Thông quachức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được đểcho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ trong khi số d
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn đầu công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, bước sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nềnkinh tế thị trường là nền kinh tế hoạt động trên cơ sở quan hệ cung cầu và quyluật thị trường Điều đó đòi hỏi các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triểnphải có một cơ chế thích ứng với các quy luật của thị trường Ngành ngânhàng đang từng ngày, từng giờ tạo ra những bước tiến nổi bật, chuyển biến cả
về chất và lượng trong mọi hoạt động, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổimới đất nước Hoạt động chính của một NHTM là huy động vốn để cho vaynhằm mục đích thu được lợi nhuận Bởi vậy bất cứ một khách hàng nào thỏamãn đầy đủ các điều kiện của Ngân hàng thì sẽ được Ngân hàng cho vay, chovay là khoản mục tài sản lớn và quan trọng nhất Ngân hàng là một tổ chứcthu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế, hàng triệu cá nhân,
hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửi tiền tạicác Ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò là người thủ quỹ cho toàn xã hội, Thunhập từ Ngân hàng còn là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Quansát bảng Tổng kết tài sản của các NHTM ta thấy rằng cho vay luôn là khoảnmục đem lại thu nhập cao nhất cho Ngân hàng Đồng thời rủi ro trong hoạtđộng Ngân hàng có xu hướng tập trung vào các danh mục các khoản cho vay.Tiền cho vay là một món nợ lớn đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vaynhưng lại là một tài sản lớn đối với Ngân hàng Do vậy các Ngân hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cấpTín dụng cho một doanh nghiệp NHNN & PTNT Việt Nam – với tên gọi đó
đã nói lên chức năng, nhiệm vụ vừa cơ bản và vừa lâu dài phục vụ lợi nôngnghiệp, nông thôn, nông dân Thực tế đã trải dài 24 năm qua (1988 -2012) kể
từ khi thành lập cho đến nay ngày càng chứng minh và tự khẳng định được vịtrí của mình trong nền kinh tế Số lượng khách hàng vay vốn với dư nợ của hộsản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp vẫn luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn củaNHNN & PTNT Việt Nam
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mường Chà làmột huyện vùng cao với địa hình nói non hiểm trở giao thông đi lại khó khăn
Trang 2đời sống của nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện còn thấp, kinh tế địaphương chậm phát triển Trong hoạt động kinh doanh thì doanh thu từ tíndụng chiếm hơn 90% tổng doanh thu của NNNN & PTNT huyện MườngChà
Nhận thức được tầm quan trọng và mức độ phức tạp của kế toán cho
vay, kết hợp với nhiệm vụ của đợt thực tập cuối khoá, em chọn đề tài " Thực
trạng và giải pháp nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Mường chà tỉnh Điện Biên " làm chuyên đề
tốt nghiệp
Kết cấu: ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán cho vay
Chương II: Thực trạng công tác kế toán cho vay tại ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên
Chương III: giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kê toán cho vay tại ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên
Do tính chất phức tạp của nghiệp vụ thời hạn nghiên cứu có hạn, trình
độ còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những khiếm khuyết,rất mong được sự giúp đỡ của các thầy, cô khoa ngân hàng – bảo hiểm HọcViện Tài Chính, các cô chú đang công tác tại NNNN & PTNT huyện MườngChà, nhất là PGS.TS Hà Minh Sơn giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHO VAY
1.1 Một vài nét về NHTM và vai trò hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1 Một và nét về NHTM
Theo Điều 20 của Luật tổ chức tín dụng Việt Nam được quốc hội thôngqua tháng 12/1997 có nêu định nghĩa " Ngân hàng Thương mại là loại hình tổchức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt độngkhác có liên quan như hoạt động tiền gửi, cho vay, thanh toán và các dịch vụbảo lãnh…"
NHTM ra đời và phát triển nó thực hiện những chức năng cơ bản sau:Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đivay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênhlệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹcho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bánhàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho kháchhàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệmthu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng
có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủthể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặpngười phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thứcnào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiếtkiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chứcnăng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độthanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
Chức năng tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chấtcủa NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính
Trang 4cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanhmang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiềncho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năngkhác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông quachức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được đểcho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng
để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM
đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầuthanh toán, chi trả của xã hội
1.1.2 vai trò hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu vốn từ đó gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đểduy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải tồn tạiđồng thời trong cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Tuy nhiênkhông phải bao giờ doanh nghiệp cũng đảm bảo đủ vốn trong cả ba giai đoạn
đó mà thường xuyên lâm vào tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Nắm bắt đượctình trạng này của doanh nghiệp, Ngân hàng đã đưa ra nhiều chính sách tíndụng hợp lý nhằm duy trì hoạt động liên tục của các doanh nghiệp Như vậy,tín dụng Ngân hàng luôn chiếm vị trí đáng kế trong kết cấu vốn của doanhnghiệp, bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động Đây chính là chỗ dựa vữngchắc cho các doanh nghiệp và là một nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển
a Đối với nền kinh tế:
Những người có tiền không đồng thời là những người có cơ hội đầu
tư sinh lời cao Vì thế, ngân hàng đóng vai trò là trung gian thực hiện việcluân chuyển vốn trong nền kinh tế, giải quyết tình trạng ách tắc vốn giữa cácchủ thể Tín dụng ngân hàng giúp vốn được lưu thông một cách dễ dàng vànhanh chóng giữa những người thặng dư về vốn và những người có nhu cầu
về vốn Đây là vai trò cơ bản nhất của tín dụng ngân hàng với nền kinh tế và
Trang 5cũng là vai trò quan trọng nhất, có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy tính hiệuquả của nên kinh tế
Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chínhtrong nền kinh tế Trước khi cho vay, tài trợ, các cán bộ tín dụng của ngânhàng phải phân tích, đánh giá tính hiệu quả của dự án vay vốn và chỉ những
dự án có hiệu quả cao, khả năng thu hồi vốn tốt mới được cho vay Vì thế, tíndụng ngân hàng với đặc thù của mình đã giúp nền kinh tế phân bổ vốn tớinhững dự án, những nhà đầu tư tốt giúp kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việclàm và thu nhập cao
Hoạt động tín dụng góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, hàng hóa,điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng,giao lưu kinh tế giữa các nước
Với lưu thông tiền tệ: thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng có đượcnhững thông tin quan trọng để điều tiết lưu thông tiền tệ, thực hiện chính sáchtiền tệ, tính toán và điều chỉnh mức cung tiền
Với lưu thông hàng hóa: Qua họat động tín dụng góp phần cân bằngcung cầu trên thị trường
Tín dụng ngân hàng là một trong số các công cụ mà nhà nước sửdụng để điều hành chính sách kinh tế thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vàocác ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm mà nhà nước ưu tiên phát triển sẽthúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề và khu vực kinh tế đó, hình thànhnên cơ cấu kinh tế hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Tín dụng ngân hàng giúp kiểm soát thị trường và thu hút đầu tưtrong và ngoài nước, là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nôngnghiệp, nông thôn góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế, chính trị
