công tác quản lý nguồn nhân lực của xí nghiệp X19
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế trong cơ chế thị trờng của nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp đang ngày càng thừa nhận giá trị của lực lợng lao động có
kỹ năng, có kiến thức và tinh thần chủ động sáng tạo trong công việc Họ biết rằng điều này không phải ngẫu nhiên mà có và vì thế đã vận dụng quản lý nguồn nhân lực nh một cách thức hữu hiệu để thu hút và duy trì những con ngời mà họ cần Giới quản lý đã đi đến nhìn nhận rằng quản lý nguồn nhân lực có thể giúp công ty tạo lập một môi trờng khuyến khích các nhân viên không chỉ ở lại với công ty, mà còn tham gia thực sự vào sự thành công của doanh nghiệp Khi các trởng phòng trong doanh nghiệp áp dụng các biện pháp về quản lý nguồn nhân lực nh nhau, thì các nhân viên đợc đối xử, đợc hởng chế độ và đề bạt một cách nhất quán Ngời lao động hiểu rõ doanh nghiệp mong chờ những gì từ họ và họ
có thể mong muốn những gì từ công ty
Là một trong những Xí nghiệp của Quân đội, Xí nghiệp May X19 đã và đang thực hiện điều nói trên để hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực của Xí nghiệp
Do đó, công tác quản lý nguồn nhân lực là vấn đề mang tính sống còn và đặt lên hàng
đầu của lãnh đạo Xí nghiệp
Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp May X19, em nhận thấy qua trình hoạt
động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua của Xí nghiệp gặp nhiếu khó khăn, nhất
là công tác quản lý nguồn nhân lực, nhng Xí nghiệp vẫn quyết tâm duy trì hoạt động quản lý nguồn nhân lực ngày càng hiệu quả hơn Chính vì thế, trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp May X19 và kiểm nghiệm lại những kiến thức đã đợc tích luỹ trong suốt quá trình học tại trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội, để có điều kiện đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý nguồn nhân lực của Xí nghiệp, em đã chọn đề tài
Đánh giá hiệu quả hoạt động về công tác quản lý nguồn nhân lực tịa Xí nghiệp May X19 - công ty 247 - Bộ quốc phòng để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành đề tài này, em đã vận dụng kiến thức đã học đợc ở trờng, đặc
Trang 2các phơng pháp nghiên cứu nh: Phân tích thống kê, phân tích số liệu, so sánh và khảo sát thực tế.
Qua quá trình nghiên cứu đề tài với những thực tế đang diễn ra ở Xí nghiệp, do
đó tìm ra những biện pháp khai thác triệt để khả năng của từng cán bộ công ngân viên trong Xí nghiệp, động viên, khuyến khích họ làm việc tích cực,sáng tạo và có hiệu quả cao hơn
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Phần 1: Lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp tại Việt
nam
Phần 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại Xí
nghiệp May X19 - Công ty 247 - Bộ Quốc Phòng
Phần 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu hoạt động về công
tác quản lý nguồn nhân lực tại Xí nghiệp May X19 - Công ty 247 - Bộ Quốc Phòng
Để hoàn thành bài luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo
PGS.TS Phạm Quang Huấn, Các thầy cô trong khoa quản lý doanh nghiệp, cùng các Cô, Chú và Anh, Chị tại Xí nghiệp May X19 – Công ty 247 - Bộ Quốc
Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 3Phần 1
Lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp tại Việt Nam
I Một vài quan điểm về quản lý nguồn nhân lực
1 Trờng phái quản lý “kiểu hành chính” (đại diện là Henry Fayol ngời Pháp) Các chức danh nhân sự đợc hình thành nh một hệ thống quản lý xuyên suốt và tập trung trong các cấp quản lý, chính danh hoá bởi thể chế chính thức của tổ chức Những nhà quản lý là ngời liên kết các công việc mang tính chức năng giữa các bộ phận Bởi vậy
họ nh một nhà quản lý hành chính, chịu trách nhiệm về công việc trong chức năng và bổn phận của mình và ở bên trong nội bộ của mình, đảm bảo tính trôi chảy của công việc mà mình phụ trách hơn là tính hiệu quả tổng thể Cho nên, đối tợng nghiên cứu của trờng phái này là nhà quản lý mà cha có sự chú ý thích đáng đến ngời lao động
2 Trờng phái “quan hệ con ngời” (đại diện là Elton Mayor và Abraham Maslow) ờng phái đề cập đến vai trò của nhà quản lý với t cách là ngời có trách nhiệm chính trong việc taọ ra môi trờng làm việc thuận lợi cho mọi ngời cả về vật chất lẫn tinh thần Họ có bổn phận tạo ra nhng động lực chính xác tác động tích cực vào hành vi của mọi ngời trong sản xuất, đối tợng quản lý của anh ta là con ngời lao động chứ không phải là máy móc thiết bị Điều khó khăn lớn nhất đặt ra cho các nhà quản lý là phải thờng xuyên kết hợp hài hoà các lợi ích trong nội bộ hơn là giải quyết những vẫn
Tr-đề mang tính thách thức của thị trờng Trờng phái này Tr-đề cập sâu đến hệ thống các
Trang 4năng của quản lý đều đặt kỳ vọng vào nhà quản lý với t cách là ngời khơi dậy, tổ chức và thúc đẩy các nguồn lực làm hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp.
