HỆ số bất định phân tích hẳng đẳng thức hệ số biến thiên hằng số biến thiên Bài toán hồi quy, hệ đối xứng Đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình Bài toán có nhiều cách giải 1. Kỹ thuật nhân, chia đơn thức, đa thức, hằng đẳng thức. 2. Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. 3. Nắm vững các phương pháp giải, biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai. 4. Sử dụng thành thạo các ký hiệu toán học, logic (ký hiệu hội, tuyển, kéo theo, tương đương). 5. Kỹ năng giải hệ phương trình cơ bản – hệ đối xứng các loại.
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO TOÁN HỌC PHỔ THÔNG _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
LÝ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH
E F
CHỦ ĐẠO: DẠNG TOÁN PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO, PHÂN THỨC HỮU TỶ
HỆ SỐ BẤT ĐỊNH.
PHÂN TÍCH HẰNG ĐẲNG THỨC.
THAM SỐ BIẾN THIÊN – HẰNG SỐ BIẾN THIÊN.
BÀI TOÁN HỒI QUY – HỆ SỐ ĐỐI XỨNG.
ĐẶT ẨN PHỤ ĐƯA VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH.
BÀI TOÁN NHIỀU CÁCH GIẢI.
CREATED BY GIANG SƠN (FACEBOOK) XYZ1 3 9 8@GMAIL.COM (GMAIL)
THỦ ĐÔ HÀ NỘI – MÙA THU 2 1
Trang 2“ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em ”
( Trích thư Chủ t ch Hồ Chí Minh ).
“ Khi bạn tức giận run mình trước những bất công, thì bạn là người đồng chí của tôi ”
( Trích lời Che Gue ara ).
Trang 3CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
LÝ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ BẬC CAO – PHÂN THỨC HỮU TỶ (PHẦN 2)
-
Trong chương trình Toán học phổ thông nước ta, cụ thể là chương trình Đại số, phương trình và bất phương trình là một nội dung quan trọng, phổ biến trên nhiều dạng toán xuyên suốt các cấp học, cũng là bộ phận thường thấy trong các kỳ thi kiểm tra chất lượng học kỳ, thi tuyển sinh lớp 10 THPT, thi học sinh giỏi môn Toán các cấp và
kỳ thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng với hình thức hết sức phong phú, đa dạng Mặc dù đây là một đề tài quen thuộc, chính thống nhưng không vì thế mà giảm đi phần thú vị, nhiều bài toán cơ bản tăng dần đến mức khó thậm chí rất khó, với các biến đổi đẹp kết hợp nhiều kiến thức, kỹ năng vẫn làm khó nhiều bạn học sinh THCS, THPT Chương trình Đại số lớp 9 THCS đã giới thiệu, đi sâu khai thác các bài toán về phương trình bậc hai, chương trình Đại số 10 THPT đưa chúng ta tiếp cận tam thức bậc hai với các định lý về dấu nhị thức bậc nhất, dấu tam thức bậc hai và ứng dụng Trong phương trình và bất phương trình đại số nói chung, chúng ta bắt gặp rất nhiều bài toán cps dạng đại số bậc cao, phân thức hữu tỷ, các bài toán có mức độ khó dễ khác nhau, đòi hỏi tư duy linh hoạt và vẻ đẹp cũng rất riêng ! Từ rất lâu rồi, đây vẫn là vấn đề quan trọng, xuất hiện hầu khắp và là công đoạn cuối quyết định trong nhiều bài toán phương trình, hệ phương trình chứa căn, phương trình vi phân, dãy số, Vì thế về tinh thần, nó vẫn được đông đảo các bạn học sinh, các thầy cô giáo và các chuyên gia Toán phổ thông quan tâm sâu sắc Sự đa dạng về hình thức của lớp bài toán căn này đặt ra yêu cầu cấp thiết là làm thế nào để đơn giản hóa, thực tế các phương pháp giải, kỹ năng, mẹo mực đã hình thành, đi vào hệ thống Về cơ bản để làm việc với lớp phương trình, bất phương trình này chúng ta ưu tiên hạ hoặc giảm bậc của