Cuối cùng, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho NSNNthông qua thuế thu nhập và lãi ủy thác từ đầu tư vốn của Chính phủ
b Đối với khách hàng
Tín dụng ngân hàng có những ưu điểm: an toàn, thuận tiện,nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, đadạng nên đây là hình thức đáp ứng kịp thời nhu cầu về chất lượng và sốlượng vốn cho khách hàng
Trang 6 Nhờ có nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng cung cấp, các nhà đầu tưnhạy bén có thể nắm bắt được tối đa các cơ hội kinh doanh do có thể dễ dàngtiếp cận vốn ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng giúp các cá nhân có đủ khả năng tài chính đểtrang trải cho có các khoản chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống
Tín dụng ngân hàng ràng buộc khách hàng bởi nghĩa vụ phải trả cảgốc lẫn lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng Nhờ đó, khách hàng
có ý thức về việc sử dụng vốn của mình, tạo động lực cho họ sử dụng vốnđúng mục đích và hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với ngân hàng
Thông qua hoạt động tín dụng, khách hàng có cơ hội sử dụng thêmnhiều dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng như: thanh toán điện tử,chuyển tiền,
mở L/C… giúp khách hàng chủ động và thuận lợi hơn cho công việc kinhdoanh của mình
Các cán bộ tín dụng của ngân hàng đều là những cán bộ có kiếnthức sâu rộng về lĩnh vực tài chính ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, đượcđào tạo bài bản Vì thế, thông qua tín dụng ngân hàng, khách hàng sẽ đượccác cán bộ tư vấn và hướng dẫn về thị trường tài chính, thị trường vốn… giúpquá trình sử dụng vốn của khách hàng hiệu quả hơn
c Đối với bản thân ngân hàng
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn và đem lạidoanh thu chủ yếu cho hoạt động ngân hàng (từ 70- 80%) Trong mấy năm gầnđây, mặc dù hoạt động tín dụng có xu hướng giảm nhưng đây vẫn là nghiệp vụ
sử dụng vốn quan trọng của ngân hàng nhưng đồng thời cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn nhiều rủi ro
Hoạt động tín dụng giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tài sản
có, giảm thiểu rủi ro
Tín dụng ngân hàng là một nghiệp vụ nền tảng, là cơ sở để ngânhàng phát triển các nghiệp vụ khách như thanh toán, huy động vốn, tư vấn,kinh doanh ngoại tệ…
1.2 Định nghĩa, vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay
1.2.1 Định nghĩa về kế toán cho vay
Trang 7Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy
đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay trong tất cả các khâu từ giải ngân,thu nợ, thu lãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM,trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho kháchhàng đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ tín dụng
1.2.2 Vai trò của kế toán cho vay
Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhânnhanh chóng nhận được khoản tín dụng mà ngân hàng đã cam kết từ đó, tăngcường mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng
Kế toán cho vay cung cấp các số liệu và tình hình đầu tư vốn vào cácngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các khu vực kinh tế Từ đó, ngân hàngnắm được phạm vi, phương hướng đầu tư của ngân hàng mình, đồng thờicũng nắm được tình hình tài chính của khách hàng để có những điều chỉnh kịpthời trong quan hệ tín dụng
Thông qua kế toán cho vay, ngân hàng có thể biết được quá trình chovay, thu nợ, thu lãi, tình hình nợ quá hạn Từ đó, nhanh chóng đưa ra các biệnpháp giải quyết, đối phó kịp thời nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn cũng như
tỷ lệ sinh lời cho ngân hàng
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Để đảm bảo hoạt động cho vay thực hiện thường xuyên liên tục, đảm bảo
an toàn và đạt hiệu quả cao Kế toán cho vay cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chovay, thu thu nợ, theo dõi dư nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi roqua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng Bảo vệ an toàncho vốn vay
- Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn hoặcchuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn
- Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời.Giám sát tình hìnhtài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tàikhoản cho vay Phát hiện kịp thời những khách hàng có khả năng tài chính
Trang 8không lành mạnh, trên cơ sở đó, tham mưu cho cán bộ tín dụng để có biệnpháp xử lý kịp thời.
