ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005 Yờu cầu khỏch quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Quảng Ninh từ năm 2001đến năm 2005Chủ trương và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh trong những năm 20012005ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010Tác động của tình hình thế giới, trong nước đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trong những năm 2006 2010Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (2006 2010)KẾT QUẢ VÀ KINH NGHIỆMKết quả Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lónh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010.Kinh nghiệm rút ra từ quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010
Trang 1Mở đầu 3
Chơng 1 Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ năm
1.1 Yờu cầu khỏch quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
tỉnh Quảng Ninh từ năm 2001đến năm 2005 101.2 Chủ trơng và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh trong những năm 2001-2005 25
Chơng 2 Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo
ĐẨY MẠNH Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1 Tác động của tình hình thế giới, trong nớc đối với quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trong
2.2 Chủ trơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (2006 - 2010) 42
3.1 Kết quả Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lónh đạo chuyển
dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010 593.2 Kinh nghiệm rút ra từ quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng
Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001
Trang 2mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chủ trơng chiến lược của Đảng trong quátrình đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới Là nội dung cốt lõi của quá trình phát triểnkinh tế xã hội, để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nớc công nghiệptheo hớng hiện đại Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và phân công lao động xã hội, xã hội hoá lực lợngsản xuất, phát triển kinh tế hàng hoá, tạo nhiều việc làm, tăng khối lợng và giátrị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, nâng cao mọi mặt đời sống của nhân dân Vìvậy Đảng cộng sản Việt Nam chỉ rõ; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nội dungchủ yếu của cụng nghiệp húa- hiện đại húa đất nớc và đẩy nhanh cụng nghiệphúa- hiện đại húa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trung tâm của nhữngnăm thập niên đầu thế kỷ XXI
Quảng Ninh là tỉnh địa đầu, phên dậu phớa Đông Bắc của Tổ quốc, làcái nôi của giai cấp công nhân Việt Nam, nằm trong vựng kinh tế trọng điểmBắc Bộ Quảng Ninh được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tõm Trong quyhoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội của Quảng Ninh giai đoạn 2000 -
2010 đó được Chớnh phủ phờ duyệt tại Quyết định số 988/TTg ngày30/12/1996 với mục tiờu xõy dựng tỉnh Quảng Ninh phỏt triển nhanh, ổn định,bền vững; đưa tỉnh trở thành một trung tõm cụng nghiệp, thương mại, dịch vụ,
du lịch và là một trong những "cửa mở" lớn của phớa Bắc để cựng với một sốtỉnh, thành phố khỏc hợp thành khu kinh tế trọng điểm thỳc đẩy sự phỏt triểncủa vựng và phỏt triển chung của cả nước
Quỏn triệt và thực hiện chủ trương của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong cụng cuộc đổi mới, Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đó phỏt huy thế mạnh củatỉnh, định ra chủ trương và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt nhiềuthành tựu quan trọng, gúp phần ổn định phỏt triển sản xuất, nõng cao đời sốngnhõn dõn, tăng cường sức mạnh quốc phũng, an ninh của tỉnh Tuy vậy, việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh vẫn cũn những hạn chế thiếusút, cần tiếp tục nghiờn cứu giải quyết
Nghiờn cứu quỏ trỡnh “Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lónh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010” nhằm làm sỏng tỏ sự lónh đạo của
Trang 3Đảng bộ địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cơ sở, đỏnh giỏ thànhtựu, hạn chế, nguyờn nhõn, đỳc rỳt những kinh nghiệm để vận dụng vào giaiđoạn cỏch mạng mới làm cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đạthiệu quả cao hơn là việc làm cần thiết.
Với ý nghĩa đú, tụi chọn đề tài trờn làm luận văn thạc sỹ Lịch sử, chuyờnngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Tình hình nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một chủ trơng lớn của Đảng, nhằm phát triểnkinh tế-xã hội, đa đất nớc thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đến năm 2020 ViệtNam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Thời gian qua đã cónhiều công trình khoa học nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh:
Nhúm cỏc sỏch chuyờn luận, chuyờn khảo đó được xuất bản:
Ban t tởng - Văn hóa Trung ơng và Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
(2005), Con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam,
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Bộ Lao động - Thơng binh và xã hội,
(2000), Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Viện Quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp (2002), Nông nghiệp Việt Nam và 61 tỉnh thành phố, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội; GS Đỗ Đình Giao (1994), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia, Hà Nội; PGS Đỗ Hoài Nam (1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển mũi nhọn, Nhà xuất bản Khoa học xó hội và nhõn văn, Hà Nội; TS Đặng Văn Thắng, TS Phạm Ngọc Dũng (2003), chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng, thực trạng và triển vọng, Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia, Hà Nội;
TS Doãn Hùng, TS Nguyễn Ngọc Hà, TS Đoàn Minh Huấn (2006), Đảng cộng sản Việt Nam những tìm tòi và đổi mới trên con đờng đi lên chủ nghĩa xó hội, Nhà xuất bản lý luận chớnh trị, Hà Nội; Phan Thanh Phố (1996), Những vấn đề cơ bản về kinh
tế và đổi mới kinh tế ở Việt Nam, Nhà xuất bản Giỏo dục, Hà Nội; PGS TS Nguyễn Văn Khanh (2003), Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinhg tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ đổi mới, Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia, Hà Nội; Chu Huy Quý (1996), Phát triển toàn diện kinh tế- xã hội nông nghiệp nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội; Lê Du Phong (1999), Chuyển dịch cơ cấu
Trang 4kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà
Nội;
Cỏc cụng trỡnh khoa học đều đề cập đến nhiều lĩnh vực về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế núi chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một số tỉnh trongphạm vi cả nước, nhng đều cho rằng: Cơ cấu kinh tế có tính khách quan của nó,không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan, nên phải vận dụng và tôn trọng tínhkhách quan trong sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế Từ đó có cơ sở bố trí cơ cấukinh tế của đất nớc, của địa phơng cho phù hợp giữa các yếu tố trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định Mọi sự chủ quan nóng vội hoặc bảo thủ trong việc xâydựng một cơ cấu kinh tế hợp lý đều có thể dẫn đến một hậu quả không thể lờngtrớc đợc trong sự nghiệp phát triển kinh tế Cơ cấu kinh tế luôn gắn với sự biến
đổi phát triển không ngừng của các bộ phận, yếu tố bên trong của nền kinh tế vànhững mối quan hệ giữa chúng Do đó muốn có một nền kinh tế phát triển chúng
ta phải luôn luôn lựa chọn cho đợc một cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với quátrình phát triển trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Đặc biệt là trong giai đoạn
đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội khi các yếu tố của sản xuất còn rấthạn chế, cho nên ta phải lựa chọn những khâu, những mối quan hệ cần thiết, thenchốt, tập trung lực lợng để phát triển, tạo nên sự cân đối thích hợp, nhờ vậy mà
có thể nắm lấy những khâu, những mắt xích quan trọng tiếp theo
Nhúm cỏc bài khoa học đăng tải trờn cỏc tạp chớ:
Lờ Văn Quang, (2011) “Chiến lược để phỏt triển đất nước bền vững và vượt qua thỏch thức theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng” Tạp chớ
giỏo dục lý luận chớnh trị quõn sự, số 127/ 2011; Nguyễn Đỡnh Phan (2005),
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam”, Tạp chớ kinh tế và phỏt triển Số 95/2005; Trương Tuấn Biểu (2011) “Về ba khõu đột phỏ trong quan điểm, mục tiờu, chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội 2011 - 2020 và phương hướng, nhiệm vụ phỏt triển đất nước 5 năm 2011 - 2015”, Tạp trớ giỏo dục lý luận chớnh trị quõn sự số 127/2011; Hoàng Minh Quang (2005), Đặc điểm cơ cấu kinh tế lónh thổ Quảng Ninh, Tạp chớ Thụng tin khoa học số 9/2005; Tào
Hữu Phựng (2002), Một số giải phỏp nõng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấukinh tế nước ta, Tạp chớ cộng sản, số 27 (9/2002)
Trang 5Các bài viết đề cập khá toàn diện các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, song đều có chung nhận định; để xây dựng đợc cơ sở vật chất cho chủnghĩa xó hội, nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân là thúc đẩy nhanhhơn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó chuyển dịch cơ cấu hiệntrạng của nền kinh tế sang cơ cấu kinh tế hợp lý; phù hợp với sự bùng nổ củacuộc cách mạng khoa học công nghệ thích hợp với trình độ biến đổi của lực l-ợng sản xuất và chiến lợc kinh tế mở của Việt Nam, là yêu cầu cấp thiết hiệnnay Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý trong giai đoạn hiện nay chính là bớc đi
cụ thể hoá đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc Cơ cấukinh tế đợc xem nh một nội dung để tổ chức sắp xếp lại sản xuất, điều chỉnhlại cơ chế quản lý, sắp xếp lại bộ máy cho phù hợp với đờng lối phát triển kinh
tế trong từng thời kỳ Muốn kinh tế phát triển, tạo cơ sở cho nền sản xuất hànghoá phát triển, phát huy lợi thế so sánh của mỗi vừng, thúc đẩy quan hệ sảnxuất phỏt triển, chúng ta phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với
sự phát triển của nền sản xuất trong nớc và quốc tế, đồng thời chỉ rõ; Thực tiễnqua nhiều năm xây dựng đất nớc cho thấy những sai lầm, thiếu sót trong pháttriển kinh tế đều bắt nguồn từ việc xác định và bố trí cơ cấu kinh tế theo kiểutập trung, mệnh lệnh, thiếu tôn trọng tính khách quan của cơ cấu Vì vậy chỉ
có con đờng là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng cụng nghiệp húa- hiệnđại húa để tăng nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xó hội chủ nghĩa
mà Đảng ta đã lựa chọn
Nhúm cỏc luận văn, luận ỏn tiờu biểu:
Một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành lịch sử Đảng cộng sản Việt
Nam : Phạm Nguyên Nhu (1999), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở nớc ta theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của, Đại học quốc gia, Hà Nội; Luận văn thạc sỹ Lịch sử Đảng của Đặng Kim Oanh (2005), “Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phỳc lónh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1997 đến năm 2003”, Đại học quốc gia, Hà Nội; Luận văn thạc sỹ Lịch sử của Đỗ Xuân Tài (1999), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng cụng nghiệp húa, hiện đại húa
ở tỉnh Cần Thơ”, Đại học quốc gia, Hà Nội; Đào Thị Vân (2004), “Đảng bộ tỉnh Hng Yên lãnh đạo chuyền dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 1997- 2003”, Đại học quốc gia, Hà Nội; Luận văn thạc sỹ Lịch sử
Trang 6của Đào Thu Huyền (2010), “Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1997 đến năm 2006”, Đại học quốc gia, Hà Nội.
