Bảng 4.11: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại trồng trọt theo mô hình trang trại...75Bảng 4.12: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN VĂN ðỨC
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Hoà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này Tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ,hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,một số cơ quan,ban ngành,các ựồng nghiệp và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ựặc biệt là các thầy, cô trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp;các thầy, cô trong Viện đào tạo sau ựại học - trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựóng góp các ý kiến quý báu và nhiệt tình giúp
ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn
đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất ựến thầy giáo TS Trần
Văn đức, người ựã tận tình giúp ựỡ, khuyến khắch và hướng dẫn tôi từ
những hướng ựi ựầu tiên cho tới lúc hoàn chỉnh bản luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn ựến UBND huyện Vũ Thư,Phòng Nông nghiệp
và PTNT,Chi cục thống kê huyện,các chủ trang trại trong huyện ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong việc cung cấp các thông tin, tư liệu, số liệu và triển khai nghiên cứu ở cơ sở
Tôi xin gửi lời cảm ơn ựến tập thể lớp Cao học Kinh tế Nông nghiệp 19B ựã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập,các ựồng chắ,ựồng nghiệp và người thân trong gia ựình ựã nhiệt tình giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi về chuyên môn, về thời gian và nhiều sự giúp ựỡ quý báu khác ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 5Vũ Xuân Hoà
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
I – MỞ ðẦU 0
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðồi tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
II – HỆ THỐNG HÓA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI 5
2.1 Lý luận về mô hình kinh tế trang trại 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về mô hình kinh tế trang trại 5
2.1.2 Vai trò của kinh tế trang trại ñối với sự phát triển của nền kinh tế 10
2.1.3 Nội dung nghiên cứu các mô hình kinh tế trang trại 12
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển các mô hình kinh tế trang trại 14
2.2 Thực tiễn các mô hình kinh tế trang trại trên thế giới và Việt Nam 14
Trang 62.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại trên thế giới 14
2.2.2 Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 24
2.2.3 Các mô hình kinh tế trang trại ở Việt Nam 30
2.3 Một số chính sách phát triển kinh tế trang trại ở nước ta 33
III – ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 36
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế xã hội 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 46
3.2.3 Các chỉ tiêu phân tích 47
IV – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng mô hình kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 51
4.2 Nội dung nghiên cứu các mô hình kinh tế trang trại 59
4.2.1 Kiểu mô hình kinh tế trang trại 59
4.2.2 Cách thức tổ chức mô hình kinh tế trang trại 68
4.2.3 Kết quả và hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại 72
4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố ñến sự phát triển của các mô hình trang trại 86
4.3.1 Yếu tố khách quan 87
4.3.2 Yếu tố chủ quan 92
4.3 Giải pháp phát triển các mô hình trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 102
4.3.1 ðịnh hướng phát triển các mô hình kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện 103
4.3.2 Giải pháp phát triển các mô hình kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 103
V – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
Trang 75.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Vũ Thư 39
Bảng 3.2 Tổng sản phẩm trên ñịa bàn của huyện Vũ Thư 42
Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình Theo khối ngành giai ñoạn 2005 – 2010 43
Bảng 3.4: Cơ cấu lao ñộng trong các ngành nghề ở huyện Vũ Thư 44
Bảng 3.5: Số lượng trang trại ñược nghiên cứu 46
Bảng 4.1: Biến ñộng số lượng trang trại theo ñịa phương 53
Bảng 4.2: Trang trại theo lĩnh vực sản xuất trong 3 năm 2009 – 2011 54
Bảng 4.3: Quy mô của các trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư năm 2011 56
Bảng 4.4 Thực trạng về cơ sở vật chất của các trang trại 57
Bảng 4.5: Số lượng mô hình trang trại của huyện Vũ Thư qua 58
3 năm 2009 – 2011 58
Bảng 4.6: Mô hình trồng trọt trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 59
Bảng 4.7: Mô hình chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 62
Bảng 4.8: Mô hình nuôi trồng thủy sản trên ñịa bàn huyện 64
Bảng 4.9: Mô hình trang trại tổng hợp trên ñịa bàn huyện Vũ Thư 65
Bảng 4.10: Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang trại trồng trọt theo thời gian 73
Trang 8Bảng 4.11: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại trồng trọt theo mô hình trang trại 75Bảng 4.12: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi theo thời gian 77Bảng 4.13: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại trồng trọt theo mô hình trang trại 77Bảng 4.14 kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại nuôi trồng thủy sản theo thời gian 80Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại nuôi trồng thủy sản theo mô hình 81Bảng 4.16: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại tổng hợp theo thời gian 82Bảng 4.17: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các trang trại tổng hợp theo mô hình trang trại 83Bảng 4.18: Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các mô hình trang trại bình quân qua 3 năm (2009 - 2011) 85Bảng 4.19: Mức ựộ vay vốn của các hộ ở các quy mô khác nhau 93Bảng 4.20: Trình ựộ chuyên môn ựược ựào tạo của NLđ trong trang trại 100Bảng 4.21: đánh giá mức ựộ phù hợp của trang trại về chuyên môn ựào tạo của nhân viên với công việc 101Bảng 4.22 Ảnh hưởng của chất lượng lao ựộng tới kết quả kinh tế của các trang trại 102
Trang 9DANH MỤC SƠ đỒ VÀ đỒ THỊ
đồ thị 4.1: Biến ựộng số lượng trang trại theo thời gian 52
đồ thị 4.2: Số lượng trang trại theo quy mô diện tắch trên ựịa bàn huyện 67
Sơ ựồ 1: Tổ chức quản lý nguồn nhân lực trong trang trại có quy mô nhỏ 70
Sơ ựồ 2: Tổ chức quản lý nguồn nhân lực trong trang trại có quy mô trung bình 70
Sơ ựồ 3: Tổ chức quản lý nguồn nhân lực trong trang trại có quy mô lớn 71
của trang trại 87
Biểu ựồ 4.4: đánh giá của các trang trại về cơ sở hạ tầng 90
Biểu ựồ 4.5: Mức ựộ ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng theo chủ trang trại 90
đồ thị 4.6: Trình ựộ chuyên môn của chủ trang trại 93
đồ thị 4.7: Số lượng lao ựộng bình quân trong năm của một trang trại 95
đồ thị 4.8: Trình ựộ chuyên môn của các lao ựộng trong các trang trại 95
đồ thị 4.9: So sánh số lượng lao ựộng thuê năm 2010 và 2011 theo trình ựộ96 đồ thị 4.10 : điểm nhận xét trung bình ựạo ựức, tác phong làm việc của người lao ựộng trong các trang trại 99
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH,BHYT : Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế
BQ : Bình quân
