1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm về cấu trúc và cơ chế sao chép ADN dùng cho kiểm tra đánh giá sinh viên khoa sinh KTNN, trường ĐHSP hà nội 2

54 427 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó phương pháp trắc nghiệm khách quan mà đặc biệt là phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đã được sử dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm nỗi bật như: có thé kiểm tra kiến

Trang 1

Khéa luậu t6t aghiép Qrường DISD Fa W6i 2

TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2

KHOA SINH - KTNN

PHAM THI NGA

SOAN THAO CAU HOI TRAC NGHIEM VE CAU TRUC VA CO CHE SAO CHEP ADN DUNG CHO KIEM TRA DANH GIA SINH VIEN

KHOA SINH - KTNN, TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Di truyền học

Người hướng dẫn khoa học

Ths.NGUYEN VAN LAI

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

thầy giáo Ths Nguyễn Văn Lại, GVC bộ môn di truyền học trường ĐHSP

Hà Nội 2 Thầy là người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành đẻ tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn 7;$ Nguyễn Như Toán, tập thê lớp

K34C, K3⁄4E cùng các thầy cô giáo và các bạn khoa Sinh-KTNN đã nhiệt tinh

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Hòa, ngày 20 thang 5 nam 2011

Trang 3

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

LỜI CAM ĐOAN

Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Nguyễn Văn Lại, em đã hoàn thành để tài: “Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm về cấu trúc và cơ chế sao

chép ADN dùng cho kiếm tra đánh giá sinh viên khoa Sinh-KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2”

Em xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khoá luận không trùng với những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trước đây

Xuân Hòa, ngày 20 thang 5 nam 2011

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DI: Độ phân biệt của mỗi câu hỏi trắc nghiệm

FV: Độ khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm

KTNN: Ky thuật nông nghiệp

KTĐG: Kiểm tra đánh giá

MCQ: Cau hoi trac nghiém khach quan nhiéu lua chon

Trang 5

Khéa luận tốt œgiiệp

2 | Bang 3.2 Két qua xac dinh d6 phan biét 38

3 | Bang 3.3 Két quả xác định câu đạt và không đạt 42

Trang 6

11-20

21-30

31-40

41-50

51-60

61-70

Trang 7

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

Sô câu Sô câu Điểm - Ghi

STT Họ và tên trảlời | trả lời i tho ˆ | Điểm cha ,

11 | Nguyễn Thị Thu Hồi 16 14 16 5.3

Trang 8

` Số câu trả | Sốcâu |Điểm| „„„ | Ghỉ

sự Họ và tên lời đúng | trảlờisai| thô | PIỂm | chú

Trang 9

Khéa luda tét aghiép Qrường DISP Fa W6i 2

` Số câu trả | Sốcâu |Điểm|„„; | Chi

sTT Họ và tên lời đúng | trả lời sai | tho | ĐIỂM | chú

Trang 10

25 | Pham Thi Ngoc Mai 14 16 14 4.7

Trang 11

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài - 25-52 +2S2 SE 214 2122112122127121122121111 1111 xe 2

2 Muc dich ctta d6 tai oo m ,ÔỎ 3

3 Nhiém vu nghién CUU oo 3

4 Những đóng góp của dé tai ceccccccesccsscssssssesssesssssseesssssessessseeseessssseesseesess 4 NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1 Khái niệm về trắc nghiệm 2-22 ©22¿++£+E++EEt+EEtrkezreerkesrxrrreee 5

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm - 5

1.3 Trắc nghiệm là công cụ kiểm tra đánh giá 2-2¿+ss+cscxeee 7

1.4 Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (Multiple choice question

1.5 Tiêu chuẩn của một câu hỏi TNKQ dạng MCQ và một bài TNKQ

dang MCQ đạt tiêu chuân sử dụng -2- 2-52 2ESE2EE2EEeEEeEEerxerkereereee 10

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Phạm vi nghiÊn CỨU - -G- 5 <6 613 E3 1 912 1 11901 1g nh cư nư 13