4 Thị trờng phát triển: Tính xã hội hoá với chi phí cơ hội ngày càng cao, tính chuyên nhiệp là bắt buộc trong mọi hoạt động
Sự cần thiết về vai trò năng động, linh hoạt của bộ máy tổ chức, đồng thời là
đòi hỏi về tính tự chủ, sáng tạo, tính trách nhiệm toàn diện của các cá nhân trong tổ chức Quản lý nguồn nhân lực hớng các vấn đề của nó vào thị trờng có tính cạnh tranh cao
Sự chuyên môn hóa cao không chỉ với t cách là các thao tác trong nghiệp vụ công việc cụ thể mà cao hơn là chuyên môn hoá về vai trò , chức năng của nghề nghiệp trong chuẩn mực mang tính xã hội hoá và mang tính chuyên nghiệp cao
Thời đại của khoa học-công nghiệp hiện đại và thông tin toàn cầu thì nguồn lực năng động nhất, có tính quyết định đến sự thành công là nguồn nhân lực
Xu thế phi tập trung, dân chủ hoá, chuyên nghiệp hoá trong tính xã hội hoá của sản xuất kinh doanh đã đặt quản lý nguồn nhân lực vào những thay đổi căn bản Tuy nhiên, ngày nay ngời ta bắt đầu nói nhiều về công tác quản lý nguồn nhân lực, khi ngời ta nói đến một công ty, một giám đốc làm ăn thua lỗ, không phải vì thiếu vốn, thiếu trang thiết bị, thiếu mặt bằng mà ngời ta chỉ ngay đến ngời đó không đủ năng lực điều hành công việc và thiếu đợc trang bị về kiến thức quản lý nguồn nhân lực hoặc thiếu kinh nghiệm trong chiến lợc con ngời Mặt khác, trên thị trờng ngày nay các doanh nghiệp đang đứng trớc thách thức, phải tăng cờng tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lợng sản phẩm và dịch vụ, tới các phơng thức Marketing và bán hàng tốt cũng nh các quy trình nội bộ hiệu qủa Các doanh nghiệp hàng đầu thờng cố gắng để tạo ra sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo Để đạt đợc mục tiêu này họ đa vào một trong những tài sản lớn nhất của mình nói chung là quản lý nguồn nhân lực Công tác quản lý nguồn nhân lực giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì
đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lợng, những ngời tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản lý nguồn nhân lực giúp họ đạt hiệu quả và năng suất cao hơn với một số lợng hạn chế về lực l-ợng lao động đồng thời, việc tạo dựng những hành vi và thái độ tích cực trong đội ngũ nhân viên, sự tin tởng của họ đối với công ty, tinh thần làm việc đồng đội, cũng
nh sử dụng các hệ thống thông tin, đang trở thành một trong các nhiệm vụ của quản
Trang 5lý nguồn nhân lực Các nhà chuyên môn về quản lý nguồn nhân lực đang ngày càng
mở rộng vai trò của mình trong việc đa ra những t vấn chiến lợc cho ban lãnh đaọ và các trởng phòng hoặc các bộ phận Vì vậy, có thể nói quản lý nguồn nhân lực là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, bởi vì nó động chạm đến những con ngời cụ thể với những hoàn cảnh và nguyện vọng, sở thích, cảm xúc và văn hoá riêng biệt trong mỗi doanh nghiệp Cho nên, quản lý nguồn nhân lực trang bị cho các nhà quản
lý những phơng pháp để đối xử một cách nhất quán với nhân viên khi đó các nhân viên đợc đối xử công bằng và hiểu đợc giá trị của họ đối với công ty Một môi trờng làm việc tốt sẽ giảm bớt tình trạng bỏ việc và giảm bớt những phí tổn do bỏ việc gây ra
II Lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1 Khái niệm và đặc trng của quản lý nguồn nhân lực
Các doanh nghiệp đều có nguồn lực bao gồm tiền bạc, vật chất thiết bị và con ngời cần thiết để tạo ra hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp đa ra thị trờng Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệu
và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết Tơng tự nh vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến quy trình quản lý con ngời một nguồn lực quan trọng của họ
Mục tiêu chủ yếu của quản lý nguồn nhân lực nhằm bảo đảm đủ số lợng ngời lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, vào
đúng thời điểm để đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp Nh vậy, một câu hỏi đặt ra
là ai phụ trách quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp? Rõ ràng câu trả lời sẽ là mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp
Đặc trng của quản lý nguồn nhân lực là gắn chặt với việc xây dựng tổ chức quản
lý và tổ chức kinh doanh; xuất phát từ yêu cầu của tổ chức mà đáp ứng đợc yêu cầu về nhân lực, đảm bảo vừa đủ về số lợng, cơ cấu đội ngũ và chất lợng Mặt khác, nó cũng phải tạo điều kiện để những ngời lao động đạt các mục tiêu cá nhân, thoả mãn nhu cầu chính đáng, có trách nhiệm, cần cù và sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gắn
