệp đình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian và thời gian
- đề tài ựược thực hiện tại khu công nghiệp đình Trám - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang; Các thông tin, số liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu của ựề tài ựược thu thập từ năm 2009 - 2012
- Thời gian thực hiện ựề tài: từ 5/2012 - 10/2013
* Phạm vi nội dung
- Các vấn ựề lý luận cơ bản, thực tiễn về nguồn nhân lực
- Thực trạng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp đình Trám trong những năm gần ựây
- Các giải pháp nhằm tạo nguồn nhân lực cho khu công nghiệp đình Trám những năm tiếp theo
Trang 112 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn ñề cốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia ðặc biệt trong thời ñại ngày nay, ñối với các nước ñang phát triển, phát triển nhân lực ñang là yêu cầu ñược ñặt ra hết sức bức xúc vì nó vừa mang tính thời sự, vừa mang tính chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước
Ngày nay, khi vai trò của nguồn nhân lực ñang ngày càng ñược thừa nhận như một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ cho mọi sự tăng trưởng thì một trong những yêu cầu ñể hoà nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới là phải có ñược một nguồn nhân lực có ñủ sức ñáp ứng ñược những yêu cầu của trình
ñộ phát triển của khu vực, của thế giới, của thời ñại
Cho ñến nay, khái niệm nhân lực ñang ñược hiểu theo nhiều quan ñiểm khác nhau:
Theo quan ñiểm của ðảng Cộng sản Việt Nam, nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết ñịnh, ñặc biệt ñối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp, ñó là người lao ñộng có trí tuệ, tay nghề thành thạo,
có phẩm chất tốt ñẹp, ñược ñào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện ñại
Theo quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, nhân lực ñược hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người ñược vận dụng ra trong quá trình lao ñộng sản xuất Nó cũng ñược xem là sức lao ñộng của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao ñộng làm việc trong doanh nghiệp
(Nguyễn Tấn Thịnh, 2005)
Theo tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO), nguồn nhân lực là toàn bộ những người trong ñộ tuổi khả năng tham gia lao ñộng Nguồn nhân lực ñược hiểu theo hai nghĩa: theo nghĩa rộng, Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do ñó, nguồn nhân lực
Trang 12bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường; ở nghĩa hẹp, nguồn nhân lực
là khả năng lao ñộng của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào quá trình lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân có thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực, tâm lực của họ huy ñộng vào quá trình lao ñộng
Theo chúng tôi, khái niệm nhân lực nên ñược hiểu một cách ngắn gọn là nguồn lực con người và ñược hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau:
- Theo nghĩa rộng: Nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của con người ở một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một ñịa phương cụ thể nào ñó gắn với ñời sống vật chất tinh thần và truyền thống dân tộc nơi mà nhân lực tồn tại
- Theo nghĩa hẹp: Nhân lực bao gồm người ñủ 15 tuổi trở lên thực tế ñang làm việc (gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng và những người trên tuổi lao ñộng), những người trong tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng chưa có việc làm (do thât nghiệp hoặc ñang làm nội trợ trong gia ñình), cộng với lại nguồn lao ñộng dự trữ (những người ñang ñược ñào tạo trong các trường ñại học, cao ñẳng, dạy nghề…) Như vậy, nguồn nhân lực ñược xem xét trên giác ñộ số lượng và chất lượng
Số lượng nguồn nhân lực ñược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc ñộ tăng nguồn nhân lực Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc ñộ tăng dân số Quy mô dân số càng lớn, tốc ñộ tăng dân số càng cao thì dẫn ñến quy mô và tốc ñộ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, mối quan
hệ dân số và nguồn nhân lực ñược biểu hiện sau một thời gian nhất ñịnh (vì ñến lúc
ñó con người muốn phát triển ñầy ñủ, mới có khả năng lao ñộng), bởi khi tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, con người ñóng vai trò chủ ñộng, là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình ñó, hướng nó tới mục tiêu nhất ñịnh Vì vậy, nguồn nhân lực không chỉ ñơn thuần là số lượng lao ñộng ñang có và sẽ có mà
nó còn phải bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng làm việc, thái
ñộ và phong cách làm việc Cụ thể:
- Thể lực hay thể chất: Bao gồm không chỉ sức khoẻ cơ bắp mà còn là sự dẻo dai của hoạt ñộng thần kinh, bắp thịt, là sức mạnh của niềm tin và ý chí, là khả năng vận ñộng của trí lực Thể lực là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí tuệ,
Trang 13là phương tiện tất yếu ñể chuyển tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, ñể biến tri thức thành sức mạnh vật chất Do ñó, sức mạnh trí tuệ chỉ có thể phát huy ñược lợi thế khi thể lực con người ñược phát triển Nói cách khác, trí tuệ là tài sản quý nhất trong mọi tài sản, nhưng chính sức khoẻ là một tiền ñề cần thiết ñể làm ra tài sản ñó
- Trí lực, tâm lực: Thể hiện ở trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, là yếu
tố trí tuệ, tinh thần, là cái nói lên tiềm lực sáng tạo ra các giá trị vật chất, văn hoá tinh thần của con người, vì thế ñóng vai trò trong sự phát triển nguồn nhân lực ðây
là tiêu chí có vai trò quan trọng trong ñánh giá chất lượng nguồn nhân lực Trong ñó trình ñộ học vấn là tiêu chí ñầu tiên ñể xác ñịnh chất lượng nguồn nhân lực, bởi lẽ
nó vừa là cơ sở, lại vừa là tiêu chí xác nhận chất lượng nguồn nhân lực
- Kỹ năng nghề nghiệp: Là sự thể hiện tác phong, tính tự chủ và năng ñộng,
kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc, khả năng hợp tác, làm việc theo nhóm, khả năng hội nhập với môi trường ña văn hóa, ña sắc tộc và các tri thức khác
về giá trị của cuộc sống
Như vậy nguồn nhân lực là tài sản vô hình của một tổ chức Cơ bản nó là toàn bộ năng lực và sự tâm huyết của mọi người trong một tổ chức, nghĩa là toàn bộ những kỹ năng, kinh nghiệm, tiềm năng và năng lực của họ Tài sản nguồn nhân lực buộc tất cả nhân viên ñịnh hướng năng lực cao là cần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp Nguồn nhân lực ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích lũy ñược, nó ñược ñánh giá cao vì tiềm năng ñem lại thu nhập trong tương lai Giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả ñầu tư trong quá khứ với mục ñích tạo ra thu nhập trong tương lai Tuy nhiên, khác với các nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực là con người lao ñộng có nhân cách (có trí thức,
kỹ năng nghề nghiệp và hoạt ñộng xã hội, có các phẩm chất tâm lý như ñộng cơ, thái ñộ ứng xử với các tình huống trong cuộc sống), có khả năng tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp và vốn sống
2.1.1.2 Phân loại nguồn nhân lực
Tuỳ theo góc ñộ nghiên cứu mà người ta có thể phân loại khác nhau:
Một là, nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư: Bao gồm toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng, không kể ñến trạng thái có làm việc
Trang 14hay không làm việc Theo thống kê của liên hợp quốc, khái niệm này gọi là dân cư hoạt ñộng có nghĩa là những người có khả năng làm việc trong dân cư tính theo ñộ tuổi quy ñịnh
Hai là, nguồn nhân lực tham gia vào hoạt ñộng kinh tế: ðược gọi là dân số hoạt ñộng kinh tế, ñây là những người có công ăn việc làm, ñang hoạt ñộng trong các ngành kinh tế và văn hoá xã hội
Ba là, nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng, nhưng vì lý do khác nhau, họ chưa có công ăn việc làm ngoài xã hội Số người này ñóng vai trò một nguồn nhân lực dự trữ cho các nền kinh tế
2.1.1.3 ðặc ñiểm nguồn nhân lực
Theo cách phân loại trên nguồn nhân lực sẽ có các ñặc ñiểm sau:
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư: Theo quy ñịnh ở Việt Nam từ 16-60 tuổi
ñối với nam và 16-55 tuổi ñối với nữ, ñều thuộc vào nguồn nhân lực trong ñộ tuổi lao ñộng ðây là nguồn lực chính có khả năng tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế
Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt ñộng kinh tế: Có ñặc ñiểm khác với
nguồn nhân lực có sãn trong dân cư họ là một phần dân số, bao gồm những người ñang lao ñộng và có thu nhập và những người thất nghiệp ñang tích cực ñi tìm kiếm việc làm và luôn sãn sàng làm việc
Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm nguồn nhân lực ñã ñến tuổi lao ñộng chưa
học hết THPT và học hết THPT; những người tốt nghiệp các trường TC, Cð, ðH; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; … Nguồn nhân lực dự trữ cần phân loại họ có nghề hay không có nghề, trình ñộ văn hoá, trình ñộ chuyên môn, sức khoẻ… ñể từ
