1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về định lý điểm bất động kép cho lớp ánh xᄠCO trong không gian M–ÊTRIC suy rộng thứ tự bộ phận

56 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 318,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thiết lập và chứng minh được một số định lí điểm bất động kép cho lớpánh xạ α, ψ-co suy rộng trong không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự bộ phận.- Xây dựng được một số ví dụ minh họa cho k

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

Xác nhận của Chủ tịch HĐ nghiệm thu Chủ nhiệm đề tài

Xác nhận của Chủ tịch HĐ nghiệm thu Nguyễn Trung Hiếu

Đồng Tháp, 5/ 2014

Trang 3

Thông tin kết quả nghiên cứu iv

Summary vi

Mở đầu 1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Nội dung nghiên cứu 3

1 Kiến thức chuẩn bị 5 1.1 Không gian b-mêtric và không gian kiểu-mêtric 5

1.2 Định lí điểm bất động kép của lớp ánh xạ (α, ψ)-co trong không gian mêtric 9

2 Định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ (α, ψ)-co trong không gian mêtric suy rộng thứ tự bộ phận 14 2.1 Định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ co suy rộng trong không gian b-mêtric thứ tự bộ phận 14

ii

Trang 4

2.2 Định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ (α, ψ)- co suy rộngtrong không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự bộ phận 26

Kết luận và kiến nghị 42

1 Kết luận 42

2 Kiến nghị 42

Trang 5

bộ giáo dục & đào tạo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KH & CN CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: Về định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ (α, ψ)-co trongkhông gian mêtric suy rộng thứ tự bộ phận

Mã số: CS2013.01.13

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Trung Hiếu

Tel.: 0939428941 E-mail: ngtrunghieu@dthu.edu.vn

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Đồng Tháp

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Không

Thời gian thực hiện: 4/2013 đến 5/2014

Trang 6

- Thiết lập và chứng minh được một số định lí điểm bất động kép cho lớpánh xạ (α, ψ)-co suy rộng trong không gian kiểu-mêtric sắp thứ tự bộ phận.

- Xây dựng được một số ví dụ minh họa cho kết quả đạt được

- Một bài báo khoa học được nhận đăng trên Tạp chí Khoa học Đại họcĐồng Tháp, một bản thảo bài báo khoa học được gửi đăng trên Journal ofNonlinear Analysis and Optimization và một tài liệu tham khảo cho giảngviên và sinh viên trong giảng dạy, nghiên cứu và học tập giải tích hiện đại

Chủ nhiệm đề tài

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 7

ministry of education and training

DONG THAP UNIVERSITY Independence - Freedom - Happiness

SUMMARY

Project Title: On some coupled fixed point theorems for (α, ψ)-contractivemappings in partially ordered generalized metric spaces

Code number: CS2013.01.13

Coordinator: Nguyễn Trung Hiếu

Tel.: 0939428941 E-mail: ngtrunghieu@dthu.edu.vn

Implementing Institution: Dong Thap University

- Some coupled fixed point theorems for generalized (α, ψ)-contractive

Trang 8

mappings in partially ordered metric-type spaces were stated and proved.

- Some examples were given to demonstrate the validity of the resultsobtained

- An article accepted to publish on Dong Thap University Journal of ence, a submitted manuscript on Journal of Nonlinear Analysis and Opti-mization and a reference for lecturers and students of Mathematics Faculty

sci-in studysci-ing, lectursci-ing and researchsci-ing advanced analysis

Coordinator

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 9

MỞ ĐẦU

Các mêtric suy rộng có vai trò quan trọng trong việc thiết lập những

mở rộng của Nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian mêtric đầy đủ

