vùng biển ven bờ Đông Bắc VN vừa có tiềm năng phát triển kinh tế cao, vừa có giá trị bảo tồn lớn với sự đa dạng về sinh vật cũng như cảnh quan
Trang 1đạI học quốc gia hà nội trường đạI học khoa học tự nhiên
Trần Đình Lân
nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông bắc Việt Nam trên cơ
sở xây dựng chỉ thị môi trường
Trang 2Luận án được hoàn thành tại khoa địa lý trường đạI học khoa học tự nhiên
đạI học quốc gia hà nội
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH Nguyễn Cẩn PGS.TS Vũ Văn Phái
Phản biện :
1 GS TS Nguyễn Viết Thịnh
2 PGS TS Đặng Văn Bào
3 PGS TS Trương Quang Hải
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng cấp Nhà nước chấm luận án tiến
sỹ họp tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào hồi 14 giờ ngày 05 tháng 6 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3đầu tư nghiên cứu ở cấp vùng Đây là cơ sở quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Đó cũng là lý do đề tài luận án được xác lập, với tiêu đề “Nghiên cứu
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở xây dựng chỉ thị môi trường”
2) Phân tích các hoạt động phát triển trong vùng và tác động của chúng tới tài nguyên thiên nhiên
3) Xác lập các luận chứng khoa học để xây dựng các chỉ thị môi trường để đánh giá biến động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
Trang 4nhiên.
4) Đề xuất một số giải pháp góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng nghiên cứu trên cơ sở phân tích các chỉ thị môi trường
Phạm vi địa lý và vấn đề nghiên cứu
1) Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi VBVB Đông Bắc, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồ Sơn (Hải Phòng) Giới hạn phía lục
địa là đường mực nước triều cao và phía biển là các đảo chắn ngoài từ Vĩnh Thực qua đảo Ba Mùn, Quán Lạn đến Long Châu và Hòn Dấu hoặc đến độ sâu 20 m
2) Đối tượng nghiên cứu là các loại hình tài nguyên thiên nhiên phân
bố trong phạm vi từ vùng triều đến độ sâu 20 m
Cơ sở tài liệu thực hiện luận án
Tài liệu chính được sử dụng từ các công trình nghiên cứu khoa học gồm 7 đề tài cấp nhà nước, 9 đề tài cấp bộ, ngành và hợp tác quốc tế do nghiên cứu sinh chủ trì hoặc tham gia từ 1986-2006 Các công trình đã được công bố trên các tạp chí khoa học, các ấn phẩm trong và ngoài nước và các nguồn tài liệu do Viện Tài nguyên và Môi trường Biển và các cơ quan chuyên ngành khác thực hiện cũng được
sử dụng,
Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Hệ thống tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc có
các đặc trưng cơ bản của sáu phân hệ tài nguyên thiên nhiên tương ứng với sáu hệ sinh thái biển
Luận điểm 2: Phân tích và tổ hợp các đặc trưng của hệ thống tài
nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc thông qua việc áp dụng mô hình Động lực - Sức ép – Hiện trạng - Tác động – Phản hồi là cơ sở cho việc xây dựng ba mươi chỉ thị môi trường bao gồm chín chỉ thị sức ép, mười tám chỉ thị hiện trạng và ba chỉ thị phản hồi
Luận điểm 3: Trên cơ sở đánh giá tác động của các hành động phát
triển đến tài nguyên thiên nhiên thông qua các chỉ thị môi trường đã
được xác lập, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý các phân hệ tài
Trang 5nguyên tiêu biểu là san hô, rừng ngập mặn và bãi triều trong hệ thống tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Những điểm mới của luận án
