1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5

101 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN đề tài nghiên cứu: ỘNghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai, gói thầu A5.Ợ ựược hoàn thành với sự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ðINH THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN TÀI

NGUYÊN RỪNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG ðƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI,

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người thực hiện

ðinh Thị Thu Trang

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

đề tài nghiên cứu: ỘNghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng

trong quá trình thi công xây dựng ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai, gói thầu A5.Ợ

ựược hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp ựỡ nhiệt tình của PGS.TS Trần đức Viên,

người thầy ựã theo sát, tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên

cứu và thực hiện ựề tài

Xin chân thành cám ơn ban lãnh ựạo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện

đào tạo sau đại học, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên môi trường, và các Thầy, Cô

trong khoa ựã quan tâm và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cám ơn toàn bộ học viên lớp Cao học Khoa học môi trường B Ờ

K20 (2011 - 2013) ựã ựộng viên, góp ý, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cám ơn ban Quản lý giám sát dự án ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào Cai, ựơn vị

tư vấn giám sát dự án, anh Nguyễn Minh Tuân Ờ chuyên gia môi trường của gói thầu

A5, ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, ựóng góp các ý kiến quý báu

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân và bạn bè ựã

quan tâm, chia sẻ khó khăn và ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Người thực hiện

đinh Thị Thu Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CÁM ƠNẦẦẦẦ iv

MỤC LỤCẦẦẦ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ đẦUẦẦẦẦ 1

Chương 1 Ờ TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Những khái niệm cơ bản 3

1.1.1 Tài nguyên rừng 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 đặc ựiểm tài nguyên rừng 3

1.1.1.3 Phân loại rừng 4

1.1.1.4 Vai trò của rừng 5

1.1.2 Lợi ắch tiềm năng của nguồn tài nguyên rừng 8

1.1.3 Tài nguyên rừng và phát triển bền vững 9

1.2 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên Thế giới và Việt Nam 10

1.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên Thế giới 10

1.2.2 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tại Việt Nam 12

1.2.3 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái 15

1.3 Tác ựộng tới nguồn tài nguyên rừng của một số dự án xây dựng ựường cụ thể trong giai ựoạn xây dựngẦ .17

1.3.1 Tác ựộng tới nguồn tài nguyên rừng của dự án cải tạo quốc lộ I 17

1.3.2 Ảnh hưởng của dự án xây dựng ựường cao tốc Hà Nội Ờ Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới) 17

1.3.3 Tác ựộng của xây dựng ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi 18

1.3.4 Tác ựộng của quá trình xây dựng ựường Hồ Chắ Minh tới vườn quốc gia Cúc Phương 19

1.4 Kinh nghiệm làm ựường cao tốc sử dụng diện tắch ựất rừng ở Tây Ban Nha 20

Chương 2 Ờ đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25

Trang 6

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 26

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 26

2.3.3 Phương pháp khảo sát thực ñịa 26

2.3.4 Phương pháp phân tích, so sánh 27

2.3.5 Phương pháp ñiều tra, ñánh giá sinh học 27

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Khái quát dự án và các nguồn gây tác ñộng 29

3.1.1 Khái quát dự án 29

3.1.2 Các hoạt của dự án ñối với nguồn tài nguyên thực vật 38

3.2 Ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A5 39

3.2.1 Ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên thực vật 39

3.2.2 Ảnh hưởng ñến môi trường 59

3.2.3 Tác ñộng ñến con người và kinh tế - xã hội khu vực thi công 62

3.3 Các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật trong quá trình thi công xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A5 64

3.3.1 ðối với những cây gỗ quý hiếm, nguy cấp 65

3.3.2 ðối với diện tích rừng trồng 68

3.3.3 Phục hồi cảnh quan môi trường 71

3.3.4 ðề xuất và hỗ trợ các hình thức bảo tồn tại cộng ñồng 73

Chương 4 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

4.1 Kết luận…… .76

4.2 Kiến nghị… .77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC…… .82

PHỤ LỤC 1 PHIẾU ðIỀU TRA 82

PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ HÌNH ẢNH 88

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DQEP Dự án ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi

đTM Báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường

FAO Tổ chức lương thực Thế giới

IIIA1 Rừng nửa rụng lá có trữ lượng gỗ nghèo

IIIA2 Rừng nửa rụng lá có trữ lượng gỗ trung bình

IB và IC Trảng cây bụi thứ sinh, bao gồm cả trảng cây bụi

có cây gỗ xen lẫn IPCC Ủy ban liên chắnh phủ về biến ựổi khắ hậu

L + G Rừng tre hỗn giao tre nứa xen gỗ thứ sinh

VEC Công ty phát triển ựường cao tốc Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh phương pháp sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật khi tiến hành

xây dựng ñường cao tốc tại Việt Nam (ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai) và tại Tây Ban Nha 23

Bảng 3.1 ðộ ẩm tương ñối trung bình các tháng qua các năm (%) 34

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất của các ngành nông – lâm – ngư nghiệp 37

tạo ra trong phạm vi gói thầu A5 37

Bảng 3.3 Diện tích ñất lâm nghiệp bị thu hồi do thực hiện gói thầu A5 38

Bảng 3.4 Phân bố các họ, loài theo các ngành thực vật tại ñịa bàn nghiên cứu 40

Bảng 3.5 Danh sách các loài cây quý hiếm 41

Bảng 3.6 Diện tích rừng hỗn giao tre nứa khu vực gói thầu A5 45

Bảng 3.7 ðặc ñiểm thảm thực vật trên các tuyến ñường của khu vực nghiên cứu 47

Bảng 3.8: Thống kê diện tích các trạng thái các thảm thực vật bị Dự án chiếm dụng 49

Bảng 3.9 Thống kê số lượng và chủng loại cây bị mất do Dự án gói thầu A5 54

Bảng 3.10 Số lượng cây dự tính và số lượng cây ñã chặt ñể phục vụ thi công ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, qua các xã- gói thầu A5 56

Bảng 3.11 Thống kê số lượng cây hàng năm bị ảnh hưởng 57

Bảng 3.12 Tổng diện tích ñất ñể xây dựng các khu vực tái ñịnh cư 58

qua các xã nơi gói thầu A5 ñi qua 58

Bảng 3.13 Tổng hợp tình hình vi phạm tài nguyên thực vật ñịa bàn nghiên cứu 60

Bảng 3.14 ðối tượng, nguyên nhân, quy mô và thời gian bị tác ñộng tới môi trường sinh thái khi mất nguồn tài nguyên thực vật của dự án 61

Bảng 3.15 Tổng hợp các tác ñộng ñến ñời sống của người dân trên ñịa bàn Dự án 62

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Biểu diễn nhiệt ñộ Trái ðất từ năm 1880 – 2000 6

Hình 1.2 Diễn biến diện tích rừng Việt Nam giai ñoạn từ năm 1943 - 2010 13

Hình 1.3 Mô hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật tại Tây Ban Nha 21

khi xây dựng ñường cao tốc ñi qua ñất rừng 21

Hình 3.1 Sơ ñồ vị trí tuyến ñường A5 29

Hình 3.2 Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm tại khu vực nghiên cứu 32

Hình 3.3 Lượng mưa trung bình hàng tháng tại khu vực nghiên cứu 33

Hình 3.4 Cơ cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu 37

Hình 3.5 Thảm thực vật Km109+750 – Km115+750 43

Hình 3.6 Thảm thực vật ñoạn tuyến Km 143+950 – Km148+300 44

Hình 3.7 Kiểu rừng hỗn giao tre nứa thứ sinh khu vực thực hiện Dự án 45

Hình 3.8 Trảng cây bụi thứ sinh, xen lẫn trảng cỏ thứ sinh 46

Hình 3.9 Mô hình khai thác và sử dụng tài nguyên rừng gói thầu A5 52

Hình 3.10 Sơ ñồ công việc trồng cỏ bảo vệ mái dốc 72

Trang 10

ðường cao tốc Nội Bài – Lào Cai có chiều dài hơn 246 km với ñiểm ñầu là giao giữa ñường Quốc lộ số 2 và ñường cao tốc Bắc Thăng Long – Nội Bài, ñiểm cuối nằm tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Tuyến ñường cao tốc này chạy qua 5 tỉnh và thành phố bao gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai Sau khi hoàn thành, công trình sẽ ñóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñảm bảo an ninh quốc phòng và tái phân bố dân cư giữa vùng ñồng bằng sông Hồng và khu vực Tây Bắc

Hiện nay, gói thầu A5 (km 109 + 750 – km 150 + 900) của dự án ñi qua ñịa phận 11 xã thuộc tỉnh Yên Bái (từ xã Minh Quân, huyện Trấn Yên ñến xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) ñang trong giai ñoạn xây dựng Việc xây dựng tuyến ñường này ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn tài nguyên rừng và ñất rừng nơi dự

án ñi qua Một số khu vực ñất lâm nghiệp mà tuyến ñường ñi qua có ý nghĩa rất quan trọng với sự sinh kế của người dân ñịa phương Những khu vực rừng và ñất rừng tại các xã như Y Can, Minh Quân, Hoàng Thắng,… là nơi người dân ñịa phương sinh sống, sản xuất và ñóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước, chống xói mòn, rửa trôi

Trang 11

cho các vùng hạ lưu Dưới tác ñộng của các hoạt ñộng thi công ñường cao tốc, rừng và ñất rừng có thể bị tác ñộng gây nên những sự suy thoái, phá vỡ cấu trúc của hệ sinh thái rừng, sử dụng quỹ ñất, phá vỡ cấu trúc ñất, tác ñộng tới sự sinh kế của người dân

và gây ô nhiễm tới môi trường Trong khi ñó các giải pháp, chính sách nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên rừng vẫn còn bỏ ngỏ và nhiều vấn ñề nan giải

Do ñó, nhiệm vụ ñặt ra ñối với các nhà quản lý trên các dự án ñi qua ñất rừng, các nhà quản lý lâm nghiệp là cần phải có các biện pháp tiết kiệm, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, nguồn tài nguyên rừng nói riêng Cần phát triển bền vững nguồn tài nguyên này làm cơ sở ñể ñưa ra các phương án quy hoạch, ñề xuất các giải pháp kỹ thuật, kinh tế - xã hội và ñịnh hướng cho việc sử dụng

và quản lý bền vững ðể có cơ sở khoa học về xây dựng biện pháp tiết kiệm nguồn tài nguyên rừng trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái nơi có dự án xây dựng ñường ñi qua, chúng tôi

thực hiện ñề tài “Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá

trình thi công xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A5”

* Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu

- Yêu cầu nghiên cứu

+ Các số liệu ñiều tra, thu thập phải chính xác, rõ ràng, khách quan và có tính khoa học cao

+ Nội dung luận văn phải ñáp ứng các mục tiêu ñã ñề ra

- Ý nghĩa của ñề tài

+ Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu nghiên cứu về nguồn tài nguyên rừng cho các dự án sử dụng ñất lâm nghiệp

+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước và các Ban quản lý dự án có những giải pháp, các biện pháp hữu hiệu ñể khai thác và tái sử dụng tài nguyên rừng trong quá trình thi công Dự án

Trang 12

Chương 1 – TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Tài nguyên rừng

1.1.1.1 Khái niệm

Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài nguyên tái tạo ñược Nhưng nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên này có thể bị suy thoái không thể tái tạo lại Rừng là quần xã sinh vật trong ñó cây rừng là thành phần chủ yếu Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã phải có mối

quan hệ mật thiết ñể ñảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác

Rừng ñược xem như là một hệ sinh thái chiếm ưu thế bởi các loại cây trồng

(Nguyễn Văn Sở, 2002) Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng thì rừng là một hệ sinh

thái bao gồm quần thể thực vật rừng, ñộng vật rừng, vi sinh vật rừng, ñất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong ñó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật rừng ñặc trưng là thành phần chính có ñộ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và

rừng tự nhiên trên ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng (Luật Bảo

vệ và phát triển rừng, 2004)

Tỉ lệ ñất có rừng che phủ của mỗi quốc gia là một chỉ tiêu ñánh giá chất lượng môi trường quan trọng Diện tích ñất có rừng của một quốc gia tối ưu phải ñạt 45 % tổng diện tích

1.1.1.2 ðặc ñiểm tài nguyên rừng

Rừng là một tổng thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại và có sự thống nhất ðồng thời nó có sự cân bằng ñộng, có tính ổn ñịnh, tự ñiều hòa, tự phục hồi và tự trao ñổi khá cao

Rừng có sự cân bằng ñặc biệt về sự trao ñổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao ñổi vật chất năng lượng, ñồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào ñó một số chất từ các hệ sinh thái khác

Trang 13

Sự vận ñộng của các quá trình nằm trong các tác ñộng tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn ñịnh bền vững của hệ sinh thái rừng

1.1.1.3 Phân loại rừng

Tại ñiều 4 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12

năm 2004 (Luật Bảo vệ và phát triển rừng, 2004) thì rừng ñược phân thành ba loại

căn cứ vào mục ñích sử dụng chủ yếu:

1 Rừng phòng hộ ñược sử dụng chủ yếu ñể bảo vệ nguồn nước, bảo vệ ñất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, ñiều hòa khí hậu, góp phần bảo

vệ môi trường, bao gồm:

a) Rừng phòng hộ ñầu nguồn

b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

c) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

d) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

2 Rừng ñặc dụng ñược sử dụng chủ yếu ñể bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Vườn quốc gia

b) Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh

c) Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh

d) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

3 Rừng sản xuất ñược sử dụng chủ yếu ñể sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên

b) Rừng sản xuất là rừng trồng

c) Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận

Trang 14

1.1.1.4 Vai trò của rừng

* Mối quan hệ giữa rừng và khí hậu

Rừng có tác dụng ñiều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc giảm lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống Trái ñất, do rừng có ñộ che phủ lớn

Rừng còn có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và ñiều hòa lượng carbon trên Trái ñất do vậy rừng có tác dụng trực tiếp ñến sự biến ñổi khí hậu toàn cầu Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ lượng carbon trong khí quyển, vì vậy sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rất quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng lên của Trái ñất Theo thống kê thì trong ñất (tính ñến ñộ sau 30m) carbon trong sinh khối và trong toàn bộ hệ sinh thái rừng là 638 Gt (Giga), lượng Carbon này lớn hơn rất nhiều so với lượng Carbon có trong khí quyển, do ñó trong nghị ñịnh thư Kyoto nêu lên giải pháp quan trọng trong tiến trình cắt giảm khí nhà kính là tăng cường các hoạt ñộng trồng rừng, tái trồng rừng và quản lý bền vững các

hệ sinh thái

Rừng có vai trò ñiều hòa khí hậu toàn cầu, làm giảm ñáng kể lượng nhiệt mặt trời chiếu xuống bề mặt Trái ñất do sự che phủ của tán rừng là rất lớn so với các loại hình sử dụng ñất khác, ñặc biệt là vai trò hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình Carbon trên Trái ñất, mà nhờ ñó nó có tác dụng trực tiếp ñến sự biến ñổi khí hậu toàn cầu Sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò ñáng kể trong việc chống lại hiện tượng ấm lên toàn cầu và ổn ñịnh khí hậu

Mối quan hệ giữa rừng và biến ñổi khí hậu rất phức tạp Các khu rừng một mặt

có thể làm giảm biến ñổi khí hậu bằng các hấp thụ Carbon, trong khi mặt khác rừng có thể góp phần làm biến ñổi khí hậu bị suy thoái hoặc phá hủy

Phát triển công nghiệp cùng với việc gia tăng dân số, vấn ñề về ñất sản xuất và

cư ngụ ngày càng ñược quan tâm ðất ñai không sinh thêm, muốn có chỗ ở và làm việc, con người buộc phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng của rừng, ñiều này ñồng nghĩa với việc tài nguyên rừng ñang bị suy giảm và kéo theo những hậu quả nặng nề Theo FAO (tổ chức lương thực Thế giới) tính ñến tháng 02/2011, cả Thế giới ñã mất hơn 13 triệu ha rừng, chủ yếu là do chuyển ñổi mục ñích sử dụng rừng, rừng chỉ còn chiếm 31

Trang 15

% diện tích các châu lục tồn cầu với tổng diện tích chưa đầy 4 tỷ ha Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC cơng bố năm 2007 cho thấy 20 % lượng chất thải gây hiệu ứng nhà kính của Thế giới được gây ra bởi việc sử dụng rừng cho mục đích khác bao gồm

cả việc sử dụng rừng cho nơng nghiệp, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái đất nĩng dần lên

Hình 1.1 Biểu diễn nhiệt độ Trái ðất từ năm 1880 – 2000

Trong thế kỷ XX, nhiệt độ Trái đất tăng từ 0,20C đến 0,60C, tiếp tục trong suốt thế kỷ XXI, theo dự đốn của các nhà khoa học thì nhiệt độ Trái đất cĩ thể tăng từ 1,1000C đến 6,4000C từ đây đến năm 2100, tuy nhiên theo khảo sát hiện tượng ấm dần lên của Trái đất thì nhiệt độ của Trái đất vẫn tiếp tục tăng sau năm 2100 dù cho con người cĩ ngừng thải khí độc gây hiệu ứng nhà kính đi chăng nữa Con người đã và đang là nạn nhân của những hành động vơ ý thức của chính bản thân mình hàng ngày

* Mối quan hệ giữa rừng và đất đai

Rừng và đất là hai nguồn tài nguyên nhạy cảm

Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: Rừng chế ngự dịng chảy, ngăn chặn bào mịn, nhất là trên đồi núi dốc, tác dụng ấy cĩ hiệu quả lớn, mọi đặc tính lý hĩa và vi sinh học của đất khơng bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì

Trang 16

Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ ðiều nào thể hiện ở quy luật phổ biến: rừng tốt tạo ra ñất tốt và ñất tốt nuôi lại rừng tốt

ðất tốt cho rừng phát triển Ở những nơi có rừng, ñất ñược bảo vệ khá tốt, hạn chế ñược hiện tượng bào mòn, sạt lở, nhất là ở những nơi có ñịa hình dốc, lớp ñất mặt không bị mỏng giữ ñược hệ thống vi sinh vật và các khoáng, chất hữu cơ có trong ñất Cây cối lấy chất dinh dưỡng từ ñất và trả lại cho ñất một lượng sinh khối rất lớn, ñây

là nguồn làm cho ñất rừng ngày càng trở lên màu mỡ

Rừng mất thì ñất kiệt, ñất kiệt thì rừng cũng suy vong Ở những nơi rừng bị phá hủy thì ñất dần bị thoái hóa diễn ra mãnh liệt và nhanh chóng, khiến cho các vùng ñất này hình thành khu ñất trống, ñồi trọc, trơ sỏi ñá, mất dần tính giữ nước, ñộ chua tăng cao, thiếu dinh dưỡng ảnh hưởng lớn ñến các sinh vật Hiện tượng bào mòn, rửa trôi cũng diễn ra nhanh, ñất không còn có ñộ bám, dễ bị sạt lở

Hiện nay nguồn tài nguyên ñất ñặc biệt là ñất rừng ñang ngày càng bị suy giảm,

do ñó cần phải có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn ñất và ñất rừng ñể bảo

vệ và phát huy tối ña tiềm năng của tài nguyên này

* Mối quan hệ giữa rừng và các hoạt ñộng của con người

Cùng với rừng, người dân ñược nhà nước hỗ trợ ñất sản xuất rừng, cùng với các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng ñể tạo nguồn thu nhập cho người dân Giúp cho người dân ñược hưởng lợi ích từ rừng, gắn bó với rừng hơn Từ ñó người dân sẽ ổn ñịnh nơi ở, sinh sống Một số hoạt ñộng của con người liên quan tới nguồn tài nguyên rừng như:

- Du lịch sinh thái

- Rừng mang lại thực phẩm, nguyên nhiên liệu, dược liệu tự nhiên có giá trị cho con người

Ngoài ra rừng còn có vai trò to lớn trong các mặt như:

- Rừng ñiều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn Tăng lượng nước sông, nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa

- Rừng có vai trò chống cát di ñộng ven biển, che chở cho vùng ñất bên trong nội ñịa, rừng bảo vệ ñê biển, cải hóa vùng chua phèn, cung cấp gỗ, lâm sản

