1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam

72 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SOUGOU VIỆT NAM1.1.Quá trình ra đời và phát triển của công ty Sougou Việt NamCông ty TNHH SOUGOU Việt Nam là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) đầu tư tại Việt Nam. Công ty được thành lập theo quyết định số 140601002364 cấp ngày 2731982 tại Himeji, Hyogo, Nhật Bản. Được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam theo quyết định số 022 043 000005 do Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng chứng nhận lần đầu vào ngày 08 tháng 3 năm 2007, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày 08 tháng 3 năm 2008, thay đổi lần 2 ngày 07 tháng 3 năm 2009, thay đổi lần 3 ngày 07 tháng 3 năm 2010, thay đổi lần 4 ngày 09 tháng 3 năm 2011, thay đổi lần 5 ngày 06 tháng 4 năm 2012, thay đổi lần 6 ngày 05 tháng 4 năm 2013, thay đổi lần 7 ngày 07 tháng 4 năm 2014Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SOUGOU VIỆT NAMTên giao dịch: SOGOU VIETNAM CO., LTDLoại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viênĐịa chỉ trụ sở chính: Nhà xưởng A3, khu công nghiệp NomuraHải Phòng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.Điện thoại: 84313743381Fax: 84313743382Email: yamamoto.ssogoj.co.jpMã số thuế: 0200735192Số tài khoản: 3313738003 ngân hàng Indovina BankVốn điều lệ của doanh nghiệp: 8.998.000 (tám tỷ, chín trăm chin mươi tám triệu) đồng, tương đương 560.000 (năm trăm sáu mươi nghìn) đô la MỹBắt đầu đi vào quỹ đạo hoạt động năm 2007, Sougou Việt Nam là công ty con đồng thời cũng đóng vai trò là cơ sở sản xuất nước ngoài của Sougou Jidousha, công ty Nhật Bản đã đạt chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001 cho hệ thống quản lí môi trường và chất lượng tốt. Đặt cơ sở tại Hải Phòng, Sougou Việt Nam hoạt động liên quan đến sản xuất các bộ dây cho các loại máy móc đa dạng, dây cảm biến cho xe ô tô và các loại thiết bị điện tử khác… Bằng việc áp dụng công nghệ để tạo ra các loại sản phẩm có độ chính xác cao, Sougou Việt Nam có thể đảm đương bất kì đơn đặt hàng nào của khách hàng và cam kết mang lại cho khách hàng sự hài lòng.Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả trong sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, tạo thế đứng và giữ chữ tín với khách hàng, sản phẩm của công ty luôn đặt chất lượng lên hàng đầu, không những đa dạng về chủng loại mà còn đẹp về mẫu mã. Những năm qua công ty luôn được đánh giá là hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra với sản lượng hàng năm càng tăng trưởng, hoàn thành tốt nhiệm vụ thu nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động ổn định.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công tyBộ máy quản lý của công ty tuân theo chế độ một thủ trưởng, được tổ chức gọn nhẹ, năng động, phù hợp với cơ cấu kinh doanh của công ty. Thực hiện đầy đủ toàn diện mọi chức năng quản lý. Đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty. Trên cơ sở đảm bảo, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, phù hợp với quy mô dịch vụ, phù hợp với chuyên môn, trình độ kĩ thuật, phù hợp với công nghệ sản xuất là những căn cứ cơ bản để xây dựng bộ máy quản lý của công ty.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Chủ tich Hội đồng quản trị: (bà) Kayoko TojiCó đủ quyền thay mặt để ra các quyết định liên quan đến mục tiêu và quyền lợi của công ty. HĐQT có quyền bổ nhiệm, hủy bỏ Giám đốc và các thành viên khác, ra quyết định kế hoạch kinh doanh, cân đối ngân sách và hệ thống quản lý của công ty.Giám đốc: (ông) YamamotoLà chủ tài khoản và là người đại diện trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi mặt của công ty. Giám đốc là người xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển công ty và quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.•Các phòng ban chức năng:Phòng Xuất nhập khẩu: tham mưu cho Giám đốc về công tác xuất nhập khẩu, tìm kiếm và khai thác thị trường các nước trên thế giới để mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.Nhiệm vụ: Thực hiện công tác xuất nhập khẩu của công tyLập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm, đề xuất các biện pháp, nguồn lực đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đề ra.Xây dựng chiến lược về cơ cấu sản phẩm, thị trường xuất nhập khẩu trên cơ sở đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng.Xây dựng phương án mở văn phòng đại diện tại nước ngoài để hình thành mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên toàn thế giới.Phòng kế toán: tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán của nhà nước tại công ty, tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của công ty.Nhiệm vụ:Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quán trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của công ty.Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, các khoản thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí. Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật.Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập kế hoạch và theo dõi thực hiện phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tếKiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động tài chính của công tyCó quyền yêu cầu mọi bộ phận trong công ty cung cấp các số liệu lien quan đến việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.Có quyền không ký chỉ tiêu hoặc xác nhận các chi phí hoặc các việc trái với pháp lệnh thống kê, kế toán.Có quyền báo cáo cấp trên hoặc các cơ quan pháp luật về những sai phạm trong quản lý kinh tế tài chính của công ty.Phòng hành chính: tham mưu của lãnh đạo công ty thực hiện quản lý các lĩnh vực công tác: nhân sự, đào tạo, tổ chức, hành chính, tiền lương… và thực hiện các chế độ chính sách với người lao động của công ty.Nhiệm vụ:Thực hiện công tác tổ chức lao độngCông tác quản lý định mức lao động, tiền lươngThực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao độngCông tác quản trị hành chínhCông tác chăm lo sức khỏe ban đầu cho người lao độngQuản lý con dấu theo quy định của nhà nướcQuản lý và điều hành phương tiện làm việc cho cán bộ công nhân viên công tyChuẩn bị các hội nghị, hội thảo của công ty, thực hiện đón, hướng dẫn và sắp xếp lịch làm việc đối với khách đến liên hệ công tác tại công tyPhòng đảm bảo chất lượng: là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực công tác nghiệm thu sản phẩm; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định, quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, quy cách, quy định đối với mọi sản phẩm của doanh nghiệp. Nhiệm vụ:Hỗ trợ Giám đốc xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống quản lý chất lượngHướng các hoạt động tuân theo mọi tiêu chuẩn an toànTiến hành đánh giá sản xuất thử nghiệm chuẩn bị cho sản phẩm mớiPhối hợp với các phòng Kỹ thuật, Sản xuất để kiểm tra, cải tiến và phê duyết các công đoạn sản xuất; khi cần thiết tổ chức các dự án để xử lý các vấn đề phát sinh trong sản xuấtLà cửa sổ để liên lạc với bên ngoài về các vấn đề chất lượngLà đại diện cho công ty trước các tổ chức chứng nhận, đánh giá bên ngoàiTổ chức các hoạt động nhằm cải tiến chất lượngPhòng sản xuất:Nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất của nhà máy. Đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch đã được hoạch địnhĐảm bảo các thiết bị, máy móc được vận hành tốt. Hoạch định, tổ chức hoạt động sản xuất nhằm đạt mục tiêu về năng suất, sản lượng và chất lượng đã đề ra và tiết kiệm tối đa tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuấtTổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch, lệnh sản xuất đã được Lãnh đạo phê duyệt với quy mô về công suất nhà máy Kiểm soát việc thực hiện quy trình, quy định, hướng dẫn... về thiết bị, máy móc, công nghệ sản xuất trong Công ty Quản lý máy móc, thiết bị, nhà xưởng, vật kiến trúc thuộc dây chuyền sản xuấtTổ chức, điều phối theo dõi, giám sát việc sử dụng tối ưu nguồn nhân lực cho mục đích sản xuất đáp ứng yêu cầu kế hoạch. Phòng kỹ thuật: là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty có chức năng tham mưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ:Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tếKết hợp với phòng Đảm bảo chất lượng kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa, vật tư mua vào hoặc xuất raKiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩmXây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị theo định kỳ. Quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm đã sản xuất, giữa gìn bí mật công nghệTheo dõi, đối chiếu các hạng mục trong quá trình sản xuất, mức tiêu hao vật tư nguyên liệu để làm cơ sở thanh lý hợp đồng kinh tế giữa công ty với khách hàngSoạn thảo, xây dựng quy trình công nghệ để thi công các sản phẩm