bài toán gốc, cố gắng đưa về các dạng bậc hai, bậc nhất hoặc các dạng đặc thù (đã được khái quát trước đó) Trong chuyên đề này, Tiếp theo lý thuyết phương trình – bất phương trình bậc cao, phân thức hữu tỷ phần 1, tác giả xin trân trọng tới quý độc giả lý thuyết phương trình – bất phương trình bậc cao, phân tích hữu tỷ phần 2, trình bày thêm một số kỹ thuật – phương pháp giải như: Hệ số bất định – phân tích hằng đẳng thức; Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn – tham số biến thiên – hằng số biến thiên; Lớp các bài toán hồi quy và hệ số đối xứng, phản đối xứng; Phương pháp đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình, phạm vi kiến thức phù hợp với các bạn học sinh THCS (lớp 8, lớp 9) ôn thi vào lớp 10 THPT, các bạn học sinh THPT thi học sinh giỏi Toán các cấp và luyện thi vào hệ đại học, cao đẳng, cao hơn là tài liệu tham khảo dành cho các thầy cô giáo và các bạn yêu Toán khác
I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1 Kỹ thuật nhân, chia đơn thức, đa thức, hằng đẳng thức
2 Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
3 Nắm vững các phương pháp giải, biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai
4 Sử dụng thành thạo các ký hiệu toán học, logic (ký hiệu hội, tuyển, kéo theo, tương đương)
5 Kỹ năng giải hệ phương trình cơ bản – hệ đối xứng các loại
Trang 4I MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐIỂN HÌNH VÀ KINH NGHIỆM THAO TÁC
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 3 2
Ngoài 3 lời giải phía trên, bài toán còn ít nhất một lời giải sử dụng ẩn phụ không hoàn toàn – tham số biến
thiên, xin không trình bày Lời giải 1 dựa trên thao tác nhẩm nghiệm đặc biệt của phương trình (tổng các hệ số đa thức bằng 0 nên tất yếu có nghiệm bằng 1, sử dụng phép nhóm nhân tử đưa về phương trình tích cơ bản) Lời giải 2
sử dụng hệ số bất định phân tích trực tiếp đa thức bậc bốn thành hai tam thức bậc hai, phép nhân trả lại mang tính hình thức đảm bảo tính tự nhiên cho bài toán Lời giải 3 khá khéo léo và bất ngờ, sử dụng phân tích hiệu bình phương sau khi nhân thêm hằng số
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 5Cụ thể hóa bài toán 2 với phương pháp hệ số bất định
Trang 6sẽ thu được lời giải tự nhiên hơn
Bài to n 3 Giải phươn rìn h 4 3 2
Vậy phương trình đã cho có S 1; 2;3; 4
Bài to n 4 Giải phươn rìn h 4 3 2
Lời giải 2
Điều kiện x
Phương trình đã cho tương đương với
Trang 7Nhận xét
Bài toán 4 lúc này đã trở nên vô nghiệm nên thao tác thử nghiệm và dùng nhóm nhân tử theo nghiệm là bất khả
thi Trong trường hợp đó các bạn có thể sử dụng hệ số bất định hoặc quy về dạng đồng bậc như lời giải 2 Lời giải
3 sử dụng phân tích hằng đẳng thức cũng rất ấn tượng Trong phần đầu tài liệu tác giả chú trọng trình bày các lời giải theo hướng hệ số bất định hoặc phân tích hằng đẳng thức, các bạn chú ý nhé
Bài to n 5 Giải phươn rìn h 4 3 2
Dễ thấy các nghiệm đều vô tỷ nên có thể thấy các phương pháp nhẩm nghiệm nguyên nói chung bất khả thi,
(mặc dù sử dụng định lý Viete để suy ra nhân tử rất thành công), hơn nữa bài toán cũng không nằm trong các dạng
đặc biệt mà ta đã biết Trong trường hợp này các bạn có thể nghĩ tới kỹ thuật phân tích hằng đẳng thức, đưa bài toán về nhân tử một cách tự nhiên như lời giải 1
Vì sao chúng ta lại có 4 3 2 2 2
x x x x x x x x ?