Do đó, trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã xây dựng những khônggian mêtric suy rộng Năm 1989, trong bài báo [3], Bakhtin đã giới thiệu mộtkhái niệm mêtric suy rộng là b-mêtric Khái niệm này tiếp tục được Czerwiknghiên cứu và bổ sung trong bài báo [8, 9] Sự khác biệt của khái niệm b-mêtric với khái niệm mêtric là điều kiện của bất đẳng thức tam giác trongkhái niệm mêtric đã được thay bằng một bất đẳng thức tổng quát hơn Bằng

kĩ thuật tương tự, năm 2010, trong bài báo [17], Khamsi đã giới thiệu kháiniệm kiểu-mêtric Kể từ đó, việc thiết lập những định lí điểm bất động trongkhông gian b-mêtric và không gian kiểu-mêtric thu hút nhiều tác giả quantâm nghiên cứu [7, 11, 14, 16, 27, 30]

Trong lí thuyết điểm bất động, việc nghiên cứu định lí điểm bất độngkép cũng được nhiều tác giả quan tâm Khái niệm điểm bất động kép đượcBhaskar và cộng sự giới thiệu đầu tiên trong bài báo [5] Đồng thời, trong bàibáo này, các tác giả cũng giới thiệu khái niệm ánh xạ đơn điệu hỗn hợp vàthiết lập một số định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ này Kể từ đó, việcthiết lập những dạng mở rộng của những định lí điểm bất động kép trong [5]được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu [1, 2, 15, 19, 21, 24, 25, 26, 28, 29,

31, 32, 34, 35, 36] Cùng hướng nghiên cứu đó, năm 2011, trong bài báo [20],

Trang 10

Luong và cộng sự đã thiết lập một số kết quả về định lí điểm bất động képthông qua hàm ϕ và ψ Năm 2012, trong bài báo [33], Samet và các cộng sựgiới thiệu hàm α-chấp nhận được với α : X2× X2 −→ [0, ∞), đồng thời thiếtlập một số định lí điểm bất động kép bằng cách sử hàm α-chấp nhận đượcnày Khái niệm này tiếp tục được Mursaleen và các cộng sự sử dụng để thiếtlập một số định lí điểm bất động kép trong bài báo [22].

Trong đề tài này, chúng tôi mở rộng các kết quả trong bài báo [20] sangkhông gian b-mêtric bằng cách sử dụng hàm α-chấp nhận được và mở rộngnhững dạng định lí điểm bất động kép trong [22] sang không gian kiểu-mêtricbằng cách bổ sung thêm số hạng Đồng thời, chúng tôi xây dựng ví dụ minhhọa cho kết quả đạt được

2 Tính cấp thiết của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu tham khảo liên quan đến định lí điểmbất động kép, chúng tôi nhận thấy rằng những dạng định lí điểm bất độngkép trong [20, 22] chưa được khảo sát trên không gian kiểu-mêtric và khônggian b-mêtric Do đó, chúng tôi đặt vấn đề mở rộng các định lí điểm bất độngkép của [20] sang không gian b-mêtric bằng cách sử dụng hàm α-chấp nhận và

mở rộng các định lí điểm bất động kép của [22] sang không gian kiểu-mêtric.Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm phong phú thêm các định líđiểm bất động kép trên không gian mêtric suy rộng Đồng thời, đề tài gópphần nâng cao chất lượng dạy học và nghiên cứu khoa học của giảng viên vàsinh viên Trường Đại học Đồng Tháp

Trang 11

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết lập và chứng minh một số định lí điểm bất động kép cho lớp ánh

xạ (α, ψ)-co trong không gian mêtric suy rộng

Xây dựng ví dụ minh họa cho một số kết quả đạt được

Cách tiếp cận: Bằng cách sử dụng hàm α-chấp nhận được, chúng tôi đềxuất mở rộng các kết quả của bài báo [20] Đồng thời, bằng cách bổ sung các

số hạng trong điều kiện co của bài báo [22], chúng tôi đề xuất mở rộng củacác kết quả trong [22] sang không gian kiểu-mêtric