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SOUGOU VIỆT NAM 1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty Sougou Việt Nam

Công ty TNHH SOUGOU Việt Nam là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài(Nhật Bản) đầu tư tại Việt Nam Công ty được thành lập theo quyết định số 1406-01-

002364 cấp ngày 27/3/1982 tại Himeji, Hyogo, Nhật Bản

Được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam theo quyết định số 022 043

000005 do Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng chứng nhận lần đầu vào ngày 08 tháng 3năm 2007, chứng nhận thay đổi lần 1 ngày 08 tháng 3 năm 2008, thay đổi lần 2 ngày

07 tháng 3 năm 2009, thay đổi lần 3 ngày 07 tháng 3 năm 2010, thay đổi lần 4 ngày 09tháng 3 năm 2011, thay đổi lần 5 ngày 06 tháng 4 năm 2012, thay đổi lần 6 ngày 05tháng 4 năm 2013, thay đổi lần 7 ngày 07 tháng 4 năm 2014

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SOUGOU VIỆT NAM

Tên giao dịch: SOGOU VIETNAM CO., LTD

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên

Địa chỉ trụ sở chính: Nhà xưởng A-3, khu công nghiệp Nomura-Hải Phòng, huyện AnDương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Điện thoại: 84-31-3743381

Fax: 84-31-3743382

Email: yamamoto.s@sogoj.co.jp

Mã số thuế: 0200735192

Số tài khoản: 3313738-003 ngân hàng Indovina Bank

Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 8.998.000 (tám tỷ, chín trăm chin mươi tám triệu) đồng,tương đương 560.000 (năm trăm sáu mươi nghìn) đô la Mỹ