1.3 Nội dung của kế toán cho vay
1.3.1 Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những giấy tờ đảm bảo về mặtpháp lý các khoản cho vay của Ngân hàng Mọi sự tranh chấp về các khoảncho vay hay trả nợ đều phải giải quyết trên chứng từ kế toán cho vay
Chứng từ Kế toán cho vay gồm có:
- Chứng từ gốc: là chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý cho phép các nghiệp vụ kinh tếđược thực hiện Chứng từ gốc gồm các loại sau:
- Giấy đề nghị vay vốn: là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốnNHTM trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu
để NHTM xem xét cho vay
- Hợp đồng tín dụng: Là thỏa thuận giữa NHTM và khách hàng trongnghiệp vụ cho vay trong đó có xác định rõ tính chất và hình thức của khoảnvay, mục đích sử dụng khoản vay, thời hạn, lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợgốc, lãi tiền vay,…là cơ sở để bộ phận thực hiện giải ngân, đồng thời cũng làcăn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa ngân hàng
và khách hàng
- Giấy nhận nợ: Là giấy tờ xác định trách nhiệm pháp lý về khoản nợ,người vay nhận nợ với ngân hàng
- Các loại giấy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp…
Chứng từ gốc rất quan trọng vì chúng là căn cứ chứng minh tính pháp lýcủa khoản vay nên ngân hàng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho nhữngchứng từ này
- Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm thủ tục kế toán, là căn cứ được lập
trên cơ sở chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ gồm: giấy lĩnh tiền mặt hoặc séclĩnh tiền mặt trong trường hợp cho vay bằng tiền mặt, các chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc thanh toán trongtrường hợp cho vay bằng chuyển khoản
Đối với phương thức tín dụng theo hạn mức tín dụng, khi cho vay không
Trang 9phải lập khế ước vay tiền mà chỉ phải ký kết hợp đồng tín dụng thì tính chấtpháp lý của khoản cho vay thể hiện ngay trên các chứng từ phát tiền vay nhưséc lĩnh tiền mặt, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu cũng như hàng tháng tiến hànhđối chiếu xác nhận nợ theo số dư các tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụngtrên cơ sở hạch toán chi tiết
Các chứng từ kế toán cho vay phải có đầy đủ tính pháp lý xác định quyềnchủ thể cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, chỉ rõ những người nhận
nợ và cam kết trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng
1.3.1.1 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán cho vay
Lập chứng từ kế toán ngân hàng là việc thực hiện đầy đủ các yếu tố cầnthiết theo quy định của chứng từ và phù hợp với những chuẩn mực của chế độchứng từ kế toán
Chứng từ kế toán ngân hàng thương mại là căn cứ pháp lý để thực hiệnhạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, cho nên việc lập chứng từ
kế toán NHTM có ý nghĩa rất quan trọng Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng,tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn, kinh phí, các khoản thu, chi, trích lập và sửdụng các quỹ ngân hàng…đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toánngân hàng chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.Làm tốt việc lập chứng từ kế toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụngchứng từ kế toán ngân hàng vào những mục đích nhất định, từ đó góp phầnthúc đẩy tốc độ luân chuyển chứng từ, có tác động tích cực đến quá trình luânchuyển vốn và tiết kiệm chi phí
Việc lập chứng từ kế toán ngân hàng phải đảm bảo tính khách quan,trung thực và chính xác, kịp thời Vì vậy khi lập chứng từ kế toán ngân hàngphải triệt để để chấp hành những quy định có tính nguyên tắc sau dây:
a, Đối với chứng từ giấy
Chứng từ giấy là loại chứng từ được thiết kế và in trên giấy Khi lập cácchứng từ cần tuân theo những quy định sau đây
* Việc lập chứng từ phải được thực hiện ngay khi nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh nhằm phục vụ cho việc phân loại, ghi số, tổng hợp các dự liệumột cách kịp thời
Trang 10* Trên các chứng từ in sẵn phải điền đầy đủ các nội dung quy định đốivới từng loại chứng từ cụ thể, không được bỏ qua bất cứ một nội dung nàotrên chứng từ
