1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

102 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ðẠM BÓN VÀ LƯỢNG GIỐNG GIEO ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA BẮC THƠM SỐ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ðẠM BÓN VÀ LƯỢNG GIỐNG GIEO ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA BẮC THƠM SỐ 7 TẠI HUYỆN ðIỆN BIÊN, TỈNH ðIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ích Tân

Hà Nội – 2013

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là ñúng và trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả của luận văn chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình khoa học nào./

Tác giả luận văn

Vũ Thị Phương Thảo

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Ích Tân ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này!

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – những người ñã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học cao học!

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn

bè, gia ñình – những người luôn bên cạnh, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Thị Phương Thảo

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ x

PHẦN I: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2.Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 6

2.2 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam 9

2.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới 9

2.2.2 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam 11

2.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng cây lúa 13

2.3.1 Dinh dưỡng ñạm của cây lúa 13

2.3.2 Dinh dưỡng lân cho cây lúa 14

2.3.3 Dinh dưỡng kali cho cây lúa 16

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv

2.3.4 Những nghiên cứu về lượng phân bón cho lúa 17

2.4 Những nghiên cứu về lúa gieo vãi và lượng giống gieo 20

2.5 Tình hình sử dụng phân bón và lượng giống gieo tại huyện ðiện Biên, tỉnh ðiện Biên 29

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu 32

3.1.1 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 32

3.1.2 ðối tượng nghiên cứu 32

3.2 Nội dung nghiên cứu 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu 33

3.3.1 Bố trí và theo dõi thí nghiệm 33

3.3.2 Phương pháp tính toán, phân tích số liệu 37

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc thơm số 7 38

4.1.1 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến thời gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm số 7 38

4.1.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc thơm số 7 39

4.1.3 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa Bắc thơm số 7 42

4.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến một số chỉ tiêu về sinh lý của giống lúa Bắc thơm số 7 44

4.2.1 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa Bắc thơm số 7 44

4.2.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến khối lượng chất khô tích lũy (DM) của giống lúa Bắc thơm số 7 47

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v

4.2.3 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến tốc ñộ tích lũy chất khô (CGR) của giống lúa Bắc thơm số 7 50

4.3 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của giống lúa Bắc thơm số 7 53

4.4 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 54

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 ðề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 72

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 72

PHỤ LỤC 2 SỐ LIỆUKHÍ TƯỢNG 75

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM 81

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LSD0,05 Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,05

NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC BẢNG TT Nội dung Trang Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lượng lúa hàng ñầu thế giới năm 2010 6

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam

qua các năm 8

Bảng 2.3 Lượng phân bón tiêu thụ trên thế giới năm 2010 9

Bảng 2.4 Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 11

Bảng 2.5 Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng ñược 12

Bảng 2.6 Lượng dinh dưỡng cây hút ñể tạo ra 1 tấn thóc 17

Bảng 2.7 Các phương pháp sạ ở ñồng bằng sông Cửu Long 23

Bảng 2.8 Thực trạng sử dụng phân bón cho lúa tại ñiểm nghiên cứu 30

Bảng 2.9 Năng suất lúa Bắc thơm số 7 qua một số năm tại ñịa ñiểm nghiên cứu 31

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu nông hóa ñất thí nghiệm 32

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến

thời gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm số 7 38

Bảng 4.2a Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc thơm số 7 40

Bảng 4.2b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống gieo ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc thơm số 7 41

Bảng 4.3a Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa Bắc thơm số 7 42

Bảng 4.3b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống

gieo ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa Bắc thơm số 7 43

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii

Bảng 4.4a Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống gieo

ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa Bắc thơm số 7 45

Bảng 4.4b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống gieo

ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa Bắc thơm số 7 46

Bảng 4.5a Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống

gieo ñến khối lượng chất khô tích lũy (DM) của giống lúa Bắc thơm số 7 48

Bảng 4.5b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống

gieo ñến khối lượng chất khô tích lũy (DM) của giống lúa Bắc thơm số 7 50

Bảng 4.6 Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống

gieo ñến tốc ñộ tích lũy chất khô (CGR) của giống lúa Bắc thơm số 7 51

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến mức

ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của giống lúa Bắc thơm số 7 53

Bảng 4.8a Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống gieo

ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 55

Bảng 4.8b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón và lượng giống gieo

ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 56

Bảng 4.9a Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống

gieo ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống lúa Bắc thơm số 7 58

Bảng 4.9b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống

gieo ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống lúa Bắc thơm số 7 59

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix

Bảng 4.10 Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống

gieo ñến hiệu suất phân ñạm của giống lúa Bắc thơm số 7 60

Bảng 4.11a Hiệu quả kinh tế của các mức ñạm bón với lượng giống

gieo 35 kg/ha 62

Bảng 4.11b Hiệu quả kinh tế của các mức ñạm bón với lượng giống

gieo 50 kg/ha 64

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x

DANH MỤC BIỀU ðỒ

Biểu ñồ 2.1 Diện tích, sản lượng lúa trên toàn thế giới vài thập kỷ qua 5

Biểu ñồ 2.2 Lượng phân bón ñược sử dụng ở một số quốc gia và châu

lục trên thế giới năm 2010 10

Biểu ñồ 4.1 Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón và lượng giống

gieo ñến tốc ñộ tích lũy chất khô (CGR) của giống lúa Bắc thơm số 7 52

Biểu ñồ 4.2 Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống

gieo ñến hiệu suất phân ñạm của giống lúa Bắc thơm số 7 61

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Ở Việt Nam, cây lúa (Oryza sativa L.) có truyền thống sản xuất lâu ñời, có vai trò quan trọng thúc ñẩy kinh tế, xã hội phát triển Lúa ñảm bảo lương thực cho hầu hết dân số, vừa ñóng góp vào việc ñưa Việt Nam trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới

Hiện nay, do mở rộng các khu ñô thị, khu công nghiệp, xây dựng giao thông, quá trình thoái hóa ñất… nên diện tích ñất nông nghiệp, ñặc biệt là ñất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp dẫn ñến giảm sản lượng lúa Vì vậy, ñể ñảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất lúa trên ñơn vị diện tích như: giống, mật ñộ, bón phân, thuốc bảo vệ thực vật… Tuy nhiên, trong sản xuất lúa hiện nay vẫn chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng lúa Nông dân quá lạm dụng phân bón hoá học ñể tăng năng suất lúa ñặc biệt là phân ñạm Bà con nông dân thường bón lượng ñạm gấp 3 lần so với nhu cầu của cây ñể tăng năng suất [2] Trong khi ñó hệ số sử dụng phân bón ở nước ta thấp (30% – 40% ñối với phân ñạm, 22% phân lân, 45% kali) [20]

Trong những yếu tố kỹ thuật ñể tăng năng suất cây trồng, ngoài phân bón và kỹ thuật bón phân, thì mật ñộ quần thể ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng ñặc biệt ñối với lúa gieo vãi Năng suất lúa phụ thuộc chủ yếu vào số bông trên ñơn vị diện tích Tuy nhiên, hiện nay nông dân vẫn sử dụng lượng giống gieo cao, trong khi ñó giá thóc giống ngày càng cao dẫn ñến làm tăng chi phí sản xuất Mặt khác, việc sử dụng nhiều phân ñạm và mật ñộ cao không những không làm tăng năng suất lúa mà còn làm tăng áp lực sâu bệnh hại trên ñồng ruộng, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gia tăng dẫn ñến gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người…

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2

điện Biên là nơi có ựiều kiện tự nhiên khá lý tưởng với biên ựộ nhiệt

ựộ ngày và ựêm cao tạo ựiều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất và chất lượng gạo cao Gạo điện Biên ựã trở thành thương hiệu nổi tiếng ựặc biệt là giống lúa Bắc thơm số 7 với chất lượng gạo dẻo, thơm ngon Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào ựể xác ựịnh lượng phân bón thắch hợp, cũng như lượng giống gieo phù hợp cho giống lúa này, bà con nông dân chủ yếu vẫn canh tác theo tập quán cũ Xuất phát từ thực tế trên,

chúng tôi ựã tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của lượng ựạm bón

và lượng giống gieo ựến sinh trưởng, năng suất lúa Bắc thơm số 7 tại huyện điện Biên, tỉnh điện BiênỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh ựược lượng phân ựạm bón và lượng giống gieo thắch hợp cho giống lúa Bắc thơm số 7 trong vụ mùa trên ựất điện Biên, tỉnh điện Biên

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá ảnh hưởng của lượng ựạm bón và lượng giống gieo ựến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc thơm số 7;

- đánh giá ảnh hưởng của lượng ựạm bón và lượng giống gieo ựến các chỉ tiêu sinh lý của giống lúa Bắc thơm số 7;

- đánh giá ảnh hưởng của lượng ựạm bón và lượng giống gieo ựến mức

ựộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chắnh của giống lúa Bắc thơm số 7;

- đánh giá ảnh hưởng của lượng ựạm bón và lượng giống gieo ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa giống lúa Bắc thơm số 7

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh cho giống lúa Bắc thơm số 7 tại điện Biên

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp tại ðiện Biên, nông dân còn quá lạm dụng phân bón ñể tăng năng suất, sử dụng lượng giống gieo lớn nên làm tăng chi phí, ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất

Do vậy, kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những thông tin ñáng tin cậy cho thực tiễn sản xuất ở ñịa phương trong việc xác ñịnh lượng ñạm bón, và lượng giống gieo phù hợp cho giống lúa Bắc thơm số 7

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

Lúa là loại ngũ cốc làm lương thực quan trọng cho khoảng ½ dân số của thế giới, ñặc biệt là ở châu Á, châu Phi và Nam Mỹ Lúa có sản lượng ñứng hàng thứ ba trên thế giới sau ngô và lúa mì Cây ngô tuy ñứng ñầu về sản lượng nhưng nó ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau, trước hết làm thức ăn cho gia súc, sau ñó là dùng trong công nghiệp và một phần nhỏ làm thức ăn cho con người Còn với gạo gần như toàn bộ ñược dùng ñể làm lương thực, cung cấp hơn 1/5 tổng lượng calori cần thiết trong dinh dưỡng của con người trên toàn thế giới

Lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới và có khả năng thích nghi rộng với các vùng khí hậu Theo thống kê của FAO, hiện nay trên thế giới có 115 nước trồng lúa ở các châu lục, với tổng diện tích trồng lúa năm 2010 là 153,65 triệu ha, năng suất bình quân toàn thế giới là 4,37 tấn/ha và tổng sản lượng lúa là 696,32 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á nơi chiếm tới gần 90% diện tích gieo trồng và sản lượng [40] Diễn biến về diện tích, sản lượng lúa trên toàn thế giới từ năm 1961 ñến 2010 thể hiện ở biểu ñồ 2.1 Qua biểu ñồ 2.1, cho thấy diện tích canh tác lúa qua các năm có xu hướng tăng Song tăng mạnh nhất là vào các thập kỷ 60, 70, 80 sau ñó tăng chậm dần và có xu hướng ổn ñịnh vào những năm ñầu của thế kỷ 21 Sản lượng lúa thế giới liên tục tăng từ 215,65 triệu tấn lúa vào năm 1961 lên 696,32 triệu tấn trong năm 2010, ñạt mức kỷ lục mới trong lịch sử sản xuất thế giới

ðiều ñó có thể lý giải là do từ năm 1961 thực hiện cuộc cách mạng xanh ñã mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển nông nghiệp, làm tăng sản lượng lúa với sự ñóng góp rất lớn về giống lúa mới cho năng suất cao, kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, ñặc biệt với việc sử dụng phân hoá học

và thuốc trừ sâu, bệnh

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

0 100

Sản lượng

(Triệu tấn )

(Nguồn: FAOSTAT 2012)

Biểu ñồ 2.1 Diện tích, sản lượng lúa trên toàn thế giới vài thập kỷ qua

Sang những năm ñầu của thế kỷ 21, người ta có xu hướng hạn chế sử dụng các chất hoá học tổng hợp trong thâm canh lúa, chú trọng chỉ tiêu chất lượng hơn là số lượng làm cho năng suất lúa có xu hướng chững lại hoặc tăng chút ít Tuy nhiên, ở những nước có nền khoa học kỹ thuật phát triển, năng suất lúa vẫn cao hơn hẳn ðiều ñó ñược thể hiện qua số liệu thống kê của 10 nước có sản lượng lúa hàng ñầu trên thế giới (bảng 2.1)

Theo số liệu của bảng 2.1 thì trong 10 nước trồng lúa có sản lượng trên

10 triệu tấn/năm ñã có 9 nước nằm ở châu Á, chỉ có một ñại diện của châu khác ñó là Brazil (Nam Mỹ) Trung Quốc và Ấn ðộ là 02 nước có sản lượng lúa cao hơn hẳn ñạt 197,21 triệu tấn/ha (Trung Quốc) chiếm khoảng 30% tổng sản lượng gạo thế giới và 143,96 triệu tấn/ha (Ấn ðộ) chiếm 22% của tổng sản lượng toàn cầu ðiều ñó có thể lý giải là vì Trung Quốc là nước ñi tiên phong trong lĩnh vực phát triển lúa lai và siêu lúa lai Dự báo sản lượng thu hoạch lúa ở Trung Quốc sẽ bùng nổ trong năm 2013 do họ áp dụng rộng rãi các giống lúa lai cao sản và ñưa cây lúa lai siêu năng suất vào sản xuất ñại trà Mặc dù, Trung Quốc và Ấn ðộ là hai nhà sản xuất gạo lớn nhất thế giới, cả

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6

hai quốc gia tiêu thụ phần lớn gạo sản xuất trong nước, có số lượng ñược giao dịch quốc tế rất ít Trong năm 2010, ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất, thứ tự giảm dần là Thái Lan, Việt Nam và Ấn ðộ

Bảng 2.1 cũng cho thấy, Trung Quốc là nước có năng suất lúa cao nhất, tiếp sau ñó là Nhật Bản ñạt trên 65 tạ/ha Năng suất lúa thấp nhất là Thái Lan, chỉ ñạt 28,75 tạ/ha

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lượng

lúa hàng ñầu thế giới năm 2010

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

(Nguồn: FAO STAT,2012)

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có khoảng 75% dân số sản xuất nông nghiệp và từ lâu cây lúa ñã ăn sâu vào tiềm thức người dân, nó có vai trò quan trọng trong ñời sống con người Sản xuất lúa gạo không chỉ giữ vai trò trong việc cung cấp lương thực cho người dân trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu ñóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân Mặt khác, do có

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7

ñiều kiện tự nhiên thuận lợi phù hợp cho cây lúa phát triển nên lúa ñược trồng trên khắp mọi miền của ñất nước Trong quá trình sản xuất ñã hình thành hai vùng sản xuất lúa rộng lớn ñó là ñồng bằng sông Hồng và vùng ñồng bằng sông Cửu Long

Trong thời gian chiến tranh, diện tích trồng lúa cả nước dao ñộng trong khoảng 4,40 – 4,90 triệu ha, năng suất có tăng nhưng rất chậm, chỉ khoảng

700 kg thóc/ha trong vòng hơn 20 năm Sản lượng lúa tổng cộng của cả 2 miền chỉ trên dưới 10 triệu tấn (bảng 2.2)

Sau ngày giải phóng (1975), cùng với phong trào khai hoang phục hóa, diện tích lúa tăng lên khá nhanh và ổn ñịnh ở khoảng 5,5 – 5,7 triệu ha Năng suất bình quân trong cuối thập niên 1970 giảm sút nghiêm trọng do ñất ñai mới khai hoang chưa ñược cải tạo, thiên tai và sâu bệnh ñặc biệt là những năm 1978 – 1979 cộng với cơ chế quản lý nông nghiệp trì trệ không phù hợp Bước sang thập niên 1980, năng suất lúa tăng dần do các công trình thủy lợi trong cả nước, ñặc biệt ở ñồng bằng sông Cửu Long ñã bắt ñầu phát huy tác dụng Cơ chế quản lý nông nghiệp thay ñổi với chủ trương khoán sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp

Năm 1982, nước ta ñã chuyển từ nước phải nhập khẩu gạo hàng năm sang tự túc ñược lương thực Tiếp theo ñó là một loạt chính sách về sử dụng ñất và ñổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường, nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất nên quan tâm, phấn khởi hơn và có toàn quyền quyết ñịnh trong các quá trình sản xuất của họ, năng suất tăng lên nhanh chóng Năng suất lúa ñã gia tăng vượt bậc từ dưới 3 tấn/ha trong những năm của thập niên 1980, lên ñến gần 4,9 tấn/ha vào năm 2005 và ñạt 5,32 tấn/ha năm 2010

Kể từ lúc gạo Việt Nam tái nhập thị trường thế giới năm 1989 thì năm

1990 ñã ñứng vị trí xuất khẩu gạo thứ 4 sau Thái Lan, Pakistan và Mỹ, ñến

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8

năm 1991 lên ở vị trí thứ 3 và tiếp tục lên hạng vào năm 1995 ở vị trí xuất

khẩu gạo thứ hai thế giới sau Thái Lan Từ năm 1997 ñến nay, hàng năm

nước ta xuất khẩu trung bình trên dưới 4 triệu tấn, ñem về một nguồn thu

ngoại tệ rất ñáng kể Hiện nay, Việt Nam ñứng hàng thứ 7 về diện tích và

ñứng hàng thứ 5 về sản lượng lúa Sản xuất lúa gạo Việt Nam không những

ñảm bảo ñủ yêu cầu về an ninh lương thực trong nước mà còn góp phần rất

quan trọng trong thị trường lúa gạo thế giới

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2005; (*) FAO, 2012)

Riêng ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), từ sau năm 1975 ñến nay,

việc sản xuất lúa ñã vươn lên mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của hệ thống

thủy lợi và thủy nông nội ñồng, cùng tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng rộng rãi

trên ñồng ruộng, trở thành vùng trọng ñiểm sản xuất lúa gạo của cả nước với

diện tích lúa năm 2004 là 3,79 triệu ha, sản lượng ñạt 18,22 triệu tấn, chiếm

hơn 50% tổng diện tích, sản lượng lúa cả nước Việc ñiều kiện khí hậu thuận

lợi ñể cây lúa có thể sinh trưởng quanh năm nên ðBSCL sản xuất 2-3 vụ/năm,

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9

với việc ñưa các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, trình ñộ thâm canh cao với việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, cộng với hệ thống canh tác ña dạng ñã góp phần ñáng kể vào sản lượng lương thực và lượng nông sản hàng hóa xuất khẩu hàng năm của cả nước, cụ thể hơn 80% sản lượng gạo xuất khẩu là vùng ðBSCL [6]