CMH : Chuyên môn hoá
GTSX : Giá trị sản xuất
GTSXBQ : Giá trị sản xuất bình quân
giá trình ñộ phát triển nguồn nhân lực KHKT : Khoa học kỹ thuật
KQ & HQ : Kêt quả và hiệu quả
Trang 11LNBQ : Lợi nhuận bình quân
TT : Trang trại
T.T : Trồng trọt
Trang 12I Ờ MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Nền kinh tế càng phát triển thì xu hướng phát triển sản xuất hàng hóa ngày càng chú trọng hơn đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, quá trình công nghiệp hóa và hiện ựại hóa ngành sản xuất nông nghiệp, sản xuất ra ngày càng nhiều hàng hóa và tạo ra càng nhiều giá trị gia tăng là mục tiêu hàng ựầu của bất cứ quốc gia nào trên thế giới Vì vậy, phát triển nông nghiệp theo mô hình trang trại ngày càng phát triển Sự phát triển của kinh tế hàng hóa kéo theo
sự ựa dạng về các loại mô hình trang trại như trang trại chăn nuôi, trang trại trồng trọt, trang trại nuôi trồng thủy sản hay trang trại tổng hợpẦMỗi loại hình trang trại sẽ có cách thức tổ chức sản xuất và hiệu quả hoạt ựộng khác nhau, mỗi loại hình sẽ có những lợi thế riêng Tuy nhiên tổ chức như thế nào là hiệu quả nhất, tối ưu nhất, mô hình nào là phù hợp ựể phát triển hiện nay ựang là câu hỏi ựược nhiều ông chủ trang trại cần trả lời và tìm hướng ựi
đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về mô hình trang trại ựể
áp dụng vào các ựịa phương và ựất nước theo ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên của mỗi nước như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,Ầmỗi nước có một ựiều kiện riêng ựể phát triển Tuy nhiên việc áp dụng các mô hình trang trại vào mỗi ựịa phương là hoàn toàn khác nhau, không phải cũng một hình mẫu và cách thức thực hiện Do
ựó, mỗi ựịa phương cần phải tìm những hướng ựi cho chắnh ựịa phương mình Các nước tiên tiến thường có công nghệ hiện ựại áp dụng vào các trang trại, mô hình trang trại lớn hay nhỏ, công nghệ cao hay thấp tùy vào ựiều kiện phát triển
Các mô hình trang trại Việt Nam trước ựây chủ yếu là tự phát, sản xuất nhỏ Từ ngày có Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02 Ờ 02 Ờ 2000 của Chắnh phủ ra ựời về phát triển kinh tế trang trại, nước ta ựã xuất hiện ngày càng nhiều
Trang 13các trang trại hoạt ñộng có hiệu quả kinh tế cao và giải quyết hằng trăm ngàn lao ñộng cho ñịa phương Tính từ năm 2000 ñến hết năm 2010 số lượng trang trại tăng gần gắp 3 lần từ hơn 57.000 trang trại ñến gần 146.000 trang trại (theo tiêu chí cũ) Theo tiêu chí mới năm 2011 thì số lượng trang trại hiện nay là hơn 20.000 trang trại Tuy nhiên hoạt ñộng của nhiều mô hình trang trại còn nhiều khó khăn do vốn sản xuất, ñất ñai khan hiếm, ñầu ra của sản phẩm, thị trường nhiều biến ñộng, chính sách không thuận lợi…ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của nhiều mô hình trang trại
Thái Bình là tỉnh có tốc ñộ tăng số lượng trang trại nhanh nhất ở miền Bắc
từ 155 trang trại năm 2000 ñến năm 2010 ñã lên tới 3376 trang trại (Tổng cục Thống kê) Nếu theo tiêu chí mới là 524 trang trại chỉ ñứng sau Hà Nội sau khi gộp tỉnh Hà Tây cũ Qua ñó cho thấy rằng, số lượng trang trại ở Thái Bình là nhiều và hoạt ñộng ña dạng ở các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và tổng hợp…Tuy nhiên việc phát triển triển các mô hình phù hợp với từng huyện và mang tính hiệu quả cao vẫn là bài toán ñối với tất cả các ñịa phương và các chủ trang trại Hoạt ñộng như thế nào có hiệu quả trong thời kỳ kinh tế khó khăn là vấn ñề cần nghiên cứu kỹ của các ông chủ trang trại Thái Bình nói chung ðể trả lời các câu hỏi, mô hình trang trại nào hiện nay là phù hợp với sự phát triển Lĩnh vực nào ñưa lại hiệu quả kinh tế cao, cách thức tổ chức nào là tốt nhất, sử dụng lao ñộng như thế nào, nguồn vốn ra sao…là những câu hỏi không
dễ ñể trả lời một cách tốt nhất
Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu các mô hình kinh tế
thực tiễn phát triển kinh tế trang trại ở Thái Bình nói chung và Vũ Thư nói riêng
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về mô hình kinh tế trang trại;
- Thực trạng phát triển kinh tế trang trại và mô hình kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các mô hình kinh tế trang trại;
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả và vận dụng phù hợp của các mô hình trang trại trên ñịa bàn huyện
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Thực trạng phát triển trang trại trên ñịa bàn huyện Vũ Thư như thế nào?
2 Có những mô hình nào phát triển trên ñịa bàn?
3 Tính hiệu quả của các mô hình trang trại hiện nay ra sao?
4 Các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả của các mô hình là gì?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðồi tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Các mô hình kinh tế trang trại về thực trạng phát
triển và tính hiệu quả, cũng như giải pháp phát triển các mô hình trang trại
Trang 15ðối tượng ñiều tra: Chủ các trang trại, cán bộ ñịa phương trên ñịa bàn nghiên cứu
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Do ñiều kiện về mặt thời gian và tài chính nên ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tính hiệu quả về mặt chi phí và lao ñộng cũng như vốn của các mô hình kinh tế trang trại và một số yếu tố ảnh hưởng chính ñến mô hình kinh tế trang trại
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực hiện trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 3 năm trở lại ñây bao gồm năm 2009 - 2011
Trang 16II – HỆ THỐNG HÓA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ
HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI
2.1 Lý luận về mô hình kinh tế trang trại
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về mô hình kinh tế trang trại
2.1.1.1 Khái niệm về mô hình
Mô hình là công cụ giúp chúng ta thể hiện một sự vật, hiện tượng, quá trình…nào ñó, phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và các sinh hoạt tinh thần của con người…
Một số quan niệm khác cho rằng mô hình là bức tranh hay mô tả vấn ñề ñang cố gắng giải quyết hay mô tả chính giải pháp vấn ñề Mô hình có khả năng suy diễn một số ñặc tính của hệ thống thực…
2.1.1.2 Khái niệm về trang trại
Trong những năm gần ñây, ở nước ta khái niệm về trang trại ñược các cơ quan, các nhà nghiên cứu ñưa ra trao ñổi trên các diễn ñàn và phương tiện thông tin ñại chúng Tuy nhiên, trang trại vẫn là một vấn ñề mới và khó nhận thức nên khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại ñược nhiều tác giả ñưa ra những vấn
ñề còn những quan niệm khác nhau về khái niệm này Vì vậy vấn ñề lý luận về trang trại cần tiếp tục ñược ñưa ra nghiên cứu thảo luận ñể hoàn thiện…Dưới ñây chúng tôi xin trích dẫn một số khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại của một số cơ quan và nhà nghiên cứu
Trang 17Theo Lê Trọng kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại…) là một hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao ñộng xã hội bao gồm số người lao ñộng nhất ñịnh ñể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường và ñược nhà nước “bảo hộ”
Nghị Quyết số 03/2004/NQ – CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 nêu rõ
“Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá nông nghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi lâm, thuỷ sản” Nguyễn Thế Nhã cho rằng “trang trại là một hình thức sản xuất cơ sở trong nông lâm, ngư nghiệp, có mục ñích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ ñộc lập sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất ñược tập trung ñủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường” , Nguyễn Phượng Vỹ ñưa ra khái niệm “trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông – lâm – ngư nghiệp, phổ biến ñược hình thành trên cơ
sở kinh tế hộ, nhưng mang tính sản xuất hàng hoá” (Từ Thị Thanh Hiệp, 2003)
Qua các quan ñiểm trên về trang trại, chúng ta có thể nhận thức về trang trại như sau:
- Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp, nông thôn, trang trại là ñơn vị trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất cho xã hội, bao gồm nông, lâm, thuỷ sản, ñồng thời quá trình phát triển kinh tế trang trại là quá trình khép kín với các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ sản phẩm
- Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá ðây là ñặc ñiểm
cơ bản của trang trại trong ñiều kiện kinh tế thị trường Hộ nông dân nói chung sản xuất chủ yếu nhằm ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình còn trang trại
Trang 18chủ yếu là sản xuất hàng hoá theo nhu cầu thị trường
- Các yếu tố vật chất của sản xuất, trước hết là ruộng ựất và tiền vốn trong trang trại ựược tập trung với quy mô nhất ựịnh theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá
- Trang trại hoàn toàn tự chủ trong các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, từ lựa chọn phương hướng sản xuất, tổ chức sản xuất, ựến tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩmẦ
- Chủ trang trại là người có ý chắ và năng lực tổ chức quản lý, có kinh nghiệm và kiến thức nhất ựịnh về sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và thường là người trực tiếp quản lý trang trại
- Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn so với nông hộ và nhu cầu cao hơn về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ựồng thời thường xuyên tiếp cận với thị trường
- Phần lớn các trang trại ựều thuê mướn lao ựộng
- Các trang trại có doanh thu và thu nhập vượt trội so với hộ nông dân
- Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người chủ ựộc lập
để xác ựịnh một ựơn vị sản xuất cơ sở trong nông nghiệp có phải là trang trại hay không, thì phải có tiêu chắ ựể nhận dạng làm căn cứ khoa học Tiêu chắ nhận dạng trang trại phải bao gồm 2 mặt: Mặt ựịnh tắnh và mặt ựịnh lượng Mặt ựịnh tắnh hàm chứa ựối tượng ựể xác ựịnh là kinh tế trang trại và ựặc trưng của trang trại Mặt ựịnh lượng bao gồm những chỉ tiêu về lượng của các ựặc trưng
ựó để ựơn giản dễ vận dụng cần kết hợp hai mặt ựịnh tắnh và ựịnh lượng trong
tiêu chắ nhận dạng trang trại (Nguyễn đình Hương và cộng sự, 2000)
2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế trang trại
Trang 19- Khái niệm về kinh tế trang trại: trải qua hàng thế kỷ, kinh tế trang trại hình thành và phát triển ñã trở thành hình thức sản xuất hàng hóa phổ biến trong nông nghiệp ở hầu hết các nước phát triển cũng như ñang phát triển Bản thân kinh tế trang trại có nguồn gốc từ kinh tế hộ gia ñình nông dân, ñược phát triển dần dần trong quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh
tế sản xuất hàng hóa quy mô lớn
Trong Nghị quyết 03 ngày 02/02/2000 của Chính phủ ñã chỉ rõ: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn chủ yếu dựa vào hộ gia ñình…” Nhưng hiện nay vẫn còn rất nhiều khái niệm khác nhau về kinh tế trang trại, chẳng hạn như:
Hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại Việt Nam cho rằng: “Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp phổ biến ñược hình thành trên cơ sở phát triển kinh tế hộ nhưng mang tính sản xuất hàng hóa
rõ rệt”
Một số tác giả sau ñã ñưa ra khái niệm về kinh tế trang trại như:
- Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức chủ yếu, nó cho phép huy ñộng khai thác ñất ñai, sức lao ñộng và các nguồn lực khác nhau một cách ñầy ñủ, hợp lý có hiệu quả góp phần tích cực, thúc ñẩy sự tăng trưởng, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, tạo vùng công nghiệp hóa cao, ñẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
Trang 20- Trang trại góp phần thúc ñẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến
và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển khi tạo ra nhiều nông sản, nhất là nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp
- Trang trại là ñơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ nên khả năng
áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
- Trang trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñến các hộ thông qua chính hoạt ñộng sản xuất của mình
- Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập, góp phần thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, là tấm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả…Tất cả những ñiều ñó góp phần quan trọng giải quyết các vấn ñề kinh tế xã hội ở nông thôn
Ngoài ra còn rất nhiều quan niệm về kinh tế trang trại, mà trong ñó mỗi quan niệm sẽ ñược hiểu theo những chiều hướng nghiên cứu của các nhà khoa học, phù hợp với cách quản lý của các ngành, các cấp và phù hợp với ñiều kiện thực tiễn của từng vùng, khu vực cũng như ở mỗi ñịa phương nhất ñịnh Mặc dù vậy, chúng ta cũng cần phân biệt giữa khái niệm “trang trại” và “kinh tế trang trại”
Quá trình phát triển của kinh tế trang trại ñã và ñang khẳng ñịnh một hướng ñi ñúng ñắn, một triển vọng cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn, ñồng thời làm thay ñổi chuyển biến nhận thức, quan ñiểm của nhiều cấp, nhiều người và nhiều ngành, xu thế phát triển tất yếu của ñời sống kinh tế , của thời ñại và của lịch sử Kinh tế trang trại xuất hiện trong quá trình ñổi mới ở nước ta và ñược phát triển khá mạnh trong những năm gần ñây, không chỉ ña dạng về quy mô sử dụng ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và cả về nội dung cơ
Trang 21cấu sản xuất kinh doanh Kinh tế trang trại ựã góp phần tạo ra một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của sản xuất nông nghiệp và kinh tế - xã hội Ờ nông thôn Có thể khẳng ựịnh rằng, kinh tế trang trại là một loại hình sản xuất nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp tiến bộ, giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế ựa thành phần của nước ta hiện nay Tuy nhiên, cho ựến hiện nay, quan ựiểm, nhận thức và khái niệm về kinh tế trang trại ở nước ta vẫn còn nhiều ý kiến, khó nhận thức và chưa hoàn toàn thống nhất, tiêu chắ ựể xác ựịnh ựể phân biệt kinh tế trang trại và kinh tế hộ vẫn chưa rõ ràng, còn có rất nhiều ý kiến khác nhau về chọn và ựịnh mức cụ thể cho từng tiêu chắ
2.1.2 Vai trò của kinh tế trang trại ựối với sự phát triển của nền kinh tế
Sau gần hai thập kỷ tồn tại và phát triển, vị trắ kinh tế trang trại gia ựình
