1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và quy định trọng yếu của Basel2 và Basel3

54 812 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và quy định trọng yếu của Basel 2 và Basel 3
Tác giả Đào Quý Kiên Tâm, Dương Thị Thu Thảo, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Đỗ Đình Thi, Nguyễn Hà Minh Thi
Người hướng dẫn TS. Hoàng Công Gia Khánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và quy định trọng yếu của Basel2 và Basel3

Trang 1

GV HD: TS Hoàng Công Gia Khánh Nhóm thực hiện: CH10_Nhóm 7

1 Đào Quý Kiên Tâm

2 Dương Thị Thu Thảo

3 Nguyễn Thị Thanh Thảo

4 Đỗ Đình Thi

5 Nguyễn Hà Minh Thi

CƠ CHẾ GIÁM SÁT HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL 2 VÀ

BASEL 3

Trang 2

Nội dung chính phần trình bày:

Trang 3

1 Sự ra đời của Basel

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

3 Những điểm trọng yếu của Basel 3

4 Việc áp dụng Basel vào hoạt động giám sát

ngân hàng các nước

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG

YẾU CỦA BASEL

Trang 4

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

1 Sự ra đời của Basel

• Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision - BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80

Trang 5

• Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt động ngân hàng

• Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

1 Sự ra đời của Basel

Trang 6

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

 Basel 1:

• Mục đích: Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế

• Tiêu chuẩn của Basel I: 3 tiêu chuẩn

+ (1) Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro

+ (2) Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3

+ (3) Vốn tính theo rủi ro gia quyền

Trang 7

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

(1) Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro :

• Ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8%

của rổ tài sản, được tính toán theo nhiều phương

pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi ro của

chúng

• Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài

sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)

• Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có

CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR

< 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%

Trang 8

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

• (2) Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3:

Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng.

Tiêu chuẩn này quy định:

Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3

Trang 9

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

(3) Vốn tính theo rủi ro gia quyền:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Trang 10

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

NHỮNG THIẾU SÓT CỦA BASEL 1:

+ Không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi

ro vận hành (không có yêu cầu vốn dự phòng rủi ro vận hành)

+ Ngoài ra, còn một số điểm hạn chế khác, như: không phân biệt theo loại rủi ro, không có lợi ích từ việc đa dạng hóa…

Trang 11

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

 Basel 2:

 Mục tiêu của Basel II: tiếp tục nâng cao chất lượng và sự

ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế

 Basel II sử dụng khái niệm“Ba trụ cột”:

(1)Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc

(2)Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng

(3)Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường

Trang 12

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

2 Những điểm trọng yếu của Basel 1 và 2

ƯU ĐIỂM CỦA BASEL II SO VỚI BASEL I :

Về cấu trúc và

nội dung: Tập trung nhiều hơn vào phương pháp nội bộ, đánh giá hoạt động

thanh tra giám sát

Chỉ có 1 giải pháp quản lý rủi ro duy nhất là yều cầu “vốn tối thiểu

cảm của rủi ro: nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu vốn

đối với mức độ rủi ro tăng lên

Đo đạc rủi ro quá sơ bộ

Về trọng số rủi

ro: quy định từ 0 - 150 hoặc hơn và không có đặc quyền nào, bao gồm

cả phân cấp bên trong và bên ngoài

quy định từ 0 - 100 và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)

Trang 13

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

3 Những điểm trọng yếu của Basel 3

• Mục tiêu chủ yếu là khắc phục những hạn chế về qui định vốn trước đây và tăng cường quản lý rủi ro, đảm bảo ổn định hoạt động ngân hàng Trong đó, thành công lớn nhất của UB là thỏa thuận tăng tỉ lệ vốn ngân hàng cần nắm giữ.

• Tháng 6/2010, UB đã nhất trí thu hẹp định nghĩa vốn ngân hàng, tập trung vào cổ phần thường, bao gồm các khoản thu từ tiền bán cổ phần và lợi nhuận giữ lại.

