Quản trị chiến lược
Trang 1Quản trị chiến lược
Đề tài: Phân tích chiến lược Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
Nhóm 6
Trang 2Mục lục
I Phân tích môi trường kinh doanh của NHTM ACB
• 1.1 Giới thiệu về NHTM ACB
• 1.2 Phân tích môi trường bên ngoài
• 1.3 Phân tích môi trường bên trong
II Chiến lược của NHTM ACB
III Đánh giá tổ chức NHTM ACB và kết luận
• 3.1 Loại hình cấu trúc tổ chức
• 3.2 Phong cách lãnh đạo chiến lược
• 3.3 Một số nhận xét về văn hóa ngân hàng ACB
Kết luận chung
Trang 3I Phân tích môi trường kinh doanh của NHTM ACB
1.1 Giới thiệu về NHTM ACB
• Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,
Trang 4Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB
Trang 51.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.1 Ngành kinh doanh của ACB
Trang 61.2.2 Tác động của môi trường vĩ mô
Nhân tố kinh tế:
• Kinh tế tăng trưởng nhanh, năm năm qua GDP tăng bình quân 7.5%
• Đối với các Ngân hàng thương mại, lạm phát tăng cao trong những tháng đầu năm 2008, sức mua đồng tiền giảm xuống, đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các dich vụ ngân hàng
Trang 7• Sử dụng điện thoại hoặc máy tính cũng có thể dễ dàng thanh toán và nhận kết quả từ ngân hàng.
Trang 8Nhân tố luật pháp – chính trị
• Ngành ngân hàng Việt Nam
phải bắt buộc tuân theo chế độ
luật pháp tại Việt Nam Nó sẽ
phải tuân theo chính sách thuế,
các đạo luật liên quan và đặt
biệt chịu sự điều tiết trực tiếp
của ngân hàng nhà nước Việt
Trang 9Nhân tố văn hoá – xã hội
• Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có
những giá trị văn hoá và các yếu tố
xã hội đặc trưng, là đặc điểm cho
người tiêu dùng tại các khu vực đó
Các doanh nghiệp phải hiểu rõ các
đặc điểm này để khai thác và sử
dụng phù hợp các vấn đề văn hoá -
xã hội, về các nhóm khách hàng,
quy mô, tỷ lệ tăng dân số, cấu trúc
độ tuổi, tôn giáo và ngôn ngữ…
của quốc gia đó trong các chiến
lược kinh doanh của công ty.
• Thói quen sử dụng tiền mặt của đại
bộ phận dân cư Việt Nam là rào
cản lớn cho việc phát triển dịch vụ
và sản phẩm ngân hàng.
Trang 101.2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh
Nguy cơ từ các ngân hàng mới
Theo cam kết WTO thì lộ trình mở cửa ngành ngân hàng là 7 năm Ngành ngân hàng sẽ có sự thay đổi cơ bản khi mà các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam hay sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Trang 11Đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiều sự lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc đầu tư vào nhà đất
Trang 12Quyền lực của các nhà cung cấp
• Nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là
những khách hàng đầu tư cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM
• Khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngân hàng
sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã trúng thầu
• Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổ phần và việc sát nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra
• Khách hàng là những cá nhân, các tổ chức có quyền thương lượng tương đối cao
Trang 13Quyền lực của khách hàng
• Khách hàng là những cá nhân có quyền lực thương
lượng tương đối thấp
• Còn khách hàng là các tổ chức, các quỹ tương đối lớn, ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của ngân hàng, dĩ nhiên
họ nắm trong tay quyền lực thương lượng tương đối
cao với ngân hàng đã đầu tư.
Trang 14Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành
Trang 151.2.5 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan
trọng Xếp loại Điểm quan trọng
Cơ hội
Tiềm năng của thị trường lớn 0.15 4 0.6
An ninh, chính trị và kinh tế ổn định 0.1 4 0.4
Chủ chương và định hướng nhà nước 0.1 4 0.4
Hệ thống hợp tác quốc tế mở ra cơ hội cho
ngành ngân hàng hiện đại hóa hệ thống 0.1 3 0.3
Thực hiện hiệp định thương mại Việt-Mỹ,
Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng 0.1 3 0.3
Thách thức
Cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng 0.1 3 0.3
Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán 0.08 2 0.16 Phát triển nhanh và mạnh của các thị trường 0.1 3 0.3
Có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông
thôn về mức sống, thu nhập, chi tiêu. 0.07 3 0.21
Trang 161.3 Phân tích môi trường bên trong
Sản phẩm chủ yếu
Trang 18Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của
ACB
Đầu
Nghiên cứu và phát triển
Dịch vụ cung ứng
Marketing
Dịch vụ khách hàng
Cơ sở hạ
tầng công ty
Quản trị rủi ro
Quản trị thu
mua
Phát triển nguồn nhân
lực
Trang 191.3.4 Xác định các năng lực cạnh tranh của ACB
• Năm 2009 ACB tiếp tục duy trì vị thế ngân hàng đứng đầu khối NHTMCP về lợi nhuận, tổng tài sản, dư nợ tín dụng, và huy
động tiền gửi khách hàng
• Năng lực phân phối mạnh:Tính đến 30/9/2010 ACB có 266 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc
• Năng lực cung ứng đa dạng các sản phẩm, dịch vụ:Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các phân đoạn
khách hàng mục tiêu bao gồm các cá nhân và doanh nghiệp vừa