*Phải đảm bảo tính thống nhất của toàn bộ chứng từ bằng cách điền cácyếu tố chứng từ bằng máy chữ, máy tính hoặc viết lồng qua giấy carbone.Trong trường hợp chứng từ kế toán NHTM chỉ có một liên duy nhất thì phảiviết bằng mực không phai, bằng máy chữ hoạc bằng máy vi tính
* Chứng từ do khách hàng lập và được dùng làm chứng từ kế toánNHTM thì trên bản chính phải có chữ ký của chủ tài khoản (đông thời chủ tàikhoản), kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu đơn vị theođúng mẫu chữ ký và con dấu của khách hàngđã được đang ký trước NHTMnơi khách hàng giao dịch
* Các chứng từ kế toán NHTM phải được thực hiện theo đúng quyđịnh : không được tẩy xóa, dán đè những chỗ sai trên chứng từ mà phải hủychứng từ lập sai và lập chứng từ mới thay thế dối với các loại giấy tờ có giátrị như séc, giấy báo ngân hàng Đối với một số chứng từ có thể sửa sai bằngcách xóa bỏ trực tiếp chỗ sai, chẳng hạn một số yếu tố như ngày, tháng hoặcdiễn giải nội dung… mà không phải lập chứng từ khác thay thế
b, Đối với chứng từ điện tử
Chứng từ điện tử là loại chứng từ mà các yếu tố của nó được thể hiệndưới dạng các dự liệu điện tử đã được mã hóa mà không có sự thay đổi trongquá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên các vật mang tin như băng từ,đĩa từ hoặc thẻ điện tử
Các chứng từ điện tử phải tuân theo các quy định sau đây:
* Tất cả các chứng từ điện tử phải được lập đúng mẫu quy định, đúngcấu trúc, đúng định dạng, đầy đủ các nội dung, đảm bảo tính pháp lý củachứng từ kế toán Chứng từ điệntử ghi trên vật mang tin phải có chỉ dẫn cụ thể
về thời gian và các yếu tố kỹ thuật đảm bảo cho việc sử dụng, kiểm tra, kiểmsoát chứng từ điện tử khi cần thiết
Các dữ liệu thông tin trên chứng từ điện tử phải được phản ánh rõ ràng,trung thực và thực hiện mã hóa theo đúng quy định trước khi gửi đi Số tiềnghi trên chứng từ phải ghi cả bằng số và bằng chữ, việc ghi chữ ký của khách
Trang 11hàng và cán bộ nhân viên ngân hàng trên chứng từ điện tử được thực hiệnbằng chương trình máy tính.
* Khi chuyển hóa các chứng từ giấy thành chứng từ điện tử hoặc chứng
từ điện tử để in ra giấy phải đảm bảo sự khớp đúng giữa chứng từ dùng làmcăn cứ để chuyển hóa, đúng mẫu quy định và đảm bảo tính pháp lý của chứngtừ
* Việc xử lý sai sót trong quá trình lập và chuyển hóa chứng từ điện tử:Nếu phát hiện sai sót trong quá trình lập chứng từ điện tử thì sửa lại ngaycho đúng, còn nếu sau khi chứng từ đã được ghi ký hiệu mật mới phát hiệnthấy sai sót thì phải thay đổi hoặc hủy chứng từ sai sót Đối với chứng từ điện
tử mà sai sót trên chứng từ được phát hiện sau khi lệnh thanh toán đã gửi đithì xử lý theo quy định về xử lý sai sót trong thanh toán điện tử do NHNNquy định
* Chữ ký của khách hàng gồm chữ ký điện tử của người kiểm soát (kếtoán trưởng hay trưởng phòng kế toán hoặc người ủy quyền) và của cảnguwoif phê duyệt(chủ tài khoản) đối với khách hàng là pháp nhân Đối vớikhách hàng là cá nhân là chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm kiểmsoát, người xét duyệt trước khi thực hiện nghiệp vụ
Chữ ký điện tử phải đăng ký và sử dụng một cách chặt chẽ theo đúngnhững quy định của pháp luật
Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Các chứng từ kế toán NHTM sau khi đã thực hiện phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh, hoàn thành và được dùng làm căn cứ pháp lý đểthực hiện hoạch toán kế toán, ghi chép sổ sách để được phân loại, sắp xếp,bảo quản chu đáo nhằm bảo vệ an toàn tài sant, tạo thuận tiện cho việc xemxét, tra cứu khi cần thiết
Khi chuyển giao nhật ký chứng từ cho các chủ kho lưu trữ bộ phận kếtoán phải làm thủ tục giao nhận
Việc kiểm tra, cung cấp số liệu kế toán đẻ đối chiếu, xem xét, tra cứu,giám định, sao chụp chứng từ kế toán từ các nhật ký chứng từ đã đưa vào lưutrữ đều phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước và củaNHTW
Trang 12Kho lưu trữu các chứng từ kế toán NHTM phải hợp quy cách, có đầy đủcác dụng cụ chứa đựng, bảo quản các thủ khi chuyên trách coi giữ.