bó với doanh nghiệp đơng nhiên, quản lý nguồn nhân lực cũng phải tuân thủ lập pháp, chính sách chế độ hiện hành và công tâm khách quan, công bằng tránh tuỳ tiện cục bộ thiên vị
Trang 6Vậy, quản lý nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu của nó là bảo đảm có đúng ngời với kỹ năng và trìng độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện các mục tiêu của công ty Mọi nhà quản lý đều là ngời phụ trách quản lý nguồn nhân lực Thực tế, từ các đặc trng trên chủ doanh nghiệp - nhà quản lý doanh nghiệp vừa
và nhỏ thờng thực hiện nhiều chức năng quản lý nguồn nhân lực Thông thờng, họ chịu trách nhiệm trong những công việc nh:
Quyết định thời điểm và đối tợng tuyển dụng
Xác định ai nên đuợc đề bạt
So sánh đối chiếu các hệ thống tiền lơng và chế độ ngời lao động
2 Chức năng và nhiệm vụ của quản lý nguồn nhân lực
Để cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh phức tạp ngày nay, các doanh nghiệp ngày càng cần dựa vào kỹ năng của tất cả nhân viên Họ nhân ra rằng con ngời là một nguồn lực quan trọng và giống nh các tài sản khác của doanh nghiệp nh thiết bị và hàng hoá trong kho, con ngời cần đợc phải quản lý và sử dụng một cách có hiệu qủa Cho nên, quản lý nguồn nhân lực bao gồm tất cả các quyết định và hoạt động quản lý
có ảnh hởng tới bản chất mối quan hê giữa tổ chức và nhân viên của nó Mục tiêu hàng đầu của quản lý nguồn nhân lực (nh đã nói ở trên) là giúp công ty lựa chọn số ngời phù hợp vào đúng vị trí và đúng thời điểm nhằm hoàn thành đúng mục tiêu của công ty
Khi một ngời với những kỹ năng thích hợp, đang làm đúng công viêc, thì cả ngời nhân viên đó và công ty đều đợc lợi Công ty sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện điều này với khoảng thời gian một nhân viên làm tại công ty, chẳng hạn nh:
− Khi các nhân viên mới đợc tuyển vào làm việc
− Khi họ học hỏi và tiến bộ lên trong doanh nghiệp
− Khi họ làm việc và góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp
− Khi họ chuẩn bị rời khỏi doanh nghiệp
Quản lý nguồn nhân lực có nhiệm vụ trong tất cả các giai đoạn này Các hoạt
động chính của quản lý nguồn nhân lực tập trung ỏ 4 lĩnh vực sau:
− Lập kế hoạch và tuyển dụng
− Đào tạo và phát triển
− Duy trì và quản lý
− Hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân lực
Trang 7Những lĩnh vực này có mối quan hệ với nhau Chúng ta có thể thấy điều này qua hình sau, (nó thể hiện các hoạt động quản lý nguồn nhân lực nh yếu tố thờng xuyên tiên tục trong những hoạt động tơng tác hàng ngày giữa công ty và các nhân viên của công ty)
Qua mô hình trên cho ta thấy, quản lý nguồn nhân lực biểu hiện vòng tròn bên ngoài biểu thị thời gian một nhân viên làm việc với công ty Vòng tròn phía trong biểu thị bốn mảng chính của công tác quản lý nguồn nhân lực mà sẽ đợc trình bày sau
Hoà nhập
Làm việc
Họchỏi
Chuyển
đi
Lập kế hoạch và tuyển dụng
Dịch vụ thông tin Đào tạo và phát triển
Duy trì và quản lý
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý nguồn nhân lực
Trang 8+ Khi nào chúng ta cần họ?
+ Họ sẽ cần phải có những kỹ năng nào?
+ Chúng ta có sẵn những ngời thích hợp cha? và liệu họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không ?
+ Khi đã có những thông tin trên, chúng ta sẽ làm gì tiếp theo: sẽ tuyển dụng
ng-ời từ bên ngoài, hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có?
Bản mô tả nội dung công việc rõ ràng và công tác lập kế hoạch tiên tiến thờng giúp cho có đợc những công việc đúng quyết định đúng Có phải công ty đang có nhân viên với những kỹ năng gần nh thích hợp? Liệu công ty có đủ thời gian để đào tạo hay chuẩn bị cho anh ta trớc khi đề bạt không? nếu không , có nên thu hút tuyển dụng từ bên ngoài công ty để có đợc một ngời phù hợp cho vị trí đang xét không ?
− Tuyển dụng
Suy cho cùng một công ty thành công hay thất bại chung quy cũng là giai đoạn tuyển chọn ngời đúng khả năng vào làm việc Quá trình tuyển dụng bao gồm mô tả các yêu cầu về công việc , tổ chức quảng cáo, tiến hành các hoạt động phỏng vấn, đa
ra và áp dụng các tiêu chuẩn tuyển chọn nhất quán Đôi khi, các công ty cần đến một
tổ chức bên ngoài hỗ trợ để tìm ngời cho các vị trí quản lý hay tìm ra những ngời có các kỹ năng đặc biệt
2.2 Đào tạo và phát triển
Quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả là đánh giá một cách nhất quán các kỹ năng
và kiến thức của nhân viên để đáp ứng đợc các yêu cầu hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần những kỹ năng và kiến thức nào?