2.2 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới

Sang thế kỷ XX, nền nông nghiệp thế giới chuyển từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện ñại, nhờ sự phát triển của công nghệ sản xuất phân hoá học ñã khiến cho năng suất lúa tăng gấp ñôi Vì vậy, trên thế giới tổng lượng phân N, P, K sản xuất không ngừng tăng lên

Bảng 2.3 Lượng phân bón tiêu thụ trên thế giới năm 2010

ðơn vị: triệu tấn

Phân bón Năm

(Nguồn: FAO STAT,2012)

Theo số liệu thống kê của FAOSTAT năm 2012, lượng phân ñạm tiêu thụ liên tục tăng từ 86,33 triệu tấn năm 2002 lên 105,89 triệu tấn năm 2010

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10

Nhu cầu sử dụng phân ñạm cho sản xuất là cao nhất, sau ñó là phân lân Lượng phân lân tiêu thụ nhìn chung có xu hướng tăng lên từ năm 2002 (33,82 triệu tấn) ñến năm 2010 (45,44 triệu tấn) Phân kali tiêu thụ tương ñối

ổn ñịnh qua các năm, năm 2002 là 24,07 triệu tấn ñến năm 2010 là 27,11 triệu tấn, chỉ riêng năm 2007 nhu cầu sử dụng phân kali là cao nhất là 31,12 triệu tấn

vì Trung Quốc và Ấn ðộ là 02 nước sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới với diện tích trồng lúa là 30,11 triệu ha (Trung Quốc); 42,56 triệu ha (Ấn ðộ) (bảng 2.1) Mặt khác, Trung Quốc là nước ñi ñầu trong phát triển lúa lai và siêu lúa lai nên sản lượng lúa ñạt cao nhất thế giới 197,21 triệu tấn Do ñó, nhu cầu sử dụng phân bón cao trong sản xuất

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11

2.2.2 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam

Tính từ năm 1985 tới nay, lượng phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng Theo tính toán, lượng phân vô cơ sử dụng tăng mạnh trong vòng 20 năm qua, tổng các yếu tố dinh dưỡng ña lượng N+P205+K20 năm 2007 ñạt trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của năm 1985 (bảng 2.4) Ngoài phân bón vô cơ, hàng năm nước ta còn sử dụng khoảng 1 triệu tấn phân hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh các loại

Bảng 2.4 Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12

Bảng 2.5 Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng ñược

và vùi sâu ñạm vào trong ñất hoặc bón thúc ở các thời kỳ sinh trưởng về sau Hiệu quả sử dụng ñạm là số kg hạt lúa khô thu ñược khi cây hấp thu 1 kg ñạm Ở vùng nhiệt ñới, hiệu suất sử dụng ñạm vào khoảng 50, tức nếu mỗi kg ñạm cây hút ñược sẽ sản sinh ra khoảng 50 kg hạt [6] Nguyên nhân của hiệu quả sử dụng phân bón thấp là do ñạm trong ñất lúa bị mất ñi qua các con ñường sau:

- Do bốc hơi dưới dạng NH3

- Do rửa trôi bề mặt khi nước tràn bờ

- Do rửa trôi theo chiều sâu, nhất là dạng nitrat (NO3¯ )

- Bay hơi dưới dạng N2 do hiện tượng phản nitrat hoá

Trang 24

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 13

để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất lúa nhằm tăng thu nhập cho những nông dân trồng lúa và bảo vệ môi trường, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT) ựã quyết ựịnh thành lập và xây dựng chương trình 3 giảm - 3 tăng áp dụng cho canh tác lúa Trong chương trình 3 giảm, yếu tố thứ 3 cần giảm ựó là cần giảm lượng phân ựạm (N) Theo Nguyễn Tất Cảnh (2005), [2] khi bón phân viên nén sẽ giảm lượng phân ựạm từ 30 Ờ 50% ựồng thời năng suất tăng 12%

so với ruộng không bón phân viên nén

Theo Nguyễn Như Hà (2006) [10], nên sử dụng phân NPK chuyên dùng cho lúa đó là phân ựa yếu tố cung cấp ựủ chất dinh dưỡng không chỉ ựa lượng (N, P, K) mà cả trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Fe, Mn, CuẦ) nên tiết kiệm ựược cho chi phắ phân bón Một số phân ựa yếu tố hiện ựang ựược dùng phổ biến như: NPK 16:16:8, NPK 5:10:3, NPK 17:12:05Ầ

2.3 đặc ựiểm dinh dưỡng cây lúa

2.3.1 Dinh dưỡng ựạm của cây lúa

đạm là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng, quyết ựịnh sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng đạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây trồng, là thành phần cơ bản của axit amin, axit nucleotit và diệp lục Trong thành phần chất khô của cây có chứa từ 0,5 - 6% ựạm tổng số [21] Hàm lượng ựạm trong lá liên quan chặt chẽ với cường ựộ quang hợp và sản sinh lượng sinh khối đối với cây lúa thì ựạm lại càng quan trọng hơn,

nó có tác dụng trong việc hình thành bộ rễ; thúc ựẩy nhanh quá trình ựẻ nhánh và sự phát triển thân lá của lúa dẫn ựến làm tăng năng suất lúa Do vậy, ựạm góp phần thúc ựẩy sinh trưởng nhanh (chiều cao, số dảnh) và tăng kắch thước lá, số hạt, tỷ lệ hạt chắc và tăng hàm lượng protein trong hạt đạm ảnh hưởng ựến tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa đạm ảnh lớn ựến hình thành ựòng và bông lúa sau này, sự hình thành số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, khối lượng nghìn hạt

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 14

Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón ựạm Ở giai ựoạn ựẻ nhánh mà thiếu ựạm sẽ làm năng suất lúa giảm do ựẻ nhánh ắt, dẫn ựến số bông ắt Khi bón không ựủ ựạm sẽ làm thấp cây, ựẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ,

lá có thể biến thành màu vàng, bông ựòng nhỏ, từ ựó làm cho năng suất lúa giảm Nhưng nếu bón thừa ựạm làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu bệnh; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, dễ bị ựổ, nhánh

vô hiệu nhiều, trỗ muộn, năng suất giảm Khi cây lúa ựược bón ựủ ựạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali ựều tăng [24], [25] Theo Bùi Huy đáp (1980) [5], ựạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến

năng suất lúa, cây có ựủ ựạm thì các yếu tố khác mới phát huy tác dụng

Lúa lai có ựặc tắnh ựẻ nhiều và ựẻ tập trung hơn lúa thuần Do ựó yêu cầu dinh dưỡng ựạm của lúa lai nhiều hơn lúa thuần Khả năng hút ựạm của lúa lai ở các giai ựoạn khác nhau là khác nhau Theo Phạm Văn Cường và cộng sự (2003), (2005) [4], [31], trong giai ựoạn từ ựẻ nhánh ựến

ựẻ nhánh rộ, hàm lượng ựạm trong thân lá luôn cao sau ựó giảm dần Như vậy, cần bón ựạm tập trung vào giai ựoạn này Tuy nhiên thời kỳ hút ựạm mạnh nhất của lúa lai là từ ựẻ nhánh rộ ựến làm ựòng Mỗi ngày lúa lai hút 3,52

kg N/ha chiếm 34,69% tổng lượng hút Tiếp ựến là từ giai ựoạn ựẻ nhánh ựến ựẻ nhánh rộ, mỗi ngày hút 2,74 kg N/ha chiếm 26,82% tổng lượng hút Do ựó bón lót và bón tập trung vào thời kỳ ựẻ nhánh là rất cần thiết

2.3.2 Dinh dưỡng lân cho cây lúa

Lân (P) là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ 2 sau ựạm, tham gia

cấu tạo nên nucleoproteit Ờ là thành phần của nhân tế bào P còn tham gia

vào thành phần của phosphatit, cấu tạo nên các enzim tham gia vào quá trình trao ựổi chất, là thành phần của các hợp chất giàu năng lượng: ATP, NADP

P có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protein và sự di chuyển tinh bột Theo Võ đình Quang (1999), trong vật chất khô của cây chứa hàm lượng lân từ 0,1 Ờ 0,5% [19]

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15

Vai trò chủ yếu của lân thể hiện ở các mặt sau:

- Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên và lông hút

- Làm tăng số nhánh và tốc ñộ ñẻ nhánh của lúa, sớm ñạt số nhánh cực ñại, tạo thuận lợi cho việc tăng số nhánh hữu hiệu, dẫn ñến làm tăng năng suất lúa

- Thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả, tăng nhanh quá trình trỗ, chín của lúa và ảnh hưởng tích cực ñến chất lượng hạt

- Tăng khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi và sâu bệnh hại

- Thúc ñẩy phân chia tế bào, tạo thành các hợp chất béo và protein

- Ngoài ra, lân còn có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự vận chuyển tinh bột