Phương pháp: Từ việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo, sử dụng phươngpháp tương tự hóa để thiết lập một số định lí điểm bất động kép trên khônggian kiểu-mêtric và không gian b-mêtric Các kết quả này được thảo luận chitiết với một số tác giả cùng lĩnh vực nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu lớp ánh xạ liên quan đến những hàm α, ϕ, ψ trongkhông gian b-mêtric và không gian kiểu-mêtric thuộc lĩnh vực lí thuyết điểmbất động trên không gian mêtric suy rộng

Đề tài nghiên cứu một số khái niệm, tính chất của không gian b-mêtric

và không gian kiểu-mêtric, một số định lí điểm bất động kép trong hai khônggian này và một số ví dụ minh họa

Trang 12

Ngoài Mục lục, Mở đầu, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chínhcủa đề tài được trình bày trong hai chương.

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Chương 2 Định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ (α, ψ)-co trong khônggian mêtric suy rộng thứ tự bộ phận

Trang 13

CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1 Không gian b-mêtric và không gian kiểu-mêtric

Mục này trình bày định nghĩa và một số tính chất cơ bản của không gianb-mêtric và không gian kiểu-mêtric

1.1.2 Nhận xét ([10]) (1) (X, d) là một không gian mêtric khi và chỉ khi(X, d, 1) là một không gian b-mêtric

(2) Tồn tại một b-mêtric nhưng không là một mêtric

Trang 14

1.1.3 Ví dụ ([10], Example 2.4) Xét X = R và ánh xạ d : X × X −→ [0, ∞)xác định bởi d(x, y) = (x − y)2 với mọi x, y ∈ X Khi đó, d là một b-mêtrictrên X với s = 2 nhưng không là một mêtric trên X.

1.1.4 Ví dụ ([30], Example 1) Cho d là một mêtric trên X Với p > 1, tađặt ρ(x, y) = d(x, y)p với mọi x, y ∈ X Khi đó ρ là một b-mêtric trên Xvới s = 2p−1

Một số khái niệm về sự hội tụ, dãy Cauchy và tính đầy đủ trong khônggian b-mêtric được trình bày như sau

1.1.5 Định nghĩa ([6]) Cho (X, d) là một không gian b-mêtric và {xn} làmột dãy trong X Khi đó

(1) Dãy {xn} được gọi là hội tụ đến x ∈ X, viết là lim

n→∞xn = x hoặc xn → x,nếu lim

n→∞d(xn, x) = 0 Khi đó x được gọi là điểm giới hạn của dãy {xn}.(2) Dãy {xn} được gọi là dãy Cauchy nếu lim

1.1.7 Mệnh đề Cho (X, d) là một không gian b-mêtric Khi đó, X × X cũng

là một không gian b-mêtric với b-mêtric được xác định bởi

d((x, y), (u, v)) = d(x, u) + d(y, v)

với mọi (x, y), (u, v) ∈ X × X

Chứng minh Kiểm tra trực tiếp ba điều kiện của một b-mêtric

Trang 15

1.1.8 Nhận xét Trong không gian b-mêtric, tôpô được hiểu là tôpô cảmsinh bởi sự hội tụ của nó Điều này có nghĩa là tập G mở trong khônggian b-mêtric (X, d) khi và chỉ khi với mỗi x ∈ G, mọi dãy {xn} ⊂ X màlim

n→∞xn = x thì tồn tại n0 ∈ N sao cho xn ∈ G với mọi n ≥ n0 Khi đó, b-mêtric

d : X × X −→ [0, ∞) liên tục tại (x, y) nếu và chỉ nếu lim

n→∞d(xn, yn) = d(x, y)với mọi dãy {xn}, {yn} trong X mà lim

n→∞xn = x và lim

n→∞yn = y

1.1.9 Nhận xét b-mêtric là một ánh xạ không liên tục ([10, Example 2.2])

Khái niệm kiểu-mêtric theo định nghĩa của Khamsi được giới thiệu như sau

1.1.10 Định nghĩa ([17]) Cho X là một tập khác rỗng, số thực K ≥ 1 và

D : X × X −→ [0, ∞) là một ánh xạ thỏa mãn các điều kiện sau

(1) D(x, y) = 0 nếu và chỉ nếu x = y với mọi x, y ∈ X;

