Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ QUYẾT THÀNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM ð
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ QUYẾT THÀNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM ðẶC TRƯNG CỦA KHU HỆ CÁ RẠN SAN HÔ TẠI KHU BẢO TỒN
BIỂN CÙ LAO CHÀM - QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN QUÂN
HÀ NỘI -2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi là Vũ Quyết Thành, học viên lớp cao học Nuôi trồng Thủy Sản K20 mã số 60.62.03.01 tại trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin cam ñoan: Các kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp này là do tự bản thân tôi làm ra trên cơ sở các số liệu do chính bản thân thu thập ñược, các số liệu tham khảo khác sử dụng trong báo cáo này thuộc bản quyền của tác giả và ñược trích dẫn minh bạch Kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng lặp và ñảm bảo tính mới, theo ñúng nội dung của ñề cương mà hội ñồng ñào tạo sau ñại học giao cho
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2013
Học Viên
Vũ Quyết Thành
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
còn ựược sự giúp ựỡ của thầy cô, cơ quan, gia ựình, bạn bè
Với lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy
giáo hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Văn Quân ựã tận tình giúp ựỡ từ những bước
ựi ựầu tiên xây dựng ý tưởng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Thầy ựã luôn ủng hộ, ựộng viên và hỗ trợ
những ựiều kiện tốt nhất ựể tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn ựến phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I và Trường đại Học Nông nghiệp Hà
Nội, ựã ựịnh hướng và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập Xin ựược gửi
lời cám ơn sâu sắc ựến thầy cô trong hội ựồng bảo vệ ựề cương, tiến ựộ, thông
qua, ựã ựóng góp rất nhiều ý kiến thiết thực ựể tôi hoàn thiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh ựạo Trung tâm Nhiệt ựới
Việt Nga ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập
và nghiên cứu Xin gửi lời cảm ơn ựến các chuyên gia Nga Boris Sienko,
Britaev Temir, Savinkin Oleg ựã hướng dẫn, ựóng góp ý kiến quý báu cho
luận văn Lời cảm ơn ựến ựồng chủ nhiệm ựề tài, các thành viên thực hiện ựề
tài E 3.4 của Trung tâm Nhiệt ựới Việt Nga
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia
ựình ựã luôn ở bên cạnh, ựộng viên về tinh thần ựể tác giả vững tâm hoàn
thành luận văn của mình
Hà Nội, ngàyẦ tháng Ầ năm 2013
Học Viên
Vũ Quyết Thành
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….v
Danh mục hình……….vi
Danh mục ảnh……….vii
Danh mục viết tắt……… viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁ RẠN SAN HÔ 5
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.1 Hệ thống phân loại cá rạn san hô 5
1.1.2 Nghiên cứu về quan hệ giữa cá rạn san hô và san hô 5
1.1.3 Nghiên cứu ñánh giá trữ lượng nguồn lợi và khả năng khai thác 7
1.1.4 Sự thay ñổi của quần xã cá rạn theo cấu trúc nền ñáy rạn san hô 8
1.1.5 Sự tác ñộng của yếu tố thời gian ñến quần xã cá rạn san hô 9
1.1.6 Tác ñộng của tự nhiên và con người ñến rạn san hô 11
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
1.3 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên vị trí nghiên cứu 19
1.3.1 ðặc ñiểm vị trí ñịa lý, dân cư 19
1.3.2 ðặc ñiểm tự nhiên 20
CHƯƠNG II : ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ðối tượng nghiên cứu 24
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp khảo sát ngoài hiện trường 24
2.3.2 Phương pháp phân tích mẫu và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm 28
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Cấu trúc nền ñáy, ñộ phủ, hình thái rạn san hô 31
3.1.1 Cấu trúc nền ñáy, cảnh quan theo ñộ sâu 31
3.1.2 ðộ phủ của san hô sống 35
3.2 Cấu trúc khu hệ cá rạn san hô 36
3.2.1 Thành phần loài 36
3.2.2 Mức ñộ tương ñồng về thành phần loài khu hệ với một số vùng rạn san hô khác của Việt Nam 38
3.2.3 Biến ñộng thành phần loài cá rạn san hô trên các mặt cắt 40
3.2.4 Thành phần loài của một số họ chiếm ưu thế 42
3.2.5 So sánh thành phần loài cá tại Cù Lao Chàm với thành phần cá rạn san hô trên thế giới 44
3.2.6 So sánh số lượng loài cá rạn sa hô tại Cù Lao Chàm với một vài khu vực khác ở Việt Nam 45
3.2.7 Phân bố thành phần loài và biến ñộng mật ñộ theo sinh cảnh 46
3.2.8 Mối tương quan giữa một số yếu tố trong cấu trúc rạn san hô và cá rạn 47
3.2.9 Tiềm năng sử dụng nguồn lợi cá rạn san hô 50
3.2.10 Phân bố theo vùng ñịa lý 49
3.3 Mô tả một số loài cá rạn san hô thường gặp ở Cù Lao Chàm 52
KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT Ý KIẾN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1 Một số chỉ số môi trường tại Cù Lao Chàm 22
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng rạn san hô 26
Bảng 3.1 Chỉ số ñộ phủ của một số yếu tố nền ñáy 32
Bảng 3.2 Số lượng thành phần loài cá rạn san hô tại Cù Lao Chàm 36
Bảng 3.3 Một số loài bắt gặp nhiều trên các mặt cắt 42
Bảng 3.4 So sánh thành phần loài cá rạn san hô chiếm ưu thế của Cù Lao
Chàm với thành phần loài ñã xác ñịnh trên thế giới 44
Bảng 3.5 Mật ñộ cá thể của một số loài ghi nhận tại sinh cảnh mặt bằng rạn
và sườn dốc rạn 47
Bảng 3.6 Mức ñộ quan hệ giữa các yếu tố nền ñáy và một số loài cá rạn 48
Bảng 3.7 Phân bố theo vùng ñịa lý 52
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
DANH MỤC HÌNH STT TÊN HÌNH TRANG Hình 2.1 Vị trí khảo sát cá rạn san hô .24
Hình 3.1 Hình thái rạn san hô theo ñộ sâu 33
Hình 3.2 ðộ phủ san hô sống tại KBTB Cù Lao Chàm 36
Hình 3.3 So sánh biến ñộng số lượng loài giữa các năm 37
Hình 3.4 ðộ phủ san hô mềm (SC) tại Cù Lao Chàm 38
Hình 3.5 So sánh mức ñộ tương ñồng thành phần loài cá RSH giữa Cù Lao Chàm và một số vùng rạn san hô khác 39
Hình 3.6 Thành phần loài cá RSH trên các mặt cắt 40
Hình 3.7 Mối tương quan giữa ñộ phủ san hô sống và sự ña dạng vể thành phần loài cá RSH 41
Hình 3.8 Số lượng thành phần loài các họ cá rạn chiếm ưu thế 43
Hình 3.9 So sánh số lượng thành phần loài cá rạn san hô với một vài khu vực khác ở Việt Nam 45
Hình 3.10 Mối tương qua giữa một số yếu tố cơ bản trong cấu trúc rạn
san hô và một số loài cá rạn 50
Hình 3.11 Phân chia nguồn lợi cá RSH dựa vào giá trị sử dụng 51
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC ẢNH STT TÊN ẢNH TRANG Ảnh 2.1 Trải dây mặt cắt khảo sát ngoài thực ñịa 25
Ảnh 3.1 ðới mặt bằng rạn 34
Ảnh 3.2 ðới sườn dốc rạn 35
Ảnh 3.3 Hai loài có nguy cơ tuyệt chủng cao 37
Ảnh 3.4 Cephalopolis boenak (Bloch, 1790) 52
Ảnh 3.5 Epinephinus tauvina (Forsskal, 1775) 54
Ảnh 3.6 Chaetodon wiebeli ( Kaup, 1863) 55
Ảnh 3.7 Sagocentron rubrum (Forsskal, 1775) 56
Ảnh 3.8 Cheilodipterus quinquelineatus (Cuvier, 1828) 57
Ảnh 3.9 Siganus virgatus (Valenciennes, 1835) 58
Ảnh 3.10 Abudefduf bengalensis (Bloch, 1787) 59
Ảnh 3.11 Dascyllus trimaculatus (Rüppell, 1829) 60
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
Ban quản lý
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 1
MỞ đẦU