Cỏc cụng trỡnh khoa học trên đều đánh giá khái quát tình hình kinh tếxã hội theo phạm vi nghiên cứu Phân tích thực trạng, những tác động củachuyển dịch cơ cấu kinh tế đến sự phát triển các ngành, cỏc lĩnh vực kinh tế và
đời sống xã hội Trình bày một cách có hệ thống chủ trơng của Đảng bộ cỏcđịa phương vận dụng đờng lối của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địaphương theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện nền kinh tếthị trường định hướng xó hội chủ nghĩa Một số nghiờn cứu cỏ nhõn đề xuấtmột số giải phỏp nhằm thúc đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trênphạm vi cả nớc và từng địa phơng, ổn định chính trị - xó hội, giữ vững địnhhướng xó hội chủ nghĩa trong quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đề cập chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nền kinh tế quốc dân, kinh tế vùng và một số địa phơng Các vấn đềnghiên cứu khá toàn diện, hệ thống và phong phú về nội dung, đề cập khá cụthể về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở những phạm vi nghiên cứu khácnhau Song cha có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có
hệ thống về Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từnăm 2001 đến năm 2010 dưới gúc độ khoa học lịch sử Đảng Nhng các côngtrình khoa học trên là những tài liệu quý, tác giả có thể tham khảo, kế thừatrong quá trình thực hiện luận văn của mỡnh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Làm sỏng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh trong vận dụng chủ
tr-ơng của Đảng về lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trờn địa bàn tỉnh từ năm
2001 đến năm 2010, rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu có giá trị tham khảo,vận dụng vào giai đoạn mới
Nhiệm vụ:
Làm rừ yờu cầu khỏch quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh
trong những năm 2001- 2010
Trang 7Phõn tớch, luận giải có hệ thống chủ trơng và sự chỉ đạo của Đảng bộtỉnh Quảng Ninh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010
Đánh giá kết quả và rút ra một số kinh nghiệm từ quỏ trỡnh Đảng bộtỉnh lónh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trờn địa bàn tỉnh từ năm 2001- 2010
4 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phạm vi nghiên cứu;
Về nội dung: Luận văn nghiờn cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng
Bộ tỉnh Quảng Ninh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Về thời gian: Luận văn nghiờn cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ năm 2001 đến năm 2010
Về khụng gian: Nghiờn cứu: trờn địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5 Cơ sở lý luận, phơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận văn đợc tiến hành dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
t tởng Hồ Chí Minh và đờng lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam vềphát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phơng pháp lịch sử, phương phỏp lôgíc và sự kết hợphai phương phỏp đú là chủ yếu Ngoài ra cũn sử dụng một số phương phỏpkhỏc như Phơng pháp phân tích, thống kê, so sánh, phương phỏp lịch đại,đồng đại để làm rừ những vấn đề cụ thể
6 í nghĩa của đề tài
Hệ thống hóa chủ trơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2001 đến năm 2010 Làm sỏng tỏ sự đỳngđắn, sỏng tạo của Đảng Bộ tỉnh Quảng Ninh lónh đạo chuyển dịch cơ cấu kinhtế
Gúp phần tổng kết hoạt động lónh đạo của Đảng bộ địa phương vềphỏt triển kinh tế núi chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế núi riờng, qua đú làm
Trang 8phong phỳ lịch sử của toàn Đảng trong lónh đạo phỏt triển kinh tế, một nhiệm
vụ trung tõm trong cụng cuộc đổi mới của toàn Đảng, toàn dõn, toàn quõn
Luận văn là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu lịch sử
Đảng ở cỏc Học viện, Nhà trường trong và ngoài quõn đội
7 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của luận văn gồm: Mở đầu, 3 chương (6 tiết), kết luận, danhmục tài liệu tham khảo và phụ lục,
Trang 9Chơng 1
đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ năm 2001 đếN NăM 2005 1.1 Yờu cầu khỏch quan chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2001 đến năm 2005
1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Quảng Ninh tác động
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khoảng 106 o 26' đến 108 o 31' kinh độ đụng và từ
20 o 40' đến 21 o 40'
Quảng Ninh là tỉnh miền nỳi - duyờn hải ở phớa Đụng Bắc Việt Nam.Với hơn 80% đất đai là đồi nỳi, cú hơn hai nghỡn hũn đảo nổi trờn mặt biển.Tỉnh nằm trong giới hạn toạ độ 106o26’ đến 108o31’ kinh độ Đụng, 20o40’ đến
21o40’ vĩ độ Bắc; Bề ngang từ Đụng sang Tõy, nơi rộng nhất là 195 km; Bềdọc từ Bắc xuống Nam khoảng 102 km Điểm cực Bắc là dóy nỳi cao thuộcthụn Mỏ Toũng, xó Hoành Mụ, huyện Bỡnh Liờu Điểm cực Nam ở đảo HạMai thuộc xó Ngọc Vừng, huyện Võn Đồn Điểm cực Tõy là sụng Vàng Chua
ở xó Bỡnh Dương và xó Nguyễn Huệ, huyện Đụng Triều Điểm cực Đụng trờnđất liền là mũi Gút ở Đụng Bắc xó Trà Cổ, thị xó Múng Cỏi Đụng Bắc giỏpTrung Quốc, cú đường biờn giới dài khoảng 132,8 km, phớa Nam giỏp vịnhBắc Bộ, cú chiều dài bờ biển 250 km, phớa Tõy Nam giỏp thành phố HảiDương, phớa Tõy Bắc giỏp cỏc tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải Dương Làđiều kiện thuận lợi để Quảng Ninh phỏt triển kinh tế biển và hợp tỏc kinh tếvới địa phương khỏc
Diện tớch tự nhiờn toàn tỉnh Quảng Ninh là 8.239,243 km2 (phần đó xỏc định) Trong đú diện tớch đất liền là 5.899,6 km2; vựng đảo, vịnh, biển (nộithuỷ) là 2.448,853 km2 Riờng cỏc đảo cú tổng diện tớch là 619,913 km2.(sốliệu năm 2005)
Điều kiện khớ hậu: Quảng Ninh tiờu biểu cho khớ hậu cỏc tỉnh phớa Bắc
Việt Nam Một năm cú 4 mựa Xuõn, Hạ, Thu, Đụng Đõy là vựng nhiệt giú mựa Mựa Hạ núng, ẩm, mưa nhiều, giú thịnh hành là giú Đụng Nam
Trang 10đới-Mùa Đông lạnh, khô hanh, ít mưa, có gió Đông Bắc Nằm trong vùng nhiệtđới Quảng Ninh có lượng bức xạ trung bình hằng năm 115,4 kcal/cm2 Nhiệt
độ không khí trung bình hằng năm là 84oc Từ đó lượng mưa hằng năm lêntới 1.700 – 2.400 mm số ngày mưa hằng năm từ 90 – 170 ngày Mưa tậptrung nhiều vào mùa Hạ (hơn 85%) nhất là các tháng 7 và 8 Quảng Ninhchịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mạnh hơn so với các tỉnh Bắc Bộ Đây
là nơi “đầu gió ngọn sóng”, gió thổi mạnh và so với các nơi cùng vĩ độthường lạnh hơn từ 1 đến 30C Trong những ngày gió mùa đông bắc, ở vùngnúi cao Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà nhiệt độ có khi xuống dưới 00C QuảngNinh cũng chịu ảnh hưởng lớn của bão tố Bão thường đến sớm (các tháng 6-8) và có cường độ khá mạnh, nhất là ở vùng đảo và ven biển Tuy nhiên dodiện tích lớn lại nhiều vùng địa hình nên khí hậu giữa các vùng lại khác nhau.Thành phố Móng Cái lạnh hơn lại mưa nhiều: nhiệt độ trung bình năm là
220C, lượng mưa trung bình năm tới 2.751mm Huyện Yên Hưng ở tận cùngphía Nam, nhiệt độ trung bình năm là 240C, lượng mưa trung bình năm là1.700mm Vùng núi cao của Hoành Bồ, Ba Chẽ khí hậu khá khắc nghiệt, mỗinăm thường có 20 ngày sương muối và lượng mưa hằng năm thấp Cũng làmiền núi, nhưng Bình Liêu lại có mưa lớn (2.400 mm), mùa Đông khéo dàitới 6 tháng Vùng hải đảo lại không phải là nơi mưa nhiều nhất, chỉ từ 1.700đến 1.800 mm/năm, nhưng lại là nơi có rất nhiều sương mù về mùa đông từ
đó ảnh hưởng lớn đến phát triển các ngành chăn nuôi, trồng trọt
Điều kiện đất đai: Quảng Ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha,
trong đó 75,370 ha đất nông nghiệp đang sử dụng; 146.019 ha đất lâm nghiệpvới nhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần20.000 ha có thể trồng cây ăn quả Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đấtnông nghiệp chỉ chiếm 10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chưa sử dụngcòn lớn (chiếm khoảng 43,8%) tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại
là đất chuyên dùng và đất ở Đây là lợi thế lớn để phát triển nghề nông lâm
Trang 11trồng cây công nghiệp, trồng rừng lấy gỗ phục vụ cho công nghiệp khai thácthan, công nghiệp chế biến lâm, hải sản, thủ công nghiệp, sản xuất hàng hóaphục vụ đời sống dân sinh và xuất khẩu.