(2) D(x, y) = D(y, x) nếu và chỉ nếu x = y với mọi x, y ∈ X;

(3) D(x, z) ≤ K D(x, y1) + D(y1, y2) + + D(yn, z) với mọi

x, y1, y2, , yn, z ∈ X

Khi đó, D được gọi là một kiểu-mêtric trên X và (X, D, K) được gọi làmột không gian kiểu-mêtric

1.1.11 Nhận xét (1) (X, D) là một không gian mêtric khi và chỉ khi (X, D, 1)

là một không gian kiểu-mêtric

(2) Mỗi không gian kiểu-mêtric (X, D, K) là một không gian b-mêtric với

s = K

(3) Tồn tại một b-mêtric nhưng không là một kiểu-mêtric ([10, Example 2.4])

Một số khái niệm về sự hội tụ, dãy Cauchy và tính đầy đủ trong khônggian kiểu-mêtric được trình bày trong [17] tương tự với khái niệm về sự hội

Trang 16

tụ, dãy Cauchy và tính đầy đủ trong không gian b-mêtric Hơn nữa, trong[13], chúng tôi cũng chứng tỏ rằng kiểu-mêtric là ánh xạ không liên tục.

o, trong đó n, m ≥ 21

3 nếu x, y ∈

n1,

1n

o, trong đó n ≥ 2

Khi đó, ánh xạ D là một kiểu-mêtric không liên tục với K = 3

Chứng minh Với mọi x, y ∈ X, ta có D(x, y) ≥ 0, D(x, y) = 0 khi và chỉkhi x = y và D(x, y) = D(y, x) Với mọi x, y1, , yk, y ∈ X, k ≥ 1, ta sẽchứng minh

D(x, y) ≤ 3[D(x, y1) + D(y1, y2) + + D(yk, y)] (1.1)

n nếu yi 6= 1 với mọi i = 1, , k

Trang 17

Khi đó, σ ≥ 1

3nếu tồn tại

i ∈ {1, , k} sao cho yi = 1 và σ ≥

1

n− 1m

nếu yi 6= 1 với mọi i = 1, , k

Từ các trường hợp trên, ta suy ra (1.1) thỏa mãn Do đó D là một mêtric trên X với K = 3

ψ)-co trong không gian mêtric

Mục này trình bày khái niệm điểm bất động kép, khái niệm ánh xạ đơnđiệu hỗn hợp, hàm α-chấp nhận được và một số kết quả về điểm bất độngkép của lớp ánh xạ (α, ψ)-co trong không gian mêtric

1.2.1 Định nghĩa ([5], Definition 1.2) Điểm (x, y) ∈ X ×X được gọi là điểmbất động kép của ánh xạ F : X × X −→ X nếu F (x, y) = x và F (y, x) = y.1.2.2 Định nghĩa ([5], Definition 1.1) Cho (X, ) là một tập sắp thứ tự bộphận và ánh xạ F : X × X −→ X Khi đó, F được gọi là đơn điệu hỗn hợpnếu F (x, y) là ánh xạ đơn điệu không giảm theo biến x và đơn điệu khôngtăng theo y, nghĩa là, với mọi x, y, x1, x2, y1, y2 ∈ X, ta có: Nếu x1  x2 thì

F (x1, y)  F (x2, y) và nếu y1  y2 thì F (x, y1)  F (x, y2)

1.2.3 Định nghĩa ([22], Definition 3.3) Cho hai ánh xạ F : X × X −→ X

và α : X2 × X2 −→ [0, ∞) Ánh xạ F được gọi là α-chấp nhận được nếu với

Trang 18

mọi x, y, u, v ∈ X mà α (x, y), (u, v) ≥ 1 thì

α F (x, y), F (y, x), F (u, v), F (v, u) ≥ 1

Tiếp theo, chúng tôi trình bày lại kết quả chính về điểm bất động képđược thiết lập trong [20]

Kí hiệu Φ là tập hợp các hàm số ϕ : [0, ∞) −→ [0, ∞) thỏa mãn các điềukiện sau

(1) ϕ liên tục và đơn điệu không giảm;

(1) Tồn tại hàm ϕ ∈ Φ và hàm ψ ∈ Ψ sao cho

Trang 19

Khi đó, F có điểm bất động kép.