Cá rạn san hô xuất hiện sớm và có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hệ sinh thái biển Do thời gian xuất hiện và trải qua thời gian dài thắch nghi cùng với nhiều sự biến ựổi của tự nhiên nên các loài cá này ựã tắch lũy ựược những ựặc ựiểm di truyền và tập tắnh sống riêng nên ựã phân hóa cá rạn thành những quần xã có ựặc ựiểm sinh thái ựặc trưng và có quan hệ mật thiết với rạn san
hô Cá rạn san hô là một trong những sinh vật quan trọng ựối với sự cân bằng của hệ sinh thái rạn san hô trong ựó có một số loài cá mang tắnh chỉ thị mức
ựộ ựa dạng của rạn san hô Ngoài ra cá rạn san hô có giá trị kinh tế cao ựem lại thu nhập lớn cho người dân ven biển Tuy nhiên, hiện nay cá rạn san hô ựang bị ựe dọa nghiệm trọng do khai thác bừa bãi, nuôi trồng thủy hải sản không bền vững dẫn ựến suy giảm về thành phần loài, môi trường sống
Mặc dù tổng diện tắch các rạn san hô chỉ chiếm ắt hơn 0,2% diện tắch
bề mặt của ựại dương, tương ựương với khoảng 4% diện tắch ựất canh tác trên toàn thế giới, nhưng các rạn san hô ựóng vai trò là nơi nuôi dưỡng nguồn lợi, nơi sinh cư của hơn 1/4 loài cá biển ựược biết ựến Cho ựến ngày nay, khoảng
4000 loài cá và 800 loài san hô tạo rạn ựã ựược phân loại và ghi nhận trên tất
cả các vùng biển Hàng triệu loài các sinh vật khác sống cố ựịnh trong rạn hoặc trong vòng ựời của chúng có liên quan tới hệ sinh thái vùng rạn san hô Trên quy mô toàn cầu thì khoảng 1/5 nguồn dinh dưỡng ựạm ựộng vật mà con người hàng ngày ựang tiêu thụ có nguồn gốc từ biển Giá trị kinh tế từ việc khai thác ựánh bắt hải sản trên thế giới hàng năm vào khoảng 50 ựến 100
tỷ USD, lợi nhuận ròng thường xuyên của nghề cá rạn san hô các nước đông Nam á ước lượng là 2,4 tỷ USD/năm (Spalding và cộng sự, 2001)
đặc ựiểm sinh thái của rạn san hô hết sức quan trọng ựặc biệt một số loài cá rạn rất nhạy cảm với sự thay ựổi của các yếu tố môi trường, nên chúng
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2
ñược coi như nhóm sinh vật chỉ thị gián tiếp cho sức khỏe của hệ sinh thái (Michael, 1998) Nhiều nhóm cá rạn san hô có giá trị kinh tế cao ñã và ñang mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho hàng triệu ngư dân ven ñảo, ñặc biệt là các các quốc gia biển ñảo như Srilanka, Indonesia, Philippin Lợi nhuận trung bình thu ñược riêng từ thị trường xuất nhập khẩu cá rạn trên thế giới lên tới 2,4 tỷ USD/năm, giá trị của nhiều loài cá cảnh có thể lên tới 300-500 USD/con (Lauretta, 2002)
Vùng biển Việt Nam hiện ñã thống kê ñược hơn 2000 loài cá, trong ñó khoảng 635 loài thuộc nhóm cá sống gắn bó vòng ñời trong rạn Tại khu bảo tồn biển (KBTB) Cù Lao Chàm nghiên cứu của ðỗ Văn Khương (2007) ñã xác ñịnh thành phần loài cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm gồm 104 loài 64 giống, 31 họ
Trong những năm gần ñây do gia tăng cường lực khai thác, các phương pháp khai thác mang tính hủy diệt ñã làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi
cá rạn san hô, phá hủy quan hệ bền vững giữa cá rạn và rạn san hô Tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm môi trường sống của rạn san hô còn bị ảnh hưởng
do du lịch và ô nhiễm do chất thải dân sinh
ðề tài : “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm ñặc trưng của khu hệ cá rạn san hô tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm – Quảng Nam” là rất cần thiết nhằm bổ sung thông tin khoa học về khu hệ cá rạn san hô tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, góp phần cải thiện quá trình quản lý và sử dụng nguồn lợi cá rạn san hô theo hướng bền vững
- Mục tiêu
Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm ñặc trưng của khu hệ (thành phần loài, một vài ñặc ñiểm phân bố, mối tương quan một số loài cá trong rạn san hô với các yếu tố nền ñáy, mô tả một số loài cá trong rạn san hô) của quần xã cá rạn san hô khu
Trang 12Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 3
bảo tồn biển Cù Lao Chàm và mức độ tương đồng thành phần lồi cá rạn san hơ khu vực nghiên cứu với các khu vực cá rạn san hơ khác của Việt Nam
- Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu đặc điểm khu hệ (thành phần lồi, đặc điểm phân bố) của khu hệ cá rạn san hơ ở khu vực nghiên cứu
+ Mơ tả một số lồi cá rạn san hơ thường gặp ở khu vực nghiên cứu + Xác định mối tương quan giữa một số lồi cá rạn san hơ với các yếu
tố nền đáy trong rạn
+ So sánh mức độ tương đồng của quần xã cá rạn san hơ vùng biển khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm với một số rạn san hơ ở các vùng biển khác của Việt Nam
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Gĩp phần nghiên cứu hồn thiện hơn về quần xã cá rạn ở vùng biển Cù Lao Chàm nhằm cung cấp cơ sở khoa học cần thiết phục
vụ cho việc qui hoạch, quản lý, bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá rạn san hơ Bổ xung 39 lồi mới vào danh mục cá rạn san hơ của ðỗ Văn Khương (2007) Xác định các mối tương quan giữa một số nhĩm cá chủ đạo trong rạn san hơ với cá yếu tố nền đáy Trong đĩ sự tồn tại của các tập đồn san hơ cứng mang ý nghĩa quyết định Sử dụng chỉ số Sorensen để đánh giá
sự tương đồng thành phần lồi với vùng rạn Vịnh Bắc Bộ, Trung và Nam bộ Kết quả cho thấy, khu hệ cá của khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm cĩ sự khác biệt rõ ràng với vùng rạn san hơ Bạch Long Vĩ và gần gũi hơn so với vùng rạn san hơ Nha Trang và Cơn ðảo Mơ tả 8 lồi thuộc 3 nhĩm cá cĩ ý nghĩa cho cơng tác nhận biết hình thái của các lồi chịu áp lực khai thác và những lồi đại diện cho rạn san hơ
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ứng dụng cho công tác bảo tồn ña dạng sinh học, phát triển nguồn lợi nhóm cá rạn san
hô ðiều này sẽ có tác ñộng tích cực cho mục tiêu phát triển kinh tế vùng biển ñảo Giải quyết một số vấn ñề xã hội như nâng cao nhận thức cộng ñồng trong việc cùng tham gia bảo vệ, quản lý và sử dụng bền vững nguồn lợi sinh vật biển nói chung và nguồn lợi nhóm cá rạn nói riêng
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁ RẠN SAN HÔ
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan ựến cá
rạn san hô (RSH) Trong ựó các lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu bao gồm:
1.1.1 Hệ thống phân loại cá rạn san hô
Kết quả nghiên cứu kết hợp giữa mô tả hình thái bên ngoài và giải
phẫu bên trong ựã xây dựng ựược nhiều khóa ựịnh loại hoàn thiện Tiêu biểu
là một số công trình của Randall JE, Allen và Steene (1997), Froese R và
Pauly D (2004), Humann và Deloach (1993), Michael (1998) , Lieske và
Myers (2001), Nakabo (2002), Allen, Humann và Deloach (2003) Các hệ
thống phân loại này ựược sử dụng rộng rãi trên thế giới
Về ựa dạng sinh học và số lượng thành phần loài cá rạn, Lieske và
Myer (2001) ựã tổng hợp thống kê trên thế giới có trên 4000 loài Thành
phần loài phong phú có thể kể ựến: Indonesia (1.920 loài), Úc (1.872 loài),
Philippines (1.693 loài), tiếp theo ựó là Papua New Guinea, Nhật Bản, đài
Loan ựều ghi nhận trên 1.000 (Froese và Pauly, 2006)
1.1.2 Nghiên cứu về quan hệ giữa cá rạn san hô và san hô
Rạn san hô và cá rạn có sự quan hệ mật thiết, mang tắnh sống còn Sự