Bắt đầu đi vào quỹ đạo hoạt động năm 2007, Sougou Việt Nam là công ty con đồngthời cũng đóng vai trò là cơ sở sản xuất nước ngoài của Sougou Jidousha, công ty NhậtBản đã đạt chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001 cho hệ thống quản lí môi trường và chấtlượng tốt Đặt cơ sở tại Hải Phòng, Sougou Việt Nam hoạt động liên quan đến sản xuấtcác bộ dây cho các loại máy móc đa dạng, dây cảm biến cho xe ô tô và các loại thiết bịđiện tử khác… Bằng việc áp dụng công nghệ để tạo ra các loại sản phẩm có độ chính

Trang 2

xác cao, Sougou Việt Nam có thể đảm đương bất kì đơn đặt hàng nào của khách hàng

và cam kết mang lại cho khách hàng sự hài lòng

Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả trong sản xuất, mở rộng quy mô sảnxuất, tạo thế đứng và giữ chữ tín với khách hàng, sản phẩm của công ty luôn đặt chấtlượng lên hàng đầu, không những đa dạng về chủng loại mà còn đẹp về mẫu mã.Những năm qua công ty luôn được đánh giá là hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề

ra với sản lượng hàng năm càng tăng trưởng, hoàn thành tốt nhiệm vụ thu nộp ngânsách cho nhà nước, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động ổn định

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Bộ máy quản lý của công ty tuân theo chế độ một thủ trưởng, được tổ chức gọnnhẹ, năng động, phù hợp với cơ cấu kinh doanh của công ty Thực hiện đầy đủ toàndiện mọi chức năng quản lý Đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty Trên cơ

sở đảm bảo, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, phù hợp với quy môdịch vụ, phù hợp với chuyên môn, trình độ kĩ thuật, phù hợp với công nghệ sản xuất lànhững căn cứ cơ bản để xây dựng bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

2

Trang 3

 Chủ tich Hội đồng quản trị: (bà) Kayoko Toji

Có đủ quyền thay mặt để ra các quyết định liên quan đến mục tiêu và quyền lợi củacông ty HĐQT có quyền bổ nhiệm, hủy bỏ Giám đốc và các thành viên khác, raquyết định kế hoạch kinh doanh, cân đối ngân sách và hệ thống quản lý của công ty

 Giám đốc: (ông) Yamamoto

Là chủ tài khoản và là người đại diện trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi mặtcủa công ty Giám đốc là người xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch pháttriển công ty và quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

 Các phòng ban chức năng:

 Phòng Xuất nhập khẩu: tham mưu cho Giám đốc về công tác xuất nhập khẩu, tìmkiếm và khai thác thị trường các nước trên thế giới để mở rộng hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu của công ty

Nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác xuất nhập khẩu của công ty

- Lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm, đề xuất các biện pháp, nguồn lực đảmbảo thực hiện đúng kế hoạch đề ra

Phòn

g hành chính

Phòn

g đảm bảo chất lượng

Phòn

g sản xuất

Phòn

g kỹ thuật

Leader kho

Nhâ

n viên hành chính

Nhâ

n viên đào tạo

Tổ trưởng kiểm tra CL

Bộ phận ép

Bộ phận cắt

Bộ phận lắp ráp

Q/lý

nghiệ

p vụ

XNK

Trang 4

- Xây dựng chiến lược về cơ cấu sản phẩm, thị trường xuất nhập khẩu trên cơ sở

đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng

- Xây dựng phương án mở văn phòng đại diện tại nước ngoài để hình thành mạnglưới tiêu thụ sản phẩm trên toàn thế giới

 Phòng kế toán: tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện pháp lệnh kế toán thống

kê và điều lệ tổ chức kế toán của nhà nước tại công ty, tổ chức quản lý chặt chẽ và

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của công ty

Nhiệm vụ:

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tàisản, vật tư, tiền vốn, quán trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sửdụng kinh phí của công ty

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, các khoản thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loạitài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hànhđộng tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập kế hoạch

và theo dõi thực hiện phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế

- Kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động tài chính của công ty

- Có quyền yêu cầu mọi bộ phận trong công ty cung cấp các số liệu lien quan đếnviệc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

- Có quyền không ký chỉ tiêu hoặc xác nhận các chi phí hoặc các việc trái vớipháp lệnh thống kê, kế toán

- Có quyền báo cáo cấp trên hoặc các cơ quan pháp luật về những sai phạm trongquản lý kinh tế tài chính của công ty

 Phòng hành chính: tham mưu của lãnh đạo công ty thực hiện quản lý các lĩnh vựccông tác: nhân sự, đào tạo, tổ chức, hành chính, tiền lương… và thực hiện các chế

