ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28 4.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong 4.1.1 Thực trạng sử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN VĂN CAO
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KINH TẾ - KỸ THUẬT GIẢM THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU TẠI MỘT SỐ TỈNH
ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHƯỢNG LÊ
HÀ NỘI, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Văn Cao
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, Viện ựào tạo sau ựại học đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chắnh sách, những người ựã truyền ựạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ắch và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến TS Nguyễn Phượng Lê, người hướng dẫn khoa học ựã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm tới các cơ quan: Chi cục BVTV thành phố Hà Nội và Chi cục BVTV Thái Bình, UBND các huyện đông Anh, Gia Lâm, Quỳnh Phụ, UBND các xã đông Dư, Tiên Dương, Quỳnh Hội và Quỳnh Hải ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho
ựề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các hộ nông dân xã đông Dư, xã Tiên Dương, xã Quỳnh Hội, xã Quỳnh Hải cùng các cán bộ quản lý thuốc BVTV trên ựịa bàn các xã ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin phục
vụ ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Văn Cao
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI
RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU 5
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản
2.1.1 Thuốc bảo vệ thực vật và phân loại thuốc bảo vệ thực vật 5
2.1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới con người và môi trường 11
2.1.4 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 12
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 14
2.1.6 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản
2.2.1 Kinh nghiệm của thế giới trong giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 16
Trang 52.2.2 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại Việt Nam 17
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
4.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong
4.1.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại ñiểm nghiên cứu 31
4.1.2 Nhận thức của người sản xuất rau ñối với thuốc bảo vệ thực vật và
4.1.3 Ứng xử của người sản xuất về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện các giải pháp giảm thiểu rủi ro
4.2.2 Các yếu tố từ cơ quan quản lý nhà nước 57
4.2.3 Vai trò của cộng ñồng trong quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 62
4.3 Một số giải pháp kinh tế – kỹ thuật ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
Trang 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.2.2 ðối với các cơ quan quản lý thuốc bảo vệ thực vật 74
5.2.3 ðối với các cấp chính quyền ñịa phương 74
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Vị trắ ựịa lý của các xã nghiên cứu 20
Bảng 3.2 Thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu 23
Bảng 3.3 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 24
Bảng 4.1 Cơ cấu các loại thuốc người sản xuất thường sử dụng trong sản
Bảng 4.2 Tắnh tổng lượng phun của người sử dụng thuốc BVTV (tắnh
Bảng 4.3 Hiểu biết của người sản xuất rau về thuốc BVTV 34
Bảng 4.4 Nguồn tiếp cận thông tin về thuốc BVTV 36
Bảng 4.5 đánh giá của người sản xuất rau về mức ựộ rủi ro thuốc bảo vệ
Bảng 4.6 đánh giá của người sản xuất rau về nhóm người chịu rủi ro từ thuốc
Bảng 4.7 đánh giá của người sản xuất rau về mức ựộ rủi ro thuốc bảo vệ
Bảng 4.8 đánh giá của người sản xuất rau về mức ựộ ảnh hưởng của thuốc
Bảng 4.9 Căn cứ quan trọng nhất khi chọn thuốc của người sản xuất 42
Bảng 4.10 Ứng xử của người sản xuất rau với việc ựọc nhãn thuốc trước
Trang 8Bảng 4.13 Tỷ lệ người sản xuất rau sử dụng bảo hộ lao ñộng 47
Bảng 4.14 Ứng xử của người sản xuất rau sau khi phun thuốc 49
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của ñộ tuổi ñến nhận thức và ứng xử của người sản
xuất rau trong việc sử dụng thuốc BVTV 52
Bảng 4.16 Sự khác biệt về trình ñộ học vấn ñến nhận thức và ứng xử của
người sản xuất rau trong việc sử dụng thuốc BVTV 53
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của việc tham gia các lớp tập huấn ñến nhận thức và
ứng xử của người sản xuất rau trong việc sử dụng thuốc BVTV 55
Bảng 4.18 Sự khác biệt về nhận thức giữa nhóm giới trong việc sử dụng
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của hoạt ñộng tuyên truyền của ñịa phương ñến giảm
Bảng 4.20 Tần suất phối hợp giữa các ñơn vị trong quá trình thanh tra của
thanh tra chi cục BVTV Hà Nội và Thái Bình 59
Bảng 4.21 Tổ chức hoạt ñộng thanh tra trong giai ñoạn 2009 - 2011 61
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH
Sơ ñồ 2 1 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho con người và môi trường 11
Hình 4.1 Số người sản xuất rau sử dụng bảo hộ lao ñộng 48
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VietGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Rau là nguồn thực phẩm thiết yếu, cung cấp nhiều loại vitamin quan trọng cho ñời sống con người Song các loại rau cũng là ñối tượng cây trồng thường xuyên bị nhiều loài dịch hại (sâu, bệnh, cỏ dại ) phá hại nghiêm trọng trong sản xuất ðể giữ ñược năng suất rau và tăng lợi nhuận thu ñược, không ít người trồng rau ñã lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), ñặc biệt các loại thuốc hoá học Thực trạng sản xuất rau hiện nay cho thấy nhiều người dân ñã tăng số lần phun thuốc, tăng nồng ñộ hoặc liều lượng thuốc, tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc, dùng thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc quá hạn sử dụng, thuốc ngoài danh mục, sử dụng thuốc không theo nguyên tắc bốn ñúng, không ñảm bảo thời gian cách ly…ñã diễn ra ở nhiều nơi
Việc lạm dụng thuốc hoá học BVTV ñã dẫn ñến hậu quả tai hại gây ngộ ñộc cho người sử dụng thuốc, ñể lại lượng thuốc tồn dư trong nông sản vượt quá mức cho phép gây ngộ ñộc thực phẩm cho người tiêu dùng, gây hiện tượng chống thuốc và ảnh hưởng xấu ñến ñời sống của sinh vật có ích ðồng thời lạm dụng thuốc BVTV trên rau còn dẫn ñến tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ñất trồng trọt, không khí, môi trường lâu dài và sự cân bằng sinh thái
Ước tính lượng thuốc BVTV ñược hấp thu bởi các loài sâu bệnh chỉ chiếm tới
1 ñến 75%, lượng còn lại thẩm thấu trong ñất, nước và phát tán trong không khí (OECD, 2003) Vụ Y tế dự phòng (Bộ Y tế) ñã chỉ rõ, ngộ ñộc thuốc BVTV là một trong mười nguyên nhân gây tử vong cao nhất tại các bệnh viện, chỉ sau cao huyết áp, bệnh phổi và tai nạn giao thông Phần lớn những ngộ ñộc này xuất phát từ việc người sản xuất nhận thức và sử dụng thuốc BVTV không ñúng quy cách, ước tính có 15-29 triệu người thường xuyên tiếp xúc với thuốc BVTV, nguy hại hơn, 70% trong số này có triệu chứng ngộ
Trang 12ñộc ðiều này cho thấy rủi ro về thuốc BVTV ñang diễn ra rất nghiêm trọng ñối với cả người sản xuất và người tiêu dùng rau – ñặc biệt là người sản xuất
– những người trực tiếp tiếp xúc với thuốc BVTV, ñã ñến lúc thực sự cần
có những giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu tình trạng này
Về rủi ro thuốc BVTV Có thể hiểu rủi ro thuốc BVTV là những tác
ñộng tiêu cực ngoài ý muốn của con người mà con người có thể nhận thức ñược và hoàn toàn có thể phòng tránh và giảm thiểu ñược trong quá trình sử dụng thuốc BVTV ñể phòng trừ dịch hại cho cây trồng Có nhiều nghiên cứu
ñã ñược tiến hành xoay quanh vấn ñề thuốc BVTV và rủi ro thuốc BVTV như nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dân trồng rau về rủi ro thuốc BVTV (ðỗ Kim Chung, 2010), thực trạng và hậu quả của sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp ở Nam ðịnh (Phạm Kim Ngọc, 2010) Hầu hết các nghiên cứu ñều phản ánh thực trạng rủi ro thuốc BVTV và những nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía người sử dụng trên phương diện kinh tế xã hội hoặc phương diện kỹ thuật Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau trên cả hai phương diện kinh tế và kỹ thuật
Câu hỏi ñặt ra là:
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và nhận thức của người dân về rủi
ro và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau như thế nào?