Trang 17

- Rừng là nơi cư trú của rất nhiều các loài ñộng vật: ñộng vật rừng là nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý, … có giá trị xuất khẩu

- ða dạng sinh học

Từ các mối quan hệ trên giữa rừng với các yếu tố khí hậu, ñất ñai, hoạt ñộng của con người cho thấy các thành phần của các mối quan hệ ñó có quan hệ qua lại với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất

Chỉnh thể này là một chỉnh thể vận ñộng, biến ñổi không ngừng theo không gian và thời gian

1.1.2 Lợi ích tiềm năng của nguồn tài nguyên rừng

Rừng là một loại tài nguyên có các giá trị mà các loại hàng hóa ñơn thuần không thể có, ngoài giá trị gỗ, rừng còn có giá trị các sản phẩm ngoài gỗ, các giá trị sử dụng gián tiếp, các giá trị không sử dụng Bên cạnh ñó tài nguyên rừng còn có các giá trị tiềm năng riêng có của mình:

Thứ nhất: Lợi ích về mặt phúc lợi xã hội của tài nguyên rừng cao hơn nhiều so với giá trị gỗ mà tài nguyên rừng mang lại Tài nguyên rừng cung cấp nguyên liệu cho con người làm nhà, nhiên liệu và rất nhiều sản phẩm làm từ gỗ; làm sạch không khí nhờ việc hấp thụ CO2 và nhả khí ôxi vào không khí; là nhà của các loài ñộng vật hoang dã; tài nguyên rừng có vai trò giữ nước; vai trò giải trí Như vậy, tài nguyên rừng không chỉ cung cấp cho loài người các sản phẩm có giá trị sử dụng trực tiếp mà còn cung cấp cho con người các sản phẩm có giá trị sử dụng gián tiếp, hoặc các giá trị không sử dụng khác Từ ñặc ñiểm này cần có quan ñiểm rộng hơn nữa về giá trị lợi ích của tài nguyên rừng mang lại cho con người Cũng cần quan tâm ñến những người trồng rừng, bảo vệ rừng vì họ mang lại cho xã hội các giá trị sử dụng mà chính bản than họ chỉ ñược sử dụng một phần rất nhỏ Như vậy giá trị lợi ích xã hội của tài nguyên rừng mang lại lớn hơn rất nhiều cho giá trị trực tiếp mà tài nguyên rừng mang lại cho những người trồng rừng và bảo vệ rừng Cũng vì ñặc ñiểm này mà việc hoạch toán chi phí – lợi ích ñầy ñủ mà tài nguyên rừng mang lại cho con người là không dễ dàng, không ñơn giản

Trang 18

Thứ hai: cây rừng là cây lâu năm, ngoài giá trị thực là gỗ và các nguyên liệu khác, rừng còn có giá trị bởi tính bảo tồn của chúng Không giống như canh tác các loại cây hàng năm, ñầu vụ trồng cuối vụ cho thu hoạch, trồng rừng ñòi hỏi một thời gian dài thường ít nhất là phải sau khoảng 5 ñến 6 năm mới cho thu hoạch các sản phẩm ðiều này cho thấy trong quá trình ñầu tư, trồng và khai thác tài nguyên rừng vốn sẽ bị ứ ñọng nhiều năm cùng với sự tồn tại của cây rừng chưa ñược khai thác Thứ ba: Không giống như cây hàng năm trong việc quyết ñịnh thu hoạch và trồng do những cây này có thính thời vụ của nó, thì việc quyết ñịnh khi nào khai thác rừng, khi nào trồng rừng lại là vấn ñề rất phức tạp Việc quản lý rừng bằng cách áp dụng các biện pháp kinh tế và kiến thức sinh thái học giúp cho việc ñưa ra các quyết ñịnh quản lý hiệu quả nhất

Thứ tư: Thời gian là ñầu vào quan trọng của rừng Trong sản xuất kinh doanh, ñầu vào quan trọng nhất thường là vốn và lao ñộng, nhưng trong quá trình trồng và khai thác rừng, thời gian thể hiện là một ñầu vào quan trọng nhất ðặc ñiểm này liên quan tới việc hoạch toán kinh tế trong các dự án dài hạn Hơn nữa, kết hợp với ñặc ñiểm thứ nhất, chúng ta thấy việc ñánh giá hiệu quả lợi ích – chi phí của việc trồng rừng và bảo vệ rừng trở lên phức tạp và thường ñược tính toán không ñầy ñủ

Thứ năm: Sản phẩm gỗ của rừng cũng là vốn, chúng ta có thể thu hoạch năm nay hoặc trong những năm tương lai Không giống như các loại cây ngắn ngày, khong

có tính chất thời vụ, sản phẩm gỗ có thể thu hoạch năm này hoặc lui lại các năm sau tùy theo lợi nhuận và các mục ñích khác trong quá trình quản lý và khai thác rừng ðiều này rất quan trọng bởi vì nó cho phép các nhà quản lý, khai thác rừng có quyền tính toán ñưa vào quyết ñịnh khai thác quãng thời gian cho phù hợp, thời gian khai

thác gỗ không khắt khe (Nguyễn Văn Song, 2009)

1.1.3 Tài nguyên rừng và phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng hoảng

môi trường, do ñó cho ñến nay chưa có một ñinh nghĩa nào ñầy ñủ và thống nhất Một

số ñịnh nghĩa của Khoa học Môi trường bàn về phát triển bền vững như sau:

Trang 19

- Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) ñưa ra thuyết phát triển bền vững nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường một cách khoa học ñồng thời với sự phát triển kinh tế

- Theo Hội ñồng Thế giới về môi trường và phát triển (World Commission and

Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triển ñáp

ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong ñáp ứng các nhu cầu của họ”

Về môi trường, phát triển bền vững ñòi hỏi phải sử dụng hợp lý tài nguyên ñất trồng, nguồn nước, khoáng sản, ðồng thời, phải chọn lựa kỹ thuật và công nghệ tiến tiến ñể nâng cao sản lượng, cũng như mở rộng sản xuất ñáp ứng nhu cầu của dân số tăng nhanh

Nguyên tắc bảo vệ rừng và phát triển bền vững:

- Phải ñảm bảo sự phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn ðDSH và cảnh quan khu rừng

- Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải xác ñịnh số phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính dịch vụ Ba phân khu này gọi là vùng lõi của rừng ñặc dụng, ngoài ra còn có vùng ñệm

- Mọi hoạt ñộng của rừng ñặc dụng phải ñược phép của chủ rừng và phải tuân theo quy chế quản lý rừng

1.2 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trên Thế giới

Con người hiện nay ñang sử dụng nguồn lực thiên nhiên với một tốc ñộ nhanh hơn tốc ñộ tái tạo và cung cấp của Trái ñất ñến 20 % Hiện hơn một nửa tài nguyên rừng trên thế giới ñang bị phá hủy nghiêm trọng và hơn 30 % ñang bị suy thoái, trong khi ñó trên một tỷ người nghèo ñang sống chủ yếu dựa vào tài nguyên rừng

ðầu thế kỷ XX, diện tích rừng thế giới là 6 tỷ ha, năm 1958 là 4,4 tỷ ha, năm

1973 là 3,8 tỷ ha và ñến năm 1995 chỉ còn 2,3 tỷ ha Tốc ñộ mất rừng hàng năm trên thế giới là 20 triệu ha, trong ñó rừng nhiệt ñới bị mất là lớn nhất, năm 1990 châu Phi

Trang 20

và Mỹ La Tinh còn 75 % diện tắch rừng nhiệt ựới, châu Á còn 40 % Theo dự báo ựến năm 2010 rừng nhiệt ựới chỉ còn 20 Ờ 25 % ở một số nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh

và đông Nam Á Rừng ôn ựới không giảm về diện tắch nhưng chất lượng và trữ lượng

gỗ bị suy giảm ựáng kể do ô nhiễm không khắ Theo tắnh toán giá trị kinh tế rừng ở châu Âu giảm 30 tỷ USD/năm Từ năm 1950 rừng nhiệt ựới mất khoảng 50 % Những năm ựầu thập kỷ 80 rừng nhiệt ựới bị mất theo tốc ựộ 113.000 kmỗ/năm Tốc ựộ mất rừng trong những năm gần ựây gia tăng mạnh, dự ựoán năm 2020 khoảng 40 % rừng còn lại bị phá hủy nghiêm trọng Hàng năm thế giới mất ựi 12,4 triệu ha rừng nhiệt ựới tại các nước ựang phát triển Hiện nay chỉ có 5 % các nguồn tài nguyên rừng thế giới ựược quản lý có hiệu quả Tốc ựộ phá rừng nhiệt ựới hàng năm giai ựoạn 1981 - 1990

là 0,8 % hay 15,4 triệu hecta/năm, trong ựó châu Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (1,2 %)

Diện tắch rừng giảm nhanh nhất thế giới là châu Phi, Mỹ Latinh và vùng Carribe Châu Phi chiếm 19 % diện tắch rừng thế giới, chỉ trong 15 năm (1990 - 2005)

ựã mất ựến 9 % diện tắch rừng Diện tắch rừng tại Mỹ Latinh và Carribe chiếm 47 % diện tắch rừng toàn cầu bị tàn phá dữ dội

Tại khu vực đông Nam Á trong năm năm quá, tốc ựộ phá rừng gia tăng chóng mặt, cảnh báo sẽ có tới 98 % rừng nhiệt ựới ở một số nước đông Nam Á sẽ bị biến mất vào năm 2022 Ở Indonesia (nơi có diện tắch rừng nhiệt ựới 90 triệu héc ta, chiếm ựến 10 % diện tắch rừng nhiệt ựới còn lại trên trái ựất) ựã mất ựến 72 % rừng nguyên sinh

Nạn phá rừng nhiệt ựới vùng Amazon mức báo ựộng Nhiều loại cây lấy gỗ, các thảm thực vật và nhiều loài ựộng vật sống dựa vào những cây cổ thụ ựang biến mất khỏi rừng nhiệt ựới

Hiện trên 50 % sự sống của hành tinh là rừng nhiệt ựới, chiếm hơn 50 % diện tắch rừng toàn cầu, có khoảng 1,6 tỷ người nghèo trên thế giới dựa vào ựó ựể kiếm sống

Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ Môi trường Mỹ, mỗi năm bình quân trên thế giới có khoảng 33 triệu hecta rừng bị phá vì nhiều mục ựắch khác nhau

Trang 21

Nguyên nhân của tình trạng trên do ý thức bảo vệ tài nguyên của người dân còn kém, do ựời sống thúc bách nhưng một phần không nhỏ là do chưa có những chế tài ựủ mạnh ựể giáo dục, răn ựe và xử phạt nghiêm khắc hành vi phá rừng ở một số quốc gia

1.2.2 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tại Việt Nam

Rừng nước ta ngày càng bị suy giảm cả về diện tắch và chất lượng, tỷ lệ che phủ thực vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái, ớ diện tắch ựất ựai của nước ta (so với diện tắch ựất tự nhiên) là ựồi núi, khắ hậu mang tắnh chất nhiệt ựới ẩm gió mùa nên rừng rất quan trọng trong việc cân bằng sinh thái Tắnh ựến ngày 31 tháng 12 năm

2011 nước ta có tổng diện tắch rừng là 13.515.064 ha, trong ựó diện tắch rừng tự nhiên

là 10.285.383 ha và diện tắch rừng trồng là 3.229.681 ha độ che phủ rừng toàn quốc là

39,7 % (Theo Quyết ựịnh số 2089/Qđ-BNN-TCLN ngày 30 tháng 8 năm 2012 về việc

công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011 Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam - Viện ựiều tra quy hoạch rừng) (Tổng cục Lâm nghiệp, 2012)

Trước chiến tranh, ựộ che phủ 60 % Năm 1943, ựộ che phủ 43 % Diện tắch rừng bị suy giảm từ 43 % xuống còn 28,2 % (1943 - 1995) Diện tắch rừng vào năm 1943: 14 triệu ha, 7.000 loài thực vật Năm 1976 còn 11 triệu ha và tỷ lệ che phủ 34 % Năm 1985 còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 30 %, năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 28 % Ngày nay chỉ còn 7,8 triệu ha chiếm 23,6 % diện tắch 1975 ựến

1995, diện tắch rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu ha đặc biệt ở Tây Nguyên (mất 440.000 ha), vùng đông Nam Bộ (mất 308.000 ha), vùng Bắc Bộ (mất 242.500 ha)

Tình trạng mất rừng và khai thác gỗ trái phép vẫn còn tiếp diễn Năm 1991 có 20.257 ha rừng bị phá Năm 1995 giảm xuống còn 18.914 ha Năm 2000 là 3.542 ha Ước tắnh tỷ lệ mất rừng hiện nay vào khoảng 120.000 ha ựến 150.000 ha Rừng trồng hàng năm khoảng 200.000 ha, mục tiêu là ựạt 300.000 ha/năm Hệ sinh thái rừng Việt Nam suy thoái trầm trọng Từ 1943 - 1993, khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bị mất, tốc ựộ phá rừng hàng năm 100.000 hecta

Trang 22

Hình 1.2 Diễn biến diện tích rừng Việt Nam giai ñoạn từ năm 1943 - 2010

Nguồn: Cục Kiểm Lâm, 2011

Hiện nay, nạn phá rừng ở nước ta ñã ñến mức báo ñộng, phá rừng theo cách ñơn giản nhất ñể làm nương rẫy, phá rừng ñể kiếm khoáng sản, phá rừng ñể lấy gỗ,

và vô vàn những kiểu tiếp tay vi phạm luật khác ñang hủy hoại lá phổi xanh của ñất nước

Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp tháng 12/2009, cả nước có 4.145,74

- Do cơ chế thị trường, giá cả một số mặt hàng nông, lâm sản tăng cao, nhu cầu

về diện tích ñất canh tác các mặt hàng này cũng tăng theo nên ñã và ñang kích thích người dân phá rừng lấy ñất nhằm mục ñích canh tác các loại cây có giá trị cso hoặc buôn bán ñất, sang nhượng trái phép

Trang 23

- đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong tình hình mới, nhiều công trình xây dựng, ựường xá và cơ sở hạ tầng khác ựược xây dựng gây áp lực lớn ựối với rừng và ựất lâm nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt ựộng phá rừng, khai thác và vận chuyển lâm sản trái phép

- Phá rừng vô tình gây cháy rừng cùng với diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp, khô hạn kéo dài, bão lũ xảy ra thường xuyên gây thiệt hại không nhỏ ựến nguồn tài nguyên rừng

- Công tác phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật và cơ chế chắnh sách về lâm nghiệp chưa ựược thực hiện một cách có hiệu quả

- Các cấp, các ngành chắnh quyền, ựặc biệt là cấp xã nhận thực chưa ựầy ựủ, tổ chức thực hiện thiếu nghiêm túc trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và ựất lâm nghiệp

- Chủ rừng là các doanh trường quốc doanh, Ban quản lý rừng phòng hộ và rừng ựặc dụng không ựủ năng lực ựể quản lý, bảo vệ diện tắch rừng ựược giao

- Chưa huy ựộng ựược các lực lượng xã hội bảo vệ rừng Việc xử lý các vi phạm chưa kịp thời, thiếu kiên quyết, còn có những quan ựiểm khác nhau của các cơ quan chức năng ở một số ựịa phương Trong khi lâm tặc phá rừng, khai thác gỗ trái phép với thủ ựoạn ngày càng tinh vi, chống trả người thi hành công vụ ngày càng hung hăng Nếu không xử lý kiên quyết, nghiêm minh lâm tặc sẽ coi thường pháp luật và tiếp tục chống người thi hành công vụ ngày càng phổ biến hơn

- Lực lượng kiểm lâm mỏng, ựịa vị pháp lý chưa rõ ràng, trang thiết bị, phương tiện thiếu thốn, lạc hậu Chế ựộ, chắnh sách cho kiểm lâm chưa tương xứng với nhiệm

vụ ựược giao Công tác ựào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, giáo dục ựạo ựức, phẩm chất cho ựội ngũ bảo vệ rừng nhất là ựội ngũ kiểm lâm chưa ựược coi trọng ựúng mức, chưa có cơ sở, vật chất cho việc ựào tạo huấn luyện

- Cơ sở vật chất cho công tác bảo vệ rừng hết sức khó khăn Tỷ trọng vốn ựầu

tư của xã hội cho công tác bảo vệ rừng không ựáng kể

Trang 24

1.2.3 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái

Rừng và ựất rừng là tiềm năng của tỉnh Yên Bái Với hệ thống thực vật rất phong phú và ựa dạng, gồm nhiều loại, nhiều họ khác nhau, có ựủ các lâm sản quý hiếm; các cây dược liệu quý hiếm; các cây lâm sản khác như tre, nứa, vấu,Ầ chúng ựược phân chia theo chức năng sử dụng:

Vùng rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ sông đà (Mù Cang Chải, Trạm Tấu và một phần Văn Chấn); Rừng phòng hộ sông Hồng (Trấn Yên, Văn Chấn và thành phố Yên Bái); Rừng phòng hộ sông Chảy (Yên Bình, Lục Yên)

Vùng rừng sản xuất: vùng rừng sản xuất nguyên liệu giấy (Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, vùng thấp Văn Yên, vùng ngoài Văn Chấn); vùng trồng cây ựặc sản quế (tập trung ở huyên Văn Yên và phân bố rải rác ở các huyện khác: Văn Chấn, thị xã Yên Bái, Yên Bình, Lục Yên)

Yên Bái nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, giữa hai vùng sinh thái đông Bắc và Tây Bắc, với nhiệt ựộ trung bình từ 22 Ờ 230C, lớp vỏ phong hóa dày ựã tạo ra thảm thực vật phong phú về chủng loại và giàu về trữ lượng Do ựiều kiện ựịa hình và khắ hậu có sự chênh lệch giữa các vùng khu hệ thực vật của Yên Bái ựược chia

ra thành các vành ựai thực vật khác nhau với các kiểu rừng chủ yếu: vành ựai rừng nhiệt ựới, vành ựai rừng á nhiệt ựới, vành ựai rừng cận nhiệt ựới, ngoài ra, thảm thực vật ở Yên Bái còn có các kiểu rừng ựặc biệt như rừng nhiệt ựới trên núi ựá vôi, rừng tre nứa trên ựất phát triển trên ựá cuội kết, phù sa cổ,Ầ

Thảm thực vật này có vai trò rất quan trọng trong việc giữ ựất và giữ cho cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường Song do nạn phá rừng làm nương, khai thác gỗ không hợp lý làm cho thẩm thực vật rừng bị phá, ựất mặt bị rửa trôi, ựộ phì của ựất giảm nhanh chóng, làm cho ựất khô, chai cứng, thậm chắ còn ựến tắch tụ kết vón, ựá ông theo thời gian rất khó phục hồi lại

Tắnh ựến ngày 31 tháng 12 năm 2011 trên ựịa bàn tỉnh Yên Bái diện tắch tự nhiên là 688.628 ha, diện tắch có rừng là 410.792 ha, trong ựó diện tắch rừng tự nhiên

là 233.328 ha và diện tắch rừng trồng là 177.464 ha (Theo Quyết ựịnh số

2089/Qđ-BNN-TCLN ngày 30 tháng 8 năm 2012 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm

Trang 25

2011 Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam - Viện ñiều tra quy hoạch rừng) Về trữ lượng

rừng ở ñây chủ yếu là gỗ, tre, nứa và vầu các loại, chủ yếu tập trung ở các huyện Văn Yên, Văn Chấn, Mù Cang Chải,…