VN noi 0) )6 0i 0u 0n 13

Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI

3.1 Kết quả nghiên cứu lí thuyết của đề tài :2©cs2ce+zxcrreerserree 17 3.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm . -2¿ 5£ ©2+++xz+£xtrxevrserree 37

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế ki XXI - thế kỉ sinh học, với mong muốn khám phá mọi bí mật của

sự sống và tìm hiểu về cội nguon, bản chất của mọi sự vật, hiện tượng của con người, đã đưa di truyền học trở thành ngành học được nhiều nhà khoa học

thuộc nhiều lĩnh vực tham gia nghiên cứu với nhiều thành tựu nổi bật như: đã

giải xong trình tự bộ gen người, tìm hiểu được nguyên nhân nhiều bệnh tật có liên quan đến những sai hỏng trong cấu trúc di truyền Trong đó, di truyền học phân tử đã và đang ngày càng đi sâu vào đời sống con người, nó đã giúp nhiều gia đình tìm lại được con em mình sau tháng ngày lưu lạc và giúp các gia đình liệt sĩ tìm lại được phần mộ của thân nhân

Ở bậc học phổ thông, di truyền học là môn học khó và chiếm vị trí quan

trọng trong bộ để thi đại học (24/50 câu phần chung và 6/50 câu phần riêng)[8] Vì vậy, để các "sĩ tử" tương lai có thể đạt được kết quả cao trong các kì thi đại học và cao đẳng về mảng di truyền học thì chúng ta phải chú trọng ngay từ đầu việc đào tạo đội ngũ nhà giáo có kiến thức sâu rộng về di truyền học mà nền tảng chính là di truyền học phân tử với những kiến thức

mở đầu về cấu trúc và cở chế sao chép ADN

Ở bậc đại học, sinh viên cùng lúc phải tiếp thu một lượng rất lớn kiến

thức nên trong những giờ lên lớp thời gian chủ yếu giành cho việc nghiên cứu

bài mới, ít được KTĐG Tuy nhiên, KTĐG lại là một khâu quan trọng của quá

trình dạy học, không những củng cố, khắc sâu kiến thức, đưa ra được các

thông tin phản hồi cho quá trình dạy học mà điều quan trọng hơn cả là thông

qua việc kiểm tra đánh giá chúng ta có thể phát hiện ra những lệch lạc, khiếm

khuyết từ quá trình dạy và học trên cơ sở đó mà có kế hoạch điều chỉnh uốn

nắn kịp thời

Trang 13

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

Có nhiều phương pháp KTĐG khác nhau: quan sát, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận mỗi phương pháp có ưu điểm riêng Trong đó phương pháp trắc nghiệm khách quan mà đặc biệt là phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đã được sử dụng rộng rãi với

nhiều ưu điểm nỗi bật như: có thé kiểm tra kiến thức của một số lượng lớn

sinh viên trong thời gian ngắn, lượng kiến thức kiểm tra được rộng, tránh được những gian lận trong thi cử

Xuất phát từ những suy nghĩ trên, tôi đã chọn đề tài:

“Soạn thảo câu hói trắc nghiệm về cấu trúc và cơ chế sao chép ADN dùng cho kiểm tra đánh giá sinh viên khoa Sinh-KTNN, trường

ĐHSP Hà Nội 2”

2 Mục đích của đề tài

Xây dựng được hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn đủ tiêu chuẩn

định tính và định lượng theo nội dung chương trình đại học sư phạm về cấu trúc và cơ chế sao chép ADN

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách

- Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

dựa vào nội dung và mục tiêu giảng dạy đã xác định

- Thực nghiệm sư phạm xác định các chỉ số: độ khó, độ phân biệt, độ

tin cậy của từng câu hỏi làm căn cứ khách quan điều chỉnh nâng cao chất lượng câu hỏi

Trang 15

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CÚA ĐÈ TÀI

1.1 Khái niệm về trắc nghiệm

Trắc nghiệm (Test) trong tiếng Anh nghĩa là: “thử” hay “phép thử” hay

“sát hạch”; trong tiếng Hán nghĩa là: “đo lường”, “nghiệm”, “suy xét,

“chứng thực”.[10]