- Những nguyên nhân gì dẫn tới khả năng rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau?
- Những giải pháp nào nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất rau ñã ñược thực hiện ở các ñiểm nghiên cứu
- Hoàn thiện các giải pháp giảm thiểu rủi ro cần có ñề xuất gì?
Trang 13Hà Nội và Thái Bình là hai vùng sản xuất lương thực và rau màu lớn của vùng ựồng bằng sông Hồng, trong ựó rau ựang ựược coi là loại hàng hoá mang lại thu nhập cao cho người sản xuất Cùng với việc mở rộng quy mô và thâm canh tăng năng suất trong sản xuất rau, phân bón hóa học và thuốc BVTV cũng ngày ựược sử dụng gia tăng cả về số lượng và chủng loại Việc tìm kiếm giải pháp kinh tế - kỹ thuật ựể giảm thiểu rủi ro của thuốc BVTV trong sản xuất rau
là một vấn ựề cấp bách có tắnh thời sự hiện nay ựáp ứng yêu cầu cấp thiết của
mọi người trong toàn xã hội đó là lý do tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu giải
pháp kinh tế - kỹ thuật giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau tại một số tỉnh ựồng bằng sông HồngỢ Giải pháp của vấn ựề nghiên cứu này không chỉ góp phần giảm thiểu những rủi ro do thuốc BVTV gây ra cho người sản xuất rau mà còn góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm rau, giảm lượng thuốc BVTV tồn dư trong rau, ựồng thời giảm thiểu những tác ựộng tiêu cực ựối với người tiêu dùng rau và môi trường sinh thái
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng rủi ro thuốc BVTV và ựề ra các giải pháp kinh
tế - kỹ thuật ựể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV, nhận thức và ứng xử của người dân
về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
- đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau
Trang 141.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau
- Chủ thể nghiên cứu là người sản xuất rau, ựặc biệt là những người
tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu nhận thức của người dân, ựặc biệt là người sản xuất về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV Bên cạnh ựó, rủi ro thuốc BVTV tạo ra ựồng thời bởi 2 yếu tố
ựó là: chất ựộc hại (H) và sự tiếp xúc (E), vì vậy nghiên cứu này tập trung nhiều vào các loại thuốc ựã ựược sử dụng và các biện pháp liên quan ựến sự tiếp xúc
- Phạm vi không gian: đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn xã đông Dư (huyện Gia Lâm) và xã Tiên Dương (huyện đông Anh) thuộc thành phố Hà Nội; xã Quỳnh Hải và Quỳnh Hội (huyện Quỳnh Phụ) tỉnh Thái Bình
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện ựề tài từ tháng 9/2011 ựến tháng 11/2012 (14 tháng)
Thời gian thu thập thông tin thứ cấp trong 3 năm: từ năm 2009 ựến năm 2011 Thời gian thu thập thông tin sơ cấp trong 2 năm 2011 và 2012
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN
Theo cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA), thuốc bảo vệ thực vật là
“bất kỳ chất hoặc hợp chất dùng ñể ngăn chặn, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sâu bệnh Sâu bệnh bao hàm các loại: sâu, chuột, các loại ñộng vật khác, các loài thực vật không mong muốn (cỏ), nấm, vi sinh vật như vi khuẩn và virus.”
Theo ñịnh nghĩa của Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc thì thuốc bảo vệ thực vật là: “Bất kỳ chất hoặc hợp chất nào ñược dùng ñể ngăn chặn, tiêu diệt hoặc kiểm soát côn trùng bao gồm sinh vật gây bệnh ở người hay ñộng vật, các loài thực vật hoặc ñộng vật gây hại (hoặc chi phối) ñối với việc sản xuất, chế biến, cất trữ, vận chuyển, buôn bán lương thực, hàng hóa nông nghiệp,
gỗ, sản phẩm gỗ, thức ăn cho ñộng vật; hoặc các chất ñược dùng ñể kiểm soát côn trùng, côn trùng họ nhện hoặc là các loại sâu bọ và ñộng vật khác trên hoặc trong cơ thể của ñộng vật” Khái niệm này bao hàm các chất ñược dùng ñể ñiều chỉnh sự phát triển, làm rụng lá, hoặc làm khô thực vật, hoặc là các chất ñược sử dụng cho mùa màng, trước hoặc sau khi thu hoạch, nhằm bảo quản hàng hóa khỏi hư hỏng trong quá trình cất giữ và vận chuyển (FAO, 2002)
Thuốc trừ dịch hại (pesticide): Là những chất hay hỗn hợp các chất dùng ñể ngăn ngừa, tiêu diệt hay phòng trừ các loài dịch hại gây hại cho cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc hoặc những loài gây cản trở quá trình chế
Trang 16biến, bảo quản, vận chuyển nông lâm sản; những loài côn trùng, vi sinh vật gây hại cho người và gia súc Thuật ngữ này còn bao gồm cả những chất ñiều hoà sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng lá hay khô lá hoặc các chất làm cho quả sang ñẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm…(Nguyễn Trần Oánh, 2007)
Thuốc BVTV là những hợp chất ñộc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con ñường hoá học ñược dùng ñể phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột,… hại cây trồng và nông sản ñược gọi chung là sinh vật hại cây trồng hay dịch hại (Trần Quang Hùng, 1999)
Có một ñịnh nghĩa khác là: Thuốc BVTV (sản phẩm nông dược) là những chế phẩm có nguồn gốc hoá chất, thực vật, ñộng vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: Các chế phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm ñiều hoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua ñuổi hay thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật ñến ñể tiêu diệt (Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCN Việt Nam, ngày 25 tháng 7 năm 2001)
Như vậy, ta thấy thuốc BVTV thường là những chế phẩm có nguồn gốc hoá học hay sinh học và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ dịch hại hay ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Các chế phẩm này thường có nguồn gốc hoá học là chủ yếu và thường là những chất ñộc gây ñộc cho con người và gia súc Các chế phẩm có nguồn gốc sinh học mang tính ñộc chuyên tính cao, ít gây hại cho người và gia súc nhưng giá thành lại cao nên ít ñược sử dụng
b Phân loại thuốc BVTV