ựã khẳng ựịnh trong thực tiễn Trang trại trở thành hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệp thế giới Ở các nước phát triển, trang trại gia ựình có vai trò to lớn quyết ựịnh trong sản xuất nông nghiệp, phần lớn sản lượng nông sản phẩm cung cấp cho xã hội ựược sản xuất ra trong các trang trại Ở Mỹ trang trại sử dụng 65% quỹ ựất nông nghiệp, tạo ra 70% giá trị nông sản cả nước
Ở Tây Âu, hầu hết các trang trại là trang trại gia ựình; nước Pháp với 98.000 trang trại sản xuất nông sản nhiều gấp 2,2 lần so với nhu cầu trong nước với tỷ lệ hàng hoá về hạt cốc là 95% Thịt sữa 70 Ờ 80%, rau quả trên 70%; Hà Lan có 128.000 trang trại, riêng trồng hoa có 1.500 trang trại, hàng năm sản xuất 7 tỷ bông hoa và 600 triệu chậu hoa trong ựó 70% dành cho xuất khẩu, bình quân 1 lao ựộng trong trang trại có thể nuôi 60 người Ở các nước Chấu Á; Nhật Bản với 4 triệu lao ựộng ở trang trại (3.7% dân số cả nước) ựã bảo ựảm lương thực và thực phẩm cho 125 triệu người (gạo 107%; thịt 81%, trứng 98%, sữa 89%, rau quả 76 Ờ 95%, ựường 84%); đài Loan: sản phẩm nông sản do trang trại tạo ra không chỉ ựáp ứng nhu cầu trong nước mà cả nhu cầu xuất khẩu; ở Malaixia các trang trại trồng cây công nghiệp hàng năm sản xuất ra 4 triệu tấn dầu cọ (chiếm
Trang 2275% sản lượng thế giới), 1.6 – 1.8 triệu tấn mủ cao su, 274.000 tấn ca cao,
72.000 tấn dứa quả và 23.000 tấn hồ tiêu (Nguyễn ðiền – Trần ðức – Trần Huy Năng, 1993; Trần ðức, 1995) ở nước ta, kinh tế trang trại phát triển mạnh những năm gần ñây, có những ñóng góp to lớn cho nền sản xuất nông nghiệp nói riêng
và sản xuất xã hội nói chung, ñóng góp này có ý nghĩa tích cực ở cả 3 mặt: kinh
tế – xã hội – môi trường
Về mặt kinh tế, trang trại góp phần chuyển dịch kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên canh, tập trung hàng hoá và thâm canh cao Mặt khác sự chuyển dịch cơ cấu ít trang trại góp phần thúc ñẩy phát triển công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển sản xuất ở
nông thôn (Phạm Văn Hùng, 2000; Nhật Minh, 2000; Nguyễn Phượng Vỹ, 2001) Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có ñiều kiện cũng ñi liền với khai thác, sử dụng một cách ñầy ñủ và hiệu quả các nguồn lực công nghiệp, nông thôn so với kinh tế hộ Do vậy, việc phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông
nghiệp và kinh tế nông thôn (Ngọc Châu, 2001; Tỉnh uỷ Bắc Giang, 2002)
Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng
số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho một số bộ phận dân cư nông thôn ðiều này có ý nghĩa rất lớn trong vấn ñề việc giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp và xoá ñói giảm nghèo ở nông thôn, một trong những vấn ñề bức xúc của nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay Mặt khác phát triển kinh tế trang trại còn thúc ñẩy phát triên kết cấu hạ tầng nông thôn và tạo ra thế hệ nông dân kiểu mới mà chủ trang trại là các ñại diện tiêu biểu có ñặc ñiểm là: có kiến thức kỹ thuật, có ý chí quyết tâm cao, có tính hợp tác cao, có khả năng tổ chức sản xuất nông nghiệp là tấm gương ñể các hộ nông
dân noi theo (Phạm Văn Hùng, 2000; Lê Hữu Quế, 2002; Nguyễn Phượng Vỹ,
Trang 232002) Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn ñề xã hội và ñổi mới bộ mặt xã hội nông thôn nước ta
Về mặt môi trường, kinh tế trang trại càng phát triển thì những diện tích ñất trống , ñồi núi trọc, diện tích ñất còn hoang hoá ngày càng co hẹp và ñược ñưa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (Nguyễn Phượng Vỹ, 2001) ðiều ñó có nghĩa là việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, sử dụng hiệu quả tài nguyên ñất luôn tăng lên cùng với sự phát triển của kinh tế trang trại Như vậy phát triển trang trại góp phần tích cực vào việc cải tạo, bảo vệ môi trường sinh thái ñất
2.1.3 Nội dung nghiên cứu các mô hình kinh tế trang trại
2.1.3.1 Phát triển về quy mô các mô hình kinh tế trang trại
Khi mà ñiều kiện về nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn và tư liệu sản xuất càng khan hiếm thì việc phát triển các mô hình kinh tế trang trại phù hợp với từng ñịa phương, từng ñặc ñiểm và ñiều kiện về nguồn lực là rất cần thiết, khai thác triệt
ñể nguồn lực và ñưa lại hiệu quả cao về nhiều mặt cả kinh tế, xã hội và môi trường
Trong những năm qua nhiều mô hình ñã ñược phát triển ở nhiều ñịa phương khác nhau như: mô hình vườn rừng, kết hợp giữa làm vườn và trồng rừng ñược phát triển ở Quảng Ninh Nhờ có chính sách dồn ñiền ñổi thửa nhiều hộ gia ñình ñã phát triển các mô hình kinh tế trang trại Hay như ở Bắc Giang phát triển các mô hình trang trại tổng hợp trồng trọt như vải thiểu, hồng, chanh, xoài…kết hợp nuôi cá, ở ñây tồn tại những mô hình phát triển mạnh và ñưa lại hiệu quả kinh tế cao
Do ñó việc phát triển các mô hình kinh tế trang trại phù hợp với ñiều kiện nguồn lực của từng ñịa phương là cần thiết
2.1.3.2 Các kiểu mô hình kinh tế trang trại
Trang 24Thực tế hiện nay tồn tại nhiều kiểu mô hình khác nhau trong các trang trại, phù hợp với ñiều kiện từng chủ trang trại và ñịa phương ñang có ví dụ như:
Mô hình trồng trọt: Cây ăn quả + lương thực; Cây ăn quả + rau màu; Cay rau màu + lương thực…
Mô hình chăn nuôi: Chăn nuôi lợn; chăn nuôi gà công nghiệp; chăn nuôi gà thả vườn…
Mô hình thủy sản: Nuôi cá rô phi; mô hình nuôi cá chép; mô hình nuôi tôm;
2.1.3.3 Tính chất của các mô hình kinh tế trang trại
Do ñiều kiện khác nhau sẽ quyết ñịnh tính chất của mỗi trang trại, có những trang trại hiệu quả kinh tế không cao nhưng có hiệu quả về mặt môi trường và xã hội cao nên ñược khuyến khích phát triển Có những trang trại lớn, có những trang trại nhỏ, có những trang trại kết hợp, nhưng có những trang trại chuyên về một lĩnh vực sản xuất…
2.1.3.4 Kết quả và hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại
Kết quả và hiệu quả của các trang trại là vấn ñề ñáng quan tâm nhất của các
mô hình trang trại hiện nay Dù bất cứ mô hình trang trại nào thì cũng ñược ñánh giá dựa trên tính hiệu quả của nó Hiệu quả ñược xét trên 3 mặt về kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên ñối với một ñơn vị sản xuất kinh doanh thì yếu tố hiệu về mặt kinh tế ñược coi trọng nhất
Hiệu quả về mặt kinh tế ñược xét trên các mặt như: Một ñồng vốn tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận, mỗi ñồng chi phí tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận và mỗi
Trang 25lao ñộng tạo ra ñược bao nhiêu lợi nhuận ñược so sánh giữa các mô hình trong một lĩnh vực và trong các lĩnh vực với nhau
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển các mô hình kinh tế trang trại
2.1.4.1 Nhân tố khách quan
Các trang trại hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, việc ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển của mô hình trang trại ñược xét giống như các nhân tố ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp Trong ñó bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân
2.2 Thực tiễn các mô hình kinh tế trang trại trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại trên thế giới
Trải qua vài thế kỷ tồn tại và phát triển, kinh tế trang trại ñã ñược khẳng ñịnh là mô hình sản xuất phù hợp và ñạt hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên, do ñặc thù của mỗi quốc gia, kinh tế trang trại rất ña dạng cả về hình thức quản lý, quy mô và cơ cấu sản xuất
