1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và những quy định trọng yếu của Basel 2 và Basel 3

61 680 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và những quy định trọng yếu của Basel 2 và Basel 3
Tác giả Nguyễn Thị Thiện, Võ Thị Lệ Thu, Nguyễn Thị Phương Thúy, Lê Đăng Bảo Trân, Dương Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Hoàng Công Gia Khánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và những quy định trọng yếu của Basel 2 và Basel 3

Trang 1

GVHD: TS Hoàng Công Gia Khánh Nhóm thực hiện: CH10_Nhóm 8

Trang 2

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1 Cơ chế giám sát của hệ thống ngân hàng:

1.1 Khái niệm cơ chế giám sát:

Theo luật Ngân hàng NN 06/2010: Giám sát ngân hàng là hoạt động

của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trang 3

1 Cơ chế giám sát của hệ thống ngân hàng:

1.1 Khái niệm cơ chế giám sát:

Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng là phương thức tổ chức và

phương thức vận hành của các cơ quan, tổ chức để đảm bảo sự ổn định trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể

trong nền kinh tế, đặc biệt là của những người gửi tiền, trong quan hệ với ngân hàng

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Trang 4

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.2 Mục đích giám sát hoạt động ngân hàng

Bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng

Hạn chế hoặc mở rộng cho vay, đầu tư

Quy định về vốn và việc mở rộng hoạt động ngân hàng

Kiểm tra, giám sát, đánh giá hệ thống quản lý rủi ro

Bảo vệ quyền lợi người đầu tư

Trang 5

1.3 Các biện pháp giám sát

1.3.1 Bảo hiểm an toàn cho hệ thống NHTM:

* Vấn đề đưa ra là: Người gửi tiền không phân biệt được ngân hàng tốt và xấu nên khi có thông tin bất lợi sẽ đổ xô đi rút tiền Ngay cả ngân hàng tốt cũng không đủ dự trữ để đáp ứng nhu cầu rút tiền

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Trang 7

 Nhược điểm: Không thể phân biệt được ngân hàng nào đã hoàn toàn phá sản

và ngân hàng chỉ bị khó khăn tạm thời

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Trang 8

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Bảo hiểm tiền gửi

Mục tiêu: Đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng và bảo vệ người gửi tiền (đặc biệt là người gửi nhỏ)

Cơ chế:

• Thường được thành lập từ vốn góp của nhà nước

• Phí bảo hiểm theo tỷ lệ củatiền gửi

• Loại bảo hiểm: Tất cả hay chỉ một số loại tiền gửi

• Mức bảo hiểm có thể là toàn phần hoặc giới hạn một mức tối đa

Trang 9

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

Bảo hiểm tiền gửi

Lợi điểm: Tăng lợi ích xã hội do ngăn chặn tình trạng đổ xô đi rút tiền và Bảo vệ người gửi tiền

Nhược điểm: Gây ra chi phí xã hội do tạo tâm lý ý lại và tạo lựa chọn bất lợi

Cân bằng giữa lợi ích và tác hại:

• Môi trường thể chế tốt: lợi ích >thiệt hại

• Môi trường thể chế yếu kém: lợi ích <thiệt hại

Trang 11

* Ý nghĩa của quy định vốn tối thiểu:

- Giảm thiểu rủi ro cho người gửi tiền

- Cổ đông có động cơ giám sát chặt chẽ hơn

Trang 12

Biểu đồ tốc độ tăng trưởng vốn tự có cũng như tỷ trọng vốn tự có so

với tổng tài sản có của các NHTM Việt Nam

Trang 14

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4 Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tóm lược hệ thống điều tiết giám sát hoạt động tài chính toàn cầu