Theo GS Dương Thiệu Tống: “Trắc nghiệm là một công cụ hay phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái dé tra lời câu hỏi: thành tích của các cá nhân như thế nào khi so sánh với những người khác

hay so sánh với một lĩnh vực các nhiệm vụ dự kiến”.[6]

Theo GS§ Trần Bá Hoành: “Test có thế tạm dịch là phương pháp trắc

nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ

của học sinh (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một

số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh thuộc một chương trình nhất định”

[6]

Tới nay, người ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có

kèm theo câu trả lời sẵn yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng kí hiệu đơn giản

đã quy ước để trả lời Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì cách cho điểm khách quan chứ không chủ quan như bài tự luận Có thể coi kết quả chấm điểm là như nhau không phụ thuộc vào người chấm bài trắc nghiệm đó.[6] 1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

1.2.1 Trên thế giới

Các phương pháp trắc nghiệm đo lường thành quả học tập đầu tiên

được tiến hành vao thé ky XVII — XVIII trong lĩnh vực Vật lý — Tâm lý học,

sau đó lan sang ngành Động vật học ở châu Âu Sang thế kỉ XIX đầu thể kỷ

XX, các phương pháp trắc nghiệm đo lường thành quá học tập đã được chú ý

[9]

Trang 16

Năm 1904 nhà tâm lý học người Pháp là Alfred Binet trong quá trình nghiên cứu trẻ em mắc bệnh tâm thần, đã xây dựng một số bài trắc nghiệm về trí thông minh Năm 1916, Lewis Terman đã địch và soạn các bài trắc nghiệm này ra tiếng Anh từ đó trắc nghiệm trí thông minh được gọi là trắc nghiệm Stanford — Binet.[9]

Vào đầu thế ki XX, E Thorm Dike là người đầu tiên đã dùng TNKQ

như là phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ học sinh, bắt đầu dùng với môn số học và sau đó là một số môn khác.[9]

Trong những năm gần đây, trắc nghiệm là một phương tiện có giá trị trong giáo dục Hiện nay trên thế giới trong các kì kiểm tra, thi tuyên một số

môn đã sử dụng trắc nghiệm khá phổ biến Bằng việc gắn với công nghệ Tin

học, các cài đặt chương trình chấm điểm, xử lí kết quả phương pháp TNKQ

ngày cảng có nhiều ưu thế, nhất là đối với các chương trình tự học, đào tạo từ

xa

1.2.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, phương pháp TNKQ phát triển trước tiên ở miền Nam Năm 1950, TNKQ đã rải rác áp dụng trong các trường học Năm 1969, GS Dương Thiệu Tống với “Trắc nghiệm thành quả học tập”, đã là người đầu tiên đưa trắc nghiệm và thống kê giáo dục vào giảng dạy cho các lớp cao học, tiến

sĩ giáo đục ở Sài Gòn Đến năm 1974, kỳ thi tú tài toàn phần được tổ chức

theo hình thức TNKQ dạng câu hỏi nhiều lựa chọn ở miền Nam.[9]

Ở miền Bắc, TNKQ được nghiên cứu và triển khai muộn hơn so với

miền Nam Trong dạy học Sinh học, GS Trần Bá Hoành là người đầu tiên sử dụng thật ngữ “Test” để nói đến TNKQ Năm 1971, ông đã biên soạn các câu hỏi, áp dụng trắc nghiệm vào việc kiểm tra học sinh và thu được một số kết

quả Đến năm 1991 — 1995, ông đã chính thức đưa bộ câu hỏi TNKQ về Di

truyền và Tiến hóa vào sách giáo khoa lớp 12 chương trình chuyên ban của

Trang 17

Ban khoa học tự nhiên Với mục đích thúc đây viéc su dung TNKQ trong

KTDG ở bậc phố thông, giáo sư đã biên soạn những tài liệu đề cập đến những

kĩ thuật cơ bản của việc xây dựng, thử nghiệm và ứng dụng TNKQ Các tài liệu này góp phần giúp giáo viên phổ thông tiếp cận với phương pháp trắc nghiệm.[9]