Từ ñặc ñiểm của quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới, có thể thấy:
- Một là: quá trình phát triển trang trại ở hầu hết các nước trên thế giới ñều
Trang 26có xu hướng chung là:
• Kinh tế trang trại là một trong những biểu hiện văn minh của kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp khi kinh tế hàng hoá bắt ñầu ñược vận hành theo cơ chế thị trường Cho ñến nay kinh tế trang trại ñã phát triển ở hầu hết các nước có sản xuất nông - lâm nghiệp và trở thành mô hình sản xuất phổ biến nhất của nền nông nghiệp thế giới
• Trang trại là loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp của các hộ gia ñình nông dân, phù hợp và gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp ñến cao Kinh tế trang trại là sự phát triển tất yếu của nền nông nghiệp và là sản phẩm tất yếu của kinh tế thị trường và quá trình công nghiệp hoá Chính công nghiệp hoá ñã ñặt yêu cầu khách quan cho phát triển sản xuất hàng hoá nhằm ñáp ứng nhu cầu của công nghiệp hoá và tạo ra những ñiều kiện cho kinh tế trang trại phát triển
• Các trang trại gia ñình ñược hình thành chủ yếu từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi phá vỡ cái vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín, vươn lên sản xuất nhiều nông sản phẩm hàng hoá với quy mô từ nhỏ ñến lớn, tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh So với kinh tế tiểu nông thì kinh tế trang trại là một bước phát triển của nền sản xuất xã hội
•Trải qua hàng thế kỷ nay, trang trại tiếp tục phát triển từ các nước tư bản công nghiệp lâu ñời, ñến các nước ñang phát triển, các nước công nghiệp mới và bắt ñầu ñi vào các nước xã hội chủ nghĩa với các cơ cấu và quy mô sản xuất khác nhau
•Con ñường ñi từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá, từ sản xuất tiểu nông sang sản xuất trang trại không phải là sản phẩm riêng của các nước công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa, mà là bước phát triển tất yếu của xã hội, phù hợp với quy luật phát triển Kinh tế trang trại không quyết ñịnh bản chất của một chế
ñộ xã hội, chưa có dâu hiệu tư bản hoá loại hình kinh tê trang trại Khi chủ nghĩa
Trang 27tư bản phát triên, hình thành nên thị trường sản xuât hàng hoá phát triên, một bộ phận lao ựộng nông nghiệp trở thành lao ựộng làm thuê nhưng trang trại vẫn tồn tại và phát triên
Ớ đến thập kỷ cuối cùng của thê kỷ 20, trang trại trở thành mô hình sản xuât phổ biên nhât của nên nông nghiệp thê giới, chiêm tỷ trọng lớn tuyệt ựối vê ựât canh tác và khối lượng nông sản phẩm làm ra Trên thê giới hiện nay có khoảng trên 300 triệu trang trại gia ựình (ở Mỹ có khoảng 96-98% trang trại là trang trại gia ựình) Ở các nước tư bản phát triên, trang trại gia ựình chỉ chiêm 5
- 7% lao ựộng toàn xã hội nhưng vẫn sản xuât nông sản nuôi sống cả xã hội Kinh tê trang trại gia ựình ựã có sự thắch nghi với ựiêu kiện phát triên của chủ nghĩa tư bản phát triên
Ớ Kinh tê trang trại có thê và có ựiêu kiện phát triên ở tât cả các lĩnh vực sản xuât kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và tât cả các vùng khác nhau như ựồi núi, ựồng bằng, ven biên
Ớ Ở hầu hêt các nước, trang trại là hình thức sản xuât giữ vị trắ xung kắch trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn và trở thành lực lượng chủ lực khi nên kinh tê phát triên ựên giai ựoạn cao Thực tiễn ựã chứng minh rằng kinh tê trang trại có vai trò quan trọng ở các nước ựang phát triên (Hàn Quốc, đài Loan,.) và ựang tiêp tục phát huy tác dụng ở những nước có nên kinh
tê phát triên cao (Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, ) Kinh tê trang trại gia ựình ựã thê hiện rõ vai trò tắch cực trong quá trình phát triên nông nghiệp thê giới, thúc ựẩy ngành sản xuât nông sản hàng hoá và ựưa nên nông nghiệp tiên lên hiện ựại
Ớ Kinh tế trang trại phát triên mạnh ở thời kỳ các nước tiên hành công nghiệp hoá sau ựó, khi công nghiệp phát triên thì số lượng trang trại có xu hướng giảm dần và quy mô trang trại có xu hướng tăng lên
Ở những vùng ựât mới như châu Mỹ, châu Úc thì quy mô trang trại là rât
Trang 28lớn Như ở Mỹ mỗi trang trại có diện tích bình quân từ 180-200 ha, ở Canaña là 400-450 ha, ở Úc là 500 ha, thậm chí hàng nghìn ha Họ gọi là trang trại nhưng thực chất ñó là những ñồn ñiền ñược Nhà nước khuyến khích, bảo vệ bằng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh
Ở Mỹ, năm 1950 có 5.648 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 151 ha/ trang trại, nhưng ñến năm 1992 chỉ còn 1.925 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 198 ha/ trang trại Về cơ cấu sản xuất thì trang trại sản xuất ngũ cốc chiếm phần lớn, ngoài ra còn có trang trại sản xuất khoai tây, chăn nuôi bò sữa, gia cầm những thành tựu chủ yếu của nền nông nghiệp Mỹ là nhờ kinh tế trang trại
Ở Anh năm 1950 có 453 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 36 ha, ñến 1987 còn 254 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 71 ha/ trang trại
Ở Pháp năm 1955 có 2.285 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 14 ha/ trang trại, ñến nay còn 952 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 19 ha/ trang trại
Ở ðức năm 1960 có 1.709 nghìn trang trại với diện tích bình quân là 10 ha/trang trại, ñến năm 1985 còn có 983 nghìn trang trại với diện tích bình quân
là 15 ha/trang trại
Ở châu Á, chế ñộ phong kiến tồn tại hàng ngàn năm luôn là một cản trở ñối với phát triển kinh tế hàng hoá và cơ chế thị trường Do vậy, kinh tế trang trại cũng xuất hiện muộn hơn và quy mô nhỏ hơn ở châu Âu, châu Mỹ, nhiều nghiên cứu cho thấy quy mô trang trại nhỏ ở châu Á chiếm từ 60-70% về số lượng, canh tác 30% diện tích và sản xuất 35% tổng sản phẩm nông nghiệp
Ở Nhật Bản, trang trại gia ñình có vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp, bảo ñảm lương thực, thực phẩm cho xã hội Nhật Bản có xu hướng mở rộng quy mô trang trại lên từ 10-20 ha, nhưng vẫn chưa thực hiện ñược Năm 1970
Trang 29Nhật Bản có 5.342 nghìn trang trại với diện tắch bình quân là 1,1 ha/trang trại, ựến
1993 còn 3.691 nghìn trang trại với diện tắch bình quân là 1.38 ha/trang trại
Ở đài Loan năm 1970 có 916 nghìn trang trại với diện tắch bình quân là 0,38 ha/trang trại, ựến năm 1998 còn 739 nghìn trang trại với diện tắch bình quân là 1,21 ha/ trang trại
Ở Hàn Quốc năm 1965 có 2.507.000 trang trại có diện tắch bình quân là 0,90 ha/ trang trại, ựến năm 1979 còn 1.772.000 trang trại có diện tắch bình quân
là 1,20 ha/trang trại Trang trại dưới 0.5 ha chiếm 29.7% từ 0,5 - 1 ha chiếm 34.7%, trên 1 ha chiếm 35,6%
Một số nước khác thuộc Châu Á như: Inựonesia, Malaixia ựang trong quá trình công nghiệp hoá nên luôn có sự biến ựộng về số lượng và diện tắch bình quân của trang trại
Ở Indonesia, năm 1963 có 744.000 trang trại với diện tắch bình quân là 1.19 ha/trang trại, ựến năm 1973 có 808.000 trang trại với diện tắch bình quân là 1.14 ha/trang trại ựến năm 1983 có 916.000 trang trại với diện tắch bình quân là 0.95 ha/trang trại