Giả sử (X, ) là một tập sắp thứ tự bộ phận Trên X × X, xét thứ tự xác định bởi:

(x, y)  (u, v) ⇐⇒ x  u, y  v

với mọi (x, y), (u, v) ∈ X × X

1.2.5 Định lí ([20], Theorem 2.4) Giả sử

(1) Các giả thiết của Định lí 1.2.4 được thỏa mãn;

(2) Với mỗi (x, y), (z, t) ∈ X × X, tồn tại (u, v) ∈ X × X sao cho (u, v) sosánh được với (x, y), (z, t)

Khi đó, F có duy nhất điểm bất động kép

Cuối cùng, chúng tôi trình bày lại một số kết quả về điểm bất động képcủa lớp ánh xạ (α, ψ)-co trong không gian mêtric được thiết lập trong [22, 23]

Kí hiệu Ω là tập hợp các hàm đơn điệu không giảm ψ : [0, ∞) −→ [0, ∞)thỏa mãn

Trang 20

là ánh xạ (α,ψ)-co suy rộng nếu tồn tại hai hàm α : X2 × X2 −→ [0, ∞) và

1.2.8 Định lí ([22], Theorem 3.4) Cho (X, d, ) là một không gian mêtricsắp thứ tự bộ phận đầy đủ và F : X × X −→ X là một ánh xạ đơn điệu hỗnhợp thỏa mãn

Trang 21

(4) Tồn tại x0, y0 ∈ X sao cho x0  F (x0, y0), y0  F (y0, x0) và

α (x0, y0), F (x0, y0), F (y0, x0) ≥ 1,

α y0, x0), F (y0, x0), F (x0, y0) ≥ 1

Khi đó, F có điểm bất động kép

1.2.10 Định lí ([23], Theorem 3.6) Giả sử

(1) Các giả thiết của Định lí 1.2.8 hoặc Định lí 1.2.9 được thỏa mãn;

(2) Với mỗi (x, y), (z, t) ∈ X × X, tồn tại (u, v) ∈ X × X sao cho (u, v) sosánh được với (x, y), (z, t) và α (x, y), (u, v) ≥ 1, α (z, t), (u, v) ≥ 1

Khi đó, F có duy nhất điểm bất động kép

Trang 22

CHƯƠNG 2

ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG KÉP CHO LỚP

MÊTRIC SUY RỘNG THỨ TỰ BỘ PHẬN

2.1 Định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ co suy

rộng trong không gian b-mêtric thứ tự bộ phận

Trong mục này, chúng tôi thiết lập, chứng minh một số định lí điểm bấtđộng kép cho lớp ánh xạ suy rộng trong không gian b-mêtric và suy ra một

số hệ quả từ những định lí này Những kết quả này là sự mở rộng các định líđiểm bất động kép trong bài báo [20] sang không gian b-mêtric Đồng thời,chúng tôi cũng xây dựng ví dụ minh họa cho kết quả đạt được Các kết quảchính của mục này được công bố trong bài báo [12]

2.1.1 Định lí Cho (X, d, ) là một không gian b-mêtric sắp thứ tự bộ phậnđầy đủ và F : X × X −→ X là một ánh xạ đơn điệu hỗn hợp thỏa mãn

(1) Tồn tại hàm α : X2× X2 −→ [0, ∞), hàm ϕ ∈ Φ và hàm ψ ∈ Ψ sao cho

α((x, y), (u, v))ϕ s2d(F (x, y), F (u, v))