• Tại cuộc họp vào tháng 9/2010, UB đã đưa ra tỉ lệ vốn thực tế và phía Mỹ đã đề nghị tỉ lệ vốn cấp I là 8% trên tài sản có rủi ro, tăng 4% so với qui định tại Basel 2 Tỉ lệ này cuối cùng được ấn định là 7%

Trang 14

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

4 Việc áp dụng Basel vào hoạt động giám sát ngân

hàng các nước:

• Việc áp dụng Basel II tại Việt Nam là yêu cầu cấp thiết nhằm tăng cường năng lực hoạt động và giảm thiểu rủi ro đối với các ngân hàng thương mại (NHTM)

• Về phía cơ quan quản lý, NHNN Việt Nam đang khẩn

trương hoàn thiện để ban hành quy định mới về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

• Về phía các tổ chức tín dụng Việt Nam, Basel II đã có

ảnh hưởng lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị điều hành, nhất là năng lực quản lý rủi ro

Trang 15

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

4 Việc áp dụng Basel vào hoạt động giám sát ngân hàng các nước:

Quốc gia

Các cách tiếp cận rủi ro tín

dụng Các cách tiếp cận rủi ro hoạt động

SA IRBF IRBA BIA SA AMA

Trung Quốc áp dụngKhông Dự kiến 2010 áp dụngKhông áp dụngKhông Dự kiến 2010 Không áp dụng

Hồng Kong 1/1/2007 1/1/2008 1/1/2007 Không áp dụng

Ấn Độ 31/3/2007 Không áp dụng 01/4/2007 Không áp dụng Nhật Bản 1/4/2007 1/4/2008 1/4/2007 1/4/2008

Philipin 1/1/2007 Dự kiến 2010 1/1/2007 Dự kiến 2010

Đài Loan 1/1/2007 1/1/2008 1/1/2007 1/1/2008 Thái Lan 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2008 31/12/2009

Trang 16

I NHỮNG QUY ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA BASEL

4 Việc áp dụng Basel vào hoạt động giám sát ngân

hàng các nước:

 Một số thiếu sót cơ bản của Basel II là thiếu yêu cầu về phí vốn thanh khoản, quá tin cậy vào cơ quan xếp hạng tín dụng và bản chất có tính chu kỳ của nó

 Lãnh đạo hàng đầu của các nền kinh tế thuộc G20 đã hối thúc

ủy ban Basel đưa ra biện pháp cải thiện chất lượng và số lượng vốn của các ngân hàng và thắt chặt yêu cầu thanh khoản (Basel III) để các ngân hàng ứng phó tốt hơn với khủng hoảng và ngăn khủng hoảng tài chính lặp lại mà không cần đến

hỗ trợ từ chính phủ.

 Theo dự thảo đưa ra tại G20, đến cuối năm 2012, Basel khuyến cáo các nước cần áp dụng tiêu chuẩn mới về vốn và đưa ra các biện pháp linh hoạt hơn để khuyến khích các ngân hàng thay đổi.

Trang 17

1 Lý thuyết cơ chế giám sát

2 Các văn bản điều tiết và tác động đến hệ

thống ngân hàng

3 Đánh giá việc tuân thủ Basel tại Việt

Nam

II CƠ CHẾ GIÁM SÁT HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG VIỆT NAM

Trang 18

Lý thuyết cơ chế giám sát

 Cơ chế giám sát ngân hàng là hệ thống các nguyên tắc hoạt động của cơ quan chức năng nhằm đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, lành mạnh.

Trang 19

Mục đích của giám sát

• Bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng

• Hạn chế hoặc mở rộng cho vay, đầu tư

• Quy định về vốn và việc mở rộng hoạt động ngân hàng

• Kiểm tra, giám sát, đánh giá hệ thống quản lý rủi ro

• Bảo vệ quyền lợi người đầu tư

Lý thuyết cơ chế giám sát

Trang 20

Lý thuyết cơ chế giám sát

Cơ quan thẩm quyền: Ngân hàng Trung

Ương

Đối tượng điều tiết: các tổ chức tín dụng

Các chỉ tiêu điều tiết:

• Thiết lập các chỉ tiêu an toàn cho vay

• Nhà nước bảo hiểm cho ngân hàng

• Thiết lập tình trạng kiểm soát đặc biệt

Trang 21

Thiết lập các chỉ tiêu

an toàn cho vay

Giới hạn cho vay, bảo lãnh:

STT Đối tượng Giới hạn so với vốn tự có (vốn chủ sở hữu)

Trang 22

Thiết lập các chỉ tiêu

an toàn cho vay

Giới hạn góp vốn, mua cổ phần:

STT Đối tượng Tỷ lệ giới hạn

1 Đầu tư 11% Vốn điều lệ, quỹ đầu

tư, dự án đầu tư

Trang 23

Thiết lập các chỉ tiêu

an toàn cho vay

Hạn chế dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho

vay dài hạn: (Thông tư 15/2009/TT-NHNN)

STT Đối tượng Tỷ lệ giới hạn của nguồn vốn

ngắn hạn sử dụng cho vay trung và dài hạn

1 Ngân hàng thương mại 30%

Trang 24

Công thức tính tỷ lệ của nguồn vốn

ngắn hạn để cho vay dài hạn:

[(A-B)/C] x 100%

Trong đó:

•A là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn

•B là tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn sau khi trừ đi các khoản phải trừ theo quy định.