Trang 8Sử dụng đồng nhất hệ số
10 9 24 9
a c
b d ac
ad bc bd
Nếu tích hệ số bd quá lớn, các bạn có thể sử dụng phép gán giá trị và thử chọn
Bài to n 6 Giải phươn rìn h 2 4
Kết luận phương trình đã cho có bốn nghiệm
Bài to n 7 Giải phươn rìn h 4 2
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm
Bài to n 8 Giải phươn rìn h 4 3 2
7 2 28 24 0
Lời giải 1
Điều kiện x
Trang 9Phương trình đã cho tương đương với
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm
Bài to n 9 Giải phươn rìn h 4 2
Vậy phương trình ban đầu có hai nghiệm
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 10Nhận xét
phân tích hằng đẳng thức dưới dạng 2 2 2
m ax b n cx d Cụ thể hóa phân tích đối với một số bài toán
Bài toán 6 Giải phương trình 21 x2 x4 10 x 3
2 2 a x 8 x a 4 0 có nghiệm duy kép khi và chỉ khi
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4
Trang 11Kết luận phương trình đã cho có hai nghiệm
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4
x x
Nhận xét
Quan sát các bài toán 10, 11, 12, 13 các bạn có thể thấy nghiệm của phương trình có dạng vô tỷ rất phức tạp,
nguyên do hệ quả thu được là các phương trình bậc hai với hệ số không nguyên Điều này gây cản trở cho thao tác
sử dụng hệ số bất định Trong những trường hợp này phương án khả thi chỉ có thể là đặt ẩn phụ không hoàn toàn hoặc phân tích hằng đẳng thức như trên Phép phân tích hằng đẳng thức vô cùng cơ bản, thuần túy, đòi hỏi tư duy không quá sâu nhưng vẫn yêu cầu sự khéo léo trong biến đổi, hoàn toàn phù hợp với các bạn học sinh thế hệ THCS Để đi sâu hơn nữa mời quý bạn theo dõi các ví dụ tiếp theo
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 2
Trang 12Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 2
Kết luận phương trình đã cho có hai nghiệm
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 2
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 3
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm
Bài to n 1 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 13Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 14Nhận xét
Đối với các phương trình đa thức bậc bốn khả quy, sử dụng hệ số bất định là một lựa chọn phổ biến đưa về
phương trình tích, tuy nhiên chưa tối ưu đối với một số trường hợp mà phương trình bậc hai hệ quả có hệ số không nguyên Trong hoàn cảnh đó, thao tác phân tích hằng đẳng thức trở nên hiệu quả, cơ bản và thú vị
Với các đa thức bậc bốn đầy đủ như bài toán 22, các bạn có thể quy về dạng tổng quát
x x x , ý tưởng bài toán cơ bản hoàn thiện
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Kết luận phương trình ban đầu có bốn nghiệm kể trên
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
2 x 4 x 3 x 2 x 1 0 x
Lời giải
Trang 15Điều kiện x Phương trình đã cho tương đương với
Tác giả xin thực hành phân tích hằng đẳng thức đối với ba bài toán 23, 24, 25
Bài toán 23 Giải phương trình 4 3 2
Trường hợp thứ 2 dễ thấy không thỏa mãn