Khi thiếu lân, lá lúa có màu xanh ñậm, bản lá nhỏ hẹp và mềm yếu, mép lá có màu vàng tía, ñẻ nhánh kém, kéo dài thời kỳ chỗ chín Nếu thiếu lân ở thời kỳ làm ñòng sẽ ảnh hưởng rất rõ ñến năng suất lúa, cụ thể

là làm giảm năng suất lúa

Khi cây lúa ñược cung cấp lân thoả ñáng sẽ tạo ñiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ñiều kiện cho sinh trưởng, phát triển, thúc ñẩy sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa [26]

Hiệu suất bón phân lân ở các giai ñoạn ñầu cao hơn ở các giai ñoạn cuối Nếu các giai ñoạn ñầu hút ñủ lân thì sớm phân bố các cơ quan sinh trưởng Vì vậy bón lót ñủ lân là biện pháp quan trọng ñể tăng năng suất lúa, ñặc biệt trong những năm rét và trên các loại ñất thiếu lân như ñất phèn, ñất kiềm…

Theo Nguyễn Như Hà (2006) [10], lân có vai trò quan trọng trong thời gian sinh trưởng ñầu của cây lúa, xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và số dảnh lúa Lân còn làm cho lúa trỗ bông ñều, chín sớm hơn, tăng năng suất và phẩm chất hạt ðể tạo ra 1 tấn thóc cây lúa cần hút khoảng 7,1 kg P2O5, trong ñó tích luỹ chủ yếu về hạt

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 16

Theo Nguyễn Xuân Thành và cộng sự (2010) [22], bón phân lân sớm trước khi cấy 10 ngày ruộng lúa sinh trưởng tốt hơn và cho năng suất cao hơn

so với trường hợp bón phân lân ngay khi cấy

Cây hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ựẻ nhánh và thời kỳ làm ựòng đào Thế Tuấn nhận xét : Trong ựiều kiện chất dinh dưỡng ựược cung cấp liên tục thì cây lúa hút ựạm, lân và kali nhiều nhất vào thời kỳ làm ựòng Nếu nhìn về cường ựộ hút dinh dưỡng thì cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ựẻ nhánh Nhiều tác giả ựều nhận thấy: Hàm lượng lân trong cây lúa cao nhất vào lúc ựẻ nhánh rồi giảm dần xuống [19]

Theo Vũ Hữu Yêm (1995) [29], cây con rất mẫn cảm với việc thiếu lân Thiếu lân trong thời kỳ cây con cho hiệu quả rất xấu, sau này dù bón nhiều lân thì cây trỗ không ựều hoặc không thoát, tỷ lệ lép nhiều Do vậy, cần bón

ựủ lân ngay từ giai ựoạn ựầu và bón lót phân lân cho hiệu quả cao nhất

2.3.3 Dinh dưỡng kali cho cây lúa

Kali có ảnh hưởng rõ ựến sự phân chia tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong ựiều kiện ngập nước nên có ảnh hưởng rõ ựến sinh trưởng, phát triển của cây lúa Kali có ảnh hưởng lớn ựến quá trình quang hợp, tổng hợp các chất gluxit và protein ở trong cây lúa Ngoài ra, kali còn ảnh hưởng tốt tới các yếu tố cấu thành năng suất: số hạt, tỷ lệ hạt chắc, khối lượng 1000 hạt Vì vậy, kali là yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ tới năng suất và chất lượng lúa Kali còn thúc ựẩy hình thành licnin, xenlulo làm cho cây cứng cáp hơn, giảm

ựổ, chống chịu ựược sâu bệnh

Cây lúa hút kali nhiều ở thời kỳ ựầu sinh trưởng, nhu cầu cao nhất vào thời kỳ ựẻ nhánh và làm ựòng Do lúa cần lượng kali lớn nên cần bón kali

bổ sung ựến giai ựoạn trỗ, ựặc biệt giai ựoạn hình thành hạt là rất cần thiết Lượng kali cây hút ựể tạo ra 1 tấn thóc là 31,6 kg K2O, trong ựó tắch luỹ trong rơm rạ là chủ yếu Cây lúa hút Kali tận cuối thời gian sinh trưởng Trong ựó

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17

tỷ lệ kali cây hút tại thời kỳ cấy – ñẻ nhánh: 20,0 – 21,9%, phân hoá ñòng – trỗ: 51,8 – 61,9%, vào chắc – chín: 16,2 – 27,7% nhưng chỉ khoảng 20% kali cây hút ñược vận chuyển về bông [10]

Thiếu Kali cây lúa lùn, thấp, lá hẹp, màu xanh tối, hàm lượng diệp lục giảm, lá mềm yếu và rũ xuống Lúa thiếu kali còn dễ bị lốp ñổ, dễ bị sâu bệnh tấn công, nhất lá khi ñược cung cấp nhiều ñạm Cây lúa thiếu kali ở thời kỳ làm ñòng làm các gié thoái hóa nhiều, số hạt ít, hàm lượng tinh bột giảm, hàm lượng ñạm tăng

2.3.4 Những nghiên cứu về lượng phân bón cho lúa

Liều lượng phân khoáng bón cho lúa phụ thuộc vào giống, ñộ phì của ñất, mùa vụ Giống năng suất cao cần bón nhiều hơn so với các giống lúa thường, lúa vụ xuân bón nhiều hơn lúa vụ mùa, trồng ñất có ñộ phì cao cần giảm lượng phân bón ðể xác ñịnh lượng phân bón thích hợp cho lúa cần căn

cứ vào lượng dinh dưỡng cây hút ñể tạo ra 1 tấn thóc

Bảng 2.6 Lượng dinh dưỡng cây hút ñể tạo ra 1 tấn thóc

Lượng dinh dưỡng lấy ñi (kg) khi sản xuất 1 tấn thóc Chất

Nguồn: Trung tâm TTKHKT hoá chất, 1998 - Dẫn theo Nguyễn Như Hà (2006) [10]

Việc sử dụng phân bón ñặc biệt là phân ñạm trong sản xuất lúa là rất cần thiết nhưng phải bón ñủ, hợp lý, cân ñối và ñúng cách Nếu bón phân không cân ñối và hợp lý sẽ làm giảm 20 – 50% năng suất (Nguyễn Văn Bộ, 1999) [1] Do hệ số sử dụng phân ñạm của cây lúa không cao nên lượng ñạm

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18

cần bón phải cao hơn nhiều so với nhu cầu Hiện nay, ñể hạn chế việc bón thừa ñạm người ta sử dụng bảng so màu lá lúa Kỹ thuật này hiện ñang ñược

áp dụng phổ biến rộng rãi ở ðBSCL góp phần làm giảm chi phí sản xuất, giảm thiệt hại của sâu bệnh, tăng năng suất và hạn chế lưu tồn nitrat trong ñất

và trong nước do bón thừa ñạm

Một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến năng suất lúa là lượng phân bón và phương pháp bón Về lượng phân bón muốn ñạt năng suất

50 tạ/ha trở lên thì cần lượng ñạm nguyên chất là 110 – 120 kg/ha Về cách bón phân thì ñối với lúa cấy cần bón lót ñạm sâu, bón tập trung thời gian ñầu

có hiệu quả nhất, bón sâu ñạm ñược giữ lại trong ñất và xúc tiến quá trình hoạt ñộng của bộ rễ, thúc ñẩy quá trình ñẻ nhánh sớm, tập trung Còn ñối với lúa gieo vãi ñể ñạt ñược năng suất lúa cao phải ñảm bảo số bông trên ñơn vị diện tích Việc phân bố ñều các cây trên mặt ñất tăng khả năng quang hợp ñồng thời trong ñất với hệ thống rễ dày ñặc nên ñòi hỏi việc cung cấp hút dinh dưỡng liên tục qua các thời kỳ sinh trưởng cây Với ruộng lúa gieo vãi không nên bón lót toàn bộ lượng ñạm như lúa cấy Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân, một phần phân kali bón trước khi bừa ñể vùi sâu Với phân ñạm theo kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Lữ và cộng sự (1976) [17], bón lót 1/3, thúc thời kỳ 3 – 4 lá 1/3 và thúc ñòng 1/3 tổng lượng phân ñạm bón cho cả vụ thì ñạt hiệu quả cao nhất Việc bón thúc ñạm cho lúa gieo vãi lúc cây 3 – 4 lá

vì lúc này là thời kỳ cây lúa chuyển từ dinh dưỡng từ hạt sang lấy dinh dưỡng

từ ñất ðồng thời lúa ở thời kỳ này sinh trưởng thân lá chưa nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt ñộ trong quần thể ruộng lúa còn thích hợp, cần thúc ñẩy cho cây lúa phát triển mạnh, tranh thủ ñẻ nhánh ñể chóng kín ñất, lấn

át cỏ dại ðến giai ñoạn cây lúa phân hóa ñòng lúc này mật ñộ cây dày, cây thiếu dinh dưỡng, cần bón ñạm và kali hiệu quả khá cao Việc bón rải phân ñạm nhiều ñợt với lúa cấy dễ làm cho lúa bị nhiễm sâu bệnh nhất là bệnh bạc

lá, nhưng với lúa gieo vãi hiện tượng lá xanh ñậm thừa ñạm không phổ biến

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 19

và tỷ lệ bệnh giảm có thể là do số cây trên ruộng nhiều nên quá trình hút dinh

dưỡng hạn chế hơn so với lúa cấy [17]