•C là tổng nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng

để cho vay trung hạn, dài hạn

Trang 25

Thiết lập các chỉ tiêu

an toàn cho vay

Đảm bảo khả năng chi trả :

•Tỷ lệ tổng tài sản “có” thanh toán ngay và tổng nợ phải trả tối thiểu bằng 15%.

•Tỷ lệ giữa tổng tài sản “Có” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau trên tổng tài sản “Nợ” tối thiểu bằng 1

Trang 26

•Theo quy định của Việt Nam hiện nay, tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có

so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ)

Trang 27

Nhà nước bảo hiểm cho

Trang 28

Bảo hiểm tiền gửi

Mục tiêu: đảm bảo sự ổn định của hệ thống

ngân hàng và bảo vệ người gửi tiền.

Trang 30

Thiết lập tình trạng kiểm

soát đặc biệt

Thông tư số 8/2010/TT-NHNN quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD khi lâm vào một trong ba trường hợp sau:

•Thứ nhất, có nguy cơ mất khả năng chi trả

•Thứ hai, nợ không có khả năng thu hồi có nguy

cơ mất khả năng thanh toán

•Thứ ba, số lỗ lũy kế của TCTD lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ

Trang 31

Các biện pháp kiểm soát đặc biệt

Cử cán bộ của NHNN đến trực tiếp tại TCTD, giám sát hoạt động hàng ngày của TCTD

Chỉ đạo TCTD thực hiện các biện pháp phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để khắc phục tình trạng hoạt động yếu kém, không

an toàn hoặc mất ổn định của TCTD

Yêu cầu TCTD báo cáo định kỳ hoặc đột xuất

về việc thực hiện các nội dung chỉ đạo của NHNN

Trang 32

Đánh giá tác động của những quy định về

giám sát đến hệ thống ngân hàng

 Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày

22 tháng 11 năm 2006 và Nghị định 10/2011/NĐ-CP

 Thông thứ 13 và thông tư 19

 Luật TCTD 2010

Trang 33

Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006

và Nghị định 10/2011/NĐ-CP

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)

STT Loại hình tổ chức tín dụng Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm

2008 2010

I Ngân hàng

1 Ngân hàng thương mại

a Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

b Ngân hàng thương mại cổ phần 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

c Ngân hàng liên doanh 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

d Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

đ Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD 15 triệu USD

2 Ngân hàng chính sách 5.000 tỷ đồng 5.000 tỷ đồng

3 Ngân hàng đầu tư 3.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

4 Ngân hàng phát triển 5.000 tỷ đồng 5.000 tỷ đồng

5 Ngân hàng hợp tác 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

6 Quỹ tín dụng nhân dân

a Quỹ tín dụng nhân dân TW 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng

b Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 tỷ đồng 0,1 tỷ đồng

II Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1 Công ty tài chính 300 tỷ đồng 500 tỷ đồng

2 Công ty cho thuê tài chính 100 tỷ đồng 150 tỷ đồng

Trang 34

Vốn điều lệ

Trang 36

Thông tư 13 và thông tư 19

An toàn vốn: CAR tăng từ 8% lên 9%

Thanh khoản: tỷ lệ cấp tín dụng/nguồn

vốn huy động

Trang 37

Thông tư 13 và thông tư 19

Thay đổi của thông tư 19 so với thông tư 13:

• Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động và tủ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động

• Cách tính tổng nguồn vốn huy động: tiền gởi không kỳ hạn của TCKT(k bao gồm TCTD) được tính 25% vào tổng nguồn vốn huy động

• Tiền vay của TCTD khác có kỳ hạn 3 tháng trở lên

• Các thay đổi về mặt ngôn ngữ

Trang 38

Thông tư 13 và thông tư 19

7 Nam Việt 8,87 14 VIBank 8,6

Nguồn: Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính hàng năm của các ngân hàng.

Trang 39

Tỷ lệ dư nợ/tiền gửi khách hàng

Trang 40

Tỷ lệ dư nợ/tiền gửi khách hàng

(Thời điểm 31/12/2007, 2008, 2009).