Bài toán 24 Giải phương trình 4 3 2
4 x 4 x 3 x 6 x 7 0 x Biến đổi
2 x x 1 2 x 2 Tiếp tục giải hai phương trình bậc hai cơ bản
Bài toán 25 Giải phương trình 4 3 2
2 x 4 x 3 x 2 x 1 0 x Biến đổi
Trang 16a x x x và biến đổi tuần tự để lời gian được tự nhiên
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Bài toán về cơ bản hoàn tất
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
2 x x 6 x x 6 0 x
Trang 17Điều kiện x Phương trình đã cho tương đương với
Kết luận phương trình ban đầu vô nghiệm
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Bài to n 2 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 18Kết luận phương trình đã cho có bốn nghiệm như trên
Bài to n 3 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 19Kết luận phương trình đã cho có hai nghiệm
Bài to n 3 Giải phươn rìn h 4 3 2
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài to n 3 Giải phươn rìn h 4 3 2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm kể trên
Bài to n 3 Giải phươn rìn h 4 3 2
Trang 20Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Nhận xét
Qua 34 bài toán trên các bạn độc giả có thể thấy phương trình đa thức bậc bốn khả quy luôn đưa được về các
phương trình bậc hai hệ quả Tùy theo đặc thù mỗi bài toán các bạn có thể lựa chọn cho mình phương pháp ghép nhân tử chung, đặt ẩn phụ, hệ số bất định hay phân tích hằng đẳng thức Nói riêng về phân tích hằng đẳng thức, một kỹ thuật khá hay và rất cơ bản mà tác giả đã trình bày, xin lưu ý có hai trường hợp
Một số thí dụ đã chứng tỏ rằng (i) luôn quy được về (ii) trong trường hợp các đa thức hệ quả đều có hệ số hữu
tỷ (điển hình là các bài toán 28 và 29), và làm cách nào để quy được về (ii) thì vấn đề này đã được đề cập Đối với trường hợp (i) với hệ số vô tỷ phức tạp như các bài toán 31, 32 thì việc phân tích có lẽ cần sử dụng đến sự trợ giúp của máy tính với các thủ thuật, hoặc nếu không phụ thuộc ít nhiều vào yếu tố may mắn và kinh nghiệm Phần tiếp theo mời các bạn đến với các bài tập bậc cao với phân thức, đòi hỏi phân tích hằng đẳng thức ở một góc độ khác cũng như sự linh hoạt, tổng hợp các kiến thức đã học
Trang 23Bài to n 3 Giải phươn rìn h
Kết luận phương trình có hai nghiệm như trên
22
Trang 24So sánh điều kiện, kết luận phương trình ban đầu có hai nghiệm
Bài to n 3 Giải phươn rìn h x x 2 12 4 3 x
Đối chiếu điều kiện ta có nghiệm x 2; x 1; x 1
Bài to n 4 Giải phươn rìn h
22
Trang 25Bài to n 4 Giải phươn rìn h 2
22
Bài to n 4 Giải phươn rìn h
Vậy phương trình ban đầu có hai nghiệm như trên
Trang 26Bài to n 4 Giải phươn rìn h
22
Bài to n 4 Giải phươn rìn h 2
Vậy phương trình ban đầu có hai nghiệm
Bài to n 4 Giải bất p ươn rìn h 42 4 3 x x 3 x 7 x
Trang 274 4 3 3
3
x
x x
9 6 1
1
x
x x
1 13 7
9 6 1
1
x
x x
x
x x
1 9 14
2 3 5 2
2
x
x x
x x x
x x x
Trang 28Bài to n 4 Giải phươn rìn h
22
3 1
Vậy phương trình ban đầu có hai nghiệm
Bài to n 4 Giải phươn rìn h