Theo Nguyễn Như Hà (2006) [10], lượng ựạm bón dao ựộng từ 60 Ờ

160kg N/ha Tuy nhiên trên ựất có ựộ phì trung bình, ựể ựạt năng suất 6 tấn/ha

cần bón 160 kg Trên ựất phù sa sông Hồng, ựể ựạt năng suất trên 7 tấn/ha cần

bón 180 Ờ 200kg N/ha

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về vai trò của ựạm cho lúa trên ựất phù sa

sông Hồng cho thấy: trong ựiều kiện bón (6 tấn phân chuồng + 90 kg P205 + 60

kg K20)/ha, lượng bón 160 kg N/ha cho năng suất cao nhất Nhưng bón tới 240

kg N/ha năng suất chỉ còn tương ựương mức bón 80 kg N/ha (Mai Văn Quyền,

2000, dẫn theo Võ Minh Kha) [15] Theo Nguyễn Thuỷ Trọng (2000) [27], khi

bón 120 kg N + 60 kg P205 + 60 kg K20/ha trên nền 10 tấn phân chuồng/ha cho

lúa Khang dân 18 ở Lâm Thao, Phú Thọ cho năng suất cao nhất

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Như Hà (2006) [11], tại xã Quang

Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang với giống lúa chịu hạn CH5 trong các

vụ mùa từ 2002 ựến 2005 cho thấy nên bón (120N + 90 P205 + 90 K20) kg/ha

trên nền 8 tấn phân chuồng ở mật ựộ cấy 55 khóm/m2

Theo Nguyễn Văn Dung (2010) [7], ựối với lúa gieo thẳng theo hàng

bón phân nén NPK với mức 70N + 60P205 + 60 K20 kg/ha năng suất ựạt 6,74 Ờ

7,33 tấn/ha, tiết kiệm ựược từ 20 Ờ 30 kg N/ha so với bón phân vãi

Theo đỗ Khắc Thịnh và cộng sự (2011) [23], công thức bón phân phù

hợp cho lúa gieo sạ ở vụ Hè Thu: 60 Ờ 90 N + 60 P205 + 50 K2O, đông Xuân:

90 Ờ 120 N + 60 P205 + 50 K20 kg/ha cho Bình Phước; 90 Ờ 120 N + 60 P205 +

50 K20 ở vụ Hè Thu, 120 N + 60 P205 + 50 K20 kg/ha vụ đông Xuân cho đăk Nông

Lượng phân lân bón cho lúa dao ựộng từ 30 Ờ 100 kg P205, thường bón

60 kg P205/ha đối với ựất xám bạc màu có thể bón 80 Ờ 90 kg P205/ha, ựất

phèn là 90 Ờ 150 kg P205/ha [10]

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 20

Lượng kali bón cho lúa thâm canh trung bình 30 Ờ 90 kg K20/ha và lúa thâm canh cao là 100 Ờ 150 kg K20/ha Trên ựất phù sa sông Hồng khi ựã bón

8 Ờ 10 tấn phân chuồng/ha thì chỉ nên bón 30 Ờ 90 kg K20/ha, ngay cả trong ựiều kiện thâm canh lúa cao [10]

2.4 Những nghiên cứu về lúa gieo vãi và lượng giống gieo

Trong những yếu tố kỹ thuật ựể tăng năng suất cây trồng, ngoài phân bón và cách bón phân, thì mật ựộ quần thể ảnh hưởng lớn ựến sự sinh trưởng của cây trồng Sự cạnh tranh quần thể cũng ảnh hưởng ựến sự phát triển của cây lúa, khi cây lúa phải sống trong ựiều kiện chật hẹp, thiếu ánh sáng làm cây lúa trở nên yếu ớt sâu bệnh dễ tấn công và dịch bệnh phát triển mạnh Ngoài ra, năng suất cây trồng không chỉ dựa vào năng suất của cá thể mà dựa vào năng suất của một quần thể trên một ựơn vị diện tắch Mật ựộ gieo quyết ựịnh số bông trên ựơn vị diện tắch, mà số bông lại là một yếu tố quan trọng trong việc cấu thành năng suất lúa [3]

Lúa cấy là tập quán canh tác có từ lâu ựời và hiện nay chiếm ựại bộ phận diện tắch trồng lúa trên thế giới địa bàn ở các nước đông Nam Á, đông

Á, Trung Á và một số nước châu Âu như Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Italia

Lúa gieo thẳng tuy ra ựời sau lúa cấy nhưng nó lại phát triển rất nhanh

Ở nước ngoài lúa gieo thẳng thuận lợi cho việc cơ giới hoá Ở nước ta lúa gieo thẳng ựã trở thành tập quán ở các tỉnh miền núi, cao nguyên, các tỉnh Nam Khu 4, Khu 5 cũ là những vùng khắ hậu không ựiều hoà, không chủ ựộng về nước hay do ựất rộng người thưa, thiếu lao ựộng và sức kéo, hoặc vùng trũng do nước lũ ngập sâu ở vùng tứ giác Long Xuyên, đồng Tháp Mười với hình thức sạ lúa nổi

Với lúa cấy mật ựộ là số khóm/m2, lúa gieo vãi là lượng giống gieo trên ựơn vị diện tắch cần thiết ựể rải ựều hạt trên mặt ựất, hạt giống gieo mọc ựều, ựảm bảo số cây mọc trên một ựơn vị diện tắch Trong một giới hạn nhất ựịnh

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21

thì việc tăng số bông trên ñơn vị diện tích sẽ không làm giảm số hạt trên bông

và khối lượng hạt nhưng nếu vượt quá giới hạn ñó sẽ làm giảm số hạt trên bông và khối lượng hạt vì chế ñộ dinh dưỡng và ánh sáng không ñảm bảo ñủ cho cây sử dụng, làm cho những cá thể trong quần thể tranh chấp dinh dưỡng cũng như ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ… thành ra tiểu khí hậu trên ñồng ruộng không ñảm bảo cho cây lúa sinh trưởng, phát triển Ngoài ra việc bố trí mật

ñộ hợp lý còn tiết kiệm ñược hạt giống, công lao ñộng và các khoản chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa hiện nay

Gieo thẳng lúa là hình thức gieo trực tiếp hạt giống trên ñồng ruộng, không qua giai ñoạn làm mạ và cấy Trên thế giới ở những nước công nghiệp phát triển, gieo thẳng là biện pháp kỹ thuật trồng lúa phổ biến nhất hiện nay

Tại Malaysia diện tích lúa gieo thẳng chiếm 90% tổng diện tích trồng lúa cả nước, năm 2000 diện tích lúa gieo ñạt 698.700 ha [32] Ở Muda thuộc Malaysia diện tích lúa gieo chiếm ñến 99% diện tích trồng lúa vào năm 1987 (Ho et al 1990)[ 34] Ở Cộng hoà Triều Tiên cho tới năm 1975 diện tích mới có 20.000 ha chủ yếu phát triển dựa vào nước trời là chính, ñến năm 1988 chỉ còn 3.000 ha vì lý do: Thời tiết thay ñổi, năm bị hạn nặng, năm bị rét và có khi mưa quá lớn, thứ ñến là phá hoại của chim chuột, cỏ dại và hiện tượng ñổ cây trong gieo thẳng, tất cả ñã ảnh hưởng nhiều ñến việc mở rộng diện tích Tuy nhiên việc sản xuất lúa bằng phương pháp gieo thẳng lại mang lại hiệu quả cao, cộng với giá công lao ñộng ngày càng tăng cùng với sự ra ñời của các loại thuốc trừ cỏ chọn lọc khiến vài năm gần ñây ñất nước này chuyển rất mạnh từ cấy tay sang cấy máy cuối cùng là chuyển sang gieo thẳng mà chủ yếu bằng máy bay trên nền ñất ướt

và bằng máy gieo hạt trên nền ñất khô [33]

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 22

Ngày nay với sự tiến bộ trong công tác phòng trừ cỏ dại, biện pháp kỹ thuật gieo thẳng lúa ngày càng ựổi mới cộng với sự gia tăng giá thành công lao ựộng, các nước trồng lúa vùng đông Nam Á chuyển dần từ lúa cấy sang lúa gieo thẳng ngày càng nhiều [34]

Ở Srilanka, trồng lúa theo phương pháp gieo thẳng ựang chiếm ưu thế Năm 1968-1969 khoảng trên 90% sản lượng lúa thu hoạch ựược là từ diện tắch lúa gieo thẳng Srilanka có 980.410 ha trồng lúa, trong ựó diện tắch lúa gieo thẳng ở mùa khô là 17% và ở mùa mưa trên 60% Người ta tắnh rằng suốt 13 năm qua từ 1976 ựến 1988, diện tắch lúa gieo thẳng biến ựộng từ 74 Ờ 80% trên tổng số diện tắch trồng lúa của nước này [30]

Ở Thái Lan trước ựây trồng lúa chủ yếu là theo phương pháp cấy, từ năm 1955- 1990 mỗi năm có 605.000 Ờ 660.000 ha chuyển dần sang gieo thẳng với sản lượng lúa từ 2,3 Ờ 2,7 triệu tấn thóc Diện tắch lúa gieo tăng từ 604,442 ha năm 1985 Ờ 1986 lên 645,308 ha năm 1989 Ờ 1990, năng suất bình quân từ 3,9 Ờ 4,3 tấn/ ha Các tỉnh gieo thẳng chắnh ở Thái lan là Pathum Thani, Chachongsao, Nakhon pathom và Suphan Buri [34]