ñó tạo công việc thích hợp cho họ
2.1.1.4 Khái niêm phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu là toàn bộ những tác ñộng, hoạt ñộng vào người lao ñộng, ñể người lao ñộng có ñủ khả năng phục vụ cho nhu cầu về lao ñộng trong tương lai
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực
Theo UNESCO phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát triển của ñất nước Có
Trang 15nghĩa là phát triển nguồn nhân lực gần với phát triển sản xuất và do vậy phát triển nguồn nhân lực là phát triển kỹ năng lao ñộng và thích ứng với yêu cầu về việc làm Quan ñiểm xem “con người là nguồn vốn - vốn nhân lực” cho rằng “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt ñộng ñầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân”[17, Tr 1]
Theo ILO (International Labour Organization –Tổ chức Lao ñộng quốc tế) cho rằng, phải hiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự ngành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn ñề ñào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực ñó của con người ñể tiến tới có ñược việc làm hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân Quan ñiểm này dựa trên cơ sở nhận thức rằng con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình ñể tiến tới có ñược việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống từng cá nhân [17, Tr 2] Theo UNIDO (The United Nations Industrial Development Organization –
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc), phát triển con người một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực phát triển của một quốc gia, nó bao gồm mọi khía cạnh về kinh tế, xã hội như nâng cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất
và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ ñạo thông qua giáo dục - ñào tạo nghiên cứu và từ hoạt ñộng thực tiễn
Quan ñiểm của các nhà nghiên cứu của Chương trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP) cho rằng: "Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác ñộng của năm nhân tố: giáo dục - ñào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người Trong quá trình tác ñộng ñến sự phát triển nguồn nhân lực, những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau, trong ñó, giáo dục - ñào tạo
là nhân tố nền tảng, là cơ sở của tất cả các nhân tố khác Nhân tố sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người là những nhân tố thiết yếu, nhằm duy trì và ñáp ứng sự phát triển bền vững nguồn nhân lực Nền sản xuất càng phát triển, thì phần ñóng góp của trí tuệ thông qua giáo dục - ñào tạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với ñóng góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản phẩm của lao ñộng" [17, Tr 2]
Trang 16Theo McLean&McLean, 2000 ỘPhát triển nguồn nhân lực là bất cứ quá trình hay hoạt ựộng nào nhằm phát triển những kiến thức làm việc cơ bản, sự tinh thông, năng suất, và sự hài lòng mà cần cho một ựội, nhóm, cá nhân hoặc nhằm mang lại lợi ắch cho một tổ chức, cộng ựồng, quốc gia hay tóm lại là cần cho toàn nhân loạiỢ Như vậy, phát triển nguồn nhân lực bao gồm gồm hợp lý hóa quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cụ thể:
- đào tạo, bồi dưỡng, ựào tạo và ựào tạo lại nhân lực theo phương châm học suốt ựời ựể phát triển quy mô, ựiều chỉnh cơ cấu nhân lực cho phù hợp với nhu cầu của xã hội; hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái ựộ nghề nghiệp, kỹ năng sống của người lao ựộng
- Tuyển và sử dụng nhân lực vào làm việc tại vị trắ lao ựộng phù hợp với trình ựộ và ngành, nghề ựược ựào tạo của người lao ựộng, theo nhu cầu tổ chức công việc tại các ựơn vị
- Chăm sóc sức khỏe và tạo môi trường tốt ựể người lao ựộng phát triển năng lực, thể lực và phẩm chất ựạo ựức nghề nghiệp trong quá trình hành nghề
- Tạo ựiều kiện cho người lao ựộng có ựủ năng lực và ựiều kiện ựể di chuyển nghề nghiệp, chuyển ựổi nghề và vị trắ làm việc, tìm việc làm mới và tự tạo việc làm trong ựiều kiện môi trường kinh tế - xã hội luôn biến ựộng do ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật và công nghệ
- Về mục tiêu, phát triển nguồn nhân lực là hoàn thiện và nâng cao năng lực lao ựộng và năng lực sáng tạo của nguồn lực con người trong doanh nghiệp cho phù hợp với công việc trong hiện tại và thắch ứng với sự ựổi mới trong tương lai
- Về tắnh chất, phát triển nguồn nhân lực là một quá trình mang tắnh liên tục
và chiến lược nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp về nguồn lực con người
- Về biện pháp, phát triển nguồn nhân lực ựược hiểu là quá trình thực hiện tổng thể các chắnh sách và biện pháp thu hút, duy trì và ựào tạo mang tắnh chất Ộựầu
tư chiến lượcỢ cho nguồn lực con người của mỗi doanh nghiệp
Tóm lại, Phát triển nguồn nhân lực là sự biến ựổi về số lượng và chất lượng trên các mặt thể lực, trắ lực, kỹ năng và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến ựổi tiến bộ về cơ cấu nhân lực Nói một cách khái quát nhất, phát triển nguồn nhân lực chắnh là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện của con người, vì
Trang 17sự tiến bộ kinh tế - xã hội Do vậy, nội dung cơ bản phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay cần tập trung vào các vấn ñề chủ yếu sau: Thứ nhất, gia tăng về số lượng nhân lực có trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp; Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu nhân lực theo hướng tiến bộ; Thứ tư, phát huy một số chất tích cực tiêu biểu của nhân lực Việt Nam
Khi xem xét nguồn lực con người, ñòi hỏi có quan ñiểm toàn diện, phải nhìn nhận con người với tất cả hiện trạng, tiềm năng, ñặc ñiểm và sức mạnh của nó ñối với sự phát triển xã hội ở cả phương diện chủ thể lẫn phương diện khách thể Phát triển nguồn lực con người , ngoài việc quan tâm nâng cao mặt bằng ñỉnh cao dân trí, tới việc bồi dưỡng và nâng cao sức khỏe cho mỗi cá nhân, cho cộng ñồng xã hội, còn phải chú ý ñến xây dựng ñạo ñức, nhân cách, lý tưởng cao quý của con người Trong ñiều kiện phát triển hiện ñại nói chung, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nói riêng, nguồn nhân lực có chất lượng ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng, thể hiện trên các phương diện sau:
Một là, trong tất cả các nguồn lực phát triển kinh tế, thì nguồn lao ñộng luôn ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với mọi hoạt ñộng kinh tế
Hai là, nguồn nhân lực có chất lượng là một trong những yếu tố quyết ñịnh
sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Ba là, nguồn nhân lực có chất lượng là ñiều kiện ñể rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước nhằm phát triển bền vững
Bốn là, quá trình toàn cầu hóa ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nước ñang phát triển có thể khắc phục sự yếu kém về trình ñộ khoa học - kỹ thuật của mình thông qua con ñường hợp tác, có thể giải quyết các vấn ñề khó khăn như thiếu hụt nguồn vốn dựa trên quan hệ ñầu tư, vay vốn và bằng nhiều hình thức khác Nhưng, có một vấn ñề ñặc biệt quan trọng bảo ñảm cho sự phát triển bền vững, ñó
là các nước này phải xây dựng ñược cho mình nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao [3, tr.11, 12,13]
2.2 Khu công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực trong KCN
2.2.1 Khái niêm khu công nghiệp
Theo quan ñiểm của Hiệp hội Thế giới về KCX (World Export Processing Zone
Trang 18Association - WEPZA), KCX là tất cả khu vực được chính phủ các nước cho phép thành lập và hoạt động như Cảng tự do, Khu mậu dịch tự do, KCN tự do hoặc bất kỳ khu vực ngoại thương hoặc khu vực khác được tổ chức này cơng nhận Cũng từ quan điểm này, do nhu cầu phát triển của các mối quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng được mở rộng, xuất phát từ yêu cầu bức thiết của quá trình cơng nghiệp hĩa, hướng về xuất khẩu của các nước đang phát triển, khái niệm này đã được bổ sung bằng những quan niệm mới như Khu kinh tế mở, Thành phố mở, ðặc khu kinh tế Như vậy, quan niệm của Hiệp hội thế giới về KCX là một quan niệm rất rộng, nĩ địi hỏi các chính sách quản lý cĩ độ linh hoạt cao và mức độ tự do hĩa khá lớn
Các nước như Thái Lan, Philippin, quan niệm KCN như một thành phố cơng nghiệp, vì thực tế KCN là một cộng đồng tự túc và độc lập Ngồi việc cung cấp cơ
sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích cơng cộng hồn chỉnh và xử lý chất thải, KCN cịn bao gồm khu thương mại, dịch vụ ngân hàng, trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, nhà ở cho cơng nhân Các KCN ở Indonesia và Thái Lan thường gồm
ba bộ phận chủ yếu: khu sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, khu sản xuất hàng xuất khẩu
và khu thương mại và dịch vụ [2, tr 30,31,33.]
