Hiện nay ngành chăn nuôi ngày càng có vị trí quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp, đặc biệt chăn nuôi lợn được coi là một ngành quan trọng nhất đối với sự phát triển ngành chăn nuôi Việ
Trang 1Tiêu luận
Dự án xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn giống
siêu nạc công nghệ cao tại xã Lạc Vệ - huyện Tiên Du -
Trang 2CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Doc lap — Tu do — Hanh phiic
%Dự án xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn giỗng siêu nạc công
nghệ cao tại xã Lạc Vệ - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh”
- Hình thức đầu tư: Dự án đầu tư — kinh doanh
- Địa điểm thực hiện: xã Lạc Vệ — huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 1 —- năm 2012, xây dựng xong vào tháng 1- nam 2013
Trang 3Loi cam ơn
Để hoàn thành dự án này, ngoài sự nỗ lực của các thành viên trong
nhóm thì chúng tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn
Thị Minh Hiền, giảng viên bộ môn kinh tế - khoa Kinh tế và phát triển nông
thôn- trường Đại học nông nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp
chúng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản đề xuất dự án Và
những thông tin được tìm hiểu thông qua các trang Web, tài liệu tham khảo
từ địa phương mà nhóm thực hiện thiết kế dự án
Do thời gian và mới có những bước đầu tiên hiểu biết môn học Quản
lý dự án đầu tư, nên bản đề xuất dự án của chúng tôi không tránh khỏi những
hạn chế, thiếu sót Vì vậy chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy giáo cùng toàn thể các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4A DAT VAN DE
Bước sang thế kỷ 21, đất nước ta đứng trước những thách thức và vận hội mới Nhờ đường lỗi đúng đắn của Đảng và Nhà nước, trên bước đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, Việt Nam đang chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh
tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Hiện nay ngành chăn nuôi ngày càng có vị trí quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp, đặc biệt chăn nuôi lợn được coi là một ngành quan trọng nhất đối với sự phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam Con lợn giúp người nông dân, từ nguồn thức ăn sẵn có, tạo thu nhập bằng tiền dé trang trải chi phí gia đình, là một nghề truyền thống sản xuất ra trên 70% tổng sản lượng thịt mỗi năm
Từ đó, Đảng và Nhà Nước Việt Nam đã đưa ra và từng bước hoàn thiện những chủ trương, chính sách nhằm phát triển nghành chăn nuôi trên phạm vi cả nước Điều này đã khuyến khích và từng bước đưa nghành chăn nuôi lợn phát triển lên một tầm cao mới Tuy nhiên, thực trạng chăn nuôi truyền thông đang còn tồn tại rất nhiều và là dấu hỏi cho ngành chăn nuôi Việt Nam trong công cuộc phát triên Đó là chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, năng suất thấp, tiêu thụ bị động, hàng hóa chất lượng cao còn ít, giá thành cao, dẫn đến cạnh tranh thấp, nhất là trong xuất khẩu
Đặc biệt chúng tôi nghiên cứu, khảo sát tại xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh là một xã Nông nghiệp truyền thống, có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành
chăn nuôi lợn Hiện nay, xã Lạc Vệ tồn tại rất nhiều loại hình chăn nuôi lợn
khác nhau, với mức độ đầu tư khác nhau về con giống, chất lượng chuồng trại, thức ăn, chế độ chăm sóc dinh dưỡng nhưng nhìn chung hiệu quả
chưa cao
Căn cứ vào thực trạng trên, nghành chăn nuôi lợn của Việt Nam nói chung, chăn nuôi của xã Lạc Vệ nói riêng cần phải có những bước chuyên
đổi về mục tiêu và chiến lược phù hợp với yêu cầu của thời đại phát triển
mới, phải tăng cả về chất lẫn về lượng của sản phẩm
Trước thực trạng đó chúng tôi đầu tư xây dựng “Dự án xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn giống siêu nạc công nghệ cao tại xã Lạc Vệ- huyện Tiên Du- tính Bắc Ninh” Khi đi vào hoạt động, Dự án đảm bảo có