1.3.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay
Các tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay được ban hành theo quyếtđịnh số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của thống đôc NHNN banhành Về cơ bản, tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay gồm 2 nhóm:
*Tài khoản nội bảng:
- Các tài khoản phản ánh cho vay được bố trí ở loại 2 “ Hoạt động tín
dụng” trong hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng do thống đốc NHNN ban
hành Để phản ánh cụ thể từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vaytheo thời gian (ngắn hạn, trung hạn,dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vaybằng đồng Việt Nam, cho vay bằng ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầuphân loại nợ, trong loại 2 được bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp
II và cấp III
Ví dụ: Tài khoản cho vay cấp I: TK 21 “ Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhântrong nước” được bố trí thành các tài khoản cấp II như sau:
+TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
+TK 212: Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
+TK 213: Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
+TK 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
Bên nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay
Trang 13Bên có: +Phản ánh số tiền mà khách hàng đã trả nợ ngân hàng.
+Số tiền chuyển nhóm nợ thích hợp theo quy định hiện hành vềphân loại nợ
Dư nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích hợp.
Tài khoản cho vay mở chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay vốn
-TK 394 - Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng ( Lãi cộng dồn dự thu):
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi cộng dồn tính trên các tài khoản chovay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước mà NHTM sẽ được nhận khi đếnhạn
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ: Phản ánh lãi dồn tích (tính theo định kỳ hàng tháng).
Bên có: Phản ánh lãi dồn tích đã thu được của khách hàng.
Dư nợ: Phản ánh số tiền lãi còn phải thu của khách hàng
Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận được (trong một thời gian quy định)chuyển sang lãi chưa thu được
TK 394 có các Tk cấp III như:
+TK 3941: “Lãi phải thu từ cho vay bằng Việt Nam đồng”
+TK 3942: “Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng”
-Tk 702- Thu lãi cho vay: Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền thu lãi
từ các khoản cho vay khách hàng
Kết cấu tài khoản này:
Bên có: Số tiền thu lãi cho vay.
Bên nợ: +Kết chuyển số dư có vào tài khoản “lợi nhuận năm nay” khi thực
hiện quyết toán năm
+Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có)
Dư có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại ngân hàng.
- Tài khoản 209 “Dự phòng phải thu khó đòi”: Tài khoản này dùng để
phản ánh việc lập, dự phòng và xử lý các khoản dự phòng về các khoản chovay của NHTM đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nhưng không có khả năngđòi được vào cuối niên độ kế toán Khoản dự phòng phải thu khó đòi đượctrích từ chi phí của kỳ kế toán, được phân thành hai tài khoản tổng hợp cấpIII:
Trang 14+ Tài khoản dự phòng cụ thể (2091, 2191, 2291, 2391) + Tài khoản dự phòng chung (2092, 2192, 2292, 2392).Kết cấu của Tài khoản này:
Bên có: Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí.
Bên nợ: Các khoản nợ phải thu khó đòi không thu được phải xử lý xóa nợ.