Philipin nơi cấy lúa là truyền thống lâu ựời, nay chuyển sang gieo vãi rất nhanh, vùng trung tâm Luzon từ chưa ựầy 2% diện tắch gieo năm 1979 tăng lên 16% tổng diện tắch trồng lúa năm 1982 do người dân ở ựây ựã phát huy ựược những lợi thế của lúa gieo vãi trong thâm canh cây lúa [34]

Ở Ấn độ năng suất trung bình của lúa gieo thẳng ựược trên ựất chủ ựộng nước tưới bình quân khoảng 3 tấn/ha, còn vùng canh tác dựa vào nước trời chỉ từ 0,8 Ờ 1,2 tấn/ha [35]

Trường đại học Hoa Nam (Trung Quốc) ựã tiến hành thắ nghiệm so sánh về năng suất lúa giữa phương pháp gieo vãi và cấy mạ dược, kết quả là lúa gieo vãi có năng suất cao hơn từ 4,96 ựến 15,3% so với lúa cấy [37]

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 23

Ở Thái Lan theo báo cáo khoa học ựược trình bày tại hội nghị về lúa hai vụ tại Tsukuba năm 1986 cho rằng lúa gieo thẳng và lúa cấy cho năng suất tương ựương nhau, nhưng hướng ựi của lúa gieo vãi sẽ phát triển mạnh trong tương lai vì hiệu quả kinh tế cao hơn lúa cấy (Pushavesa.S,1987) So sánh về năng suất của hai phương pháp gieo thẳng và cấy trên vùng ựất khô ở Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI), kết quả thể hiện không rõ nét, trong ựiều kiện mùa mưa lúa gieo cho năng suất cao hơn mùa khô [34]

Quan hệ giữa mật ựộ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ parabol, tức là mật ựộ tăng tới một ngưỡng nhất ựịnh nào ựó thì năng suất tăng theo nếu vượt quá ngưỡng này thì năng suất không những không tăng mà còn giảm

Bảng 2.7 Các phương pháp sạ ở ựồng bằng sông Cửu Long

- Trong ựiều kiện khô

- Cày, bừa

- đào mương thoát phèn

Chuẩn bị ựất

- Trong ựiều kiện ngập

- Trục, dọn sạch cỏ

- Cắm cây phân luống

Chuẩn bị ựất

- Không làm ựất

- Phơi ựất, ựốt ựống

- Cho ngập nước vừa phải

ựể sau khi sạ 1 ngày nước vừa cạn

Chuẩn bị ựất

Như sạ ướt hoặc sạ khô tùy cách sạ lúa

- Trộn thuốc bảo vệ hạt

Hạt giống

- Ngâm ủ vừa nảy mầm

- Trộn thuốc bảo vệ mầm

Hạt giống

- Khô, sạ trước khi cho ngập

- Ngâm, sạ vào trong nước rồi

ựể ruộng rút nước ựủ ẩm

Hạt giống

- Khô hoặc ngâm ủ tùy cách sạ lúa vụ ựầu

- Trộn lẫn hạt giống lúa ngắn ngày và lúa mùa theo tỷ lệ thắch hợp

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24

Theo Nguyễn Ngọc đệ (2008) [6], hiện nay ở nước ta cũng như ở các nước trồng lúa trên thế giới, tuỳ theo ựiều kiện và tập quán, cây lúa thường ựược canh tác theo hai phương thức chủ yếu là lúa cấy và lúa gieo thẳng hay còn gọi là gieo vãi ở miền Bắc và gieo sạ thẳng ở miền Nam Ở ựồng bằng sông Cửu Long hiện ựang áp dụng 5 kiểu sạ thẳng, dựa vào ựiều kiện ựất ựai, chế ựộ nước, kiểu chuẩn bị ựất và chuẩn bị hạt giống đó là sạ ướt, sạ khô, sạ ngầm, sạ chay và sạ gởi (bảng 2.7) đBSCL và các tỉnh phắa Bắc chủ yếu áp dụng sạ ướt, tức hạt giống ựược qua ngâm ủ ựược gieo khi ruộng ựược ựánh bùn nhuyễn

Phương pháp gieo thẳng lúa ựã ựược áp dụng ở các tỉnh phắa Bắc từ những năm 1970 Trước ựây, do tập quán gieo mạ, cấy ựã ăn sâu vào tiềm thức của nông dân, ựồng thời hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh Nếu áp dụng gieo vãi mật ựộ cao, nhiều sâu bệnh, năng suất thấp và chi phắ giống cao nên việc mở rộng diện tắch gieo còn hạn chế [39].Tuy nhiên, trong những năm gần ựây diện tắch lúa gieo thẳng ở các tỉnh phắa Bắc mỗi năm ựều tăng từ 1,2 Ờ 1,5 lần, chứng tỏ sản xuất lúa gieo thẳng thực sự có hiệu quả, ựược nông dân tiếp nhận, áp dụng và nhanh chóng lan rộng trong sản xuất Áp dụng gieo thẳng còn giúp nông dân tiết kiệm thời gian, chủ ựộng thời vụ ựể làm vụ đông sớm, tiết kiệm công lao ựộng trong khâu cấy, nhổ mạ Nếu gieo bằng công cụ sạ hàng, bà con còn giảm ựược 30% lượng giống so với gieo vãi, cấy Theo thống kê tắnh từ các tỉnh Nghệ An trở ra thì diện tắch lúa gieo thẳng cả năm của năm 2010 chiếm khoảng 11 Ờ 12% diện tắch gieo cấy, riêng vụ đông Xuân 2011 chiếm 14 Ờ 15% diện tắch gieo cấy Nhiều tỉnh có diện tắch lúa gieo thẳng chiếm trên dưới 20% diện tắch gieo cấy, như các tỉnh: Thái Bình (19,8%), Phú Thọ (20,5%), Bắc Giang (21%), Hà Nam (25%), Hưng Yên (27%), Thái Nguyên (29%), Hải Dương (37,5%), Quảng Ninh (37,2%), Lai

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25

Châu (62,3%), Cao Bằng (65,4%) và điện Biên (80%) Trong những năm tới tiếp tục ựẩy mạnh việc ứng dụng sản xuất lúa gieo thẳng có hiệu quả cao, phù hợp với hướng công nghiệp hoá Ờ cơ giới hoá trong sản xuất lúa ở miền Bắc

để giải phóng sức lao ựộng cho nông dân, mục tiêu ựến năm 2020, chúng ta quyết tâm thực hiện Ộlàm lúa 3 không: không cấy, không gặt, không phơiỢ, tức cơ giới hoá ựồng bộ từ khâu cấy lúa ựến thu hoạch và sau thu hoạch để thực hiện mục tiêu trên, cần chú ý ựến hệ thống tưới tiêu, thủy lợi ựể tăng diện tắch lúa gieo thẳng Trong thời gian tới, phấn ựấu hoàn thành tốt công tác dồn ựiền ựổi thửa giai ựoạn 2, giảm số thửa ruộng/hộ, tăng diện tắch mỗi ô thửa, xoá bỏ bờ vùng, bờ thửa tạo thành những cánh ựồng lớn thuận tiện cho cơ giới hoáẦỢ [41]

Một số kết quả nghiên cứu lúa gieo thẳng ở trường đại học Nông nghiệp I- Hà Nội (1976) như diệt cỏ dại bằng thuốc trừ cỏ 2,4D, các nghiên cứu về thời vụ, mật ựộ gieo ựã mang lại những hiệu quả thiết thực và ựã ựược ứng dụng trên ựồng ruộng ựã cho thấy ựiều ựó [17]

Sản xuất lúa theo phương pháp gieo thẳng vấn ựề trừ cỏ dại rất quan trọng Mật ựộ gieo trồng hợp lý có tác dụng hạn chế cỏ dại, sâu bệnh Gieo trồng thưa sẽ tạo ựiều kiện cho nhiều loài cỏ dại sinh trưởng và phát triển, lấn

át cây trồng Do ựó, phải mất nhiều công làm cỏ Gieo trồng dày tốn công dặm tỉa, là môi trường thắch hợp cho sâu bệnh phát sinh và gây hại [16] Áp dụng thuốc trừ cỏ trên lúa gieo thẳng làm tăng năng suất lúa 1,9 tấn/ha so với ruộng ựối chứng không phun Còn so với phương thức làm cỏ bằng tay thì năng suất tăng lên 0 Ờ 200 kg thóc/ha, ựồng thời giảm công lao ựộng từ 49 Ờ

81 ngày công/ha, tùy theo liều lượng thuốc phun thấp hay cao [36]

Theo Dương Hồng Hiên (1987) [13], khi nghiên cứu về mật ựộ lúa gieo thẳng ựã kết luận rằng: lượng giống gieo không nên quá cao Thường trong vụ đông Xuân ựể ựạt 700 bông/ m2 chỉ cần 100 Ờ 150 kg hạt giống/ha trong ựiều

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 26

kiện giống nảy mầm tốt, ruộng làm ựất tốt và sạ ướt thóc ựã nảy mầm Nếu ựiều kiện kém hơn thì cũng chỉ cần 180 Ờ 200 kg/ ha là cùng Vụ lúa Hè Thu

ở Nam bộ chỉ có từ 400 Ờ 500 bông/m2 thì phải rút bớt số lượng thóc giống, còn ở Duyên hải miền Trung thì vẫn sạ như vụ đông Xuân ựể ựạt khoảng 700 bông/m2