suy giảm về thành phần loài, ựộ phủ của RSH sẽ dẫn ựến suy giảm thành
phần, mật ựộ cá RSH Trong một thời gian tương ựối ngắn (tắnh theo tuần,
tháng) sự ảnh hượng này rõ nét nhất lên hoạt ựộng sinh lý và sinh sản (Pratchett, 2004) Tác ựộng trong dài hạn (tắnh theo năm) làm suy giảm lớn
về sự phong phú và ựa dạng sinh học của các loài cá RSH (Wilson, 2006)
Sona năm 1987 thống kê số lượng loài bị suy giảm thông qua số liệu tổng
hợp từ các nghiên cứu dựa vào dựa vào cộng ựồng Ông ựã ghi nhận sự ựa
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6
dạng sinh học của quần xã cá rạn bị giảm khoảng hai phần ba sau khi RSH bị tẩy trắng Tuy nhiên, số lượng suy giảm này chưa phản ánh ñầy ñủ Một số loài cá nhỏ thường không thể thống kê ñược trong các nghiên cứu chỉ dựa vào cộng ñồng ( Wilson và cộng sự, 2006 ) Cá RSH cũng bị chi phối bởi qui luật phân bố của sinh vật và hiển nhiên chịu sự tác ñộng của môi trường Một ñặc ñiểm dễ thấy của sinh vật là tính thích nghi, nó ñược thể hiện bằng khả năng phân bố và phát triển mạnh khi ñiều kiện môi trường thuận lợi và ngược lại, các quần thể sẽ suy giảm thậm chí tuyệt diệt khi môi trường sống chuyển dần sang bất lợi Khi ñó, các cá thể trong quần thể có thể chết hoặc di cư ñến vùng khác có ñiều kiện tốt hơn (Hallacher, 2003)
Các kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: mật ñộ và sự phong phú của quần xã cá rạn có liên quan mật thiết với cấu trúc hệ sinh thái RSH như ñộ phủ của san hô sống (Gomez và Alcala, 1984), dạng sống của san hô (Hallacher, 2003) và cấu trúc các ñới rạn (Debeaufort và Chapman, 1951) Ngoài ra, ñối với các vùng RSH ở vùng nước ấm và nông, biến ñộng nguồn lợi cá RSH còn phụ thuộc vào các yếu tố vật lý như thủy triều, thức ăn, ñộ mặn, trầm tích, dòng chảy, v.v Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu lại có kết quả nghiên cứu (Eschmeyer, 1998) cho rằng, mức ñộ phong phú của một số nhóm loài cá rạn lại không phục thuộc vào cấu trúc hệ sinh thái rạn, do các nhóm cá này chỉ ăn một số loài thực vật hoặc ñộng vật nhất ñịnh trong vùng RSH
Dựa trên kết quả nghiên cứu và tổng hợp các nguồn số liệu trong nhiều năm, các nghiên cứu của Sale (1991) ñã ñi sâu phân tích khá ñầy ñủ các ñặc ñiểm sinh thái học của cá RSH như: mối quan hệ giữa quần xã cá RSH và quần xã sinh vật sống trong vùng rạn, ổ sinh thái, tính cạnh tranh về thức ăn
và nơi sống, ña dạng loài về hình thái và màu sắc, giải thích sự tiến hóa và ñặc tính thích nghi sinh thái, cấu trúc tuổi, ñặc trưng phân bố và phát tán của
ấu trùng cá RSH
Trang 16Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 7
1.1.3 Nghiên cứu đánh giá trữ lượng nguồn lợi và khả năng khai thác
Trữ lượng và khả năng khai thác cá rạn đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ rất lâu với qui mơ điều tra được thực hiện trên các vùng rạn nhỏ từ vài km2 (như ở đảo Samoa-Philippines), đến vài trăm
km2 (như ở Java-Mauritus) và thậm chí hàng trăm ngàn km2 (như tại Bahamas-Cuba) (Gomez và Alcala, 1984) Tại Mexico, đánh giá trữ lượng cá rạn cịn được đưa vào thành một chương trình thường liên nhằm giám sát biến động trữ lượng nguồn lợi cá rạn làm cơ sở cho việc đề xuất điều chỉnh các biện pháp quản lý phù hợp Năm 1999 các chuyên gia về đánh giá nguồn lợi cá rạn tại Mexico khuyến cáo sản lượng khai thác tối đa cho phép khoảng 1.250 – 1.920 tấn/năm, nhưng đến năm 2000 chỉ khuyến cáo khai thác tối đa khoảng 1.130-1.590 tấn/năm nhằm duy trì bền vững số lượng quần thể ngồi
tự nhiên Như vậy, việc kiểm sốt sản lượng khai thác được thực hiện thơng qua việc định mức khai thác hợp lý Cho đến nay, chương trình đánh giá biến động trữ lượng nguồn lợi cá RSH thường niên cũng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Úc, Philippin, Indonesia, Cu Ba nhằm mục đích quản
lý và sử dụng bền vững nguồn lợi cá RSH
Phương pháp đánh giá trữ lượng cá RSH hiện nay đang được sử dụng rộng rãi và cĩ độ tin cậy cao là phương pháp lặn quan sát trực tiếp dưới nước theo các mặt cắt nghiên cứu (500 m2), kết hợp với máy quay phim và chụp ảnh (English và cộng sự, 1997) Những năm trước, việc đánh giá trữ lượng cá rạn trên thế giới cịn gặp khĩ khăn do việc xác định diện tích phân bố của cá
và RSH Các kết quả ước tính diện tích phân bố rạn cĩ sự dao động rất lớn từ 255.000 - 600.000 km2 (Lauretta và Spalding, 2002), lên tới 1.432.000 km2
(Bryant và Burker, 1998) Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển của cơng nghệ chụp ảnh viễn thám Ikonos, cĩ độ phân giải 7 phổ màu và cĩ thể xuyên tới sâu trên 20 m nước, việc giải đốn để xác định diện tích phân bố RSH đã
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8
trở nên thuận lợi và tin cậy hơn Nhiều nước ñã ứng dụng ảnh vệ tinh trong nghiên cứu RSH như ở French Polynesia (Clarke, 2001) hoặc ở Hawaii, Florida (Mỹ), ðặc biệt là trong thời gian gần ñây, NASA phối hợp với các tổ chức phi chính phủ như Reef Check, Reef Base, UNEP, NOOA ñang tiến hành một chương trình xây dựng bản ñồ phân bố RSH toàn cầu
Do giá trị kinh tế và nhu cầu tiêu thụ ngày càng gia tăng, việc khai thác quá mức nguồn lợi cá rạn ở nhiều nơi ñã và ñang rất phổ biến, ñặc biệt là hiện trạng khai thác bằng các ngư cụ có tính hủy diệt và kém bền vững như dùng chất ñộc xyanua, chất nổ, làm cho nguồn lợi cá rạn có xu hướng suy giảm ở nhiều vùng rạn trên thế giới (Hobson, l978), nguồn lợi của nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao, có giá trị làm cảnh ñang có xu hướng suy giảm rõ rệt và có nguy cơ bị ñe dọa, tuyệt chủng (Allen, l997)
1.1.4 Sự thay ñổi của quần xã cá rạn theo cấu trúc nền ñáy rạn san hô
Từ trước ñến nay, ñã có nhiều nghiên cứu về quan hệ giữa ñộ phủ của rạn san hô với thành phần, mật ñộ của các loài cá RSH sống gắn liền với RSH Luckhurst (1987) ñ ã cho rằ ng có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa cấu trúc phức tạp của nền ñáy rạn và ñộ giàu có về thành phần loài (species richness) cá rạn Ở một số ñối tượng như nhóm cá dữ và nhóm cá di
cư mối tương quan giữa ñộ phong phú (abundance) của cá và cấu trúc nền ñáy là thấp, ngược lại với các nhóm cá sống ổn ñịnh ở trong rạn san hô thì lại
có mối tương quan trặt trẽ với cấu trúc của nền ñáy Carpenter và cộng sự (1981) cho rằng có mối liên quan chặt chẽ giữa ñộ phong phú về thành phần loài cá với thành phần các dạng sống nền ñáy của hệ sinh thái rạn san hô Các rạn san hô càng có cấu trúc phức tạp, càng có khả năng cung cấp nhiều sinh cảnh nhỏ là nơi sinh cư cho cá Gomez và cộng sự (1988) ñã phát hiện
ñộ phủ san hô là một trong những yếu tố hữu sinh có tính quyết ñịnh tới cấu
Trang 18Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 9
trúc quần xã cá thơng qua việc đảm bảo nguồn cung cấp thức ăn Số lượng hay kích thước của hang hốc trong rạn san hơ là những đặc điểm để đánh giá hay dự đốn về mức độ giàu cĩ về thành phần lồi và trữ lượng của nhĩm cá rạn sống cố định Mật độ cao của các cá thể cá thuộc nhĩm cá ăn thực vật trong hệ sinh thái rạn san hơ cĩ thể được lý giải bởi sự đa dạng trong cấu trúc nền đáy, đặc biệt là diện tích của các hang hốc trong rạn