• Theo tổ chức sức khỏe thế giới (WHO, 2010) thuốc BVTV ñược
chia thành 4 nhóm căn cứ vào ñộ ñộc của thuốc
Trang 17- Nhóm I: cực ñộc (extremely hazardous), nhóm 1b: ñộc cao (highly hazardous): màu ñen, phía trên, vạch mà màu ñỏ, biểu tượng ñầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông
- Nhóm II: tương ñối ñộc (moderately hazardous), màu ñen, phía trên, vạch màu vàng, biểu tượng chữ thập chéo ñen trong hình thoi vuông
- Nhóm III: ñộc nhẹ (slighCCy hazardous), chữ màu ñen, vạch màu xanh nước biển, biểu tượng ñường chéo hình thoi vuông không liền nét
- Nhóm IV: hầu như không có khả năng gây ñộc (unlikely) màu ñen, vạch màu xanh lá cây
Như vậy, theo cách phân chia này thì các loại thuốc nhóm III và nhóm
IV là các nhóm tiềm ẩn rủi ro thuốc BVTV thấp hơn Do ñó, muốn giảm ñược rủi ro thuốc BVTV thì cần hạn chế sử dụng thuốc nhóm I và II thay vào ñó là
sử dụng thuốc nhóm III và IV
• Theo yêu cầu nghiên cứu và sử dụng, thuốc BVTV ñược phân loại như sau:
- Dựa vào ñối tượng phòng chống
diệt, xua ñuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng ñược dùng ñể ngăn ngừa hay diệt trừ tác hại của côn trùng ñến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người
Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây ñộc cho từng giai ñoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non
+ Thuốc trừ bệnh: Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loại vi
Trang 18sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun thuốc lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý ñất… Thuốc trừ bệnh dùng ñể bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do yếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, ñất úng, hạn…) Thuốc trừ bệnh còn bao gồm cả thuốc trừ nấm và thuốc trừ vi khuẩn, thường thuốc trừ vi khuẩn có khả năng trừ ñược cả nấm, còn thuốc trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn Nhiều khi người ta gọi thuốc trừ bệnh là thuốc trừ nấm, trong trường hợp này, thuốc trừ nấm bao gồm cả thuốc trừ vi khuẩn
sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác ñộng rất khác nhau ñược dùng
ñể diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài gặm nhấm Chúng tác ñộng ñến chuột chủ yếu bằng con ñường vị ñộc và xông hơi (ở nơi kín ñáo)
trồng và các loài thực vật khác, ñặc biệt là nhện ñỏ Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay ñều có tác dụng tiếp xúc ðại ña số thuốc trong nhóm là những thuốc ñặc hiệu có tác dụng tiêu diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng có ích và thiên dịch Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng trừ trứng nhện và nhện mới nở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít ñộc với ñộng vật máu nóng Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu, một số thuốc trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện
lý ñất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong ñất, hạt giống và cả trong cây
sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại trên ñồng ruộng,
Trang 19quanh các công trình kiến trúc, sân bay, ñường sắt… và gồm cả các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương ðây là nhóm dễ gây hại cho cây trồng nhất
Vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần ñặc biệt thận trọng
- Dựa vào con ñường xâm nhập (hay cách tác ñộng của thuốc) ñến dịch hại
Gồm có: Tiếp xúc, vị ñộc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp
Dựa vào nguồn gốc hóa học
cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại
+ Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh thiên ñịch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh…) có khả năng tiêu diệt dịch hại
dịch boocñô, lưu huỳnh, lưu huỳnh vôi…) có khả năng tiêu diệt dịch hại
khả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat…)
Ngoài ra, người ta còn phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo dạng (dạng bột, dạng lỏng, dạng hạt) và theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy theo mục ñích nghiên cứu và sử dụng (Nguyễn Trần Oánh, 2006)
2.1.2 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật là khả năng bị ảnh hưởng xấu về sức khỏe
hoặc môi trường sau khi tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật (FAO,2002) Hầu hết các thuốc BVTV ñều có nguy cơ gây hại vì chúng ñược tạo ra nhằm mục ñích giết chết hoặc làm tổn hại ñến các cơ thể sống (EPA,2011) Thuốc BVTV có thể gây hại tới sức khỏe của người trực tiếp sử dụng, người sản xuất
Trang 20kinh doanh thuốc, người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp Sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật dẫn ñến nguy cơ ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, không khí do thuốc thẩm thấu xuống nguồn nước, tồn tại trong ñất, bị rửa trôi và bốc hơi trong không khí, gây nguy hại ñến sức khỏe con người, tiêu diệt các loài sinh vật có lợi, phá vỡ môi trường sinh thái
Rủi ro do sử dụng thuốc BVTV liên quan tới ñộ ñộc của các hoạt chất, chẳng hạn nguy cơ gây hại của hoạt chất và nguy cơ gây hại do tiếp xúc với hóa chất (FAO, 2008) Do ñó khi ñánh giá rủi ro cần kết hợp các thông tin ñộc tính với thông tin về việc sử dụng một sản phẩm, con ñường tiếp xúc của thuốc thông qua môi trường, và tỷ lệ hấp thụ của các sinh vật
Không thể phủ nhận tác dụng bảo vệ cây trồng, bảo vệ mùa màng, giảm thiểu những tác ñộng tiêu cực, những thiệt hại mà dịch hại gây ra ñối với cây trồng và mùa màng của người nông dân Tuy vậy, chính vì việc lạm dụng quá mức thuốc BVTV mà ñã và ñang mang lại những tác ñộng tiêu cực ngoài ý muốn của con người về kinh tế, sức khỏe, môi trường và thị trường tiêu thụ nông sản Những tác ñộng ñó con người hoàn toàn có thể nhận biết ñược và
có thể giảm thiểu ñược Như vậy, ta có thể hiểu rủi ro thuốc BVTV là những tác ñộng tiêu cực ngoài ý muốn của con người mà con người có thể nhận thức ñược và hoàn toàn có thể phòng tránh và giảm thiểu ñược trong quá trình sử dụng thuốc BVTV ñể phòng từ dịch hại cho cây trồng
