1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La

118 621 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI =====***===== ðINH HUY TÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

=====***=====

ðINH HUY TÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ

NĂNG SUẤT CÀ PHÊ CHÈ CATIMOR

Ở HUYỆN MAI SƠN - SƠN LA

Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN ðÌNH VINH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

ðinh Huy Tân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ long kắnh trọng và biết ơn sâu sắc

ựến sự giúp ựỡ tận tình của Thầy giáo TS Nguyễn đình Vinh, người hướng ựẫn

trực tiếp và ựóng góp nhiều ý kiến quan trọng trong quá trình thực hiện nghiên cứu

và viết luận văn

Ban lãnh ựạo, cùng các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Nông lâm nghiệp Tây Bắc, ban Lãnh ựạo xã Chiềng Ban Ờ Sơn la, ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi rất nhiều trongquá trình thực hiện luận văn

Tập thể các thầy cô giáo Khoa Nông Học, Sau đại Học và ựặc biệt các thầy

cô trong bộ môn Cây công nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và ựóng góp ý kiến ựể tôi hoàn thành luận văn này Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngàyẦ tháng Ầ năm 2013

Tác giả luận văn

đinh Huy Tân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC ðỒ THỊ viii

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1 ðặt vấn ñề 1

2 Mục ñích – yêu cầu của ñề tài 2

2.1 Mục ñích 2

2.2 Yêu cầu của ñề tài 2

3 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Vài nét về nguồn gốc, phân loại và yêu cầu sinh thái của cây cà phê 3

2.1.1 Nguồn gốc, phân loại cây cà phê 3

2.1.2 Yêu cầu sinh thái của cây cà phê 6

2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới 9

2.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam 11

2.2 Một số kết quả về sử dụng phân bón cho cà phê 16

2.2.1 Sử dụng phân vô cơ bón cho cà phê chè 18

2.2.2 Sử dụng phân bón hữu cơ cho cà phê 20

2.2.3 Các kết quả nghiên cứu việc bón phối hợp NPK cho cà phê ở các giai ñoạn khác nhau 23

2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các nguyên tố trung và vi lượng ñến cây cà phê 24

2.3 Một số ñặc ñiểm vùng nghiên cứu 26

2.3.1 Vị trí ñịa lý 26

2.3.2 ðịa hình 26

2.3.3 ðiều kiện khí hậu 26

2.4.4 ðiều kiện ñất ñai 28

Trang 5

PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Vật liệu nghiên cứu: 29

3.2 Nội dung nghiên cứu 29

3.3.1 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm: 32

3.3.2 Phương pháp bón phân: 32

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu ựất 32

3.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi trên ựồng ruộng 33

3.3.5 Hạch toán kinh tế 34

3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu: 34

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Kết quả ựiều tra thực trạng tình hình phát triển cà phê chè tại vùng nghiên cứu 35

4.1.1 Tình hình phát triển cà phê tại Sơn La 35

4.1.2 Diễn biến diện tắch và sản lượng cà phê ở tỉnh Sơn La 36

4.1.3 Tình hình sử dụng phân bón của các hộ gia ựình trồng cà phê tại xã Chiềng Ban Ờ huyện Mai Sơn Ờ tỉnh Sơn La 37

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ựoạn kinh doanh 44

4.2.1 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ ựến sinh trưởng, phát triển cây cà phê 44

4.2.2 Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây cà phê 46

4.2.3 đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại phân hữu cơ tới vườn 48

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng các nguyên tố dinh dưỡng trung và vi lượng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ựoạn kinh doanh 49

4.3.1 Ảnh hưởng của các nguyên tố dinh duỡng trung lượng và vi lượng ựến sinh trưởng, phát triển cây cà phê 49

4.3.2 Ảnh hưởng của các nguyên tố dinh duỡng trung lượng và vi lượng tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cà phê 52

4.3.3 đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng trung vi lượng cho vườn cà phê chè giai ựoạn kinh doanh 54

Trang 6

4.4 Nghiên cứu một số liều lượng và tỷ lệ bón phân khoáng ựến sinh trưởng, phát

triển và năng suất vườn cây cà phê chè giai ựoạn kinh doanh 55

4.4.1 Ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bón phân khoáng ựến sinh trưởng, phát triển cây cà phê 56

4.4.3 đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại phân vo cơ cho vườn cà phê chè giai ựoạn kinh doanh 61

4.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tới một số loại sâu bệnh hại trên cây cà phê chè trong thắ nghiệm 63

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Lượng tiêu dùng cà phê thế giới qua các năm 2008 Ờ 2011 10

Bảng 2.2: Thị trường chủ chốt xuất khẩu cà phê thô của Việt Nam niên vụ 2009/2010 và niên vụ 2010/2011 15

Bảng 2.3: Lượng phân bón sử dụng cho cà phê trong ựiều kiện có che bóng và không che bóng 17

Bảng 2.4: điều kiện khắ hậu của Sơn La trong năm 2011 27

Bảng 2.5: Kết quả phân tắch ựất vườn cà phê Sơn La (0 - 30 cm) 28

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất cà phê của tỉnh các năm gần ựây 35

Bảng 4.2 Diễn biến về diện tắch cà phê ở Sơn La 36

Bảng 4.3 Diễn biến về sản lượng cà phê tại Sơn La 37

Bảng 4.4: Thực trạng sử dụng phân bón và năng suất cà phê tại một số hộ trồng cà phê tại Chiềng Ban Mai Sơn Sơn La 38

Bảng 4.5: Mức phân bón của các hộ trồng cà phê có năng suất khá tại Chiềng Ban Sơn La 41

Bảng 4.6: Mức bón phân của các hộ có năng suất trung bình tại Chiềng Ban Mai Sơn Sơn La 42

Bảng 4.7: Mức bón phân của các hộ có năng suât thấp tại Chiềng Ban Sơn La 43

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ ựến sinh trưởngvà phát triển cây cà phê 45

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của các công thức bón phân hữu cơtới một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất cây cà phê 47

Bảng 4.10: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phêkhi bón các các loại phân hữu cơ 49

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của các yếu tố dinh duỡng trung lượng và vi lượng ựến sinh trưởng, phát triển cây cà phê chè 51

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của các yếu tố dinh duỡng trung lượngvà vi lượng tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cà phê chè 53

Bảng 4.13: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê khi bón các nguyên tố dinh dưỡng trung vi lượng 54

Trang 8

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bón phân khoáng ựến

sinh trưởng, phát triển cây cà phê 57 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bón phân khoáng ựến

một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất cây cà phê 60 Bảng 4.15: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê khi bón các mức dinh

dưỡng khác nhau 62 Bảng 4.16: Thành phần và mức ựộ hại của một số sâu,bệnh chủ yếu trên cà

phê trong các thắ nghiệm 63

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 1: Diến biến diện tích cà phê Việt Nam từ 1995 - 2011 12

ðồ thị 2: Sản lượng cà phê Việt Nam từ 1995 ñến 2011 13

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Trong những năm qua dưới sự ảnh hưởng của thị trường cà phê thế giới, giá cà phê Việt Nam biến ñộng thất thường, tuy nhiên cây cà phê vẫn góp phần ñáng kể cho thu nhập của người dân, tăng trưởng có ý nghĩa cho nền kinh tế của nước nhà, giá trị kim nghạch ñạt trên 1,5 tỷ USD/năm

Các công trình nghiên cứu về bón phân cho thấy bón phân cân ñối và hợp lý

có thể làm tăng năng suất cà phê lên từ 20 – 30% Các nguyên tố ña lượng N, P, K

và vi lượng ( Zn, Bo, ) có vai trò rất quan trọng ñối với sinh trưởng và năng suất của cây cà phê Tỷ lệ giữa các nguyên tố dinh dưỡng ña lượng cũng ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu Cây cà phê còn non rất dễ bị tổn thương do thiếu hụt về lân, lúc này lân rất cần cho việc sinh trưởng phát triển của hệ thống rễ và việc tạo gỗ cho cây cà phê Vào giai ñoạn kinh doanh thì vai trò của nguyên tố kali, ñạm ñặc biệt quan trọng ñối với cây cà phê chè Các nghiên cứu về phân bón ñã ñược tiến hành tại Sơn La, Quảng Trị, A Lưới Kết quả cho thấy bón phân ñầy ñủ và cân ñối không những cải thiện ñược năng suất mà còn ảnh hưởng ñến một số chỉ tiêu về cấu thành năng suất như khối lượng 100 nhân, tỷ lệ tươi/nhân Bón phân chuồng và vôi cho cà phê càng tăng thêm hiệu lực của các nguyên tố ñạm lân và kali

Hiện nay cà phê Việt Nam trồng chủ chủ yếu là giống cà phê vối (Coffea canephora var Robusta L), ñược trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên, cà phê chè (Coffea arabica L) ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc Cây cà phê chè ñược

trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc bao gồm các tỉnh: Thừa Thiên - Huế, Quảng Trị, Nghệ An, Sơn La, ðiện Biên và chuyển ñổi một số diện tích trồng cà phê vối ở một số vùng khí hậu thích hợp sang trồng cà phê chè vì giá cà phê chè trên thị trường luôn cao hơn cà phê vối

Tỉnh Sơn La có lịch sử trồng cà phê trước năm 1945 với các giống cà phê chè cũ như Bourbon, Mundonovo, Caturra , song do sâu bệnh phá hại ñặc biệt là bệnh gỉ sắt, sâu ñục thân gây thiệt hại nặng nề và ñã bị xóa sổ hoàn toàn Năm 1996, tỉnh ñã tiến hành trồng lại giống Catimor do Viện KHKT NLN Tây Nguyên chọn lọc chống chịu ñược bệnh gỉ sắt, ñến nay toàn tỉnh ñã trồng ñược với diện tích

khoảng 5.500 ha, sản lượng 1.500 tấn nhân /năm Việc phát triển cà phê chè (Coffea

Trang 11

arabica L) mang giá trị kinh tế trong mấy năm qua ñã ñem lại lợi nhuận, góp phần

xoá ñói giảm nghèo cho ñồng bào các dân tộc miền núi, tạo công ăn việc làm ổn ñịnh cho hàng trăm hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Song hạn chế lớn nhất ñối với việc phát triển cà phê ở Sơn La là: ðịa hình ñồi núi, ñất dốc, lượng mưa hàng năm lớn và tập trung nên quá trình xói mòn ñất, rửa trôi chất dinh dưỡng trong ñất và phân bón rất mạnh, ảnh hưởng không tốt ñến hiệu quả ñầu tư Bên cạnh ñó trình ñộ dân trí còn thấp, ñặc biệt trình ñộ canh tác của ñồng bào dân tộc thiểu số còn rất sơ khai, canh tác chưa ñúng biện pháp kĩ thuật, canh tác không ñồng bộ ñã dẫn ñến năng suất cà phê ở Sơn La vẫn chưa cao

ðể góp phần vào kế hoạch phát triển cà phê chè nói chung, cũng như giúp cho

bà con dân tộc tại một số tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, chăm sóc cây cà phê chè

một cách bền vững và hiệu quả vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê chè Catimor ở huyện Mai Sơn - Sơn La."