Nguồn nước; Quảng Ninh là tỉnh có tài nguyên nước khá phong phú và
đặc sắc; gồm 30 sông, suối nhưng phần nhiều đều nhỏ Diện tích lưu vựcthông thường không quá 300km2, trong đó có 4 con sông lớn là hạ lưu sôngThái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Ngoài 4 sông lớntrên, có 11 sông nhỏ, chiều dài các sông từ 15 đến 35km, chúng được phân bốdọc theo bờ biển Các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn.Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông các sông cạnnước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rấtnhanh Lưu lượng mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa lên tới 1500m3/s, chênh nhau1.000 lần Nét riêng biệt ở đây là hiện tượng sinh “con nước” và thủy triều lêncao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùa đôngnhững ngày có con nước cường Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảytheo hướng Bắc-Nam khéo theo nước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây làvùng biển lạnh nhất Việt Nam, nhiệt độ có khi xuống tới 130C
Tài nguyên rừng: Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đất rừng (chiếm
40% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 80%.Còn lại là rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha, đất chưa thành rừngkhoảng 230 ngàn ha, là điều kiện để phát triển thành các vùng gỗ công nghiệp,vùng cây đặc sản, cây ăn quả có quy mô lớn Có động thực vật vô cùng phongphú, trong đó có nhiều loại quý hiếm mà sử sách đã ghi chép
Tài nguyên biển: Với bờ biển dài 259 km, Quảng Ninh có nhiều ngư
trường khai thác hải sản Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổnđịnh, đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khaithác Ngoài ra, Quảng Ninh còn có trên 40.000 ha bãi triều, 20.000 ha eovịnh và hàng vạn ha các vùng nông ven bờ, là môi trường thuận lợi để pháttriển nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu Ven biển Quảng Ninh có nhiều
Trang 12khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việcxây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất là ở thành phố Hạ Long,thành phố Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, thành phố Móng Cái và huyện Hải
Hà Bờ biển Quảng Ninh dài hơn 250 km với hàng ngàn ha bãi ven biển cónhiều lợi thế để nuôi trồng thủy sản, trên 600.000 ha mặt biển, có 2078 đảochiếm 2/3 số đảo ven biển Việt Nam (trong đó có 22 đảo có dân sinh sống) và
có 30 con sông, suối chảy ra Vịnh Bắc Bộ, tạo nên nhiều cảng biển thuận tiện chogiao lưu thông thương hàng hóa với các nước, là lợi thế để phát triển các ngànhcông nghiệp chế biến thủy, hải sản, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền,sản xuất muối và xây dựng các trạm thủy điện nhỏ, cực nhỏ phục vụ đời sốngđồng bào dân tộc miền núi và nhân dân trong tỉnh
Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản
phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mànhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than (diện tích bể thanQuảng Ninh khoảng 1.300km2 Trữ lượng than tự nhiên có khoảng 12 tỷ tấn, trữlượng đã khảo sát thăm dò đưa vào khai thác là 3,633 tỷ tấn chiếm 90% tổng trữlượng than cả nước), cao lanh, đất sét, cát, thủy tinh, đá vôi, Titan, Angtymoan,Vàng, Kẽm, Nước khoáng thiên nhiên , hiện nay có hơn 140 mỏ khoáng sản và
hàng ngàn điểm quặng có trữ lượng lớn, nhỏ đang được khai thác
Tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại bậc nhất cả nước, có nhiều bãi biển đẹp,
có cảnh quan nổi tiếng như Vịnh Hạ long, Vịnh Bái Tử Long, đảo và bãi tắm VânĐồn Có nhiều điểm du lịch văn hóa tâm linh như: khu di tích nhà Trần ở ĐôngTriều, bãi cọc Bạch Đằng, Đền Trần Hưng Đạo, Miếu Vua Bà, Đình Yên Giang
Quảng Ninh có rất nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển, với vị trí đặc biệt thuận lợi Nằm trong dải hành lang biển, có hệ thống giao thông thủy, bộ phong phú, đa dạng với những cửa khẩu mang tính quốc gia và quốc tế, thông thương với thị trường của khu vực và thế giới Quảng Ninh có đủ điều kiện đẩy mạnh việc giao lưu phát triển kinh tế- xã hội ở trong nước và quốc
Trang 13tế, mở rộng xuất khẩu, tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế trước mắt và lâu dài.
§iÒu kiÖn kinh tÕ- x· héi.
Dân số: theo kết quả điều tra sơ bộ của cuộc tổng điều tra dân số và nhà
ở năm 2009, dân số Quảng Ninh có 1.144.381 người, trong đó nữ có 558.793người; tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị của Quảng Ninh đứng thứ 3 trêntoàn quốc (sau thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng), dân số thànhthị là 575 939 người (chiếm tỷ lệ 50,3%); Dân số ở khu vực nông thôn là568.443 người Quảng Ninh thuộc diện tỉnh có dân số trung bình trong cảnước Tỷ lệ tăng dân số bình quân từ 1998 đến 2009 là 1,3% (trung bình cảnước là 1,2%) là tỉnh có nhiều tộc người sinh sống, gồm (tộc người Kinh,người Dao, người Hoa, người Tày, người Sán Dìu, Sán Chay, người Nùng,người Mường, người Cao Lan, người Thái , mật độ bình quân 177người/km2 (số liệu năm 2005) Quảng Ninh nằm trong dải hành lang biển lớncủa Bắc Bộ, trên đó có mạng lưới đường bộ, đường sắt và cảng biển lớn đangđược mở rộng và phát triển, là vùng đất của những di sản, danh thắng, lịch sử,văn hóa, trong đó có Vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là di sảnthiên nhiên thế giới Cùng với Hải Phòng, Quảng Ninh giữ vai trò cửa mở lớn rabiển cho cả vùng Bắc Bộ và khu vực để chuyển tải hàng hóa xuất nhập khẩu,đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng khác trong cả nước, khu vực và thếgiới
Cùng với Hà Nội và Hải Phòng, Quảng Ninh được Trung ương xácđịnh là một cực phát triển kinh tế- xã hội quan trọng trong vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và vănhóa xã hội với các tỉnh, thành phố miền núi phía Bắc và các tỉnh đồng bằngsông Hồng với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng đã và đangtạo ra ưu thế to lớn về phát triển du lịch, dịch vụ, cảng biển, công nghiệp,thương mại , có nguồn lao động dồi dào là những điều kiện thuận lợi đểQuảng Ninh phát huy thế mạnh địa phương, đẩy mạnh tiến trình hội nhập
Trang 14kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại tranh thủ các nguồn lực từbên ngoài xây dựng nền kinh tế phát triển năng động, hiệu quả và bền vững.Trên cơ sở đó những năm qua tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh đều đạt mứccao và ổn định Tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,7%/năm; thu ngân sáchNhà nước trên địa bàn năm 2011 đứng thứ 5 toàn quốc (đạt trên 29 tỷ đồng);
cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, cụ thể: Nông- ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 5,6%, công nghiệp- xây dựng 53,3%, dịch vụ41,1% Quốc phòng, an ninh giữ vững, trật tự an toàn xã hội ổn định; đời sốngkinh tế, văn hóa, xã hội được bảo đảm; môi trường được cải thiện, đảm bảo duytrì và phát triển kinh tế bền vững Từ một tỉnh chủ yếu phụ thuộc vào ngân sáchTrung ương, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp khai thác than làchính, nay Quảng Ninh đã trở thành trung tâm kinh tế lớn của cả nước, trong
lâm-đó có trung tâm sản xuất công nghiệp bao gồm: công nghiệp khai thác (chiếm95% sản lượng khai thác than cả nước), nhiệt điện (công xuất đạt 6.000MW),vật liệu xây dựng (sản lượng đạt 7,5 triêu tấn xi măng), công nghiệp đóng tàu(đóng tàu 5,3 vạn tấn), cơ khí chế tạo ; trung tâm du lịch quốc gia, có vịnh
Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên di sản thế giới, và trung tâm phật giáo Yên
Tử (với lượng khách du lịch đạt 600 triệu khách/năm, trong đó có 2,4 triệukhách quốc tế); là trung tâm thương mại dịch vụ với các cửa khẩu quốc tế,quốc gia trên bộ, trên biển và hệ thống cảng biển nước sâu có năng lực bốcxếp cho tàu hàng vạn tấn , tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đườngbiển của Việt Nam với các nước khác trên thế giới, tính đến hết năm 2011GDP bình quân đầu người đạt 2264 USD/năm, lượng bình quân của lao độngtrong tỉnh ở các ngành chủ lực như Than 7,7 triệu đồng, Điện 8,6 triệu đồng,
Trang 15phũng, an ninh và mụi trường sinh thỏi, đảm bảo thực sự trở thành một địabàn động lực kinh tế và phỏt triển năng động, gắn kết với cỏc địa phươngtrong vựng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ Xõy dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý,
cú hiệu quả cao, trọng tõm là phỏt triển cỏc lĩnh vực kinh tế cú thế mạnh nhưcụng nghiệp, du lịch, kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu Gắn phỏt triển kinh tếvới phỏt triển xó hội, giải quyết việc làm, nõng cao đời sống, xõy dựng xóhội cụng bằng, dõn chủ, văn minh
1.1.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trớc năm 2001
Một số khái niệm.