Các nguyên nhân gây ra rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
Theo phân tích ở trên rủi ro thuốc BVTV gây ra là do có sự ñộc hại của thuốc BVTV và sự tiếp xúc với thuốc BVTV Người sử dụng thuốc BVTV là nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường và ñồng thời cũng là ñối tượng hứng chịu rủi ro trực tiếp từ thuốc BVTV Giải thích nguyên nhân này ñược trình bày cụ thể trong sơ ñồ sau ñây:
Trang 21Sơ ñồ 2.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho con người và môi trường
Nguồn: ðỗ Kim Chung, 2008
Như vậy, rủi ro thuốc bảo vệ thực vật là khả năng bị ảnh hưởng xấu về sức khỏe, tài sản, môi trường do việc sử dụng/thuốc BVTV gây nên
2.1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới con người và môi trường
Thuốc bảo vệ thực vật ñã làm tăng năng suất nông nghiệp song cũng gây ra những rủi ro tới sức khỏe và con người Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới ñã cho thấy những hậu quả nặng nề về sức khỏe và môi trường do thuốc bảo vệ thực vật gây ra Năm 1999, cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ tính toán rằng mỗi năm ở Mỹ có ít nhất 10 nghìn ñến 20 nghìn người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp bị bệnh hoặc tổn thương liên quan ñến thuốc BVTV Năm 1999, có hơn 90% mẫu nướcvà mẫu cá từ các suối có chứa một hoặc hơn một loại thuốc bảo vệ thực vật Việc sử dụng thuốc BVTV ñã gây ra sự kháng thuốc Có hơn 500 loài sâu bọ, 270 loài cỏ gây hại ñã kháng một hoặc hơn một loại thuốc trừ sâu, dẫn ñến việc kiểm soát sâu bọ khó khăn và ñắt ñỏ hơn (United State General Accouting Office, 2001)
Rủi ro cho người tiêu dùng:
thời gian cách ly không ñúng
Rủi ro cho các thành viên
trong nhà: do cất giữ dụng cụ
phun và thuốc thừa gần nơi sinh
hoạt
Rủi ro cho người hỗ trợ phun
thuốc: hít phải kk ô nhiễm, tiếp
xúc trực tiếp với thuốc
Rủi ro cho người gần nơi
phun: hít phải kk ô nhiễm, làm
việc ở nơi mới phun thuốc
Rủi ro cho người phun thuốc:
tiếp xúc trực tiếp với thuốc mà
không có bảo hộ lao ñộng
Người phun: thiếu kiến
thức về thuốc BVTV, sử dụng không ñúng, xử lý bao bì thuốc không ñảm bảo
Rủi ro cho nguồn ngước: do rửa
bình phun, vứt vở bao bì bừa bãi xuống ao hồ, kênh mương
Rủi ro cho ñộng vật nuôi trong nhà: do ăn, uống phải TA nhiễm
thuốc, sử dụng lại dụng cụ phun ñựng TA cho vật nuôi
Rủi ro cho thiên ñịch: bị ảnh
hưởng trực tiếp khi phun, rửa dụng
cụ phun,vứt vỏ bao bì bừa bãi, sd quá nhiều thuốc BVTV
Rủi ro cho tài nguyên ñất và nước: do phát tán trong kk, thấm
vào ñất, do rửa dụng cụ phun
Người bán thuốc: thiếu
hiểu biết về PRR, kỹ thuật
an toàn khi sd thuốc
Cộng ñồng: Thiếu CT
PRR dựa vào cộng ñồng
Trang 22Một nghiên cứu tại tỉnh Zhejiang, Trung Quốc năm 1998 cho thấy, sự suy yếu sức khỏe cấp tính nhìn thấy ñược và các bệnh mãn tính của nông dân có liên quan ñến thuốc BVTV Trong 100 nông dân khảo sát có 7% nói rằng họ gặp ñau ñầu nghiêm trọng khi sử dụng thuốc BVTV trong vụ lúa trước 10% nói họ bị dị ứng ngoài da khi sử dụng thuốc Hầu hết nông dân bị
dị ứng ngoài da, nhất là khi thuốc trừ sâu bị vương lên da 22% nông dân của mẫu khảo sát có biểu hiện bất thường về mức ñộ Blood Urena Nitrogen (Huang và cộng sự, 2000)
Việc sử dụng thuốc BVTV ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường Methyl bromide ước tính ñã làm tầng ozon trên toàn cầu mất khoảng
từ 5-10% Các nước phát triển ñã sử dụng tới 80% tổng lượng methyl bromide trên toàn cầu Khí Methyl bromide ñược tạo ra do sử dụng các phương tiện vận tải, khí thải từ tảo biển, từ ñốt rừng và sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp Lượng khí Methyl bromide sinh ra từ việc sử dụng thuốc BVTV chiếm tới 25-60% lượng khí thải toàn cầu (OECD, 2003)
Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến sức khỏe và môi trường là rất lớn, vì vậy giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trở thành một vấn ñề hết sức cấp bách ñối với toàn cầu
2.1.4 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
Theo FAO (2008), mô hình chính xác có thể ñánh giá các yếu tố về rủi
ro là công cụ quan trọng ñể quản lý rủi ro thuốc BVTV Mô hình như sau:
Rủi ro = mức ñộ ñộc hại x Khả năng tiếp xúc
Mức ñộ ñộc hại phụ thuộc vào loại thuốc và nồng ñộ hoạt chất (OECD, 2003) Chẳng hạn các loại thuốc nhóm I, II ñộc hại hơn các loại thuốc nhóm 3
và nhóm U Nồng ñộ hoạt chất càng lớn thì mức ñộ ñộc càng cao Do ñó ñể
giảm mức ñộ ñộc hại thì cần phải : giảm sử dụng những loại thuốc BVTV ñộc
Trang 23hại như thuốc nhóm I, II; khuyến khích sử dụng các phương pháp kiểm soát dịch hại mang tính sinh học hoặc tự nhiên, giảm khối lượng thuốc; giảm sử
dụng các loại thuốc có nồng ñộ hoạt chất cao (OECD, 2003), (Gred, 2007)
Theo OECD (2003) khả năng tiếp xúc phụ thuộc vào ñộ di ñộng của thuốc (mobility ability), tính bền (persistence ability), phương pháp sử dụng
và khối lượng thuốc sử dụng Tính linh ñộng của thuốc phụ thuộc vào loại
thuốc, tỉ lệ thuốc bị cây trồng và các sinh vật hấp thu, chất ñất, ñiều kiện thời
tiết tại thời ñiểm sử dụng thuốc Tính bền của thuốc là khả năng phân hủy của
thuốc qua thời gian Nếu tính bền của thuốc càng lớn thì lượng thuốc tồn dư trong môi trường và các sản phẩm nông nghiệp càng lớn Tính bền của thuốc phụ thuộc vào loại thuốc Các loại thuốc có nguồn gốc sinh học có tính bền
thấp hơn các loại thuốc hóa học Phun thuốc ñúng phương pháp sẽ làm giảm
khả năng tiếp xúc của thuốc như người phun thuốc cần trang bị bảo hộ lao ñộng, phun xuôi theo chiều gió, phun lúc thời tiết mát mẻ Như vậy ñể giảm
khả năng tiếp xúc thuốc BVTV cần: giảm khối lượng thuốc sử dụng; giảm sử dụng các loại thuốc có tính bền cao; sử dụng thuốc ñúng cách
Rủi ro thuốc BVTV như ñã trình bày ở trên bao gồm 2 yếu tố cấu thành