Tuy nhiên, cũng cĩ những quan niệm cho rằng KCN là một khu vực phụ (Subregion), khơng nhất thiết phải cĩ sự ngăn cách, biệt lập Trên thực tế cĩ nhiều tập đồn và tổ hợp cơng nghiệp với một chuỗi đồ sộ các xí nghiệp, nhà máy liên kết với nhau trên một khu vực rộng lớn Việc bố trí mặt bằng các khu sản xuất trên quy
mơ lớn như vậy hình thành là một loại hình tổ chức mới của KCN mà khơng nhất thiết phải cĩ quy mơ đặc thù
Những quan niệm trên mặc dù cĩ những điểm khác nhau về khu cơng nghiệp, nhưng về cơ bản chúng thống nhất ở những đặc trưng sau:
- KCN: Là khu tập trung các doanh nghiệp cơng nghiệp chuyên sản xuất hàng cơng nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất cơng nghiệp, cĩ ranh giới địa lý xác định, khơng cĩ dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
- KCX: Là KCN tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu Những doanh nghiệp này được hưởng những ưu đãi đặc biệt về thuế quan, miễn thuế đối với tất cả các hàng hĩa xuất nhập khẩu
Trang 19Tuy nhiên, sản phẩm của các doanh nghiệp này chỉ ñược phép xuất khẩu chứ không ñược tiêu thụ trên thị trường nội ñịa Trong trường hợp bán trên thị trường nội ñịa thì sẽ phải chịu thuế nhập khẩu như ñối với các hàng hóa nhập khẩu thông thường
- KCNC: Là KCN tập trung những doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao
và các ñơn vị hoạt ñộng phục vụ cho phát triển công nghệ cao, bao gồm nghiên cứu, triển khai KH - CN, ñào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới xác ñịnh, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất
+ Doanh nghiệp chế xuất: Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu, ñược thành lập và hoạt ñộng theo quy chế này
+ Doanh nghiệp KCN: Là doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ
+ Doanh nghiệp sản xuất KCN: Là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN
+ Doanh nghiệp dịch vụ KCN: Là doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt ñộng trong KCN, thực hiện dịch vụ và các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp
Có thể thấy rằng ba thuật ngữ KCN, KCX, khu công nghệ cao có liên quan ñến nhau, trong ñó thuật ngữ KCN có ý nghĩa cơ bản và phổ biến, hai thuật ngữ kia
là sự phát triển tiếp theo với những ñặc trưng nhất ñịnh
Tuy nhiên, có thể coi khái niệm KCN mà chúng ta sử dụng là khái niệm hẹp bởi chúng ta chỉ quan tâm chủ yếu ñến phần diện tích dành cho việc xây dựng cơ sở
hạ tầng ñể cho thuê, còn việc xây dựng các công trình phúc lợi xã hội không nằm trong phạm vi quy ñịnh Quan niệm này dẫn ñến một thực tế là khi xây dựng KCN, người ta không quan tâm ñến tính ñồng bộ của nó theo nghĩa rộng, dẫn ñến yếu tố bất cập, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả KT - XH của KCN
Cho nên, việc quy hoạch phát triển sản xuất nhất thiết phải ñi kèm quy hoạch phát triển hạ tầng xã hội, hai vấn ñề này phải ñược ñồng thời triển khai thực hiện Như vậy, sự ra ñời của các KCN nhằm mục ñích cung cấp các ñiều kiện về
cơ sở hạ tầng tốt nhất cho việc xây dựng và vận hành của các cơ sở sản xuất công nghiệp ðặc biệt là ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài khi ñầu tư vào nước sở tại sẽ
Trang 20có ựược ựầy ựủ ựiều kiện (mặt bằng, ựường xá, hệ thống cung cấp ựiện nước, hệ thống xử lý nước thải ) tốt ựể sản xuất kinh doanh mang lại lợi ắch cho cả hai phắa
2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp là tạo ra tiềm năng của con người thông qua ựào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và ựào lại, chăm sóc sức khoẻ về thể lực và tinh thần, khai thác tối ựa tiềm năng trong ựó các hoạt ựộng thông qua việc tuyển, sử dụng, tạo ựiều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hoá, xã hội kắch thắch ựộng cơ, thái ựộ làm việc của con người, ựể họ mang hết sức mình hoàn thành nhiệm vụ ựược giao
Phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp ựược xem xét trên hai mặt chất và lượng ngoài ra phát triển nguồn nhân lực còn liên quan ựến phát triển nguồn nhân lực theo một cơ cấu hợp lý nghĩa là phải có trình ựộ, ựộ tuổi và giới tắnh hợp lý Như vậy, phát triển nguồn nhân lực trong bao gồm:
- Cơ cấu nhân lực, bao gồm tỷ lệ nhân lực qua ựào tạo trong tổng nguồn lao của ựội ngũ nhân lực, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình ựộ ựào tạo của ựội ngũ nhân lực, cơ cấu nhân lực ựáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa của tỉnh Bắc Giang nói chung và nhu cầu nhân lực của Khu công nghiệp nói riêng
- Tuyển dụng lao ựộng, nhân lực vào làm việc tại vị trắ lao ựộng phù hợp với trình ựộ và ngành, nghề ựược ựào tạo của người lao ựộng, theo nhu cầu tổ chức công việc tại các doanh nghiệp, thường có các hoạt ựộng dự báo và kế hoạch nguồn nhân lực, thu thập, lưu giữ và xử lý thông tin về nguồn nhân lực của KCN
- đào tạo nguồn nhân lực, theo phương châm học suốt ựời ựể phát triển quy
mô, ựiều chỉnh cơ cấu nhân lực cho phù hợp với nhu cầu của Khu công nghiệp; hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái ựộ nghề nghiệp, kỹ năng sống của người lao ựộng
- Chế ựộ chắnh sách duy trì cho nguồn nhân lực ựể người lao ựộng phát triển năng lực, thể lực và phẩm chất ựạo ựức nghề nghiệp trong quá trình hành nghề thông qua các chắnh sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ nhà ở, và các dịch
vụ phúc lợi công cộng (nước, ựiện, văn hóa, thông tin, giải trắ)
Trang 212.2.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp KCN ñược nghiên cứu, phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, hay nói cách khác nguồn nhân lực ñược nghiên cứu và phát triển trên hai phương diện số lượng và chất lượng Cụ thể:
* Phát triển nguồn nhân lực theo số lượng
Nguồn nhân lực của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ thể hiện ở quy mô dân số,
cơ cấu về giới và ñộ tuổi, bởi trong các nguồn lực ñể phát triển kinh tế thì nguồn nhân lực luôn ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với mọi hoạt ñộng kinh tế Theo ñó, phát triển nguồn nhân lực theo số lượng ñược gọi là ñông về số lượng quy mô dân số lớn, tỷ lệ người trong ñộ tuổi lao ñộng cao Phát triển nguồn nhân theo số lượng cần tập trung vào các vấn ñề sau:
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong KCN: ðể dự báo nhu cầu nguồn nhân lực một cách chính xác, các nhà quản lý cần phải nắm rõ mục tiêu, kế hoạch dài hạn của doanh nghiệp cần xác ñịnh và trả lời các nội dung:
- Mục tiêu doanh nghiệp mong muốn ñạt ñược là gì
- Doanh nghiệp cần phải thực hiện những hoạt ñộng gì
- Doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm hoặc dịch vụ nào
- Quy mô sản xuất của doanh nghiệp như thế nào
Dựa trên những thông tin này, xác ñịnh nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong KCN, bao gồm:
- Cần bao nhiêu người lao ñộng cho từng vị trí công việc
- Những phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho từng công việc là gì
- Khi nào thì doanh nghiệp cần
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực: Phân tích những ưu ñiểm, nhược ñiểm của nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp KCN Xét về phía nhân viên, phải ñánh giá ñược cơ cấu, trình ñộ, kỹ năng, kinh nghiệm, thái ñộ làm việc, trách nhiệm