ðộ phủ của RSH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố và mật độ của cá RSH Tuy nhiên, đối với một số nhĩm cá riêng biệt thì lập luận này khơng phải lúc nào cũng chính xác Năm 1985, khi nghiên cứu về nhĩm
cá bướm (Chaetodontidae), tác giả Bell và cộng sự (1985) cho rằng, trong rất nhiều rạn san hơ cĩ độ phủ cao, nhưng độ phong phú về mật độ cá thể và thành phần lồi của nhĩm cá này lại khơng phải lúc nào cũng cĩ tỷ lệ thuận với độ phủ san hơ (đã ngoại trừ các yếu tố tác động nhân tạo)
Trong rạn RSH được chia ra nhiều đới khác nhau, quần xã cá RSH chịu tác động phân bố theo các đới này, các đới rạn Khi nghiên cứu về quần
xã cá rạn san hơ ở khu vực Polynesia, Galzin và Legendre (1987) đã xác định được 4 kiểu tập hợp của quần xã cá rạn và cĩ liên quan chặt chẽ với thay đổi về cấu trúc hình thái của các kiểu rạn như rạn riềm, lagun, mặt bằng rạn và sườn dốc rạn Letourneur và cộng sự (2000), khi nghiên cứu về phân
bố của quần xã cá rạn ở vùng biển New Caledonian kết luận: “Sự phân bố của quần xã cá rạn san hơ khơng cĩ sự đồng nhất giữa 3 kiểu rạn (ran chắn, rạn nền và rạn riềm) trong đĩ vùng rạn chắn cĩ sinh khối và trữ lượng cao hơn so với vùng rạn nền và rạn riềm”
1.1.5 Sự tác động của yếu tố thời gian đến quần xã cá rạn san hơ
Nghiên cứu cấu trúc, mật độ của hệ sinh thái RSH thay đổi theo thời
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10
gian có ý nghĩa rất lớn ñối với việc khai thác và quản lý nghề cá:
Vấn ñề thay ñổi quần xã cá RSH theo thời gian ñược rất nhiều các tác giả quan tâm và nghiên cứu Những nghiên cứu ñó cho thấy có sự thay ñổi của quần xã cá rạn theo thời gian (Sadovy, 1996) Sadovy và Domeier, (2005) nghiên cứu rất sâu về quần xã cá rạn san hô chịu chi phối bởi các yếu
tố di cư trong mùa sinh sản, tìm thức ăn theo mùa, nguồn thức ăn sẵn có cố ñịnh và sự bổ xung thức ăn, cá thể mới theo mùa Nghiên cứu về sự thay ñổi thành phần loài và những biến ñổi của quần xã cá RSH theo chu kỳ ngày ñêm phải kể ñến nghiên cứu của Travers (2006)
Nghiên cứu về sự biến ñộng về mật ñộ, số lượng loài và trạng thái cân bằng trong quần xã cá rạn theo mùa tại rạn san hô Hanalci (Hawaii), Frieñlandr và Parrish (1998) ñã kết luận có sự biến ñộng lớn về thành phần loài và sự cân bằng trong quần xã rạn san hô theo mùa Trong ñó, vào mùa ñông, mức ñộ ña dạng loài, mật ñộ và trạng thái cân bằng trong quần xã
là thấp nhất Các vùng nước sâu, nền ñáy có cấu trúc phức tạp nhiều hang hốc thì có số lượng loài, mật ñộ, tính ña dạng loài và mức ñộ cân bằng trong quần xã cao hơn Các khu vực ít sóng, gió thường có sự ổn ñịnh về mật ñộ và
số lượng loài
Letourneur (1996) lại có nghiên cứu về sự biến ñộng của khu hệ cá RSH theo chu kì theo tháng Ông ñã ghi nhận sự biến ñộng ñộ giàu có về loài và mật ñộ cá rạn theo chu kỳ trăng trong tháng, giữa các tháng trong năm Theo chu kỳ trăng, những biến ñộng ñó thường có xu hướng cao về mật ñộ, thành phần loài vào thời kỳ trăng tròn và thấp vào thời kỳ trăng non Giữa các tháng trong năm thì cao nhất vào khoảng tháng 4, 5 và thấp nhất vào tháng 8 Về một số họ cá ñặc trưng cho RSH thì mức ñộ ña dạng (H’) của
loài cá thia (Plectroglyphidodon dickii), cá bàng chài (Stethojulis
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 11
albovittata) , cá ựuôi gai (Ctenochaetus striatus), cá mú (Epinephlus merra)
trong mùa hè cao hơn so với các mùa khác
Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu cho thấy sự biến ựộng của quần
xã cá rạn theo thời gian là rất ắt do chúng hầu như là ắt di chuyển, ngoại trừ một số loài có khả năng di chuyển lớn Nanami và Nishihira (2003) ghi nhận quần xã cá rạn ắt thay ựổi theo thời gian ựối với những vùng rạn nối tiếp so với các vùng rạn cách ly Connell và Kingsford (1998) cho rằng không có sự khác nhau về mức ựộ phong phú của cá rạn giữa các khoảng thời gian trong ngày hoặc theo chế ựộ triều
1.1.6 Tác ựộng của tự nhiên và con người ựến rạn san hô
Thị trường tiêu thụ và chơi cá cảnh chủ yếu là Hoa Kỳ, các nước EU, Hồng Kông, đài Loan, Trung Quốc Theo số liệu thống kê từ Hồng Kông, mặc dù số lượng các nước xuất khẩu cá rạn tới Hồng Kông ngày càng tăng lên, nhưng sản lượng lại ựang có xu hướng giảm xuống Năm 1997, sản lượng cá rạn nhập khẩu của Hồng Kông khoảng 30.000-35.000 tấn/năm (gồm
19 nước), nhưng ựến năm 2000 sản lượng nhập khẩu giảm xuống chỉ còn khoảng 15.000-20.000 tấn/năm (gồm 29 nước) (IMA, 2001) Trong ựó, thị trường xuất khẩu cá rạn san hô lớn nhất là Thái Lan chiếm 32% và Trung Quốc chiếm 28% tổng sản lượng cá rạn xuất khẩu trong khu vực Châu Á (Allen, 1994)
Sự tác ựộng bởi các yếu tố tự nhiên và con người ựối với quần xã cá rạn rất ựa dạng Trong ựó, những tác ựộng chủ yếu như khai thác quá mức, khai thác huỷ diệt, phá huỷ hệ sinh thái, thay ựổi các yếu tố tự nhiên trong rạn làm ảnh hưởng ựến cấu trúc tổng thể Những tác ựộng này làm thay ựổi cấu trúc và chức năng trong mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần nhóm loài trong quần xã cá rạn (Bouchon và Harmelin, 1981)
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12
Tại một số khu vực, việc khai thác quá mức nhóm loài cá ăn ñộng vật không xương sống như cầu gai ñã làm mất cân bằng trong hệ sinh thái rạn san hô do thiếu sự cạnh tranh của các nhóm loài sinh vật là ñịch hại của cầu gai (Mcclanahan, 2001)
Việc khai thác nguồn lợi nhóm cá rạn bằng các hình thức huỷ diệt (dùng chất nổ, ñiện, xyanua v.v.) ñược sử dụng khá phổ biến (Alcala và Gomez, 1987) Những phương thức khai thác ñó là nguyên nhân ảnh hưởng ñến cấu trúc quần xã cá rạn và ñe doạ ñến hệ sinh thái rạn ở nhiều khu vực có rạn san hô phân bố (Erdmann, 2000) Những tác ñộng sâu xa của các phương thức khai thác huỷ diệt này là phá huỷ và làm mất nơi cư trú của quần xã cá rạn từ ñó ảnh hưởng ñến cấu trúc quần xã cá sống trên rạn Nhiều nghiên cứu
ñã cho thấy, sự suy giảm ñộ phủ san hô và những thay ñổi về nơi sinh cư (habitats) ñã kéo theo sự suy giảm ñáng kể sự phong phú của quần xã cá rạn hoặc thậm chí có nguy cơ biến mất của một số nhóm loài ở phạm vi hẹp, ñặc biệt ñối với những loài cá ăn san hô (ví dụ như những loài cá bướm
Chaetodon spp.) hoặc sử dụng rạn san hô như là nơn trú ẩn (Bryant và Burke, 1998) Booth và Beretta (2002) khi nghiên cứu những tác ñộng dẫn ñến hiện tượng tẩy trắng san hô ñã cho thấy: “Sự bổ sung nguồn giống, tính
ña dạng và cấu trúc quần xã cá rạn trong cùng một vùng rạn bị tẩy trắng thường thấp và kém ổn ñịnh hơn so với trước khi bị tẩy trắng hoặc sau khi ñược phục hồi qua biến cố tẩy trắng” Sự suy thoái của các rạn san hô thường kéo theo sự gia tăng mật ñộ của các nhóm loài cá ăn thực vật và giảm mật
ñộ của nhóm loài ăn ñộng vật và san hô (Ohman và cộng sự, 1998)
Như vậy, trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về nhiều khía cạnh khác nhau trong quan hệ nội tại quần xã cá RSH, Cá RSH với môi trường, các tác ñộng của con người Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu ñược thực hiện ở những vùng có ñiều kiện tự nhiên khác nhau do vậy khi
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 13