2 Mục ñích – yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục ñích

ðiều tra, ñánh giá ñược hiệu quả của việc sử dụng các loại phân hữu cơ, vô

cơ, các nguyên tố dinh dưỡng trung vi lượng và các loại cây phân xanh ñối với cây

cà phê chè

2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh hiệu quả của phân hữu cơ và các phương pháp tạo nguồn phân

hữu cơ sử dụng cho cây cà phê

- Xác ñịnh ñược một số các yếu tố dinh dưỡng trung và vi lượng cần thiết

cho cây cà phê

- Xác ñịnh lượng phân khoáng thích hợp (cân ñối NPK) cho cây cà phê chè

giống Catimor tại huyện Mai Sơn, Sơn La

- Xác ñịnh ñược kỹ thuật bón phân hiệu quả nhất cho cây cà phê chè tại huyện Mai Sơn, Sơn La (phương pháp bón, số lần bón, kết hợp phân khoáng với

hữu cơ)

3 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài

- ðịa ñiểm: Tại xã Chiềng Ban huyện Mai Sơn, Sơn La

- Thời gianthực hiện ñề tài: ( Từ tháng 1 ñến tháng 12/2012)

Trang 12

PHẦN 2: TỔNG QUAN

2.1 Vài nét về nguồn gốc, phân loại và yêu cầu sinh thái của cây cà phê

2.1.1 Nguồn gốc, phân loại cây cà phê

Cây cà phê thuộc họ Rubiaceae, trong ựó chi Coffea có gần 100 loài, Charier (1947) ựã gộp thành 4 nhóm chắnh là: Eucoffea K Schum; Argocoffea Piere; Mascarocoffea và Paracoffea Miq Riêng nhóm Paracoffea bao gồm những loài có

nguồn gốc Ấn độ, các nước đông Dương, Sri Lanka, Malaysia và Việt Nam Trong

ựó Việt Nam mới phát hiện có 2 loài mọc hoang dại ựó là Coffea dongnaiensis P.ex.Pit và Coffea conchinchinensis P.ex.Pit [15]

Cà phê chè (Coffea arabica L) sống ở ựộ cao 1.500 Ờ 2.000 m Cây cà phê

chè thuộc dạng bụi, cao 3 Ờ 4 m, trong ựiều kiện thuận lợi chiều cao cây có thể ựạt

từ 6 Ờ 7 m, cành và lá mọc ựối xứng, lá hình trứng, nhọn ựầu, cuống lá ngắn, hoa màu trắng, hương thơm nhẹ, mọc ở nách lá, quả cà phê chè khi chắn có màu ựỏ hoặc màu vàng, hình trứng có ựường kắnh từ 10 Ờ 18 mm, hạt có màu xanh xám, xanh lục, xanh cốm hoặc sẫm Cà phê chè có ựặc tắnh tự thụ phấn và khoảng 90%, vì vậy

ựộ thuần chủng cao hơn các loài cà phê khác, [17].Trong ựiều kiện bình thường hạt phấn có thể duy trì sức nảy mầm trong thời gian từ 24 Ờ 36 giờ, còn nếu ựược bảo quản trong ựiều kiện chân không ở nhiệt ựộ 18 0C, hạt phấn có thể kéo dài sức nảy mầm của chúng tới 3 năm hoặc hơn nữa [36], [37]

Cà phê chè Catimor (Coffea arabica var catimor) ựược tạo ra ở Bồ đào Nha năm 1959, là sản phẩm lai tạo giữa giống Caturra (Cofea arrabica var caturra) và giống lai Timor (Hybrido de Timor) Cây trưởng thành sớm và cho năng suất cao,

thường là bằng hoặc hơn các giống thương mại khác Giống Catimor có ựặc ựiểm thân thấp và có tiềm năng năng suất cao; kháng bệnh gỉ sắt và chịu hạn tốt Tại Ấn

độ giống Catimor trong sản xuất mang tên ỘCauveryỢ ựang rất ựược ưa chuộng Tại Colombia nó có tên ỘLa Variedad ColombiaỢ Một số ựời con lai Catimor thế hệ F3, F4 từ Bồ đào Nha, Cu Ba và Colombia ựã nhập vào Việt Nam từ năm 1986 Ờ 1987;

từ năm 1988 Ờ 1995 kết hợp nhiều phương pháp ựánh giá và chọn lọc quần thể Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ựã chọn lọc ựược giống Catimor thế hệ F6 có

Trang 13

khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao ñược bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức công nhận và cho phổ biến ra sản xuất [4]

Cà phê vối (Coffea canephora Pierre) có nguồn gốc từ rừng nhiệt ñới ẩm,

trải dài từ Guiné ñến Uganda và Angola Loài cà phê vối mới ñược phát hiện ở châu Phi vào cuối thế kỷ 19 trong các vùng thấp thuộc châu thổ sông Congo và ñược ñặt tên bởi nhà thực vật học người Pháp, Pierre, 1897 Cà phê vối có ñặc ñiểm thụ phấn chéo bắt buộc nên quần thể rất ña dạng về hình thái nếu ñược nhân giống bằng hạt Cây cà phê vối là cây nhỡ, cao 8 – 12 m, có nhiều thân, ít cành thứ cấp, cành dài lả

lướt Coffea canephora var robusta là thứ cà phê vối ñược trồng nhiều nhất, chiếm

90% diện tích cà phê vối trên thế giới ðặc trưng thực vật của chủng này là cây khỏe, ít cành thứ cấp, cho năng suất cao và khả năng kháng bệnh khá Nhược ñiểm chính của giống này là khả năng chịu hạn kém Cà phê vối ñược trồng nhiều ở châu Phi và châu Á Ở Việt Nam có trên 95% diện tích cà phê ñược trồng bằng giống này

và ñược gọi là giống cà phê vối, riêng tại ðắkLắk ña số nông dân trồng bằng giống

cà phê vối Ở Việt Nam, cà phê vối nhóm Robusta và Kuillou trồng ở miền Nam

ñược du nhập từ ñảo Java Inñônesia và cộng hòa Trung Phi (Nguyễn Sỹ Nghị, 1982) [15]

Cà phê vối mọc khỏe, dễ trồng, chịu thâm canh, năng suất cao Do ñặc tính cây sinh trưởng khỏe, ít sâu bệnh, năng suất cao nên cây cà phê vối ñược phát triển nhanh trong vòng 30 năm trở lại ñây Về phẩm chất, cà phê vối có vị ngon nhưng kém về vị hương nên ít ñược ưa chuộng bằng cà phê chè Quả cà phê vối to hơn quả

cà phê chè, tỷ lệ quả tươi/ nhân thấp (4,2 – 4,7), hàm lượng cafein từ 2,5 – 3% cao hơn cà phê chè (1,8 – 2%) Cà phê vối là nguyên liệu chính ñể sản xuất cà phê hòa tan và hiện nay chiếm trên 32% sản lượng cà phê thế giới

Cà phê mít (Coffea excelsa Chev.) phát hiện ñầu tiên vào năm 1902 ở

Ubangui – Chari nên thường ñược gọi là cà phê Chari Cây gỗ nhỡ có chiều cao từ

15 – 20 m sinh trưởng khỏe, ít kén ñất, ít sâu bệnh, chịu hạn khá Lá to hình trứng hoặc hình mũi mác, chiều dài lá tối ña 25 – 40 cm Quả hình trứng hơi dẹt, có núm lồi, khi chín quả có màu ñỏ sẫm Hạt màu xanh ngả vàng, hàm lượng cafein thấp, khoảng 1,02 – 1,15% Phẩm chất cà phê mít nói chung kém, vị chua, ít hương hoặc

Trang 14

không hương, trên thị trường có giá trị thấp Ở Việt Nam, cây cà phê mít trước ñây ñược trồng nhiều ở các tỉnh Lâm ðồng và Gia Lai Hiện nay diện tích cây cà phê mít ñã giảm ñi nhiều

Nhìn chung công tác phân loại thực vật cũng như quá trình tiến hóa của các

nhóm, loài, thuộc chi Coffea rất phức tạp vì nó bao gồm nhiều loại cây mang ñặc

ñiểm thực vật rất khác nhau, rất dễ nhầm lẫn trong phân loại, song ñây là công việc không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học thuần túy, mà còn có ý nghĩa thực tiễn hết sức quan trọng giúp các nhà chọn tạo giống làm cơ sở cho việc lai tạo, cải tiến và chọn lọc giống

Vài nét về cây cà phê chè

Tổ tiên của loài cà phê chè (Coffea arabica L) có nguồn gốc ở Ethiopia và

cao nguyên Boma thuộc Sudan, nhưng mãi tới năm 850 sau Công nguyên người ta mới phát hiện thấy những cây cà phê chè hoang dại mọc rải rác dưới tán rừng ở nơi ñây Hiện nay, ở Ethiopia còn khoảng 200.000 ha rừng vẫn thấy cà phê chè mọc hoang dại Từ ñây, cây cà phê ñược ñem sang trồng ở Ả Rập thuộc ñịa của Harar rồi tới Mecca và các vùng khác trên thế giới theo bước chân của những người hành hương, truyền ñạo

Hầu hết các chi Coffea là những loài nhị bội (2n = 22) và là những cây

hoàn toàn không có khả năng tự thụ phấn Duy nhất có loài cà phê chè là loài tứ bội (2n = 44) có khả năng tự thụ phấn [17]

Cà phê chè là tên gọi theo tiếng Việt, do loài cà phê này có lá nhỏ, cây thường ñể thấp giống cây chè một loài cây công nghiệp phổ biến ở Việt Nam ðây là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phê Cà phê chè chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới Cây cà phê chè Arabica ưa sống ở vùng núi cao Người ta thường trồng nó ở ñộ cao từ 1000-1500 m Cây

có tán lớn, màu xanh ñậm, lá hình oval Cây cà phê trưởng thành có thể cao từ 4-6 m, nếu ñể mọc hoang dã có thể cao ñến 15 m Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê

Lý do khó phát triển cà phê chè do ñộ cao ở Việt Nam không phù hợp, những vùng chuyên canh cà phê ở Việt Nam như Buôn Ma Thuột - ðắk Lắk, Bảo Lộc -

Trang 15

Lâm ðồng ñều chỉ có ñộ cao từ 500-1000m so với mực nước biển, loài cây này lại nhiều sâu bệnh hại nên không kinh tế bằng trồng cà phê vối nếu trồng ở Việt Nam

2.1.2 Yêu cầu sinh thái của cây cà phê

2.1.2.1 Khí hậu

Các yếu tố khí hậu chính:

- Nhiệt ñộ: Cây cà phê sống trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 5-35oC nhưng nếu nhiệt ñộ > 35oC thì cây ngừng quang hợp Nếu nhiệt ñộ xuống dưới 5oC thì cây ngừng sinh trưởng và phát triển Khả năng chịu rét của cây cà phê rất kém (khả năng chịu rét của cây cà phê vối kém hơn cà phê chè) Ơ nhiệt ñộ 7oC cây ñã ngừng sinh trưởng và từ 5oC trở xuống cây bắt ñầu bị gây hại nghiêm trọng Nhiệt ñộ thích hợp cho cây cà phê vối sinh trưởng và phát triển tốt là 24-26oC Do ñó những vùng thường xuyên bị sương muối thì không nên trồng cà phê Song phạm vi nhiệt ñộ phù hợp ñối với từng giống cà phê có khác nhau

+ Cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh Phạm vi thích hợp từ 18 – 250C, thích hợp nhất từ 20 – 220C

+ Cà phê vối thích hợp với nơi nóng ẩm, nhiệt ñộ thích hợp từ 22 – 260C, thích hợp nhất từ 24 – 260C Nhiệt ñộ giảm xuống tới 00C làm thui cháy các ngọn non, nếu kéo dài làm cháy cả lá già ñặc biệt là vùng hay xuất hiện sương muối Gió rét và giá nóng ñều bất lợi ñối với sinh trưởng cà phê

Sự chênh lệch về nhiệt ñộ giữa các tháng trong năm cũng như biên ñộ nhiệt

ñộ giữa ngày và ñêm có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng, ñặc biệt là hương vị của hạt cà phê Ở những vùng vào giai ñoạn hạt cà phê ñược hình thành và tích luỹ chất khô, nhiệt ñộ càng xuống thấp và chênh lệch biên ñộ giữa ngày và ñêm càng cao thì chất lượng cà phê càng cao [25] ðộ chênh lệch này cao thì phẩm chất cà phê thơm ngon vì ban ngày nhiệt ñộ cao thúc ñẩy quá trình quang hợp, tích luỹ chất khô và ban ñêm nhiệt ñộ xuống thấp sẽ hạn chế sự tiêu hao các chất ñã ñược tích luỹ [2]

- Lượng mưa: Cây cà phê cần một lượng mưa cả năm khá cao và phân bố tương ñối ñồng ñều giữa các tháng trong năm nhưng phải có một thời gian khô hạn tối thiểu từ 2 – 3 tháng Thời gian khô hạn này chính là yếu tố quyết ñịnh ñến quá trình phân hoá mầm hoa ở cây cà phê Tuy nhiên nếu thời gian khô hạn kéo dài, cây

sẽ bị khô chết do thiếu nước, nên bắt buộc phải tưới nước trong mùa khô

Trang 16

+ đối với cà phê chè yêu cầu lượng mưa từ 1.300 mm- 1.900 mm Cà phê chè cần có một khoảng thời gian khô hạn từ 2 Ờ 3 tháng ựể tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình phân hoá mầm hoa Cà phê chè có khả năng chịu ựược hạn tốt hơn cà phê vối Tại một số vùng như đăk HỖlấp (đak Nông) hoặc vùng đà lạt (Lâm đồng) ở ựây mùa khô không kéo dài và khốc liệt, cà phê chè chỉ cần tưới một ựến hai lần thậm chắ có hộ không tưới nước nhưng vẫn cho năng suất cao [25]

+ Cà phê vối cần một lượng mưa từ 1.300-2.500 mm Yêu cầu thời gian khô hạn cho quá trình phân hoá mầm hoa ắt nhất là từ 2 Ờ 3 tháng sau giai thu hoạch, giai ựoạn nở hoa thời tiết phải khô ráo, không có mưa, mưa phùn hoặc sương mù nhiều, ựể quá trình thụ phấn ựược thuận lợi Trong ựiều kiện ở Tây Nguyên và một

số tỉnh phắa Nam do có một mùa khô hạn kéo dài tới 5 Ờ 6 tháng vì vậy ựể cho cây sinh trưởng và cho năng suất cao trong những tháng khô hạn ở ựây phải tưới từ 3 Ờ

5 lần với lượng nước trung bình cho mỗi lần tưới là từ 500 Ờ 600 m3/ha

+ Cà phê mắt có yêu cầu về nhiệt ựộ và lượng mưa tương tự như cà phê vối Song cà phê mắt có bộ rễ ăn sâu, vì vậy có thể trồng ở những nơi có lượng mưa ắt hơn

- Ẩm ựộ không khắ: Ẩm ựộ không khắ có liên quan trực tiếp ựến quá trình bốc thoát hơi nước của cây vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn ựến khả năng sinh trưởng của cây trồng đối với cây cà phê ẩm ựộ không khắ phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây đặc biệt là giai ựoạn cà phê nở hoa cần phải có

ẩm ựộ cao, do ựó tưới nước bằng biện pháp phun mưa rất thắch hợp cho quá trình nở hoa của cà phê Tuy nhiên nếu ựộ ẩm không khắ quá cao cũng là ựiều kiện thuận lợi cho nhiều ựối tượng sâu bệnh hại phát triển Ngược lại nếu ẩm ựộ quá thấp cộng với ựiều kiện khô hạn, nhiệt ựộ cao làm cho quá trình bốc thoát hơi nước tăng lên mạnh

mẽ hậu quả là cây bị thiếu nước, các mầm, nụ hoa bị thui, quả non bị rụng

- Ánh sáng: Cà phê thắch ánh sáng tán xạ, ánh sáng trực xạ làm cây bị kắch thắch ra hoa quá ựộ dẫn tới hiện tượng khô cành, khô quả, vườn cây xuống dốc nhanh Ánh sáng tán xạ có tác dụng ựiều hoà sự ra hoa, phù hợp với cơ chế quang hợp tạo thành và tắch luỹ chất hữu cơ có lợi cho cà phê, giữ cho vườn cây lâu bền, năng suất ổn ựịnh để ựiều tiết ựược ánh sáng phù hợp yêu cầu sinh trưởng của từng loại cà phê trên các vùng sinh thái khác nhau người ta có thể trồng cây che bóng cho

Trang 17

cà phê, đặc biệt ở những vùng cĩ cao độ thấp, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào rất cần cây che bĩng

Theo Hồng Thanh Tiệm, cây che bĩng ở vùng này khơng chỉ cĩ tác dụng điều hồ nhiệt độ trong vườn, giảm quá trình bốc thốt hơi nước mà cịn làm hạn chế khả năng phát dục của cây, tránh cho cây bị kiệt sức dẫn đến khơ cành, khơ quả

do năng suất quá cao và quá sớm Bên cạnh đĩ cây che bĩng cịn cĩ tác dụng làm cho thời gian quả chín chậm lại, đủ thời gian để cho hạt tích luỹ các chất dinh dưỡng, đặc biệt là các hợp chất thơm làm cho chất lượng tăng lên [25]

- Giĩ: Giĩ lạnh, giĩ nĩng, giĩ khơ đều cĩ hại đến sinh trưởng của cây cà phê Giĩ quá mạnh làm các lá bị rách, rụng lá, các lá non bị thui đen, giĩ nĩng làm cho lá

bị khơ héo Giĩ làm tăng nhanh quá trình bốc thốt hơi nước của cây và của đất đặc biệt là trong mùa khơ Vì vậy cần cĩ đai rừng để chắn giĩ và cây che bĩng cho cây

cà phê, ngồi ra cịn để hạn chế sự hình thành và tác hại của sương muối

2.1.2.2 ðất đai

ðất trồng cây cà phê khơng cĩ sự khắt khe về nguồn gốc địa chất, nĩ cĩ thể phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau như: ðất nâu đỏ, nâu vàng trên Bazan, ðất đỏ vàng trên phiến sét hoặc đất xám trên Granite… Trong đĩ, với đất nâu đỏ trên Bazan, cà phê thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao Cây cà phê địi hỏi

ở đất đặc tính vật lý nhiều hơn đặc tính hố học

Về mặt lý tính hai đặc tính quan trọng nhất là tầng đất sâu và cấu tượng đất tơi xốp là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất.Tuy nhiên, trên loại đất cĩ tầng đất sâu và đất cĩ kết cấu viên thể đồn lạp bền vững cây cà phê sinh trưởng phát triển tốt hơn cả.Yêu cầu cơ bản đối với đất trồng

cà phê là đất phải cĩ tầng sâu từ 70 cm trở lên, cĩ độ thốt nước tốt (khơng bị úng lầy) [21] Nhận định về tính chất vật lý của đất trồng cà phê Hồng Thanh Tiệm cũng cho rằng, đất bazan rất thích hợp để trồng cà phê, đất bazan thường cĩ cấu tượng đồn lạp thể bền vững, độ tơi xốp cao (60 – 65 %), dung trọng thấp (08 – 1,0), thốt nước nhanh, thống khí, khả năng giữ ẩm tốt [25]

René Coste cũng cho rằng ở Brazil, tại những vùng đất cĩ độ màu mỡ dưới trung bình nhưng cĩ lý tính đất tốt cây cà phê đã phát triển rất mạnh bộ rễ Ở những

Trang 18

vùng ñất chắc và nông, rễ cọc bị ngắn, các rễ khác chỉ lan rộng trong các tầng ñất mặt và không dày quá 30 cm [39]

Ở Việt Nam trên các vùng cao nguyên như granit, sa phiến thạch, phù sa cổ, gneiss, ñá vôi, dốc tụ ñều trồng ñược cà phê Ở cà phê vườn có khả năng trồng ñược ở cả nơi ñá lộ ñầu, ở những nơi ñất dốc vẫn trồng ñược cà phê nếu làm tốt công trình chống xói mòn Dù trồng ở trên loại ñất nào nhưng vai trò của con người

có tính quyết ñịnh trong việc duy trì, bảo vệ nâng cao ñộ phì nhiêu ñất [39]

Như vậy có thể thấy rằng yếu tố khí hậu và ñất ñai ñều rất quan trọng ñối với sinh trưởng và phát triển của cây cà phê, tuy nhiên, ñất ñai là yếu tố không khắt quá khe như yếu tố khí hâu, vì vậy khi ñã xác ñịnh ñược vùng khí hậu thích hợp ñể trồng

cà phê, với yếu tố ñất ñai chúng ta có thể dùng nhiều biện pháp kỹ thuật ñể ñể duy trì, cải tạo tính chất ñất bằng cách bón phân, che phủ ñất chống xói mòn, tưới tiêu ñể có thể tạo ra năng suất như mong muốn ðặc biệt là việc sử dụng phân bón lá và phân hữu cơ cho cà phê có thể khắc phục ñược một số nhược ñiểm của ñất

2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới

Sản xuất cà phê ngày càng phát triển trên toàn thế giới, sản lượng cà phê luôn ở mức cao trong suốt 10 năm qua Trên thế giới hiện nay có 80 nước tham gia sản xuất cà phê với tổng diện tích trên 10 triệu ha, trong ñó sản phẩm của cà phê chè chiếm tới 75 % còn lại là cà phê vối Một số nước có sản lượng cà phê lớn như Brasil, Colombia, Indonesia, Bờ Biển Ngà Riêng Brasil, sản xuất cà phê ñã chiếm

25 - 26 % sản lượng cà phê thế giới Năng suất bình quân trên thế giới khoảng 800 kg/ ha; các nước có diện tích lớn cũng chỉ ñạt 600 - 700 kg/ ha Nước Costa Rica ở Trung Mỹ có diện tích khoảng 110.000 ha ñã ñạt năng suất bình quân trên 1380 kg/

ha do sử dụng các giống mới và mật ñộ dày

Trước tình hình nhu cầu có xu hướng tăng và cung có xu hướng giảm, người dân trồng cà phê lại có thêm cơ hội tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm của mình Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào thị trường thế giới như vậy tỏ ra không bền vững và