Kết chuyển số chênh lệch về dự phòng phải thu khó đòi đã lập không
sử dụng còn lại đến cuối niên độ kế toán
Dư có: Phản ánh dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết duy nhất
*Tài khoản ngoại bảng:
- Tài khoản 94 “Lãi cho vay quá hạn chưa thu được”:
Dùng để phản ánh số tiền lãi cho vay sau khi đã tính toán được nhưngngười vay không có khả năng thanh toán
Tài khoản 94 được bố trí thành các tài khoản cấp III:
+TK 941: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng VND
+TK 942: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng ngoại tệ
Kết cấu của tài khoản lãi cho vay quá hạn chưa thu được như sau:
Bên nhập: Phản ánh số tiền lãi quá hạn chưa thu được.
Bên xuất: Phản ánh số tiền lãi đã thu được.
Số còn lại: Phản ánh số tiền lãi cho vay chưa thu được còn phải thu.
- Tài khoản 994 “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”: Tài
khoản này dùng để phản ánh các tài sản cầm cố, thế chấp của các tổ chức kinh
tế, các nhân vay vốn ngân hàng theo chế độ cho vay quy định Tài khoản cókết cấu như sau:
Bên nhập: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng giao
cho TCTD quản lý để đảm bảo nợ vay
Bên xuất: +Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức cá nhân
vay khi trả được nợ
+Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố đem phát mại để trả
nợ vay cho TCTD
Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng TCTD
đang quản lý
Trang 151.3.3 Quy trình kế toán cho vay
Các phương thức cho vay chủ yếu:
Hiện nay tại NHTM cho vay vốn đối với các tổ chức kinh tế, doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tư nhân, cá thể chủ yếu ápdụng các phương thức cho vay sau:
- Phương thức cho vay từng lần (theo món)
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
- Chiết khấu thương phiếu
- Thấu chi tài khoản
Căn cứ vào quá trình luân chuyển hàng hoá, chu kỳ SXKD và khả năngtrả nợ khách hàng cùng ngân hàng lựa chọn hình thức cho vay nào sao chophù hợp với quá trình luân chuyển vốn của đơn vị mình
Phương thức cho vay từng lần (cho vay theo món)
* ưu điểm: Mỗi lần cho vay ngân hàng kiểm tra chặt chẽ và tính hiệuquả kinh tế của từng món vay, do đó khả năng đảm bảo an toàn vốn cao; mặtkhác ngân hàng và khách hàng đã ký kết mức vay, lãi suất, thời hạn trả nợ.Qua đó ngân hàng kiểm soát chặt chẽ sự vận động của đồng vốn qua từngmón vay
Phương thức cho vay từng lần giúp cho ngân hàng kế hoạch đượcnguồn vốn cung ứng cho mỗi kỳ, thời hạn thu nợ, đồng thời có thể từ chối chovay khi ngân hàng không đủ nguồn vốn hoặc khách hàng không thực hiệnđúng cam kết khi vay vốn
*Nhược điểm: Thủ tục cho vay còn rườm rà, phức tạp, khối lượng giấy
tờ đảm bảo vay còn nhiều bởi vì mỗi lần khách hàng vay tiền lại phải làm lạithủ tục như vay ban đầu Do đó gây phiền hà cho khách hàng, kế toán cho vayluôn phải bảo quản một khối lượng lớn về hồ sơ vay vốn Đối với hội nôngdân vay vốn, việc thu lãi hàng tháng, hàng quý đã làm tăng khối lượng côngviệc của kế toán mà số vốn vay lại ít Thủ tục cho vay còn rườm rà, phức tạp,khối lượng giấy tờ đảm bảo vay còn nhiều bởi vì mỗi lần khách hàng vay tiềnlại phải làm lại thủ tục như vay ban đầu Do đó gây phiền hà cho khách hàng,
kế toán cho vay luôn phải bảo quản một khối lượng lớn về hồ sơ vay vốn
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)
Trang 16* ưu điểm: - Thủ tục đơn giản, đáp ứng nhanh chóng kịp thời nhu cầuvay vốn của khách hàng
- Có thể cho vay được nhiều đối tượng vật tư, hàng hoá
- Tạo điều kiện cho ngân hàng kiểm soát được sự chu chuyển vốn vay
và thu nhập của khách hàng
- Nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách kịpthời của khách hàng vay vốn
- Biết được khả năng hoàn trả vốn của khách hàng
* Nhược điểm: - Việc xác định HMTD cố định của khách hàng, nếu hạnmức này cao khách hàng chưa vay hết đã ký hợp đồng với ngân hàng thì ngânhàng sẽ bị thừa vốn một cách giả tạo Nếu ngân hàng thiếu vốn thì sẽ khôngđáp ứng nhu cầu của khách hàng gây khó khăn cho đơn vị
Chiết khấu thương phiếu.