ðất ñai của Yên Bái thích hợp cho trồng rừng kinh tế, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây ñặc sản, cây dược liệu và cây lương thực Do ñịa hình, khí hậu thuận lợi nên tài nguyên rừng của tỉnh Yên Bái rất phong phú, ña dạng, bao gồm rừng nhiệt ñới, á nhiệt ñới và rừng ôn ñới núi cao Hiện nay, trên diện tích ñất rừng tự nhiên có nhiều loại cây quý hiếm như pơ mu, ñinh, lim, sến, táu, …còn trên diện tích rừng trồng hàng năm cho phép khai thác 200.000 m3 gỗ các loại, hàng chục nghìn tấn nguyên liệu sợi dài phục vụ công nghiệp chế biến gỗ, giấy, ván dăm Bên cạnh ñó, tỉnh Yên Bái ñã xây dựng ñược các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến nông – lâm sản gồm vùng chè 13.000 ha trong ñó có diện tích chè tuyết Shan cổ thụ; vùng chè chất lượng cao Bát Tiên, Phúc Vân Tiên; vùng chè giống mới LDP1, LDP2 và các giống chè ñặc sản khác Trên toàn tỉnh hiện nay có trên 30 nghìn ha quế tập trung ở hai huyện Văn Yên, Trấn Yên ñược ñánh giá là có hàm lượng tinh dầu cao nhất trong khu vực Tây Bắc, ñã phát triển ñược vùng tre măng Bát ðộ trên 1000 ha và vùng cây ăn quả, vùng lúa chất lượng cao ở hầu hết các ñịa phương Ngoài ra, tỉnh Yên Bái còn có trên 2000 ñồng cỏ và một diện tích thảm cỏ dưới tán rừng, vườn rừng ñể phát triển chăn nuôi ñặc biệt là ñàn gia súc như trâu, bò, ngựa, dê

ðất có rừng của Yên Bái ñược phân bố ở các huyện, thị xã trong tỉnh; thực hiện chủ trương ñóng cửa rừng của Chính Phủ tình trạng khai thác trái phép ñã ñược quản

lý và giảm ñáng kể Việc khai thác gỗ rừng trồng ñược tổ chức quản lý theo kế hoạch

và thiết kế, không khai thác trắng

Hệ ñộng thực vật hoang dã ở Yên Bái còn ña dạng về thành phần như hươu, nai, lợn rừng, tê tê,… và các loại côn trùng khác, tập trung chủ yếu ở các dãy núi cao như dãy núi Hoàng Liên, dãy núi Con Voi

Tài nguyên rừng trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái rất ña dạng và phong phú với trữ lượng lớn, tuy nhiên trong tình trạng khai thác và sử dụng hiện nay ñất rừng, trữ lượng rừng, hệ ñộng thực vật ñang có xu hướng giảm dần

Trang 26

1.3 Tác ñộng tới nguồn tài nguyên rừng của một số dự án xây dựng ñường cụ thể trong giai ñoạn xây dựng

1.3.1 Tác ñộng tới nguồn tài nguyên rừng của dự án cải tạo quốc lộ I

Quốc lộ 1A (viết tắt QL1A) hay ðường 1 là ñường giao thông xuyên suốt Việt Nam Quốc lộ dài 2.301,340 km, mặt ñường rộng 10 – 12 m, thảm bê tông nhựa QL1A ñi qua 31 tỉnh và thành phố, trong suốt lịch sử của nó ñã thúc ñẩy sự phát triển của các ñịa phương mà nó ñi qua nhưng bản thân nó lại không ñược phát triển Vì vậy QL1A ñã không ñáp ứng ñược nhu cầu lưu thông của thời hiện tại (năm 2005) Hiện nay QL1A ñang ñược làm mới theo hướng nâng cấp các ñoạn xa ñô thị, làm ñường tránh tại các ñô thị, làm mới trên một số tuyến có nhiều ñô thị liên tiếp Theo báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường của dự án thì các tác ñộng của dự án cải tạo QL1A tới nguồn tài nguyên rừng ñược ñánh giá như sau:

Việc sử dụng ñất tự nhiên ñể xây dựng và mở rộng tuyến ñường kèm theo là các hoạt ñộng thi công, khai thác và chuyên chở vật liệu,… dẫn tới các hệ sinh thái bị mất cân bằng

Các chất thải do hoạt ñộng xây dựng có thể làm hại cây cối và ảnh hưởng xấu tới xấu tới hệ sinh thái thực vật Mất diện tích rừng và ñất rừng gây hiện tượng sụt lở, xói mòn do mưa trong quá trình thi công cầu, ñường, làm ảnh hưởng tới môi trường nước, giảm khả năng sinh trưởng của các loài ñộng thực vật

Việc thi công tuyến quốc lộ 1 còn làm phát sinh ra tiếng ồn, rung ñộng, khí thải

tác ñộng tới môi trường Mất rừng là mất khả năng giảm thiểu các tác ñộng trên

1.3.2 Ảnh hưởng của dự án xây dựng ñường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên (Quốc

lộ 3 mới)

Dự án xây dựng ñường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới) là một hạng mục công trình nhằm ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của các tỉnh phía Bắc nói riêng và cả nước nói chung Khu vực dự án nằm trên phần lưu vực phía

bờ hữu sông Cầu từ thành phố Thái Nguyên ñến thành phố Bắc Ninh về phía bờ tả sông ðuống và sông Hồng Theo báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường của dự án xây dựng ñường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên thì việc xây mới, mở rộng tuyến ñường

Trang 27

trong ựịa hình ựồng bằng sẽ tác ựộng tới môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, trong

ựó tài nguyên rừng cũng có nguy cơ ảnh hưởng Các hoạt ựộng thi công ựi qua và sử

dụng ựất rừng và rừng, làm biến ựổi ựịa hình, việc ựào ựắp làm rãnh, tạo ra các hệ lụy ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn tài nguyên rừng, giảm chất lượng rừng và biến ựổi hệ sinh thái đường cao tốc sẽ vượt qua 03 con sông lớn là sông Công, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê Việc mất rừng ảnh hưởng rất lớn tới chế ựộ dòng chảy mặt, gây xói mòn, sụt lở, làm thay ựổi ựột ngột chất lượng của nước Vào mùa mưa lũ, cả một vùng rộng lớn phắa hạ lưu cũng sẽ bị ảnh hưởng khi rừng bị mất

Mất rừng còn kéo theo việc tăng ô nhiễm không khắ, ô nhiễm tiếng ồn do các hoạt ựộng của dự án mang lại Khi tiến hành thi công tuyến ựường và vận chuyển vật liệu sẽ làm nảy sinh nhiều tác ựộng ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khắ Hoạt ựộng vận chuyển ựất ựá có thể gây ảnh hưởng cục bộ do nồng ựộ bụi, tiếng ồn, chấn ựộng tại khu vực thi công Mức ựộ nghiêm trọng của những ảnh hưởng này phục thuộc vào ựịa ựiểm thi công và khoảng cách vận chuyển

1.3.3 Tác ựộng của xây dựng ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi

Dự án ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi (DQEP) có chiều dài khoảng 139.5 km, trong ựó 131.129 km ựường cao tốc và 8.02 km ựường nối với QL1A đây

là tuyến ựường mới nối đà Nẵng với Quảng Ngãi giao cắt 20 ựường cao tốc cấp quốc gia và cấp tỉnh

Tuyến cao tốc chạy hoàn toàn về phắa tây của QL1A và ựường sắt Bắc Nam Tuyến cao tốc này ựược thiết kế với tiêu chuẩn 4 làn xe (có tắnh ựến mở rộng 6 làn giai ựoạn 2), tốc ựộ 120 km/h và chiều rộng mặt ựường là 26 m đường ựược xây dựng khép kắn và xây dựng các giao cắt Mặt ựường ựược trải bê tông nhựa

Tuyến ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi nằm trong hệ thống tuyến ựường

bộ cao tốc Bắc Ờ Nam đây là một trong những dự án hạ tầng giao thông quan trọng nhằm thúc ựẩy sự phát triển kinh tế của Khu kinh tế trọng ựiểm miền Trung, góp phần nâng cao ựời sống nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, thành phố đà Nẵng nói riêng

Trang 28

Theo khảo sát thực tế cho thấy tại khu vực xã điện Quang (điện Bàn) có 126

hộ dân nằm ngoài phạm vi thu hồi ựất của dự án nhưng bị ảnh hưởng do có diện tắch ựất rừng, ựất sản xuất kẹp giữa ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Dung Quất và ựường sắt Bắc Ờ Nam đất rừng bị thu hồi ựể phục vụ cho quá trình xây dựng dự án, song song với ựó ựịa hình ở khu vự này lại thấp trũng, chắc chắn sẽ gây ngập úng và chia cắt khi mưa lũ, gây nguy hiểm ựến tắnh mạng nhân dân

1.3.4 Tác ựộng của quá trình xây dựng ựường Hồ Chắ Minh tới vườn quốc gia Cúc Phương

đường Hồ Chắ Minh có chiều dài khoảng 3.167 km (trong ựó tuyến chắnh dài 2.667 km, tuyến nhánh phắa Tây dài 500 km) và cũng là con ựường thứ 2 chạy từ Bắc vào Nam của Việt Nam đoạn tuyến của ựường Hồ Chắ Minh ựi qua vùng ựệm phắa Tây vườn quốc gia (VQG) Cúc Phương từ Km 92 + 424 ựến Km 99 + 907 với tổng chiều dài 7,5 km đoạn qua VQG ựược áp dụng giải pháp cầu cạn ựể giảm sự phân cách hệ sinh thái gồm 6 liên cầu cạn có tổng chiều dài 1022,3 m Nhằm giảm bớt việc chiếm dụng ựất ựai và thảm thực vật do việc xây dựng nền ựường (ựắp cao từ 7 m ựến

13 m) công trình ựã sử dụng kết cấu tường chắn hai bên bằng rọ ựá với tổng chiều dài khoảng 2085 m

đoạn tuyến của đường Hồ Chắ Minh ựi qua VQG Cúc Phương, khi ựi vào hoạt ựộng nó ựã tạo ra ý nghĩa tắch cực làm thay ựổi diện mạo của hai tỉnh thành Hòa Bình

và Thanh Hóa, góp phần to lớn trong việc phát triển kắnh tế Ờ xã hội Tuy nhiên, việc

xây dựng cũng như hoạt ựộng của tuyến ựường ựã nảy sinh những bất cập ựối với thiên nhiên, ựa dạng sinh vật nói chung và tắnh ựa dạng thực vật nói riêng Hiện nay VQG Cúc Phương chưa thống kê ựược ựầy ựủ số lượng cây số lượng các loài ựộng vật

bị ảnh hưởng, nhưng theo ựánh giá của người người dân và cán bộ Kiểm lâm tại khu vực cho thấy:

- Tuyến ựường ở giai ựoạn khai thác tạo ựiều kiện cho người dân, lâm tặc tiếp cận các nguồn tài nguyên ựể khai thác

Trang 29

- Tuyến ựường xây dựng xong, sẽ gia tăng lượng khách du lịch, ựường vào rừng

có nhiều lối không kiểm soát hết, khách sẽ vào rừng tự do thu hái mẫu thực vật, chặt phá dẫn ựến làm biến ựổi ựan dạng sinh học

- Các loài ựộng vật trước kia sinh sống và qua lại khu vực giảm ựi ựáng kể Những ảnh hưởng do quá trình làm ựường này, tuy cho ựến thời ựiểm hiện nay chưa lớn, song những nguy cơ về những tác ựộng xấu ựến tắnh ựa dạng thực vật, ựến môi trường sinh thái ựang luôn rình rập và có thể nảy sinh bất cứ lúc nào đồng thời

nó chưa ựược các cấp, các nhà quản lý quan tâm một cách ựúng mức

1.4 Kinh nghiệm làm ựường cao tốc sử dụng diện tắch ựất rừng ở Tây Ban Nha

Ngay từ những năm ựầu của thế kỷ XX, hệ thống ựường cao tốc của Tây Ban Nha ựã ựược ựầu tư rất mạnh mẽ Năm 1992, hệ thống ựường ray cao tốc ở Tây Ban Nha hoàn thành nối liền Madrid và Seville, tuyến ựường ựông nam từ Madrid tới malaga, tây bắc với Valladolid và tây tới Barcelona,Ầ Với sự mở rộng mạng lưới ựường cao tốc ựã làm cho Tây Ban Nha trở thành một trong những nước có mạng lưới ựường cao tốc lớn nhất Thế giới Tuy nhiên, những kế hoạch sắp tới của nước này mới

là ựiều làm hệ thống của họ trở thành tốt nhất Thế giới

Vào năm 2020, Tây Ban Nha sẽ có 10.000 km ựường cao tốc trong một vùng ựất thậm chắ còn nhỏ hơn cả bang Texas của Mỹ Các chương trình của nước này cũng tập trung vào việc tăng cường các tuyến ựường cao tốc quốc tế với các nước láng giềng như Pháp và Bồ đào Nha, hay hệ thống hầm ngầm xuyên biên giới,Ầ

Với những kinh nghiệm qua nhiều thế kỷ trong quá trình làm ựường cao tốc, ựặc biệt là những nơi phải sử dụng tới ựất rừng cho quá trình xây dựng, Tây Ban Nha

có những kinh nghiệm nhằm tiết kiệm và bảo vệ ựường nguồn tài nguyên thực vật nơi

dự án ựường cao tốc ựi qua

Trang 30

Hình 1.3 Mô hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật tại Tây Ban Nha

khi xây dựng ñường cao tốc ñi qua ñất rừng

Trang 31

1, Trước khi tiến hành xây dựng ñường cao tốc:

+ Các nhà thầu, kết hợp cùng với chính quyền ñịa phương bàn bạc, nghiên cứu

và thực hiện thống kê phương án số lượng các loại cây có trong khu vực dự án

+ Xây dựng bảng tổng hợp giá hợp ñồng cho các loại cây, số lượng cây ñã ñược thống kê trong khu vực dự án

+ Ký kết hợp ñồng với nhà thầu xây dựng về bảng giá Các nhà thầu xây dựng tiến hành ñền thương lượng và chi trả ñền bù cho những hộ gia ñình có ñất rừng, cây rừng ñược sử dụng cho quá trình làm ñường

2, Khởi công công trình:

- Khi ñã ký kết hợp ñồng cho việc ñền bù, chi trả xong, các nhà thầu tiến hành khởi công xây dựng công trình Qua việc khảo sát và thống kê số lượng cây trước ñó, các nhà thầu lên phương án bảo vệ và tái sử dụng số lượng cây ñó trước khi cho tiến hành phát quang

- Phương án bảo vệ và tái sử dụng như sau:

+ ðối với những cây có ñường kính lớn ñã ñược thống kê phát quang sẽ ñược ñào lên cẩn thận, còn nguyên rễ của cây

Một phần những cây này sẽ ñược vận chuyển tới khu vực lưu trữ tạm thời Tại khu vực lưu trữ những cây này sẽ ñược chăm sóc cẩn thận, khi dự án chuẩn bị hoàn thành sẽ ñược vận chuyển tới khu vực cần trồng và trang trí cảnh quan cho dự án Phần còn lại sẽ ñược trồng ở gần dự án với mục ñích ñể tránh việc xói mòn, rửa trôi khu vực mái dốc khi tiến hành xây dựng ñường

+ ðối với những cây vụn, cây bụi sẽ ñược nghiền nhỏ ñể phun vào những khu vực rừng gần với khu vực thi công nhằm mục ñích tăng ñộ mùn cho ñất

Với phương pháp tái sử dụng nguồn tài nguyên thực vật trên trong quá trình làm ñường cao tốc, Tây Ban Nha ñã khai thác và sử dụng tiết kiệm tối ña tài nguyên thực vật, không chỉ bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật trong quá trình sử dụng ñất lâm

nghiệp mà còn tạo ñiều kiện cho sự phát triển một cách bền vững cho thế hệ mai sau

Trang 32

Bảng 1.1 So sánh phương pháp sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật khi tiến hành xây dựng ựường cao tốc tại Việt Nam (ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào

Cai) và tại Tây Ban Nha

- Khảo sát thực ựịa

- Thống kê số lượng cây có trong khu vực dự án

- Xây dựng bảng giá tổng hợp cho việc chi trả và ựền bù cho những hộ gia ựình có ựất rừng, cây rừng ựược sử dụng cho quá trình làm ựường

- Cây có ựường kắnh lớn ựã ựược thống kê phát quang

- Chặt, xếp gọn, bán lấy

gỗ

- đào cẩn thận cả rễ cây + Một số cây ựược vận chuyển ựến nơi lưu trữ, chăm sóc cẩn thận

+ Một số cây ựược trồng ở gần khu vực dự án ựể tránh hiện tượng xói mòn, rửa trôi khu vực mái dốc

- Dọn dẹp, phát quang, ựốt

- Nghiền nhỏ tạo mùn + Phun vào những khu vực rừng khác

+ Chăm sóc cây mới trồng

án

- Một phần cây ở khu vực lưu trữ sẽ ựược trồng lại, tạo cảnh quan cho dự án

- Phần còn lại trồng tạo rừng

và trồng them những cây con khác gần dự án

Trang 33

Qua bảng so sánh trên cho thấy ñiểm giống nhau ở 2 dự án này là trước khi tiến hành thi công các hạng mục công trình, Ban quản lý dự án ñã cùng phối hợp với chủ ñầu tư, chính quyền ñịa phương tiến hành khảo sát thực ñịa, tiến hành thống kê số lượng cây có trong khu vực dự án và xây dựng bảng giá tổng hợp cho việc chi trả và ñền bù cho những hộ gia ñình có ñất rừng, cây rừng ñược sử dụng cho quá trình làm ñường

Nhưng ñiểm khác nhau của 2 dự án này là sau khi ñã tiến hành việc chi trả ñền bù: ở dự án xây dựng gói thầu A5 những cây gỗ sẽ bị chặt phá và phát quang hết những cây bụi, thảm thực vật ở những nơi mà dự án ñi qua ðiều này là rất lãng phí, không bảo ñược nguồn tài nguyên thực vật và sẽ gây nhiều tác ñộng tiêu cực kéo theo việc mất cây rừng bảo vệ như xói mòn, rửa trôi, gây ô nhiễm không khí, ðồng thời sau khi dự án hoàn thành mất thêm nhiều kinh phí, thời gian cho quá trình trồng lại rừng, tạo cảnh quan khu vực xung quanh dự án

Trong khi ñó tại những dự án làm ñường cao tốc ở Tây Ban Nha, sau khi ñã tiến hành việc chi trả ñền bù, những cây ñược thống kê sẽ ñược ñào cẩn thận ñể sử dụng cho việc chống sạt lở, xói mòn quanh khu vực dự án, trồng lại sau khi dự án ñã hoàn thành, tạo cảnh quan cho dự án,…Những cây bụi, cây vụn, cỏ thì sẽ ñược dọn dẹp sạch

sẽ ñể ñưa vào máy nghiền tạo mùn phun ñất và chăm sóc những cây trồng khác Phương pháp này vừa tiết kiệm thời gian, vừa tiết kiệm công sức và chi phí cho dự án

Trang 34

Chương 2 – ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên rừng trong quá trình xây dựng tuyến ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và bước ñầu xây dựng biện pháp tiết kiệm nguồn tài nguyên này

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về nguồn tài nguyên thực vật trong phạm vi gói thầu A5 của dự án xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai Gói thầu ñi qua ñịa bàn huyện Trấn Yên (Km109+750 - Km118+150) và huyện Văn Yên (Km136+200 -

Km150+900) có chiều dài là 41,15 Km thuộc ñịa bàn tỉnh Yên Bái

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu quy trình xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai

- Khái quát dự án và các nguồn gây tác ñộng ñến nguồn tài nguyên thực vật + Vị trí ñịa lý khu vực nghiên cứu

+ ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

+ Các hoạt ñộng của dự án ñối với nguồn tài nguyên thực vật

- Ảnh hưởng của quá trình xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A5 ñến nguồn tài nguyên thực vật, môi trường và ñời sống của người dân ñịa phương

bị ảnh hưởng

+ Ảnh hưởng ñến nguồn tài nguyên thực vật (hiện trạng thảm thực vật trước và sau khi thi công)

+ Ảnh hưởng tới môi trường và ñời sống người dân ñịa phương bị ảnh hưởng

- Các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A5

Trang 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Luận văn ñã thu thập các số liệu thông qua các cơ quan như: Ban Quản lý dự án ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói A5; Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên; Ủy ban nhân dân các huyện Trấn Yên, Văn Yên, các chuyên gia môi trường, tái ñịnh cư, tư vấn giám sát và cộng ñồng dân cư ñịa phương… Những dữ liệu ñược sử dụng trong ñề tài gồm:

- Báo cáo “ñánh giá tác ñộng môi trường của dự án ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai”