Thời vụ có tắnh chất quyết ựịnh ựến khả năng sinh trưởng và phát triển của mỗi một giống lúa Xác ựịnh thời gian gieo hợp lý ựể tránh ựiều kiện thời tiết bất thuận giúp giảm lượng giống gieo Lúa gieo thẳng có thời gian sinh trưởng ngắn hơn lúa cấy nên thường phải gieo muộn hơn thời kỳ gieo mạ ựể cấy Ở vụ Xuân thường gieo xung quanh tết Lập Xuân (05- 10/2 hàng năm) lúa thường cho năng suất cao, ổn ựịnh Nếu thời tiết ấm nên gieo trước Lập Xuân Trong vụ mùa thời vụ gieo thẳng rộng rãi hơn vụ Xuân Có thể gieo từ thượng tuần tháng 6 ựến thượng tuần tháng 7, trường hợp có cây vụ đông cực sớm nên gieo vào hạ tuần tháng 5, năng suất lúa cao nhất là gieo trong tháng 6 [14]

Kết quả một số nghiên cứu về mật ựộ gieo vãi ở trường đại học Nông nghiệp I trong vụ Xuân năm 1972, 1973 và vụ mùa năm 1973 ở các mật ựộ gieo vãi từ 60, 80, 100, 120, 140 kg/ ha ựã cho thấy trong vụ Xuân gieo vãi với mật ựộ 100 Ờ 120kg/ha là cho năng suất cao nhất nhưng trong vụ mùa chỉ nên gieo với mật ựộ từ 80 Ờ 100 kg/ ha là cho năng suất cao nhất [17]

Theo kết luận của Dương Hồng Hiên (1987) [13], thì vụ Xuân gieo dày hơn vụ mùa vì thời tiết rét, tỷ lệ mọc và sinh trưởng của cây lúa kém hơn, mật

ựộ gieo có thể biến ựộng từ 80 Ờ 120 kg/ha tuỳ theo tình hình ựất ựai, phân bón và thời tiết khắ hậu

Kết quả nghiên cứu của đỗ Khắc Thịnh và cộng sự (2011) [23], cho thấy tại Bình Phước lượng giống gieo sạ phù hợp ở vụ Hè Thu là 120 kg/ha

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 27

và vụ đông Xuân 120 -150 kg/ha; tại đắk Nông 90 Ờ 120 kg/ha và 120 Ờ 150 kg/ha cho vụ Hè Thu và vụ đông Xuân

Hiện nay, người dân do quá lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật cho sản xuất nên năng suất và chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế không cao do chi phắ sản xuất lớn Vì vậy, ựể góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc trồng lúa nhằm tăng thu nhập cho những nông dân trồng lúa và bảo

vệ môi trường, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững, Bộ NN và PTNT ựã quyết ựịnh thành lập và xây dựng chương trình 3 giảm - 3 tăng áp dụng cho canh tác lúa Mục ựắch của chương trình này giúp người nông dân giảm 3 thứ trong sản xuất lúa là giảm lượng giống gieo sạ, giảm lượng thuốc trừ sâu bệnh, giảm lượng phân ựạm; 3 tăng là tăng năng suất lúa, tăng chất lượng lúa gạo, tăng hiệu quả kinh tế Ngoài ra, còn nhiều chương trình khác như 1 phải, 5 giảm, hoặc canh tác lúa cải tiến SRI ựều nhằm mục ựắch giảm lượng giống gieo Việc giảm lượng giống gieo có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất lúa, giúp người nông dân giảm chi phắ về giống, giảm ựược công tỉa dặm, làm cho ruộng lúa thông thoáng dẫn ựến giảm sâu bệnh nên giảm ựược chi phắ về thuốc bảo vệ thực vật đồng thời giúp người nông dân nâng cao kiến thức quản lý ựồng ruộng có biện pháp ựiều chỉnh mật ựộ ựể ựảm bảo số bông/m2 như ựiều chỉnh mực nước trong ruộng như rút nước xen kẽ ựể tăng khả năng ựẻ nhánh cho lúa, bón phân chăm sóc ựúng lượng và ựúng thời ựiểm

Việc xác ựịnh lượng giống cần gieo ựể giảm chi phắ giống mà vẫn ựảm bảo hiệu quả kinh tế là rất cần thiết Nếu gieo quá dày sẽ tăng chi phắ thóc giống, ựặc biệt là giống lúa lai Mặt khác gieo cấy dày kéo theo tăng công tỉa dặm, chăm sóc ựặc biệt sâu bệnh hại tăng lên làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm Dựa trên cơ sở của sức nảy mầm, khối lượng 1000 hạt, ựộ sạch của lô hạt giống và mật ựộ cây trên một ựơn vị diện tắch có thể ựưa ra công thức tắnh lượng hạt giống cần gieo [14]:

M *K

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28

Lê Hữu Hải và cộng sự (2006) [12], tập quán sạ lan (gieo thẳng) truyền thống của nông dân miền Nam với mật ñộ cao khoảng 200kg/ha, bón nhiều phân ñạm sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển

và làm giảm năng suất từ 38,2-64,6%, giảm tỷ lệ gạo nguyên từ 3,1-11,3%

và giảm trọng lượng 1000 hạt từ 3,7-5,1% [ 12] Còn ở các tỉnh phía Bắc mật ñộ thấp hơn so với miền Nam chỉ từ 40 – 60 kg/1000 m2 ðiều ñó có thể ñược lý giải là do ñiều kiện canh tác, khí hậu của hai miền khác nhau Trong miền Nam ñiều kiện thời tiết khí hậu thích hợp cho cây lúa phát triển quanh năm, ñồng thời diện tích ñất canh tác rộng, nên nông dân sử dụng lượng giống gieo cao ñể không mất công dặm tỉa và làm cỏ Ở miền Bắc chủ yếu chỉ sản xuất hai vụ lúa/năm, diện tích ñất canh tác nhỏ lẻ, người dân có ñiều kiện chăm sóc, tỉa dặm ñể phân bố ñều các cây trên ñơn vị diện tích, phát huy khả năng ñẻ nhánh cây lúa Hiện nay, trong sản xuất lúa áp dụng phương pháp sạ

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29

hàng, giúp nông dân tiết kiệm ñược lượng giống sử dụng từ 100-150 kg/ha

và làm tăng năng suất từ 0,5-1,5 tấn/ha so với sạ lan (Nguyễn Văn Luật, 2001) [18] Ngoài ra, phương pháp này còn làm tăng hiệu quả kinh tế so với

sạ lan ñến 20% (Lê Trường Giang, 2005) [8]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuất, Phạm ðức Hùng, (2010) [28], lượng hạt giống lúa gieo hợp lý cho Chợ Mới, An Giang và Phù Cát, Bình ðịnh là từ 70 – 80 kg/ha cho cả 2 phương thức gieo sạ lan và sạ hàng ñều cho năng suất lúa cao hơn so với gieo 120 kg/ha

Phương pháp gieo theo hàng ñã ñược nhiều ñịa phương áp dụng do giảm ñược giống và công tỉa dặm, chi phí thuốc bảo vệ thực vật Theo Nguyễn Văn Dung và cộng sự (2010), mật ñộ gieo 50 kg giống/ha năng suất lúa dao ñộng từ 6,74 – 6,81 tấn/ha, khi tăng mật ñộ lên 80 kg/ha năng suất chỉ ñạt 4,89 tấn/ha [7]

Theo Nguyễn Trường Giang và Phạm Văn Phượng (2010) [9], kết quả thí nghiệm cho thấy sạ hàng ở mật ñộ 50, 100 kg/ha và sạ lan lượng giống gieo 100 kg/ha (6,56, 6,79 và 6,08 tấn/ha) ñều cho năng suất cao hơn sạ lan ở lượng giống gieo 200 kg/ha (5,67 tấn/ha) Trong ñó, sạ hàng lượng giống gieo 100 kg/ha có năng suất cao nhất (6,79 tấn/ha) và tăng năng suất ñến 19,75% so với nghiệm thức sạ lan 200 kg/ha Trong vụ Hè Thu, sạ hàng lượng giống gieo 50 và 100 kg/ha ñều có tác dụng tích cực trong việc hạn chế sự gây hại của rầy nâu, bệnh ñạo ôn, chuột và chống ñổ ngã cho cây lúa

2.5 Tình hình sử dụng phân bón và lượng giống gieo tại huyện ðiện Biên, tỉnh ðiện Biên

Kết quả ñiều tra, khảo sát tình hình sử dụng phân bón trên ñịa ñiểm nghiên cứu cho thấy: Lượng ñạm ñược bón chủ yếu ở mức 91 – 120 kg N/ha chiếm 45%, tuy nhiên tỷ lệ sử dụng phân ñạm ở mức 121 – 150 kg N/ha khá