Hiện tại, chưa có một hệ thống thống nhất điều tiết và giám sát các hoạt động tài chính mang tính toàn cầu cho nên chức năng của hệ thống này đang được thực hiện một cách phân tán và không đầy đủ bởi ba loại hình tổ chức gồm: các tổ chức hoạt động thường xuyên như IMF, WB; các tổ chức có tính chất hiệp hội như BIS (1), IASB, IOSCO, IAIS và các tổ chức thuộc các quốc gia nhưng có vai trò rất lớn trong cấu trúc tài chính toàn cầu như một số ngân hàng trung ương của các nền kinh tế phát triển, các tổ chức đánh giá tín nhiệm

Trang 15

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.1 Tóm lược hệ thống điều tiết giám sát hoạt động tài chính toàn cầu

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đóng vai trò là “người cho vay cuối

cùng” (Lender of last resort) cho các thành viên khi rơi vào khủng hoảng

Với vai trò như một ngân hàng trung ương toàn cầu, về nguyên tắc, IMF có thể “cứu” bất kỳ thành viên nào, nhưng thực tế, tổ chức này dường như chỉ

có vai trò đối với các nước nhỏ hay các nước đang phát triển, trong khi vai trò thực sự đối với hệ thống tài chính toàn cầu chỉ là việc nghiên cứu và dự báo hay cao hơn một chút là đưa ra những cảnh báo sớm.

Trang 16

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.1 Tóm lược hệ thống điều tiết giám sát hoạt động tài chính toàn cầu

Ngân hàng Thế giới (WB) chủ yếu cung cấp tín dụng cho các

dự án phát triển (tái thiết châu Âu sau Thế chiến thứ hai và cho các nước đang phát triển vay hiện nay) và dường như không có vai trò lớn trong cấu trúc điều tiết và giám sát hoạt động tài chính toàn cầu ngoài vai trò thực hiện một số nghiên cứu và dự báo nhưng có lẽ với mức độ không như IMF

Trang 18

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.2 Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng thế giới và Việt Nam:

1.4.2.1 CANADA

Ngân hàng Trung ương Canada (tiếng Anh: Bank of Canada, BOC)

là Ngân hàng trung ương của nước Canada Ngân hàng thành lập năm 1934 Mục tiêu hàng đầu là phát triển kinh tế và ổn định tài chính Vì vậy, Ngân hàng tập trung định hướng mục tiêu giảm lạm phát và quản lý có hiệu quả tài chính công.

Trang 19

ngoài không được phép sở hữu quá 10% (25%) bất kỳ loại cổ phiếu nào của một Ngân hàng nhất định được thành lập theo một điều khoản riêng (Schedule I) Bên cạnh đó, việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trực tiếp từ các ngân hàng nước ngoài là điều không thể Các Ngân hàng nước ngoài muốn hoạt động tại Canada phải thành lập dưới hình thức công ty con hoạt động bằng vốn độc lập của chính công ty con đó theo một điều khoản riêng (Shcedule II) và không được tham gia vào các hoạt động dịch vụ bán lẻ.

Trang 20

MAS chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ thị trường ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; phát hành trái phiếu chính phủ, quản lý dự trữ ngoại hối; hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ; phát triển ngành.

Trang 21

• Trung gian an toàn và lành mạnh;

• Nhà cung cấp minh bạch và công bằng;

• Bảo vệ người tiêu dùng

Trang 22

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.2.2 SINGAPORE: 12 nguyên tắc giám sát của MAS

• Giám sát dựa trên rủi ro chứ không phải là áp đặt các quy định bắt buộc “phù hợp với tất cả” đối với các TCTC;

• Đánh giá mức độ đầy đủ của quản trị rủi ro của TCTC phù hợp với hoạt động kinh doanh và mức độ rủi ro của TCTC đó;

• Phân bổ nguồn lực giám sát phù hợp với mức độ rủi ro của từng TCTD và hệ

thống tài chính;

• Giám sát TCTC trên cơ sở hợp nhất (theo ngành và khu vực địa lý);

• Duy trì các tiêu chuẩn cao trong giám sát, bao gồm các thông lệ quốc tế tốt nhất;

• Giảm thiểu nguy cơ thua lỗ, chấp nhận rủi ro trong hoạt động;