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái

- ðiều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

- Kết quả khảo sát môi trường, nguồn tài nguyên thực vật khu vực nghiên cứu Ngoài ra các dữ liệu còn ñược thu thập từ tạp chí, sách báo, các báo cáo… liên quan

2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực môi trường cho luận văn như các Tư vấn giám sát, chuyên gia môi trường, Tư vấn tái ñịnh cư, kinh tế - xã hội, … của Dự án tại khu vực nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp khảo sát thực ñịa

ðây là phương pháp thu thập thông tin qua tiếp cận trực tiếp ñịa bàn nhằm hiểu

rõ ñược hoàn cảnh thực tế của ñối tượng ñiều tra Phương pháp này còn giúp cho việc kiểm tra và ñiều chỉnh các số liệu thu thập

ði ñiều tra, khảo sát hiện trạng nguồn tài nguyên thực vật trên ñịa bàn nghiên cứu và khảo sát các biện pháp giảm thiểu ñã ñược áp dụng ñối với nguồn tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu

Trang 36

2.3.4 Phương pháp phân tắch, so sánh

đây là phương pháp quan trọng trong quá trình ựưa ra các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật trong quá trình thi công xây dựng ựường cao tốc Bằng cách phân tắch, so sánh nguồn tài nguyên trước và trong quá trình thi công ựể có thể nhận biết ựược nguồn tài nguyên thực vật tại mỗi tuyến của gói thầu ựã thay ựổi như thế nào, bị tác ựộng ra sao, mức ựộ tác ựộng và khả năng chịu những tác ựộng tắch lũy của hoạt ựộng do tuyến ựường gây nên

2.3.5 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá sinh học

điều tra ựánh giá sinh học, hiện trạng nguồn tài nguyên thực vật tại khu vực Dự

án, qua ựó xác ựịnh mức ựộ và phạm vi ảnh hưởng của các hoạt ựộng của Dự án ựến nguồn tài nguyên thực vật

Tiến hành ựiều tra, ựánh giá nguồn tài nguyên thực vật trên ựịa bàn nghiên cứu bằng cách lâm phần hoặc lô rừng bằng kỹ thuật ựiều tra mẫu Tùy thuộc vào ựối tượng loài thực vật trên ựịa bàn nghiên cứu ựể tiến hành chọn loại mẫu

Số lượng mẫu ựược lựa chọn dựa trên số lượng các kiểu thảm thực vật có trên ựịa bàn Mỗi loại thảm thực vật chọn 01 ô mẫu Trong luận văn ựã lựa chọn các ô tương ứng với mỗi loại thảm thực vật như sau:

- đối với rừng hỗn giao chọn ô mẫu hình tròn với diện tắch là 500 m2 (r = 12,62 m) Trong ô tiêu chuẩn ựã lập, tiến hành ựo ựếm tất cả các cây có ựường kắnh từ 2 cm trở lên

- đối với khu vực rừng trồng chọn ô mẫu hình chữ nhật hoặc hình vuông (40m

x 25m) Sau khi lập ựược ô tiêu chuẩn tiến hành công tác ghi chép và ựo ựếm số lượng các cây có trong khu vực

- đối với khu vực thảm thực vật có trữ lượng gỗ: Sử dụng ô tiêu chuẩn có diện tắch 0,25 ha, từ ựiểm trung tâm của từng loại thảm thực vật ựiều tra tiến hành lập 04 ô tiêu chuẩn theo 04 hướng (Bắc, đông, Nam và Tây)

Trong ô tiêu chuẩn, tiến hành ựo tất cả các cây có ựường kắnh từ 5 cm trở lên với các thông tin thu tập gồm: i) tên loài cây (tên Việt Nam và tên khoa học); ii) ựường kắnh của các cây; iii) Loài cây; iv) mật ựộ của các loài, Ầ

Trang 37

- ðối với những thảm thực vật là những trảng cây bui, trảng cỏ thứ sinh

Ô tiêu chuẩn ñược lập ngẫu nhiên, có thể là hình chữ nhật hoặc hình vuông có diện tích là 1 ha, sau ñó tạo các ô thứ cấp có diện tích 25 m2, sử dụng cọc và thước quây xung quanh ñể việc ño ñếm trong ô thứ cấp ñược dễ dàng, tránh nhầm lẫn

ðể lập ñược các ô tiêu chuẩn trên từng khu vực thảm thực vật như vậy, trước tiên phải ñi sơ thám toàn bộ khu vực gói thầu A5 ñể chọn ra những vị trí mang tính chất ñiển hình về tổ thành, tuổi, ñịa hình, mật ñộ, ñộ ña dạng sinh học, … nếu có thể phải xét cả tầng cây bụi, thảm thực vật, … ðể tăng tính ñại diện của ô mẫu ñiển hình thì các ô ñược lựa chọn:

- Nằm gọn trong từng loại thảm thực vật

- ðồng nhất về các yếu tố kết cấu ñịa hình, ñất ñai

- Không chứa ñựng các khoảng trống lớn trong ô (mật ñộ các cây trong ô rải ñều trong toàn bộ diện tích của ô

- Thuận lợi cho các thao tác ñiều tra

Bên cạch việc lập các ô tiêu chuẩn ñể ñánh giá nguồn tài nguyên thực vật, các loài thực vật còn ñược xác ñịnh qua quan sát thực ñịa phỏng vấn người dân ñịa phương

bị ảnh hưởng bởi quá trình xây dựng dự án, người dân sống xung quanh khu vực dự án

và tham khảo các tài liệu liên quan

Ngoài ra luận văn còn kế thừa các kết quả và số liệu nghiên cứu ñã ñược kiểm nghiệm trên thực tế và các nguồn thông tin ñại chúng ñể làm sáng tỏ thêm những vấn

ñề cần nghiên cứu, phân tích

Trang 38

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát dự án và các nguồn gây tác ñộng

3.1.1 Khái quát dự án

a) Vị trí khu vực nghiên cứu

Gói thầu A5 của tuyến ñường cao tốc Nội Bài – Lào Cai ñi qua ñịa phận tỉnh Yên Bái ở hai huyện Trấn Yên và huyện Văn Yên trong ñó:

- Huyện Trấn Yên: ñi qua các xã Minh Quân, Bảo Hưng, Minh Tiến, Y Can, Quy Mông, Hoàng Thắng, Hợp Minh, Âu Lâu

- Huyện Văn Yên: ñi qua ñịa phận các xã Xuân Ái, Yên Hợp, An Thịnh

Vị trí tuyến ñường ñược thể hiện ở hình 3.1

Hình 3.1 Sơ ñồ vị trí tuyến ñường A5

Trang 39

Tuyến A5 của dự án nằm ở huyện Văn Yên và huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Khu vực thực hiện dự án có tọa ựộ ựịa lý 104Ứ23' ựến 104Ứ23' ựộ Kinh đông và từ 21Ứ50'30'' ựến 22Ứ12' vĩ ựộ Bắc

- Phắa đông giáp huyện Lục Yên và huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Phắa Tây giáp huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

- Phắa Nam giáp ựịa phận tỉnh Phú Thọ

- Phắa Bắc giáp huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên Ờ tỉnh Lào Cai

Tổng diện tắch ựất tự nhiên của huyện Trấn Yên là 62,96 ha và huyện Văn Yên

là 139,00 ha

b) đặc ựiểm khu vực nghiên cứu

b1) điều kiện tự nhiên

* địa hình

Trấn Yên có ựịa hình chuyển tiếp từ trung du lên miền núi, ựược kiến tạo bởi dãy Pú Luông phắa hữu ngạn và dãy con Voi phắa tả ngạn sông Hồng, ựều chạy theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam độ cao trung bình từ 100 Ờ 200 m so với mặt nước biển Nơi thấp nhất là xã Minh Quân có ựộ cao 20m Nhìn chung ựịa hành cao dần từ đông Nam lên Tây Bắc địa hình phần lớn là ựồi bát úp, ựỉnh bằng sườn thoải thuận tiện cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp Tuy nhiên lại gây khó khăn cho ựi lại

và giao lưu kinh tế

địa hình Văn Yên tương ựối phức tạp, ựồi núi liên tiếp và cao dần từ đông Nam lên Tây Bắc thuộc thung lũng sông Hồng kẹp giữa dãy núi cao là Con Voi và Púng Luông; Hệ thống sông ngòi dày ựặc với các kiểu ựịa hình khác nhau: vùng núi cao hiểm trở, vùng ựồi bát úp lượn sang nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng và các cánh ựồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Sự chênh lệch ựịa hình giữa các vùng trong huyện rất lớn, có ựỉnh cao nhất 1.952 m, nơi thấp nhất là 20 m so với mặt nước biển

Nhìn chung, khu vực nghiên cứu có ựịa hình chuyển tiếp từ trung du lên miền núi độ cao trung bình từ 340 Ờ 700 m so với mặt nước biển địa hình chủ yếu gồm các dạng:

Trang 40

- Vùng núi thấp xen ựồi uốn nếp Ờ khối tảng bóc mòn đặc ựiểm ựịa hình ựược hình thành chủ yếu do hoạt ựộng xâm thực mạnh của hệ thống sông Hồng

- địa hình thung lũng nằm trong các kiến tạo Ờ các núi xâm thực tắch tụ

* Thời tiết khắ hậu

Trấn Yên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt

ựộ trung bình từ 23,1 Ờ 23,9 ựộ, nhiệt ựộ cao nhất là 38,9 ựộ, thấp nhất là 3,3 ựộ

Huyện Văn Yên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm, kết hợp với ựịa hình bị chia cắt nên tạo thành hai tiểu vùng khắ hậu:

+ Vùng phắa Bắc (từ Trái Hút trở lên): Có ựộ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển đặc ựiểm vùng này ắt mưa, nhiệt ựộ trung bình 21 - 23Ức Lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm độ ẩm thường xuyên 80 Ờ 85 %, có những ngày chịu ảnh hưởng của gió Lào

+ Vùng núi phắa Nam (từ Trái Hút trở xuống): chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân 1.800 Ờ 2.000 mm/năm, nhiệt ựộ trung bình