Cơ cấu kinh tế; Cơ cấu của nền kinh tế là tổng thể những mối quan hệ
các tỷ lệ cân đối giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế (sản xuất - trao
đổi - tiêu dùng); các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), cácthành phần kinh tế (kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tbản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t ở nớc ngoài); các vùng kinh tế (miền núi,
đồng bằng, trung du)
Muốn xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các vùng, các ngành,các thành phần kinh tế cụ thể của quốc gia, hay của từng địa phơng phải tuỳ
điều kiện cụ thể để xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý
`Để có cơ cấu kinh tế hợp lý cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ củacác cấp ủy đảng, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp bộ ngành địa phơng trongtỉnh, đồng thời cơ cấu kinh tế phải phù hợp với quy luật khách quan, cơ cấukinh tế phải phản ánh đợc khả năng khai thác, sử dụng hợp lý và phát huy đợccác nguồn lực và tiềm năng của cả nước, cuả từng vùng, ngành, thành phầnkinh tế và từng địa phơng, tạo đợc sự phát triển cân đối, phự hợp của cỏc bộphận trong cơ cấu kinh tế, điều kiện cơ bản cho nền kinh tế phỏt triển ổn định,vững chắc
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cấu thành Cácyếu tố trong đó có sự tác động lẫn nhau và mỗi sự biến đổi của một yếu tố nào
Trang 16đó cũng có sự tác động tới các yếu tố khác Bởi vậy, cơ cấu kinh tế luôn luônbiến đổi, chuyển dịch phự hợp với sự phỏt triển của thực tiễn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình biến đổi cấu trúc và các mốiquan hệ tơng tác trong hệ thống theo những định hớng và mục tiêu nhất định,nghĩa là đa hệ thống đó từ một trạng thái nhất định tới trạng thái phát triển tối
u để đạt hiệu quả mong muốn, thông qua sự điều khiển có ý thức của con
ng-ời, trên cơ sở vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, xuất bản năm 2003; “Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế là quá trình cải biến kinh tế xã hội từ tình trạng lạc hậu,mang tính chất tự cấp, tự túc, từng bớc chuyên môn hóa hợp lý trang bị
kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra năng xuất lao độngcao, hiệu quả kinh tế cao và nhịp độ tăng trởng mạnh cho nền kinh tếnói chung Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm việc cải biến cơ cấukinh tế theo ngành, theo vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinhtế” [46, tr 535]
Nhân tố thúc đẩy sự chuyển dịch đó trớc hết là do sự phát triển của lựclợng sản xuất, sau đó là sự phát triển của quan hệ sản xuất tơng ứng
Để đánh giá trình độ và hiệu quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải
sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu nh: cơ cấu giá trị sản xuất, cơ cấu lao động, cơcấu vốn đầu t, năng suất lao động Tuy nhiên tuỳ thuộc vào mục tiêu và phạm vinghiên cứu, nguồn t liệu cho phép mà lựa chọn cho phù hợp Song hai chỉ tiêuquan trọng nhất là chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động
Quá trình hình thành và biến đổi cơ cấu kinh gắn liền với quá trình phâncông lao động xã hội, do đó gắn liền với sự biến đổi của lực lợng sản xuất, củaquan hệ sản xuất Quá trình cụng nghiệp húa- hiện đại húa đất nớc thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất cũng nh quan hệ sản xuất Chính vì vậy,quá trình cụng nghiệp húa- hiện đại húa là tiền đề vật chất và động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vừa
là kết quả vừa là tiền đề của cụng nghiệp húa- hiện đại húa
Nội dung cơ cấu kinh tế có thể nghiên cứu dới nhiều góc độ, nhiều lĩnhvực, nhng về cơ bản nội dung gồm có: Cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu thànhphần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế theo đơn vị hành chính- lãnh thổ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trớc năm 2001.
Trang 17Chñ tr¬ng cña §¶ng bé tØnh; Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần
thứ XI (1996) đã đề ra mục tiêu tổng quát cho nhiệm kỳ 1996 - 2000 là:
Phát huy những thành tựu đã đạt được, tiếp tục khai thác mọi tiềm năngthế mạnh của địa phương, đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tranh thủ thời cơ, mở rộng quan hệ hợptác trong và ngoài nước; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa; chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp và du lịch, dịch vụ;phát triển và tăng cường nguồn lực kinh tế, đi đôi với giải quyết nhữngvấn đề bức xúc về xã hội; đổi mới và hoàn thiện quan hệ sản xuất, tăngcường công tác quản lý của các cấp chính quyền về kinh tế - xã hội,bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, từng bướcnâng cao đời sống của nhân dân và tạo điều kiện cho những bước pháttriển sau những năm 2000.) [12, tr 18-19]
Thời kỳ 1996 - 2000, bên cạnh những thuận lợi cơ bản từ kết quả củaquá trình đổi mới, tỉnh Quảng Ninh gặp không ít khó khăn, thách thức, Songvới nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh đã khắc phục khókhăn vươn lên đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng
Thµnh tùu: Từ 1996 - 2000, nhịp độ tăng trưởng bình quân hằng
năm về tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 9,6%, cơ sở hạ tầng vềđường, cầu, cảng, điện, cấp thoát nước, trường học, cơ sở y tế, trung tâmvăn hóa- thể thao, trung tâm thương mại, du lịch, thông tin liên lạc, phátthanh truyền hình, vệ sinh môi trường được tập trung đầu tư đã phát huytác dụng, làm thay đổi rõ rệt diện mạo của tỉnh, tạo điều kiện cho kinh tế -
xã hội phát triển
S¶n xuÊt c«ng nghiÖp; Năng lực sản xuất công nghiệp được tăng
cường Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hằng năm 18,3% (vượtchỉ tiêu 5,3%) Một số cơ sở công nghiệp đã được đầu tư chiều sâu và đổimới thiết bị công nghệ để nâng cao năng lực sản xuất, tạo ra sản phẩm mớiđáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
Trang 18ngoài đã hoàn thành xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động bước đầu có hiệuquả Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ (đến năm 2000, công nghiệp, xây dựng chiếm 47,5%; dịch vụchiếm 43,1%; nông- lâm- ngư nghiệp chiếm 9,4%) Kim ngạch xuất khẩuhằng năm tăng 14,4% (riêng năm 2000, tổng kim ngạch xuất khẩu trên địabàn ước đạt 211 triệu USD, đạt bình quân trên 200 USD/người) Côngnghiệp địa phương duy trì được tốc độ phát triển, cơ cấu công nghiệp cóbước chuyển biến tích cực
Lưới điện Quảng Ninh tiếp tục phát triển nhanh, đặc biệt là lưới điệnnông thôn, hết năm 2000 đã có 113 xã có điện lưới quốc gia đạt gần 80% số
xã trên địa bàn có điện lưới
Ngµnh than; Khai thác than từ năm 1997 đã đạt sản lượng 10 triệu tấn,
về trước mục tiêu của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đề ra cho năm
2000 Tình hình sản xuất kinh doanh của ngành than năm 2000 tương đối ổnđịnh, đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, sản lượng than sạch ước đạt 9,5 triệutấn, tăng 9,5% so với cùng kỳ; than tiêu thụ ước đạt 10,2 triệu tấn tăng 11%
so với cùng kỳ Trong đó: Than xuất khẩu gần 3 triệu tấn bằng 92,7% so vớicùng kỳ và bằng 96,7% kế hoạch
S¶n xuÊt n«ng, l©m, ng nghiÖp; “S¶n xuÊt n«ng, l©m, ng nghiÖp phát triển
mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa Mô hình kinh tế trang trại phát triển đadạng và bước đầu có hiệu quả Nhờ tích cực chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, câytrông, vật nuôi, đưa giống mới có năng xuất cao vào sản xuất nền kinh tếnông nghiệp đã đạt kết quả nổi bật Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệptăng bình quân hằng năm 7,7% Sản lượng lương thực (cây có hạt) năm 2000ước đạt gần 190.000 tấn, vượt chỉ tiêu đại hội X của tỉnh đề ra Diện tích nuôitrồng thủy sản được mở rộng, nhất là các loại thủy sản có giá trị hàng hóa cao.Kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2000 đạt 22 triệu USD tăng hơn 3 lần sovới năm 1995” [12, tr 19-20]
Trang 19Tỉnh tiếp tục tăng cường công tác khuyến nông và kiên cố hoá kênhmương, đã tạo ra động lực thúc đẩy các địa phương, các hộ nông dân tiếp tụcthực hiện mạnh hơn chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống cây trồng.Trồng rừng tập trung tăng 9,7% kế hoạch năm và tăng 20% so vớinăm 1999; trong đó các chương trình trồng rừng bằng nguồn vốn PAM
5322, định canh định cư và 773, rừng phòng hộ đặc dụng đều đạt và vượtmức kế hoạch năm
Tổng diện tích được tưới là 50.619 ha đạt 105% kế hoạch, trong đó: Tướichung cho lúa 43.636 ha đạt 106% kế hoạch Xây dựng các công trình thuỷlợi triển khai nhanh, khối lượng thực hiện ước đạt hơn 80 tỷ đồng, bằng122,2% kế hoạch
C¸c ngµnh dÞch vô;
Thương mại, du lịch, dịch vụ và xuất nhập khẩu: Thị trường và hoạt động
thương mại trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển, khối lượng hàng hoá lưuthông trên thị trường tăng, mặt hàng phong phú, giá cả ổn định, góp phần vào
sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống các tầng lớpdân cư Chỉ số chung mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hộitháng 12/2000 tăng 17,78% so với tháng 12/1999; Chỉ số chung giá tiêu dùngtháng 12/2000 bằng 100,3% so với tháng 12/1999, trong đó: Nhóm lươngthực thực phẩm giảm 0,9% Tổng thu ngoại tệ của hoạt động xuất nhập khẩutrên địa bàn ước đạt 218 triệu USD, tăng 5% so với năm 1999, trong đó: Tổnggiá trị xuất nhập khẩu địa phương tăng 10,5%