đủ giống tốt, phục vụ nhu cầu nâng chất lượng đàn lợn giống và đàn lợn thịt trong khu vực, tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương, chủ động
Trang 5tự túc được nguồn thực phẩm nâng cao đời sống người dân và cho xuất khâu trao đổi hàng hoá
B NOI DUNG
1 Phân tích bối cảnh cộng đồng
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý:
Lạc Vệ là một xã thuộc huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía
Đông Nam của huyện, cách trung tâm huyện 6km về phía Tây, cách trung
tâm thành phố 6km về phía Bắc Là cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội,
gần sân bay quốc tế Nội Bài và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh
- Phía Nam giáp xã Tân Chi
- Phía Tây giáp xã Hiên Vân, Việt Đoàn — Tiên Du
- Phía Đông giáp xã Nam Miệt - Quế Võ
Các tuyến đường bộ có QL38 đi Hải Dương, Hưng Yên và thông thương với thành phố Hải Phòng (nơi có cảng biển Quốc tế) Ngoài ra, xã còn có đường Bách Môn — An Đông
Có đất đai màu mỡ cùng với hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh
thuận lợi cho việc phát triển chuyên canh lúa chất lượng cao là cơ sở để phát triển chung của huyện
Với điều kiện vị trí địa lý như trên sẽ tạo thuận lợi cho Lạc Vệ trong
giao lưu kinh tế,mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, khai thác lợi thế
nguồn nhân lực để phát triển sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông công nghiệp chung trên địa bàn xã
Trang 6Trong một cấu trúc không gian thuận lợi như vậy sẽ là yếu tố phát
triển quan trọng và là tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để
nhằm phục vụ đô thị hóa nông nghiệp nông thôn của xã
Hình ánh 1.1 Bản đồ hành chính huyện Tiên Du 1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng
Lạc Vệ thuộc vùng châu thổ Đồng bằng sông Hồng, có địa hình tương
đối bằng phẳng với độ đốc nhở hơn 1% (trên 1 km) Nhìn chung toàn xã có
hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Mức chênh lệnh địa hình không lớn, với các vùng đồng bằng thường có độ cao từ 3 - 7 m, chênh
lệch giữa đồng bằng và địa hình rạng núi và trung du thường là 50 - 100 m,
đại bộ phận diện tích là bằng phẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
công nghiệp và thương mại dịch vụ
Đây là vùng lý tưởng cho chăn nuôi tập trung, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
Trang 71.1.3 Điều kiện khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng âm mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa, Thời tiết trong năm chia thành hai mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng âm, lượng mưa khá lớn (chiếm 80% lượng mưa cả năm) Cá biệt có những trận mưa rào có cường độ lớn kèm theo gió bão từ 2 đến 4 ngày; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít, có thời kỳ hanh khô kéo
dài từ 15 đến 25 ngày, nhiều diện tích canh tác, ao, hồ bị khô cạn
Nhiệt độ trung bình năm 23,40C, (tháng 7 cao nhất là 28,90C, tháng
01 thấp nhất là 15,80C), sự chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp
nhất là 13,10C Tống số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530 — 1.776 giờ, trong tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong nam 1a thang 1
Lượng mưa dao động từ 1400 — 1500 mm/nam Mua tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8 Lượng mưa lớn nhất lên tới 2.000 mm Do mưa lớn tập trung, nên nhiều năm bị ngập úng vào vụ mùa
Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang hơi nước âm gây mưa rào Nhìn chung Lạc Vê có điều kiện khí hậu chung của các tỉnh đồng
bằng Bắc bộ Mùa đông với khí hậu khô, lạnh phù hợp với nhiều loại cây
trồng, đặc biệt là các cây rau màu có nguồn gốc ôn đới, vụ đông có thể được trồng nhiều loại cây rau màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao và xuất khẩu Song cũng cần chú ý đến các điều kiện bất lợi như lạnh, bão về mùa mưa, nắng nóng và hạn về mùa khô đề điều chỉnh lịch gieo trồng cho hợp lý