áp dụng vào nghiên cứu cần có tắnh chọn lọc
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Cá RSH có vai trò quan trọng trong nguồn lợi cá biển vì chúng chỉ phân bố ở các vùng biển nhiệt ựới, nơi có các RSH phát triển Trên thế giới,
ựã thống kê ựược có khoảng trên 4.000 loài cá RSH (Lieske và Myers, 2001), trong ựó vùng biển Việt Nam (thuộc vùng biển Thái Bình Dương) ựã thống
kê ựược khoảng 635 loài (Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Văn Long, 1994) Tại Việt Nam, mặc dù ựã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan ựến nhóm cá RSH, nhưng hầu hết các nghiên cứu mới chỉ thống kê về danh mục thành phần loài và ựặc ựiểm phân bố tại một số ựảo ven bờ Việt Nam chứ chưa thực sự nghiên cứu sâu về ựặc ựiểm sinh thái, cấu trúc quần xã, biến ựộng nguồn lợi, ựánh giá trữ lượng và khả năng khai thác Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu về cá RSH chủ yếu ựược tổng hợp từ các chương trình ựiều tra nguồn lợi hải sản nói chung với phương pháp, ựịa ựiểm và thời gian thiếu ựồng bộ, nên chưa phản ánh ựược ựầy ựủ và cập nhật về hiện trạng nguồn lợi
cá RSH ở vùng biển Việt Nam Sau ựây là những nghiên cứu nổi bật ựược thống kê theo thời gian:
Pellgrin, năm 1905 với tài liệu mô tả khoảng 100 loài cá ở vịnh Hạ Long, có thể ựược coi là công trình nghiên cứu ựầu tiên và RSH biển Việt nam Tuy nhiên, hoạt ựộng về ựiều tra nghiên cứu biển có hệ thống về sinh vật biển nói chung, cá biển nói riêng chỉ có từ khi thành lập Viện Hải dương học đông Dương ở Nha Trang vào năm 1922 Từ khi thành lập ựến trước năm 1945, viện này ựã dùng tàu nghiên cứu De Lancssan ựiều tra sinh vật biển ( bao gồm cả cá biển) ở vịnh Bắc Bộ, thềm lục ựịa Trung bộ, Nam bộ và quần ựảo trường sa (Krempf, 1930)
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
Sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc (1954), ñất nước còn bị chia cắt thành hai miền, nhưng hoạt ñộng ñiều tra nghiên cứu biển vẫn ñược tiến hành trên cả hai vùng biển phía nam và phía bắc Ở miền nam, Viện Hải Dương học Nha Trang có những cuộc khảo sát nhỏ ở vùng ñảo Trường sa và Hoàng sa, ñồng thời viện Hợp tác với Viện Hải Dương Scripts California và
Sở nghề cá và Hải quân Thái Lan trong khoảng thời gian từ 1959 -1961 trong chương trình NAGA, sử dụng tàu ñiều tra Sranger của Mỹ ñiều tra sinh vật toàn vùng biển miền nam; chương trình khảo sát nghề cá miền duyên hải nam Việt Nam trong giai ñoạn 1968-1971 nhằm tìm kiếm thêm ngư trường,
mở rộng khai thác ra vùng khơi biển ñông J.J Orsi (1974) ñã tập hợp các kết quả nghiên cứu ñể có ñược danh mục cá biển và cá nước ngọt Việt Nam bao gồm 1458 loài và phụ thuộc 173 họ
Ở miền bắc, với sự thành lập một số cơ quan nghiên cứu biển trạm nghiên cứu biển (1961) thuộc uỷ Ban khoa học Nhà nước, Trạm nghiên cứu
cá biển (1961) thuộc tổng cục Thuỷ sản ñã hợp tác với Trung Quốc trong giai ñoạn 1959-1965 và Liên Xô giai ñoạn 1960-1961 ñể ñiều tra tổng hợp ñiều kiện tự nhiên và nguồn lợi cá tầng ñáy và cá nổi vịnh Bắc bộ Một trong những kết quả thu ñược trong hai chương trình hợp tác Việt- Trung và Việt-
Xô là ñã lập ñược 02 bản danh sách cá vịnh Bắc bộ gồm 608 loài ( Trần Nho
Xy và Nguyễn Nhật Thi, 1965) và 748 loài (Besednov, 1967) Năm 1971 ,tập hợp các tư liệu hiện có, Viện Nghiên Cứu biển ñã công bố Danh mục cá Vịnh bắc bộ bao gồm 961 loài thuộc 457 giống, 162 họ, 28 bộ, trong ñó có khoảng hơn 400 loài cá RSH
Sau năm 1975 công tác ñiều tra nghiên cứu biển càng ñược quan tâm
và ñẩy mạnh hơn Nhiều chương trình nghiên cứu sinh vật biển nói chung và
cá RSH nói riêng ñược thực hiện có kết quả
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 15
Tháng 5 năm 1986, Viện Hải Dương học Nha Trang ựã khảo sát các ựảo Nam yết và Sơn ca bằng tàu HQ-602, chủ yếu nghiên cứu cấu trúc RSH, sinh thái rạn và thành phần loài cá RSH Một phần kết quả thu ựược trong ựợt khảo sát ngày là thành phần cá RSH ựã ựược Nguyễn Hữu Phụng và Bùi Thế Phiệt (1987) xác ựịnh gồm 43 loài thuộc 21 giống, 15 họ, 9 bộ
Tháng 6 năm 1988, Viện Hải dương học Nha trang ựã dùng tàu Tân Bình khảo sát rạn ngầm ựá Lát nghiên cứu cấu trúc rạn, sinh thái RSH, nguồn lợi cá biển và chim biển
Tháng 4-5 năm 1989, chương trình biển 48 tiếp tục tổ chức khảo sát Trường Sa 2 bằng các tàu HQ-602 nghiên cứu vật lý thuỷ văn, ựịa chất ựịa mạo, hệ sinh thái RSH, nguồn lợi cá, rùa và chim biển ở các ựảo Song Tử Tây, Phan Vinh, Trường sa và các rạn ngầm đá Nam, Tốc tan, Vùng MâyẦ Kết quả về cá biển của các chuyến khảo sát này ựã ựược Nguyễn Hữu Phụng (1991) phân tắch xác ựịnh ựược 147 loài thuộc 67 giống, 37 họ
Tháng 4-5 năm 1994, Phân viện Hải Dương học tại Hải Phòng tổ chức khảo sát các ựảo Nam Yết, Sơn ca, Trường sa và Song tử tây bằng tàu HQ-
653 nghiên cứu nguồn lợi sinh vật trong ựó có bổ sung thêm một số loài cá RSH Dựa vào các kết quả thu thập ựược trong các ựợt khảo sát trước, tư liệu
bổ sung của ựợt khảo sát này và tham khảo tư liệu của các tác giả khác, Nguyễn Hữu Phụng ( 1996) ựã tổng hợp Ộ Thành Phần loài cá RSH ở quần ựảo Trường saỢ xác ựịnh có 326 loài thuộc 122 giống 44 họ, 13 bộ
Năm 1996, VN-RP JOMSRE-SCSỖ96 tiến hành khảo sát cá RSH tại 4 ựảo và rạn ngầm phắa bắc quần ựảo Trường sa: Scarborough Soal, Menzies Reef, Trident Soal và Nares Bank Dựa vào kết quả phân tắch mẫu vật và tư liệu thu ựuợc trong ựợt khảo sát ỏ 3 ựảo thuộc quần ựảo Trường sa, Nguyễn
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 16
Hữu Phụng và cộng sự (1998) ựã công bố danh sách 147 loài thuộc 75 giống,
28 họ và 6 bộ
Trong những năm 1972-1994, trong khuôn khổ chương trình biển KT.03, Viện Hải Dương học Nha trang tổ chức thực hiện ựề tài: Ộ đặc sản ven biển KT.03.08Ợ Một trong những kết quả của ựề tài là xác ựịnh Ộ Thành phần loài, phân bố và nguồn lợi cá RSH ở ven biển Việt NamỢ do Nguyễn Hữu Phụng (1994) tổng kết, bao gồm 455 loài thuộc 157 giống, 53 họ, 14 bộ Báo cáo cũng ghi nhận tình hình phân bố và khả năng nguồn lợi của cá RSH trong một số vùng ựảo ven bờ
Trong những năm 1993-1997, trong khuôn khổ chương trình biển đông- Hải ựảo, Viện Nghiên cứu Hải Sản ựã hợp tác với Bộ tư lệnh Hải quân, Trung tâm khắ tượng thuỷ văn biển, Viện Hải Dương học Nha Trang, Phân viện Hải Dương học tại Hải Phòng và một số cơ quan khác, tổ chức thực hiện ựề tài Ộ điều tra tổng hợp nguồn lợi sinh vật biển quần ựảo Trường saỢ, ựã dùng tàu P.Gordienko, A.Sokalski, một số tàu hải quân, các tàu KH-
402, PQ-171, PQ-3820 và 6 tàu BV-7244-TS, tiến hành khảo sát các ựảo Trường sa, Nam Yết, Sơn Ca, Song tử tây, thuyền chài, các vùng biển phắa bắc, phắa tây nam và phắa nam quần ựảo trường sa, các vùng biển Trung bộ
và Nam bộ về một số nội dung Cá RSH là một phần kết quả của ựề tài ựã ựược Nguyễn Nhật Thi (1997) phân tắch xác ựịnh có 414 loài thuộc 138 giống , 46 họ có thể ựây là danh sách ựầy ựủ nhất về RSH vùng biển quần ựảo Trường sa cho tới lúc ựó
Năm 1994, Viện Hải dương học Nha trang phối hợp với Quỹ Quốc tế bảo vệ ựộng vật hoang dã (WWF) tiến hành khảo sát các vùng biển An Thới (tháng 3), Cù Lao Chàm và bán ựảo Sơn Trà (tháng 4) và côn ựảo (tháng 7) ựiều tra khu hệ cá RSH trong các vùng biển này Phân tắch dữ liệu thu ựược