là từ nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV và nguy cơ tiếp xúc với thuốc Nếu có ñộc hại nhưng không tiếp xúc thì không có rủi ro và ngược lại Do ñó, muốn giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV có nghĩa là chúng ta cần giảm thiểu ñộc hại của thuốc và giảm tiếp xúc với thuốc BVTV
Theo Nguyễn Thị San (2010) giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là giảm nguy cơ ñộc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV Trong ñề tài tập trung vào giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thông qua giảm thiểu nguy cơ ñộc hại của thuốc và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV
Từ nguồn gốc hình thành rủi ro thuốc BVTV là từ ñộc hại của thuốc và
sự tiếp xúc với thuốc BVTV Do ñó nội dung của giảm thiểu rủi ro thuốc
Trang 24BVTV là giảm thiểu sự ñộc hại của thuốc và giảm tiếp xúc với thuốc BVTV Nội dung cụ thể là:
• Giảm nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV bằng cách thay ñổi hành vi sử
dụng thuốc BVTV của người nông dân
• Giảm nguy cơ tiếp xúc bằng cách thay ñổi hành vi trong khi sử dụng
thuốc BVTV của người nông dân
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
- Yếu tố nhân khẩu học: bao gồm trình ñộ văn hóa, học vấn của nông dân, tuổi của người sản xuất Trình ñộ văn hóa của người dân càng cao thì họ càng hiểu biết ñầy ñủ về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật và giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật do có sự tìm hiểu từ các nguồn thông tin như sách báo
và các nguồn thông tin, từ ñó mà ứng xử của họ ñối với vấn ñề này cũng ñúng ñắn hơn so với những người có trình ñộ thấp hơn, mức ñộ tiếp cận với các nguồn thông tin ít hơn Lứa tuổi: Lứa tuổi trẻ có khả năng tiếp thu thông tin mới tốt hơn vì vậy dẫn ñến ứng xử của họ thay ñổi nhanh chóng hơn so với những người ở lứa tuổi cao hơn
- Sự tham gia các chương trình tập huấn IPM: các lớp tập huấn này bao gồm nhiều nội dung về thuốc bảo vệ thực vật cho nhiều ñối tượng cây trồng, tham gia các lớp tập huấn này giúp cho nông dân có ñược nhận thức ñầy ñủ nhất về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật và giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật Việc thực hiện các chương trình triển khai IPM của ñịa phương: nếu các chương trình này ñược thực hiện tốt sẽ có ảnh hưởng tốt tới nhận thức của người dân, thúc ñẩy họ tìm hiểu, tham gia các hoạt ñộng
- Công tác thông tin, tuyên truyền ở ñịa phương: hầu hết nông dân nắm các thông tin về chính sách của Nhà nước và ñịa phương thông qua loa phát thanh ở thôn, làng Việc phát thanh, tuyên truyền tốt sẽ giúp cho người dân
Trang 25tiếp nhận ñược nhiều thông tin, tăng cường hiều biết của họ về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật, từ ñó giúp họ có hành vi ñúng ñắn với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Sự quản lý của cán bộ ñịa phương: năng lực quản lý của cán bộ ở ñịa phương, các hoạt ñộng phát triển cộng ñồng có sự tham gia của người dân cũng tác ñộng không nhỏ tới quá trình nhận thức và ứng xử của người dân với rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
2.1.6 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
Theo FAO, ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, chính phủ cần thực hiện các hành ñộng như: phát triển và khuyến khích áp dụng IPM, khuyến khích nghiên cứu và phát triển các biện pháp phòng trừ dịch hại ít rủi ro, ban hành quy ñịnh thuốc BVTV cùng với hệ thống kiếm soát; ñịnh kỳ kiểm tra thị trường thuốc BVTV trong nước, khả năng sẵn có, khả năng sử dụng ñược và tiến hành các kiểm tra ñặc biệt trong trường hợp cần thiết; xây dựng các chương trình giám sát sức khỏe của những người tiếp xúc; ñiều tra, thu thập số liệu các trường hợp bị ngộ ñộc; cung cấp thông tin về phương pháp IPM, thông tin về các loại thuốc ñược sử dụng cho nông dân, cơ quan khuyến nông, các tổ chức nông nghiệp; ban hành các chương trình ñể kiểm soát tồn dư thuốc BVTV trong thực phẩm và môi trường
ðể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, ngành công nghiệp thuốc BVTV cần tiến hành các biện pháp như: phối hợp trong việc ñánh giá thường kỳ các loại thuốc BVTV trên thị trường; sản xuất các loại thuốc ít ñộc hại; phát triển các phương pháp sử dụng và thiết bị giảm thiểu rủi ro ñối với người sử dụng; ñào tạo, hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho người sử dụng; thông tin trên bao bì
rõ ràng, dể hiểu
Chính phủ và ngành công nghiệp thuốc BVTV cần phối hợp thực hiện các hành ñộng: khuyến khích người sử dụng trang bị các phương tiện bảo hộ
Trang 26an toàn; hướng dẫn bảo quản thuốc; cung cấp các dịch vụ thu gom, xử lý bao
bì thuốc ñã sử dụng và thuốc thừa; bảo vệ ña dạng sinh học và giảm thiểu ảnh hưởng xấu của thuốc ñến môi trường và các sinh vật có lợi
Theo Gerd (2007) việc cung cấp các khóa ñào tạo về giảm thiểu rủi ro cho nông dân là hết sức cần thiết nhằm khuyến khích người sử dụng thay ñổi những ứng xử mang tính rủi ro, giúp họ quản lý rủi ro một cách hợp lý Có một thực tế là nhiều nông dân Châu Á ñã không nhận thức ñược rủi ro trong khi sử dụng thuốc, thậm chí khi họ có thể ñọc ñược, họ cũng không thể hiểu ñược thông tin trên bao bì thuốc BVTV Một số nông dân có thể hiểu ñược nhưng cũng lờ ñi hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn Vì vậy nâng cao nhận thức của người dân về rủi ro thuốc BVTV là một giải pháp giảm thiểu rủi ro hữu hiệu
Theo Timothy (2007) việc giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV có thể ñạt ñược bằng cách giảm khối lượng thuốc sử dụng, khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác không sử dụng thuốc BVTV, sự can thiệp của chính phủ,
và huấn luyện nông dân về giảm thiểu rủi ro
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau
2.2.1 Kinh nghiệm của thế giới trong giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