Trang 81.1.4 Dac diém thuy van
Lạc Vệ có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ lưới sông khá cao trung binh 0,5 - 1 km/km2
1.1.5 Tài nguyên nhân văn
Tài nguyên nhân văn của Lạc Vệ khá đa rạng và phong phú với nhiều
loại hình khác nhau Với các đình, chùa lễ hội được diễn ra hàng năm Các
bài hát Quan họ được thê hiện nỗi tiếng khắp đất nước cũng như nước ngoài Bên cạnh đó Lạc Vệ còn có các làng nghề truyền thống như: kéo tơ, mây tre đan, làm chỗi Hiện trên địa bàn xã có công ty TNHH mây tre đan xuất khẩu Phúc Đức, tạo công ăn việc làm cho người dân đặc biệt là cụ già và em nhỏ có việc làm thêm tạo thu nhập, giảm tỉ lệ ăn theo của các hộ gia đình
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Đất đai và tình hình sứ dụng đất dai
Tổng diện tích tự nhiên của xã hiện nay còn là 1061,45 ha
Cơ cấu sử dụng đất chung: Đất nông nghiệp: 801,44 ha chiếm 75,5%
Dat phi nông nghiệp: 260,01 ha chiếm 24,5%
Trang 9nhu cầu phát triển công nghiệp ngày càng tăng, nên diện tích đất nông
nghiệp có xu hường giảm dần Điều này được biểu hiện cụ thể ở bảng 3.1
Bang 1.1 Cơ cấu sử dụng đất ở Lạc Vệ năm 2009
3 Đất chăn nuôi xa dân cư 12,64 1,58
nhân dân trong vùng
- Đất chăn nuôi xa dân cư là 12,64 ha chiếm 1,58% tổng diện tích đất
tự nhiên, giúp giảm lượng rác thải từ vật nuôi trong khu dân cư, góp phần vào công tác BVMT của xã
1.2.2 Tình hình dân số
Lạc Vệ có 11.412 khâu với 3.016 hộ, ở đây việc thực hiện kế hoạch
hóa gia đình tương đối tốt, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,08% dân số của
Trang 10xã được bồ trí ở 6 thôn: Hương Vân, Hộ Vệ, Nam Viên, Nội Viên, Xuân Hội,
An Động
- Tình hình nhân khâu lao động
Nhân khẩu và lao động là tiềm năng lớn của xã để phát triển kinh tế, nhưng đồng thời cũng là một thách thức lớn về vấn đề xã hội, nhất là van đề giải quyết việc làm
Năm 2009, dân số toàn xã là 12400 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
là 1,06%/năm, mật độ dân số toàn xã khoảng 1168 người/km2 Sự tăng
nhanh về dân số đã tăng cường nguồn lao động góp phần phát triển kinh tế
xã hội của xã, song gây sức ép không nhỏ tới phát triển kinh tế, tới tài nguyên môi trường và xã hội Tống số lao động 6 332 người, chiếm 50%
tổng dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 95.99% tông lao động xã
hội, lao động làm việc buôn bán chiếm 4.01%
Báng 1.2 Tình hình nhân khấu và lao động của xã Lạc Vệ năm
1 Lao động nông nghiệp | Người 6 078 95.99
(Nguồn: Ban thông kê dân sô xã Lạc
Trang 111.2.3 Dac diém về mặt kinh tế
Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, kết cấu hạ tầng được đầu tư và củng cố Dự tính giá trị sản xuất năm 2010 đạt 46.802 triệu đồng Trong đó, giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt 33.540,4 triệu đồng tăng 9% so với năm 2009, tiểu thủ
công nghiệp — xây dựng đạt 7.232 triệu đồng tăng 24% so với năm 2009 Dịch
vụ thương mại đạt 6.030 triệu đồng tăng 30,2% so với năm 2009 Cụ thể:
a Về nông nghiệp:
- Về trồng trọt: tiếp tục chuyên đổi cơ cầu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, tăng diện tích sản xuất rau mà có hiệu quả kinh tế Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 1.262,9 ha, tăng 11,61 ha so với năm 2009, đạt 100% kế hoạch
- Về chăn nuôi: xã chỉ đạo nhân dân tập trung chăn nuôi theo hướng bán
công nghiệp và công nghiệp Ưu tiên phát triển mô hình chăn nuôi trang trai Theo thống kê năm 2008: tổng đàn lợn là 3 966 con dat 88% ké hoach, téng
đàn trâu bò là 1.568 con đạt 80,2% kế hoạch, tổng đàn gia cầm là 75 nghìn con,
b Về lâm nghiệp và kinh tế vườn:
Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt việc bảo quản phòng chông cháy rừng
Công tác bảo vệ lâm nghiệp được duy trì hoạt động có hiệu quả, trong năm không đề xảy ra cháy rừng, tô chức khai thác nhựa thông đúng kê hoạch thiệt