độ chính sách với người lao động của công ty

4

Trang 5

Nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác tổ chức lao động

- Công tác quản lý định mức lao động, tiền lương

- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động

- Công tác quản trị hành chính

- Công tác chăm lo sức khỏe ban đầu cho người lao động

- Quản lý con dấu theo quy định của nhà nước

- Quản lý và điều hành phương tiện làm việc cho cán bộ công nhân viên công ty

- Chuẩn bị các hội nghị, hội thảo của công ty, thực hiện đón, hướng dẫn và sắpxếp lịch làm việc đối với khách đến liên hệ công tác tại công ty

 Phòng đảm bảo chất lượng: là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu,giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực công tác nghiệm thu sản phẩm;kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định, quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo chấtlượng, quy cách, quy định đối với mọi sản phẩm của doanh nghiệp

Nhiệm vụ:

- Hỗ trợ Giám đốc xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống quản lý chất lượng

- Hướng các hoạt động tuân theo mọi tiêu chuẩn an toàn

- Tiến hành đánh giá sản xuất thử nghiệm chuẩn bị cho sản phẩm mới

- Phối hợp với các phòng Kỹ thuật, Sản xuất để kiểm tra, cải tiến và phê duyết cáccông đoạn sản xuất; khi cần thiết tổ chức các dự án để xử lý các vấn đề phát sinhtrong sản xuất

- Là cửa sổ để liên lạc với bên ngoài về các vấn đề chất lượng

- Là đại diện cho công ty trước các tổ chức chứng nhận, đánh giá bên ngoài

- Tổ chức các hoạt động nhằm cải tiến chất lượng

 Phòng sản xuất:

Trang 6

- Nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất của nhà máy

- Đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch đã được hoạch định

- Đảm bảo các thiết bị, máy móc được vận hành tốt

- Hoạch định, tổ chức hoạt động sản xuất nhằm đạt mục tiêu về năng suất, sảnlượng và chất lượng đã đề ra và tiết kiệm tối đa tiêu hao nguyên vật liệu trongsản xuất

- Tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch, lệnh sản xuất đã được Lãnh đạo phêduyệt với quy mô về công suất nhà máy

- Kiểm soát việc thực hiện quy trình, quy định, hướng dẫn về thiết bị, máy móc,công nghệ sản xuất trong Công ty

- Quản lý máy móc, thiết bị, nhà xưởng, vật kiến trúc thuộc dây chuyền sản xuất

- Tổ chức, điều phối theo dõi, giám sát việc sử dụng tối ưu nguồn nhân lực chomục đích sản xuất đáp ứng yêu cầu kế hoạch

 Phòng kỹ thuật: là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty có chức năng thammưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sảnphẩm

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị theo định

kỳ Quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm đã sản xuất, giữa gìn bí mậtcông nghệ

6

Trang 7

- Theo dõi, đối chiếu các hạng mục trong quá trình sản xuất, mức tiêu hao vật tưnguyên liệu để làm cơ sở thanh lý hợp đồng kinh tế giữa công ty với khách hàng

- Soạn thảo, xây dựng quy trình công nghệ để thi công các sản phẩm

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm

2013

2012/2011 2013/2012

Tổng vốn (triệu đồng) 1.401.174 1.556.913 1.575.617 155.739 11,11 18.704 1,2Tổng số lao động

Doanh thu (triệu đồng) 518.005 526.604 342.954 8.599 1,66 -183.650 -34,87Lợi nhuận (triệu đồng) 1.121 1.160 702 39 3,48 -458 -39,48Thu nhập bình quân

là 5100 người đến năm 2013 tiếp tục tăng lên là 5600 người

- Doanh thu của công ty năm 2011 là 518.005 triệu đến năm 2012 tăng lên 8.599triệu thành 526.604 triệu nhưng đến năm 2013 doanh thu của công ty bị giảm đi183.650 triệu do công ty đầu tư thay đổi công nghệ mới

Trang 8

- Lợi nhuận của công ty là khá cao, năm 2011 mức lợi nhuận đạt 1.121 triệu đếnnăm 2012 là 1.160 triệu đồng Để đạt được mức lợi nhuận này công ty đã quản

lý rất tốt trong vấn đề tài chính của mình

- Thu nhập bình quân của người lao động đạt mức khá cao và liên tục tăng quacác năm, năm 2011 là 50 triệu/người/năm đến năm 2013 là 56 triệu/người/năm

- Công ty đã dóng góp cho ngân sách nhà nước một số tiền khá lớn, năm 2011 là22.998 triệu, năm 2012 là 55.036 triệu, năm 2013 là 62.079 triệu

- Về khả năng sinh lãi:

+ Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng vốn của công ty: Có xu hướng giảm từ0,08% năm 2011 xuống 0,075% năm 2012 và 0,045% năm 2013 Có sự giảmsút như vậy là do ảnh hưởng rất lớn từ việc đầu tư cải tiến công nghệ mới

+ Về tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu của công ty: Có xu hướng giảmnhẹ năm 2011 từ 0,22% đến năm 2013 là 0,2%

 Tình hình sản phẩm chính và thị trường chính của công ty

- Sản phẩm chính: công ty chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm duy nhất là bộ dây dẫnđiện trong xe ô tô nhưng đa dạng về chủng loại, kích cỡ, tính năng… với tổng sốlượng sản phẩm ổn định là 50.000 bộ/năm