và quyền hạn của mỗi nhân viên Xét về phía doanh nghiệp, phải xem xét các chính sách quản lý nguồn nhân lực, mục tiêu, kế hoạch hoạt ñộng, môi trường làm việc của doanh nghiệp
Xác ñịnh mục tiêu phát triển nguồn nhân lực: So sánh dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong tương lai với thực trạng nguồn nhân lực hiện có trong doanh nghiệp
Trang 22KCN Từ ựây, xác ựịnh mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của KCN là mang tắnh liên tục và thực hiện các chắnh sách cũng như các biện pháp thu hút, duy trì cho nguồn lực con người trong các doanh nghiệp
* Phát triển nguồn nhân lực theo chất lượng
Là sự phát triển trên cả ba mặt trắ lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao ựộng
Trong ựó, trắ lực thể hiện ở trình ựộ dân trắ, trình ựộ chuyên môn, là yếu tố trắ tuệ, tinh thần, là cái nói lên tiềm lực sáng tạo ra các giá trị vật chất, văn hoá tinh thần của con người, vì thế ựóng vai trò trong sự phát triển nhân lực
Sau trắ lực là thể lực hay thể chất, bao gồm không chỉ sức khoẻ cơ bắp mà còn là sự dẻo dai của hoạt ựộng thần kinh, bắp thịt, là sức mạnh của niềm tin và ý chắ, là khả năng vận ựộng của trắ lực Thể lực là ựiều kiện tiên quyết ựể duy trì và phát triển trắ tuệ, là phương tiện tất yếu ựể chuyển tải tri thức vào hoạt ựộng thực tiễn, ựể biến tri thức thành sức mạnh vật chất Do ựó, sức mạnh trắ tuệ chỉ có thể phát huy ựược lợi thế khi thể lực con người ựược phát triển Nói cách khác, trắ tuệ là tài sản quý nhất trong mọi tài sản, nhưng chắnh sức khoẻ là một tiền ựề cần thiết ựể làm ra tài sản ựó
Nói ựến nguồn nhân lực không thể không xét ựến yếu tố nhân cách, thẩm
mỹ, quan ựiểm sống đó là sự thể hiện nét văn hóa của người lao ựộng, ựược kết tinh từ một loạt các giá trị: ựạo ựức, tác phong, tắnh tự chủ và năng ựộng, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc, khả năng hợp tác, làm việc theo nhóm, khả năng hội nhập với môi trường ựa văn hóa, ựa sắc tộc và các tri thức khác về giá trị của cuộc sống
Các yếu tố khác cấu thành nhân lực, trình ựộ phát triển nhân cách, ựạo ựức ựóng vai trò quan trọng, vì nó ựem lại cho con người khả năng thực hiện tốt hơn các chức năng xã hội và nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt ựộng thực tiễn Như vậy, phát triển nguồn nhân lực là việc phát triển ựầy ựủ về số lượng và chất lượng ựòi hỏi phải phát triển lực lượng lao ựộng theo một cơ cấu hợp lý phù hợp với ựặc thù phát triển của nền kinh tế như: Trình ựộ người lao ựộng như thế nào, ựộ tuổi có phù hợp không, giới tắnh như thế nào ựể ựáp ứng công việc trong khu kinh tế
Trang 23Xây dựng nội dụng, chương trình phát triển nguồn nhân lực: Phải lập ựược một chương trình thực hiện rõ ràng, phù hợp với doanh nghiệp Chương trình cần xác ựịnh các vấn ựề tuyển dụng lao ựộng như thế nào hay ựào tạo người lao ựộng
đánh giá kết quả thực hiện: Xem xét quá trình thực hiện có gì sai lệch với mục tiêu ựề ra không và có nảy sinh vấn ựề gì mới không Từ ựó, tìm nguyên nhân
và ựưa ra cách giải quyết
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực trong KCN
Trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Dân số, giáo duc - ựào tao: Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng cần có 3 yếu tố: sức lao ựộng, ựối tượng lao ựộng và tư liệu lao ựộng; trong ựó sức lao ựộng là yếu tố chủ thể của quá trình sản xuất; nó không chỉ làm Ộ sống lạiỢ các yếu tố của quá trình sản xuất mà còn có khả năng sáng tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất điều ựó chứng tỏ vai trò của nguồn nhân lực có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Trong các nguồn nhân lực sẵn có thì chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng
Trong các doanh nghiệp KCN: Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố thuộc
về nguồn lực bên trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp ựến kết quả hoạt ựộng của doanh nghiệp
- Chắnh sách thu hút nguồn nhân lực: Chắnh sách thu hút nguồn nhân lực thể hiện quan ựiểm về mục ựắch, yêu cầu, ựối tượng và cách thức tuyển chọn lao ựộng của doanh nghiệp nhằm ựảm bảo cho doanh nghiệp có ựủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu phù hợp ựể thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của mình trong giai ựoạn hiện tại hay tương lai
- Chế ựộ bố trắ sử dụng nguồn nhân lực: Chế ựộ bố trắ, sử dụng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng tác ựộng ựến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Phân công ựúng người, ựúng việc, ựánh giá ựúng tắnh chất và mức ựộ tham gia, ựóng góp của từng người lao ựộng ựể khắch lệ, ựãi ngộ họ kịp thời
sẽ mang lại mức ựộ sinh lợi cao của hoạt ựộng chung và tạo ra sự ựộng viên to lớn ựối với người lao ựộng
- Chế ựộ ựãi ngộ: Các chế ựộ ựãi ngộ về vật chất và tinh thần ựối với người
Trang 24lao ñộng là một trong những yếu tố cốt lõi ñể duy trì và phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp Cụ thể là thiết lập và áp dụng các chính sách hợp lý, về lương bổng, khen thưởng, kỷ luật, hoàn thiện môi trường, ñiều kiện làm việc, thực hiện các chế
ñộ về y tế, bảo hiểm và an toàn lao ñộng ðể giữ ñược nhân viên giỏi, về lâu dài xét trên mặt bằng chung, doanh nghiệp thường phải có mức lương cao hơn mức trung bình của thị trường cùng lĩnh vực
- Môi trường làm việc: ðể tạo lập môi trường làm việc thực sự thân thiệt, gắn
bó và ñược duy trì bền vững, việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp là vấn ñề hết sức cần thiết Văn hóa doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu ñi yếu tố văn hóa, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung ñược gọi là tri thức thì doanh nghiệp ñó khó có thể ñứng vững và tồn tại ñược
Dưới góc ñộ môi trường làm việc trong phát triển nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp ñược phân tích trên các tiêu chí cơ bản: tác phong làm việc, phong cách lãnh ñạo, quan hệ giữa các nhân viên và ñặc ñiểm nhân viên
- Tài chính: Tài chính là một trong những yếu tố cơ bản nhất cho sự tồn tại
và phát triển của một doanh nghiệp Nó là ñiều kiện tiên quyết ñể ñảm bảo cho việc thực thi các hoạt ñộng phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần phải ñược xem xét phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp
- Công nghệ: Trình ñộ công nghệ hiện tại và trong tương lai của doanh nghiệp cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển nguồn nhân lực trong nghiệp Phát triển nguồn nhân lực phải phù hợp với công nghệ sản xuất ñang ñược
áp dụng và những dự kiến thay ñổi công nghệ trong tương lai của doanh nghiệp
Cơ sơ vật chất - tổ chức quản lý trong khu công nghiệp: Các khu công nghiệp ñã góp phần gia tăng khai thác nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao ñộng từ ñó góp phần chyển ñổi cơ cấu lao ñộng Ngoài số lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp các khu công nghiệp cũng tạo ra việc làm gián tiếp ñặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, cung ứng vật liệu và dịch vụ Thị trường sức lao ñộng: ðây là một trong những ñặc ñiểm làm thay ñổi về