Ngày đăng: 31/10/2014, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bộ (1999). Bún phõn hợp lý và cõn ủối cho cõy trồng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn hợp lý và cõn ủối cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Nguyễn Tất Cảnh (2005), Sử dụng phân viên nén trong thâm canh lúa, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phân viên nén trong thâm canh lúa
Tác giả: Nguyễn Tất Cảnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Nguyễn Kim Chung và Nguyễn Ngọc ðệ (2005). Ảnh hưởng của phương pháp sạ và các mức ủộ phõn ủạm lờn sinh trưởng và năng suất lỳa ngắn ngày. Tạp chí Khoa học. Trường ðại học Cần Thơ, trang 161-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Kim Chung và Nguyễn Ngọc ðệ
Năm: 2005
4. Phạm Văn Cường (2005), "Ảnh hưởng của liều lượng ủạm ủến năng suất chất khô ở các giai ủoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần", Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp 5, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng ủạm ủến năng suất chất khô ở các giai ủoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2005
5. Bùi Huy đáp (1980), Cây lúa Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 6. Nguyễn Ngọc ðệ (2008), Giáo trình cây lúa, NXB ðại học Quốc gia TPHồ Chí Minh, tr. 34-37,109, 149-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam", NXB Nông nghiệp, Hà Nội 6. Nguyễn Ngọc ðệ (2008), "Giáo trình cây lúa
Tác giả: Bùi Huy đáp (1980), Cây lúa Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 6. Nguyễn Ngọc ðệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
7. Nguyễn Văn Dung, Nguyễn Tất Cảnh, Hà Thị Thanh Bình, Ngô Thị Dung, Ngô Thanh Sơn, Nguyễn Thị Giang (2010), Nghiên cứu kỹ thuật tưới và bón phân cho lúa gieo thẳng theo hàng ở Gia Lâm, Hà Nội, Tạp chí khoa học và công nghệ: số 6,tr.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và công nghệ
Tác giả: Nguyễn Văn Dung, Nguyễn Tất Cảnh, Hà Thị Thanh Bình, Ngô Thị Dung, Ngô Thanh Sơn, Nguyễn Thị Giang
Năm: 2010
8. Lê Trường Giang, 2005. Năng suất và lợi nhuận của phương pháp sạ hàng trong sản xuất lúa vụ ðX 2002-2003 tại tỉnh Cần Thơ. Tạp chí Khoa học. Trường ðại học Cần Thơ, tr.23-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học
9. Nguyễn Trường Giang và Phạm Văn Phượng (2010), Ảnh hưởng của mật ủộ sạ ủến năng suất lỳa vụ hố thu 2010 tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, Tạp chí Khoa học 2011: 18b248-253, Trường ðại học Cần Thơ, tr.248] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học 2011: 18b248-253
Tác giả: Nguyễn Trường Giang và Phạm Văn Phượng
Năm: 2010
11. Nguyễn Như Hà (2006), Nghiờn cứu mức phõn bún và mật ủộ cấy thớch hợp cho lúa chịu hạn tại Hà Giang, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp: số 4+5, tr.138, trường ðH Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn Hoan (2004), Kỹ thuật thâm canh mạ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.21-22, 36-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh mạ
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
15. Vừ Minh Kha (1995). Bước ủi và giải phỏp ủể thực hiện hệ thống cõy trồng phối hợ p cân ủối tiến tới nụng nghiệp bền vững ở Việt Nam ủến năm 2000.Hội thảo quốc gia về chiến lược phõn bún với ủặc ủiểm ủất Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủi và giải phỏp ủể thực hiện hệ thống cõy trồng phối hợp cân ủối tiến tới nụng nghiệp bền vững ở Việt Nam ủến năm 2000
Tác giả: Vừ Minh Kha
Năm: 1995
16. Phạm Văn Lầm (1999), Biện pháp canh tác phòng chống sâu bênh và cỏ dại nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp canh tác phòng chống sâu bênh và cỏ dại nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
17. ðinh Văn Lữ, Nguyễn Hữu Tề, Phùng ðăng Chinh, Phạm Quý Hiệp (1976), Kỹ thuật gieo vãi lúa trên ruộng nước, NXB Nông nghiệp, tr. 28, 30-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1976), Kỹ thuật gieo vãi lúa trên ruộng nước
Tác giả: ðinh Văn Lữ, Nguyễn Hữu Tề, Phùng ðăng Chinh, Phạm Quý Hiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1976
19. Võ đình Quang (1999), Trạng thái lân trong ựất Việt Nam. Kết qủa nghiên cứu khoa học, quyển 3 - Viện Thổ nhưỡng nông hoá. NXBNN, tr 151 – 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qủa nghiên cứu khoa học
Tác giả: Võ đình Quang
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1999
20. Trần Thỳc Sơn (1996), Nõng cao hiệu quả phõn ủạm bún cho lỳa thụng qua quản lý dinh dưỡng tổng hợp, Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp - Viện Nông Hoá - Thổ Nhưỡng, tr. 120 – 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao hiệu quả phõn ủạm bún cho lỳa thụng qua quản lý dinh dưỡng tổng hợp
Tác giả: Trần Thỳc Sơn
Năm: 1996
21. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Quang Sáng (2006), Giáo trình Sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh lý thực vậ
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Quang Sáng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
22. Nguyễn Xuân Thành, Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Xuân Mai, Thiều Thị Phong Thu (2010), Ảnh hưởng của kỹ thuật bún lõn và chế ủộ nước ủến sinh trưởng, năng suất lúa mùa trên nền vùi rơm rạ, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: tập VIII, số 1:40-47, Trường ðH Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành, Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Xuân Mai, Thiều Thị Phong Thu
Năm: 2010
38. TS. Trần Hợp Tỏc (2009),Ảnh hưởng của việc sử dụng phõn bún ủến mụi trường.http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=7877&Page=4 Link
39. Minh Huệ (2008), Khuyến khích nông dân áp dụng phương pháp gieo thẳng. http://www.cuctrongtrot.gov.vn/Default.aspx?index=h&id=879] Link
41. Thỏi Bỡnh: Hội nghị ủỏnh giỏ hiệu quả sản xuất lỳa gieo thẳng vụ Xuõn năm 2011 , http://www.khuyennongvn.gov.vn/thai-binh-hoi-nghi-danh-gia-hieu-qua-san-xuat-lua-gieo-thang-vu-xuan-nam-2011_t77c614n23023tn.aspx Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 cũng cho thấy, Trung Quốc là nước có năng suất lúa cao nhất,  tiếp sau ủú là Nhật Bản ủạt trờn 65 tạ/ha - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.1 cũng cho thấy, Trung Quốc là nước có năng suất lúa cao nhất, tiếp sau ủú là Nhật Bản ủạt trờn 65 tạ/ha (Trang 17)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam                           qua các năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam qua các năm (Trang 19)
Bảng 2.4. Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam  qua các năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.4. Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm (Trang 22)
Bảng 2.5. Lượng phõn bún hàng năm cõy trồng chưa sử dụng ủược - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.5. Lượng phõn bún hàng năm cõy trồng chưa sử dụng ủược (Trang 23)
Bảng 2.7. Cỏc phương phỏp sạ ở ủồng bằng sụng Cửu Long  PHƯƠNG PHÁP SẠ - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.7. Cỏc phương phỏp sạ ở ủồng bằng sụng Cửu Long PHƯƠNG PHÁP SẠ (Trang 34)
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng phõn bún cho lỳa tại ủiểm nghiờn cứu  Loại phân  Lượng sử dụng (kg/ha)  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng phõn bún cho lỳa tại ủiểm nghiờn cứu Loại phân Lượng sử dụng (kg/ha) Tỷ lệ (%) (Trang 41)
Bảng 2.9. Năng suất lỳa Bắc thơm số 7 qua một số năm tại ủịa ủiểm nghiờn cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 2.9. Năng suất lỳa Bắc thơm số 7 qua một số năm tại ủịa ủiểm nghiờn cứu (Trang 42)
Bảng 3.1. Một số chỉ tiờu nụng húa ủất thớ nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 3.1. Một số chỉ tiờu nụng húa ủất thớ nghiệm (Trang 43)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún và lượng giống gieo ủến           thời gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm số 7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún và lượng giống gieo ủến thời gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm số 7 (Trang 49)
Bảng 4.2a. Ảnh hưởng  tương tỏc giữa lượng ủạm bún và lượng giống  gieo ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của giống lỳa Bắc thơm số 7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.2a. Ảnh hưởng tương tỏc giữa lượng ủạm bún và lượng giống gieo ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của giống lỳa Bắc thơm số 7 (Trang 51)
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ủạm bún, lượng giống gieo  ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của giống lỳa Bắc thơm số 7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ủạm bún, lượng giống gieo ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của giống lỳa Bắc thơm số 7 (Trang 52)
Bảng 4.3a. Ảnh hưởng tương tỏc giữa lượng ủạm bún và lượng giống gieo  ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống lỳa Bắc thơm số 7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.3a. Ảnh hưởng tương tỏc giữa lượng ủạm bún và lượng giống gieo ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống lỳa Bắc thơm số 7 (Trang 53)
Bảng 4.3b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ủạm bún, lượng giống                 gieo ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống lỳa Bắc thơm số 7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.3b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ủạm bún, lượng giống gieo ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống lỳa Bắc thơm số 7 (Trang 54)
Bảng 4.4a. Ảnh hưởng tương tỏc  giữa lượng ủạm bún và lượng giống  gieo ủến chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của giống lỳa Bắc thơm số 7 - Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón và lượng giống gieo đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Bảng 4.4a. Ảnh hưởng tương tỏc giữa lượng ủạm bún và lượng giống gieo ủến chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của giống lỳa Bắc thơm số 7 (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w