1) Luận án đã xác lập được các đặc trưng cơ bản của tài nguyên thiên nhiên biển VBVB Đông Bắc theo cách tiếp cận hệ thống sinh thái nhân văn, coi tài nguyên thiên nhiên VBVB này nằm trong hệ thống tài nguyên thiên nhiên đới bờ biển với sáu phân hệ tài nguyên thiên nhiên tương ứng với các hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm: san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi triều, bãi biển và biển nông ven bờ
2) Luận án đã xây dựng được các chỉ thị môi trường cơ bản, gồm ba mươi chỉ thị phục vụ quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
3) Bước đầu lượng hoá một cách hệ thống các xu thế biến động tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc tiêu biểu, đó là các phân hệ san hô, rừng ngập mặn và bãi triều, làm cơ sở đề xuất việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng nghiên cứu
ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Bước đầu góp phần phát triển lý luận về quản lý đới bờ biển ở VBVB Đông Bắc nói riêng và Việt Nam nói chung Góp phần hình thành các công cụ giúp cho các nhà khoa học, nhà quản lý và hoạch
định chính sách, cũng như cộng đồng có thể giám sát và đánh giá khách quan về tác động của các chính sách, kế hoạch phát triển cũng như bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đặc biệt góp phần
đánh giá những mục tiêu được đặt ra trong chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia 2001-2010 của vùng
Cấu trúc của luận án gồm 4 chương và các phần mở đầu, kết
luận và tài liệu tham khảo
Trang 6Chương 1
Tổng quan vấn đề, vùng nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu 1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên biển và chỉ thị môi trường
1.1.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên biển trên thế giới và ở Việt Nam
Do sức ép ngày càng gia tăng của các hoạt động khai thác sử dụng của con người đối với tài nguyên thiên nhiên đới bờ biển, Hoa
Kỳ và các nước Cộng đồng Châu Âu là những nước sớm nghiên cứu
về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở
đới bờ biển từ những thập kỷ 70, đến thập kỷ 90 của thế kỷ trước, các chương trình bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên đới bờ biển phát triển rộng ra ở cả châu á và châu Phi
Việt Nam đã quan tâm đến vấn đề tài nguyên biển từ khi thống nhất đất nước (1975) Các chương trình điều tra nghiên cứu biển và
đới bờ biển được đẩy mạnh sau khi thống nhất đất nước thông qua 5 chương trình biển từ 1980 đến 2005
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Quảng Ninh là vùng than lớn nhất Việt Nam và gần đây có thêm các hoạt động cảng-hàng hải, du lịch, còn Hải Phòng có lợi thế về phát triển cảng và hàng hải Do vậy, từ thời Pháp thuộc đến giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội hiện nay, đã và đang có các nghiên cứu khai thác tài nguyên khoáng sản, năng lượng, vật liệu xây dựng, đánh giá khả năng phát triển cảng-hàng hải, du lịch Từ những năm 1960, việc nghiên cứu, đánh giá tổng thể về tài nguyên thiên nhiên ở vùng nghiên cứu được thực hiện thông qua các công trình điều tra, khảo sát
và nghiên cứu biển ở các cấp Từ 1980, các công trình điều tra, khảo sát nghiên cứu đã định hướng về bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên VBVB
Trang 71.1.3 Tình hình nghiên cứu các chỉ thị môi trường và phát triển bền vững
Thuật ngữ chỉ thị ban đầu được sử dụng như các dấu hiệu định tính Khoảng hơn một thập kỷ qua, thuật ngữ này được sử dụng định lượng để cung cấp các thông tin lượng hoá trong quá trình khảo sát,
điều tra và quan trắc các hệ thống môi trường, tài nguyên Thuật ngữ chỉ thị môi trường ngày nay còn được sử dụng theo nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các chỉ thị về sinh thái, tài nguyên Chỉ thị môi trường