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 17
trong các ựợt khảo sát ựã xác ựịnh ựược thành phần loài cá RSH ở vùng An Thới có 135 loài thuộc 60 giống, 20 họ, ở vùng biển Cù Lao Chàm phát hiện ựược 187 loài thuộc 77 giống , 31 họ; trong vùng biển Côn ựảo có 160 loài thuộc 68 giống, 27 họ Ngoài kết quả về thành phần loài, còn thu thập ựược những tư liệu về phân bố và tình hình nguồn lợi cá RSH trong các vùng biển
Tháng 5-7 năm 1993 và tháng 4-5 năm 1995, Viện Hải Dương học Nha Trang tiến hành khảo sát vùng biển Cù lao Cau (Tỉnh Bình Thuận) tìm hiểu ựa dạng sinh học và nguồn lợi cá RSH trong vùng biển Kết quả phân tắch dữ liệu thu ựược trong các ựợt khảo sát, ựã xác ựịnh thành phần cá RSH
có 211 loài thuộc 87 giống, 35 họ Tài liệu cũng cung cấp thông tin về kắch thước và tình hình nguồn lợi cá RSH trong vùng biển
Năm 1997, phân viện Hải Dương học tại Hải Phòng kết hợp với bảo tàng Ontario(canada) khảo sát rạn cá san hô vùng biển đông Nam Cát Bà, kết quả với 103 loài cá RSH ựược công bố
Năm 1998, tổng hợp kết quả các ựợt khảo sát vùng biển ven bờ Quảng Ninh- Hải Phòng (1994-1997) của phân viện Hải Dương học tại Hải Phòng, Nguyễn Nhật Thi ựã xác ựịnh thành phần cá RSH trong vùng biển bao gồm
364 loài thuộc 211 giống, 90 họ, 21 bộ
Tháng 12 năm 2000, Viện Nghiên cứu Hải sản hợp tác với Bảo tàng tự nhiên Tokyo (Nhật bản) tổ chức khảo sát khu Bảo tồn biển vịnh Nha Trang (Tỉnh Khánh Hoà) ựã thu thập ựược khá nhiều tư liệu về cá RSH Phân tắch các dữ liệu có ựược, Nguyễn Văn Quân và các chuyên gia Nhật bản ựã xác ựịnh ựược 385 loài thuộc 182 giống, 60 họ
Năm 2001, dựa trên kết quả chuyến khảo sát xung quanh các ựảo Hòn mum, Hòn đụn, Hòn Hố, Hòn Miều và Bắch đầm (tỉnh Khánh Hoà) trong
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 18
tháng 2 và 3 năm 1993 và thu thập thêm tư liệu và vật mẫu từ sản xuất của ngư dân
Những năm 2001-2003, Viện Nghiên Cứu Hải sản ựã phối hợp với phân viện Hải Dương học tại Hải Phòng, Trung tâm khắ tượng thuỷ văn biển
và trường ựại học Khoa học tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội, tổ chức thực hiện Dự án,Ợ đánh giá nguồn lợi sinh vật và hiện trạng môi trường vùng biển quần ựảo Trường saỢ thuộc chương trình biển ựông Hải ựảo ựã khảo sát trên
32 trạm mặt rộng và 4 ựảo đá Nam, Tốc tan, Sinh Tồn và đá Tây, nhằm thu thập ựầy ựủ các dữ liệu về nguồn lợi sinh vật và môi trường vùng biển, thực hiện một số loại nghề thắch hợp cho việc ựánh cá trong vùng biển Trường sa Phân tắch tư liệu thu ựược trong các ựợt khảo sát về loài cá RSH, Nguyễn Văn Quân ựã xác ựịnh ựược 322 loài thuộc 133 giống, 44 họ Kết quả lớn nhất của dự án này là ựánh giá ựược trữ lượng và khả năng khai thác các nhóm sinh vật có giá trị kinh tế cao (cá, rong cỏ biển, thân mềm, da gai Ầ)
và ựề xuất biện pháp và công cụ khai thác hợp lý nhằm bảo vệ nguồn lợi một cách bền vững
Năm 2004, tổng hợp tư liệu từ các công trình nghiên cứu về cá RSH ựã
có ựến năm 2004, trong báo cáo ựề tài nghiên cứu cơ bản mã số 61.38.04, Nguyễn nhật Thi và Nguyễn văn Quân ựã xác lập Danh mục cá RSH vùng biển Trường sa bao gồm 524 loài thuộc 192 giống, 59 họ Có thể coi ựây là danh sách ựầy ựủ nhất về thành phần loài cá RSH trong vùng biển quần ựảo Trường Sa
Trong 2 năm 2003-2004, thực hiện ựề tài Ộ Nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học cho việc quy hoạch quản lý các khu bảo tồn biển Cát bà và Cô tôỢ; Viện Nghiên cứu Hải sản phối hợp với phân viện Hải dương học tại Hải Phòng tiến hành khảo sát vùng biển Vườn Quốc gia Cát Bà và Cô Tô thu thập
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 19
dữ liệu về cá RSH Kết quả phân tắch mẫu vật và tư liệu thu ựược ựã xác ựịnh ựược 188 loài thuộc 101 giống, 51 họ, có nhận xét về tiềm năng nguồn lợi và hiện trạng sử dụng cá RSH trong hai vùng biển này (Báo cáo tổng kết chương trình KT 07, 2005).Năm 2005, Nguyễn Văn Quân ựã xác ựịnh ựược danh sách cá RSH trong vùng biển Vinh Hạ Long với tổng số 111 loài thuộc 71 giống trong 41 họ và những nhận xét ban ựầu về tiềm năng nguồn lợi đây là kết quả nghiên cứu trong hai năm 2002-2003 thuộc dự án Ộ đánh giá ựa dạng sinh học vùng biển Vịnh Hạ Long và ựề xuất biện pháp quản lý phát triển bền vững nguồn lợiỢ do phân viện Hải Dương học chủ trì với nguồn tài trợ từ Trung tâm Bảo tồn ựa dạng sinh học ASEAN(ARCBC) (Nguyễn Nhật Thi
và Nguyễn Văn Quân, 2005)
Nghiên cứu sâu về quan hệ giữa quần xã cá rạn với hiện trạng môi trường phải kể ựến Nghiên cứu mối quan hệ giữa quần xã cá rạn với một số ựặc trưng và hiện trạng rạn san hô ở vùng biển ven bờ Nam Trung Bộ của Nguyễn Văn Long (2010)
Các công trình công bố những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học cá RSH biển Việt Nam cho ựến nay chưa mang tắnh chuyên sâu mà mới chủ yếu tập trung vào nghiên cứu thành phần loài Tắnh chất không ựồng bộ của số liệu thể hiện rất rõ qua chuỗi thời gian và phương pháp nghiên cứu Phần lớn
là các nghiên cứu nhỏ lẻ do vậy mang ựậm nét ựánh giá tức thời quần xã cá rạn ở một thời ựiểm nào ựó
1.3 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên vị trắ nghiên cứu
1.3.1 đặc ựiểm vị trắ ựịa lý, dân cư
Vùng biển Cù Lao Chàm nằm ở vị trắ tọa ựộ : 15052Ỗ30ỖỖ ựến
16000Ỗ00ỖỖN và 108 024Ỗ30ỖỖ ựến 108034Ỗ30ỖỖE Xã Tân Hiệp thuộc Cù Lao Chàm có 04 thôn với khoảng 2.700 người dân ựang sinh sống Thu nhập chủ
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 20
yếu của người dân ựảo là từ các hoạt ựộng khai thác nguồn lợi thủy sản, chiếm 74% tổng thu nhập của người dân (Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, 2007) Cù Lao Chàm có diện tắch 5.175 ha mặt nước, với khoảng 311 ha RSH, 500 ha thảm cỏ biển với nhiều loài hải sản có giá trị
1.3.2 đặc ựiểm tự nhiên
- Các bãi có ựáy cát ven ựảo: Các vùng cát cạn ựược phát triển thành
các bãi biển nhỏ tại ựảo Cù Lao Chàm Bãi Bắc, Bãi Ông, Bãi Làng, Bãi Chồng, Bãi Bìm và Bãi Hương là những bãi cát chắnh với chiều dài của mỗi bãi dưới 1 km Hầu hết các vùng cát gần biển là có cỏ biển Theo lời của các ngư dân ựịa phương, trong quá khứ các bãi này là nơi là tổ ựẻ trứng của rùa biển Tuy nhiên, người ta không tìm thấy rùa biển trong vòng mười năm trở lại ựây do khai thác quá mức và sự xáo trộn môi trường sống (Võ Sĩ Tuấn và
cộng sự, 2005)
- Các bãi ựá: Các bãi ựá là ựặc ựiểm nổi bật xung quanh phần lớn
phần bờ biển của tất cả các ựảo là nơi sinh sống của nhiều quần xã sinh vật sống ựáy bao gồm tảo, thân mềm, barnacles, và các loài chịu sóng khác Phắa ựông Cù Lao Chàm: Hòn Tai, Hòn Lá và bờ phắa Bắc của Hòn Cù, Hòn Cò
và Hòn Dài chịu tác ựộng của sóng khi ựiều kiện thời tiết xấu đá gốc và các tảng ựá lớn hình thành nên các vách dọc biển ựặc biệt tiếp tục thoải xuống dưới nước làm thành phần nền chắnh của ựáy biển ựến ựộ sâu hơn 40 m tại Vũng Cây Chanh, Hòn Nhãn, Vũng Nhãn ở bờ biển phắa đông Cù Lao Chàm
(đỗ Văn Khương và cộng sự, 2006)
- Mức ựộ phong phú của các quần ựàn cá: Sự phong phú của các