ñã từng làm nhiều nước thất bại Bài học ñó ñến bây giờ vẫn còn giá trị và buộc ngành cà phê phải tìm nhiều con ñường khác nhau ñể tăng giá trị gia tăng Một trong những biện pháp ñó là phát triển tiêu thụ nội tiêu

Trang 19

Brazil - nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, chắc chắn sẽ chỉ cung cấp khoảng 39 triệu bao cà phê trong niên vụ này, so với 46 triệu bao niên vụ trước Trong khi ñó Việt Nam - nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới, có thể sẽ bị giảm 20% sản lượng trong niên vụ này, xuống 17,5 triệu bao (khoảng 1,05 triệu tấn) Mức dự báo trung bình về sản lượng cà phê Việt Nam do hãng Bloomberg ñưa ra là khoảng 1,08 ñến 1,2 triệu bao Các nước xuất khẩu lớn khác là Việt Nam, Colombia, Indonesia, Côte d'Ivoire, Mexico, Ấn ðộ, Guatemala, Ethiopia, Uganda, Costa Rica, Peru và El Salvador Những nước tiêu thụ cà phê lớn nhất là Hoa Kỳ, ðức, Pháp, Nhật Bản và Ý

Các yếu tố chính chi phối thị trường cà phê năm 2009 vẫn là cung - cầu Do nguồn cung khan hiếm ở các nước sản xuất hàng ñầu thế giới trong khi nhu cầu mạnh, giá Arabica ñã tăng 21,3% trong năm qua, ñạt 135,95 US cent/lb Thị trường

cà phê thế giới năm qua biến ñộng không ñồng nhất: tăng mạnh với loại Arabica, song lại giảm mạnh với loại Robusta

Theo nguồn F.O.Lichts International coffee report July 3, 2012, sản lượng cà phê thế giới qua các vụ từ 2002-2003 ñến 2011-2012 ñã tăng lên khoảng 10 triệu bao tăng khoảng 600.000 tấn Năm 2003, tổng sản lượng cà phê thế giới là 125,480 triệu bao, ñến năm 2012, sản lượng cà phê thế giới ñã tăng lên 135,680 triệu bao Lượng cung tăng lên như vậy trong khi nhu cầu về cà phê trên toàn cầu tăng trưởng một cách vững chắc ngay cả trong ñiều kiện diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn cầu

Sau 40 năm, lượng tiêu thụ cà phê toàn cầu từ 70,7 triệu bao năm 1970, lên 135,6 triệu bao năm 2010, tăng 91%

Bảng 2.1: Lượng tiêu dùng cà phê thế giới qua các năm 2008 – 2011

Trang 20

Có thể thấy là trong những năm gần ñây lượng tiêu thụ của các nước xuất khẩu cà phê tăng nhanh hơn ở các nước nhập khẩu Năm 2011 so với năm 2010, lượng tiêu dùng các nước xuất khẩu tăng lên 3,3% trong khi ở các nước nhập khẩu chỉ tăng có 0,9% Trong nhiều thập niên qua ngành cà phê Brazil luôn giữ vị trí quan trọng chủ yếu là nước sản xuất số 1 và cũng là nước tiêu thụ cà phê thứ nhì trên thế giới Năm 2010, sản lượng cà phê của Brazil ñạt 48 triệu bao Lượng cà phê Robusta của Brazil ñã tăng nhanh chóng từ chỗ hầu như chưa có gì vào những năm

1970 ñến nay ñã chiếm 25% tổng sản lượng cà phê Tại nhiều nước sản xuất có dân

số ñông như Brazil và Indonexia, tiêu thụ cà phê ñang tăng mạnh, khiến lượng dư cung dành cho xuất khẩu giảm sút Các nước sản xuất hiện chiếm khoảng 26% tiêu thụ cà phê thế giới, và các nước ñang nổi chiếm khoảng 18%

2.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế ñã tạo ra những cơ hội lớn cho ngành nông nghiệp nước ta phát huy lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, sinh thái ñể phát triển những sản phẩm có tính cạnh tranh cao Cà phê là một trong những nông sản ñiển hình ñó Có thể nói, ngành cà phê nước ta ñã có những bước phát triển nhanh vượt bậc chỉ trong vòng 15-20 năm trở lại ñây Ðó cũng là một trong những nguồn xuất khẩu chính, mang lại cơ hội công ăn việc làm và thu nhập ngày một cao cho người sản xuất, kinh doanh cà phê Vụ 2008/09, sản lượng cà phê của Việt Nam niên vụ 2008/09 ñạt 18 triệu bao, tức 1,08 triệu tấn Năng suất bình quân của vụ này ñạt 2,16 tấn/ha Chính phủ Việt Nam nỗ lực hạn chế việc mở rộng diện tích trồng cà phê trong khoảng 500.000 – 525.000 ha, trong khi chú trọng cải thiện những diện tích ñã có sẵn Trong vài năm qua, người trồng cà phê Việt Nam ñã tăng thêm 2.000 ha diện tích ñất trồng cà phê mỗi năm tại các tỉnh trồng chủ chốt Cà phê arabica hiện chiếm 35.000 ha và chỉ chiếm 6% trong tổng diện tích cây cà phê của cả nước Trong niên vụ 2009/10, sản lượng cà phê của Việt Nam ước giảm còn 17,5 triệu bao, tương ñương 1,05 triệu tấn, thấp hơn 3% so với niên vụ trước ñó

Cà phê Việt Nam từ lâu ñược khẳng ñịnh là có chất lượng tự nhiên cao và có hương vị ñậm ñà do ñược trồng ở ñộ cao nhất ñịnh so với mặt biển Nhưng do khâu thu hái, phơi sấy, chế biến không tốt ñã ảnh hưởng ñến chất lượng nên cà phê Việt

Trang 21

Nam bị ñánh giá thấp Mặt khác, kế hoạch xuất khẩu không ổn ñịnh dẫn ñến bị ép cấp, ép giá, càng làm giảm giá trị xuất khẩu Vấn ñề khó khăn nhất ñối với các vùng sản xuất cà phê là dân trí thấp, thói quen canh tác, thu hoạch thủ công, lạc hậu, không tuân thủ quy trình kỹ thuật tiên tiến Do ñó, nếu phát triển cà phê không theo quy mô doanh nghiệp và ñược kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả sẽ thấp thậm chí thất bại Theo Phan Huy Thông [22], Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới (sau Brazil), cà phê là 1 trong 5 mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu có giá trị lớn hơn 1 tỷ USD của Việt Nam

Theo FAO, năm 1956 diện tích cà phê Việt Nam chiếm 0,2% diện tích, 0,1% sản lượng và năng suất chỉ ñạt 41% cà phê thế giới Sau 50 năm (2006) Việt Nam ñạt 488,7 ngàn ha (4,6%), năng suất ñạt 17,7 tạ/ha (240%), sản lượng ñạt khoảng 853,5 ngàn tấn chiếm gần 10,8% so trung bình thế giới, là bước tiến vượt bậc của nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành cà phê nói riêng

DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH TRỒNG CÀ PHÊ VIỆT NAM

ðồ thị 1: Diến biến diện tích cà phê Việt Nam từ 1995 - 2011

Cà phê Việt Nam phát triển theo hướng hàng hoá từ sau năm 1975 Tuy nhiên từ sau năm 1990 thì tốc ñộ phát triển nhanh và hiện nay Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê ñứng thứ 2 thế giới

Trong 17 năm qua (1995 - 2011), diện tích cà phê biến ñộng mạnh theo diễn biến của giá cà phê trên thị trường:

Trang 22

Mặc dù nhà nước khuyến cáo giữ ổn ñịnh diện tích nhưng do giá cà phê tăng trở lại

và ñạt mức trên 2.205 USD/tấn vào năm 2011 người dân vẫn tiếp tục mở rộng diện tích Năm 2011 cả nước ñạt 570,9 nghìn ha, tăng 82,2 ngàn ha so với năm 2006 (bình quân tăng 13,7 ngàn ha/năm khoảng 2,8% /năm )

Năm 2012, qua kiểm tra tại một số tỉnh vùng Tây nguyên và Tây Bắc, một số nơi vùng Tây Nguyên và Tây Bắc, nông dân vẫn tiếp tục trồng mới cà phê

DIỄN BIẾN S ẢN LƯỢNG CÀ PHÊ VIỆT NAM

(Nguồn: Tổ chức FAO) [Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn]

ðồ thị 2: Sản lượng cà phê Việt Nam từ 1995 ñến 2011

Việt Nam ñang trở thành nước sản xuất hàng ñầu thế giới về cà phê vối và có những lợi thế: cà phê vối ở nước ta chủ yếu ñược tròng ở ñộ cao 500 – 600 m so với mực nước biển (Tây Nguyên), có sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm khá lớn, nên có chất lượng tốt hơn những nước cùng sản xuất như Châu Phi và các nước Châu Á khác

Trang 23

Với 6 vùng sản xuất cà phê hiện nay là đông Bắc 0,06% (1 tỉnh), Tây Bắc 0,65% diện tắch (2 tỉnh), Bắc Trung Bộ 1,6% diện tắch, Duyên Hải Nam Trung Bộ 0,4% diện tắch (3 tỉnh), Tây Nguyên 89,1% diện tắch (5 tỉnh), đông Nam Bộ chiếm 8,1% diện tắch toàn quốc

Trong 6 tháng ựầu năm 2010 Việt Nam ựã xuất khẩu cà phê sang 81 nước chủ yếu là các nước đức (87.770tấn), Mỹ (75.484tấn) và Tây Ban Nha (45.635tấn) với tổng số lượng là 577.686 tấn nhân và thu về 811 triệu USD Trong ựó thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 64.866 tấn chiếm 11,2% [nguồn VICOFA][8]

Theo nhận ựịnh của nhiều chuyên gia, tiêu thụ cà phê nội ựịa của Việt Nam còn quá ắt, khoảng 500gr/người/năm Một nghiên cứu gần ựây của Ngân hàng thế giới (WB) ựưa ra cho thấy tiềm năng thị trường cà phê nội ựịa của Việt Nam có thể tiêu thụ ựến 70.000 tấn/năm Trong khi ựó theo Hiệp hội Cà phê thế giới, tiêu dùng nội ựịa cà phê Việt Nam chỉ ựạt khoảng 5% tổng sản lượng của cà phê Việt Nam, thấp nhất trong số các nước sản xuất cà phê

Trong sáu tháng ựầu niên vụ 2010/2011, Việt Nam xuât khẩu hạt cà phê tới gần 75 quốc gia trên thế giớ, 15 thị trường hàng ựầu chiếm khoang 84% lượng hạt

cà phê xuất khẩu của Việt Nam Hoa Kỳ trở thành nước nhập khẩu hạt cà phê tươi lơn nhất của Việt Nam (Bảng 2.2), lượng hạt cà phê xuất khẩu sang các nước Bỉ, Ý,

Hà Lan, Singapore và Pháp cũng tăng ựáng kể trong niên vụ 2010/2011 so với cung

kỳ năm ngoái (Bảng 2.2)

Trang 24

Bảng 2.2: Thị trường chủ chốt xuất khẩu cà phê thơ của Việt Nam niên vụ 2009/2010 và niên vụ 2010/2011

Niên vụ 2009/2010 (T10/2009–T3/2010)