Trang 23

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.2.2 SINGAPORE: 12 nguyên tắc giám sát của MAS

• Trách nhiệm phù hợp đối với quản trị rủi ro của HĐQT và Ban giám đốc TCTC;

• Vai trò, trách nhiệm của các cổ đông, các nhà chuyên môn, các hiệp hội nghề

nghiệp và các đại lý;

• Dựa trên thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời do các TCTC công bố hơn là dựa trên danh hiệu sản phẩm hay bảo vệ người tiêu dùng;

• Trao quyền cho người tiêu dùng trong đánh giá rủi ro tài chính;

• Đảm bảo cạnh tranh, hiệu quả hoạt động và khuyến khích các sáng kiến;

• Điều chỉnh, cập nhật các quy định giám sát phù hợp với sự phát triển của hệ thống tài chính.

Trang 24

(TCTD) nói chung và các NHTM nói riêng Chính vì vậy, NHTM cần phải chịu sự giám sát của NHNN khi muốn tham gia hoặc rút lui đối với hoạt động ngân hàng

Sự giám sát này được thực hiện bởi sự phối hợp giữa các bộ phận chuyên ngành của NHNN: Vụ Các Ngân hàng; Vụ Các TCTD hợp tác; Vụ Chính sách tiền tệ; Vụ Tín dụng; Vụ Quản lý ngoại hối; Thanh tra Ngân hàng

Trang 25

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.2.3 VIỆT NAM: Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng

• Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác,

khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt

động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng.

• Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng.

• Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng.

Trang 26

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.2.3 VIỆT NAM: Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng

Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam với quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam

 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát ngân hàng

Trang 27

CƠ CHẾ GIÁM SÁT

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.4.2.3 VIỆT NAM: Các biện pháp giám sát

Để giám sát đảm bảo an toàn hoạt động của các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước đưa ra hệ thống các quy định:

Về cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành;

Trang 28

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

2.1 Hiệp ước Basel

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời của Ủy ban Basel

Vào những năm 1980, hệ thống NHTM trên thế giới phát triển mạnh và có

những dấu hiệu cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng Đồng thời, quy định về vốn điều lệ của các NHTM ở các nước khác nhau nên dẫn đến canh tranh không công bằng trong cùng một thị trường, đây là điều cấm kỵ trong cơ chế hội nhập Vì vậy lãnh đạo ngân hàng của các nước phát triển đã ngồi lại với nhau để tìm ra giải pháp thích hợp vừa khuyến khích cạnh tranh vừa đảm bảo công bằng và an toàn cho người gửi tiền.

Trang 29

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3 2.1.1 Hoàn cảnh ra đời của Ủy ban Basel

• Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking

supervision BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại

thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80.

• Các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước.

• Ủy ban được nhóm họp 4 lần trong một năm.

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm của Ủy ban Basel (BCBS)

 Hội đồng thư ký của BCBS được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên

 BCBS và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước.

 BCBS không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng.

 BCBS chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này, Ủy ban khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắng can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên.

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

Trang 31

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 32.2 Vài nét về Basel 1

Năm 1988, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã phê duyệt một văn bản đầu tiên lấy tên là hiệp ước về vốn của Basel (Basel 1) Ban đầu Basel 1 chỉ

áp dụng trong hoạt động của các ngân hàng quốc tế thuộc nhóm 10 nước phát triển Sau này, Basel 1 đã trở thành chuẩn mực toàn cầu và được áp dụng trên

120 quốc gia.

2.2.1 Mục đích của Basel 1

 Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống Ngân hàng quốc tế;

 Thiết lập một hệ thống Ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các Ngân hàng quốc tế.