là công cụ hữu hiệu để truyền thông tin khái quát về hiện trạng môi trường và tài nguyên đến các nhà lãnh đạo và công chúng
ở Việt Nam, từ 1996, Cục Môi trường và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
đã tổ chức nghiên cứu chỉ thị môi trường ở cấp quốc gia Từ 2003, dự
án do Danida tài trợ và Cục Bảo vệ Môi trường chủ trì thực hiện đã nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị môi trường theo hướng tiếp cận của Cộng đồng châu Âu Năm 2005, Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ
Kế hoạch và Đầu tư đã tổng hợp các kết quả trước và đưa ra 32 chỉ thị với 5 chỉ thị môi trường Đối với lĩnh vực biển, nghiên cứu các chỉ thị môi trường còn chưa được đầu tư ở mức cần thiết
1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên VBVB Đông Bắc
1.2.1 Đặc trưng cấu trúc nền móng
Vùng nghiên cứu thuộc cấu trúc Caledonit Katazia, phổ biến các thành tạo lục nguyên và cacbonat tuổi Paleozoi và Mezozoi Trầm tích Neogen lộ ra ở xung quanh khu vực vịnh Cửa Lục Trầm tích Đệ
tứ có bề dày từ một vài mét ở rìa các khối nâng đến 70 – 100 m ở bồn trũng Bạch Đằng phía tây nam vùng Về cơ bản, vùng này có biểu hiện nâng yếu trong giai đoạn Tân kiến tạo
1.2.2 Đặc trưng khối nước
Hầu hết các sông đều ngắn, nhỏ và dốc, vùng cửa loe dạng phễu, lưu lượng nhỏ, tập trung chủ yếu vào mùa mưa, lượng bồi tích nhỏ Thuỷ triều có tác động ưu thế nhất Hải lưu ven bờ có hướng và
Trang 8tốc độ theo mùa gió Hoạt động sóng thay đổi theo mùa gió
1.2.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu thể hiện hai mùa rõ rệt Nhiệt độ không khí trung bình
mm, Hải Phòng: 1731 mm Gió mùa Đông bắc từ tháng 11-4, từ tháng 5-10, thịnh hành gió Đông và Đông nam Bão bắt đầu xuất hiện
từ tháng 6 tới tháng 10 Bão có thể gây nước dâng đến 2,8 m
1.3 Các yếu tố động lực ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên biển VBVB Đông Bắc
VBVB Đông Bắc nằm trong đới võng hạ trong giai đoạn hiện đại,
do vậy các hệ sinh thái biển và vùng triều tiếp tục được duy trì trong thời gian tới Các quá trình động lực ngoại sinh hiện đại chi phối làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường bao gồm: vận chuyển trầm tích, bồi tụ – xói lở, xâm nhập mặn, ngọt hoá và dâng cao mực nước chân tĩnh Các tác động nhân sinh gắn với các hoạt động kinh tế-xã hội trong vùng cũng ảnh hưởng mạnh, gây suy thoái tài nguyên, môi trường ở đây
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận dựa trên quy luật địa lý về tính thống nhất và hoàn chỉnh của tự nhiên Theo quan điểm hệ thống, tài nguyên gồm ba thành phần, tài nguyên cấu trúc, tài nguyên vận hành
và tài nguyên năng suất Sử dụng bền vững tài nguyên là khai thác tài nguyên năng suất của hệ thống Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu tài nguyên theo các hệ sinh thái được sử dụng xây dựng các chỉ thị môi trường phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thông qua phân tích mô hình Động lực - Sức ép – Hiện trạng – Tác động - Phản hồi (DPSIR) kết hợp xây dựng chỉ thị theo chuyên đề Hệ các phương pháp đã được sử dụng, bao gồm: tổng quan tài liệu, đánh giá nhanh môi trường, điều tra khảo sát thực tế, nghiên cứu điển hình, phân tích
hệ thống, phân tích chỉ thị, viễn thám và hệ thông tin địa lý và xây dựng cơ sở dữ liệu
Trang 9Chương 2
Các đặc trưng tài nguyên thiên nhiên vùng
biển ven bờ đông bắc việt nam và các hoạt
động khai thác kinh tế và l∙nh thổ
2.1 Các vấn đề chung về tài nguyên thiên nhiên biển
Tài nguyên là những giá trị tự nhiên và sản phẩm vật chất mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống của mình Tài nguyên biển