ựàn cá tại Cù Lao Chàm ựược ựánh giá nhanh thông qua khảo sát Manta-tow tháng Năm 2004 Dữ liệu cho thấy có rất ắt vị trắ nhiều cá ựáy hay cá biển trong khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm Các ựàn cá có cá lớn hơn 20cm ựược
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 21
ghi nhận tại Hòn Cò, Hòn Lá, Hòn Tai và phắa đông của Cù Lao Chàm Dưới 20% của các vị trắ khảo sát thuộc 186 tow có thể là nơi sinh sống của
các ựàn cá sống ựáy lớn (Võ Sĩ Tuấn và cộng sự, 2005)
- San hô: Có khoảng 188 loài, 61 giống và 13 họ san hô trong ựó 128
loài, 39 giống san hô Scleractinian ựã ựược ghi nhận tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm Số lượng loài tại mỗi ựiểm khảo sát thay ựổi từ 23 (Sung Ben - Bắc Hòn Giài) ựến 63 (Vũng Ran - S H), cho giá trị trung bình là 42 loài (ựộ lệch chuẩn= 13) trên mỗi vị trắ khảo sát Các giống ưu thế tìm thấy trong vùng này là Acropora, Montipora, Porites, Galaxea, Pachyseris, Lobophyton, Sinularia, Sarcophytum , Goniopora Các vị trắ có thể là nơi sinh sống tốt cho san hô là phắa Bắc Hòn Cò, Hòn Lá, Hòn Tai và Vũng Cây Chanh-Tây Bắc
Hòn Mồ (Nguyễn Văn Long, 2006)
- Rong biển: Tổng số 47 loài thuộc 26 giống tảo lớn có quan hệ với
các rạn san hô ựã ựược tìm thấy trên ựá cuội, và san hô chết ựã ựược ghi nhận tại Cù Lao Chàm Số lượng loài tại mỗi vị trắ khảo sát thay ựổi từ 7 (Vũng Cây Chanh - Tây Bắc Hòn Mồ, Bãi Bắc - Tây Bắc Cù Lao Chàm) ựến 32 loài (Bãi đầu Tai - Tây Bắc Cù Lao Chàm), cho trị số trung bình là 16 loài (ựộ
lệch chuẩn = 7.6) trên một vị trắ khảo sát Colpomenia bullosa, Colpomenia sinuosa , Sargassum spp., Padina spp., Rosenvingea spp và Dictyota spp là
các loài phổ biến (Võ Sĩ Tuấn và cộng sự, 2004)
- Cỏ biển: Các thảm cỏ biển tại Cù Lao Chàm là nơi sinh sống của loài
chắnh bao gồm Halophila decipiens, Halophila ovalis, Halodule pinifolia ,Cymodecea rotundata, Cymodecea rotundata có phân bố hẹp trong các vùng nước nông Sâu dưới 5 m loài này chỉ ựược tìm thấy ở Bãi Bắc Ba loài khác
thuộc giống Halophila ựã ựược ghi nhận tại hầu hết các thảm cỏ biển Halodule pinifolia và Halophila ovalis khá phong phú tại những vùng nước có ựộ sâu 2- 6
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22
m trong khi Halophila decipiens phân bố sâu hơn 5 - 10 m (ðỗ Văn Khương và
cộng sự, 2006)
- Thân mềm: Tại ñây có 66 loài thân mềm có liên hệ ñến các rạn san
hô, thuộc 43 giống và 28 họ Trochus maculatus, Drupa sp., Pedum spondyloideum, Atrina vexillum, Pinctada margaritifera và Tridacna squamosa là những loài phổ biến nhất và ñược quan sát thấy ở hầu hết các
rạn Tridacna squamosa phổ biến ở các rạn cạn trong khi Pinctada margaritifera phong phú ở các rạn sâu (Võ Sĩ Tuấn và cộng sự, 2005)
- Giáp xác: Từ trước ñến nay các nghiên cứu không chú trọng mấy tới
nhóm ñộng vật này Có bốn loài tôm hùm: Panulirus longipes, P ornatus, P Stimpsoni, P versicolor và một loài cua Charybdis feriata ñược tìm thấy trên
các rạn san hô thuộc Cù Lao Chàm ðây là những loài kinh tế quan trọng ñối
với ngư dân ñịa phương Trong ñó tôm hùm Panulirus ornatus ñược xem là
loài quan trọng vì nhu cầu làm thực phẩm và nuôi trồng thuỷ sản (Võ Sĩ
Tuấn, 2004)
- ðộng vật da gai: Khoảng 16 loài thuộc 9 giống và 8 họ da gai ñược
ghi nhận tại Cù Lao Chàm Diadema setosum, Acanthaster planci, Holothuria edulis và Holothuria atra là những loài phổ biển tại hầu hết các rạn Sao biển gai Acanthaster planci và nhím biển Diadema ñược ghi nhận là
có số lượng lớn trên một số rạn (Võ Sĩ Tuấn và cộng sự, 2004)
- Một số chỉ số môi trường
Bảng 1 1 Một số chỉ số môi trường tại Cù Lao Chàm
(Số liệu tham khảo nghiên cứu của Võ Sĩ Tuấn và cộng sự, 2008)
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23
Trung bình
Khoảng dao ñộng
Trung bình
NO3 NH4
+ PO43-
7,92
8,06 7,95
5,3 6,4 6
4,0 9,0 5,8 20,1 30 12 191,3
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24
CHƯƠNG II : ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào cá rạn san hô trong phạm vi KBTB Cù Lao Chàm Xác ñịnh thành phần loài, phân bố, các nhóm cá chủ ñạo trên các mặt cắt khảo sát Vấn ñề trọng tâm là ñi sâu ñánh giá ñược những ñặc trưng cơ bản của khu hệ cá RSH ở thời ñiểm hiện tại, mức ñộ tương ñồng giữa quần xã cá RSH với các khu vực rạn san hô khác trong hệ thống các KBTB của Việt Nam từ ñó tìm ra ñược các liên kết về sinh thái (ecological connectivity) nếu có
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
+ Khảo sát thực ñịa tại KBTB Cù Lao Chàm từ tháng 05/2012 ñến tháng 07/2012 Trong khuôn khổ ñề tài của ñề tài E 3.4: “ Nghiên cứu tổng hợp ña dạng sinh học và nguồn lợi các hệ sinh thái ven bờ biển, ñảo Việt Nam” cơ quan chủ quản là Trung tâm Nhiệt ñới Việt Nga
+ Thời gian thực hiện luân văn 3/2012 – 5/2013
+ Phân tích mẫu, số liệu tại Trung tâm Nhiệt ñới Việt Nga – Bộ Quốc Phòng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp khảo sát ngoài hiện trường
- Vị trí thu mẫu, khảo sát trên thực ñịa
Vị trí khảo sát và thu mẫu trên 13 mặt cắt ñược xác ñịnh cụ thể như
trên bản ñồ (Hình 2.1)
Thu mẫu tiêu bản : Công tác thu mẫu ñược tiến hành trên cơ sở áp
dụng song song nhiều biện pháp thu mẫu hiện trường: các mẫu cá RSH ñược
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25
thu bằng lưới bén ba mành tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñã ñịnh, dùng bột rôtenol ñể thu một số loài sống ẩn trong các hang hốc, ngoài ra mẫu vật còn ñược thu từ ngư dân làm nghề thu gom cá cảnh biển ở khu vực Các mẫu ảnh chụp ngầm bằng máy ảnh kỹ thuật số chuyên dụng ñược sử dụng ở mức tối ña nhằm mục ñích giảm thiểu việc thu các mẫu trùng lặp, các mẫu không thể thu ñược bằng lưới và ñảm bảo chấp hành các quy ñịnh về cấm khai thác, ñánh bắt các ñộng thực vật biển ở vùng lõi của khu bảo tồn
Hình 2.1 Vị trí khảo sát cá rạn san hô
- ðiều tra cá trong rạn san hô
Phương pháp dải dây mặt cắt: Tại mỗi RSH, tiến hành khảo sát mặt
cắt ở các ñới rạn khác nhau bằng các dây mặt cắt chạy song song với ñường bờ: mặt bằng rạn có ñộ sâu từ 2m - 5m, sườn dốc rạn có ñộ sâu > 5m ñến 12
m Chiều dài của dây mặt cắt sử dụng cho nghiên cứu này là 100 m, ñộ rộng quan sát 2,5m mỗi bên Như vậy, mỗi mắt cắt khảo sát sẽ quét qua một vùng rạn có diện tích 500m2
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
Cách thức tiến hành: thợ lặn tiến hành rải dây mặt cắt, sau ñó ñợi
khoảng 15 phút cho các nhóm cá có thời gian trở lại trạng thái bình thường và làm quen với sự xuất hiện của người lặn Công tác nghiên cứu về cá tiến hành công việc trước, ghi lại tất cả các loài có trên các phân ñoạn mặt cắt Sử dụng máy ảnh, máy quay dưới nước thu thập hình ảnh các loài cá bắt gặp
ðối với các loài không phân loại ñược ñến loài hoặc loài hiếm gặp thì tiến hành thu mẫu bằng lưới ba mành, chụp ảnh, quay phim, mô tả ñặc ñiểm hình thái ñể phân loại ở phòng thí nghiệm Tất cả các số liệu thu ñược sau khảo sát ñược cập nhật vào máy tính phục vụ cho công tác xử lý số liệu
Ảnh 2 1 Trải dây mặt cắt khảo sát ngoài thực ñịa
Thu mẫu ñịnh lượng: Lặn quan sát trực tiếp, xác ñịnh số lượng một