Thái Lan, năm 1963 có 3.124.000 trang trại với diện tắch bình quân là 0.55 ha/ trang trại ựến năm 1978 có 4.018.000 trang trại với diện tắch bình quân là 4.52ha/ trang trại
Ở Philipin, năm 1960 có 2.166.000 trang trại với diện tắch bình quân là 3.53ha/trang trại, ựến năm 1980 có 3.420.000 trang trại với diện tắch bình quân
là 2.62 ha/trang trại
Ngày nay, ở Châu Mỹ La tinh các ựồn ựiền ựang trong quá trình chia nhỏ ruộng ựất cho các công nhân nông nghiệp hình thành các trang trại nông nghiệp gia ựình có trình ựộ chuyên môn nông nghiệp mà vẫn tập trung ựược lượng nông sản hàng hoá lớn Họ thấy rằng hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa không
Trang 30thích hợp với sản xuất nông nghiệp Ở các nước xã hội chủ nghĩa ñang trong quá trình chia nhỏ lại các xí nghiệp nông nghiệp và phát triển hình thức trang trại gia ñình Từ ñó có thê nhận thây ñiêm tương ñồng là “sản xuât lớn” không thê áp dụng có hiệu quả hơn so với kinh tê trang trại trong gia ñình nông nghiệp
Trong giai ñoạn ñầu của công nghiệp hoá, kinh tê trang trại phát triên theo hướng kinh doanh tổng hợp, sau ñó ñi vào sản xuât tập trung, chuyên canh lớn
Hai là: Kinh tê trang trại trong thời gian tới vẫn tồn tại và phát triên vì có nhiêu thê mạnh hơn hẳn các hình thức tổ chức sản xuât nông nghiệp khác
Kinh tế trang trại có thê phát triên với nhiêu hình thức ña dạng khác nhau như tư bản tư nhân, cổ phần, liên doanh, uỷ thác, Hình thức quản lý, nội dung hoạt ñộng, cơ câu và quy mô sản xuât của trang trại thay ñổi theo ñặc ñiêm và ñiêu kiện cụ thê ở mỗi nước, mỗi vùng sinh thái, nhưng trang trại gia ñình là loại thích hợp nhât Trên thê giới, trang trại gia ñình chiêm khoảng 80-90% tổng số trang trại, ñây chính là hình thức sản xuât lây hộ gia ñình làm nên tảng ñê sản xuât nông sản hàng hoá, sử dụng lao ñộng làm thuê thường xuyên hoặc theo thời vụ
Kinh tế trang trại có ưu thê là:
• Có khả năng dung nạp các trình ñộ sản xuât nông nghiệp khác nhau vê xã hội hoá, chuyên môn hoá, tập trung hoá trong sản xuât
• Có khả năng dung nạp các quy mô sản xuât khác nhau (nhỏ, vừa và lớn)
• Có khả năng liên kêt các loại hình kinh tê, sở hữu khác nhau (gia ñình, hợp tác hoá, Nhà nước)
• Có khả năng ñáp ứng yêu cầu của các trình ñộ khoa học - công nghệ khác nhau
Ba là: hiệu quả sản xuât kinh doanh của trang trại không hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô ñât ñai, lao ñộng, mà chủ yêu phụ thuộc vào trình ñộ công nghệ sản xuât trong sản xuât nông nghiệp
Trang 31Ở các nước phát triên, trang trại gia ñình là loại hình trang trại chủ yêu, có
vị trí ñặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tê nông nghiệp, là lực lượng sản xuât ra sản phẩm nông nghiệp cho toàn xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho các ngành công nghiệp, cung câp nguyên liệu cho chê biên và thương nghiệp
Ở các nước Châu Á, quy mô diện tích của các trang trại rất nhỏ, thường từ 0.95 - 1.86 ha, tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại rất cao
Số lao ñộng ở các trang trại rất thấp, từ 2-3 lao ñộng, là do việc áp dụng
cơ giới hoá ñạt trình ñộ cao
Như vậy, ở các quốc gia khác nhau, quy mô trang trại về diện tích cũng khác nhau và thay ñổi theo thời gian, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên, xã hội, trình ñộ cơ giới hoá và năng suất lao ñộng ở mỗi nước Ở các nước có bình quân ñất nông nghiệp/hộ thấp thì diện tích ñất bình quân của mỗi trang trại tăng không lớn, nhưng nếu các chủ trang trại tập trung ñầu tư theo chiều sâu, vẫn tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá và lợi nhuận ngày càng lớn trên một ñơn vị diện tích
Bốn là: bồi dưỡng, ñào tạo chủ trang trại là một trong những yếu tố quan trọng nhất ñối với sự thành công của kinh tế trang trại trên thế giới
Xuất phát từ tính ñặc thù của nông nghiệp và ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp, do vậy không thể áp ñặt phương pháp sản xuất công nghiệp vào nông nghiệp, nghĩa là không thể tách quản lý sản xuất ra khỏi sản xuất, các chủ trang trại vừa là người quản lý vừa là người lao ñộng trực tiếp, vừa là người kinh doanh Mục tiêu của hoạt ñộng kinh tế trang trại là sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại trên thực tế là quản lý một doanh nghiệp Vì vậy chủ trang trại phải có một trình ñộ quản lý, ñiều hành sản xuất kinh doanh bảo ñảm cho trang trại hoạt ñộng có hiệu quả
Trong nền kinh tế tiểu nông, chỉ cần có những người nông dân - chủ hộ cần cù lao ñộng, còn trong kinh tế thị trường lại cần có những nông dân, chủ
Trang 32trang trại ñồng thời là chủ doanh nghiệp năng ñộng, ñủ năng lực quản lý ñiều hành trang trại ñạt hiệu quả cao, lợi nhuận nhiều Hơn nữa, trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt ở trong nước và trên thị trường quốc tế, ñòi hỏi chủ trang trại phải
có trình ñộ quản lý cao ñể có khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế
Năng lực quản lý ñiều hành của chủ trang trại thể hiện ở khả năng về quản
lý tư liệu sản xuất, quản lý lao ñộng, quản lý vốn, xây dựng kế hoạch, quy hoạch sản xuất, nắm bắt thị trường, tình hình và giá cả tiêu thụ sản phẩm
Ở nhiều nước công nghiệp phát triển, chủ trang trại muốn ñược công nhận về trình ñộ quản lý và tư cách pháp nhân, phải tốt nghiệp các trường kỹ thuật và quản lý, ñồng thời có kinh nghiệm qua thực tập và lao ñộng sản xuất kinh doanh một năm ở các trang trại khác Họ không chỉ có bằng tốt nghiệp về nông học mà còn có sự am hiểu về mặt kỹ thuật, kinh tế, và thị trường Các chủ trang trại thường xuyên liên hệ với với các cơ quan nghiên cứu khoa học ñể thu thập thông tin kinh tế, kỹ thuật, tham gia các hội thảo khoa học Trình ñộ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ trang trại
tỷ lệ thuận với hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu nhập của chủ trang trại
Năm là: sự tồn tại và phát triển của kinh tế trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá, và sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trường cạnh tranh
Ở nhiều nước ñang phát triển, nhất là trong giai ñoạn ñầu, việc hình thành
và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản phẩm có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng với kinh tế trang trại
Sáu là: gắn trang trại với công nghiệp chế biến và dịch vụ tại nông thôn Kinh tế trang trại phát triển theo hướng ñi liền với chuyên môn hoá vào một ít loại cây trồng, vật nuôi nhất ñịnh; hình thành những vùng chuyên canh tập trung lớn Công nghiệp chế biến và dịch vụ kinh tế trang trại là ñiều kiện hết sức quan trọng ñể thúc ñẩy trang trại phát triển có hiệu quả
Bảy là: phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trang trại là yêu cầu tất
Trang 33yếu ñể hỗ trợ, thúc ñẩy kinh tế trang trại
Trang trại là những ñơn vị kinh tế tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh, nhưng các trang trại không thể hoạt ñộng ñơn ñộc, mà phần lớn ñều tham gia