222
9
7 3
Trang 29 2
Kết luận phương trình đã cho có hai nghiệm như trên
Nhận xét
Hai bài toán 48 và 49 đã xuất hiện tại một số kỳ thi và một số tài liệu tham khảo khác, cách giải thông thường
là thêm bớt quy về hằng đẳng thức hoặc quy về phương trình đặt được ẩn phụ như lời giải 1 Tuy nhiên đây chỉ là một phương án, nếu chú ý một chút có thể thấy quy đồng phương trình ta thu được phương trình bậc bốn không quá phức tạp, và đối với một phương trình bậc bốn lại có rất nhiều lựa chọn Một kinh nghiệm trong giải toán phổ thông là không ngừng đào sâu suy nghĩ, kết nối các phương pháp, xoay chuyển bài toán theo nhiều góc độ khác nhau, mạnh dạn, táo bạo và đôi khi cũng cần mạo hiểm
Bài to n 5 Giải phươn rìn h
22
15 1
Vậy phương trình ban đầu có hai nghiệm như trên
Bài to n 5 Giải phươn rìn h
2
2
2 2
22
Trang 30Bài to n 5 Giải phươn rìn h
2 6 9 17
32 96 144 17 102 153 16
Trang 31Bài to n 5 Giải phươn rìn h
2 2
25 11 1
So sánh điều kiện, kết luận phương trình đã cho có hai nghiệm
Bài to n 5 Giải phươn rìn h
22
3
x x
Lời giải 2
Trang 32x x
x x
Phương trình (1) vô nghiệm nên phương trình ban đầu vô nghiệm
Bài to n 5 Giải phươn rìn h
Trang 33Bài to n 5 Giải phươn rìn h
Kết luận phương trình đã cho có hai nghiệm
Bài to n 5 Giải bất p ươn rìn h
22
2
9
7 3
chưa từng "trải nghiệm" Có thể tổng quát dạng toán như sau
nx p
Trang 344
12 2
x x
2
81
40 9
x x
x x
x x x
x
x x
x
x x
Trang 35Bài to n 5 Giải phươn rìn h 4 3 2
2 6 2 1 0
Lời giải 1
Điều kiện x
Kết luận phương trình đã cho có ba nghiệm
Bài to n 6 Giải phươn rìn h 4 3 2
10 x 27 x 110 x 27 x 10 0 x
Lời giải 1
Điều kiện x
Trang 39Các bài toán từ 59 đến 67 đều có hình thức tương tự như nhau, sở dĩ là phương trình bậc bốn đầy đủ nên có
nhiều hướng tiếp cận, từ hệ số bất định, phân tích hằng đẳng thức, đến ẩn phụ không hoàn toàn, ẩn phụ đồng bậc Tuy nhiên hướng đi cơ bản nhất vẫn là dựa trên hình thức đặc biệt của bài toán, các bạn có thể nhận thấy các hệ số các hạng tử đối xứng nhau qua số hạng trung tâm (các hệ số của hai số hạng tương ứng cách đều số dạng đầu và
số hạng cuối trùng nhau), lớp bài toán mang tên phương trình hệ số đối xứng
trong đó đa thức f x với đầy đủ các hạng tử sắp xếp từ bậc cao từ bậc thấp tới bậc thấp (kể cả hệ số bằng 0) sao cho từng cặp hệ số cách đều hai đầu thì trùng nhau
Nói riêng, dạng tổng quát của lớp phương trình này là ax4 bx3 cx2 bx a với 0 a 0
Dạng bài toán này mang tên phương trình hệ số đối xứng (bậc 4 – bậc chẵn), là một trường hợp riêng của phương trình hồi quy mà chúng ta sẽ xét trong các ví dụ tiếp theo
Cách giải (áp dụng đối với phương trình hệ số đối xứng bậc chẵn)
Trang 40Để tồn tại x thì [*] cần có ít nhất một nghiệm t x2không âm Dễ thấy phương trình có tích hai nghiệm bằng 1
Trang 41Bài to n 6 Giải phươn rìn h 5 4 3 2
Vậy phương trình ban đầu có bốn nghiệm
Bài to n 7 Giải phươn rìn h 5 4 3 2
Bài to n 7 Giải phươn rìn h 5 4 3 2