số loài ñại diện cho các nhóm cá rạn san hô ñiển hình Pomacentridae
(Abudefduf sexfasciatus, Dascyllus carneus, Pomacentrus brachialis ),
Apogonidae (Apogon aureus), Lutjanidae (Lutjanus argentimaculatus),
Chaetodonidae (Chaetodon wiebeli) Serranidae (Epinephinus tauvina
Cephalopholis boenak, Epinephenus merra ), Siganidae (Siganus virgatus), Holocentridae (Sagocentron rubrum) ðếm số lượng cá trong 500 m2 mặt cắt Số liệu ñược lưu trong Excel
- Xác ñịnh số lượng cá thể trưởng thành của của một số loài cá có giá
trị kinh tế, chịu áp lực khai thác: Epinephelus longispinis, Epinephelus merra,
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 27
Epinephelus tauvina, Cephalopholis boenak , Lethrinus harak , Lethrinus lentjan , Lutjanus carponotatus , Lutjanus argentimaculatus
- Xác ựịnh số lượng cá thể của loài sao biển gai (Acanthaster Planci),
ựịch hại của san hô
- Xác ựịnh ước lượng số lượng cá thể của các ựàn cá xuất hiện với số lượng lớn trên mặt cắt
- Thu thập các yếu tố nền ựáy
đối với các yếu tố nền ựáy và hiện trạng ựộ phủ RSH: Sau khi kết thúc quá trình khảo sát cá Việc ghi chép hợp phần ựáy trên dây mặt cắt tại 4
phân ựoạn theo trình tự ựược mô tả trong English và công sự (1997) Ghi lại
một số thành phần ựáy ựược xác ựịnh ngay dưới các ựiểm của dây mặt cắt theo tần suất 0,5m bắt ựầu từ ựiểm 0m Công việc ựược lặp lại cho ựến khi kết thúc cả 4 phân ựoạn trên dây mặt cắt với tổng số ựiểm quan sát là 160 ựiểm= 40 ựiểm/1 phân ựoạn x 4 phân ựoạn độ phủ của 10 dạng hợp phần ựáy ựược ghi nhận bao gồm: San hô cứng sống (HC), san hô mềm (SC), san
hô chết phủ rong (DC), ựá tảng (RC)
đánh giá chất lượng rạn san hô theo ựộ phủ san hô cứng: ựược áp dụng theo thang phân loại 4 bậc của Gomez và Alcala (1984) ựã ựược UNESCO công nhận:
Bảng 2 1 Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng rạn san hô
Bậc Loại độ phủ san hô sống
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 28
Mẫu vật thu tại hiện trường ựược chụp ảnh bằng máy kỹ thuật số trước khi cố ựịnh trong dung dịch Formalin nồng ựộ 10%, chuyển về phòng thắ nghiệm, bảo quản trong dung dịch Ethanol nồng ựộ 70% Bộ mẫu vật của luận văn ựược lưu trữ tại Trung tâm nhiệt ựới Việt Ờ Nga
2.3.2 Phương pháp phân tắch mẫu và xử lý số liệu trong phòng thắ nghiệm
- Xác ựịnh thành phần loài
Mẫu vật, ảnh và dữ liệu thu thập ựược phân tắch tại phòng thắ nghiệm của Trung tâm Nhiệt ựới Việt - Nga Công tác phân loại mẫu vật và xử lý ảnh dựa theo phương pháp phân loại hình thái trên các sách phân loại của: Randall JE, Allen và Steene (1997) Tên ựồng vật (synonym) ựược ựối chiếu với Froese R và Pauly D (2004), Myers (1991) , Lieske E và Meyers R
(2001), Eschmeyer W N (1998), Allen G.R (2000) và Nakabo (2002)
Thành phần loài cá trong khu hệ ựược ựối chiếu với danh lục cá biển Việt Nam của Orsi JJ (1974), Nguyễn Hữu Phụng và cộng sự (1994, 1995, 1997, 1999), Nguyễn Nhật Thi và Nguyễn Văn Quân (2006) Danh mục cá biển Việt Nam công bố trong sách Nguồn lợi thủy sản Việt Nam
- So sánh mức ựộ tương ựồng thành phần loài bằng chỉ số Sorrenson
đánh giá mức ựộ giống nhau của các quần xã cá RSH biển Việt Nam (Bạch Long Vỹ, Cồn Cỏ, Nha Trang, Côn đảo, Phú Quốc) với quần xã cá RSH vùng biển KBTB Cù Lao Chàm bằng chỉ số Sorrenson ựược tắnh toán theo công thức tắnh như sau:
S = 2C
A + B
Trong ựó:
S: chỉ số tương ựồng
C: số loài chung cho cả hai vùng biển nghiên cứu dùng so sánh
A: tổng số loài ghi nhận ựược ở vùng A
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29
B: tổng số loài ghi nhận ñược ở vùng B, trong bài này ñược ứng với vùng biển KBTB Cù Lao Chàm
- Phân tích mối tương quan giữa ñộ phủ san hô sống và sự ña dạng về thành phần loài cá RSH
Phân tích bằng hàm hồi quy tuyến tính Y= ax + b với hệ số tương quan
R2 , (Trong ñó y là giá trị ñại diện cho số lượng thành phần loài, x là giá trị ñộ phủ san hô sống, a là hệ số góc và b là hệ số) ñể ñánh giá sự tương quan giữa
số lượng loài trên các mặt cắt và ñộ phủ san hô sống Xử lý số liệu và vẽ biểu
ñồ tương quan bằng phần mềm EXCEL
- Xác ñịnh mối tương quan giữa một số loài cá ñặc trưng với các yếu
tố nền ñáy
Số liệu ñịnh lượng của các loài ñặc trưng cho rạn thuộc các họ ñiển
hình Pomacentridae (Abudefduf sexfasciatus, Dascyllus carneus, Pomacentrus brachialis ), Apogonidae (Apogon aureus), Lutjanidae
(Lutjanus argentimaculatus), Chaetodonidae (Chaetodon wiebeli) Serranidae (Epinephinus tauvina, Cephalopholis boenak, Epinephenus merra), Siganidae (Siganus virgatus), Holocentridae (Sagocentron rubrum) và các yếu tố nền
ñáy (HC), (DC), (RC), DEPTH, ñược phân tích bằng công cụ (CCA) theo phương pháp của Braak, 1986 ñể thấy ñược mức ñộ quan hệ mạnh yếu giữa các yếu tố nền ñáy với các loài ñặc trưng
- Mô tả một số loài cá trong rạn:
Các loài cá trong RSH ñược mô tả là các loài ñại diện cho 3 nhóm cá
cá có giá trị kinh tế, nhóm làm cảnh và nhóm cá xuất hiện nhiều trong rạn san
hô với số lượng cá thể lớn
Công tác mô tả có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, bảo tồn các loài này trong rạn
- Các công cụ và phần mềm sử dụng khác
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 30
+ Sử dụng phần mềm ứng dụng “Excel-Office 2007” phân tích các kết quả nghiên cứu, vẽ các biểu ñồ, ñồ thị nhằm thể hiện rõ kết quả nghiên cứu
+ Phần mềm XSTAT 2013.4.3, ñược dùng cho việc tính toán CCA
Trang 40Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 31
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Cấu trúc nền đáy, độ phủ, hình thái rạn san hơ
3.1.1 Cấu trúc nền đáy, cảnh quan theo độ sâu
ðịa hình, mơi trường, cấu trúc nền đáy, hướng sĩng là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố rạn san hơ Các RSH phân bố quanh các Hịn nhỏ như Hịn Cơ, Hịn Dài, Hịn Mồ, Hịn Lá, Hịn Tai, là các RSH với độ phủ cao và nền đáy được che phủ bởi các tập đồn san hơ cỡ lớn Một số mặt cắt khác, tuy cĩ địa hình và cấu trúc nền đáy thuận lợi cho việc phát triển rạn tuy nhiên bị ảnh hưởng bởi hướng sĩng khơi, dịng chảy và giĩ mùa nên rạn ở đây hẹp và phân bố rải rác ðộ rộng hẹp của các rạn san hơ cĩ sự khác biệt rõ rệt Theo Nguyễn Huy Yết (1996), xét trên diện rộng sự phân bố san hơ phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và độ muối, song trong phạm vi hẹp lại phụ thuộc vào các yếu tố địa hình và chế độ thuỷ động học ðịa hình nền đáy ven đảo là yếu tố khống chế diện tích và phân bố của san hơ
•Cảnh quan theo độ sâu
Cảnh quan của rạn san hơ xét theo độ sâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, yếu tố chi phối mạnh nhất là các dạng địa hình (độ nghiêng nền đáy, độ dốc),
độ trong, lưu lượng, các dịng chảy Cù Lao Chàm là đảo ven bờ, bị ảnh hưởng lớn của yếu tố dịng chảy từ cửa sơng
San hơ trên vùng biển Cù Lao Chàm phân bố tập trung trong khoảng độ sâu - 2 m đến – 15 m, giới hạn phân bố độ sâu cao nhất -18 m Kết quả khảo sát các khu vực rạn cho thấy theo độ sâu RSH tại Cù Lao Chàm bị chi phối của địa hình nền đáy biển, các vùng rạn chỉ phân bố đến độ sâu 12 đến 15 mét thường bị giới hạn bởi nền đáy Cát mềm
•Một số yếu tố nền đáy