Trước những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và môi trường do việc sử dụng thuốc BVTV gây nên, các quốc gia trên thế giới ñã ban hành nhiều chính sách giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV Các chính sách này tập trung vào các nội dung sau:
1 Giảm lượng thuốc BVTV sử dụng trong nước bằng các công cụ: xóa
bỏ trợ cấp ñối với thuốc BVTV, ñánh thuế nhập khẩu, xây dựng hàng lang pháp lý, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp
Trang 27Tại Tiệp Khắc, Hungary và Balan, lượng thuốc BVTV sử dụng trong giai ñoạn 1995-1997 so với giai ñoạn 1885-1887 ñã giảm trên 50% Nguyên nhân chủ yếu là do chính phủ ñã cắt giảm các trợ cấp trong nông nghiệp trong
ñó có trợ cấp thuốc BVTV
Việc áp dụng hệ thống canh tác hữu cơ, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ñã làm giảm lượng thuốc BVTV tới trên 30% tại ðức, Phần Lan, Nauy, Thụy ñiển Việc áp dụng hệ thống canh tác hữu cơ cũng làm cho lượng thuốc BVTV giảm ñáng kể tại Ý, Tây Ban Nha
Tại Anh, việc sử dụng loại thuốc diệt cỏ mới với nồng ñộ thấp ñã làm giảm số lượng thuốc BVTV sử dụng
2 Xây dựng chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (Các nước khu vực sông Mekong như Campuchia, Lào, Việt Nam, Trung Quốc)
2.2.2 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại Việt Nam
a, Nhận thức và ứng xử của người dân về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
Nghiên cứu của tác giả ðỗ Thị Thao (2009) ở khu vực Thái Bình ñã khẳng ñịnh sự mức ñộ tiếp nhận thông tin về thuốc BVTV của người dân ở mức thấp khi có tới 83,4% số người ñược phỏng vấn nói rằng họ dựa vào kinh nghiệm bản thân ñể sử dụng thuốc, chỉ có 26,6% số người dựa vào quảng cáo trên ti vi hay thông tin của người bán thuốc ñể sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Một nghiên cứu của Chi cục BVTV Thái Bình (2009) chỉ ra một thực tại rằng nông dân chưa ñược trang bị những kiến thức cơ bản về thuốc trừ dịch hại như tính năng, tác dụng, ảnh hưởng của thuốc tới sức khỏe và môi trường Một số ít nông dân bị phát hiện ra rằng có những dấu hiệu ảnh hưởng ñến thần kinh như mí mắt co giật, ñi lảo ñảo sau khi phun thuốc 20%
Trang 28Báo cáo của Trạm BVTV huyện Châu Thành, An Giang năm 2009 ñã chỉ ra nguyên nhân dẫn ñến việc sử dụng thuốc BVTV quá liều lượng và quá tần suất quy ñịnh là do: người nông dân chưa áp dụng triệt ñể các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp, thiếu kiến thức trong việc sử dụng thuốc theo ñúg quy tắc, khi sử dụng, họ lại chưa nhận thức rõ vấn ñề ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người, việc sử dụng sai liều lượng thuốc không ñược quan tâm bởi cộng ñồng và vấn ñề quản lý và sử dụng hầu hết theo hướng tự phát, cá nhân
Theo một nghiên cứu về kiến thức hành vi sử dụng thuốc trừ sâu của tác giả Hoàng Bá Thịnh (2009) thì có ñến 58,5% người dân mua thuốc sâu từ
sự gợi ý của người khác (trong ñó 42,7% từ sự gợi ý của người bán hàng), ñiều này sẽ có ảnh hưởng tiêu cực ñến việc sử dụng thuốc nếu như người bán hàng không có kiến thức về loại thuốc và tác dụng của nó ñối với sâu bệnh, chạy theo lợi nhuận và thiếu trách nhiệm kinh doanh Nghiên cứu cũng gợi ý khi triển khai hoạt ñộng truyền thông cung cấp thông tin về thuốc trừ sâu cần chú ý ñến nhóm ñối tượng người bán thuốc trừ sâu
Nghiên cứu của tác giả ðỗ Kim Chung (2009) ñã chỉ ra rằng chỉ gần 15% cán bộ cộng ñồng khu vực nông thôn Hà Nội nhớ ñúng tiêu chuẩn rau an toàn, số nguời nắm ñược chỉ sử dụng thuốc cho phép chiếm 34%, nắm ñược quy chế cửa hàng thuốc và dựa vào nhãn mác ñể xác ñịnh thời gian cách ly chiếm 21,9%, ñồng thời, nắm ñược các quy ñịnh trước, trong và sau khi phun chiếm tỷ lệ rất nhỏ xấp xỉ 3%
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Kim Ngọc (2009) cho rằng việc cung cấp thông tin về rủi ro thuốc BVTV tại khu vực huyện Hải Hậu còn thấp, có 34% người trả lời rằng họ ñã từng xem thôn tin trên nhãn mác bao bì các loại thuốc trừ sâu, 33,7% số người trả lời họ nghe thông tin từ người khác và chỉ
Trang 29có 12,3% số người trả lời họ ñã từng tham gia hội thảo về mức ñộ rủi ro của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
b Kinh nghiệm của Việt Nam về giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
Giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (Pesticide Risk Reduction-PRR) là một cải tiến mới của chương trình IPM quốc gia của Việt Nam nhằm ñáp ứng yêu cầu mới, và PRR là hoạt ñộng trọng tâm trong thời gian tới
Theo Ngô Tiến Dũng (2009), ðiều phối viên Chương trình IPM quốc gia thì nội dung chính của chương trình PRR là:
• Hướng dẫn nâng cao nhận thức cho cộng ñồng về thuốc BVTV, nguy cơ gây ra rủi ro của chúng ñến sức khỏe con người và môi trường, khuyến khích nông dân tăng cường học và ứng dụng IPM, ngăn ngừa những tác hại của thuốc có thể gây ra trong quá trình sử dụng
• Nâng cao nhận thức cho cộng ñồng về những chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng và kinh doanh thuốc BVTV, những chương trình quốc gia liên quan ñến rau an toàn, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường… từ
ñó giúp ñịa phương có cơ chế thực hiện những chính sách này ở cấp cộng ñồng
• Hướng dẫn nông dân tiến hành các nghiên cứu, thực nghiệm và tổ chức cộng ñồng sản xuất cây trồng theo hướng thực hành nông nghiệp tốt
• PRR ñòi hỏi có sự tham gia của nhiều thành phần Ở ñịa phương gồm nông dân, lãnh ñạo, các tổ chức xã hội (Hội nông dân, Hội Phụ nữ, ðoàn Thanh niên ) người bán thuốc, người tiêu dùng; ở trung ương thì cần có những cải tiến về mặt chính sách ñể cho phù hợp với các chương trình của nhà nước Như vậy có thể thấy rằng PRR tập trung vào hoạt ñộng ở cấp cộng ñồng
Trang 303 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Về vị trắ các xã nghiên cứu ựược xác ựịnh trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Vị trắ ựịa lý của các xã nghiên cứu