kê Giá trị sản xuất lâm nghiệp cây ăn quả ước đạt 3.590 triệu đồng/năm, đạt
122% kê hoạch cả năm
c Tiểu thủ công nghiệp:
Tiếp tục phát huy ngành nghề truyền thống như: mộc, hàn, xay xát, xây dựng, gạch Hiện nay đã có I71 hộ làm kinh doanh dịch vụ
Giá trị công nghiệp, TTCN và dịch vụ ngành nghề đạt 7.232 triệu đồng,
đạt 120% kê hoạch cả năm
d Dịch vụ thương mại:
Trang 12Trong năm, xã đã cung ứng kịp thời vật tư, thuốc bảo vệ thực vật để cung cấp cho nhân dân đầu tư thâm canh cây trồng Các ki ốt trong khu dân
cư từng bước được phát triển, mở rộng đa dạng các mặt hàng phục vụ nhu
cầu thiết yếu
Giá trị dịch vụ thương mại cả năm ước đạt 6.030 triệu đồng, đạt 117%
kế hoạch cả năm
1.2.4 Đặc điểm văn hoá - xã hội
a Về giáo dục: Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, tỷ lệ hoàn
thành chương trình tiểu học đạt 100%, tỷ lệ hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt 95%
b Về y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm Phong trào vệ sinh môi trường, phòng chống các bệnh xã hội, ma túy, mại đâm được chú trọng quản lý có hiệu quả
c Về quốc phòng, an ninh:
- Về quốc phòng: Tô chức huấn luyện dân quân, đăng ký quản lý nguồn
thanh niên nhập ngũ, nguồn dự bị động viên đạt kết quả khá, xây dựng tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch xây dựng cơ sở “ An toàn
làm chủ - sẵn sàng chiến đấu nhé” Xây dựng quy chế, kết hợp hoạt động giữa quân sự - công an, quân sự với các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác bảo đảm an ninh trên địa bàn xã
- VỀ an ninh: Trong những năm vừa qua, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn xã Lạc Vệ luôn được giữ vững ôn đinh Hàng năm, huyện Tiên Du phối hợp với xã Lạc Vệ tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội Các hộ dân trong xã đều đăng ký cam kết không buôn bán, tàng trữ, sử dụng các chất ma tuý, pháo nỗ
d Về cơ sở hạ tầng:
Hiện nay, các trục đường chính của xã đã được rải nhựa Các tuyến đường liên thôn được bê tông hoá Xã Lạc Vệ hiện có 100% hộ sử dụng điện 1.2.5 Thực trạng về cơ sở hạ tầng
a Giao thông:
Mạng lưới giao thông xã có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát
triển kinh tế - xã hội của xã, huyện, tỉnh và cả vùng Trên địa bàn xã hệ
thống giao thông cơ bản đã được rải nhựa, bê tông, tạo nên hệ thống đường
bê tông, liên thôn liên xóm Trong năm 2010 đã làm mới 3.227m đường
nhựa, đường bê tông xóm cũng được làm mới ở các xóm l, 2, 3, 8 Vi tri của
Trang 13xã cách đường quốc lộ 1A là 3km Rất thuận lợi trong việc trao đổi, mua bán hàng hóa
b Mạng lưới điện:
Xã đã có trạm điện 220 KV được cấp từ mạng lưới điện quốc gia phục
vụ đầy đủ cho 100% số hộ dân được dùng điện sinh hoạt và đáp ứng cho sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp
c Thủy lợi:
Xây mới các công trình cầu cống nhỏ, mương bê tông, nạo vết mương, đắp đường nội đồng phục vụ công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp
1.2.6 Thực trạng về vệ sinh môi trường
Môi trường của xã Lạc Vệ chưa bị ô nhiễm lớn, song vấn đề sử dụng chất kích thích, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp cũng cần được đặt
Phấn đấu đến năm 2010 nghành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Lạc
Vệ đạt giá trị sản xuất 350- 360 tỷ đồng chiếm 55% giá trị sản xuất Nông-
Lâm - Thủy sản; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10- 12% Tổng
đàn lợn đạt 90.000- 100.000 con trong đó lợn nái: 15.000- 16.000 con với 5.000- 6.000 nái ngoại
- Điều kiện :
Là một xã có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp, tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi Ngoài ra còn có hệ thống giao thông, điện, nước khá hoàn thiện
- Nhu cầu thị trường:
Nắm bắt được Bắc Ninh là một tỉnh lớn nhu cầu tiêu thụ thịt lợn cao, đây là một thị trường tiềm năng cho phát triển chăn nuôi lợn thịt Theo phân tích xu hướng tiêu dùng hiện nay, yêu cầu đối với chất lượng sản phâm ngày