Hiện tại, ngời nhân viên cần những kỹ năng nào để tiến hành công việc ?
Các nhu cầu về kỹ năng trong tơng lai của doanh nghiệp là gì?
Sự thiếu hụt giữa kỹ năng hiện có với nhu cầu tơng lai là gì?
Tiến hành đào tạo nh thế nào sẽ mang lại kết quả tốt nhất?
Trong tuyển dụng cần giới thiệu định hớng cho nhân viên mới về doanh nghiệp
và công việc mới của họ, trao đổi về các giá trị và hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp và cần xem xét đánh giá nhu cầu đào tạo Các hoạt động quản lý và kế hoạch hóa phát triển nghề nghiệp giúp doanh nghiệp và nhân viên biết đợc tiềm năng của mình Kế hoạch phát triển cho nhân viên bao gồm đào tạo và tăng kinh nghiệm làm
Trang 9việc nhằm đạt đợc các mục tiêu nghề nghiệp đặt ra Các kế hoạch phát triển dài hạn khuyến khích ngời nhân viên ở lại làm việc và cùng tiến bộ với doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển thờng đợc thực hiện thông qua các khóa học và hội thảo,
đào tạo trong công việc, qua việc hớng dẫn và kèm cặp giữa ngời quản lý và nhân viên cũng nh giữa các nhân viên với nhau Các doanh nghiệp có thể có các chơng trình đặc biệt về phát triển kỹ năng quản lý và lãnh đạo Nhiều tổ chức thực hiện các hội thảo, đào tạo nội bộ và tài trợ cho nhân viên tham gia các khoá học ở các trờng cao đẳng và đại học
Vậy, duy trì và quản lý là một bộ phận quan trọng của quản lý nguồn nhân lực Với t tởng ngắn hạn và thực dụng trong quản lý con ngời của các nhà quản lý và chủ doanh nghiệp, cộng với môi trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, mức độ bỏ việc ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là khá cao Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp quản lý nguồn nhân lực dài hạn hơn để có đợc các nhân viên tích
Trang 10Công thức trên cho ta biết, các nhân viên nhiệt huyết sẽ gắn bó, tận tụy với doanh nghiệp, có khả năng ở lại doanh nghiệp lâu hơn, làm việc năng suất hơn,và tham gia nhiều hơn vào sự thành công của doanh nghiệp.
2.4 Hệ thống thông tin và dịch vụ về nguồn nhân lực.
Quản lý nguồn nhân lực còn bao gồm quá trình thu nhập thông tin và dịch vụ về nguồn nhân lực Thông tin về nhân viên, nh tiền lơng, tiền công, thông tin, tuyển dụng, đề bạt, đào tạo và đánh giá kết quả công việc cần thu thập trong suôt thời gian ngời lao động làm việc ở doanh nghiệp Các thông tin này cũng đợc sử dụng để ghi chép thống kê và các kỹ năng của đội ngũ ngời lao đông, phục vụ cho quá trình lập kế hoạch nguồn nhân lực Các nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực cũng bao gồm việc duy trì những thông tin của doanh nghiệp nh:
+ Cuốn sách hớng dẫn về chính sách và thủ tục của công ty
+ Cuốn sách hớng dẫn về phúc lợi cho ngời lao động
+ Thông tin về kiểm toán nhân sự và kế toán nguồn nhân lực
Vai trò của quản lý nguồn nhân lực là giúp bảo đảm các chính sách quản lý nguồn nhân lực đợc thực hiện một cách nhất quán và công bằng trong toàn công ty Ngời phụ trách quản lý nguồn nhân lực có chức năng giúp các trởng phòng hay bộ phận áp dụng các chính sách này trong phạm vi trách nhiệm của họ Quản lý nguồn nhân lực cũng bao gồm các quan hệ lao động, các tiêu chuẩn công việc, và các dịch
vụ cho ngời lao động chẳng hạn nh quản lý các kế hoạch hu trí và sức khoẻ
− Quan hệ lao động
Quản lý nguồn nhân lực chịu trách nhiệm về các dịch vụ nguồn nhân lực nh + Quản lý tiền lơng tiền công
+ Các hệ thống kỷ luật và giải quyết bất bình
+ Các quan hệ lao động giữa nhân viên và nhà quản lý
− Tiêu chuẩn công việc
Một trong những vai trò tối cần thiết của quản lý nguồn nhân lực là thiết lập các tiêu chuẩn công việc Các hoạt động trong lĩnh vực này bao gồm:
+ Phân tích công việc, mô tả công việc và đánh giá giá trị công việc
+ Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc và xếp loại đánh giá
Tuyển dụng đúng + quản lý đúng = Nhân viên nhiệt huyết
Trang 11+ Phân tích tiền lơng.