Trang 41

Tỷ lệ dư nợ/tiền gửi khách hàng

(Thời điểm 31/12/2007, 2008, 2009).

Trang 42

Tỷ lệ dư nợ/tiền gửi khách hàng

(thời điểm 31/12/2007, 2008, 2009).

Trung bình của 34 ngân hàng lấy số liệu 2007: 124.79%, 2008: 102.01%, 2009: 101.12%

Trang 43

 Không đề cập đến mô hình tập đoàn.

 Thiếu quy định về ngân hàng đầu tư

Trang 44

Đánh giá việc áp dụng Basel tại

Việt Nam

Đánh giá tổng quát việc tuân thủ và áp dụng

sát ngân hàng theo tiêu chí Basel 2 của Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng và các ngân hàng thương mại Việt Nam là một đòi hỏi khách quan.

dừng lại ở đánh giá tuân thủ, tuân thủ một phần hoặc chưa tuân thủ.

Trang 45

Nguyên tắc 12 - Rủi ro quốc gia và rủi ro chuyển đổi.

 Nguyên tắc 23- Quyền xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước

 Nguyên tắc 24 - Giám sát hợp nhất

Những nguyên tắc chưa tuân thủ

Đánh giá việc áp dụng Basel

vào Việt Nam

Trang 46

Ví dụ

Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (thành lập theo Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày 03/3/2008) đang xây dựng hệ thống thông tin và hệ thống chỉ tiêu giám sát an toàn toàn hệ thống, chưa triển khai nhiều hoạt động trong khi đòi hỏi giám sát hợp nhất lại khá phức tạp nên việc giám sát hợp nhất cho tới thời điểm này vẫn còn quá nhiều bất cập, đòi hỏi phải tiếp tục giải quyết.

Những nguyên tắc chưa tuân thủ

Đánh giá việc áp dụng Basel

vào Việt Nam

Trang 47

Những nguyên tắc tuân thủ một phần

Đánh giá việc áp dụng Basel

vào Việt Nam

• Nguyên tắc 1 - Mục đích, tính độc lập, quyền hạn, tính minh bạch và sự hợp tác

• Nguyên tắc 2 - Các hoạt động được phép

• Nguyên tắc 3 - Các tiêu chí cấp phép

• Nguyên tắc 4 - Chuyển quyền sở hữu lớn

• Nguyên tắc 5 - Giao dịch mua lại lớn

• Nguyên tắc 6 - An toàn vốn tối thiểu

• Nguyên tắc 7 - Quy trình quản trị rủi ro

• Nguyên tắc 8 - Rủi ro tín dụng

• Nguyên tắc 9 - Tài sản có rủi ro, dự phòng và dự trữ

• Nguyên tắc 10 - Giới hạn mức cho vay

Trang 48

Những nguyên tắc tuân thủ một phần

Đánh giá việc áp dụng Basel

vào Việt Nam

• Nguyên tắc 11 - Rủi ro đối với nhóm khách hàng có liên quan

• Nguyên tắc 13, 14, 15, 16 - Rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp, rủi ro lãi suất trong sổ sách ngân hàng

• Nguyên tắc 17- Kiểm tra và kiểm toán nội bộ

• Nguyên tắc 18 - Lạm dụng các dịch vụ tài chính

• Nguyên tắc 19 - Phương pháp giám sát

• Nguyên tắc 20 - Kỹ thuật giám sát

• Nguyên tắc 21 - Thông tin giám sát

• Nguyên tắc 22 - Kế toán và công bố công khai

Trang 49

Những nguyên tắc tuân thủ một phần

Đánh giá việc áp dụng Basel

vào Việt Nam

Ví dụ

NHNN đã xây dựng một loạt các văn bản liên quan đến phòng chống rửa tiền Tuy nhiên, việc đảm bảo các ngân hàng có chính sách và quy trình, bao gồm các quy tắc nghiêm ngặt về “nhận biết khách hàng”, nâng cao các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính và bảo vệ ngân hàng không bị lợi dụng, một cách vô tình hay cố ý, vào các hoạt động phạm pháp chưa được quy định.

Ngày đăng: 27/03/2013, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

STT Loại hình tổ chức tín dụng Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm - Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và quy định trọng yếu của Basel2 và Basel3
o ại hình tổ chức tín dụng Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm (Trang 33)
 Không đề cập đến mô hình tập đoàn. - Cơ chế giám sát hệ thống ngân hàng và quy định trọng yếu của Basel2 và Basel3
h ông đề cập đến mô hình tập đoàn (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w