Trang 25chất lượng việc phát triển nguồn nhân lực gắn với trạng thái chuyển ựổi nền kinh tế
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế
Từ các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực trong khu công nghiệp ta có thể thấy nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng ựến sự thành công hay thất bại của mỗi một doanh nghiệp, mỗi ựịa phương và mỗi quốc gia, nếu tạo ựiều kiện cho nguồn nhân lực thể hiện tốt vai trò tiên phong của mình thì hiệu quả kinh tế - xã hội sẽ không ngừng ựược nâng lên cả về chất và lượng, còn nếu một nguồn nhân lực kém chất lượng thì sẽ làm cho nền kinh tế phát triển chậm hoặc thậm chắ kém phát triển và tụt hậu
2.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các nước trên thế giới
2.3.1 Ở Mỹ
Trong việc phát triển nguồn nhân lực, các nước trên thế giới ựã cho chúng ta nhiều bài học quý báu Mỹ - ựầu tư phát triển giáo dục, ựào tạo - Chiến lược luôn ựược coi trọng hàng ựầu, các nghiên cứu ở ựây cho thấy, luật giáo dục bắt buộc không phải là nguyên nhân chắnh làm tăng số học sinh và số trường học vào cuối thế kỷ XIX, ựầu thế kỷ XX mà chủ yếu là do nhận thức của con người, của xã hội trước nhu cầu nguồn lực ựang tăng lên ựể phục vụ quá trình công nghiệp hoá Do vậy, chi phắ cho giáo dục ở Mỹ cũng tăng nhanh Chắnh phủ ựưa ra các ựiều luật cho phép bán ựất công ựể gây quỹ xây dựng trường học
Phổ cập giáo dục phổ thông ựược ựề ra theo quan ựiểm là toàn bộ dân chúng phải ựược giáo dục ựể tạo ra một xã hội tự do, trong ựó mọi cá nhân ựều có cơ hội
ựể thể hiện những năng lực của mình Hệ thống các trường tiểu học và trung học ựược nhà nước tài trợ và ựược mở rộng liên tục trong thế kỷ XX Việc cung cấp ngân sách cho các trường công là ựiều kiện cơ bản ựể bảo ựảm sự bình ựẳng trước
cơ hội học tập của mọi người để ựạt tới một hệ thống giáo dục có tắnh công bằng,
Mỹ ựã chú ý dỡ bỏ các hàng rào chi phắ nhằm giúp tầng lớp học sinh nghèo ựược tới trường Mỹ cũng ựã nỗ lực vượt qua những trở ngại này bằng các chương trình trợ giúp tài chắnh cho các loại ựối tượng học sinh nghèo Nếu tắnh theo tỷ lệ GDP thì ngân sách giáo dục của Mỹ tăng liên tục Năm 1960 tỷ lệ này là 5,3% GDP, năm
1991 ựã ựạt tỷ lệ 7% và ựến nay xấp xỉ 7,5% đó là mức ngân sách giáo dục cao
Trang 26hơn rất nhiều nước tư bản phát triển khác
ðến ñầu thế kỷ XX, hệ thống trường cao ñẳng phát triển rất nhanh ñể làm nhiệm vụ giáo dục cơ bản trong hai năm ñầu cho các trường ñại học tổng hợp Sau
ñó các nguồn ngân sách cấp cho các trường này hướng vào dạy nghề, cho nên hệ thống trường cao ñẳng chuyển thành các trường trung học chuyên nghiệp ñịnh hướng ñào tạo tay nghề cho công nhân Cuối những năm 1970, các trường trung học chuyên nghiệp sau giáo dục phổ thông tăng lên rất nhanh
Quy mô giáo dục ñại học và trung học chuyên nghiệp tăng nhanh ñã ñưa Mỹ ñến thời kỳ giáo dục ñại học hàng loạt ðến cuối thập kỷ 1960, Mỹ ñã có hơn 2.000 trường ñại học, cao ñẳng với khoảng 7 triệu sinh viên Con số các trường ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp vẫn tiếp tục tăng lên trong những năm sau ñó Năm
2000, Mỹ có khoảng 3.600 trường ñại học, cao ñẳng với hơn 10 triệu sinh viên ðồng thời, tỷ lệ những người trong ñộ tuổi ñi học ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp tăng nhanh, ñặc biệt là trong những năm gần ñây Nếu như năm 1970 tỷ lệ này chỉ là 56% thì ñến ñầu thập kỷ 1990 ñã ñạt mức 76% và 78% hiện nay
Trong hơn 200 năm phát triển, hệ thống giáo dục của Mỹ ñã tiến ñược những bước dài, ñào tạo cho ñất nước một tập thể dân cư lớn có trình ñộ học vấn cao, góp phần ñưa Mỹ tới vị trí siêu cường Trong hệ thống giáo dục, Mỹ ñặc biệt coi trọng giáo dục ñại học Theo quan ñiểm của các nhà hoạch ñịnh chính sách giáo dục, chỉ người nào vượt qua ñược hệ thống giáo dục phổ thông có tính ñại chúng ñể tiến ñến bậc ñại học thì mới cần ñược ñầu tư và bồi dưỡng Ở Mỹ, các công ty cũng rất chú ý phát triển nguồn nhân lực, ñào tạo nhân công Năm 1992, chi phí ñào tạo nhân công
ở các công ty là 210 tỷ USD; năm 1995 chi phí ñó lên tới 600 tỷ USD, năm 2000 là trên 800 tỷ USD và ñến nay lên tới gần 1.000 tỷ USD
2.3.2 Ở Trung Quốc
Trung Quốc - từ khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm
1949, Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) ñã trải qua một quá trình ñiều chỉnh sửa ñổi, cải cách, hoàn thiện và phát triển vững chắc Từ khi Trung Quốc bước vào kỷ nguyên lịch sử mới của cải cách và mở cửa với thế giới bên ngoài vào năm 1978, GDNN rất ñược coi trọng ñể phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hiện ñạt hoá ñất nước Năm 1991, Hội ñồng Nhà nước ñưa ra
Trang 27ỘQuyết ựịnh về phát triển nghề và giáo dục kỹ thuật một cách mạnh mẽỢ xác ựịnh nhiệm vụ và mục tiêu ựể phát triển dạy nghề Ộđề cương về cải cách và phát triển giáo dục tại Trung QuốcỢ do Uỷ ban Trung ương đảng Cộng sản và Hội ựồng Nhà nước ựồng soạn thảo năm 1993 yêu cầu chắnh quyền ựịa phương các cấp nhận thức tầm quan trọng to lớn của GDNN, ựề ra những kế hoạch tổng quát và phát triển GDNN một cách mạng mẽ nhằm ựộng viên mọi sáng kiến của tất cả các ngành, xắ nghiệp, cơ sở và mọi thành phần xã hội cung cấp dạy nghề dưới các hình thức và trình ựộ khác nhau Năm 1996, ỘLuật dạy nghềỢ ựầu tiên ựược chắnh thức thực hiện, ựưa ra cơ sở pháp lý ựể bảo vệ phát triển và hoàn chỉnh dạy nghề ỘQuyết ựịnh tăng cải cách giáo dục và quảng bá chất lượng giáo dụcỢ của Hội ựồng Nhà nước năm
1999 nhấn mạnh hệ thống giáo dục áp dụng trong nền KTTT ựịnh hướng XHCN Ngoài ra, kinh phắ cho GDNN ựược bố trắ thông qua nhiều nguồn khác nhau: phân phối ngân sách của chắnh phủ, quỹ tự lập của các xắ nghiệp, quỹ tài trợ, tiền quyên góp, vốn vay không lãi, phắ tự nguyên do học viên ựóng góp Nhà nước quy ựịnh bắt buộc dùng 1,5% số tiền phải trả cho công nhân trong xắ nghiệp vào việc huấn luyện công nhân ỘNhân lực là nguồn lực chủ yếu của Trung Quốc và ựất nước Trung Quốc phải biến dân số hùng mạnh của mình thành một nguồn lực lớn với nguồn nhân tài phong phúỢ - Tổng Bắ thư kiêm Chủ tịch nước Hồ Cẩm đào nói Với chiến lược này Trung Quốc ựã ựạt những thành tựu ựáng kể đó là:
- Triển khai nhanh chóng mô hình dạy nghề: trong 15 năm, từ năm 1986 ựến năm 2001, tỷ lệ học sinh chắnh quy cấp 3, trong số học sinh trung học, giảm từ 81% xuống còn 54,7%, trong khi tỷ lệ học sinh trung học nghề tăng từ 19% lên 45,3%; các cơ sở dạy nghề cấp 2 ựã cho tốt nghiệp 50 triệu học sinh, bồi dưỡng hàng triệu CNKT, nhà quản lý và các lao ựộng khác có trình ựộ cấp hai và sơ cấp với tay nghề
và kỹ thuật cao;
- Có bước tiến lớn trong cấu trúc ựội ngũ giáo viên dạy nghề, về cơ bản ựáp ứng nhu cầu dạy nghề nhiều dạng khác nhau với trình ựộ khu vực và quốc tế;
- Tăng chất lượng dạy nghề;
- Phát triển nhanh chóng dạy nghề tại vùng nông thôn;
- Hợp tác và trao ựổi quốc tế về dạy nghề ựược ựẩy mạnh
Thành tựu sau 20 năm ựổi mới, năm 1998, kinh tế phát triển nhanh chóng và
Trang 28bền vững, GDP trong năm 1998 là 7,9553 ngàn tỷ Nhân dân tệ, gấp 2,07 lần GDP năm 1991 nếu so về giá cả Từ năm 1991 ñến 1997, GDP tăng trưởng hàng năm với
tỷ lệ bình quân 10,8% [20]
2.3.3 Ở Nhận Bản