Trang 23

(2) F là ánh xạ liên tục hoặc X thỏa mãn giả thiết (H): Với {xn} và {yn}

là hai dãy trong X sao cho lim

n→∞xn = x, lim

n→∞yn = y và

α (xn+1, yn+1), (xn, yn) ≥ 1,

α (yn, xn), (yn+1, xn+1) ≥ 1với mọi n ∈ N thì xn  x, yn  y và

Trang 24

Tiếp tục quá trình này, ta nhận được

Tương tự, từ (2.1), (2.2), (2.3), (2.5) và tính đơn điệu không giảm của hàm

Mặt khác, từ tính chất (3) của hàm ϕ, ta có

ϕ(d(xn+1, xn) + d(yn+1, yn)) ≤ ϕ(d(xn+1, xn)) + ϕ(d(yn+1, yn)) (2.9)

Trang 25

Từ (2.10) và tính không âm của hàm ψ, ta có

Đặt δn = d(xn+1, xn) + d(yn+1, yn) với mọi n ∈ N Khi đó, từ (2.12), ta suy

ra {δn} là dãy số không âm và đơn điệu không tăng Do đó, tồn tại δ ≥ 0 saocho lim

n→∞δn = δ Ta sẽ chứng minh δ = 0 Giả sử δ > 0 Khi đó cho n → ∞trong (2.10) và sử dụng tính chất của hàm ϕ và ψ, ta được

sử {xn} hoặc {yn} không là dãy Cauchy trong X Khi đó

Trang 26

Do đó

d(xn(k)−1, xm(k)) + d(yn(k)−1, ym(k)) < ε (2.15)Khi đó, từ (2.14) và điều kiện (3) của Định nghĩa 1.1.1, ta có

Trang 27

Tương tự, ta chứng minh được

Cho k → ∞ trong (2.24) và sử dụng (2.20), (2.21), ta được

Trang 28

Điều này là một mâu thuẫn Do đó, {xn} và {yn} là hai dãy Cauchy trong

X Vì X là không gian b-mêtric đầy đủ nên tồn tại x, y ∈ X sao cho

lim

n→∞xn = x, lim

n→∞yn = y (2.25)Giả sử F là ánh xạ liên tục Khi đó, từ (2.2) và (2.25), ta có

... 2

ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG KÉP CHO LỚP

MÊTRIC SUY RỘNG THỨ TỰ BỘ PHẬN

2.1 Định lí điểm bất động kép cho lớp ánh xạ co suy< /h2>

rộng không gian b-mêtric thứ. .. thứ tự phận< /h2>

Trong mục này, thiết lập, chứng minh số định lí điểm bất? ?ộng kép cho lớp ánh xạ suy rộng không gian b-mêtric suy

số hệ từ định lí Những kết mở rộng định l? ?điểm bất. ..

ψ) -co không gian mêtric

Mục trình bày khái niệm điểm bất động kép, khái niệm ánh xạ đơnđiệu hỗn hợp, hàm α-chấp nhận số kết điểm bất độngkép lớp ánh xạ (α, ψ) -co không gian mêtric