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học đo lường trắc nghiệm, ở nước

ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về kĩ thuật trắc nghiệm

Theo xu hướng đổi mới của việc KTĐG, Bộ giáo dục và đào tạo đã bắt

đầu thí điểm thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp TNKQ tại trường đại học Đà Lạt tháng 7 năm 1996 và đã thành công Từ sự thành công đó kết hợp

với ưu điểm đảm bảo được tính công bằng và độ chính xác trong thi cử,

phương pháp này đã được sử dụng cho các kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học.[7]

1.3 Trắc nghiệm là công cụ kiểm tra đánh giá

1.3.1 Chức năng của trắc nghiệm đối với dạy hoc [6]

Với người dạy, sử dụng trắc nghiệm đảm bảo thông tin ngược để điều chỉnh phương pháp, nội dung cho phù hợp; nắm bắt được trình độ người học

để quyết định nên bắt đầu học từ đâu, tìm ra khó khăn để giúp đỡ người học,

tống kết để thay đạt mục tiêu hay chưa, có nên cải tiến phương pháp dạy hay

không và cải tiễn theo hướng nảo, trắc nghiệm nâng được hiệu quả giảng dạy Với người học, sử dụng trắc nghiệm có thể tăng cường tỉnh thần trách

nhiệm trong học tập, việc học tập trở nên nghiêm túc hơn

1.3.2 Các loại trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Dựa theo phương thức thể hiện chúng ta có thể phân loại câu hỏi trắc nghiệm ra làm 3 dạng: quan sát, vấn đáp, viết Trong đó, loại trắc nghiệm viết

là được sử dụng nhiều nhất với những ưu điểm sau: [10]

- Cho phép kiểm tra được nhiều thí sinh cùng một lúc

Trang 18

- Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời

- Căn cứ bản ghi rõ ràng các câu trả lời của thí sinh để dùng khi chấm

- Người ra đề không nhất thiết tham gia chấm bài

Trắc nghiệm viết gồm 2 loại: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách

quan Theo Lê Đức Ngọc và một số tác giả khác thì có thể phân loại các hình thức trắc nghiệm như sau: [5]

Các loại câu hói trắc nghiệm

Trac nghiém khach quan Trac nghiệm tự luận

Hình 1.1 Sơ đồ phân loại trắc nghiệm trong giáo duc

Theo hình 1.1 ta thấy trắc nghiệm trong giáo dục rất đa dạng, phong phú Trong đó TNKQ gồm 5 loại:

a) Cau ghép doi (matching items): Cho 2 cột nhóm từ, đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở 2 cột với nhau sao cho phù hợp với nội dung

Trang 19

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

b) Câu điền khuyết (supply items): Néu mét ménh đề bị khuyết một bộ

phận, thí sinh phải nghĩ ra nội dung thích hợp đề điền vào chỗ trồng

c) Cau dung sai (yes/no question): Dua ra mot nhan định, thí sinh phải lựa chọn một phương án tra lời khẳng định nhận định đó đúng hay sai

đ) Câu trả lời ngắn(short answer): Là câu trắc nghiệm đòi hỏi chỉ trả lời bằng câu rất ngắn

e) Câu nhiều lựa chọn (multiple choise question — MCQ): Đưa ra một nhận

định và 4-5 phương án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu một phương án

đúng duy nhất hoặc phương án đúng nhất

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tôi chỉ tập trung nghiên cứu câu hỏi

TNKQ nhiều lựa chọn với nội dung về phần cấu trúc và cơ chế sao chép ADN

sử dụng cho việc KTĐG của sinh viên khoa Sinh-KTNN, trường ĐHSP Hà

các phương án đề chọn, thường được đánh dấu bằng chữ cái A, B, C, D hoặc

các con số 1, 2, 3, 4 Trong các phương án để chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất; các phương án khác được đưa vào có tác dụng “gây nhiễu” đối với thí sinh Nếu câu MCQ được soạn tốt thì một người không có kiến thức chắc chắn về vấn đề đã nêu sẽ không thể

nhận biết được trong tất cả các phương án đề chọn đâu là phương án đúng,

đâu là phương án nhiễu

Trong 5 loại câu hói TNKQ thì dạng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ) được sử dụng rộng rãi nhất

