Học xong môn học này, người học có khả năng: Phân tích được công nghệ truyền thông và vai trò của phương tiện trong dạy học Phân biệt và nêu được tính chất, phạm vi sử dụng của các ph
Trang 1CÔNG NGHỆ DẠY HỌCBài giảng môn học
Trang 2Chương 1 – Cơ sở lý luận chung về dạy học và quá trình truyền thông
Trang 3Theo nghĩa hẹp, công nghệ dạy học là quá trình tự sử dụng các sản phẩm công nghệ hiện đại và các phương
tiện hỗ trợ trong việc tổ chức quá trình dạy học
Theo nghĩa rộng (UNESCO 5/1970) thì công nghệ dạy học là khoa học về giáo dục đào tạo, nó xác lập các
nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và xác lập các phương pháp và phương tiện có hiệu quả trong việc
tổ chức quá trình dạy học
Trang 4Học xong môn học này, người học có khả năng:
Phân tích được công nghệ truyền thông và vai trò của phương tiện trong dạy học
Phân biệt và nêu được tính chất, phạm vi sử dụng của các phương tiện dạy học
Khai thác, sử dụng được một số phương tiện kỹ thuật dạy học thông thường
Lựa chọn và sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học đã biết vào dạy học
Trang 5Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:
- Mô tả khái quát về mô hình của công nghệ truyền thông và mô hình tâm lý của sự truyền thông đồng thời trình bày
được các đặc điểm và vai trò của chúng đối với quá trình dạy học
- Giải thích được bản chất, đặc điểm và ý nghĩa của hoạt động dạy học và của mô hình truyền thông hai chiều đối với
dạy học đồng thời phân tích được quan điểm tiếp cận cấu trúc dạy học theo quan niệm của công nghệ dạy học
-Trình bày được vai trò của các giác quan và vai trò của vận động trong quá trình truyền thông
-Vận dụng làm cơ sở lý luận trong quá trình giảng dạy
Trang 6I QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
1 Mô hình công nghệ truyền thông
Mô hình của Shannon – Weaver (1949) được coi như một ví dụ về loại mô hình công nghệ của sự truyền thông
Nhiễu
Trang 7I QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
2 Mô hình tâm lý
Mô hình tâm lí của sự truyền thông chú ý đến tính hiệu quả của thông điệp cả ở nguồn tin lẫn nơi nhận tin, trong đó người
ta đặc biệt quan tâm đến hiệu quả ở nơi nhận Thông điệp đã phát đi có một hiệu quả nào đó thông qua các hành động hay
cách ứng xử của người nhận
Mô hình của Harold Lasswell, giáo sư trường Đại học YALE – Hoa Kì (1948) được coi như một ví dụ về loại mô hình tâm lí
của sự truyền thông Mô hình này phân tích sự truyền thông qua năm câu hỏi cơ bản, mỗi câu hỏi là một yếu tố cấu thành
của sự truyền thông
Mô hình của David K Berlo trong cuốn sách “Quá trình truyền thông, một sự giới thiệu về Lí thuyết và Thực hành xuất bản
năm 1960 là đơn giản nhất được dùng nhiều trong Công nghệ dạy học (Berlo gọi tắt là mô hình S – M – C – R, lấy từ các
chữ cái đầu của từ tiếng anh Source – nguồn, Message – Thông điệp, Channel – Kênh, Reicever – người nhận ) Mô hình
này nêu lên quá trình truyền thông điệp từ người phát đến nơi nhận Nó chỉ rõ những yếu tố của quá trình và quan hệ
tương hỗ giữa các quá trình đó
Trang 8I QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
2 Mô hình tâm lý
Câu hỏi Ai? Nói gì?
Với phương tiện gì?
Cho ai? Với tác động gì?