vào các hoạt ñộng kinh tê hợp tác với các nội dung và hình thức khác nhau Hợp tác ñược hình thành trên cơ sở hoàn thành tự nguyện, theo con ñường góp vốn và phân chia lợi ích, là tổ chức liên thông, liên kêt giữa các trang trại trong quá trình từ sản xuât ñên tiêu thụ sản phẩm Hợp tác xã kiêu này không làm ñộng chạm ñên quyên sở hữu của từng trang trại, nhưng lại tạo ñiêu kiện làm tăng thêm năng lực sản xuât, lợi ích của từng trang trại
Có sự hỗ trợ của các hợp tác xã kiêu này thì các trang trại chỉ tiên hành sản xuât, còn hợp tác xã lo ñầu vào ñầu ra
Tám là: Nhà nước có vai trò ñặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành và phát triên kinh tê trang trại
Ở các nước châu Á, việc phát triên các trang trại gia ñình ở vùng ñồi núi cao cho thây vai trò của Nhà nước cực kỳ quan trọng, quyêt ñịnh sự thành bại công cuộc di dân, mở mang vùng kinh tê mới Ở những nơi không có sự quan tâm của Nhà nước, thì không ổn ñịnh ñược ñời sống sản xuât của các hộ nông dân, không ñem lại hiệu quả kinh tê mong muốn, mà còn gây ra tình trạng sử dụng, khai thác quá mức tài nguyên rừng, phá hoại môi trường sinh thái [20]
Ở Malaisia, ñê phát triên các vùng cây công nghiệp xuât khẩu, chính phủ
ñã tổ chức ñưa hàng vạn hộ nông dân ñên lập nghiệp theo phương thức trang trại trồng cao su, cọ dầu xuât khẩu Nhà nước ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trước
và sau ñó mới ñưa các hộ nông dân tự nguyện ñên các ñịa bàn mới, lập trang trại, ñược giao ñât và cho vay vốn, hướng dẫn kĩ thuật, cung câp vật tư sản xuât
và bao tiêu chê biên sản phẩm
Trang 34Nhà nước có các biện pháp tích cực can thiệp gián tiêp vào thị trường nông sản thông qua các ñòn bẩy kinh tê ñê tạo sự cân bằng vê cung và cầu trên thị trường nông sản nhằm ñiêu tiêt, chống khủng hoảng Bằng những biện pháp
ñó, Nhà nước hướng dẫn, khuyên khích các trang trại tăng hoặc tự nguyện giảm sản xuât các loại nông sản
Nhà nước tôn trọng quyền tự nguyện sản xuất kinh doanh của người nông dân và tạo ñiều kiện cho các trang trại phát triển, ñây chính là ñộng lực giúp cho các trang trại gia ñình tồn tại và ngày càng phát triển Vai trò của Nhà nước ở ñây không chỉ là “bà ñỡ” cho sự ra ñời một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mà còn là chỗ hướng dẫn, tạo ñiều kiện cho hình thức tổ chức kinh doanh này hoạt ñộng có hiệu quả và ñúng mục tiêu của Nhà nước ñưa ra
Nhà nước ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp - nông thôn, ñầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi, ñầu tư cho ñường sá, cầu cống ở nông thôn giúp cho việc vận chuyển lưu thông nông sản hàng hoá ñược dễ dàng
ðể khuyến khích và tạo ñiều kiện cho trang trại phát triển, Nhà nước ñề ra các chính sách như: chính sách ñất ñai; chính sách vốn, tín dụng, chính sách thị trường, chính sách khoa học, công nghệ, chính sách ñào tạo chủ trang trại
Trang 35vấn thấp và chưa ñược ñào tạo chuyên môn, kỹ thuật ñã có tác ñộng trực tiếp ñến phát triển và hiệu quả sản xuất của trang trại
• Tốc ñộ tăng dân số ở nông thôn còn cao, lao ñộng nông nghiệp tăng nhanh, thiếu cơ hội và việc làm phi nông nghiệp Hậu quả dẫn ñến nông dân bị ñẩy ra thành thị tạo thành lớp dân nghèo ở thành thị
• Hệ thống thị trường nông thôn chưa hoàn thiện, mặc dù nhiều nước có chính sách ưu ñãi về thuế, về giá cả và nông sản, nhưng nông sản trong trang trại dường như chưa có khả năng tiêu thụ tốt
Từ những kinh nghiệm chung trên ñây, ñặt ra cho chúng ta nhiều vấn ñề phải suy nghĩ ñể vận dụng một cách phù hợp vào ñiều kiện cụ thể của nước ta
2.2.2 Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
*Khái quát quá trình hình thành kinh tế trang trại ở nước ta
Hình thức kinh tế trang trại ở nước ta ñã xuất hiện sơ khai từ ñời Lý, Trần., trải qua các thời kỳ lịch sử, kinh tế trang trại có các tên gọi khác nhau như
“Thái ấp”; “ðiền trang”; ðồn ñiền” Trước cách mạng và trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ có trang trại, ñồn ñiền của ñịa chủ, chủ nông, chủ tây Các trang trại này phần lớn sử dụng lao ñộng làm thuê từ tá ñiền, cũng là kiểu phát canh thu tô và công cụ sản xuất thủ công, sử dụng sức người, súc vật, sản xuất mang tính quảng canh, ñộc canh một số cây ngắn ngày là chính Bên cạnh ñó còn có kinh tế trang trại của những nhà tư sản trong nước và nước ngoài, một số tướng lĩnh thời nguỵ làm ăn kinh tế Hình thức trang trại ở dạng các xí nghiệp nông nghiệp tư bản chủ nghĩa, ñồn ñiền cao su, cà phê và những cây công nghiệp khác phục vụ cho mục ñích làm giàu của chúng
Sau khi ñất nước ñược hoàn toàn giải phóng, các trang trại trước ñó ñược cải tạo, tập thể hoá, quốc doanh hoá thành các cơ sở sản xuất tập thể và Nhà
Trang 36nước dưới hình thức hợp tác xã, nông trường, trạm trại Tiếp theo ñó, Nhà nước
ñã có những chủ trương mới về giao ñất, giao rừng, thực hiện nông, lâm kết hợp, khuyến khích di dân kinh tế mới, khai hoang, phục hoá tạo tiền ñề cho kinh tế trang trại phát triển ðặc biệt, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khoá VI và Nghị quyết Trung ương 5 khoá VII cũng như luật ñất ñai năm 1993, ñã mở ñường cho các thành phần kinh tế trong nông nghiệp phát triển và từ ñó xuất hiện ngày một nhiêu các mô hình kinh tê trang trại trên khắp cả nước Bước sơ khai của kinh tê trang trại trong giai ñoạn này chủ yêu mang tính tự phát và cho ñên nay phát triên kinh tê trang trại ñã và ñang trở thành vân ñê ñược ðảng, Nhà nước ta quan tâm và khuyên khích phát triên
Ngày 02/02/2000, Chính phủ ñã ban hành Nghị quyêt số 03/2000/NQ-CP
vê phát triên kinh tê trang trại Tạo ñiêu kiện hợp pháp cho loại hình kinh tê trang trại phát huy năng lực sản xuât, kinh doanh thông qua các chính sách ưu ñãi vê nhiêu mặt ñối với kinh tê trang trại
Mặt khác, Nhà nước ñã ban hành các tiêu chí xác ñịnh kinh tê trang trại nhằm tạo ñiêu kiện quản lý, hỗ trợ và khuyên khích kinh tê trang trại phát triên trong nên kinh tê thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Như vậy sự hình thành kinh tê trang trại ở nước ta là sự vận ñộng thoát thai từ kinh tê hộ gắn liên với quá trình ñổi mới của ñât nước, quá trình ñó chứa ñựng một số ñặc ñiêm sau ñây:
Sự hình thành kinh tê trang trại diễn ra với tốc ñộ nhanh, chủ yêu là những năm ñổi mới, nhât là thời gian gần ñây có bước phát triên mạnh Quá trình này hàm chứa xu hướng phát triên kinh tê hàng hoá, ñi lên sản xuât lớn trong nông nghiệp, hướng ñên thị trường là xu thê hợp với quy luật phát triên
- Có nhiêu thành phần kinh tê tham gia phát triên kinh tê trang trại, nhưng nên tảng chủ yêu hình thành kinh tê trang trại là do vận ñộng kinh tê hộ gia ñình
Trang 37nông dân, điêu ựó cho thây chủ trang trại có năng lực thực sự ựê ựáp ứng nhu cầu sản xuât hàng hoá hướng ựên người tiêu dùng và có khả năng trong quản lý, ựiêu hành và áp dụng các tiên bộ mới vào sản xuât ựáp ứng nhu cầu nông sản hàng hoá cho xã hội
Các trang trại ựêu có ựiêm xuât phát chung là hình thành và ựi lên từ ựât ựai, chủ yêu là ựât hoang hoá, ựât rừng, một số không nhỏ ựược hình thành từ quá trình tắch tụ và tập trung ựât ựai vượt hạn ựiên thông qua việc thực hiện chắnh sách giao quyên sử dụng ựât, giao khoán ựât, ựâu thầu, cho thuê ựât có thời hạn
*Tình hình kinh tế trang trại của cả nước từ sau khi có Nghị quyết 03 ựến nay: Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê thì sau 6 năm thực hiện Nghị quyết