Giao thông vận tải: Các công trình Giao thông Vận tải được quan tâm
chỉ đạo và triển khai đúng tiến độ Công tác vận tải và quản lý sự nghiệp Giaothông Vận tải tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng Khối lượng vậnchuyển hàng hoá cả năm tăng 6,9%, vận tải hành khách tăng 10,2% Tổngdoanh thu vận tải ước đạt 315 tỷ đồng, tăng 10,3%
Trang 20Cảng biển Quảng Ninh tiếp tục ổn định và phát triển nhanh, số lượt
tàu ra vào cảng ước đạt 11.500 lượt tàu, tăng 55% so với năm 1999; hàngthông qua cảng đạt 9,4 triệu tấn, tăng 11%; thu lệ phí đạt 46 tỷ đồng,tăng 18%
Mạng lưới Bưu chính - Viễn thông Quảng Ninh tiếp tục phát triển nhanh
theo hướng hiện đại hoá và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tính đến hếtnăm 2000 đã có 70% số xã trong tỉnh có điểm bưu điện văn hoá xã, 123 xã cóbáo trong ngày, đạt tỷ lệ 5 máy/100 dân
Hoạt động du lịch; Hạ tầng du lịch ở những khu vực trọng điểm được
quan tâm đầu tư, tạo ra cơ sở vật chất quan trọng cho ngành Du lịch pháttriển với tốc độ nhanh hơn Từ năm 1995 đến năm 2000 tăng trưởng dulịch đạt bình quân 30%/ năm Hệ thống khách sạn được mở rộng, nângcấp với trên 3000 phòng, một số khách sạn đạt tiêu chuẩn 3-4 sao Thôngtin liên lạc được tăng cường Phương tiện vận chuyển du lịch được nângcấp và bổ sung, các cơ sở du lịch, tuyến điểm tham quan được mở rộng.Công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch phát triển sâu rộng.Hoạt động du lịch phát triển khá phong phú, đa dạng và hướng tới đồng
bộ góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đờisống nhân dân Danh tiếng và vị thế của Hạ Long ngày càng có ảnhhưởng tốt và đang trở thành điểm đến của du khách trong và ngoài nước[32, tr 1-2]
Hợp tác đầu tư với nước ngoài: Tính đến năm 2000, trên địa bàn tỉnh có
41 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư 907.498.811 USD,
đã có 28 dự án được triển khai với số vốn thực hiện đạt 175.000.000 USD
Đầu tư - Xây dựng: Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tăng 18% so với năm
1999 Nguồn vốn kế hoạch ngân sách đầu tư địa phương quản lý là 275 tỷđồng; Trong đó: Vốn ngân sách tập trung là 132 tỷ Tổng số vốn thực hiện đạt
375 tỷ, tăng 18% so cùng kỳ Các nguồn vốn thực hiện đều đạt và vượt kếhoạch, mặc dù nguồn vốn được bổ sung nhiều lần và dồn về cuối năm như:
Trang 21vốn kiên cố hoá kênh mương, vốn biển đảo, vốn chương trình mục tiêu, vốnchương trình 135, vốn đầu tư điện cho các xã công tác quản lý đầu tư xâydựng từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố được tăng cường
Tài chính - Tín dụng: Hoạt động các ngân hàng có nhiều chuyển biến
tích cực Tổng nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng dự kiến đến31/12/2000, tăng 11,7% so với 31/12/1999, trong đó vốn huy động tại địaphương tăng 18,1% Công tác tổ chức, điều hành hoạt động của hệ thống Khobạc Nhà nước và Quỹ hỗ trợ phát triển trên địa bàn đã có nhiều cố gắng trongviệc quản lý cho vay vốn tín dụng và đảm bảo an toàn tuyệt đối quỹ ngân sáchnhà nước, tạo điều kiện cho các cấp chủ động trong việc quản lý điều hànhngân sách, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
H¹n chÕ: Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn tồn tại nhữnghạn chế đó là;
Kinh tế có tăng trưởng, nhưng một số lĩnh vực chưa thật vững chắc, chưatương xứng với tiềm năng và thế mạnh vốn có của tỉnh Những năm gần đây,nhịp độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng chậm lại Hiệu quả sản xuất kinh doanhcòn thấp, sức cạnh tranh yếu Ngành than tuy có phát triển nhưng vẫn còn nhiềukhó khăn về cơ chế đầu tư, thị trường tiêu thụ, giá bán than nội địa, chính sáchlao động- tiền lương và những hạn chế thiếu sót về công tác quản lý dẫn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp Ngành cơ khí mỏ còn rất khó khăn vềphương hướng sản xuất, một bộ phận công nhân thiếu và không có việc làm.Công nghiệp địa phương tuy có đầu tư đổi mới, nhưng nhìn chung quy mô cònnhỏ bé, thiết bị, công nghệ còn lạc hậu và chậm phát triển Chất lượng sản phẩmcông nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa cao, sức cạnh tranh yếu, tiêu thụkhó khăn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư còn chậm, chưa cân đối,chưa thể hiện ưu tiên cho các lĩnh vực mũi nhọn Việc thu hút vốn đầu tư nướcngoài gặp khó khăn, tiến triển chậm Việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ mới tậptrung vào cây lúa, còn các loại cây trồng khác chuyển biến còn chậm, Công tác
Trang 22giao đất khoán rừng theo Nghị định 01/CP còn chậm, hạn chế đến việc chuyểnđổi cơ cấu nông lâm Công tác quản lý Nhà nước về định canh, định cư chưa tốt,còn xảy ra nhiều hộ đồng bào dân tộc di cư tự do.
Tốc độ phát triển của ngành thuỷ sản chưa tương xứng với tiềm năng thếmạnh của tỉnh, nuôi trồng thuỷ sản theo phương thức quảng canh là chính;khai thác xa bờ hiệu quả kinh tế thấp, trả nợ Nhà nước chậm; chế biến thuỷsản vẫn ở tình trạng xuất nguyên liệu là chính, số lượng và chủng loại mặthàng chưa nhiều, chất lượng chưa cao, giá trị thấp
Hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch thấp, môi trường du lịch chưathật sự tốt Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch còn ở mức độ thấp Sản phẩm
du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn, chất lượng còn thấp Kết cấu hạ tầng, cơ sởvật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn thiếu đồng bộ
Trong đầu tư- xây dựng; công tác khảo sát, lập dự án, dự toán, thiết kế vàviệc thẩm định, kiểm tra thanh quyết toán công trình vẫn còn chậm và chấtlượng chưa cao
Một số hợp tác xã sau khi chuyển đổi còn lúng túng trong việc thực hiệnLuật hợp tác xã (chế độ tiền lương, mô hình hoạt động)
Nguyªn nh©n cña h¹n chÕ: Những hạn chế trên có cả nguyên nhân chủ
quan và khách quan, song nguyên nhân chủ quan là chính, đó là;
Việc tổ chức triển khai một số chủ trương chính sách của Trung ương,của tỉnh còn chậm, lúng túng, có việc thiếu tích cực, mạnh dạn (như cải cáchhành chính; sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước ) Chưa động viên,phát huy và khai thác hết nội lực, tiềm năng sẵn có của địa phương để pháttriển kinh tế- xã hội
Qua thực hiện công cuộc đổi mới đã xuất hiện nhiều nhân tố mới, nhưngchưa được tổng kết kịp thời để thống nhất nhận định, đánh giá, nhân ra diệnrộng và đề ra chính sách, giải pháp phù hợp để tạo động lực cho sự phát triển Hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước chưa cao, còn nhiềubiểu hiện quan liêu, xa rời thực tế Một số ngành, địa phương chưa tích
Trang 23cực thực hiện cải cách hành chính, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giảmbiên chế Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm ở một số ngành, ban chưađược xác định rõ [12, tr 28-29].
1.1.3 Bối cảnh tình hình và yªu cÇu míi vÒ chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh
Trang 24nớc quan tâm Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh quyết tâm nắm bắt thời cơ,vợt qua thách thức, tập trung trí lực, vật lực để xây dựng Quảng Ninh ngàycàng phát triển.
Yêu cầu mới về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phấn đấu tăng trởng kinh tế với tốc độ nhanh, có chất lợng cao và bềnvững, trên cơ sở tiếp tục chỉ đạo chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, cơ cấulao động, cơ cấu đầu tư theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Pháthuy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của tỉnh
1.2 Chủ trơng và sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng
bộ tỉnh Quảng Ninh trong những năm 2001-2005
1.2.1 Chủ trơng của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) về phỏt triển kinh tế
Đại hội IX của Đảng xuất phỏt từ tỡnh hỡnh và yờu cầu phỏt triển đất nước xỏc định đường lối kinh tế là:
Đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa, xõy dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước cụng nghiệp; ưu tiờn phỏt triểnlực lượng sản xuất, đồng thời xõy dựng quan hệ sản xuất phự hợp theođịnh hướng xó hội chủ nghĩa; phỏt huy cao độ nội lực, đồng thời tranhthủ nguồn lực bờn ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phỏttriển nhanh, cú hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi liền vớiphỏt triển văn húa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thầncủa nhõn dõn, thực hiện tiến bộ và cụng bằng xó hội, bảo vệ và cảithiện mụi trường, kết hợp phỏt triển kinh tế- xó hội với tăng cườngquốc phũng, an ninh [17, tr.89]
Mục tiờu chiến lược 10 năm 2001- 2010 là:
Đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển, nõng cao rừ rệt đời sốngvật chất tinh thần của nhõn dõn, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơbản trở thành một nước cụng nghiệp theo hướng hiện đại , năm 2010tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng ớt nhất gấp đụi so với năm 2000;
Trang 25chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỉ lệ laođộng nụng nghiệp xuống cũn khoảng 50% [17, tr 90].