Yếu tố Người phát Thông điệp Phương tiện Người thu Tác động
Phân tích Kiểm tra Nội dung Phương tiện Người nghe Hiệu quả
Mô hình truyền thông Lasswell
Trang 9I QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
2 Mô hình tâm lý
Mô hình truyền thông của Berlo
Kĩ năng truyền thông
Cấu trúc
Mã hoá
Nhìn
Nghe Sờ
Ngửi
Nếm
Kĩ năng truyền thông
Thái độ Kiến thức
Địa vị xã hội
Trình độ văn hoá
Cả Người dạy và học sinh đều có các đặc điểm ảnh hưởng đến việc phát và nhận thông điệp: Kỹ năng truyền thông- thái độ-
kiến thức - địa vị xã hội – trình độ văn hoá Mỗi thông điệp đều có một nội dung, yếu tố, cách xử lý, cấu trúc và cách mã hoá
riêng Còn trong dạy học, kênh truyền thông gồm năm giác quan: nghe, nhìn, sờ, ngửi, nếm
Trang 10II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
1 Công việc dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi
trường sư phạm thích hợp, sự tương tác giữa người học và các thông tin Trong bất kì tình huống dạy học nào cũng có
một thông điệp được truyền đi Thông điệp đó thường là nội dung của chủ đề được dạy, cũng có thể là các câu hỏi về nội
dung cho người học, các phản hồi của người dạy đến người học về nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tin
khác
Trang 11II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
1 Công việc dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin hai chiều :
Quá trình dạy học – Ba dạng kênh truyền thông
b Các thông tin
về sự tiến bộ học tập
a Các thông tin để học
c Các thông tin phản hồi
Trang 12II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
1 Công việc dạy học
hành đựơc một vài nhiệm vụ)
được Người dạy dạy Những thông tin này được Người dạy chấp nhận, xử lý và quyết định điều chỉnh hay tiếp
tục thực hiện công việc dạy học của mình
Trang 13II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
Mô hình truyền thông hai chiều hoàn chỉnh do Norton và Weiner nêu lên được A J Romiszovski (1988) cải tiến và bổ sung
một vài yếu tố theo mô hình Berlo được trình bày trong hình dưới:
Trang 14II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
Người thu
Người thông dịch
Người thông dịch
Giải mã
Giải mã Thông điệp truyền
“Nơi nhận / Người học”
“Nguồn /Người dạy”
* Kĩ năng truyền thông
Trang 15II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
a) Người phát: Theo mô hình Berlo, chúng ta có thể trình bày bốn yếu tố liên quan đến người phát:
Kỹ năng truyền thông: Có năm kĩ năng truyền thông chính trong truyền thông
+Kỹ năng nói và kỹ năng viết liên quan đến quá trình lập mã
+Kỹ năng đọc và kỹ năng nghe liên quan đến quá trình giải mã
+Kỹ năng thứ 5 liên quan đến cả quá trình lập mã và giải mã, đó là kỹ năng khái niệm hoá
(Conceptualizetion Skill)
+ Ngoài ra còn có các kĩ năng khác như vẽ, làm điệu bộ, tuỳ từng hoàn cảnh có thể ảnh hưởng đến quá
trình truyền thông
Trang 16II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
a) Người phát: Theo mô hình Berlo, chúng ta có thể trình bày bốn yếu tố liên quan đến người phát:
Thái độ: ảnh hưởng đến quá trình truyền thông theo 3 cách:
phức tạp có liên quan đến cá tính từng người
mình phát ra sẽ khó thành công trong một cuộc truyền thông có hiệu quả
+ Thái độ đối với người nhận: Thái độ của người nhận với người phát là yếu tố rất quan trọng Có thiện cảm hay ác cảm đối với người nhận sẽ ảnh hưởng đến kết quả của việc truyền đạt thông điệp
Trang 17II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
a) Người phát: Theo mô hình Berlo, chúng ta có thể trình bày bốn yếu tố liên quan đến người phát:
Trình độ kiến thức: Người phát không thể truyền thông được nếu không nắm vững vấn đề Ngoài những nội dung
chính của thông điệp, người phát phải có kiến thức về các vấn đề khác có liên quan để có thể bằng cách giải
thích vài điều phụ mà làm sáng tỏ chủ đề của thông điệp
Hệ thống văn hoá xã hội: Mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của vi trí mà anh ta có trong hệ thống văn hoá xã hội anh
ta đang sống Tất cả những giá trị văn hoá, tiêu chuẩn cuộc sống, địa vị trong một giai cấp xã hội là các yếu tố có
ảnh hưởng đến cách ứng xử của người phát trong quá trình truyền thông