- Thị trường tiêu thụ chính của công ty là Nhật Bản, 100% sản phẩm sản xuất tạicông ty được xuất khẩu sang công ty mẹ để tiêu thụ chủ yếu là Nhật Bản ngoài

ra còn xuất khẩu đi Mỹ, Úc…

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty

 Đặc điểm về lao động

- Lao động của công ty chủ yếu là phổ thong trình độ văn hóa chỉ tốt nghiệp trunghọc phổ thong, tay nghề đủ đáp ứng yêu cầu của công việc do đó mà công táctuyển dụng và đào tạo không gặp quá nhiều khó khăn Nhưng để hoạt động cóhiệu quả và trong môi trường cạnh tranh cao, công ty đòi hỏi phải có một bộmáy quản lý trình độ cao, với nhiều kinh nghiệm vì vậy mà công ty đã có khánhiều lần thay đổi nhân sự cho phù hợp

8

Trang 9

- Ngoài ra hoạt động của công ty có sự tham gia của một bộ phận lớn công nhân

kỹ thuật cao, tốt nghiệp chuyên ngành thiên về kỹ thuật lắp ráp như kỹ thuậtđiện, kỹ thuật lắp máy, chế tạo máy Đây là đội ngũ quan trọng không thể thiếu

để đảm bảo chất lượng các sản phẩm, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh

 Đặc điểm về sản phẩm:

- Thời gian này do xu hướng phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu, dựa vàonhững ưu đãi chính sách đầu tư phát triển của nhà nước, các chính sách phápluật, các hợp đồng kinh tế đã kí kết, kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường,thông tin kinh tế của cấp trên Công ty được toàn quyền chủ động xác địnhphương hướng kinh doanh, lựa chọn thiết bị công nghệ, cơ cấu tổ chức, thịtrường tiêu thụ phù hợp với yêu cầu chuyên môn hóa cao để đạt được hiệu quảmong muốn

- Công ty mở mối quan hệ liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nướcngoài dưới hình thức xuất khẩu, trao đổi hàng hóa theo đúng quy định của nhànước Công ty đã thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với các nước Mỹ, Úc… đểxuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máy móc…

- Mặc dù nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn song với những bước đi đúng đắn,

sự quyết tâm của toàn công ty thiết nghĩ những gì công ty đã đạt được và việc đề

ra kế hoạch phát triển của công ty trong những năm tiếp theo là hoàn toàn khảthi và khẳng định sự đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước

 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Công ty luôn đạt chỉ tiêu doanh số dương Đây là giai đoạn phát triển mạnh và

ổn định của nền kinh tế nên có những tích cực đến tình hình phát triển của công

ty Cụ thể trong giai đoạn này doanh thu của công ty luôn ổn định ở mức trên 45

tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hơn 1,5 tỷ đồng và đóng góp vào ngân sách nhànước trên 1 tỷ đồng

 Quy trình sản xuất bộ dây dẫn điện trong xe ô tô

Trang 10

Để sản xuất 1 bộ dây điện trong xe ô tô gồm 2 công đoạn: công đoạn MAE (công đoạntrước) và công đoạn ATO (công đoạn sau)

- Công đoạn MAE bao gồm:

- Công đoạn ATO bao gồm:

+ Xuất hàng10

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SOUGOU VN 2.1 Cơ sở lý luận về liền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 2.1.1 Tiền lương

2.1.1.1 Khái niệm

Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao lao động mà DN trả cho lao động theo số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho DN nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD

2.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn

đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, tiềnlương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:

- Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả năng tàichính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp…

- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên thị trường, mặtbằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế -pháp luật…

- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng - chất lượng lao động, thâm niêncông tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác

- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình làmviệc, cường độ lao động, năng suất lao động

2.1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương

- Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người

Trang 12

- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 củanghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể:

+ Làm công việc gì chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó chức vụ đó, dù ở

độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốtcông việc được giao thì được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây làđiều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội.+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiềnlương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinhdoanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận làthực hiện triệt để nguyên tắc trên

2.1.1.4 Các hình thức trả lương và tính lương trong Doanh nghiệp:

a) Trả lương theo thời gian:

Khái niệm:

Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lươngcủa công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình

độ kĩ thuật của người lao động

Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí(nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuất thìchỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc khôngthể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất

đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, khôngđem lại hiệu quả thiết thực

Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

Cách tính lương theo thời gian:

Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (HS lương +HSPC được hưởng)

Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu Số ngày làm việc thực tế

12

Trang 13

trong háng của NLĐ

X

Số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương ngày = Tiền lương tháng

số ngày làm việc chế độ

Tiền lương giờ = Tiền lương ngày

Số giờ làm việc chế độ

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x số giờ làm thêm x A(%)

* Mức lương giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương theo quy định

* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:

TL tháng = Số lượng SP công việc hoàn thành x Đơn giá TL

* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

TL tháng = TL được lĩnh của bộ phận gián tiếp x Tỷ lệ lương gián tiếp của một người

b) Trả lương theo sản phẩm khoán:

Khái niệm: Là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số lượng,

chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành

Khoán theo sản phẩm trực tiếp: (trả lương theo sản phẩm cá nhân)

Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao độngtrên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giátiền lương Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanhđược chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm qui đổi) thường áp dụngcho Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổiđược và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt

Đơn giá tiền lương Mức lương cấp bậc của người lao động

cho một đơn vị sản =

Trang 14

phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của người lao động

Khoán theo khối lượng công việc

Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động vàkhông khoán đến tận người lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương chomột nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và ápdụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện

- Trả lương khoán theo doanh thu:

Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vì sảnphẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bánhàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo hình thức này là các trả mà tiền lươngcủa cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu

là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (là số tiền công mà người lao động nhậnđược khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)

Tổng quỹ lương kế hoạch

Doanh thu kế hoạch

- Trả lương khoán theo lãi gộp:

Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hình thứcnày đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộp thấp thìlương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽ đượchưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hình thức trả

lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao động sẽ phải tìm cách giảm chi phí

Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Doanh thu theo lãi gộp x Mức lãi gộp thực tế

- Trả lương khoán theo thu nhập:

Đơn giá Quỹ lương khoán theo định mức khoán theo = x 100

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng :

14

Trang 15

Hình thức trả lương này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng Tiềnlương trả theo sản phẩm bao gồm:

+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế

+ Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm

( )100

mh th

L

L   L

Trong đó:

Lth: Lương theo sản phẩm có thưởng

L: Lương theo sản phẩm với đơn giá cố định

m: Tỷ lệ % tiền thưởng

h: Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức được giao

- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những khâu yếu trong dây chuyềnsản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất Hình thức trả lương có hai loại đơn giá:

+ Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành

+ Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm

c) Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:

Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích người lao độngrất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm

Trang 16

quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiền thưởng, người laođộng được thừa nhận trước Doanh nghiệp và xã hội về những thành tích của mình,đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ Doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tíchtrong công việc

Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tínhchất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để phát huy tácdụng cuả tiền thưởng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chấtđối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp.Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lương cũng có tác dụnglớn trong việc khuyến khích lao động

2.1.2 Các khoản trích theo lương

2.1.2.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay

bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ

sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hànhtrích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trongtháng, trong đó: 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụnglao động, 7% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong trườnghợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp mọi người đảmbảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khókhăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốmđau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng,doanh nghiệp phải quyếttoán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

2.1.2.2 Quỹ Bảo hiểm y tế

16

Trang 17

BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ chongười lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệnhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ

lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lươngcủa người lao động

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

2.1.2.3 Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệquyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tạidoanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trêntổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động

Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấptrên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanhnghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổchức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

2.1.2.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mấtviệc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thấtnghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Trang 18

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thấtnghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp

Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bìnhquân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTNcủa những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công thángđóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1%

và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.1.3 Nội dung nghiên cứu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại doanh nghiệp 2.1.3.1 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

a) Chứng từ sử dụng

Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao động

Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử dụng lao độnghiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:

Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương

Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc làm

cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

18

Trang 19

 TK 334: Phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trong các doanh nghiệp xây lắp TKnày còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Nợ TK 334 Có

- Các khoản khấu trừ vào tiền công,

tiền lương của CNV

- Tiền lương, tiền công và các khoản

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338

Trang 20

Nợ TK 338 Có

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa thu

- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh

thu bán hàng tương ứng từng kỳ

- Các khoản đã trả đã nộp khác

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYTheo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu nhận trước phátsinh trong kì

- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, Phải trả được hoàn lại

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt

chi chưa được thanh toán

Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và

Giá trị tài sản thừa chờ xử lý Tài khoản 338 chi tiết làm 7 khoản:

- TK 338.1: Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK 338.2: Kinh phí công đoàn

- TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

- TK 338.4: Bảo hiểm y tế

- TK 338.7: Doanh thu nhận trước

- TK 338.8: Phải nộp khác

- TK 338.9: Bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toánnhư 111, 112.1, 138

c) Phương pháp hạch toán

Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép

Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép màvẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cáchhợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉđều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất(như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặntrong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phépcủa công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo

kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp

khoản phải thu

Tiền lương phải trả

Tính tiền lương cho CNV

Tính BHXH trả

trực tiếp cho CNV

Trích BHXH, BHTY, KPCĐ, BHTN

Trang 21

với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thựchiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch TL của công nhân sx = Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm/Tổng tiền lương chính phải trả cho cnsx theo

kế hoạch trong năm

Tổng TL nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm = Số CNSX trong DN

x mức lương bình quân 1 CNSX x Số ngày nghỉ phép thường niên 1 CNSX

- Chứng từ sử dụng

+ Bảng kê lương và phụ cấp cho người lao động

+ Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương chongười lao động

+ Phiếu thu, phiếu chi

- Tài khoản sử dụng

Tài khoản 335 : Chi phí phải trả

* Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặntrong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùngphương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việctrích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chiphí phải trả Cách tính như sau:

Tổng số tiền lương chính phải trả theo kế hoạch của CNSX năm

Tỷ lệ trích trước tiền Lương

nghỉ phép (%) =

Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm CNSX

x 100 Tổng số tiền lương theo KH năm CNSX

Mức tiền lương = TL thực tế x Tỷ lệ % trích tiền nghỉ phép trả lương nghỉ phép

* Hạch toán

Trang 22

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX sản phẩm

Nợ TK622 (chi phí CN trực tiếp)

Có TK335 (chi phí phải trả)

Khi tính lương thực tế phải trả cho CNSX nghỉ phép

Nợ TK335 chi phí phải trả

Có TK334 phải trả công nhân viên

Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lương được chia ra làm 2 loại:

* Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện

nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèmtheo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)

* Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện

nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ được hưởng lươngtheo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất )

Hình thức tổ chức sổ kế toán

Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi chéptrên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi chép sổ kép Nói cáchkhác sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghichép phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian cũng như theođối tượng Ghi sổ kế toán được thừa nhận là một giai đoạn phản ánh của kế toán trongquá trình công nghệ sản xuất thông tin kế toán

Như vậy, hình thức tổ chức kế toán là hình thức kết hợp các sổ kế toán khác nhau

về khả năng ghi chép, kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất địnhtrên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điềukiện kế toán sẽ hình thành cho một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau và trên thực

tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán như sau:

Hình thức Nhật ký - Sổ cái

Đối với hình thức Nhật ký - Sổ cái, kế toán sử dụng các loại chứng từ, bảng biểu và

sổ sách sau:

22

Trang 23

- Báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghivào Nhật ký - Sổ cái, sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký

-Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)

Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có

và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng

để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

Ghi chú:

Chứng từ gốc(Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…) Sổ chi tiết TK 334,

338, 641, 642…

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký sổ cái

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp thanh toán lương)

Báo cáo tài chính

Trang 24

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

- Báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vàocác Nhật ký chứng từ hay bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các nhật ký chứng

từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vàobảng kê, vào sổ chi tiết Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chitiết vào nhật ký chứng từ Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trongcác bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê vànhật ký chứng từ có liên quan Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng

từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết Bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ ghi trựctiếp vào sổ cái

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.

24

Trang 25

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

- Báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổnhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở

sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặcbiệt (chuyên dùng) thì hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối thángtuỳ khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số

Sổ chi tiết TK 334,

338, 622,

Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)

Trang 26

liệu để ghi vào các tài khoản (sổ cái) phù hợp sau khi đã loại trừ số trùng lặp Cuối kỳlấy số liệu tổng cộng trên các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

Chứng từ ghi sổ:

Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức Nhật kýchung và Nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành 2 bướccông việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục nhữnghạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốchoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết TK 334,

338, 622,

Sổ nhật ký đặc biệt

Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)

Nhật ký chung

Sổ cái TK 334, 338

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

26

Trang 27

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

Hình thức Kế toán máy

Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán máy trong hạch toán kếtoán Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán được tiến hành theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy tính.Phần mềm này được thiết kế theonguyên tắc của bốn hình thức kế toán trên, thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử dụngcác loại sổ của hình thức kế toán đó Với hình thức này kế toán sẽ không phải tiến hànhghi sổ kế toán theo cách thủ công mà chỉ cần phân loại, lấy thông tin từ các chứng từgốc nhập vào phần mềm kế toán sau đó kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ tổng hợp,

sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đưa ra quyết định phù hợp

Sổ chi tiết TK 334,

338, 622,

Sổ quỹ

Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK 334, 338

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 28

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

2.2 Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

doanh nghiệp 2.2.1 Các hình thức tiền lương hiện nay công ty đang áp dụng

- Công tác tổ chức chi trả tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng thu hút

sự quan tâm của cán bộ và nhân viên toàn bộ trong doanh nghiệp Nhằm động viênkhuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, tạo cho người laođộng sự hăng say, sáng tạo nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải vật chấtcho xã hội

- Hiện nay Công ty áp dụng cả 2 hình thức trả lương như sau:

a) Hình thức trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp như Văn phòng…

+ Cách tính lương thời gian:

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trịMáy vi tính

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán

Trang 29

Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp

Tại Công ty có các khoản phụ cấp sau:

- Phụ cấp trách nhiệm: Giám đốc: 0,3; Trưởng phòng: 0,2

- Phụ cấp tiền ăn ca: 150.000 đ/tháng đối với công nhân làm từ 20 ngày công trở lên;110.000 đ/tháng đối với công nhân làm dưới 20 ngày công

Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm

Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản khấu trừ và trích theo lương

Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ đi họp công nhân viên hưởng 100%lương cấp bậc, những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh, tai nạn lao động công nhân đượchưởng trợ cấp BHXH: 75%

b) Hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

x Số ngày làm việc quy đổi theo hệ số

Tổng số ngày làm việc quy đổi theo hệ

số bậc thợ

+ Các khoản khấu trừ:

BHXH = Hệ số lương x Lương cơ bản x 7%

BHYT = Hệ số lương x Lương cơ bản x 1,5%

BHTN = Hệ số lương x Lương cơ bản x 1%

2.2.2 Tìm hiểu cách tính lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận văn

phòng tại doanh nghiệp

2.2.2.1 Cách tính lương và các khoản khấu trừ lương.

- Việc tính lương cho người lao động được tiến hành hàng tháng trên cơ sở cácchứng từ hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động Để phản ánh tiền lươngphải trả CNV kế toán sử dụng bảng thanh toán tiền lương

Trang 30

Đối với bộ phận văn phòng: Công ty áp dụng cách tính lương và các khoản khấutrừ được doanh nghiệp thông qua bảng “thanh toán tiền lương” hưởng theo lương thờigian.

Trích Bảng chấm công bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 5 năm 2013Chú thích: Chủ nhật:

Ngày làm việc: XHội họp: HỐm: Ô

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Sougou)

30

Trang 31

BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Số ngày nghỉ

13 Nguyễn Thu Nga NV 2.73 X x x x x x x x x x x ô ô x x x x x x x x x x x x x 24 2

14 Lê Văn Việt NV 2.73 X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26

15 Cao Thị Bích NV 2.73 X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26

Trang 32

Ngày 31 tháng 05 năm 2013

Trang 33

- Ông Yamamoto Shigeru (Giám đốc)

 Tổng các khoản trích theo lương = 570.850 + 122.325 + 81.550 = 774.725 đồng

 Lương thực nhận = Tổng lương – Tổng các khoản trích theo lương

= 10.751.500 – 774.725 = 9.976.775 đồng

Kế toán định khoản:

+ Số tiền thực tế nhận được: Nợ TK 334 : 9.976.775

Có TK 111.1: 9.976.775+ Chi tiết số tiền ông Yamamoto bị khấu trừ: Nợ TK 334 : 774.725

Trang 34

 Tổng các khoản trích theo lương = 433.650 + 92.925 + 61.950 = 588.525 đồng

 Lương thực nhận = Tổng lương – Tổng các khoản trích theo lương

= 7.584.000 – 588.525 = 6.995.475 đồng

Kế toán định khoản:

+ Số tiền thực tế nhận được: Nợ TK 334 : 6.995.475

Có TK 111.1: 6.995.475+ Chi tiết số tiền ông Yamamoto bị khấu trừ: Nợ TK 334 : 588.525

Có TK 338.3: 433.650

Có TK 338.4: 92.925

Có TK 338.9: 61.950

- Bà Nguyễn Thị Nhàn (Trưởng phòng XNK); Bà Đinh Thị Phương (Trưởng phòng

sản xuất); Bà Ngô Thị Hường (Trưởng phòng ĐBCL); Ông Hoàng Văn Hải (Trưởng phòng kỹ thuật)

Hê số lương: 3,48

Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2

Ngày công thực tế: 26

Lương cơ bản: 1.750.000 đồng

Trang 35

 Tổng các khoản trích theo lương = 426.300 + 91.350 + 60.900 = 578.550 đồng

 Lương thực nhận = Tổng lương – Tổng các khoản trích theo lương

= 7.458.000 – 578.550 = 6.879.450 đồng

Kế toán định khoản:

+ Số tiền thực tế nhận được: Nợ TK 334 : 6.879.450

Có TK 111.1: 6.879.450+ Chi tiết số tiền ông Yamamoto bị khấu trừ: Nợ TK 334 : 578.550

Trang 36

+ BHYT = 3,0 x 1.750.000 x 1,5% = 78.750 đồng

+ BHTN = 3,0 x 1.750.000 x 1% = 52.500 đồng

 Tổng các khoản trích theo lương = 367.500 + 78.750 + 52.500 = 498.750 đồng

 Lương thực nhận = Tổng lương – Tổng các khoản trích theo lương

= 5.400.000 – 498.750 = 4.901.250 đồng

Kế toán định khoản:

+ Số tiền thực tế nhận được: Nợ TK 334 : 4.901.250

Có TK 111.1: 4.901.250+ Chi tiết số tiền ông Yamamoto bị khấu trừ: Nợ TK 334 : 498.750

 Tổng các khoản trích theo lương = 367.500 + 78.750 + 52.500 = 498.750 đồng

 Lương thực nhận = Tổng lương – Tổng các khoản trích theo lương

= 5.400.000 – 498.750 = 4.295.481 đồng

Kế toán định khoản:

+ Số tiền thực tế nhận được: Nợ TK 334 : 4.295.481

Ngày đăng: 31/10/2014, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái (Trang 23)
Hình thức Nhật ký chung. - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
Hình th ức Nhật ký chung (Trang 25)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 26)
Hình thức Kế toán máy. - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
Hình th ức Kế toán máy (Trang 27)
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 28)
BẢNG CHẤM CÔNG - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 31)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 39)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - bài chính thức Thực tập vào nghề tại công ty SOUGOU Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w