Niên vụ 2010/2011 (T10/2010–T3/2011)

% thay đổi của niên vụ 2010/11

so với niên vụ 2009/10

XK

Khối lượng (nghìn tấn)

Giá trị (nghìn USD)

Khối lượng (nghìn tấn)

Giá trị (nghìn USD)

Khối lượng Giá trị

Nguồn: Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam

Tiêu thụ cà phê ở thị trường nội địa Việt Nam niên vụ 2008/09 đạt 1,06 triệu bao, tương đương 64 nghìn tấn hạt xanh, chiếm chỉ 5,9% tổng sản lượng của cả nước Trong niên vụ 2009/10, tiêu thụ dự đốn tăng lên mức 1,1 – 1,2 triệu bao,

Trang 25

tương ñương 72 nghìn tấn hạt, cao hơn 13% so với vụ trước, và chiếm 6,7% tổng sản lượng cà phê sản xuất ra

Tiêu thụ cà phê ở thị trường Việt Nam ñang tăng nhờ hiệu quả của các kế hoạch marketing khi giới kinh doanh bắt ñầu chú trọng tới thị trường nội ñịa thông qua phương thức mở các chuỗi cửa hàng theo phong cách phương Tây như Highlands Coffe, Gloria Jean's, The Coffee Bean, Tea Leaf, và Illy Hiện tiêu thụ cà phê nội ñịa vẫn gia tăng ở tầng lớp trung lưu

Dù vậy, theo Tổ chức Cà phê Quốc tế, hiện tiêu thụ cà phê bình quân ñầu người tại Việt Nam ở mức 0,83 kg, thấp hơn nhiều so với ở các nước như Braxin

5,72 kg/người, EU 4,83 kg/người và Mỹ 4,13 kg/người

Tại Sơn La chỉ có một công ty duy nhất là công ty Cà phê & Cây ăn quả của tỉnh ñầu tư Sau 12 năm ñã ký hợp ñồng với 7.200 hộ nông dân thuộc 11 huyện, thị xã trong toàn tỉnh với tổng diện tích thiết kế lên tới 7.000 ha Song do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan; ñặc biệt là 4 lần bị sương muối (1992, 1993, 1996, 1999) ñã làm diện tích cà phê bị mất quá nửa, nay chỉ còn lại 5.500 ha với 4.500 hộ nông dân thuộc 3 huyện thị: Thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn và huyện Thuận Châu

2.2 Một số kết quả về sử dụng phân bón cho cà phê

Hiệu quả của việc sử dụng phân bón rất khac nhau tùy thuộc vào loại ñất, ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác … Việc sử dụng một lượng phân bón cao cho những vùng có mưa thấp và phân bố không ñều, vườn cây không ñược tưới nước, có nhiều cây che bóng thường không mang lại hiệu quả

Cà phê là loại cây lâu năm nên việc cung cấp dinh dưỡng không phải chỉ ñể nuôi quả mà còn ñể tạo ra những cành dự trữ cho năm sau Theo Bheemaiah (1992), lượng dinh dưỡng lấy ñi từ sản phẩm thu hoạchchỉ bằng 1/3 tổng số dinh dưỡng mà cây cần ñể nuôi quả và bộ khung tán Lượng dinh dưỡng trong 1.000kg quả tươi có 15kg N; 2,5kg P2O5; 24kg K2O (Catani) Còn trong 1.000 kg nhân cà phê (gồm cả vỏ quả) biến ñộng từ 30kg N; 3,75kg P2O5 và 36,5kg K2O (Forestier, 1969) ñến 40,83 kg N; 5,27 kg P2O5; 49,6 kg K2O (dẫn theo Trương Hồng, 1999) [3]

Trang 26

Ở Ấn ðộ lượng phân bón bình quân cho 1 ha có năng suất dưới 1 tấn là 80kg

N, 60kg P2O5, 80kg K2O và trên 1 tấn là 120kg N, 90kg P2O5, 120kg K2O (Bheemaiah, 1992) (dẫn theo Trương Hồng, 1999) [3]

Tại Việt Nam, Tôn Nữ Tuấn Nam (1993) [14] khuyến cáo lượng phân bón cho 1ha có năng suất 3 tấn nhân là 340kg N, 100kg P2O5, 230kg K2O Kết quả nghiên cứu của Trình Công Tư (1999) [26] cho thấy tổ hợp phân khoáng có ý nghĩa nhất ñối với sinh trưởng và năng suất cà phê vối kinh doanh trên ñất ñỏ bazan ở Tây Nguyên là 400 N, 150 P2O5, 400 K2O/ha và ñạt năng suất 3,71 tấn/ha

Lượng phân bón cho cây cà phê ñược sử dụng rất khác nhau tùy thuộc vào năng suất, tính chất ñất nhưng nhìn chung ở các vườn không có cây che bóng, lượng phân bón ñược khuyến cáo luôn luôn cao hơn khi có cây che bóng

Bảng 2.3: Lượng phân bón sử dụng cho cà phê trong ñiều kiện có che bóng và không che bóng

Nước Nguồn Vườn cây N (kg) P2O5 (kg) K2O (kg)

Ecuador Sylavain,

1965 Không che bóng 150-200 75-100 150-200

El Salvador Viện cà phê

Salvador Không che bóng 160-240 50-80 50-80

Ngoài các nguyên tố ña lượng NPK, cây cà phê có yêu cầu khá cao về lưu huỳnh Theo kết quả nghiên cứu của Tôn Nữ Tuấn Nam thì phần lớn ñất trồng cà phê của Việt Nam ñều thiếu nguyên tố này ðất ñỏ bazan tuy có hàm lượng lưu huỳnh khá cao, từ 300 – 700 ppm nhưng không ñủ ñể ñảm bảo cho cây cà phê sinh trưởng, phát triển tốt và tác giả ñề nghị bổ sung 30- 60 kg S/ha/năm bằng cách dùng phân ammonium sulphat (SA), là loại phân N dưới dạng SA với mức 100 kg/ha ñể giải quyết vấn ñề thiếu lưu huỳnh của cây cà phê vối trên ñất ñỏ bazan

Ảnh hưởng của phân chuồng ñến năng suất cà phê vối ở Tây Nguyên cũng ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu Trương Hồng (1999) [3] nhận xét: Bón bổ sung thêm 20 tấn phân chuồng/ha theo chu kỳ 3 năm bón 1 lần ñã có tác dụng nâng cao năng suất trên 15% và có hiệu quả kinh tế cao hơn so với ñối chứng không bón

Trang 27

phân chuồng Trình Công Tư (1999) [26] cũng có kết luận tương tự và khuyến cáo nên bón bổ sung 10 tấn phân chuồng/ha/năm ñể nâng cao hiệu quả sử dụng của phân khoáng Kết quả ñiều tra của Phân viện Thiết kế quy hoạch Nông nghiệp miền Trung (2004) [19] cho thấy tỷ lệ hộ bón phân chuồng cho cà phê thay ñổi tùy vùng, biến ñộng từ 21% ở huyện Krông Păk ñến 100% ở vùng Buôn Ma Thuột Trung bình có trên 50% nông dân bón phân hữu cơ (chủ yếu là phân chuồng) cho vườn cà phê với lượng bón từ 15 – 30 m3/ha, chu kỳ 3 – 4 năm bón 1 lần

2.2.1 Sử dụng phân vô cơ bón cho cà phê chè

Cà phê là một loại cây công nghiệp lâu năm nhưng rất nhạy cảm ñối với phân bón Trong ñiều kiện các biện pháp kỹ thuật khác ñược thoả mãn nếu ñược bón chất hữu cơ, N, P, K ñầy ñủ và cân ñối thì cà phê cho năng suất cao ổn ñịnh, bền vững Ngược lại, phân bón thiếu, lại bón không cân ñối thì cây cà phê sẽ bị khô cành khô quả, vườn cà phê thoái hóa và không có hiậu quả kinh tế

Theo Coste (1960) [41] N, P và K là những nguyên tố ña lượng vô cùng cần thiết cho cây cà phê Tùy từng giai ñoạn sinh trưởng mà nhu cầu N-P-K có khác nhau Theo De Geus (1967) [29], trong giai ñoạn kiến thiết cơ bản, cây cà phê rất cần P ñể phát triển bộ rễ, còn sang giai ñoạn kinh doanh cà phê lại cần N và K nhiều hơn

Tại Brazil, theo Malavolta (1990) [30], khi trồng mới người ta bón cho mỗi

hố cà phê 60 – 80g P2O5; 12 -15g K2O; 200 – 250g bột ñá vôi dolomite; 0,2g bo; 0,2g ñồng; 1g kẽm, trộn ñều với lớp ñất mặt với cà phê kiến thiết cơ bản năm thứ nhất cần bón bổ sung 4 lần phân ñạm, 5g N/gốc; 2 lần kali mõi lần 5 – 10g/gốc Năm thứ 2 bón gấp 4 lần năm thứ nhất, năm thứ 3 bón gấp ñôi năm thứ 2 Trong giai ñoạn kinh doanh, lượng phân bón cho 1 ha là 200 – 300 kg N; 50 kg P2O5; 200 – 300 kg K2O, chia ra 3 – 4 lần bón trong mùa mưa Ngoài ra người ta phun thêm phân vi lượng H3BO3 nồng ñộ 0,3% ZnSO4 nồng ñộ 0,6 - 0,8%

Tại Peru (1997) [20] người ta bón cho mỗi ha cà phê Catimor mật ñộ 5.000 cây/ ha trồng 2 cây/ hố một lượng phân như sau:

Vụ thu hoạch thứ 1: ðể ñạt năng suất 460 – 960 kg nhân/ha thì lượng bón

là 90 N – 30 P2O5 – 120 K2O kg/ha

Trang 28

Vụ thu hoạch thứ 2: ðể ñạt năng suất 736 – 1.150 kg nhân/ha, bón là: 140

Theo De Geus (1967) [29] tại Colombia người ta ñề nghị nếu mức ñộ che bóng cho cà phê là 30% thì sử dụng các loại phân NPK 12 – 6 – 22, 12 – 6 – 24, 10 – 5 – 20, với lượng bón thay ñổi từ 100 – 1.000 g/cây ðối với ñất chua bón thêm vôi dạng dolomite 300 g/gốc Ở vùng Supia ñể ñạt năng suất 4,14 tấn cà phê thóc khô/ha người ta bón 153 N – 153 P2O5 – 217 K2O/ha

Theo Tôn Nữ Tuấn Nam và ctv (1998) [14], [15] khi bón phân cho cà phê chè mật ñộ 6.666 cây/ha trên ñất bazan Tây Nguyên, năng suất tích lũy cao nhất ở mức bón 318 N – 134 P2O5 – 318 K2O kg/ha

Nguyễn Văn Bộ và ðặng ðức Duy (1998) [1], khi nghiên cứu các tổ hợp NPK cho cà phê Catimor kinh doanh năm thứ nhất tại Sơn La: ñể ñạt ñược năng suất 1,69 tấn cà phê nhân/ha cần bón 200 N – 100 P2O5 – 400 K2O kg/ha