+ Khảo sát thị trờng lao động
− An toàn và sức khoẻ cho ngời lao động.
Thực hiện vai trò bảo vệ ngời lao động, quản lý nguồn nhân lực có nhiệm vụ bảo
đảm rằng nơi làm việc không có những rủi ro có thể lờng trớc Mặc dù tất cả nhân viên, bao gồm cả quản lý, đều phải chịu trách nhiệm chính về những việc sau:
+ Đa ra các tiêu chuẩn về an toàn, bao gồm các việc bảo vệ và xây dựng, hệ thống an toàn
+ Xử lý và lập hồ sơ về các tai nạn
+ Duy trì thực hiện các quy tắc an toàn
+ Duy trì các ghi chép về an toàn
− Các dịch vụ cho ngời lao động.
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm cả việc quản lý các dịch vụ và phúc lợi mà công ty mang đến cho nhân viên Việc cung cấp các dịch vụ và phúc lợi này cho nhân viên là các biện pháp khuyến khích tạo động lực để họ gia nhập hoặc ở lại công ty Thờng thì các dịch vụ và phúc lợi này đợc miêu tả nh các kế hoạch hay chơng trình bởi vì chúng đợc tổ chức thành các “gói dịch vụ “ để cung cấp cho nhân viên Một vài thí dụ về dịch vụ này:
+ Các chơng trình hu trí
+ Các kế hoạch chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm
+ Các kế hoạch chia lợi nhuận
+ Các kế hoạch khuyến khích tác động, chẳng hạn nh kế hoạch giải trí
3 Xu hớng, thách thức mới trong quản lý nguồn nhân lực
Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ và văn hoá - xã hội, nhiệm vụ của quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp đang đứng trớc những vấn đề mới với yêu cầu cao, hình thành xu hớng mới trên thế giới, trớc hết ở các nớc công nghiệp pháp triển Có những vấn đề cha thật sự là thách thức hiện nay ở Việt Nam, song trong một tơng lai không xa sẽ trở thành vấn đề nan giải nếu ngay từ bây giời chúng
ta cha nhận thức đợc và bắt đầu chuẩn bị Bên cạnh đó, quản lý nguồn nhân lực đang trở lên ngày càng cần thiết và đòi hỏi cao hơn Ngoài các hoạt động đã nêu, quản lý nguồn nhân lực còn có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và tăng trởng của doanh nghiệp
Trang 123.1 Kế hoạch hoá chiến lợc.
Kế hoạch hoá chiến lợc xem xét vị thế tơng đối hiện tại của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, mục tiêu mà các doanh nghiệp muốn đạt tới và những gì mà doanh nghiệp sẽ phải làm để đạt đợc điều đó Khi lập kế hoạch chiến lợc, bao gồm cả các nguồn nhân lực Do vậy, ngời phụ trách quản lý nguồn nhân lực cộng tác chặt chẽ với các nhà quản lý khác, đa ra các u tiên chiến lợc đối với các vấn đề về lực lợng lao
động, thông báo và thảo luận với họ về những phơng thức quản lý nguồn nhân lực mới ở nơi làm việc Quản lý nguồn nhân lực chủ yếu chịu trách nhiệm về việc tối đa hoá lợi ích của doanh nghiệp từ các đầu t về nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực phải bảo đảm cung cấp các nguồn lực và kỹ năng để thực hiện các kế hoạch của doanh nghiệp Hiện nay, các biện pháp thu hút tuyển dụng dài hạn, tính đến nhu cầu hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp, đang dần thay thế các phơng pháp tuyển dụng truyền thống
3.2 Phát triển doanh nghiệp
Bên cạnh việc quan tâm đến các mong muốn thay đổi của nhân viên, các nhà quản lý với trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực cũng phải thích ứng trớc những thay
đổi trong nền kinh tế, trong môi trờng pháp lý, và những thay đổi trong các phơng pháp quản lý mới Với điều kiện môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nh hiện nay, doanh nghiệp không thể chỉ đơn thuần duy trì nguyên trạng hay dậm chân tại chỗ Doanh nghiệp cần phải tạo ra những ý tởng, các giải pháp và các phát minh mới từ chính bản thân Các doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến việc:
+ Khảo sát tìm hiểu nhân viên để biết nhu cầu của họ
+ Xác định các vấn đề nẩy sinh trong quá trình quản lý nguồn nhân lực
+ Thiết kế các hệ thống nhân sự nhằm duy trì và giữ nhân viên
+ Xây dựng các kế hoạch đào tạo cho các nhóm và các cá nhân nhằm vừa cung cấp kỹ năng cho các công việc hiện tại vừa tạo cơ sở cho sự tăng trởng trong t-
3.3 Nguồn lực cho doanh nghiệp
Trang 13Trong hầu hết các doanh nghiệp, các trởng phòng hoặc bộ phận thờng có trách nhiệm chủ yếu đối với đội ngũ nhân viên của mình Khi doanh nghiệp phát triển lên, các trởng phàng, trởng nhóm thờng phải cần đến các kỹ năng của các chuyên gia về nhân sự để hỗ trợ họ trong nhiều lĩnh vực Các chuyên gia về nguồn nhân lực có thể:
Hỗ trợ trởng phòng hoặc bộ phận quản lý các nhân viên của họ một cách hữu hiệu, bảo đảm rằng các nhân viên đợc đối xử nhất quán trong toàn bộ công ty
Giải thích các chính sách nhân sự
Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thảo luận và giải quyết vấn
đề trong các nhóm
T vấn cho nhân viên và các nhà quản lý, giúp mỗi cá nhân giải quyết các vấn
đề liên quan đến công việc, và định hớng phát triển nghề nghiệp cho mọi thành viên trong doanh nghiệp