là một bộ phận của tài nguyên thiên nhiên, hình thành và phân bố trong khối nước biển và đại dương, trên bề mặt đáy biển và trong
lòng đất dưới đáy biển Mô hình khai thác, sử dụng và quản lý đới bờ
biển dựa trên cơ sở quản lý đơn ngành gây hậu quả xấu về môi trường, phân phối tài nguyên và mâu thuẫn lợi ích sử dụng trở nên nghiêm trọng Những vấn đề trên có thể được khắc phục dần theo hướng tiếp cận phát triển bền vững
2.2 Khái quát các loại hình tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Các hệ sinh thái tự nhiên sẽ được coi là các hệ thống (phân hệ) tài nguyên thiên nhiên khi các yếu tố khai thác, sử dụng và bảo vệ, bảo tồn hệ được nghiên cứu và thực hiện Với cách tiếp cận này thì tất cả các loại hình tài nguyên được phân loại theo các quan niệm trước đây
đều là những thành phần của một hệ sinh thái từ qui mô lớn nhất
(hành tinh) đến qui mô nhỏ nhất (trong một địa hệ)
2.3 Đặc trưng cơ bản của tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Hệ thống tài nguyên VBVB được phân tích thành các phân hệ
tương ứng với các hệ sinh thái cơ bản trong vùng (hình 2.3)
Trang 10Hình 2.3 Phân tích hệ thống trong nghiên cứu tài nguyên VBVB
Đông Bắc
2.3.1 Tiểu vùng Tiên Yên - Hà Cối
Năm phân hệ tài nguyên thiên nhiên là rừng ngập mặn, bãi triều,
cỏ biển, bãi biển và biển nông ven bờ Rừng ngập mặn đặc tr−ng với
23 loài cây ngập mặn và diện tích khoảng 10 722 ha Các nhóm sinh vật trong hệ sinh thái này cũng đóng vai trò quan trọng tạo nên
sự đa dạng (loài, gen) Cỏ biển đặc tr−ng bởi 5 loài cỏ biển, tổng diện tích là 230 ha, rong biển và sinh vật đáy là những nhóm quan trọng Bãi biển nghèo sinh vật, nh−ng giá trị về du lịch nhờ cấu trúc bãi và vật liệu tạo bãi là cát Đa dạng sinh vật thể hiện ở 7 nhóm sinh vật với tổng số 641 loài, 358 giống và 207 họ đã phát hiện đ−ợc Nguồn lợi sinh vật trong khu vực khá phong phú Các nhóm có giá trị kinh tế là cá, giáp xác, rong biển và một số khác
2.3.2 Tiểu vùng Hạ Long - Bái Tử Long
Sáu phân hệ tài nguyên thiên nhiên biển là san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi biển, bãi triều và biển nông ven bờ San hô có 157 loài
san hô cứng và 27 loài san hô khác ở Hạ Long - Bái Tử Long ở khu
vực Ba Mùn, ranh giới ngoài của vịnh Bái Tử Long, có 149 loài thuộc
48 giống, 22 họ san hô và 1203 loài khác Thành phần loài san hô và
độ phủ san hô sống là các thông số quan trọng Cỏ biển đặc tr−ng với
5 loài đ−ợc phát hiện đến độ sâu 6m, các loài khác là 76 Rừng ngập mặn có 31 loài cây ngập mặn, tổng diện tích khoảng 1600ha, và 169
Tiếp cận hệ thống sinh thái nhân văn
Phân hệ tài nguyên thiên nhiên (các hệ sinh thái tự nhiên)
Phân hệ kinh tế - xã hội
Phân tích địa hệ thống
Trang 11loài động vật không xương sống, 90 loài cá và khoảng 40 loài chim Bãi triều rạn đá có tổng số 307 loài Bãi triều lầy ngoài rừng ngập mặn có tổng số 249 loài và cũng chứa nguồn tài nguyên đất phong phú Như vậy, diện tích bãi và đặc điểm thành phần loài sinh vật là những yếu tố đặc trưng cho sự phát triển của phân hệ Bãi biển có tổng cộng 116 loài sinh vật Biển nông ven bờ chưa được nghiên cứu nhiều với đáy biển là bùn cát hoặc cát bùn
Tiểu vùng có tính đa dạng sinh học cao với tổng số loài riêng ở Bái Tử Long là 596, Hạ Long là 2 164 (không kể động vật trên đảo)
2.3.3 Tiểu vùng cửa sông Bạch Đằng
Bốn phân hệ tài nguyên chính là rừng ngập mặn chiếm 3 147 ha với tổng số 36 loài cây ngập mặn; cỏ biển có 4 loài phân bố rải rác ở nhiều nơi Bãi triều ngoài đầm nuôi khoảng chiếm 11 634 ha, số loài sinh vật là 490 và chứa khoáng vật nặng tạo thành điểm sa khoáng; biển nông ven bờ có diện tích khoảng 100 000 ha và số loài sinh vật