1.4.1 Ưu điểm cia MCO [6]

Trang 20

- Trong một thời gian ngắn kiêm tra được nhiều kiến thức cụ thể, đi vào

những khía cạnh khác nhau của một kiến thức

- Nội dung kiến thức rộng có tác dụng chống lại khuynh hướng học tủ,

học lệch

- Số lượng câu hỏi nhiều, đủ cơ sở tin cậy, đú cơ sở đề đánh giá chính

xác trình độ của học sinh thông qua kiểm tra

- Việc chấm bài nhanh chóng và chính xác

- Gây hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

- Với phạm vi bao quát rộng của bài kiểm tra, học sinh không thể chuẩn

bị tài liệu để quay cóp Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi cũng hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng nhìn bài hay trao đổi bài

1.4.2 Nhược điễm cúa MCO [6]

- Hạn chế việc đánh giá năng lực sáng tạo, khả năng lập luận, không

luyện tập cho học sinh cách hành văn, cách trình bày, không đánh giá được tư tưởng, thái độ của học sinh

- Có yếu tố ngẫu nhiên may rủi

- Việc soạn câu hỏi đòi hỏi nhiều thời gian và công sức

- Tốn kém trong việc soạn thảo, in ấn đề kiểm tra và học sinh cũng mat

nhiều thời gian để đọc câu hỏi

1.5 Tiêu chuẩn của một câu hỏi TNKQ dạng MCQ và một bài TNKQ dạng MCQ đạt tiêu chuẩn sứ dụng [10]

1.5.1 Các tiêu chuẩn của một MCQ

1.5.1.1 Tiêu chuẩn về mặt định lượng

Câu hỏi phải có độ khó FV: 30% < FV < 75%; độ phân biệt: DI > 0,2

1.5.1.2 Tiêu chuẩn về mặt định tính

Trang 21

Khéa luật tốt œgiiệp Qrường DIOSP Fa W6i 2

- Phần câu dẫn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Tính rõ ràng và hoàn chỉnh của vấn đề hoặc nhiệm vụ được trình bày

+ Tính ngắn gọn, xúc tích của câu hỏi

+ Tính tập trung: Đối với các câu hỏi mang tính khẳng định nên tránh các từ “ít nhất”, “không”, “ngoại trừ”

- Phần phương án chọn

+ Tính chính xác: Câu trả lời phải chính xác và đúng nhất, mỗi câu chỉ

có một đáp án đúng

+ Tính hấp dẫn: Các phương án “nhiễu” có vẻ hợp lý với người nắm

kiến thức chưa vững, không hiểu rõ vấn đề

+ Tính đồng nhất: Các câu trả lời của cùng một câu hỏi phải có cùng cấu trúc

+ Không nên dùng các từ có tính gợi ý đến câu trả lời như: “luôn luôn”, “không bao giờ”, “chỉ”, “tất cả”

1.5.2 Tiêu chuẩn cúa một bài trắc nghiệm tổng thể

1.5.2.1 Tiêu chuẩn về nội dung khoa học

- Tính giá trị: Phải đánh giá được đúng điều cần đánh giá

- Tính tin cậy: Kết quá lặp lại trong cùng điều kiện

- Tính định lượng: Kết quả phải được biểu diễn bằng các số đo

- Tính lí giải: Kết quả phải giải thích được

- Tính chính xác: Các kiến thức được trắc nghiệm phải có tính chính

Trang 22

1.5.2.2 Tiêu chuẩn về mặt sư phạm

+ Tính giáo dục: Phải bồi đưỡng trí dục cho học sinh, gây được sự hào hứng động viên, khích lệ học sinh vươn lên trong học tập, tu dưỡng