3.4 Hệ thống truyền thông hỗ trợ.
Truyền đạt thông tin là sợi dây liên kết chính thức của tổ chức Nó không chỉ
đơn thuần là việc gửi đi các bản tin hay thông điệp, mà quá trình truyền tin còn diễn
ra khi ngời gửi tin bảo đảm chắc chắn rằng ngời nhận đã hiểu đợc thông điệp, đồng thời chủ động tìm kiếm các ý kiến phản hồi Nhờ có mối quan hệ gần gũi với nhân viên, quản lý nguồn nhân lực có thể bảo đảm rằng những thông điệp từ bộ phận quản
lý đợc nhân viên trong toàn bộ doanh nghiệp lĩnh hội trọn vẹn và các phản ứng đợc phản hồi trở lại cho các cấp quản lý Vậy quản lý nguồn nhân lực có thể xúc tiến thực hiện các nguyên tắc truyền tin có hiệu quả cũng nh tạo các cơ hội cho nhà quản lý và nhân viên trao đổi trực tiếp với nhau
Vậy qua hình trên minh hoạ một số chức năng mà quản lý nguồn nhân lực có thể thực hiện để bảo đảm sự truyền tin rõ ràng, đây là chu trình truyền đạt thông tin, cả ngời nhận và ngời gửi phải tiến hành kiểm tra để bảo đảm chắc chắn rằng thông tin đã
đợc hiểu đúng, nó thể hiện qua bốn yếu tố sau:
Hỗ trợ ngời gửi tạo bức thông điệp đúng và hiểu đợc phản hồi
Thông điệp
Sơ đồ 2: Hệ thống truyền đạt thông tin
Phản hồi
Trang 14 Đảm bảo cho ngời nhận hiểu đợc thông điệp Đặt thông điệp vào bối cảnh để ngời nhận tin có thể hiểu đợc.
Thu thập và phân tích các phản hồi và trình bầy cho ngời gửi biết
Kiểm tra để chắc chắn rằng ngời nhận tin đã hiểu đợc thông điệp
III Đánh giá hiệu quả hoạt động của quản lý
1 Lập kế hoạch nguồn nhân lực
Hiệu quả thờng giúp đa ra những quyết định đúng Việc lu trữ thông tin về kỹ năng của lực lợng lao động cho phép doanh nghiệp phát triển và lựa chọn các nhân viên hiện có đủ điều kiện để nhận nhiệm vụ và trách nhiệm mới hoặc xác định những ngời cần phải đào tạo thêm trớc khi giao cho họ một nhiệm vụ nào đó Lập kế hoạch nguồn nhân lực có hiệu quả giúp doanh nghiệp xác định rõ cần bao nhiêu ngời, cần những kỹ năng gì và khi nào cần Do đó, doanh nghiệp sẽ có thời gian để tìm kiếm, phỏng vấn, tiến hành kiểm tra và khảo sát thông tin về ngời xin vào làm việc Tuyển
đợc đúng ngời không chỉ mang lại kết quả tích cực cho doanh nghiệp mà còn tác
động tốt đến ngời nhân viên mới Tuyển một ngời không thích hợp có thể gây ra nhiều rắc rối cho doanh nghiệp
2 Đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nếu không đợc thực hiện vào thời điểm thích hợp, đào tạo
sẽ trở lên rất tốn kém Khi kế hoạch đào tạo đợc gắn với kế hoạch về nguồn lực thì ngời lao động sẽ có điều kiện tham gia các chơng trình đào tạo mà họ có thể thực hành vào ngay công việc của mình Nh vậy, các nhân viên sẽ có khả năng vận dụng triệt để những kỹ năng đã học đợc Việc lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho mỗi cá nhân có thể giúp họ chuẩn bị cho các công việc trong tơng lai ở mỗi doanh nghiệp hay lựa chọn những cơ hội khác cho mình Các kế hoạch này thúc đẩy sự tiến bộ của nhân viên theo những cách phù hợp với văn hoá của doanh nghiệp Phát triển và đào
Trang 15tạo cũng có thể đợc sử dụng để khuyến khích ngời lao động đóng góp các ý tởng mới
và sáng tạo cho doanh nghiệp
3 Duy trì và quản lý
Đây là việc thay thế nhân viên, thờng gây ra nhiều phí tổn cho doanh nghiệp Việc tuyển dụng và đào tạo đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian Nếu các biện pháp quản lý đợc thực hiện trên cơ sở công bằng, minh bạch và nhất quán thì nhân viên hoàn toàn có thể tin tởng vào ngời chủ sử dụng trong những vấn đề nh đề bạt, lựa chọn, lơng thởng và phúc lợi Khi mọi ngời cảm thấy đợc công ty tôn trọng họ thờng làm việc năng suất hơn Điều này, có tác dụng giảm chi phí thông qua giảm các thủ tục kỷ luật và giải quyết bất bình Một doanh nghiệp càng có uy tín về sự đãi ngộ thoả
đáng thì càng sẽ thu hút đợc những nhân viên tốt
4 Hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân lực