Vị trắ
Xã
Khối
Xã TT Trâu Quỳ
Trâu Quỳ Tiên
Dương
Xã Nguyên Khê
Xã Vĩnh Ngọc Xã Vân Nội Thị trấn đông
Anh Quỳnh Hội Xã Quỳnh
Xã đông Dư (Gia Lâm), Tiên Dương (đông Anh) nằm trung tâm vùng đồng bằng Bắc bộ nên chịu ảnh hưởng của vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa
Trang 31Nhiệt ựộ trung bình hàng năm khoảng 23 - 24oC, tháng nóng nhất là tháng 6,
7 nhiệt ựộ lên tới 39oC, tháng lạnh nhất là tháng giêng nhiệt ựộ thấp tuyệt ựối
là 8oC Số giờ nắng trong năm là 1970 giờ tương ựối cao ựảm bảo yêu cầu nhiệt cho sản xuất cây trồng Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 -
1800 mm/năm Khắ hậu thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp
Xã Quỳnh Hội và Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, khắ hậu mang ựặc trưng của khắ hậu nhiệt ựới ven biển Bắc bộ, chịu ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt ựộ trung bình trong năm từ 22 Ờ 240 C, ựộ ẩm trung bình
86 Ờ 87%, lượng mưa trung bình 1.788mm/năm Nhìn chung khắ hậu có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
c) Nguồn nước
đông Dư và Tiên Dương ựều là 2 xã ven Hà Nội, tốc ựộ ựô thị hóa nhanh, chất lượng nước tưới bị ô nhiễm, ựặc biệt đông Dư thuộc huyện Gia Lâm có ựô thị hóa quá nhanh, xã lại sát cầu vượt Thanh Trì do ựó ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất rau an toàn
Nguồn nước tưới cho rau màu của Quỳnh Hội và Quỳnh Hải, thuộc huyện Quỳnh Phụ có chất lượng nước tưới tốt hơn, chủ yếu từ nguồn nước sông Luộc, một chi nhánh của sông Hồng, và nối với sông Hoá, vào hệ thống sông Thái Bình
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội
+ Quỳnh Hội, Quỳnh Hải thuộc huyện Quỳnh Phụ nằm ở phắa Tây Bắc của tỉnh Về tiểu khắ hậu Quỳnh Phụ chịu chi phối ắt hơn của khắ hậu biển, tuy nhiên về ựiều kiện ựất ựai, ựặc biệt về sinh học ựất thì ựất Quỳnh Phụ thuộc nhóm ựất có ựộ phì trung bình so với ựộ phì chung của cả tỉnh Quỳnh Phụ ựược thành lập trên cơ sở sát nhập 2 huyện là Quỳnh Côi và Phụ Dực Vùng Phụ Dực vốn ựất chua mặn và pha trộn giữa phù sa sông Hồng và phù sa sông
Trang 32Thái Bình, vùng Quỳnh Côi nghiêng nhiều về phù sa sông Hồng và là hệ phù
sa cổ, có phân tầng rõ ràng, và nền ựế cày qua hàng ngàn năm canh tác ựã ổn ựịnh, về cao ựộ ựất vùng Quỳnh Côi có cao ựộ bình quân cao hơn, ở vùng này
bà con nông dân có tập quán trồng rau màu từ nhiều năm, ựiển hình các xã Quỳnh Hải, Quỳnh Minh, Quỳnh Hồng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Nguyên, Quỳnh Hải, Quỳnh Hội
+ Quỳnh Hội có diện tắch ựất tự nhiên 765.8 ha, dân số: 8.364 người, 4.450 lao ựộng, xã cách trung tâm huyện 3 km Quỳnh Hải có diện tắch tự nhiên 364 ha, ựất nông nghiệp 240 ha, dân số 4.146 người, 2.700 lao ựộng, xã cách thị trấn Quỳnh Côi 5 km
+ điều kiên tự nhiên của Quỳnh Hội và Quỳnh Hải thuận lợi sản xuất nông nghiệp nói chung trong ựó có rau an toàn nhưng cả hai xã ựều xã trung tâm các thành phố lớn, không thuận lợi trong vận chuyển rau củ quả ra các thị trường tiêu thụ lớn Nguồn lao ựộng trẻ hạn chế bởi hầu hết thanh niên bỏ quê hương ựi các thành phố lớn tìm việc làm
+ đông Dư và Tiên Dương là 2 xã ngoại thành Hà Nội, có nhiều thuận lợi hơn trong sản xuất nông nghiệp, nhất là sản xuất rau, bởi:
- Nhu cầu về rau sạch chất lượng cao của người dân Hà Nội ngày càng tăng Cả 2 xã ựều gần nội thành nên thuận lợi trong việc cung cấp rau cho thị trường Hà Nội
- Chất lượng ựất đông Dư và Tiên Dương phù hợp sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt sản xuất rau
- Người dân ựịa phương 2 xã ựều có truyền thống trồng rau lâu ựời Riêng đông Dư có kinh nghiệm trồng rau gia vị, là làng rau gia vị nổi tiếng đông Dư còn thuận lợi gần Viện NC Rau quả Trung ương; đại học Nông nghiệp Hà Nội, nên dễ dạng tiếp cận giống mới, chất lượng cũng kỹ thuật canh tác tiên tiến
Trang 33Bảng 3.2 Thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu
Chỉ tiêu
Nguồn: Số liệu thống kê các xã năm 2011
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
đề tài lựa chọn nghiên cứu tại xã đông Dư (Gia Lâm) và xã Tiên Dương (đông Anh) thành phố Hà Nội; xã Quỳnh Hải và Quỳnh Hội (Quỳnh Phụ) tỉnh Thái Bình, vì những lý do sau:
i) Hà Nội ựại diện cho vùng sản xuất rau chuyên canh truyền thống, các
hộ có nhiều kinh nghiệm sản xuất rau, sản phẩm rau phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng rộng lớn của người dân Thủ ựô; trong khi ựó Thái Bình ựại diện cho vùng không chuyên canh rau, các hộ nông dân sản xuất rau nhằm ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng gia ựình là chắnh
ii) đông Dư là xã có truyền thống trồng rau ăn lá cung cấp cho thành phố Hà Nội, trong khi ựó Tiên Dương là xã chuyên trồng rau lấy thân (su hào) vào vụ ựông
Trang 34iii) Các xã đông Dư và Tiên Dương ựã có chương trình phát triển rau an toàn của thành phố Hà Nội, do vậy người sản xuất ắt nhiều ựã ựược trang bị kiến thức về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
iv) Xã Quỳnh Hải và Quỳnh Hội, do sản xuất rau với quy mô nhỏ và tập trung chủ yếu vào vụ ựông nên hầu như người dân chưa ựược tập huấn một cách chắnh thức về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu ựã công bố
Tài liệu ựã công bố sử dụng trong ựề tài bao gồm những thông tin liên quan ựến cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro thuốc BVTV; giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV; nhận thức và ứng xử của người dân về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV; tình hình cơ bản của của các cơ sở nghiên cứu; vấn ựề rủi ro thuốc BVTV và các chương trình liên quan ựến giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV tại các
cơ sở nghiên cứu sẽ ựược thu thập qua sách, báo, tạp chắ, các báo cáo tổng kết của các ngành chức năng, báo cáo tổng kết của các ựịa phương, các websiteẦ bằng phương pháp sao chép, chuyên khảo, nghiên cứu tài liệu