là 639 Đa dạng sinh vật gồm cả một số loài thú biển trong tiểu vùng
cửa sông Bạch Đằng khá cao với tổng số loài ghi nhận được là 1 186
2.3.4 Các dạng tài nguyên biển trên qui mô toàn vùng
Các dạng tài nguyên này thuộc hai nhóm lớn là nguồn lợi hải sản
và nhóm tài nguyên tiềm năng, gồm: tiềm năng du lịch, tiềm năng phát triển cảng và hàng hải và tiềm năng lãnh thổ
2.3.5 Tóm tắt các đặc trưng cơ bản của tài nguyên thiên nhiên biển VBVB Đông Bắc
Qua nghiên cứu các đặc điểm của các phân hệ và hệ thống tài nguyên, các đặc trưng cơ bản được tóm tắt trong bảng 2.12
Bảng 2.12 Tóm tắt các đặc trưng cơ bản của tài nguyên thiên nhiên
Trang 12Độ phủ san hô sống Diện tích phân bố rạn Tổng số loài cỏ biển Tổng số loài sinh vật khác
Độ phủ cỏ biển Diện tích phân bố
(bùn cát) Toàn VBVB Đông Bắc
Diện tích
Phân hệ tài nguyên
Tổng số loài sinh vật Diện tích bãi
Bãi biển Toàn VBVB
Đông Bắc
Thành phần cát bãi
Phân hệ tài nguyên
Tổng số loài sinh vật Biển nông
ven bờ Toàn VBVB Đông Bắc
Số loài sinh vật quí hiếm, bị
đe doạ, trong sách đỏ
Hệ tài nguyên toàn vùng
Trang 13Các loại hình du lịch Tiềm năng du
Số tuyến hàng hải trong vùng
Hệ tài nguyên toàn vùng
Diện tích mặt nớc Tiềm năng
2.5 Các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Các ngành nông, lâm và thuỷ sản, các ngành dịch vụ (du lịch, cảng, hàng hải ) và phát triển hạ tầng, đô thị hoá cũng như khai thác
mỏ, đóng tầu, phát triển các khu công nghiệp tổng hợp đều tạo ra sức
ép đến tài nguyên trong vùng Hầu hết các ngành đều tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên trong những năm qua và mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội, đồng thời gây ra các vấn đề môi trường và
sử dụng bất hợp lý tài nguyên
Trang 14Bảng 2.18 Những hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chính gây sức ép đối với tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
phát triển kinh tế - xã
hội
Sức ép đối với tài nguyên thiên nhiên
Hệ (phân hệ) tài nguyên chịu tác động chính
Vùng triều, rừng ngập mặn
giảm nguồn gen
Toàn vùng (nguồn lợi sinh vật, đa dạng sinh vật)
4 Mở rộng và
xây dựng mới
cảng biển
Cảng - hàng hải
Chiếm cứ không gian, giảm diện tích rừng ngập mặn
và cỏ biển, tăng độ
đục nước
Vùng triều, rừng ngập mặn, cỏ biển
5 Vận tải biển Cảng - hàng
hải
Tăng ô nhiễm vùng nớc do tràn dầu, hoá chất độc
Tất cả các hệ (phân hệ) tài nguyên trong vùng
6 San lấp ven
Trang 15Tất cả các hệ (phân hệ) tài nguyên trong vùng
Tất cả các hệ (phân hệ) tài nguyên trong vùng
9 Phát triển khu
du lịch mới
Du lịch Thu hẹp vùng triều,
tăng lượng chất thải
Tất cả các hệ (phân hệ) tài nguyên trong vùng
10 Neo đậu tàu
Do đó, trước khi đề cập đến các khía cạnh liên quan và sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên, cần điểm qua đôi nét về QLTHĐB
3.1 Khái lược về quản lý tổng hợp đới bờ biển
QLTHĐB (integrated coastal zone management) là một quá trình vận động và liên tục, thống nhất chính phủ và cộng đồng, khoa học
và quản lý, lợi ích các ngành và công chúng trong việc xây dựng và triển khai một kế hoạch tổng hợp để bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái và tài nguyên đới bờ biển, với mục đích là phát triển bền vững và
đối tượng là các dạng tài nguyên và các hoạt động nhân sinh trong vùng, nội dung gồm: sử dụng tài nguyên, chất lượng môi trường và ứng xử tai biến thiên nhiên, vấn đề thể chế và hành động cơ bản: thiết chế và tổ chức, ban hành sắc lệnh và kiểm soát, đầu tư công cộng trực