Khóa luận tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KT & QTKD THÁI NGUYÊN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NA HANG”
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
……KHOA QUẢN TRỊ……
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thanh minh
Họ và tên sinh viên : Vi Thị Huệ Lớp : K3 - QTKDTH
ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NA HANG”
Trang 3Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là
yếu tố đầu vào
trong việc sản xuất
kinh doanh Không
giống với yếu tố
có nguồn năng lực trí tuệ và người quản lý biết cách khơi dậy tiềm năng của người lao
động
Giúp công ty đưa
ra phương án kinh doanh sản xuất hợp lý nhằm tăng hiệu quả hoạt động Từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 4 Về không gian: Ban quản lý và Dịch vụ đô thị Na Hang
Về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng của Công ty được sưu
tầm trong 2 năm từ 2009 đến năm 2010
Trang 5
Chương III:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI BAN QUẢN LÝ VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NA HANG
NỘI DUNG CHÍNH
VỤ ĐÔ THỊ NA
HANG
Trang 63 Nội dung và
4 triển nguồn nhân Đào tạo và phát
Trang 71 Nội dung của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
a) Giai đoạn chuẩn bị và tiếp nhận nhân lực:
- Phân tích công việc
- Tuyển dụng nhân viên.
- Lập kế hoạch sử dụng nhân lực.
Trang 8
b) Việc tổ chức và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả
- Phân công và hợp tác lao động.
- Tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc.
- Hợp lý hoá phương pháp lao động.
- Định mức thời gian lao động
- Trả công lao động: Tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Cải thiện không ngừng điều kiện lao động.
- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
- Tăng cường kỷ luật lao động và thi đua sản xuất.
- Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên
Trang 9c) Giai đoạn phát triển nhân lực
- Đào tạo và đào tạo lại.
- Đề bạt và thăng tiến.
- Thay đổi, thuyên chuyển, cho thôi việc và sa thải.
Trang 10Khái quát chung về công ty
Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Ban quản lý và Dịch vụ đô thị Na
Hang
Nhận xét chung về công tác quản lý nhân lực tại Ban quản lý và Dịch vụ
đô thị Na Hang
Trang 11* Giới thiệu chung về công ty:
- Ban quản lý và Dịch vụ đô thị Na Hang được thành lập theo Quyết định số 508/QĐ-UBHC ngày 06/04/2000 Quyết định của Ủy ban nhân dân Huyện Na Hang cho phép thành lập
- Địa chỉ: Tổ 17- Thị trấn Na Hang – H Na Hang – Tỉnh Tuyên Quang
• Ngành nghề kinh doanh:
Vận hành khai thác hệ thống cấp nước sạch, vận hành đèn chiếu
sáng cao áp, quản lý vận hành khu chợ, vệ sinh môi trường sạch đẹp
Trang 12Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng tổ chức lao động
Phòng kỹ thuật
Phòng nhân viên thị trường
Phòng máy
vi tính Phòng chức
năng
Trang 132 Thực trạng công tác sử dụng lao động tại Công ty
2.1 Tình hình tổ chức lao động tại Ban quản lý và Dịch vụ
Trang 14Phương pháp: quan sát.
Ưu điểm:
- Bảo đảm tính khách quan
- Sử dụng các biểu bảng dễ thực hiện
- Thu thập được các thông tin ban đầu chân thực
- Có độ tin cậy cao
Trang 152.2 Sự ảnh hưởng của công tác tuyển dụng trong sử dụng
lao động tại công ty
Trang 16Nguồn tuyển của công ty chủ yếu là trong nội bộ
hiện có tinh thần trách nhiệm cao, quy trình tuyển dụng gọn nhẹ
- Khích lệ cán bộ công nhân viên gắn bó với công ty
- Trung thành với Công ty
Trang 17Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Trang 182.4 Thực trạng về trả công cho người lao động
Hiện nay công ty áp dụng chế độ trả lương theo thời gian và vừa trả lương theo sản phẩm.
Cụ thể:
Tiền lương = Hệ số lương x lương cơ bản
Tiền phụ cấp = Hệ số phụ cấp x lương cơ bản
BHXH = (Hệ số lương + phụ cấp) x lương cơ bản x
5%
(Đây là tiền người lao động phải nộp)
BHYT = (Hệ số lương + phụ cấp) x lương cơ bản x
1%
Trang 19Bảng 03: Bảng tính lương cho bộ phận quản lý trực tiếp phục vụ
lương
P/ Cấp
TN
Trang 20Hiệu quả sử dụng lao động qua 2 năm 2008 - 2009
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2009 So sánh 2008/2009
1 Tổng doanh thu Đồng 22.539.514.029 28.113.433.157 24.7%
2.Chi phí bán hàng Đồng 1.699.832.001 2.241.726.790 31.7%
3.Chi phí quản lý công ty Đồng 1.070.253.988 1.726.082.113 61.3%
4 Lợi nhuận trước thuế Đồng 65.003.688 65.170.600 0.3%
Trang 21• Nhận xét:
Ưu điểm:
- Công tác tiền lương, thưởng đã được công ty chú trọng.