Trang 32

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

2.2.2 Nội dung của Basel 1

Theo Basel I, các ngân hàng cần xác định được tỉ lệ vốn tối thiểu ( CAR) đạt tối thiểu 8% để bù đắp cho rủi ro nhằm đảm bảo các ngân hàng có khả năng khắc phục tổn thất mà không ảnh hưởng đến lợi ích của người gửi tiền

Tổng vốn

Tỷ lệ vốn tối thiểu ( CAR) =

Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)

Trong đó: Tổng vốn = vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

RWA = Tài sản * Trọng số rủi ro

Trang 33

2.2.2 Nội dung của Basel 1

• Vốn cấp 1: Bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác, các

phương tiện ủy thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ tín dụng Đó chính là phần vốn điều lệ và các quỹ dự trữ công bố.

• Vốn cấp 2: Vốn này được xem là vốn có chất lượng thấp hơn, bao gồm: dự trữ không được công bố; dự trữ tài sản đánh giá lại; dự phòng tổn thất cho vay chung; các công cụ vốn lai; nợ thứ cấp Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn không có đảm bảo không bao gồm trong định nghĩa về vốn này.

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

Trang 34

2.2.2 Nội dung của Basel 1

• Tổng vốn cấp 2 <= vốn cấp 1; nợ thứ cấp <= 50% vốn cấp 1; dự phòng chung tối đa<=1,25% tài sản có rủi ro; dự trữ đánh giá lại được chiết khấu 55% ; thời gian đáo hạn còn lại của nợ thứ cấp tối thiểu là 5 năm; vốn ngân hàng không bao gồm vốn vô hình.

• Trọng số rủi ro của tài sản được chưa thành 4 mức là 0%, 20%, 50%, 100% theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản.

 Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp: khi CAR > 8%, thiếu vốn: khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt: khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%.

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

Trang 35

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 32.2.2 Nội dung của Basel 1

Tiếp theo sau hiệp ước Basel 1, để đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân

hàng của các tổ chức tín dụng, Ủy ban Basel đã đề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám

sát ngân hàng hữu hiệu, bao gồm:

- Nguyên tắc về điều kiện cho việc giám sát ngân hàng hiệu quả: Nguyên tắc 1.

- Nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu: Từ nguyên tắc 2 đến 5.

- Nguyên tắc về quy định và yêu cầu thận trọng: Từ nguyên tắc 6 đến 15.

- Nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng: Từ nguyên tắc 16 đến 20.

- Nguyên tắc yêu cầu thông tin: Nguyên tắc 21.

- Nguyên tắc về quyền hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát: Nguyên tắc 22.

- Nguyên tắc về ngân hàng xuyên biên giới: Từ nguyên tắc 23 đến 25.

Trang 36

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

2.2.3 Những hạn chế của Basel 1

• Phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản vay

• Chưa tính đến lợi ích của đa dạng hóa hoạt động

• Chưa tính đến các rủi ro khác

• Một số các quy tắc do Basel 1 không thể vân dụng trong trường hợp ngân hàng sáp nhập hay tập đoàn ngân hàng, ngân hàng mẹ, ngân hàng chi nhánh

Trang 37

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3

2.3 Hiệp ước Basel 2

đến Q4/2003 phiên bản hoàn thiện của hiệp ước Basel mới ( Basel II) ra đời.

2.3.1 Mục tiêu của Basel 2

quốc tế.

Trang 38

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA

BASEL 2 VÀ BASEL 3 2.3.2 Nội dung của hiệp ước Basel 2

Basel 2 bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỷ thuật quản lý rủi ro và được cấu trúc theo 3 trụ cột sau:

• Trụ cột 1: Quy định yêu cầu về vốn tối thiểu

• Trụ cột 2: Đưa ra các hướng dẫn liên quan đến công tác giám sát ngân hàng

• Trụ cột 3: Yêu cầu các ngân hàng cần minh bạch thông tin liên quan đến vốn, rủi ro để đảm bảo khuyến khích các nguyên tắc của thị

trường

Ngày đăng: 27/03/2013, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL 2 VÀ BASEL 3 - Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và những quy định  trọng yếu của Basel 2 và Basel 3
2 VÀ BASEL 3 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w