03 của Chắnh phủ Kinh tế trang trại phát triển nhanh về số lượng ở tất cả các vùng trong cả nước, ựến thời ựiểm 01/7/2006, cả nước có 113.730 trang trại, so với năm 2001 tăng 52.713 trang trại (+86,4%), so với năm 2004 tăng 2.898 trang trại (+2,5%) đồng bằng sông Cửu Long, đông Nam Bộ và Tây Nguyên là những vùng có nhiều ựất ựai, mặt nước thuận lợi ựể mở rộng qui mô trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản là những vùng tập trung số lượng trang trại nhiều nhất Ba vùng này có 80077 trang trại, chiếm 70,4% Riêng ựồng bằng sông Cửu Long hiện có 54425 trang trại chiếm gần 50% số trang trại cả nước Loại hình sản xuất của trang trại ngày càng ựa dạng và có sự chuyển dịch về cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng các trang trại trồng cây hàng năm và cây lâu năm
và tăng tỷ trọng các loại trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất kinh doanh tổng hợp Tỷ trọng trang trại trồng cây hàng năm giảm từ 35,6% (năm 2001), xuống còn 28,7% (năm 2006); trang trại trồng cây lâu năm từ 27,2% giảm xuống còn 20,2%; trang trại chăn nuôi từ 2,9% tăng lên 14,7%;
Trang 38trang trại nuôi trồng thuỷ sản từ 27,9% tăng lên 30,1% trong thời gian tương ứng Vùng ựồng bằng sông Cửu Long có 54425 trang trại; trong ựó 24425 trang trại trồng cây hàng năm, chiếm 44,9% số lượng trang trại của vùng, 25147 trang trại nuôi trồng thuỷ sản, chiếm 46,2% đông Nam Bộ có 16867 trang trại chiếm 14,8% của cả nước; trong ựó 9537 trang trại trồng cây lâu năm, chiếm 56,5% số lượng trang trại của vùng, 3839 trang trại chăn nuôi, chiếm 22,8% Tây Nguyên
có 8785 trang trại, chiếm 7,7% của cả nước; trong ựó 7046 trang trại trồng cây lâu năm, chiếm 80,2% số lượng trang trại của vùng đồng bằng sông Hồng có 13.863 trang trại chiếm 12,2% của cả nước, trong ựó 7.562 trang trại chăn nuôi, chiếm 54,5% của vùng
* Trang trại sử dụng ngày càng nhiều ruộng ựất, dấu hiệu tắch tụ ruộng ựất, ựiều kiện tiên quyết cho nền sản xuất lớn nông nghiệp
Tại thời ựiêm 01/7/2006, diện tắch ựât nông, lâm nghiệp và thuỷ sản do các trang trại ựang sử dụng là 663,5 nghìn ha, tăng 290,3 nghìn ha so năm 2001 (bình quân 1 trang trại sử dụng 5,8 ha) Trong cơ câu ựât nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trang trại ựang sử dụng năm 2006, ựât trồng cây hàng năm chiêm tỷ trọng lớn nhât với 286,4 nghìn ha (43,2%); ựât trồng cây lâu năm 148 nghìn ha (22,3%); ựât lâm nghiệp 94,7 nghìn ha (14,3%) và ựât nuôi trồng thuỷ sản 134,4 nghìn ha (20,2%) Diện tắch ựât nông, lâm nghiệp và thuỷ sản bình quân 1 trang trại cao nhât là ở vùng Tây Bắc 9,82 ha, đông Bắc 8,87 ha, Bắc Trung Bộ 7 ha, chủ yêu là do các vùng này có nhiêu trang trại lâm nghiệp (tiêu chắ qui ựịnh từ
10 ha trở lên) đặc ựiêm ựât ựai của các trang trại là ựât sản xuât liên bờ, liên khoảnh, qui mô lớn nên rât thuận lợi cho việc tổ chức sản xuât, bảo vệ, vận chuyên sản phẩm và nhât là cơ giới hoá, thủy lợi hoá, xây dựng kêt câu hạ tầng
kỹ thuật
*Kinh tế trang trại phát triển góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho
Trang 39lao ựộng nông thôn
Tại thời ựiêm 01/7/2006, các trang trại ựã sử dụng 395,9 nghìn lao ựộng làm việc thường xuyên, gâp 1,7 lần so năm 2001; trong ựó lao ựộng của hộ chủ trang trại là 291,6 nghìn người, chiêm 73,6% tổng số lao ựộng, còn lại là lao ựộng thuê mướn Do tắnh chât thời vụ của sản xuât nông, lâm nghiệp và thủy sản nên ngoài lao ựộng thuê mướn thường xuyên, các trang trại còn thuê mướn lao ựộng thời vụ Những trang trại trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản sử dụng nhiêu lao ựộng thường xuyên nhât
Thu nhập bình quân 1 lao ựộng làm việc thường xuyên của trang trại là 17,5 triệu ựồng/năm cao gâp trên 2 lần so lao ựộng khu vực nông thôn Tuy nhiên, lao ựộng làm việc trong trang trại chủ yêu vẫn là lao ựộng phổ thông, chưa qua ựào tạo chỉ có khả năng ựảm nhiệm những công việc giản ựơn như làm ựất, trồng cây, chăn dắt gia súc, gia cầm, chế biến thức ăn, ; có rất ắt lao ựộng ựảm nhiệm các khâu yêu cầu trình ựộ kỹ thuật như ựiều khiển máy móc, chọn giống cây, con, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, mua vật tư, bán sản phẩm, điều
ựó ựang ựặt ra yêu cầu cấp bách ựào tạo nguồn nhân lực có trình ựộ chuyên môn
kỹ thuật cho khu vực nông nghiệp, nông thôn
*Qui mô vốn sản xuất, kinh doanh của trang trại tăng nhanh do các chủ trang trại tăng vốn ựầu tư mở rộng sản xuất, thâm canh cây trồng vật nuôi
Tại thời ựiểm 01/7/2006, tổng vốn sản xuất, kinh doanh của các trang trại
là tỷ ựồng, bình quân một trang trại 257,8 triệu ựồng, tăng 122,7 triệu ựồng so năm 2001 (+90,8%) Vốn sản xuất, kinh doanh bình quân 1 trang trại cao nhất là vùng đông Nam Bộ 575,5 triệu ựồng (tăng 341,6 triệu ựồng so năm 2001) do chủ yếu trang trại trồng Cao su, Cà phê, Hồ tiêu, điều, tiếp ựến là Tây Nguyên 279,6 triệu ựồng (+100,7 triệu ựồng); ựồng bằng sông Cửu Long 206,6 triệu ựồng (+135,2 triệu ựồng); ựồng bằng sông Hồng 200,9 triệu ựồng (+94,3 triệu
Trang 40ựồng); Tây Bắc 200 triệu ựồng (+90,5 triệu ựồng); đông Bắc 192,1 triệu ựồng (+107,2 triệu ựồng); thấp nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ 144,4 triệu ựồng do chủ yếu trang trại trồng cây hàng năm cần ắt vốn hơn Những tỉnh có vốn sản xuất, kinh doanh bình quân 1 trang trại từ 500 triệu ựồng trở lên là: Lâm đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu
*Kinh tế trang trại phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá ngày càng lớn, gắn với thị trường
Tổng thu sản xuất, kinh doanh của các trang trại năm 2006 ựạt 19.826 tỷ ựồng, gấp 3,6 lần năm 2001, bình quân 174,9 triệu ựồng 1 trang trại, gấp 1,9 lần
so năm 2001 Tổng thu sản xuất, kinh doanh bình quân 1 trang trại cao nhất là vùng đông Nam Bộ 221 triệu ựồng; ựồng bằng sông Hồng 193 triệu ựồng; ựồng bằng sông Cửu Long 181 triệu ựồng; Tây Nguyên 148,6 triệu ựồng; đông Bắc 28,139 triệu ựồng; Duyên hải Nam Trung Bộ 112 triệu ựồng; Tây Bắc 100 triệu ựồng và thấp nhất là Bắc Trung Bộ 105 triệu ựồng Giá trị sản phẩm và dịch vụ nông, lâm nghiệp và thuỷ sản bán ra năm 2006 là 18031 tỷ ựồng, gấp 3,6 lần so năm 2001, bình quân 1 trang trại 159 triệu ựồng gấp 1,9 lần, tỷ suất hàng hoá là 95,2% Các vùng có tỷ suất hàng hoá cao là: đông Nam Bộ 98,2%, Duyên hải Nam Trung Bộ 98,1%, Tây Nguyên 96,2%, ựồng bằng sông Hồng 95,6%, thấp nhất là Tây Bắc 89,8% Thu nhập trước thuế của các trang trại năm 2006 ựạt 6.979 tỷ ựồng gấp 3,5 lần so năm 2001, tỷ lệ thu nhập trước thuế so tổng thu là 35,2% (giảm 0,2% so năm 2001); thu nhập trước thuế bình quân 1 trang trại 61,4 triệu ựồng gấp 1,9 lần so năm 2001 Mức chênh lệch giữa các vùng, các ựịa phương về thu nhập bình quân 1 trang trại còn lớn: cao nhất là đông Nam Bộ 85,2 triệu ựồng gấp hơn 2 lần vùng thấp nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ 38,3 triệu ựồng, ựồng bằng sông Cửu Long 64 triệu ựồng, đông Bắc 52,3 triệu ựồng, ựồng bằng sông Hồng 47,6 triệu ựồng Tỷ lệ thu nhập trước thuế so tổng thu sản xuất, kinh doanh của trang trại cũng có sự chênh lệch lớn giữa các vùng do chịu