- Các hình thức trả lương phù hợp.
- Kích thích được người lao động làm việc.
- Người lao động cơ bản đã hài lòng với mức lương hiện tại
Nhược điểm:
- Chưa thực sự thúc đẩy được người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất.
•
Trang 222.5 Thực trạng về tình hình đánh giá thực hiện công việc
Phương pháp: bảng điểm Theo bảng chấm điểm thì Tốt 3
điểm, Khá 2 điểm, Trung bình 1 điểm:
Tổng điểm cho 9 chỉ tiêu của lao động theo thời gian từ 9 – 27 điểm
Cách phân loại:
Từ 25 – 27 Điểm : Đạt loại A
Từ 18 – 24 Điểm: Đạt loại B
Từ 9 – 17 Điểm : Đạt loại C
Trang 232.6 Thực trạng về cải thiện điều kiện làm việc
- Từng bước xây dựng và tạo cho mọi người lao động trong Công
ty có tác phong làm việc công việc
- Duy trì quan hệ bình đẳng thể hiện trong sự phân công công việc
và đánh giá sự thực hiện công việc đối với người lao động
- Luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để kịp thời động viên giúp đỡ khi cần thiết
- Cải thiện điều kiện làm việc, ứng dụng các thiết bị tin học hiện đại để người lao động giải quyết công việc nhanh chóng và đạt
hiệu quả cao
Trang 24CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN
LỰC TẠI BAN QUẢN LÝ VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ NA HANG
+ Bổ sung nguồn lực trẻ có trình độ chuyên môn
và có tay nghề cao
+ Nâng cao cán bộ công nhân viên trong nhà
máy, đặc biệt là cán bộ hành chính, cán bộ quản
lý
+ Chăm lo và đảm bảo các điều kiện an toàn lao
động, điều kiện làm việc
+ Nâng cao việc thăm hỏi,đông viên, tặng quà
Định hướng phát triển trong thời gian tới
Trang 25CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
1 Vấn đề phân tích công việc
Xây dựng bảng phân tích công việc, qua các công việc cụ thể
như:
+ Thiết kế câu hỏi
+ Phỏng vấn
+ Quan sát người lao động làm việc
+ Xây dựng phiếu mô tả công việc, tiêu chuẩn về chuyên môn, và
những tiêu chuẩn thực hiện công việc
Trang 262 Xây dựng hệ thống đánh giá công việc
Công ty đang sử dụng phương pháp bảng điểm, nhưng cần
kết hợp thêm phương pháp điểm danh vì có ưu điểm nhanh,
dễ làm, kinh tế và tiêu chuẩn hóa đánh giá
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN
Tên nhân viên: Nguyễn Thị Minh P Chức danh công việc: Nhân viên bán hàng
Bộ phận: Siêu thị Ngày đánh giá: / / năm 2008
Trang 273 Cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý
- Phát hiện nguyên nhân gây ra yếu tố môi trường lao
động vượt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
- Tạo bầu không khí tâm lý thuận lợi trong tập thể, tạo
môi trường làm việc ấm cúng
- Sử dụng các trang thiết bị hút bụi, thông gió, sử dụng
nhiều biện pháp để chống nóng hoặc lạnh từ bên ngoài vào nơi làm việc
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức, nhận thức của người lao động về an toàn vệ sinh lao động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ
Trang 284 Công tác tuyển dụng lao động
Nguồn tuyển chủ yếu là trong nội bộ Do đó Công ty cần phải tuyển dụng thêm bên ngoài
Khi đã có những tiêu chí, tiêu chuẩn lựa chọn, cán bộ phụ trách, công tác tuyển dụng tìm ứng viên sẽ dễ dàng hơn
Trang 29Kết luận
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt nên
doanh nghiệp nào biết sử dụng tối đa tiềm năng con người vốn có của mình thì doanh nghiệp đó sẽ đứng vững và phát triển vì tất cả mục đích của tổ chức đều vì con người
Do vậy, nghiên cứu về công tác sử dụng lao động để từ đó không ngừng hoàn thiện các giải pháp nâng cao chất lượng lao động là một đòi hỏi cấp bách luôn đặt ra cho mọi đơn vị doanh nghiệp
Trang 30