Ngoài lượng phân bón hóa học quy ñịnh trên, ñể ñảm bảo cho vườn cây cà phê bền vững, năng suất cao ổn ñịnh thì 2 -3 năm có thể bón vôi 1 lần vào ñầu vụ mưa, rải ñều trong phạm vi tán cây với lượng 500 – 1.000 kg/ha Vào giai ñoạn kinh doanh, hàng năm ta có thể bón thêm mỗi ha 10 – 15 kg ZnSO4; 10 – 15 kg H3BO3trộn ñều với phân ñạm, kali, hoặc phun dung dịch các chất trên lá với nồng ñộ 0,5%

Trang 29

2.2.2 Sử dụng phân bón hữu cơ cho cà phê

Bón phân hữu cơ làm tăng khả năng giữ ẩm, tạo ựộ tơi xốp, tăng hàm lượng mùn, tăng cấp hạt ựất có giá trị nông học Do vậy bón phân hữu cơ là biện pháp cải tạo lý, hóa tắnh, nâng cao ựộ phì nhiêu của ựất, giúp cây cà phê ựạt năng suất ổn ựịnh, vườn cà phê phát triển bền vững

Theo Vũ Hữu Yêm (1995) [27]: Phân hữu cơ là các loại chất hữu cơ khi vùi vào ựất sau khi phân giải có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây Quan trọng hơn nữa là phân hữu cơ có khả năng cải tạo ựất lớn

Và theo Bùi Huy Hiền (2005) [6]: Phân chuồng nói riêng và phân hữu cơ nói chung có ưu ựiểm là luôn luôn chứa ựầy ựủ các nguyên tố dinh dưỡng: ựạm, lân, kali, canxi, magiê, natri, silic, các nguyên tố vi lượng như: ựồng, kẽm, mangan, coban, bo, molipden, tuy hàm lượng không cao đó là ựiều mà không một loại phân bón vô cơ nào có ựược Ngoài ra phân hữu cơ cung cấp chất mùn làm kết cấu ựất tốt lên, tơi xốp hơn tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển mạnh, hạn chế quá trình bốc hơi nước mặt ựất, chống ựược hạn, chống xói mòn

Theo Phùng Quang Minh - Pol Deturek - Pieter Vervaeke (1999) [13]: Từ rất lâu, người ta thừa nhận vai trò rất ựặc biệt của chất hữu cơ ựất (CHCđ) ựối với ựộ phì, vì nó ảnh hưởng rất nhiều ựến các tắnh chất khác nhau của ựất Sự ựóng góp của CHCđ ựối với ựộ phì nhiêu của ựất chắnh là quá trình phóng thắch chất dinh dưỡng thông qua các hoạt ựộng của vi sinh vật, ựồng thời CHCđ cũng là nguồn năng lượng nuôi dưỡng các hoạt ựộng của vi sinh vật ựất

Theo Gros André (1967) [40], bón phân chuồng thường xuyên với số lượng thấp có lợi hơn bón nhiều nhưng không liên tục Việc bón chất hữu cơ cải thiện dung tắch hấp thụ các cation trao ựổi (C.E.C), tăng khả năng hấp thu NH4+ làm cho ựạm khỏi bị rửa trôi, cà phê hút N dễ dàng; cải thiện tình trạng P trong ựất, tăng hàm lượng P dễ tiêu

Theo Coste René [35], việc bón chất hữu cơ cho cà phê là quan trọng, Cần bón phân chuồng hoặc phân xanh 20 Ờ 30 tấn/ha quay vòng 2 Ờ 4 năm một lần Vỏ quả cà phê còn lại sau khi chế biến cà phê cũng là nguồn phân bón hữu

cơ ựược tận dụng

Trang 30

Theo Nguyễn Sỹ Nghị (1982) [16], với ñất có hàm lượng mùn <3% thì hàng năm trong giai ñoạn KTCB phải bón phân hữu cơ cho cà phê với lượng 10 kg/gốc

và 2 năm bón 1 lần cho cà phê kinh doanh với lượng 15 kg/gốc

Ở Tây Nguyên các loại phân hữu cơ thường ñược khuyến cáo và sử dụng ñể bón cho cà phê như: phân chuồng (gồm: phân trâu, bò, dê, ngựa, heo, gà, ), phân xanh (thân lá các loại cây phân xanh họ ñậu gieo trồng, một số cây cỏ hoang dại, ), than bùn (phân trấp) và phân rác (chất thải hữu cơ ñô thị, phụ phế phẩm nông nghiệp, ),

Nguyễn Thị Quý Mùi (2001) [10]: Ở các nước có nền nông nghiệp hóa học phát triển thì phân chuồng vẫn ñược coi là loại phân quý, không chỉ làm tăng năng suất cây trồng mà còn làm tăng hiệu lực phân hóa học, ñặc biệt là cải tạo ñất vì phân chuồng chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cho cây như ñạm, lân, kali và cả các nguyên tố vi lượng như Bo, Mo, Cu, Mn, Zn, các kích thích tố như auxin, heteroauxin và nhiều loại vitamin

Phân chuồng thường ñược dùng ñể bón lót cho cà phê khi trồng mới và bón

bổ sung theo ñịnh kỳ 2-3 năm/lần trong giai ñoạn kinh doanh với lượng 10-20 tấn/ha

Nguyễn Tử Siêm - Thái Phiên (2002) [9]: Khối lượng dinh dưỡng do phân xanh ñem lại là rất ñáng kể, ñặc biệt là ñạm và kali Trung bình một ha phân xanh trồng ñông ñặc có thể ñưa lại 500 kg N và 500 kg K

Phân rác, phụ phẩm nông nghiệp

Nguyễn Thị Quý Mùi (2001) [10], Website Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn [28]: Phân rác là loại phân hữu cơ ñược chế biến từ rác, cỏ

Trang 31

dại, thân lá cây xanh, bèo tây, rơm rạ, chất thải (hữu cơ) thành phố v.v ựược ủ với một số phân men như phân chuồng, nước giải, lân, vôi, Ầ cho ựến khi hoai mục Phân rác có thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng và thay ựổi trong những giới hạn rất lớn tùy thuộc vào bản chất và thành phần của rác

Nguyên liệu ựể làm phân rác có các loại sau ựây:

- Rác các loại (các chất phế thải ựã loại bỏ các tạp chất không phải là hữu

cơ, các chất không hoai mục ựược)

- Tàn dư thực vật sau khi thu hoạch, chế biến như rơm rạ, thân lá cây, vỏ trấu, lõi ngô,

- Các chất gây men và phụ trợ (phân chuồng hoai mục, vôi, nước tiểu, bùn, phân lân, tro bếp)

Theo đào Châu Thu và cộng sự (2005) [12]: Phân hữu cơ ựược chế biến từ nguồn rác thải hữu cơ sinh hoạt góp phần cung cấp thêm một lượng phân hữu cơ an toàn, có chất lượng cho sản xuất nông nghiệp Việc tận dụng rác thải sinh hoạt hữu cơ làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ có ý nghĩa ựặc biệt ựối với sản xuất nông nghiệp nói chung và nông nghiệp hữu cơ nói riêng, ựây là nguồn phân hữu cơ

bổ sung vào ựất góp phần vào chương trình phát triển nông nghiệp bền vững và an toàn ựang là những mục tiêu phấn ựấu ở nước ta

Theo Bùi Huy Hiền (2005) [6]: Tùy theo nguyên liệu và kỹ thuật ủ, thành phần trung bình (%) của phân rác như sau: 0,5-0,6 N; 0,4-0,6 P2O5; 0,5-0,8 K2O; 3-6 CaO Theo Lê Hồng Lịch - Trình Công Tư (2005) [7]: Nguồn tàn dư hữu cơ tại chỗ của vườn cà phê kinh doanh bao gồm:

- Cành lá cây che bóng, chắn gió ựược rong tỉa và rụng hàng năm

- Cành lá cà phê vô hiệu (lá tự rụng và do tạo hình)

- Cỏ và cây hoang dại trên bờ, trong lô cà phê

Kết quả ựiều tra cho thấy nguồn sinh khối hữu cơ trên các lô cà phê có thể làm phân bón là rất lớn

Bình quân hàng năm lượng tàn dư hữu cơ trên lô cà phê có thể thu ựược 25 tấn/ha ựối với ựất bazan và hơn 20 tấn ựối với ựất granit Khối lượng này gấp 1,2-1,5 lần so với tổng sinh khối rơm, rạ tươi của một hecta ruộng lúa nước (16-17 tấn rơm rạ/ha/năm)

Trang 32

Ngoài ra, lượng vỏ quả cà phê thu ñược qua chế biến hằng năm cũng khá lớn

và ñây là nguồn hữu cơ cần khuyến khích sử dụng Ước tính trên toàn vùng Tây Nguyên có khoảng 500 nghìn hecta cà phê các loại, với năng suất trung bình 3 tấn nhân/ha thì hằng năm lượng vỏ cà phê khô thu ñược có thể lên ñến một triệu tấn

Các loại phân hữu cơ khác

Ngoài các loại phân hữu cơ trên, còn có một số loại phân hữu cơ khác cũng ñược sản xuất và khuyến cáo bón cho cà phê Nhìn chung thành phần của các loại phân này gồm: chất hữu cơ ñã xử lý (thường là than bùn, phân rác và một ít phân chuồng) + men vi sinh vật (phân giải xenlulo, lân hay cố ñịnh ñạm, ) + phân vô cơ Tùy thành phần mà các loại phân này có các tên gọi như: hữu cơ vi sinh, lân hữu cơ

vi sinh, lân hữu cơ vi lượng, phân khoáng hữu cơ, Do thành phần và tính chất chủ yếu là hữu cơ vi sinh nên thường ñược khuyến cáo bón theo chức năng xúc tác, kèm với các loại phân hữu cơ sơ chế khác như phân chuồng, phân xanh, phân rác, phụ phế phẩm nông nghiệp,

2.2.3 Các kết quả nghiên cứu việc bón phối hợp NPK cho cà phê ở các giai ñoạn khác nhau

Trong các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây cà phê thì NPK là những nguyên tố ña lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau và ñặc biệt cần thiết cho cây trồng Mối quan hệ hiêp ñồng hay ñối kháng giữa các nguyên tố này phụ thuộc vào số lượng và nồng ñộ của chúng trong dung dịch ñất

Nguyễn Văn Bộ và ðặng ðức Duy khi nghiên cứu các tổ hợp NPK cho cà phê chè Catimor kinh doanh năm 1 tại Sơn La cho biết: ñể ñạt năng suất 1,69 tấn cà phê nhân,ha cần bón 200N – 100 P2O5 – 400 K2O [1]

Tôn Nữ Tuấn Nam (1998), [14] khi bón phân cho cà phê chè mật ñộ 6666 cây/ha trên ñất Bazan Tây Nguyên, năng suất tích luỹ cao nhất ở mức bón 318 N –

134 P2O5 – 318 K2O kg/ha

Nguyễn Sỹ Nghị (1982) [16] với ñất có hàm lượng mùn < 3% thì hàng năm trong giai ñoạn KTCB phải bón phân hữu cơ cho cà phê với lượng 10 kg/gốc và 2 năm bón 1 lần cho cà phê kinh doanh với lượng 15kg/gốc

Trang 33

Theo De Geus (1967) [29], nên dùng tỷ lệ N:K = 1:1 cho cà phê KTCB và cà phê kinh doanh