Bảng 3.3 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Trang 35b) Phương pháp thu thập thông tin mới
Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu tiến hành ñiều tra các hộ nông dân sản xuất rau và không sản xuất rau trên ñịa bàn từng xã nhằm phát hiện ra sự khác biệt trong nhận thức và hành vi ứng xử của từng ñối tượng ñối với vấn ñề rủi ro và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ðề tài sẽ tiến hành ñiều tra 120 hộ (mỗi tỉnh, TP ñiều tra
60 hộ có sản xuất rau) Hộ sản xuất rau ñược chia theo quy mô sản xuất (lớn, trung bình và nhỏ) Tổng số hộ ñiều tra ñược thể hiện trong bảng 3.4
Hộ sản xuất rau quy mô trung bình
Hộ sản xuất rau quy mô nhỏ
xã và thôn Số lượng cán bộ ñiều tra là 30 cán bộ, cụ thể qua bảng 3.5
Trang 36Thông tin thu thập với nhóm ñối tượng là: Hộ nông dân sản xuất rau
thập
1 Lý luận và thực tiễn về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
Cơ sở lý luận của ñề tài, dẫn
chứng về kinh nghiệm trong
nước, quốc tế về rủi ro và
giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
trong sản xuất rau
Các loại sách và bài giảng, Các bài báo từ các tạp chí, các công trình nghiên cứu có liên quan
- Tiến hành thu thập bằng tổng hợp, ghi
chép, sao chụp
2 Thực trạng nhận thức và ứng xử của người dân về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau ở TP Hà Nội và tỉnh Thái Bình
- ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế -
xã hội của các ñịa bàn nghiên
cứu thuộc TP Hà Nội và tỉnh
Thái Bình
- Thông tin số liệu thống kê các ñịa phương
- Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp
Trang 37Nội dung nghiên cứu Nguồn thông tin Phương pháp thu
thập
- Thực trạng sử dụng thuốc
BVTV trong sản xuất rau
Hộ nông dân sản xuất rau
Cán bộ ñịa phương Người bán thuốc
ðiều tra dựa trên phiếu hỏi bán cấu trúc Thảo luận
- Thực trạng rủi ro thuốc
BVTV trong sản xuất rau ñối
với người sử dụng thuốc
(người sản xuất rau)
Hộ nông dân sản xuất rau
Cán bộ ñịa phương, cán bộ y tế
ðiều tra bán cấu trúc dựa trên phiếu hỏi Thảo luận
- Thực trạng nhận thức của
người sản xuất rau về rủi ro
thuốc BVTV trong sản xuất
rau
- Thực trạng ứng xử của người
sản xuất rau về rủi ro thuốc
BVTV trong sản xuất rau
Hộ nông dân sản xuất rau
Cán bộ ñịa phương
ðiều tra bán cấu trúc dựa trên phiếu hỏi bán cấu trúc Thảo luận
Phỏng vấn sâu Thảo luận
ðiều tra bán cấu trúc, thảo luận
ðiều tra bán cấu trúc
3 Giải pháp kinh tế kỹ thuật
giảm thiểu rủi ro thuốc
BVTV trong sản xuất rau ở
(*) Số hộ, cán bộ thể hiện qua bảng 3.4 và 3.5
Trang 38Ngoài những thông tin ñịnh lượng, ñề tài còn tập trung tìm hiểu các thông tin ñịnh tính về thực trạng sử dụng thuốc BVTV và rủi ro thuốc BVTV bằng phương pháp thăm ñồng, quan sát, cùng tham gia quá trình sản xuất và
thu hoạch sản phẩm rau của nông dân
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Thông tin, số liệu thu thập ñược sẽ ñược nhập, xử lý trên phần mềm SPSS và Excel
a Phương pháp thống kê mô tả
ðề tài sử dụng các con số thu ñược trong xử lý số liệu (ñược thể hiện qua các bảng) ñể mô tả về các thông tin cơ bản sau:
• Hiện trạng rủi ro thuốc BVTV tại các ñiểm nghiên cứu
• Nhận thức và kiến thức của người sản xuất/người tiêu dùng/cán bộ lãnh ñạo cộng ñồng về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau
• Ứng xử của người người sản xuất trước, trong và sau khi phun thuốc BVTV
b Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh sẽ ñược áp dụng nhằm phát hiện ra sự khác biệt về:
• Tiêu chuẩn quy ñịnh về quản lý và sử dụng thuốc BVTV cho rau với thực tế
• Nhận thức, quan ñiểm và hành vi ứng xử ñối với rủi ro thuốc BVTV
và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV của các hộ sản xuất các loại rau khác nhau
và các quy mô khác nhau ở các vùng khác nhau
Trang 39• Nhận thức và ứng xử của người sản xuất ñã ñược tập huấn hay tham gia chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV với những người chưa từng ñược tập huấn hay tham gia chương trình
• Sự khác biệt trong nhận thức và hành vi ứng xử còn ñược so sánh giữa những ñối tượng khác nhau như cán bộ lãnh ñạo các cấp, người sản xuất, người tiêu dùng, và người bán thuốc
3.2.4 Các chỉ tiêu phân tích ñánh giá
a, Nhóm chỉ tiêu ñánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau của nông dân
• Số lượng, chủng loại thuốc bảo vệ thực vật ñược nông dân sử dụng
• Liều lượng
• Số lượng thuốc sử dụng bình quân/ha
• Số lượng thuốc BVTV ñược tiêu thụ trên ñịa bàn
b, Nhóm chỉ tiêu ñánh giá nhận thức của nông dân trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
• Tỷ lệ hiểu biết về ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến môi trường
• Tỷ lệ người dân hiểu biết về ảnh hưởng thuốc BVTV ñến con người
• Tỷ lệ người tham gia vào các lớp tập huấn
• Tỷ lệ người dân biết ñến tiêu chuẩn RAT
• Tỷ lệ hiểu biết chính sách của Nhà nước về VietGAP
• Tỷ lệ hiểu biết các quy ñịnh của ñịa phương về quản lý sử dụng thuốc BVTV
• Tỷ lệ người nhận thức ñúng về thời gian cách ly
• Tỷ lệ người hiểu biết ñúng về thuốc BVTV
Trang 40• Tỷ lệ người hiểu biết ñúng về thời ñiểm phun thuốc
• Tỷ lệ người hiểu biết ñúng về nguyên tắc 4 ñúng khi phun thuốc
• Tỷ lệ người hiểu biết ñúng về trang phục bảo hộ lao ñộng khi phun thuốc
• Tỷ lệ người bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV sau khi phun thuốc về
c, Nhóm chỉ tiêu ñánh giá ứng xử của nông dân trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
• Tỷ lệ người chọn ñúng nơi mua thuốc BVTV
• Tỷ lệ người có ñọc nhãn thuốc trước khi sử dụng
• Tỷ lệ người có phối trộn các loại thuốc trước khi phun
• Tỷ lệ người có sử dụng các loại bảo hộ lao ñộng khi phun thuốc BVTV
• Tỷ lệ người vứt vỏ bao bì và rửa bình phun ñúng nơi quy ñịnh
• Tỷ lệ người vệ sinh cá nhân sau khi phun thuốc về