Nhật Bản coi nguồn nhân lực là yếu tố quyết ñịnh tương lai của ñất nước Từ ñầu thập niên 1980, Nhật Bản ñã ñề ra mục tiêu: ñào tạo những thế hệ mới có tính năng ñộng, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc ñộc lập, khả năng giao tiếp quốc tế ñể ñáp ứng những ñòi hỏi của thế giới, với
sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu Luật Dạy nghề (Vocational Tranining Law) ñược ban hành năm 1958, ñược chỉnh sửa vào năm 1978, hướng vào thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống “dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “dạy nghề ñược cấp phép” là giáo dục và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng
do các công ty ñảm nhiệm và ñược chính quyền công nhận là dạy nghề Các hình thức huấn luyện nghề gồm: “dạy nghề cơ bản” cho giới trẻ mới ra trường; “dạy tái phát triển khả năng nghề nghiệp” chủ yếu cho những công nhân không có việc làm;
và “nâng cao tay nghề” cho công nhân ñang làm việc trong các hãng xưởng Những thay ñổi về cấu trúc KT - XH, sự tiến bộ nhanh chóng của KHCN ñã tác ñộng ñến nhiều lĩnh vực và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung dạy nghề truyền thống Kết quả là ñến năm 1985, Luật Dạy nghề ñược chỉnh sửa và ñổi tên thành Luật Khuyến khích Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Promotion Law) và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” ñược dùng ñể chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển nguồn nhân lực theo một hệ thống huấn luyện suốt ñời [1]
2.3.4 Ở Singapore
Ngay từ khi mới thành lập, Singapore ñã ñề ra chính sách phát triển giáo dục, ñào tạo và chủ trương là xây dựng nền giáo dục mang nét ñặc trưng của dân tộc Chính phủ Singapore luôn coi việc khai thác và sử dụng nguồn lực là nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế Nguyên Thủ tướng Lý Quang Diệu ñã nói:
“Biến tài năng trời phú của một dân tộc thành kỹ năng chuyên môn là nhân tố trọng ñại quyết ñịnh thành tựu phát triển ñất nước” Vào thập kỷ 1980, ngân sách dành
Trang 29cho giáo dục của Singapore mỗi năm tăng trung bình khoảng 30% Mức chi cho giáo dục và ựào tạo chỉ ựứng thứ hai sau ngân sách quốc phòng, ựã vượt các nước phát triển như Mỹ, Nhật BảnẦ vào thập niên 1990 Việc không ngừng tăng cường ựầu tư cho con người, tắch cực thúc ựẩy cải cách và ựiều chỉnh giáo dục chắnh là nhân tố quan trọng thúc ựẩy nền kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng [19] Tóm lại: Qua thực tiễn ở các nước trên cho thấy kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ựể mang lại thành công chắnh là việc không ngừng tăng cường ựầu
tư cho con người; thu hút, bồi dưỡng, tôn trọng và sử dụng người tài một cách hợp
lý, khoa học; có chế ựộ ựãi ngộ một cách thoả ựáng; ngoài ra cần tắch cực thúc ựẩy cải cách, ựiều chỉnh giáo dục và cần khuyến khắch tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc hình thành hệ thống giáo duc ựào tạo nghề có chất lượng phục vụ cho việc sản xuất trong các doanh nghiệp chắnh là các nhân tố quan trọng thúc ựẩy nền kinh tế của các nước phát triển nhanh chóng
2.3.5 Kinh nghiệm phát triển NNL ở các nước vận dụng vào Việt Nam
Việt Nam và các nước ở khu vực đông Á có nhiều ựiểm tương ựồng:
- Việt Nam và các nước trong khu vực ựều có ựiểm xuất phát tương ựối thấp trong thời kỳ ựầu công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
- Việt Nam và các nước trong khu vực ựều chịu áp lực cao ựối với việc phát triển nguồn nhân lực
- Việt Nam và các nước trong khu vực đông Á ựều có những thuận lợi cơ bản ựể phát triển nguồn nhân lực thông qua GD&đT; với truyền thống coi trọng giáo dục, coi trọng nền tảng gia ựình vững chắc coi con người là vốn quý nhất; cần
cù lao ựộng, chịu khó; ham học hỏi; cầu tiến, có ý chắ vươn lên ựể phát triển; và ựặc biệt ựều có cơ cấu dân số tương ựối trẻ
Bên cạnh ựó cũng có những ựiểm khác biệt, ựó là:
Áp lực và thách thức ựối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay
là cao hơn do sự tụt hậu hơn so với một số nước trong khu vực; sự nhận thức của thế giới về phát triển nguồn nhân lực ựã cao hơn trước; công nghệ và tri thức trên thế giới hiện nay ựã cao hơn nhiều so với cách ựây hơn ba thập kỷ
Nhiều nước trong khu vực và trên thế giới ựang tập trung ưu tiên cho chiến lược nguồn nhân lực nên ựã gây ra những khó khăn rất lớn trong cạnh tranh ựể phát
Trang 30triển và sử dụng nguồn nhân lực Như vậy, áp lực phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay không chỉ do các yếu tố chủ quan bên trong như ñói nghèo, kém phát triển mà còn do các yếu tố từ bên ngoài của trào lưu phát triển nguồn nhân lực nói chung trên thế giới [18]
Từ những nét tương ñồng và sự khác biệt nêu trên; Chính sách phát triển nguồn nhân lực Việt Nam tập trung vào các nội dung:
- Xác ñịnh ñúng vai trò và vị trí của nguồn nhân lực Trong tất cả các nguồn lực phát triển kinh tế, thì nguồn lao ñộng luôn luôn ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với mọi hoạt ñộng kinh tế, ñặc biệt khi mà khoa học ñã thực sự trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành khoa học và công nghệ hiện ñại, với hàm lượng chất xám ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong mỗi sản phẩm làm ra, con người càng tỏ rõ vai trò quyết ñịnh của mình trong tiến trình phát triển ðặc biệt, ñối với những nước kém phát triển nguồn nhân lực có chất lượng là ñiều kiện ñể rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế Bởi, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nước
ñi sau có thể khắc phục sự yếu kém về trình ñộ khoa học - kỹ thuật, sự thiếu hụt nguồn vốn nhưng ñể bảo ñảm cho sự phát triển bền vững và rút ngắn khoảng cách tụt hậu thì các nước này phải xây dựng ñược cho mình nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao
- ðể có nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu phát triển, phải có hệ thống chính sách ñồng bộ, nhưng quan trọng nhất vẫn là chú trọng ñầu tư cho giáo dục, từ phổ thông cho ñến ñại học và các trường nghề Giáo dục ñào tạo giữ vị trí quyết ñịnh ñến chất lượng nguồn nhân lực Phát triển giáo dục ñào tạo là một bộ phận hữu cơ của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo ra nguồn nhân lực có trình ñộ cao ñể thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của ñất nước ðể làm ñược ñiều này, Nhà nước cần tổ chức lại hệ thống giáo dục, ñào tạo phù hợp với ñiều kiện trong nước, từng khu vực nhưng phải tiếp cận ñược nền giáo dục tiên tiến của thế giới
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực Việc này ñòi hỏi phải có những giải pháp tổng hợp và nỗ lực chung liên quan ñến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Trong ñó, tập trung làm tốt những công tác sau: dự báo cầu lao ñộng; tuyển dụng và tạo ñiều kiện ñể họ có cơ hội làm việc; có chế ñộ ñãi ngộ vật chất thoả ñáng
Trang 31- Tăng cường ñầu tư xây dựng cơ sở vật cho khoa học - công nghệ như cơ sở nghiên cứu khoa học; trung tâm ñào tạo nhân tài Từng bước hiện ñại hoá các cơ sở này theo những tiêu chuẩn quốc tế; ñổi mới chương trình, nội dung, phương pháp nghiên cứu, ñào tạo theo hướng của các nước tiên tiến Bên cạnh ñó, cần có cơ chế thu hút các nhà khoa học nước ngoài, ñặc biệt chuyên gia là Việt kiều về làm việc trong nước (có thể là 1 thời gian nào ñó trong năm)