- Khắ hậu nói chung là ẩm ướt, mưa nhiều và phân bố không ựều

- Khắ hậu chịu ảnh hưởng của khắ hậu nhiệt ựới ẩm, gió mùa, mùa ựông chịu ảnh hưởng của gió mùa ựông bắc, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa ựông nam

* Nhiệt ựộ không khắ:

Nhiệt ựộ không khắ là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp ựến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khắ quyển Nhiệt ựộ không khắ càng cao thì tốc ựộ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Theo nguồn số liệu thống kê về nhiệt ựộ của khu vực nghiên cứu có ựặc ựiểm sau:

- Nhiệt ựộ trung bình năm: 22 Ờ 24 0C

Ngày đăng: 31/10/2014, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông Vận tải (2001), ỘBáo cáo đánh giá tác ựộng môi trường ựoạn tuyến qua VQG Cỳc Phương, Km92-Km100, Giai ủoạn thiết kế kỹ thuật”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘBáo cáo đánh giá tác ựộng môi trường ựoạn tuyến qua VQG Cỳc Phương, Km92-Km100, Giai ủoạn thiết kế kỹ thuật”
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2001
2. Công ty Tư vấn giám sát Getinsa Ingenieria, S.L (2012), “Báo cáo môi trường, an toàn, sức khỏe năm (2010 – 2012). Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo môi trường, an toàn, sức khỏe năm (2010 – 2012)
Tác giả: Công ty Tư vấn giám sát Getinsa Ingenieria, S.L
Năm: 2012
3. Công ty Tư vấn giám sát Getinsa Ingenieria, S.L (2010), “Báo cáo về tình hình tái ủịnh cư và phục hồi thu nhập – gúi thầu A5, quý 3 năm (2010)”. Yờn Bỏi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo về tình hình tái ủịnh cư và phục hồi thu nhập – gúi thầu A5, quý 3 năm (2010)”
Tác giả: Công ty Tư vấn giám sát Getinsa Ingenieria, S.L
Năm: 2010
4. Công ty Tư vấn giám sát Getinsa Ingenieria, S.L, “Tổng hợp báo cáo tuần thực hiện tại hiện trường của Nhà thầu chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng hợp báo cáo tuần thực hiện tại hiện trường của Nhà thầu chính
5. Cục Kiểm Lõm (2011), “Bỏo cỏo Diễn biến diện tớch rừng Việt Nam giai ủoạn năm (1943 - 2010)”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bỏo cỏo Diễn biến diện tớch rừng Việt Nam giai ủoạn năm (1943 - 2010)”
Tác giả: Cục Kiểm Lõm
Năm: 2011
8. Ngụ Duy Bỏch (2002), “Vấn ủề chia sẻ lợi ớch du lịch sinh thỏi trong bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch ở 3 VQG Tam ðảo - Cúc Phương và Cát Bà”, Luận văn Thạc sỹ Khoa học, ðại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề chia sẻ lợi ớch du lịch sinh thỏi trong bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch ở 3 VQG Tam ðảo - Cúc Phương và Cát Bà”
Tác giả: Ngụ Duy Bỏch
Năm: 2002
9. Nguyễn Văn Sở và cộng sự (2002), “Bài giảng Nông lâm kết hợp”, Chương trình Hỗ trợ Lâm Nghiệp Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng Nông lâm kết hợp”
Tác giả: Nguyễn Văn Sở và cộng sự
Năm: 2002
10. PGS.TS Nguyễn Văn Song (2009), “Giáo trình Kinh tế tài nguyên”, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kinh tế tài nguyên”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Song
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
11. Tổng Công Ty ðầu Tư Và Phát Triển ðường Cao Tốc Việt Nam (2010), “Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường dự án xây dựng ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường dự án xây dựng ựường cao tốc đà Nẵng Ờ Quảng Ngãi”
Tác giả: Tổng Công Ty ðầu Tư Và Phát Triển ðường Cao Tốc Việt Nam
Năm: 2010
12. Tổng Công Ty ðầu Tư Và Phát Triển ðường Cao Tốc Việt Nam (2009), “Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường dự án xây dựng ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào CaiỢ, PACIFIC CONSULTANT INTERNATIONAL, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo đánh giá tác ựộng môi trường dự án xây dựng ựường cao tốc Nội Bài Ờ Lào CaiỢ
Tác giả: Tổng Công Ty ðầu Tư Và Phát Triển ðường Cao Tốc Việt Nam
Năm: 2009
13. Tổng cục Lõm nghiệp Việt Nam - Viện ủiều tra quy hoạch rừng (2012), Quyết ủịnh số 2089/Qð-BNN-TCLN ngày 30 tháng 8 năm 2012 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm (2011), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 2089/Qð-BNN-TCLN ngày 30 tháng 8 năm 2012 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm (2011)
Tác giả: Tổng cục Lõm nghiệp Việt Nam - Viện ủiều tra quy hoạch rừng (2012), Quyết ủịnh số 2089/Qð-BNN-TCLN ngày 30 tháng 8 năm 2012 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm
Năm: 2011
14. Trần Thanh Thủy và cộng sự, “Ảnh hưởng của dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Hà Nội – Thỏi Nguyờn (quốc lộ 3 mới) ủến mụi trường”, Trung tõm mụi trường, Viện khớ tượng thủy văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Hà Nội – Thỏi Nguyờn (quốc lộ 3 mới) ủến mụi trường”
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2010), “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bỏi giai ủoạn 2006 - 2010”. Yờn Bỏi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bỏi giai ủoạn 2006 - 2010”
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Năm: 2010
16. Ủy ban nhõn dõn tỉnh Yờn Bỏi (2011), “Dự ỏn ủiều tra ủa dạng sinh học và xõy dựng kế hoạch hành ủộng của tỉnh Yờn Bỏi về ủa dạng sinh học ủến năm 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020”. Yờn Bỏi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dự ỏn ủiều tra ủa dạng sinh học và xõy dựng kế hoạch hành ủộng của tỉnh Yờn Bỏi về ủa dạng sinh học ủến năm 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020”
Tác giả: Ủy ban nhõn dõn tỉnh Yờn Bỏi
Năm: 2011
21. Getinsa Ingenieria (2013), S.L, Supervision Consultant, “Project Progress Report for period from 1 st April, 2013 to 30 th April”, Yen Bai.Bỏo cỏo tiến ủộ thi cụng thỏng 4 năm 2013, cụng ty Tư vấn giỏm sỏt Getinsa Ingenieria, S.L, Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Project Progress Report for period from 1"st" April, 2013 to 30"th" April”
Tác giả: Getinsa Ingenieria
Năm: 2013
22. Getinsa Ingenieria, S.L – Supervision Consultant (2010), “Report on Environmental, Health and Safety Issues for (2010)”.Công ty Tư vấn giám sát Getinsa Ingenieria, S.L, 2010, Báo cáo môi trường, an toàn, sức khỏe năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report on Environmental, Health and Safety Issues for (2010)”
Tác giả: Getinsa Ingenieria, S.L – Supervision Consultant
Năm: 2010
6. Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 7. Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm (2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1. Biểu diễn nhiệt ủộ Trỏi ðất từ năm 1880 – 2000 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
nh 1.1. Biểu diễn nhiệt ủộ Trỏi ðất từ năm 1880 – 2000 (Trang 15)
Hỡnh 1.2. Diễn biến diện tớch rừng Việt Nam giai ủoạn từ năm 1943 -  2010 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
nh 1.2. Diễn biến diện tớch rừng Việt Nam giai ủoạn từ năm 1943 - 2010 (Trang 22)
Hình 1.3. Mô hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật tại Tây Ban Nha  khi xõy dựng ủường cao tốc ủi qua ủất rừng - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Hình 1.3. Mô hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật tại Tây Ban Nha khi xõy dựng ủường cao tốc ủi qua ủất rừng (Trang 30)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ vị trớ tuyến ủường A5 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
nh 3.1. Sơ ủồ vị trớ tuyến ủường A5 (Trang 38)
Hỡnh 3.2. Nhiệt ủộ trung bỡnh cỏc thỏng trong năm tại khu vực nghiờn cứu - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
nh 3.2. Nhiệt ủộ trung bỡnh cỏc thỏng trong năm tại khu vực nghiờn cứu (Trang 41)
Hình 3.3. Lượng mưa trung bình hàng tháng tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Hình 3.3. Lượng mưa trung bình hàng tháng tại khu vực nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 3.1. ðộ ẩm tương ủối trung bỡnh cỏc thỏng qua cỏc năm  (%) - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Bảng 3.1. ðộ ẩm tương ủối trung bỡnh cỏc thỏng qua cỏc năm (%) (Trang 43)
Hình 3.4. Cơ cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Hình 3.4. Cơ cấu kinh tế của khu vực nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 3.3. Diện tớch ủất lõm nghiệp bị thu hồi do thực hiện gúi thầu A5 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Bảng 3.3. Diện tớch ủất lõm nghiệp bị thu hồi do thực hiện gúi thầu A5 (Trang 47)
Bảng 3.5. Danh sách các loài cây quý hiếm - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Bảng 3.5. Danh sách các loài cây quý hiếm (Trang 50)
Hình 3.5. Thảm thực vật Km109+750 – Km115+750 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Hình 3.5. Thảm thực vật Km109+750 – Km115+750 (Trang 52)
Hỡnh 3.6. Thảm thực vật ủoạn tuyến Km 143+950 – Km148+300 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
nh 3.6. Thảm thực vật ủoạn tuyến Km 143+950 – Km148+300 (Trang 53)
Hình 3.7. Kiểu rừng hỗn giao tre nứa thứ sinh khu vực thực hiện Dự án - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Hình 3.7. Kiểu rừng hỗn giao tre nứa thứ sinh khu vực thực hiện Dự án (Trang 54)
Bảng 3.6. Diện tích rừng hỗn giao tre nứa khu vực gói thầu A5 - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Bảng 3.6. Diện tích rừng hỗn giao tre nứa khu vực gói thầu A5 (Trang 54)
Hình 3.8. Trảng cây bụi thứ sinh, xen lẫn trảng cỏ thứ sinh - Nghiên cứu giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trong quá trình thi công xây dựng đường cao tốc nội bài lào cai gói thầu a5
Hình 3.8. Trảng cây bụi thứ sinh, xen lẫn trảng cỏ thứ sinh (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w