Trang 18II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
b) Thông điệp: Trong quá trình truyền thông, người phát chuyển ý nghĩa, khái niệm, tin tức, cảm xúc tạo nên nội dung
của thông điệp Thuật ngữ “mã” có thể định nghĩa như một số ký hiệu được cấu tạo để truyền một ý nghĩa Muốn truyền
thông có hiệu quả, người phát phải dùng những “mã” mà người thu biết
c) Kênh: Theo thuật ngữ, một cách đại cương, chúng ta có thể định nghĩa “kênh” như là một hệ thống qua đó các thông
điệp được truyền đi từ người phát đến người thu Khi khảo sát một quá trình truyền thông, thuật ngữ “kênh” có hai
nghĩa:
Nghĩa thứ hai: Kênh được xem xét trong quan hệ với các giác quan của con người được gọi là “kênh cảm giác”
Trang 19II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
c) Kênh:
Kênh được coi như một phương tiện: Các thiết bị dùng trong truyền thông như radio, điện thoại, tạp chí, phim, băng
video, đa phương tiện, …
Kênh cảm giác: Chúng ta có thể coi kênh như một kĩ năng của cảm giác qua đó người nhận thu được thông điệp
tốt nhất Người phát phải chọn kênh cảm giác nào để kích thích người thu khi anh ta phát thông điệp Nói một cách
khác, người phát muốn người thu dùng cảm giác gì (nghe, nhìn, sờ, nếm hay ngửi) để nhận thông điệp của mình
Người phát phải lựa chọn loại phương tiện thích hợp để kích thích vào kênh cảm giác của người nhận
Trang 20II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
d) Nhiễu: “Nhiễu” có thể định nghĩa vấn đề đó như “một sự cản trở” hay “hàng rào cản trở” quá trình truyền thông Trong
truyền thông, có thể phân loại thành các loại “nhiễu” sau:
Vật lý như tiếng ồn, sóng điện, sự quá sáng hay kém sáng trong lớp học…
các cơn đâu bất chợt tại một nùng nào đó trên cơ thể con người…
người thu có thể hiểu khác nghĩa
Trang 21II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
e) Người thu: Một trong những phần tử chủ chốt trong lý thuyết truyền thông là nhân vật nằm ở cuối dây chuyền truyền
thông: đó là người thu Phân tích các đặc tính của người thu, các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của quá trình
truyền thông cũng giống như người phát
Trang 22II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
2 Mô hình truyền thông hai chiều
f Phản hồi:
Phản hồi là một sự tạo ra quá trình truyền thông mới theo chiều ngược lại Thông qua sự phản hồi có thể đánh giá
mức độ thành côngvà nhận biết các điểm yếu của quá trình truyền thông Trong sự truyền thông giữa các cá nhân,
phản hồi là phản ứng của người thu để người phát điều chỉnh phương pháp và nội dung truyền thông cho phù hợp
Bởi vậy có thể nói truyền thông dạy học là một sự trao đổi thông điệp giữa hai hay nhiều người, đồng thời phát và
nhận thông điệp của nhau.Trong một quá trình truyền thông có hiệu quả, cả người phát và người thu đều phái có kỹ
năng lập mã và giải mã các thông điệp
Trang 23II TRUYỀN THÔNG VÀ DẠY HỌC
3 Cấu trúc của phương pháp dạy học theo quan niệm công nghệ
Mục đích các hoạt động của giáo viên và hoc sinh dựa theo mục đích học tập, do đó có thể xây dựng cấu trúc của
phương pháp dạy học theo sơ đồ sau:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sự chuyển hoá của đối tượng
Sự chuyển hoá của đối tượng
Phương tiện của giáo viên
Phương tiện của giáo viên
Mục đích của học sinh
Mục đích của học sinh
Phương tiện của học sinh
Kết quả
Trang 24III VAI TRÒ CỦA CÁC GIÁC QUAN TRONG QUÁ TRÌNH TTDH
1 Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được
Trang 25III VAI TRÒ CỦA CÁC GIÁC QUAN TRONG QUÁ TRÌNH TTDH
2 Tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được như sau:
Trang 26IV MỘT SỐ PHƯƠNG P HÁP THƯỜNG DÙNG DẠY HỌC THEO CÔNG NGHỆ
- Trình bày: Đó là sự truyền thông một chiều được điều khiển bởi một nguồn mà không có sự trả lời tức thời hay tương tác
với người học Nguồn có thể là một cuốn sách, một băng âm thanh, một băng video, một cuộn phim,
- Tranh luận: Sự tranh luận giữa các học sinh trong một nhóm; giữa các học sinh với một giáo viên trong một buổi hướng
dẫn đều có tác dụng lớn trong quá trình dạy học Đó là con đường hữu hiệu để đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của