Mục tiờu chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
Tăng trởng kinh tế mạnh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sống nhândân Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng côngnghiệp hóa, hiện đai hóa Nâng cao rõ rệt hiệu quả sức cạnh tranh củanền kinh tế Mở rộng kinh tế đối ngoại Tạo chuyển biến mạnh về giỏodục và đào tạo, khoa học và cụng nghệ, phỏt huy nhõn tố con người Tạonhiều việc làm; cơ bản xúa đúi, giảm hộ nghốo; đẩy lựi cỏc tệ nạn xó hội.Tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế; hỡnh thành một bước quantrọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa Giữ vững ổnđịnh chớnh trị và trật tự an toàn xó hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủquyền toàn vẹn lónh thổ và an ninh quốc gia [17, tr 260-262]
Cỏc mục tiờu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2001- 2005;
Về kinh tế: Đa GDP năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995 Nhịp độ tăng
trởng GDP bình quân hằng năm thời kỳ 5 năm 2001- 2005 là 7,5%, trong đónông-lâm-ng nghiệp tăng 4,3%, công nghiệp và xây dựng tăng 10,8%, dịch vụtăng 6,2% Giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp tăng 4,8%/năm Giá trị sản xuấtngành công nghiệp tăng 13%/năm Giá tri dịch vụ tăng 7,5%/năm Tổng kimngạch xuất khẩu tăng 16%/năm Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đến năm 2005
dự kiến: Tỉ trọng nông, lâm, ng nghiệp 20- 21% Tỉ trọng công nghiệp và xâydựng khoảng 38- 39% Tỉ trọng các ngành dịch vụ 41- 42%
Về xó hội: Giảm tỷ lệ sinh bỡnh quõn hằng năm 0,5%; tốc độ tăng dõn số
vào năm 2005 khoảng 1,2% Tạo việc làm, giải quyết thờm việc làm chokhoảng 7,5 triệu lao động, bỡnh quõn 1,5 triệu lao động/ năm; nõng tỉ lệlao động qua đào tạo lờn 30% vào năm 2005 Cơ bản xúa đúi, giảm tỉ lệ
hộ nghốo xuống cũn 10% vào năm 2005 Đỏp ứng 40% nhu cầu thuốcchữa bệnh sản xuất trong nước Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống cũn22-25% vào năm 2005 Nõng tuổi thọ bỡnh quõn vào năm 2005 lờn 70tuổi Cung cấp nước sạch cho 60% dõn số nụng thụn [17, tr 265-266]
Trang 26Mục tiêu định hớng phát triển các ngành:
Đối với nông, lâm, ng nghiệp và kinh tế nông thôn: Đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo hớng hình thành nềnnông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trờng và điều kiện sinh tháicủa từng vùng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạoviệc làm, thu hỳt nhiều lao động ở nụng thụn Chú trọng điện khí hóa, cơ giớihúa ở nụng thụn Phỏt triển mạnh cụng nghiệp chế biến gắn với vựng nguyờnliệu, cơ khớ phục vụ nụng nghiệp - cụng nghiệp- dịch vụ trờn từng địa bàn vàtrong cả nước
Đối với phát triển công nghiệp; xây dựng, phát triển nhanh các ngành công
nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và
đẩy mạnh xuất khẩu, nh chế biến nông, lâm, thủy sản, may mặc, da- giầy, điệntử- tin học, một số sản phẩm cơ khí và tiêu dùng ” [17, tr.14-173]
Đối với ngành xây dựng, Nghị quyết chỉ rõ; “Phát triển ngành xây dựng
đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đỏp ứng yờu cầu xõy dựng trongnước và cú năng lực đấu thầu cụng trỡnh xõy dựng ở nước ngoài…Nhịp
độ tăng trưởng giỏ trị gia tăng cụng nghiệp (kể cả xõy dựng) bỡnh quõntrong 10 năm tới đạt khoảng 10- 10,5%/ năm Đến năm 2010, sử dụng23- 24% lao động Giỏ trị xuất khẩu cụng nghiệp chiếm 70- 75% tổngkim ngạch xuất khẩu ” [17, tr 175]
Đối với cỏc ngành dịch vụ; Phỏt triển mạnh thương mại, nõng cao chất
lượng hoạt động để mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế cúhiệu quả Hỡnh thành cỏc trung tõm thương mại lớn, cỏc chợ nụng thụn, nhất
là ở miền nỳi, bảo đảm cung cấp một số sản phẩm thiết yếu cho vựng sõu,vựng xa và hải đảo; tạo thuận lợi cho việc tiờu thụ sản phẩm Phát triển dulịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn; xõy dựng và nõng cấp cơ
sở vật chất, hỡnh thành cỏc khu du lịch trọng điểm, đẩy nhanh hợp tỏc, liờn kếtvới cỏc nước toàn bộ cỏc hoạt động dịch vụ tớnh theo giỏ trị gia tăng đạt nhịp
độ tăng trưởng bỡnh quõn 7-8%/ năm và đến năm 2010 chiếm 42-43% GDP,26-27% tổng số lao động
Trang 27Định hớng phát triển vùng, Đảng xác định: Cỏc vựng, khu vực đều phỏt
huy lợi thế để phỏt triển, tạo nờn thế mạnh của mỡnh theo cơ cấu kinh tế mở,gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Nghị quyết Trung ơng 5 khóa IX (18/3/2002) về “Đẩy mạnh cụng
nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp, nụng thụn thời kỳ 2001- 2010” làm rừ
hơn quan điểm của Đảng về cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp nụngthụn Cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp nụng thụn là quỏ trỡnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp theo hướng sản xuất hàng húa lớn,gắn với cụng nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khớ húa, thủy lợihúa, ứng dụng cỏc thành tựu khoa học, cụng nghệ, trước hết là cụng nghệ sinhhọc, đưa thiết bị kỹ thuật và cụng nghệ hiện đại vào cỏc khõu sản xuất nụngnghiệp nhằm nõng cao năng xuất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh củanụng sản hàng húa trờn thị trường Nghị quyết chỉ rừ:
Cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp, nụng thụn là quỏ trỡnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng thụn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giỏtrị sản phẩm và lao động cỏc ngành cụng nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷtrọng sản phẩm lao động nụng nghiệp, xõy dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-
xó hội, quy hoạch phỏt triển nụng thụn, bảo vệ mụi trường sinh thỏi, tổchức lại sản xuất và xõy dựng quan hệ sản xuất phự hợp, xõy dựng nụngthụn dõn chủ, cụng bằng, văn minh, khụng ngừng nõng cao đời sống vậtchất và văn húa của nhõn dõn ở nụng thụn [18, tr 42-43]
Nghị quyết Trung ương 5 khẳng định cỏc quan điểm về đẩy nhanh cụngnghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp nụng thụn trong giai đoạn tới
Đường lối và những quan điểm chỉ đạo của Đảng thể hiện quỏ trỡnh phỏttriển nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta về cụng nghiệp húa, hiện đạihúa, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta nhằm phấn đấu đến năm 2020đưa nước ta cơ bản trở thành một nước cụng nghiệp
Những quan điểm chỉ đạo của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đượcquỏn triệt và triển khai thực hiện trờn phạm vi cả nước Đõy là cơ sở nền tảng
Trang 28quan trọng để Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đề ra chủ trương, biện pháp lãnh đạothực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thời kỳ mới.
1.2.2 §¶ng bé tØnh Qu¶ng Ninh vËn dông chñ tr¬ng cña §¶ng vÒ lãnh đạo chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ trên địa bàn tỉnh
Trên cơ sở những kết quả đạt được, những thiếu sót, khuyết điểm,nguyên nhân hạn chế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trước năm 2001 và từ chủtrương của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất phát từ tình hình, đặcđiểm của tỉnh trong những năm 2001- 2005, Đại hội Đảng bộ lần thứ XI(2001) của tỉnh Quảng Ninh đã xác định mục tiêu chiến lược là:
Mục tiêu: Phát huy cao nhất nỗ lực của toàn Đảng bộ và nhân dân các
dân tộc trong tỉnh, vượt qua khó khăn thử thách để tiếp tục công cuộcđổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ vững
sự tăng trưởng cao về kinh tế; tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội;phát triển các ngành, các lĩnh vực, các sản phẩm có lợi thế và sức cạnhtranh; nâng cao hiệu quả giáo dục- đào tạo, khoa học - công nghệ; coitrọng và phát huy nhân tố con người, chăm lo giải quyết những vấn đềbức xúc về việc làm, xóa đói giảm nghèo, tai nạn, tệ nạn xã hội; từngbước cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị;bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo tiền đề cần thiết cho giai đoạn pháttriển tiếp theo của tỉnh [12, tr 32]
Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trong những năm từ
2000- 2010 là; Xây dựng kinh tế của tỉnh theo cơ cấu: Công nghiệp, dịch
vụ-du lịch và nông nghiệp; đảm bảo tính hợp lý trên cơ sở tiềm năng, lợi thế, tạo
sự phát triển bền vững trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội; từng bước cải thiện,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Mục tiêu cụ thể:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm 12- 13%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16%
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,3- 5,5%
Trang 29Giá trị các ngành dịch vụ tăng 15%.
Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 15- 20%
Thu ngân sách địa phương hàng năm tăng 6- 7%
GDP bình quân theo đầu người năm 2005 tăng gấp 2 lần so với năm 2000
Sản lượng than sạch: 14- 15 triệu tấn
Sản lượng xi măng: 1,1- 1,2 triệu tấn
Điện lưới: 3.640 triệu KW/h
Các xã có điện 100%
Khối lượng hàng hóa qua cảng: 11 triệu tấn
Khách du lịch: ba triệu lượt khách (trong đó có 1 triệu lượt khách lưu trú).Nước sạch cho nông thôn: 60- 70% hộ dân được dùng
Về xã hội Giảm tỷ lệ sinh bình quân hằng năm 0,5% đến năm 2005 có
tốc độ phát triển dân số 1,3% Giải quyết việc làm hằng năm: 2- 2,1 vạn laođộng Xóa đói, giảm hộ nghèo hằng năm 2-3% (tính theo tiêu chí mới)
Giải pháp: Bằng nhiều giải pháp và cơ chế, tích cực huy động mọi
nguồn vốn để tăng đầu tư phát triển, khuyến khích đầu tư trực tiếp vào sảnxuất kinh doanh Tiếp tục đổi mới, sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước đi đôivới khuyến khích phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh phát triển các hình thức kinh tế hợp tác vàhợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, có cơ chế, chính sách hỗ trợcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở các ngành nghề, lĩnh vực thu hútđược nhiều lao động và sản phẩm có tính cạnh tranh cao
Tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thu hút vốn vàcông nghệ cao để phát triển, nhất là những ngành, những lĩnh vực có thế
Trang 30mạnh của tỉnh Khai thác hợp lý các nguồn thu thực hiện các giải pháp khoánchi, tiết kiệm chi và tăng tích lũy cả trong ba khu vực nhà nước, doanh nghiệp
và dân cư ” [12, tr 32-33]
Định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực.
Phát triển công nghiệp “Tiếp tục đầu tư đồng bộ và có chiều sâu cho
công nghiệp, nhất là các lĩnh vực sản xuất sản phẩm có lợi thế, có giá trị xuấtkhẩu cao, có khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế
Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hóa thị trường, đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội và xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và phân công lại lao động Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư đểđẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch, đưa ngành du lịch dần trở thành ngànhkinh tế trọng điểm có tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Tiếp tục phát triển các các loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông, chútrọng chất lượng phục vụ, giá cả và sự tiện lợi, an toàn cho người sử dụng
Mở rộng các loại hình dịch vụ Internet, công nghệ phần mềm, dịch vụ kỹthuật Phấn đấu đến năm 2005 đạt 8 máy điện thoại/100 dân, 100% số xãtrong tỉnh có điện thoại
Phát triển, mở rộng các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểmtoán, thông tin, bảo hiểm, tư vấn, công nghệ tin học
Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng cường công tác
quy hoạch, quản lý, sử dụng đất nông nghiệp Hoàn thành việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, khuyến khích và tạo điều kiện cho người sửdụng đất khai thác tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất và tăng cườngthâm canh làm màu mỡ đất
Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tích cực ứng dụngtiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, đẩy mạnh cơ giới hóa trong nôngnghiệp Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, tạo sản phẩm hàng hóa phùhợp tiềm năng và lợi thế về đất đai, khí hậu, lao động của từng vùng, gắn
Trang 31nông nghiệp với công nghiệp chế biến Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn; thực hiện chuyển dịch và phân công lao động trong nông nghiệptheo hướng tăng cường phát triển ngành nghề, từng bước nâng cao thu nhập,đời sống cho lao động nông nghiệp.
Đổi mới phát triển các thành phần kinh tế.
Đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước để phát huy vai trò chủ đạotrong nền kinh tế Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới hoạt động cácdoanh nghiệp của tỉnh theo hướng giảm đầu mối kinh doanh cùng ngànhnghề, cùng loại sản phẩm trên một địa bàn Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa cácdoanh nghiệp nhà nước mà nhà nước không cần nắm 100% vốn Thực hiện giaobán, khoán, cho thuê các doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ; sáp nhập hoặcgiải thể các doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh không hiệu quả
Khuyến khích và tạo điều kiện, môi trường kinh doanh thuận lợi, bìnhđẳng cho các thành phần kinh tế Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác vànâng cao chất lượng các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các hợp tác xã saukhi đã chuyển đổi Mở rộng các hình thức liên kết, liên doanh giữa hợp tác xãvới doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân
Đẩy mạnh, mở rộng các hình thức hợp tác liên doanh với nước ngoàinhằm huy động vốn đầu tư, tiếp nhận công nghệ kỹ thuật và trình độ quản lýtiên tiến, tạo bước phát triển nhanh về kinh tế- xã hội của tỉnh
Phát triển các vùng Tỉnh có chính sách và biện pháp phát triển
kinh tế ở các vùng, tạo điều kiện cho các vùng trọng điểm tăng trưởngnhanh, giữ vai trò đầu tầu lôi cuốn các vùng khác, đồng thời hỗ trợ tíchcực các vùng khó khăn
Những chủ trương của Đảng bộ tỉnh chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrên các lĩnh vực hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo phù hợp với chủ trương chungcủa Đảng, Nhà nước và thực tiễn các địa phương trong tỉnh, nhờ đó đã thúc
Trang 32đẩy kinh tế- xó hội tỉnh Quảng Ninh phỏt triển mạnh mẽ, nhõn dõn phấn khởi,tin tưởng vào sự lónh đạo của Đảng.
1.2.3 Sự chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh
Từ năm 2001 đến năm 2005 Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh tập trung chỉđạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phự hợp với thực tiễn của tỉnh, với sự phỏttriển chung của vựng và cả nước
Chỉ đạo chuyển dịch kinh tế cụng nghiệp; phối hợp, sắp xếp lại cỏc cơ
sở sản xuất cụng nghiệp địa phương; tập trung chỉ đạo chuyển dịch cỏc ngànhcụng nghiệp chủ yếu của tỉnh, xõy dựng phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp, cụmcụng nghiệp vừa và nhỏ, làm cho sản xuất cụng nghiệp đa dạng cả về quy mụ,trỡnh độ cụng nghệ, chủng loại và chất lượng sản phẩm
Ngành than, đầu tư đổi mới cụng nghệ, nõng cao năng lực sản xuất,
đổi mới cơ chế quản lý, duy trỡ sản xuất kinh doanh cú hiệu quả; năm 2005sản lượng than sạch đạt 27 triệu tấn, bằng 1,8 lần chỉ tiờu đề ra của kế hoạchĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX; than tiờu thụ, than xuất khẩu tăng hằngnăm từ 20- 61%
Ngành điện, tập trung triển khai dự ỏn cải tạo lưới điện thành phố Hạ
Long, thị xó Uụng Bớ, triển khai xõy dựng Nhà mỏy nhiệt điện Cẩm Phả, Nhàmỏy nhiệt điện Hà Khỏnh; hoàn thành cỏc dự ỏn năng lượng điện nụng thụn, đến
2005 100% số xó cú điện đến trung tõm với trờn 91% số hộ dõn trong tỉnh đượcdựng điện Sản lượng điện đạt 786,2 triệu KW/h, bằng 2 lần so với kế hoạch
Cụng nghiệp đúng tàu, đầu tư mở rộng hiện đại húa và triển khai đúng
tàu cú trọng tải 5,3 vạn tấn, khẳng định tiềm năng và mở ra triển vọng phỏttriển trong thời gian tới
Xi măng, cỏc dự ỏn xi măng Thăng Long, Hạ Long, Cẩm Phả với cụng
xuất lớn được triển khai với nhịp độ khẩn trương
Cỏc cơ sở sản xuất cơ khớ, lắp rỏp ụ tụ, sản xuất được một số sản phẩm
phục vụ thiết thực cho ngành than và cỏc ngành kinh tế trong nước Một số sản
Trang 33phẩm công nghiệp địa phương phát triển ổn định, có mức tăng trưởng cao như;
xi măng, gạch ngói, sứ gia dụng, bia đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng, nhiều sảnphẩm gốm, sứ xuất khẩu đã chiếm lĩnh được thị trường quốc tế
Để thực hiện chủ trương trên Ngày 19/5/2005, Tỉnh ủy ra thông báo số
1068-TB/TU, “ kết luận của BTV Tỉnh ủy “ về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU ngày 29/11/2001 của BTV Tỉnh ủy về một số chủ trương, biện pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp giai đoạn 2001-2005” Sau khi xem sét tình hình
thực tế của việc thực hiện Nghị quyết và báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh,Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 06 vớinhững nội dung cơ bản sau:
Những năm qua hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàntỉnh có sự tăng trưởng nhanh, đúng hướng chỉ đạo Góp phần tăng nguồn lựccho đầu tư phát triển, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội củatỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương
Chương trình phát triển các khu công nghiệp đã hoàn thiện việc điềuchỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2010 cótính tới năm 2020 Trong đó có 4 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt đưa vào danh mục khu công nghiệp cả nước Hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu công nghiệp Cái Lân giai đoạn 1 đã cơ bản hoàn thành Công tácthu hút đầu tư cho khu công nghiệp Cái Lân có nhiều dấu hiệu tích cực, đạt tỷ
lệ đăng ký lấp đầy cao, trong đó có một số dự án có quy mô lớn 4 khu côngnghiệp đã chọn được chủ đầu tư (Việt Hưng, Đông Mai, Hải Yên và ChạpKhê) có nhiều cố gắng đẩy nhanh tiến độ đẩy mạnh đầu tư Trừ khu côngnghiệp Cái Lân, các khu công nghiệp mới đều được lập quy hoạch đồng bộ cókhu đô thị dịch vụ kèm theo để bảo đảm hạ tầng xã hội ngoài hàng rào chocác khu công nghiệp Công tác xúc tiến đầu tư các dự án lớn (xi măng, điện,thép ), được quan tâm chỉ đạo triển khai đạt hiệu quả cao Đồng thời Ban
Trang 34Thường vụ Tỉnh ủy đưa ra một số giải pháp cho thời gian tới; nâng cao nhậnthức về hoạt động đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp cho các cấp cácngành, các địa phương Trong đó cần hết sức quan tâm làm rõ vai trò, vị trí
và tầm quan trọng có ý nghĩa chiến lược và là xu thế tất yếu trong việc pháttriển các khu công nghiệp đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước cũng như trong việc bảo đảm cho sự phát triển bền vững của kinhtế- xã hội của tỉnh, cảnh quan của di sản thiên nhiên thế giới Vịnh HạLong Thực hiện nhất quán chủ trương gắn phát triển các khu công nghiệpvới các khu đô thị dịch vụ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào để đảm bảo sự đồng
bộ cho các khu công nghiệp, gắn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vớichuyển dịch cơ cấu dân cư, thúc đẩy quá trình đô thị hóa Thực hiện nguyêntắc chủ đầu tư khu công nghiệp đồng thời là chủ đầu tư khu đô thị dịch vụ hạtầng xã hội ngoài hàng rào
Chỉ đạo chuyển dịch kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp; đã thực hiện
có kết quả chương trình chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống câytrồng, vật nuôi, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất gópphần tăng năng xuất, chủng loại sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp Đếnnăm 2005 đã đạt giá trị sản xuất bình quân 22 triệu đồng/ ha canh tác vàxuất hiện nhiều cánh đồng 40- 50 triệu đồng/ ha; mặc dù một số diện tíchcấy lúa kém hiệu quả đã được chuyển dịch để trồng các loại cây trồngkhác hoặc nuôi trồng thủy sản, xây dựng các khu công nghiệp, đô thị song lượng lương thực vẫn đạt 240 ngàn tấn, bằng 96% kế hoạch, cơ bảncân đối được lương thực ở khu vực nông thôn Công tác thủy lợi, đã đầu
tư kiên cố hóa hàng trăm km kênh mương nội đồng, thực hiện tưới tiêuchủ động gần 70% diện tích gieo trồng
Chăn nuôi phát triển ổn định, đàn gia súc, gia cầm hằng năm đều tăng;
đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi quy mô công nghiệp, sản xuất hànghóa; đồng thời từng bước phát triển và chuyển đổi cơ cấu đàn gia súc, phát
Trang 35triển đàn bò laisind, bò sữa Chương trình phát triển cây ăn quả, cây chè đượctích cực triển khai
Lâm nghiệp đã có bước chuyển biến tích cực từ lâm nghiệp nhà nướcthuần túy sang lâm nghiệp xã hội với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế nhằm khai thác các nguồn vốn và huy động nhân dân tham gia trồng rừng,bảo vệ, tu bổ và xây dựng vốn rừng; nâng tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 lên43,6%, tăng 2,8% so với năm 2000
Thủy sản đã tập trung quy hoạch, mở rộng diện tích nuôi thả ở cả bavùng nước mặn, nước lợ, nước ngọt; ứng dụng công nghệ mới vào sản xuấtgiống và chăn nuôi; tổng diện tích nuôi thả tăng bình quân 15,4%/ năm; tổngsản lượng thủy sản tăng bình quân 18,65%/ năm; giá trị kim ngạch xuất khẩutăng bình quân 15,4%/ năm Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng đa dạnghóa ngành nghề, giảm dần sản xuất thuần nông Nhiều ngành nghề tiểu thủcông nghiệp được khôi phục Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn, nhất
là đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch sinh hoạt, trường học, bệnh xá,chợ các thiết chế văn hóa được quan tâm đầu tư Đời sống vật chất, tinhthần của nông dân nhiều vùng nông thôn được nâng lên, diện mạo nông thônngày một đổi mới
Để thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch về phát triển trên lĩnh vực sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, ngày 23/5/2002, Tỉnh ủy ra thông báo số 266-TB/TU,
“ kết luận của Chủ tịch Tỉnh về chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI (2001-2005)” Thông báo nêu rõ; Thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhằmphát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng nông thôn mới theo tiến trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn cần tậptrung chỉ đạo làm tốt những việc như; Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp là nhiệm vụ bao trùm nhất, nội dung cơ bản là đổi mới cơ cấu