Trang 201.3.5 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu ACB Sacombank Eximbank Đông Á Kỹ
Thương
Quân Đội
trước thuế 2.838 2.175 1.533 788 2.253 1.505
Trang 211.3.6 Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường nội bộ của ACB
(mô thức IFAS)
Các nhân tố bên trong Mức độ quan trọng Xếp loại Điểm quan trọng
Điểm mạnh
Trình độ của ban lãnh đạo 0.15 4 0.6
Nhân viên có tay nghề cao 0.15 3 0.45
Công nghệ thông tin hiện đại 0.1 3 0.3
Uy tín, thương hiệu của ACB 0.1 4 0.4
Sản phẩm dịch vụ đa dạng 0.15 3 0.45
Mạng lưới chi nhánh trải dài
Công tác marketing, nghiên
cứu và phát triển thị trường 0.05 3 0.15
Điểm yếu
Nguồn vốn tự có còn thấp 0.1 3 0.3
Quản lý, hiệu quả kinh doanh
của một số chi nhánh chưa tốt 0.05 2 0.1
Chi phí vốn huy động cao 0.05 2 0.1
Trang 221.3.7 Thiết lập mô thức TOWS
Ma trận TOWS Các điểm mạnh (strengths)1 Trình độ đội ngũ Ban lãnh đạo
2 Nhân viên có tay nghề cao
3 Công nghệ thông tin hiện đại
4 Uy tín, thương hiệu
5 Sản phẩm dịch vụ đa dạng
6 Mạng lưới chi nhánh toàn quốc
7 Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường
Các điểm yếu (weaknesses)
1 Nguồn vốn tự có còn thấp hạn chế đến việc cho vay và
mở rộng mạng lưới
2 Quản lý, hiệu quả kinh doanh của một số chi nhánh chưa tốt
3 Chi phí vốn huy động cao
Các cơ hội (opportunities)
1 Tiềm năng thị trường lớn
2 An ninh, chính trị và kinh tế Việt Nam
ổn định
3 Chủ chương và định hướng phát triển
của nhà nước về ngành ngân hàng
1 Thực hiện các cam kết WTO
2 Khoa học công nghệ thay đổi nhanh
3 Cạnh tranh gay gắt
4 Thói quen sử dụng tiền mặt trong
thanh toán của người dân Việt Nam
5 Sự phát triển nhanh của các thị trường
Phối hợp S/T
1 Khác biệt hóa sản phẩm (S1,2,3,4,5,6,7,T1,2,3,5,6)
2 Kết hợp theo chiều ngang (S1,2,3,4,T3,4,5,6)
3 Kết hợp về phía trước (S1,2,3,4,6,T1,3,4,5,6)
Trang 23II Chiến lược của NHTM ACB
• Tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng
• Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả
• Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao
• Có chiến lược chuẩn bị và đào tạo nguồn nhân lực
• Xây dựng “Văn hóa ACB”
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động:
Trang 24Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc
đơn giản (simple rule strategy) sang
chiến lược cạnh tranh bằng sự khác
biệt hóa (a competitive strategy of
differentiation) Định hướng ngân hàng
bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Trang 25Chiến lược tăng trưởng và các chính sách triển khai: chiến
lược đa dạng hóa
• Chiến lược đa dạng hóa ngành kinh doanh – đa
dạng hóa đồng tâm
ACB đang có Công ty ACBS, Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản (ACBA), Công ty Cho thuê tài
chính (ACBL) và Công ty Quản lý quỹ (ACBC)
Trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thực
hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước
trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện.
• Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân
hàng – đa dạng hóa theo chiều ngang
Hiện nay trên phạm vi toàn quốc, ACB đang tích
cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị
trường mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng
thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng mới để cung cấp cho thị trường đang có
và thị trường mới.
Trang 26Các chiến lược khác
ACB áp dụng chiến lược củng cố nguồn nhân lực
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược phát triển thị trường.
Trang 27III Đánh giá tổ chức NHTM ACB và kết luận
Ban kiểm soát
Ban chiến lược
Khối ngân quỹ
Khối vận hành
Khối quản trị nguồn nhân lực
Trung tâm công nghệ thông tin
Sở giao dịch, các chi nhánh và phòng giao dịch
Trang 283.2 Phong cách lãnh đạo chiến lược
Phong cách lãnh đạo luôn đảm bảo và hài hòa lợi ích của các bên như thành viên, cổ đông và khách hàng: có định hướng chiến lược phát triển rõ ràng, xây dựng được tính hệ thống, các quy trình phối hợp, xây dựng cơ cấu đánh giá và chính sách khen thưởng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế thừa, đánh giá thành tích từng nhân viên hàng năm
Trang 293.3 Một số nhận xét về văn hóa
ngân hàng ACB
Văn hóa ACB - Linh hồn ACB Đó là giá trị vô hình rất lớn của ACB tích lũy trong 15 năm hoạt động, là nguồn nội lực to lớn giúp ACB phát triển trong nhiều năm tới.
Trang 30Kết luận chung
ACB đã đạt được nhiều thành công:
Xây dựng được một chiến lược kinh doanh rõ ràng, luôn bám sát và tuân thủ tuyệt đối triết
lý kinh doanh là tăng trưởng bền vững
Quản lý rủi ro hiệu quả, duy trì khả năng sinh lợi cao và chỉ số tài chính tốt
Đầu tư chiều sâu vào con người và xây dựng văn hóa công ty lành mạnh
Nắm bắt và tận dụng được các cơ hội tạo ra dựa trên chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước trong quá trình hội nhập
Tuy nhiên trong điều kiện môi trường luôn biến đổi như hiện nay thì ACB cần phải tiếp tục tận dụng các cơ hội từ bên ngoài và các điểm mạnh để hạn chế, tối thiểu hóa thách thức và điểm yếu của bản thân qua đó phát triển ACB ngày càng nhanh và bền vững