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ñều khuyến cáo nên bón N:P:K với các tỷ lệ khác nhau, thay ñổi tùy vào giai ñoạn sinh trưởng của cà phê

Theo Robinson (1961) [32] và Murrieta (1988) [37], việc bón ñồng thời cả 3 nguyên tố N, P, K có tác dụng tăng năng suất cà phê chứ không ảnh hưởng ñến chất lượng mùi vị cà phê chế biến

Theo khuyến cáo của Abd Rahman, Shukor Ngadimon (1991) [31], tỷ lệ N:P:K bón cho thời kỳ kinh doanh của cà phê là 4:1:8

` Robinson (1959) [33], dùng tỷ lệ 1:2:1 cho cà phê giai ñoạn KTCB và 1:1:1,5 cho cà phê giai ñoạn kinh doanh

Tại Bờ Biển Ngà, Snoeck (1988) [34], ñề nghị tỷ lệ N:P:K là 12:6:20 cho cà phê kinh doanh Còn ở Papua New Guinea, CRI (1991) ñưa ra tỷ lệ N:P:K là 4:1:4 Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng (1999) [15] khi nghiên cứu tổ hợp NPK cho cà phê vối ở ðắc Lăk vào giai ñoạn KTCB ñã ñề nghị bón N cao hơn P và K, còn ở giai ñoạn kinh doanh thì bón N-P-K theo các tỷ lệ 2:1:2 hay 1:2:2 (N bằng hoặc thấp hơn K) ñể ñạt ñược năng suất cao

2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các nguyên tố trung và vi lượng ñến cây cà phê

Cũng như các cây trồng khác, ngoài các chất ña lượng (NPK) ra cây cà phê còn cần nhiều chất trung lượng khác như Canxi (Ca), Magie (Mg), Lưu Huỳnh (S), các chất vi lượng như ðồng (Cu), Kẽm (Zn), Bo (B), Mangan (Mn), Molipden (Mo), Sắt (Fe), Clo (Cl) v.v Ngoài ra còn có 1 số nguyên tố cũng ñã ñược xác ñịnh

là cần thiết cho một số cây trồng như Natri (Na), Cobal (Co), Vanadi (V), Niken (Ni), và Silic (Si) Tuy nhiên những nguyên tố này hầu như chưa có biểu hiện thiếu hoặc bản thân ñất ñã cung cấp ñủ cho cây trồng nên thường chưa ñược tính ñến trong phân bón Một số nguyên tố khác mặc dù tối cần thiết cho cây trồng nhưng ta không bao giờ phải lo “bón cho cây” vì nó luôn sẵn có dồi dào trong tự nhiên và cây cũng tự lấy ñược như Các Bon (C), Oxy (O2), Hyñro (H) Các Bon cây lấy ñược từ CO2 trong không khí, Oxy và Hydro cây lấy ñược từ nước (H2O) do vậy ta không cần phải “bón” cho cây

Trang 34

Trên thực tế việc trồng cà phê ở Việt nam cho thấy, ngoài phân NPK như ñã nói ở những bài trước, thì cần phải quan tâm bón ñủ các nguyên tố trung và vi lượng thì mới mong có năng suất cao, phẩm chất tốt ñược

Theo kết quả nghiên cứu thì, cây cà phê Robusta ở Indonesia lấy ñi từ ñất là 53,2 kg N, 10,5 kg P2O5 80,7 kg K2O, 16,5 kg MgO, 28,0 kg CaO khi năng suất ñạt 1,75 tấn/ha ðể bảo ñảm cho ñất không bị nghèo ñi thì mức bón tối thiểu phải bù ñắp ñược sự hao hụt các nguyên tố này trong ñất Tùy theo ñặc ñiểm tồn tại của từng nguyên tố trong ñất mà ngoài phần cây hút, ta còn cần phải bù ñắp cả phần mất

ñi do rửa trôi, bay hơi hoặc do các quá trình hóa học hoặc xói mòn, khiến các nguyên tố này không còn nằm ở vùng rễ cây

ðối với các nguyên tố trung lượng, ta thấy Canxi và Magie là 2 nguyên tố ít

bị rửa trôi hơn Lưu Huỳnh và mức bón (tùy theo năng suất cà phê) ta có thể tính toán từ mức cây hút ở trên và cộng thêm khoảng 30% nữa là ñủ Ví dụ

- ðối với Canxi, khi năng suất ñạt 4,5 tấn ta cần bón (28 kg/1,75 x 4,5) + 30% = 93,6 kg CaO Tuy nhiên mức bón này chỉ là mức bón bù ñắp cái ñã mất ñi Trên thực tế thì Canxi còn cần thiết ñể nâng cao ñộ pH ñất và nâng hàm lượng Canxi trao ñổi trong ñất, tạo ñiều kiện tốt cho các vi sinh vật có lợi phát triển nên lượng bón cho mục ñích này còn tùy thuộc vào tính chất ñất hiện hữu Nếu cần bón cho mục ñích này ta phải nhờ các chuyên gia tính toán giùm

- Magie ñược tính tương tự như ñối với Canxi, tức (16,5kg/1,75 x 4,5) + 30%

= 55 kg MgO

- Lưu Hùynh là nguyên tố ñược coi là tối cần thiết cho cà phê ở Tây Nguyên Thiếu Lưu Huỳnh sẽ gây ra bệnh bạc lá và giảm năng suất, chất lượng cà phê rất rõ Thật ra thì lượng Lưu huỳnh cây cà phê hút rất thấp so với các nguyên tố trung lượng khác, nhưng do ñất Tây Nguyên rất nghèo Lưu huỳnh nên cây rất cần ñược bón

Theo Malavolta, 1990 thì lượng Lưu huỳnh cây cà phê Arabica hút khi năng suất ñạt 3 tấn nhân/ha chỉ 13,7kg, trong khi hút tới 167,4 kg N, 17,9 kg P2O5, 164,0

kg K2O, 54,1 kg MgO và 90,6 CaO

Theo một số nghiên cứu và kinh nghiệm chung của thế giới thì bón cho cà phê từ 30-50 kg S/ha là ñủ nhu cầu của cây

Trang 35

Về nguồn cung cấp thì:

- Canxi ựược bón thông qua việc bón vôi (Vôi từ ựá vôi tốt ở phắa Bắc chứa khoảng 90% CaO, vôi sò chứa khoảng 50% CaO); bón phân lân Super (Super lân chứa khoảng 30% CaO); bón phân lân nung chảy (phân lân nung chảy chứa khoảng 38% CaO)

- Magie ựược bón thông qua bón phân lân nung chảy (phân lân nung chảy chứa khoảng 18% MgO); bón Dolomite (Dolomite chứa khoảng 10-18% MgO); bón Magie Sulphate (Magie Sulphate chứa khoảng 15% MgO)

- Lưu Huỳnh ựược bón thông qua phân SA (Sulphate Amonium Ờ chứa khoảng 24% S); phân Super Lân (Super Lân chứa khoảng 14% S) đối với các nguyên tố vi lượng thì mỗi vụ nên phun cho cà phê 3-4 lần dung dịch chứa axit Boric (0,3%) và Kẽm Sulphate (0,6 - 0,8%) đồng ựược bón dưới dạng thuốc trừ bệnh rỉ sắt Oxychloride là ựủ nhu cầu của cây

2.3 Một số ựặc ựiểm vùng nghiên cứu

2.3.1 Vị trắ ựịa lý

Sơn La là một tỉnh miền núi cao, thuộc vùng Tây bắc Việt Nam, với tọa ựộ ựịa lý: 20039Ỗ ựến 22002Ỗ ựộ bắc, 103039Ỗ ựến 105002Ỗ kinh ựộ ựông

Toàn tỉnh nằm trên trục quốc lộ số 6, cách Hà Nội 320 km về phắa Tây Bắc

và là một trong ba tỉnh của vùng Tây Bắc

2.3.2 địa hình

Sơn La nằm trên lưu vực 2 sông lớn: Trung lưu Sông đà và thượng lưu Sông Mã Sơn La nằm trên miền uốn nếp phắa Tây Việt Nam Cấu trúc ựịa hình tạo thành các ựới hẹp ngang, kéo dài theo hướng Tây Bắc - đông Nam

Sơn La có ựặc thù với những dãy núi ựồ sộ, cao nguyên hẹp với 2 cao nguyên Mộc châu và Nà Sản là ựịa hình tương ựối bằng phẳng, còn lại bị chia cắt theo chiều thẳng ựứng khá mạnh và sâu, ựộ cao trung bình 650 ựến 700 m so với mặt biển

2.3.3 điều kiện khắ hậu

Khắ hậu Sơn La mang tắnh lục ựịa, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm từ tháng 4 ựến tháng 9, lượng mưa chiếm 85 - 90 % tổng lượng mưa cả năm Mùa khô

từ tháng 10 ựến hết tháng 3 năm sau, lạnh và khô

Trang 36

Lượng mưa trung bình 1300 - 1500 mm nhưng phân bố không ñều

Sơn La còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào), do vậy có thời kỳ rất khô và nóng, ñặc biệt vào tháng 2 và tháng 3

Chế ñộ khô hạn không gay gắt, chỉ số khô hạn cao nhất là 2,3 Do vậy cà phê Sơn La không tưới vẫn có thể cho năng suất cao, nếu có chế ñộ canh tác ñảm bảo (Bùi Văn Sỹ, Nguyễn Tử Hải, 2000) [22]

Sơn La có số ngày sương muối tập trung vào tháng 12 và tháng 1 Phạm vi, mức ñộ ảnh hưởng của sương muối rất khác nhau giữa các năm, có năm bị nặng như năm 1975, 1999 và bị nhẹ như năm 1993 và 1995 Sương muối thường chỉ xảy ra ở các vùng thung lũng dọc quốc lộ 6, nơi có ñộ cao trên 700 m so với mặt biển

Bảng 2.4: ðiều kiện khí hậu của Sơn La trong năm 2011

(giờ)

Nhiệt ñộ không khí ( 0 c)

Ẩm ñộ tương ñối (%)

Lượng mưa (mm)

[Nguồn: Cục thống kê tỉnh Sơn La – Niên giám thống kê 20011]

Ẩm ñộ không khí trung bình năm của Sơn La từ 81,3 %

Nhiệt ñộ trung bình năm 21oC

Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm chênh lệch cao (trên 10oC) và Sơn La có thời gian khô và lạnh vào tháng 12 và tháng 1, rất có lợi cho sự phân hóa mầm hoa của cà phê

Trang 37

Nhìn chung khí hậu Sơn La phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cà phê Song cần tăng cường các biện pháp kỹ thuật thâm canh và quy hoạch vùng trồng cà phê ñể hạn chế sương muối gây

2.4.4 ðiều kiện ñất ñai

Sơn La có ñộ cao trung bình từ 650 - 700 m so mặt biển ðất chủ yếu là ñất ferralit ñỏ vàng phát triển trên phiến thạch, sa thạch và trên ñá vôi, có ñộ dốc cao nên bị rửa trôi, xói mòn mạnh ðất có ñộ dốc dưới 250 chỉ chiếm 12,95 %, còn lại là ñất dốc trên 250 Vì vậy cần có các biện pháp canh tác hợp lý, bảo vệ và chống xói mòn ñất