một nhóm học sinh trước khi hoàn thành mục tiêu dạy học; có thể giúp cho giáo viên thiết lập được mối quan hệ cảm thông
với nhóm học sinh mà khuyến khích sự cộng tác giữa thầy và trò trong dạy học Đồng thời giúp cho học sinh trao đổi kinh
nghiệm, kiến thức lẫn nhau
Trang 27IV MỘT SỐ PHƯƠNG P HÁP THƯỜNG DÙNG DẠY HỌC THEO CÔNG NGHỆ
c) Luyện tập và thực hành
Trong luyện tập và thực hành, người học được dẫn dắt thông qua một loạt các bài tập thực hành đã được thiết kế để nâng
cao sự thành thạo một kỹ năng mới hay làm sinh động thêm một kỹ năng đã có Khi dùng phương pháp này, học sinh phải
được hướng dẫn trước về các khái niệm, nguyên lý hay thủ tục sẽ phải thực hành
Để bài luyện tập và thực hành có hiệu quả, phải bao gồm các thông tin phản hồi nhằm sửa chữa và khắc phục các sai lầm
mà người học có thể mắc phải trong quá trình học tập
Một vài loại phương tiện được sử dụng có hiệu quả trong luyện tập và thực hành Ví dụ băng âm thanh có tác dụng lớn
trong luyện tập và thực hành nghe nói và viết chính tả khi học ngoại ngữ v.v
Trang 28IV MỘT SỐ PHƯƠNG P HÁP THƯỜNG DÙNG DẠY HỌC THEO CÔNG NGHỆ
d) Dạy kèm cặp: Việc dạy kèm cặp thường được tiến hành trên cơ sở một kèm một và được dùng để dạy các kỹ năng cơ
bản, ví dụ dạy lái xe ô tô, dạy đọc
Người dạy kèm cặp có thể là một giáo viên, một máy vi tính với phần mềm dạy học hay một tài liệu dạy học Nó đòi hỏi phải
phân tích câu hỏi, cung cấp các phản hồi thích hợp và hướng dẫn các dạng thực hành cho đến khi học sinh nắm được các
mục tiêu của nội dung dạy học Việc bố trí kèm cặp bao gồm : thầy với trò, trò với trò, máy tính với trò và tài liệu in với trò
e) Học nhóm: Nếu các học sinh cùng nhau trao đổi trước và sau lớp học sẽ giúp họ nắm vững vấn đề và nhớ lâu hơn khi
học cá nhân Việc học tập thể làm cho học sinh phát triển khả năng làm việc theo nhóm rất có lợi khi ra trường làm việc tại
Trang 29IV MỘT SỐ PHƯƠNG P HÁP THƯỜNG DÙNG DẠY HỌC THEO CÔNG NGHỆ
f) Trò chơi: Được thực hiện trong một môi trường trong đó người học đóng vai theo các nguyên tắc đã được giới thiệu
trước và họ phải bằng nhận thức đã học cố gắng đạt tới các mục tiêu quy định của trò chơi Đây là một phương pháp rất
năng động, đặc biệt là khi dạy các nội dung buồn tẻ và lặp lại Trò chơi có thể bao gồm một học sinh hay một nhóm học
sinh Trò chơi thường yêu cầu những người học phải dùng các kỹ năng giải quyết vấn đề hay chứng tỏ đã nắm vững
các nội dung đặc biệt được học với độ chính xác và hiệu quả cao
Trang 30IV MỘT SỐ PHƯƠNG P HÁP THƯỜNG DÙNG DẠY HỌC THEO CÔNG NGHỆ
g) Luyện tập tương tự: Dùng phương pháp này, người học được tiếp xúc với tình trạng gần giống thực Nó cho
phép người học thực hành như thực mà không tốn kém hay gặp các rủi ro nguy hiểm Luyện tập tương tự có thể bao
gồm: sự tham dự đàm thoại, vận hành tư liệu và thiết bị hay tương tác với máy tính Kỹ năng thực hành của học sinh
với các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm vật lý là đề tài luyện tập tương tự phổ biến Lập trình gia công cho máy
CNC (Computerized Numeric Control) và vận hành thử trên máy vi tính, tập lái máy bay, tập điều khiển không lưu…
trên các máy luyện tập tương tự mang lại hiệu quả cao mà không cần phải thực hành nhiều trên các thiết bị rất đắt
tiền và dễ gặp nguy hiểm
Trang 31IV MỘT SỐ PHƯƠNG P HÁP THƯỜNG DÙNG DẠY HỌC THEO CÔNG NGHỆ
h) Khám phá
Mục đích của phương pháp khám phá là khuyến khích sự tìm hiểu nội dung vấn đề sâu hơn thông qua việc tham gia
nội dung hay chính vấn đề đó Người học theo phương pháp khám phá có thể rút ra các nguyên tắc hay thủ tục từ
các điều học trước dựa trên các thông tin trong sách tham khảo hay các dữ liệu lưu trữ trong máy tinh
Nhiều loại phương tiện dạy học có thể giúp học sinh thực hiện việc khám phá hay điều tra Ví dụ, các phim dạy học
có thể được dùng trong dạy học theo phương pháp khám phá ở môn vật lí Các học sinh xem phim để quan sát mối
tương quan của các hiện tượng xảy ra rồi tiến hành khám phá nguyên lý để giải thích các quan hệ đó Ví dụ, bằng
quan sát khi cân một quả bóng trước và sau khi bơm đầy không khí, các học sinh khám phá ra rằng không khí có
trọng lượng