Đó là những thông tin về kỹ năng, sự tiến bộ và định hớng nghề nghiệp của nhân viên là không thể thiếu để quản lý nguồn nhân lực hiệu quả trong ba lĩnh vực đợc miêu tả ở trên Việc nghiên cứu kỹ lỡng các tiêu chuẩn công ciệc và tiền lơng thờng bảo đảm cho doanh nghiệp có mức lơng thoả đáng và có tính cạnh tranh Việc chú trọng đến khâu an toàn lao động thờng có tác dụng nâng cao ý thức và giảm tai nạn lao động Các chơng trình hu trí chăm sóc sức khoẻ và chia lợi nhuận hợp lý vừa mang lại những lợi ích tốt cho ngời lao động vừa làm giảm chi phí và tăng hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 16Phần 2 Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại Xí nghiệp may X19 - Công ty
sở Xí nghiệp đặt tại 311 đờng Trờng Chinh-Hà nội
Tiền thân của Xí nghiệp May X19 là một trạm may đo quân phục, phục vụ nội
bộ Quân chủng phòng không thành lập, trạm mới chỉ có 45 cán bộ, công nhân viên, trụ sở, trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu (45 máy khâu đạp chân của Sài gòn và Trung Quốc ), trình độ cán bộ, công nhân còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh còn có nhiều hạn chế Cùng với sự đổi mới nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Xí nghiệp cũng
đợc Nhà nớc giao vốn, hoạt động theo phơng thức tự hạch toán, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Cho nên ngoài nhiệm vụ chính
là may đo quân phục cho các cán bộ chiến sỹ quân đội theo kế hoạch đợc giao hàng năm của Bộ quốc phòng, Xí nghiệp còn chủ động tìm kiếm khai thác nguồn hàng bên ngoài để kí kết các hợp đồng kinh tế về may đo trang phục cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhằm tăng doanh lợi cho bản thân Xí nghiệp cũng nh các khoản
đóng góp cho Nhà nớc, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên
Đứng trớc cơ chế thị trờng, là một đơn vị sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp cũng chịu ảnh hởng trực tiếp của quy luật cung cầu trên thị trờng Vì thế, Xí nghiệp đã gặp không ít khó khăn, nhng cùng với sự sáng tạo và năng động của ban lãnh đạo, sự cần
cù và yêu nghề của công nhân viên, Xí nghiệp đã nhanh chóng nắm bắt thị trờng, bóc
dỡ dần những khó khăn và đạt đợc những kết quả rất đáng tự hào Đến nay, quy mô của Xí nghiệp có 280 máy may công nghiệp và máy chuyên dùng đợc nhập từ Đức
và Nhật và với 310 cán bộ công nhân viên, với diện tích mặt bằng 25000 mét vuông Tất cả đều đợc đào tào và tuyển dụng ở trình độ cao hay thấp , phù hợp với yêu cầu công việc đợc đảm nhiệm Xí nghiệp đã đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, từng bớc khẳng định vai trò và vị trí của mình
Trang 17Do Xí nghiệp làm ăn có uy tín trên thị trờng mà ngày càng có nhiều bạn đến với
Xí nghiệp trong đó có những bạn hàng lớn và thờng xuyên nh: Bộ công an, Viện kiểm sát, Hải quan, Kiểm lâm sản phẩm của Xí nghiệp rất đa dạng với mẫu mã đẹp, chất lợng cao, giá cả hợp lý và phù hợp với thị hiếu của khách hàng
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp có một số lợng vốn nhất định, bao gồm vốn cố định và vốn lu động, các vốn chuyên dùng khác Nhiệm vụ của Xí nghiệp
là tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành pháp luật Các nguồn vốn này đợc hình thành t nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn khác Một số số liệu về tình hình tài chính của Xí nghiệp May X19 hiện nay:
Bảng biểu 1 : Tình hình tài chính của Xí nghiệp
Sản lợng hàng năm của xí nghiệp là từ 300000 đến 600000 sản phẩm với nhiều chủng loại và mẫu mã Tổng doanh thu hàng năm đạt từ 18 đến 25 tỉ đồng
Có thể khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong ba năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng biểu 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Để đạt đợc những thành tựu đó, Xí nghiệp đã không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất cũng nh quy mô sản xuất Điều đó chứng tỏ Xí nghiệp đã và đang phát triển
Trang 18lớn mạnh Mặc dù thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp hiện nay mới chỉ trong nớc, cha có hóng sản xuất sản phẩm xuất khẩu ra nớc ngoài.