Trang 14càng cao, không chi có thể đáp ứng nhu cầu trong khu vực Bắc Ninh mà cả các vùng khác trong cả nước
- Giao thông thuận lợi cho trao đổi mua bán, tiêu thụ sản phẩm, giảm
chỉ phí vận chuyên
1.3.2 Khó khăn:
Tuy nhiên thực tế nghành chăn nuôi xã Lạc Vệ phát triển rộng nhưng chưa sâu, cần phải có sự đổi mới mạnh mẽ vì:
- Người chăn nuôi còn thiếu kinh nghiệm, kiến thức về thâm canh và
phát triển sản xuất hàng hóa
- Quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún Mỗi hộ trung bình chỉ có
Nhận xét: Sau khi nghiên cứu và đánh giá các điều kiện về tự nhiên, kinh
tế, xã hội tại xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du nhận thấy: các đặc điểm về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thuận lợi cho việc triển khai dự án Tuy còn tồn tại một số khó khăn nhất định nhưng xét về tông thê thì việc triển khai
dự án là hợp ly, | đem lại nhiều lợi ich to lớn cho công ty cũng như gop phan phát triển kinh tế địa phương, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế huyện
thực sự phát triển đúng với tiềm năng vốn có và theo định hướng chung của
tỉnh và nhà nước Tiềm năng phát triển ngành chăn nuôi vẫn chưa được khai
thác một cách triệt để và hiệu qua
- Bên cạnh đó, chăn nuôi ở xã hiện nay hầu như chưa áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến, chưa quan tâm đến kĩ thuật chăn nuôi đúng cách
- Người dân còn thiếu vốn đầu tư cho mua con giống, xây dựng chuồng trại, mở rộng quy mô chăn nuôi
- Khó khăn về lựa chọn con giống con giống
Trang 15- Dịch bệnh trong chăn nuôi diễn biến rất phức tạp như bệnh tai xanh, lở mỗồm long móng sây ra những rủi ro cho người chăn nuôi
- Vấn đề xử lý chất thải ra ngoài môi trường là vấn đề rất nghiêm trọng,
ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực
=> Từ thực tế trên cho thay việc đầu tư dự án Xây dựng mô hình chăn nuôi lơn thịt công nghệ cao là rất cần thiết, một mat dé tao ra sản phẩm giống lợn thịt có chất lượng cao, giảm ô nhiễm môi trường, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại lợi nhuận cho các hộ gia đình
Sơ đồ 2.1 Cây vấn đề
Trang 16Chất thái ô nhiễm Quy mô nhỏ, lẻ Giá thấp Rủi ro
Chưa có Sản Vốn Năng Chất Sản Thông Dịch Thời
công xuất đầu suất lượng phầm tin thị bệnh tiết
trình xử phân tư thấp sản kém trường khí
trình độ)
Trang 17THỊ Phân tích mục tiêu và thiết lập cây mục tiêu
3.1 Mục tiêu chung
- Đầu tư phát triển giống lợn nhằm đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, phát triển theo hướng bền vững góp phần chuyên dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
- Phát triển chăn nuôi lợn gắn liên với sử dụng có hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụ phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao đáp ứng nhu câu của xã hội
- Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận người dân địa
phương
- Dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đây
nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa
phương, của tỉnh Bắc Ninh cũng như cả nước
3.2 Mục tiêu cụ thể
Để có thế đạt được những mục tiêu chung cần đề ra các mục tiêu cụ thể:
- Hiệu qủa về cả số lượng lẫn chất lượng của lợn, từ đó đây mạnh xu hướng
lợn siêu nạc hóa
- Nâng cao chất lượng chuồng trại, thay đổi phương thức sản xuất, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, kỹ thuật mới vào chăn nuôi
- Đầu tư tạo ra lợn giống có chất lượng cao, đảm bảo đực giống đưa ra sản
xuất phải có ít nhất (2-3 máu ngoại trở lên, để tạo ra đàn con lai lợn thịt siêu nạc có sức sông cao, tiêu tốn thức ăn ít trên 1kg tăng trọng, chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tẾ
- Ôn định thị trường, hạn chế rủi ro xay ra
- Nâng cao kĩ thuật chăn nuôi
- Tạo điều kiện cho người dân vay vốn, phát triển chăn nuôi
Sơ đồ 3.1 Cây mục tiêu