- Phát triển nguồn nhân lực phải củng cố khả năng hội nhập quốc tế của Việt Nam cũng như khu vực trên cơ sở kế thừa và giữ vững những tinh hoa văn hoá dân tộc Do vậy, việc tăng cường học tập những kinh nghiệm quốc tế trong phát triển nguồn nhân lực, trong tổ chức ñào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất phải lựa chọn chiến lược, phương thức phát triển riêng phù hợp với truyền thống dân tộc và ñiều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Tóm lại: Nguồn nhân lực là một nguồn lực ñặc biệt quan trọng của phát triển
ñã ñược khẳng ñịnh và không ít ý kiến thừa nhận yếu tố con người là nguyên nhân của mọi nguyên nhân thành công cũng như thất bại Việc ñầu tư cho con người là hoàn toàn có lợi, lợi ích kép, trước hết là trực tiếp cho bản thân của con người và gián tiếp là cho xã hội Vậy cần ñầu tư cho phát triển nguồn nhân lực nhiều hơn nữa
ñể phục vụ cho sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của ñất nước
Trang 323 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát khu công nghiệp đình Trám
3.1.1 Vị trắ ựịa lý
Khu công nghiệp đình Trám nằm ở phắa đông của huyện Việt Yên cách trung tâm huyện khoảng 3 km, có diện tắch tự nhiên 590,40 ha, chiếm 3,45% diện tắch tự nhiên của huyện, ựược quy hoạch ở hai xã Hồng Thái và Hoàng Ninh, huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang có vị trắ ựịa lý như sau: Phắa Bắc giáp với xã Nghĩa Trung; Phắa Nam giáp với xã Vân Trung; Phắa đông giáp xã Tăng Tiến; Phắa Tây giáp Thị trấn Bắch động
Khu công nghiệp đình Trám nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa miền núi
và ựồng bằng Bắc bộ nên vừa mang tắnh chất của khắ hậu miền trung du Mùa ựông thường lạnh hơn so với các khu vực có cùng vĩ tuyến Sự chuyển tiếp còn ựược thể hiện ở chế ựộ nhiệt: biên ựộ dao ựộng nhiệt ngày và ựêm lớn hơn ở các vùng ựồng bằng bắc bộ, trung bình chênh lệch khoảng 0.50 Thời tiết ựược chia thành 2 thời kỳ rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh với bốn mùa xuân, hạ, thu ựông Mùa nóng trùng với mùa mưa và là thời kỳ có gió đông Nam thịnh hành kéo dài
từ tháng 5 ựến tháng 10 hàng năm Mùa lạnh trùng với mùa khô cùng với thời kỳ gió mùa đông Bắc kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau đầu mùa ựông tương ựối khô, cuối mùa ựông ẩm ướt, mùa xuân rất ẩm ướt và mưa nhiều
Khu công nghiệp đình Trám ựược quy hoạch vị trắ cách trung tâm Hà Nội khoảng 40km; cách san bay quốc tế Nội Bài 40km; cách cảng Hải Phòng 110km và cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 120km KCN đình Trám có ựường QL37 kéo dài chạy qua nối QL1A mới với TL295B, rất thuận tiện cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm bằng ôtô ựường bộ Ngoài ra còn có ựường sắt Hà Nội
- Lạng Sơn chạy song song với QL1A cũ nên rất thuận lợi về giao thông, vận tải, giao dịch với khách hàng; việc cung ứng nguyên liệu, phân phối sản phẩm phát triển sản xuất hoàn toàn dễ dàng, thuận tiện Một trong ựiều kiện thuận lợi nữa KCN đình Trám ựã hoàn chỉnh ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp trong KCN và có vị trắ tương ựối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế-xã hội, vận chuyển hàng hoá với các xã, thị trấn trong huyện và với các trung tâm kinh tế lớn như: Thành phố Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương
Trang 333.1.2 Quá trình hình thành phát triển
Khu công nghiệp đình Trám là KCN tập trung thuộc loại hình xây dựng mới hoàn toàn ựầu tiên của tỉnh Bắc Giang ựược Thủ tướng cho phép triển khai thực
hiện trên ựịa bàn tỉnh, KCN đình Trám thuộc ựịa bàn 2 xã Hoàng Ninh và Hồng
Thái huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang, do Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Giang (thuộc Ban Quản lý các KCN) làm chủ ựầu tư, sau khi sáp nhập với CCN đồng Vàng, tổng diện tắch 127ha, trong ựó:
- KCN đình Trám cũ (98ha) ựược Thủ tướng Chắnh phủ cho phép ựầu tư xây dựng tại Văn bản số 16/CP-CN ngày 7/12/1999, và cho phép thu hồi ựất ựể tiến hành GPMB xây dựng KCN tại Văn bản số: 2373 ngày 01/11/2002 Quy hoạch chi tiết ựược Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết ựịnh số 1384/Qđ-BXD ngày 31/8/2004
- CCN đồng Vàng (29ha): UBND tỉnh có Quyết ựịnh số 1289/Qđ-CT ngày 20/6/2002; Quyết ựịnh số 1573/Qđ-CT ngày 30/7/2002; Quyết ựịnh số 353/Qđ-CT ngày 23/3/2004; Quyết ựịnh số 1210/Qđ-CT ngày 01/8/2007 giao cho Tổng Công ty
CN ôtô Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải và Công ty TNHH Fuhong thuê ựất Khu công nghiệp đình trám hoạt ựộng ựã thu hút ựược các doanh nghiệp ựã ựược cấp Giấy chứng nhận ựầu tư và hoạt ựộng SXKD trong các lĩnh vực ựược tổng hợp trong bảng sau:
Trang 34Bảng 3.1 Tổng hợp các lĩnh vực ngành nghề ựầu tư trong KCN đình Trám
(DN)
Số Lđ hiện tại (người)
1 Sản xuất, gia công các linh kiện, thiết bị ựiện tử 23 10.388
(Nguồn: Phòng quản lý ựầu tư - Ban Quản lý các KCN)
Trang 35Bảng 3.1 cho thấy trong thời gian qua KCN đình Trám ựã thu hút ựược 81
dự án ựầu tư trong và ngoài nước, trong ựó 40 dự án ựầu tư nước ngoài ựược cấp giấy CNđT với tổng vốn ựầu tư ựăng ký ựầu tư là: 1.306,72 tỷ ựồng và 202,41 triệu USD; tổng diện tắch ựất ựã cho thuê lấp ựầy 100% ựất công nghiệp đến nay, tổng vốn ựầu tư ựã thực hiện của nhà ựầu tư trong nước ựạt 876,8 tỷ ựồng, bằng 67,7% tổng vốn ựầu tư ựăng ký, nhà ựầu tư nước ngoài ựạt 111 triệu USD, bằng 53,6% tổng vốn ựầu tư ựăng ký, thu hút 16.959 lao ựộng vào làm việc tại các doanh ngiệp trong khu công nghiệp
- đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ: Các doanh nghiệp hoạt ựộng trong KCN sản xuất ra sản phẩm chủ yếu là ựể xuất khẩu, có vai trò to lớn trong việc làm tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia, góp phần tắch lũy vốn cho công cuộc CNH - HđH ựất nước
- Là ựầu mối tạo việc làm: Góp phần giải quyết việc làm cho người lao ựộng trong và ngoài tỉnh
- Góp phần phân công lại lao ựộng ở trình ựộ cao hơn: KCN góp phần quy
Trang 36hoạch lại sản xuất công nghiệp trong nước Các doanh nghiệp ở ựây có nhiều thuận lợi ựể mở rộng quy mô, ựầu tư mới, cả chiều rộng lẫn chiều sâu, nhờ ựó ựã làm giá trị sản lượng công nghiệp gia tăng ựáng kể Bên cạnh ựó, thông qua việc cung cấp nguyên liệu, sản phẩm từ bên ngoài vào KCN cũng ựã ựưa ựến sự hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu, các ngành sản xuất mới Từ ựó góp phần quy hoạch lại ngành nghề sản xuất của vùng, của ựịa phương, một trong những tác ựộng tắch cực nhất của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựất nước
Từ quá trình thu hút vốn ựầu tư, còn cần cả quá trình xây dựng các chắnh sách ựể khuyến khắch các doanh nghiệp ựầu tư vào những ngành sản xuất theo ựịnh hướng đây vừa là quá trình phát triển sản xuất, ựồng thời cũng là quá trình tổ chức, phân công lại lao ựộng ở một trình ựộ cao hơn
3.1.4 điều kiện KT - XH