Trang 36cây trồng, vật nuôi; đổi mới cơ cấu mùa vụ để tăng hiệu quả và hệ số sử dụng đấtnhằm tăng nhanh sản lượng lương thực, tăng giá trị thu được trên đơn vị diệntích Phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề ởnông thôn, tạo nhiều việc làm cho lao động nông nghiệp, theo đó đồng thời làmthay đổi cơ cấu lao động, tăng thời gian làm việc của lao động nông nghiệp, khaithác và phát huy có hiệu quả hạ tầng kinh tế- xã hội đã và đang được đầu tư đốivới nông nghiệp và nông thôn
Ngày 05/5/2005, Tỉnh ủy ra thông báo số 1044-TB/TU, “ kết luận của BTV Tỉnh ủy “ về tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp” Sau khi kết luận những điểm mạnh, yếu trong chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp những năm qua, Tỉnh ủy chỉ rõ: Trong giai đoạn từ nayđến năm 2010, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực phát triển mạnh
mẽ, các sản phẩm nông, lâm, thủy sản sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt vàquyết liệt Do vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra cho sản xuất nông nghiệp làphải củng cố và phát triển nhanh theo hướng sản xuất hàng hóa Đẩy mạnhkinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững, phù hợp với nền kinh
tế thị trường, yêu cầu các cấp, các ngành, các địa phương lãnh đạo, chỉ đạothực hiện tốt các nội dung:
Trong trồng trọt phải chú ý phát triển và mở rộng nhanh một số cây vụđông, cây công nghiệp ngắn ngày, cây có dầu, rau sạch ; trồng rừng hướngtới trồng cây nguyên liệu giấy và làm gỗ ép Trong chăn nuôi chú ý phát triểncác loại gia súc (bò thịt, bò sữa, lợn hướng nạc) và gia cầm theo quy mô côngnghiệp, đi đôi phòng ngừa dịch bệnh và vệ sinh môi trường
Tiến hành rà soát điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất để đảm bảothực hiện tốt các mục tiêu phát triển nông, lâm, ngư nghiệp Trước mắt cầnnhanh chóng xác định lại quỹ đất trồng rừng, giải quyết theo hướng giao chongành nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên- môi trường cùng các địa phươngđánh giá lại quỹ đất hiện có của các lâm trường xây dựng dự án phát triển
Trang 37sản xuất- kinh doanh và chỉ quản lý phần đất được duyệt theo dự án; phầncòn lại do địa phương quản lý và giao cho các thành phần khác khai thác, sửdụng để có hiệu quả
Chỉ đạo chuyển dịch các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất
lượng, đáp ứng nhu cầu sản xuất- kinh doanh và phục vụ đời sống nhândân Giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ tăng bình quân 15,5%/năm,chiếm tỷ trọng từ 38- 41% trong GDP của tỉnh Tỉnh đã tập trung khai tháccác lợi thế tự nhiên nhằm phát triển mạnh các ngành du lịch, kinh doanhcảng biển, kinh tế cửa khẩu, thương mại theo hướng nâng cao chất lượng,
đa dạng hóa sản phẩm Hoạt động thương mại phát triển phong phú, đadạng, nhất là ở thành phố Hạ Long, thị xã Móng Cái và các đô thị trongtỉnh; tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và tiêu dùng xã hội tăng bìnhquân 19,55/năm Các hoạt động xuất nhập khẩu có bước phát triển tổngkim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 23,1%/ năm; giá trị xuấtkhẩu bình quân đầu người năm 2005 đạt 410USD Tích cực đầu tư đổi mớiphương tiện, nâng cao năng lực các đơn vị vận tải; khối lượng hàng hóaluân chuyển tăng bình quân 15,75%/ năm Kinh tế cảng biển có tiến bộmới, khẳng định tiềm năng lớn trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh
Đã tập trung đầu tư và khai thác có hiệu quả các cảng biển (Cái Lân, CửaÔng, Hòn Nét, Vạn Gia, B12 ) và các bến thủy nội địa
Ngày 30/11/2001, Tỉnh ủy ra Nghị quyết số 08-NQ/TU, “Nghị quyết của BTV Tỉnh ủy về đổi mới và phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2001- 2010” Nghị quyết chỉ rõ quan điểm; phát huy triệt để lợi thế về vị trí
địa lý, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, kết cấu hạ tầng, cở sở vật chất
kỹ thuật du lịch sẵn có, giữ vững và đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch, đưa
du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỉ trọng cao trong cơcấu kinh tế của tỉnh Phấn đấu đưa Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịchlớn của cả nước và là một trung tâm du lịch quốc tế trong khu vực
Trang 38Phát triển du lịch Quảng Ninh phải đặt trong mối quan hệ với cácngành khác, có cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành nhằm hỗ trợ,tác động nhau cùng phát triển, bảo vệ môi trường, bảo vệ giá trị di sản, tàinguyên sinh thái và phát triển bền vững.
Phát triển du lịch phải đi đôi và gắn liền với đảm bảo an ninh trật tự, antoàn xã hội, giữ gìn thuần phong mỹ tục, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Chỉ đạo chuyển dịch kinh tế thành phần và cơ cấu kinh tế vùng Tiếp
tục sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới hoạt động các doanh nghiệp của tỉnh theohướng giảm đầu mối kinh doanh cùng ngành nghề, cùng loại sản phẩm trênmột địa bàn Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước mànhà nước không cần nắm 100% vốn Thực hiện giao bán, khoán, cho thuêcác doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ; sáp nhập hoặc giải thể các
doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh không hiệu quả Khuyến khích
và tạo điều kiện, môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho các thànhphần kinh tế Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác và nâng cao chấtlượng các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các hợp tác xã sau khi đãchuyển đổi Mở rộng các hình thức liên kết, liên doanh giữa hợp tác xã với
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân Đẩy mạnh, mở rộng các
hình thức hợp tác liên doanh với nước ngoài nhằm huy động vốn đầu tư,tiếp nhận công nghệ kỹ thuật và trình độ quản lý tiên tiến, tạo bước pháttriển nhanh về kinh tế- xã hội của tỉnh
Phát triển các vùng Tỉnh có chính sách và biện pháp phát triển kinh tế ở
các vùng, tạo điều kiện cho các vùng trọng điểm tăng trưởng nhanh, giữ vai tròđầu tầu lôi cuốn các vùng khác, đồng thời hỗ trợ tích cực các vùng khó khăn
Do lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp,hiệu quả, nên tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2005 tiếp tục duy trìtốc độ tăng trưởng ở mức cao Tổng sản phẩm (GDP - tính theo giá so sánh1994) ước tăng 12,75% (kế hoạch đề ra 12-13%), các nguồn lực và các ngành
Trang 39có lợi thế được phát huy, văn hoá - xã hội có những chuyển biến tích cực; anninh - quốc phòng được giữ vững, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện,công tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền có nhiều tiến bộ.
xã hội chủ yếu đều vượt kế hoạch đề ra và tăng cao so với cùng kỳ cácnăm trước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; năng lực sản xuấtnhiều ngành được nâng lên, trong đó công nghiệp sản xuất than, cơ khí,đóng tàu, du lịch, cảng biển, thủy sản có nhiều khởi sắc; các thành phầnkinh tế phát triển; lĩnh vực văn hóa- xã hội có tiến bộ, nhiều vấn đề xã hộibức súc như: Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, cải thiện nhà ở cho
hộ nghèo đã được quan tâm giải quyết; trật tự kỷ cương an toàn xã hộiđược bảo đảm, đời sống của đông đảo nhân dân các dân tộc trong tỉnh tiếptục được cải thiện, nâng cao; nhân dân tin tưởng ủng hộ và hưởng ứngcông cuộc đổi mới của Đảng, Những kết quả đã đạt được sẽ tạo ra thế vàlực mới cho sự phát triển của tỉnh trong thời gian tới
Trang 40Chơng 2 ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010 2.1 Tác động của tình hình thế giới, trong nớc đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Ninh trong những năm 2006-2010
2.1.1 Sự tác động của tình hình thế giới
Trên thế giới, những năm tới vẫn tiếp tục đan xen những cơ hội thuậnlợi với khú khăn thỏch thức Chiến tranh lớn ớt cú nguy cơ xảy ra, nhưng vẫncũn tiềm ẩn nhiều nguy cơ xung đột dõn tộc, sắc tộc và chiến tranh cục bộ;cuộc cỏch mạnh khoa học cụng nghệ tiếp tục cú những bước tiến nhảy vọt;nền kinh tế thế giới và khu vực phỏt triển theo xu hướng hội nhập và toàn cầuhúa mạnh hơn với những biến động bất thường về tài chớnh tiền tệ, vềnguyờn liệu, giỏ cả thị trường khú khăn và thỏch thức đều lớn Giỏ dầu
mỏ, giỏ vàng, lương thực thực phẩm và một số loại nguyờn vật liệu trờn thịtrường quốc tế tăng cao; thị trường chứng khoỏn sụt giảm mạnh; khủnghoảng nợ cụng ở nhiều nước; tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại; lạmphỏt cao tại hầu hết cỏc quốc gia đó tỏc động tiờu cực vào nền kinh tếnước ta Ở trong nước, lạm phỏt và mặt bằng lói suất tăng cao; nhập siờulớn, cỏn cõn thanh toỏn quốc tế thõm hụt, dự trữ ngoại hối giảm mạnh; sảnxuất kinh doanh gặp nhiều khú khăn, tăng trưởng kinh tế cú xu hướngchậm lại Nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mụ trở thành thỏch thức lớn.Khủng hoảng tài chính và sự suy gảm kinh tế thế giới tác động rất lớn đếnxõy dựng, phỏt triển kinh tế Việt Nam
2.1.2 Sự tác động của tình hình trong nớc
Trong nớc, những thành tựu 5 năm (2001- 2005) và 20 năm đổi mới(1986- 2006) làm cho thế và lực của Việt Nam lớn mạnh hơn nhiều so với tr-
ớc Việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế, giữ vững môi trờng hòa bình ổn định tạo thêm nhiều thuận lợi chonhân dân ta đổi mới, phát triển kinh tế- xã hội với tốc độ nhanh hơn