Ngày 3 tháng 10 năm 1996 thực hiện nghị quyết của Đảng uỷ quân sự trung
-ơng, Xí nghiệp May X19 đã đợc sát nhập với 3 Xí nghiệp thành viên khác thành công
ty 247 theo quyết định số 161 - QĐQD của Bộ quốc phòng Công ty có t cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản, con dấu riêng ( kể cả tài khoản ngoại tệ)
Công ty có các đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc là: Xí nghiệp may đo X19, Xí nghiệp điện máy 92, Xí nghiệp lắp đặt thiết bị điều khiển 93, chi nhánh tại Tp HCM.Lấy trụ sở của Xí nghiệp May X19 làm trụ sở chính của công ty: số 40A đờng Trờng Chinh, Hà nội
1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp.
Xí nghiệp May X19 là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, giám đốc Xí nghiệp trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo từng phòng ban, phân xởng nhằm quản lý chặt chẽ kinh tế,
kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngời giúp Giám Đốc là Phó Giám Đốc và các phòng ban chức năng, đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh:
Trang 19Phó Giám Đốc là ngời giúp Giám Đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
Xí nghiệp theo sự phân công, uỷ quyền của Giám Đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám
Đốc và kết quả thực hiện các nhiệm vụ đợc giao
Khối hành chính:
Có chức năng tham mu giúp Giám Đốc quản lý và điều hành công việc của Xí nghiệp
Phòng kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn, tiếp nhận quản lý và cung cấp đầy đủ vật t cho sản xuất, nắm tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo cho Giám Đốc, quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện mọi chế độ chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch
sử dụng lao động và quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các phơng pháp trả lơng tiền thởng,
Phòng kinh doanh: Tham mu cho Giám Đốc về phơng hớng sản xuất, mục tiêu
kinh doanh trên các lĩnh vực; thị trờng, sản phẩm, khách hàng, tăng cờng công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng,
Phòng kỹ thuật: Tổ chức thiết kế, chế mẫu theo ý tởng của khách hàng, chịu
trách nhiệm trớc Giám Đốc về công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyên phụ liệu,
định mức lao động chất lợng sản phẩm, nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ để
đảm bảo sản xuất và năng suất cao
Phòng kế toán: Tham mu cho Giám Đốc về công tác tài chính kế toán, đảm bảo
phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
Phòng hành chính tổng hợp: là phòng theo dõi về tình hình lao động, tiền lơng
và quản trị hành chính và có nhiệm vụ sắp xếp bố trí lao động trong Xí nghiệp về số ợng, phù hợp với trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho từng phòng ban từng phân xởng, và thực hiện công tác tuyển huấn, công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ và công tác quần chúng
l-Cửa hàng: có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, xuất trả hàng và tiếp nhận
đơn đặt hàng cho Xí nghiệp
Các phân xởng sản xuất: trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm đạt yêu cầu về kỹ
thuật và chất lợng
Trang 201.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh ở Xí nghiệp
Xí nghiệp May X19 là một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín, từ khâu cắt, may và hoàn thiện sản phẩm bằng các máy móc chuyên dùng Đây là quy trình công nghệ hợp lý tạo ra khối lợng sản phẩm tối đa, chất lợng cao Cơ cấu của Xí nghiệp có những bộ phận sau và mỗi một bộ phận đảm nhiệm một chức năng, nhiệm vụ riêng:
Bộ phận sản xuất chính: Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất: vải đợc cắt và may
thành quần áo Xí nghiệp có 3 phân xởng sản xuất chính:
Phân xởng cắt: Thực hiện công nghệ pha cắt và thành bán thành phẩm để
chuyển giao cho hai phân xởng may và bộ phận hoàn thiện sản phẩm
Phân xởng may chính: Thực hiện công nghệ may và hoàn thiện các loại sản
phẩm nh trang phục cảnh sát, trang phục kiểm lâm
Phân xởng may cao cấp: Cũng thực hiện công nghệ may và hoàn thiện sản
phẩm, nhng ngoài các loại sản phẩm nh phân xởng may chính, phân xởng còn may các loại sản phẩm may cao cấp nh: quần áo comple, áo măng tô, áo đông len hai lớp
Bộ phận sản xuất phụ trợ (trực thuộc hai phân xởng may 1 và may 2): Các
hoạt động của nó cũng tiếp tục ở công việc của bộ phận sản xuất chính nhằm hoàn thiện sản phẩm nh thêu khuy, đơm cúc, là, kiểm tra chất lợng và đóng gói
Bộ phận phục vụ sản xuất (trực thuộc phòng kế hoạch và phòng kinh doanh):
là bộ phận đợc tổ chức ra nhằm bảo đảm việc cung ứng , bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động Đó là hệ thống kho tàng, lực lợng vận chuyển nội bộ và vận tải bên ngoài Chúng ta quan sát sơ đồ 3 sau:(trang bên)
Trang 21Sơ đồ 3:Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
Khối hành chính
Phòng kế hoạch
Phòng kinh doanh XNK
Phòng kế toán tài chính
Phòng kỹ thuật
Phòng chính trị
Cửa hàng