3.1.4.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Khu công nghiệp đình Trám với diện tắch là 127ha ựược ựầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện và ựồng bộ: đường giao thông nội bộ, thoát nước mưa, thu gom nước thải, trạm xử lý nước thải, các dịch vụ bưu chắnh viễn thông, ngân hàng, hải quan, kho ngoại quan, trạm ựiện 110/22/50MVA và nước sạch cấp ựến chân hàng rào doanh nghiệp Sự phát triển của KCN đình trám phù hợp với Nghị quyết đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ XVI ựã
ựề ra ựịnh hướng về phát triển công nghiệp là: đẩy mạnh thu hút ựầu tư, phát triển công nghiệp - dịch vụ: cải thiện môi trường ựầu tư, tăng cường thu hút ựầu tư ựể phát triển công nghiệp, dịch vụ Chú trọng thu hút những dự án lớn, có công nghệ tiên tiến, có khả năng ựóng góp nhiều cho ngân sách của tỉnh và chương trình phát triển KT - XH thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XVI ựưa ra ựịnh
hướng Ộđẩy nhanh tiến ựộ ựầu tư các KCN tập trung của tỉnh, các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở các huyện, thị xã với quy mô phù hợpỢ
Trang 37(Nguồn: Phòng quản lý lao ựộng - Ban Quản lý các KCN)
Qua bảng 3.2 Lao ựộng trong KCN đình trám có một số ựặc trưng sau:
- Lao ựộng nữ tham gia vào hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ từ 70- 74%, lao ựộng người ựịa phương chiếm tỷ lệ trên 80% Số còn lại là số lao ựộng tại các tỉnh lân cận và lao ựộng người nước ngoài
- Số lượng lao ựộng phổ thông lớn chiếm 65-70% khi tuyển dụng Số còn lại
ựã qua ựào tạo ựược các doanh nghiệp tuyển dụng thuộc kỹ năng văn phòng, quản trị và tay nghề kỹ thuật khoảng 35-30% mà phần lớn phải ựược ựào tạo lại trên dây chuyền sản xuất
- Xét về trình ựộ công nghệ, lực lượng lao ựộng của Khu công nghiệp vẫn còn thấp và trung bình
- Lực lượng lao ựộng ựa số trong tuổi thanh niên, tỷ lệ nữ khá cao
- đa số là lao ựộng tại ựịa phương vào làm việc
để giải quyết tốt bài toán cân ựối lao ựộng phù hợp cho Khu công nghiệp yêu cầu khách quan là cần có một phương hướng tạo nguồn vừa khoa học, vừa thực
tế và hiệu quả phù hợp với các ựặc trưng sản xuất của khu Giải pháp tối ưu cho vấn
ựề này vừa có tác dụng giữ chân tốt những doanh nghiệp ựã vào, ựồng thời gửi một thông ựiệp ựầy sức hấp dẫn ựến các nhà ựầu tư triển vọng
Trang 383.1.4.3 Tình hình thu hút vốn ựầu tư
Việc hình thành KCN ựã ựóng góp tắch cực vào việc thu hút vốn ựầu tư, ựặc biệt là nguồn vốn FDI Trong những năm qua sự gia tăng vốn ựầu tư vào KCN ựã góp phần quan trọng vào việc tăng tổng vốn ựầu tư của toàn xã hội, ựóng góp tắch cực vào việc tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Số lượng vốn ựầu tư vào KCN đình trám qua các năm ựược thể hiện trong bảng tổng hợp sau:
Bảng 3.3 Tổng hợp vốn ựầu tư của các doanh nghiệp KCN đình Trám
So sánh (%)
11/10 12/11
1 Vốn ựầu tư bằng VND (tỷ ựồng) 1.177,59 1.264,83 1.306,72 107,4 103,3
2 Vốn ựầu tư bằng USD (tr.ựồng) 146,34 170,80 202,41 116,7 118,5
(Nguồn: Phòng quản lý doanh nghiệp - Ban Quản lý các KCN)
Qua bảng 3.3 cho thấy nguồn vốn ựầu sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp ựầu tư vào trong KCN một vài năm gần ựây ngày một tăng cao hơn năm trước ựiều này ựã ựóng góp một phần không nhỏ ựến việc phát triển kinh tế của cả nước nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng góp phần vào việc thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong năm ựề ra.Cụ thể trong năm
2011 Vốn của các doanh nghiệp ựầu tư vào KCN bằng tiền VNđ cao hơn năm 2010
là 7,4%, vốn bằng USD là 6,7%; đến năm 2012 nguồn vốn bằng tiền VNđ ựầu tư vào KCN cao hơn năm 2011 là 3,3%, vốn bằng USD là 8,5%
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh qua các năm của KCN đình Trám
Hiện nay KCN đình Trám ựã hoàn thiện ựầu tư cơ sở hạ tầng ựã thu hút 81 dự
án ựầu tư ựược Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận ựầu tư
ựể triển khai hoạt ựộng SXKD, ựã giải quyết công ăn việc làm cho 16.959 lao ựộng trong và ngoài tỉnh Ngoài ra hàng năm trong KCN ựóng góp không nhỏ vào nguồn thu Ngân sách nhà nước Kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN trong những năm qua ựược thể hiện trong bảng tổng hợp sau:
Trang 39Bảng 3.4 Kết quả SXKD của các doanh nghiệp KCN đình Trám
đơn vị: triệu ựồng
So sánh (%)
1- Doanh Thu 2.024.027,2 6.832.010,7 13.719.173,6 337,54 200,80
2- Nộp ngân sách Nhà nước 46.970,6 97.305,1 81.102,5 207,16 83,35
2.1 - Doanh nghiệp trong nước 33.501,9 56.804,7 37.091,8 169,56 65,30
2.2 - Doanh nghiệp vốn FDI 13.468,7 40.500,4 44.010,7 300,70 108,67
(Nguồn: Phòng quản lý doanh nghiệp - Ban Quản lý các KCN)
Qua bảng 3.4 cho thấy doanh thu từ hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp qua các năm ựiều tăng, năm sau cao hơn năm trước; cụ thể năm 2010 doanh thu hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nguồn vốn FDI là 2.024.027,2 triệu ựồng thì ựến năm 2011 là 6.832.010,7 triệu ựồng bằng 337,54% so với năm 2010; cho ựến năm 2012 doanh thu ựạt 13.719.173,6 triệu ựồng bằng 200,8% so với năm 2011
Bảng 3.4 cho thấy hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nguồn vốn FDI ựặc biệt là trong năm 2011 có bước nhảy vọt và ổn ựịnh sản xuất doanh thu ựạt 4.729.525,6 triệu ựồng; năm 2012 doanh thu ựạt 9.348.880,0 triệu ựồng bằng 197,67% so với năm 2011
Bên cạnh ựó hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCN hàng năm ựóng góp cho ngân sách Nhà nước một phần ựáng kể, năm 2010 các doanh nghiệp ựã nộp cho ngân sách nhà nước 46.970,6 triệu ựồng; năm 2011 con số này là
Trang 4097.305,1 triệu ựồng bằng 207,16% so với năm 2010 đến năm 2012 là 81.102,5 triệu ựồng bằng 83,35% so với năm 2011
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
Trong KCN đình Trám, huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang ựã có 81 dự án ựược chấp thuận và cấp giấy chứng nhận ựầu tư tập chung chủ yếu vào ngành nghề Sản xuất, gia công các linh kiện, thiết bị ựiện tử; May mặc; Sản xuất nhựa, bao bì và ngành luyện, cán thép; Tổng số lao ựộng hiện ựang làm việc tại các doanh nghiệp KCN là: 16.959 người
Tác giả xin chon 10 doanh nghiệp ựiển hình trong KCN hiện ựang SXKD các lĩnh vực sau:
- Sản xuất, gia công các linh kiện, thiết bị ựiện tử: 04 doanh nghiệp
- Ngành may, mặc: 04 doanh nghiệp
- Sản xuất nhựa, bao bì: 01 doanh nghiệp
- Ngành luyện, cán thép: 01 doanh nghiệp
* Cơ sở chọn 10 doanh nghiệp trên bởi các tiêu chắ sau:
- Trong KCN đình Trám hiện nay 10 doanh nghiệp này là ựại diện cho 04 ngành nghề hoạt ựộng SXKD chắnh của KCN Trong ựó có 09 doanh nghiệp ựầu tư bằng nguồn vốn FDI và 01 doanh nghiệp có nguồn vốn ựầu tư ở trong nước
- Với 10 doanh nghiệp hiện nay ựang có 12.183 lao ựộng ựang làm việc chiếm 71,83% số lượng lao ựộng hiện ựang làm việc tại KCN
- Lực lượng tham gia hoạt ựộng SXKD tại các doanh nghiệp có ựủ các trình
ựộ từ lao ựộng phổ thông ựến tốt nghiệp sau ựại học Ngoài ra lực lượng tham gia vào hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả lao ựộng ựịa phương và lao ựộng ngoại tỉnh
- Các doanh nghiệp này có quy mô sản xuất, và doanh thu trong hoạt SXKD trong 03 năm trở lại ựây luôn ổn ựịnh và phát triển
* Các thông tin cần thu thập từ 10 doanh nghiệp bao gồm:
- Về giới tắnh, ựộ tuổi, trình ựộ của người lao ựộng
- Về thu nhập của người lao ựộng