+ Tính phù hợp: Phải có sự phù hợp về trình độ, lứa tuổi, đặc điểm tâm

lí của đối tượng được KTĐG

Pham Shi (ga K33B Sinh - Ø1

Trang 23

Khéa luậu t6t aghiép Qrường DISD Fa W6i 2

Chương 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là phương pháp soạn thảo câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về cấu trúc và cơ chế sao chép ADN

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu lí thuyết

Tìm hiểu nội dung kiến thức cần đạt được và kiến thức mở rộng về cầu trúc và cơ chế sao chép ADN của sinh viên khoa Sinh-KTNN, trường ĐHSP

Hà Nội 2

Sưu tầm, tập hợp, nghiên cứu các tài liệu có nội dung về phần cấu trúc

và cơ chế sao chép ADN

Xây dựng hệ thống câu hỏi đạt tiêu chuẩn định tính và định lượng về

nội dung kiến thức phần cấu trúc và cơ chế nhân đôi ADN (trong đó có 45 câu

hỏi phần cấu trúc và 45 câu hỏi về phần kiến thức cơ chế nhân đôi ADN)

dùng cho sinh viên khoa Sinh-KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2

2.3.2 Thực nghiệm sư phạm

2.3.2.1 Đối tượng thực nghiệm

Sinh viên lớp K34C và K34E khoa Sinh-KTNN, trường ĐHSP Hà Nội

2

2.3.2.2 Phương pháp thực nghiệm

Khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm thành bài trắc nghiệm nhỏ chúng tôi tuân thủ nguyên tắc sau:

- Tính ngẫu nhiên: Các câu hỏi không tuân theo một trật tự nào Tính

ngẫu nhiên là yếu tố đảm bảo cho sự chính xác của những tình toán thống kê theo kiểu phương pháp ma trận

Pham Shi (ga K33B Sinh - KFA

Trang 24

- Tính khoa học: Số câu hỏi, số học sinh trả lời câu hỏi phải đủ lớn để

áp dụng các tính toán thống kê

Để đảm bảo các nguyên tắc trên, tránh sự trao đối, gian lận và làm bài theo nhóm của SV Khi tiến hành thực nghiệm sư phạm chúng tôi đã chia câu hỏi trắc nghiệm ngẫu nhiên thành 3 bài trắc nghiệm nhỏ rồi sử dụng phần

mềm trộn dé McMix, trộn mỗi đề thành 4 mã đề với những câu hỏi có nội

dung giống nhau nhưng thứ tự của câu hỏi ấy đã bị đảo lộn và đảo lộn cả vị trí

của câu trả lời Sau đó phân phối cho các sinh viên trong lớp, đảm bảo các sinh viên ngồi cạnh nhau có mã đề khác nhau Số lượng câu hỏi trắc nghiệm của mỗi bài trắc nghiệm con là 30 câu, mỗi sinh viên làm một đề, thời gian

làm bài là 30 phút

2.3.2.3 Phương pháp chấm bài và cho điểm

Với bài kiểm tra TNKQ có nhiều phương án chấm điểm, ở đây chúng tôi chọn phương pháp chấm điểm thủ công Căn cứ vào đáp án, mỗi câu trả

lời đúng được 1 điểm và sai thì được 0 điểm, điểm tối đa cho mỗi bài trắc

nghiệm con là 30 điểm Vậy thang điểm số thô tối đa sẽ là 30 điểm trên 1 bài

trắc nghiệm

2.3.3 Xứ lí số liệu

2.3.3.1 Xác định độ khó của mỗi câu hỏi trắc nghiém (FV) [9]

Để kết luận câu hỏi trắc nghiệm là dễ, khó hay vừa sức thí sinh, trước

tiên ta phải tính độ khó của câu hỏi trắc nghiệm theo công thức sau:

Số thí sinh trả lời đúng

EFV= —W x 100%

Số thí sinh dự thi

Thang phân loại độ khó được quy ước như sau:

Trang 25

Khéa luận tốt œgiiệp Frudng 26617) 20à (ôi 2

- Cau dé: 75% <FV < 100%

- Cau kho trung bình : 30% < FV < 75%

- Cau khó: FV < 30%

2.3.3.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi trắc nghiệm (DỊ) [9]