Bảng 2.5: Kết quả phân tích ñất vườn cà phê Sơn La (0 - 30 cm)

(mg/100 g)

Cation trao ñổi ldl/ 100 g Mẫu pH KCl C (%)

(Nguồn: Trung tâm phân tích ñất thuộc Viện Nông hóa Thổ nhưỡng)

Kết quả phân tích ñất của Sơn La ñược trình bày ở bảng 9 cho thấy ñất rất chua, pHKCl biến ñộng từ 3,5 - 3,9 Tuy nhiên ñất có hàm lượng các bon khá, hàm lượng N, P cao và hàm lượng kali tổng số thấp ðất rất giàu canxi

Trang 38

PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu:

+ Giống cà phê chè Catimor trồng năm 2007 với mật ñộ 5000 cây/ha

+ Các loại phân:

Phân ñạm: Urê 46% N

Phân lân: Tecmo photphat (16% P2O5)

Phân kali: Kaliclorua (60% K2O)

Phân chuồng: Phân bò hoai mục

Các loại cây phân xanh: cây muồng hoa vàng

Tính chất hóa học vùng ñất nghiên cứu (phụ lục 3)

Vỏ quả cà phê ñã qua xử lý (phụ lục 4)

Phiếu ñiều tra ( Phụ lục 5)

Thuốc bảo vệ thực vật

3.2 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra ñánh giá thực trạng tình hình phát triển cà phê chè tại vùng nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ñoạn kinh doanh

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân khoáng trung và vi lượng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ñoạn kinh doanh

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bón phân khoáng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ñoạn kinh doanh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Nội dung 1: Sử dụng phương pháp ñiều tra có sự tham gia của người dân PRA Nội dung 2:

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ñoạn kinh doanh

Trang 39

+ Thí nghiệm gồm 4 công thức với 3 lần nhắc lại, mỗi ô cơ sở gồm 15 cây/ô ( 3 hàng x 5 cây/hàng = 15 cây)

CT1: Vỏ quả cà phê (20 tấn/ha) + NPK theo quy trình (200 kg N + 100kg

P2O5 + 250 kg K2O)

CT2: Phân chuồng ( 10 tấn/ha) + NPK theo quy trình

CT3: Các loại cây phân xanh (muồng hoa vàng – 20 tấn/ha) + NPK theo quy trình CT4: Bón 200kg N + 100kg P2O5 + 250kg K2O (ð/C theo quy trình bón phân vô cơ)

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân khoáng trung và vi

lượng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất vườn cà phê chè giai ñoạn kinh doanh

+ Thí nghiệm gồm 8 công thức, 3 lần nhắc lại, ô cơ sở 15 cây/ô (3 hàng x 5 cây/hàng)

CT1: ( Nền 200kg N + 100kg P2O5 + 250kg K2O + 10 tấn phân chuồng/ha) ð/C CT2: Nền + 15kg S nguyên chất/ha

Ngày đăng: 31/10/2014, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ, ðặng ðức Duy (1998), “Nghiên cứu tổ hợp N P K cho cà phê Catimor kinh doanh 1 tại Sơn La”, Báo cáo khoa học 1998, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ hợp N P K cho cà phê Catimor kinh doanh 1 tại Sơn La”, "Báo cáo khoa học 1998
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ, ðặng ðức Duy
Năm: 1998
2. Bùi Thế ðạt và Vũ Khắc Nhượng, (1998), Kỹ Thuật gieo trồng và chế biến chè và cà phê, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật gieo trồng và chế biến chè và cà phê
Tác giả: Bùi Thế ðạt và Vũ Khắc Nhượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
3. Trương Hồng (1999), Nghiên cứu hiệu lực phân hữu cơ trên cà phê vối kinh doanh, Kết quả nghiên cứu năm 1997 – 1998, Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, tr. 159 – 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu lực phân hữu cơ trên cà phê vối kinh doanh
Tác giả: Trương Hồng
Năm: 1999
4. Trần Anh Hựng, Kết quả chọn tạo giống cà phờ chố Việt Nam, Chuyờn ủề cỏc giải phỏp phỏt triển cà phờ bền vững, Diờn ủàn Khuyến nụng @ Cụng nghệ, ðắcLăk ngày 27/06/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống cà phê chè Việt Nam
5. Vương Văn Hải (2000), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguyên tố dinh dưỡng ủến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cõy cà phờ chố ở Sơn La, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguyên tố dinh dưỡng ủến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cõy cà phờ chố ở Sơn La
Tác giả: Vương Văn Hải
Năm: 2000
6. Bùi Huy Hiền (2005), Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Sổ tay phân bón, Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 38-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Sổ tay phân bón
Tác giả: Bùi Huy Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Lê Hồng Lịch, Trình Công Tư (2005), Hiệu quả sử dụng nguồn tàn dư hữu cơ sẵn cú trờn lụ bún cho cà phờ vối ờ DakLak, Khoa học ủất số 23/2005, trang 75-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng nguồn tàn dư hữu cơ sẵn cú trờn lụ bún cho cà phờ vối ờ DakLak
Tác giả: Lê Hồng Lịch, Trình Công Tư
Năm: 2005
8. Bùi Tuấn (2005), Hiệu quả việc sử dụng vỏ cà phê bón cho cà phê kinh doanh ở Tõy Nguyờn, Khoa học ủất số 22/2005, trang 53-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả việc sử dụng vỏ cà phê bón cho cà phê kinh doanh ở Tõy Nguyờn
Tác giả: Bùi Tuấn
Năm: 2005
9. Nguyễn Tử Siờm, Thỏi Phiờn (2002), Cõy phủ ủất ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy phủ ủất ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tử Siờm, Thỏi Phiờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Nguyễn Thị Quý Mùi (2001), Phân bón và cách sử dụng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Thị Quý Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Tôn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng (1999), Cây cà phê ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, trang 235-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cà phê ở Việt Nam
Tác giả: Tôn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
12. ðoàn Triệu Nhạn (1998), Chiến lược, giải pháp phát triển ngành cà phê Việt Nam và những kiến nghị hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu, Hội thảo cây công nghiệp ở Việt Nam những vấn ủề ủặt ra và giải phỏp cho sự phỏt triển trước mắt và lâu dài, Bộ Nông nghiệp và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược, giải pháp phát triển ngành cà phê Việt Nam và những kiến nghị hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu
Tác giả: ðoàn Triệu Nhạn
Năm: 1998
14. Tôn Nữ Tuấn Nam (1998), “Tổ hợp N P K thích hợp cho cà phê chè Catimor”, Báo cáo khoa học hàng năm, Viện nghiên cứu Cà phê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ hợp N P K thích hợp cho cà phê chè Catimor”, "Báo cáo khoa học hàng năm
Tác giả: Tôn Nữ Tuấn Nam
Năm: 1998
15. Tụn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng (1999), “Trớch dẫn phần ủất và phõn bún cho cà phê”, Cây cà phê Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 249 – 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trớch dẫn phần ủất và phõn bún cho cà phê”, "Cây cà phê Việt Nam
Tác giả: Tụn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
16. Nguyễn Sỹ Nghị (1982), Trồng cà phê, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cà phê
Tác giả: Nguyễn Sỹ Nghị
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
17. ðoàn Triệu Nhạn, Hoàng Thanh Tiệm, Phan Quốc Sủng. Cây cà phê ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cà phê ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1999
18. Tôn Nữ Tuấn Nam (1993), Một số kết quả nghiên cứu về phân bón khoáng cho cà phê ở ðắcLăk, Tạp chí Nông nghiệp – Công nghiệp thực phẩm số 5/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về phân bón khoáng cho cà phê ở ðắcLăk
Tác giả: Tôn Nữ Tuấn Nam
Năm: 1993
21. Phan Quốc Sủng (1996), Kỹ thuất trồng, chăm sóc, chế biến cà phê, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuất trồng, chăm sóc, chế biến cà phê
Tác giả: Phan Quốc Sủng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
22. Bựi Văn Sĩ, Nguyễn Tử Hải. Kết quả ủiều tra thực trạng việc phỏt triển cà phờ tại trung du miền núi phía Bắc Trung tâm nghiên cứu cà phê Ba Vì. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra thực trạng việc phỏt triển cà phờ tại trung du miền núi phía Bắc
24. Hoàng Thanh Tiệm (2004) “Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê vối của tỉnh ðắcLăk”, Báo cáo khoa học, Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ðắcLăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê vối của tỉnh ðắcLăk”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Lượng tiêu dùng cà phê thế giới qua các năm 2008 – 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 2.1 Lượng tiêu dùng cà phê thế giới qua các năm 2008 – 2011 (Trang 19)
Bảng 2.2: Thị trường chủ chốt xuất khẩu cà phê thô   của Việt Nam niên vụ 2009/2010 và niên vụ 2010/2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 2.2 Thị trường chủ chốt xuất khẩu cà phê thô của Việt Nam niên vụ 2009/2010 và niên vụ 2010/2011 (Trang 24)
Bảng 2.5: Kết quả phõn tớch ủất vườn cà phờ Sơn La (0 - 30 cm) - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 2.5 Kết quả phõn tớch ủất vườn cà phờ Sơn La (0 - 30 cm) (Trang 37)
Bảng phân cấp bệnh hại - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng ph ân cấp bệnh hại (Trang 43)
Bảng 4.2.  Diễn biến về diện tích cà phê ở Sơn La - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.2. Diễn biến về diện tích cà phê ở Sơn La (Trang 45)
Bảng 4.3  Diễn biến về sản lượng cà phê tại Sơn La - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.3 Diễn biến về sản lượng cà phê tại Sơn La (Trang 46)
Bảng 4.5: Mức phân bón của các hộ trồng cà phê có năng suất khá - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.5 Mức phân bón của các hộ trồng cà phê có năng suất khá (Trang 50)
Bảng 4.6: Mức bón phân của các hộ có năng suất trung bình - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.6 Mức bón phân của các hộ có năng suất trung bình (Trang 51)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của cỏc loại phõn hữu cơ ủến sinh trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của cỏc loại phõn hữu cơ ủến sinh trưởng (Trang 54)
Bảng 4.10: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.10 đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê (Trang 58)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của các yếu tố dinh duỡng trung lượng   và vi lượng tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cà phê chè - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các yếu tố dinh duỡng trung lượng và vi lượng tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cà phê chè (Trang 62)
Bảng 4.13: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê   khi bón các nguyên tố dinh dưỡng trung vi lượng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.13 đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê khi bón các nguyên tố dinh dưỡng trung vi lượng (Trang 63)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của một số liều lượng   và tỷ lệ bún phõn khoỏng ủến sinh trưởng, phỏt triển cõy cà phờ - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bún phõn khoỏng ủến sinh trưởng, phỏt triển cõy cà phờ (Trang 66)
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bún phõn khoỏng ủến một - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của một số liều lượng và tỷ lệ bún phõn khoỏng ủến một (Trang 69)
Bảng 4.15: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê   khi bón các mức dinh dưỡng khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê catimor ở huyện Mai Sơn, Sơn La
Bảng 4.15 đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cà phê khi bón các mức dinh dưỡng khác nhau (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w