Ngày đăng: 31/10/2014, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[23] M. Mursaleen, A. Mohiuddine, and P. Agarwal, Corrigendum to "Cou- pled fxed point theorems for α-ψ-contractive type mappings in partially ordered metric spaces", Fixed Point Theory Appl. 2013:127 (2013), 2 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corrigendum to "Coupled fixed point theorems for α-ψ-contractive type mappings in partially ordered metric spaces
Tác giả: M. Mursaleen, A. Mohiuddine, P. Agarwal
Nhà XB: Fixed Point Theory and Applications
Năm: 2013
[25] K. Nashine, B. Samet, and C. Vetro, Coupled coincidence points for com- patible mappings satisfying mixed monotone property, J. Nonlinear Sci Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coupled coincidence points for compatible mappings satisfying mixed monotone property
Tác giả: K. Nashine, B. Samet, C. Vetro
Nhà XB: J. Nonlinear Sci
[30] J. R. Roshan, V. Parvaneh, S. Sedghi, N. Shobkolaei, and W. Shatanawi, Common fixed points of almost generalized (ψ, ϕ) s -contractive mappings in ordered b-metric spaces, Fixed Point Theory Appl. 2013:159 (2013), 23 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common fixed points of almost generalized (ψ, ϕ) s -contractive mappings in ordered b-metric spaces
Tác giả: J. R. Roshan, V. Parvaneh, S. Sedghi, N. Shobkolaei, W. Shatanawi
Nhà XB: Fixed Point Theory Appl.
Năm: 2013
[10] N. V. Dung, V. T. L. Hang, and S. Sedghi, Remarks on metric-type spaces and applications, (2013), 13 pages, preprint Khác
[11] N. V. Dung, N. T. T. Ly, V. D. Thinh, and N. T. Hieu, Suzuki-type fixed point theorems for two maps in metric-type spaces, J. Nonlinear Anal Khác
[12] N. T. Hiếu và H. C. Cảm, Định lí điểm bất động kép cho ánh xạ co suy rộng trên không gian b-mêtric thứ tự bộ phận, Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp (2014), đã nhận đăng Khác
[13] N. T. Hieu and V. T. L. Hang, Coupled fixed point theorems for gener- alized α-ψ-contractive mappings in partially ordered metric-type spaces, J. Nonlinear Anal. Optim. (2013), submitted Khác
[14] N. Hussain, D. Djori´ c, Z. Kadelburg, and S. Radenovi´ c, Suzuki-type fixed point results in metric type spaces, Fixed Point Theory Appl. 2012:126 (2012), 14 pages Khác
[15] N. Hussain, A. Latif, and M. H. Shah, Coupled and tripled coincidence point results without compatibility, Fixed Point Theory Appl. 2012:77 (2012), 9 pages Khác
[16] M. Jovanovi´ c, Z. Kadelburg, and S. Radenovi´ c, Common fixed point results in metric-type spaces, Fixed Point Theory Appl. 2010 (2010), 15 pages Khác
[17] M. A. Khamsi, Remarks on cone metric spaces and fixed Point theorems of contractive mappings, Fixed Point Theory Appl. 2010 (2010), 7 pages Khác
[18] M. A. Khamsi and N. Hussain, KKM mappings in metric type spaces, Nonlinear Anal. 73 (2010), 3123 – 3129 Khác
[19] V. Lakshmikantham and L. ´ Ciri´ c, Coupled fixed point theorems for non- linear contractions in partially ordered metric spaces, Nonlinear Anal. 70 (2009), 4341 – 4349 Khác
[20] N. V. Luong and N. X. Thuan, Coupled fixed points in partially ordered metric spaces and application, Nonlinear Anal. 74 (2011), 983 – 992 Khác
[21] D. Mitrovi´ c, On a coupled fixed point problem in topological vector spaces, Math. Comput. Modelling 57 (2013), 2388 – 2392 Khác
[22] M. Mursaleen, A. Mohiuddine, and P. Agarwal, Coupled fxed point the- orems for α-ψ-contractive type mappings in partially ordered metric spaces, Fixed Point Theory Appl. 2012:228 (2012), 11 pages Khác
[24] Z. Mustafa, J. R. Roshan, and V. Parvaneh, Coupled coincidence point results for (ψ, ϕ)-weakly contractive mappings in partially ordered G b - metric spaces, Fixed Point Theory Appl. 2013:206 (2013), 21 pages Khác
[26] H. K. Nashiney, B. S. Choudhuryz, and N. Metiyax, Coupled coincidence point theorems in partially ordered metric spaces, Thai. J. Math. 2013 (2013), 21 pages, in press Khác
[27] V. Parvaneh, J. R. Roshan, and S. Radenovi´ c, Existence of tripled coinci- dence points in ordered b-metric spaces and an application to a system of integral equations, Fixed Point Theory Appl. 2013:130 (2013), 19 pages Khác
[28] S. Radenovi´ c, Remarks on some coupled coincidence points result in par- tially ordered metric spaces, Arab J. Math. Sci. (2013), 11 pages, in press Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w