Độ phân biệt là khả năng phân biệt được năng lực học sinh khá, giỏi

với năng lực học sinh yếu kém Độ phân biệt có thể xác định đựa trên sự phân tích câu hỏi, trong đó các câu được sử dụng là câu trả lời của các thí sinh

thuộc hai nhóm: nhóm khá giỏi (gồm 27% thí sinh có bài làm cao nhất trong

tổng số thí sinh tham gia kiểm tra), nhóm yếu kém (gồm 27% thí sinh có bài làm thấp nhất trong tống số thí sinh tham gia kiểm tra)

Công thức đề tính độ phân biệt:

Số TS của nhóm khá giới trả lời đúng (27%) - số TS của nhóm yếu kém trá lời đúng (27%)

Tổng số TS của một nhóm

Thang phân loại độ phân biệt được quy ước như sau:

DI = 0: Ti lệ nhóm khá giỏi và nhóm yếu kém trả lời đúng câu hỏi như nhau

DI >0: Tỉ lệ nhóm khá giỏi trả lời câu hỏi đúng nhiều hơn nhóm yếu kém

DI <0: Tỉ lệ nhóm khá giỏi trả lời đúng câu hỏi ít hơn nhóm yếu kém

- Nếu DI > 0,2 là đạt yêu cầu sử dụng

- Néu0 < DI<0,2 thi viéc st dung cần có sự điều chỉnh

- Nếu DI <0 thì không đạt yêu cầu sử dụng

Một câu hỏi được xem là có độ phân biệt hoàn hảo nếu những thí sinh

đạt điểm cao của bài trắc nghiệm sẽ trả lời đúng, những thí sinh đạt điểm thấp

sẽ trả lời sai Nhìn chung, việc sử dụng những câu hỏi có độ phân biệt dương

sẽ có xu hướng trải rộng dải điêm số của bài trắc nghiệm, còn khi dùng các

Trang 26

câu hỏi không có độ phân biệt hoặc độ phân biệt âm sẽ có xu hướng co hẹp

đải điêm sô

Trang 27

Phân I Cấu trúc của ADN

Câu 1: Hiện tượng gen trùm, gen gối gặp ở

C virus và vi khuẩn D vi sinh vật nhân thực

Câu 2: Nguyên tắc bổ sung là

A nguyên tắc liên kết giữa hai mạch phân tử ADN

B nguyên tắc kết cặp giữa A và T, G và X trên mạch ADN

A Mạch dương là mạch mang điện tích dương

B Mạch dương là mạch có trình tự nucleotit bố sung với trình tự

ribonucleotit trên mARN

C Mạch dương là mạch có trình tự nucleotit giống với trình tự đơn phân trên mARN nhưng U được thay bởi T

D Không tồn tại khái niệm mạch dương

Câu 4: Một gen có 3000 liên kết hidro và có số lượng guanin bằng 2 lần số

lượng adenin Một đột biến xảy ra làm chiều đài của gen giám đi 85 A” Biết

rằng trong số Nucleotit bị mất có 5 Nucleotit loại X, số nucleotit loại A và G sau đột biến là

A 375 va 725 B 355 va 745

C 375 va 745 D 345 va 755

Ngày đăng: 31/10/2014, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Sơ  đồ  phân  loại  trắc  nghiệm  trong  giáo  duc. - Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm về cấu trúc và cơ chế sao chép ADN dùng cho kiểm tra đánh giá sinh viên khoa sinh   KTNN, trường ĐHSP hà nội 2
nh 1.1. Sơ đồ phân loại trắc nghiệm trong giáo duc (Trang 18)
Bảng  3.2.  Kết  quả  xác  định  độ  phân  biệt. - Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm về cấu trúc và cơ chế sao chép ADN dùng cho kiểm tra đánh giá sinh viên khoa sinh   KTNN, trường ĐHSP hà nội 2
ng 3.2. Kết quả xác định độ phân biệt (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w