Chiết khấu là nghiệp vụ có khá nhiều ưu điểm đó là nghiệp vụ ít rủi ro,khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khá chắc chắn Đây là hình thức tín dụngkhá đơn giản, ít phiền phức đối với ngân hàng Chiết khấu không làm “đóngbăng vốn” của ngân hàng vì thời hạn chiết khấu ngắn (dưới 90 ngày) vàNHTM có thể khá dễ dàng xin tái chiết khấu thương phiếu ở NHTW
Tuy vậy trong nghiệp vụ chiết khấu, NHTM vẫn có thể gặp phải rủi ro
do các nguyên nhân cơ bản sau
Ngân hàng nhận chiết khấu những thương phiếu giả mạo
Người chịu trách nhiệm thanh toán thương phiếu mất khả năng thanhtoán trước khi thương phiếu đến hạn thanh toán
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi tài khoản là loại hình tín dụng mà qua đó ngân hàng cho phépkhách hàng được sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký thác ở ngân hàng trêntài khoản vãng lai với 1 số lượng và thời hạn nhất định
Thực chất của thấu chi tài khoản là khoản cho vay của ngân hàng thuộcnghiệp vụ ngân quỹ, tín dụng đối với chủ tài khoản
1.3.3.1 Hạch toán kế toán giai đoạn cho vay
Việc hạch toán tiền vay được thực hiện theo những kỹ thuật khác nhautuỳ theo từng phương thức cho vay
Trang 17Ở giai đoạn cho vay, khi mà người vay đã làm đơn xin vay gửi tới Ngânhàng và được Ngân hàng xem xét quyết định việc cho vay Khi khoản vayđược giám đốc Ngân hàng chấp nhận ký duyệt thì người vay sẽ phải lập kếước vay tiền hoặc hợp đồng tín dụng Sau đó, bộ phận tín dụng sẽ chuyển hồ
sơ cho bộ phận kế toán thực hiện hạch toán cho vay Bộ phận kế toán kiểmsoát lại và hướng dẫn khách hàng lập các chứng từ kế toán nhận tiền vay theoquy định Khách hàng phải lập 3 liên giấy nhận nợ vay tiền (nhân viên kế toánkhông được lập hộ khách hàng) và phải ghi đầy đủ các yếu tố trên mẫu in sẵnđảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ cho vay Điều này có một chút khácbiệt ở phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thì khách hàng chỉ phải kýkết hợp đồng tín dụng lần đầu, còn những lần giải ngân tiếp theo khách hàngkhông phải làm đơn mà chỉ nộp chứng từ thanh toán hợp lệ, hợp pháp như:séc lĩnh tiền mặt, uỷ nhiệm chi, kèm theo giấy nhận nợ tiền vay, các chứng từxin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng… đểnhận tiền vay
Như vậy, sau khi người vay hoàn thành các thủ tục giấy tờ xin vay theođúng quy định, kế toán cho vay căn cứ vào các chứng từ để hạch toán:
Nợ: TK cho vay khách hàng
Có: TK tiền mặt (nếu cho vay bằng tiền mặt)
TK tiền gửi của người thụ hưởng (cho vay bằng chuyển khoản)
TK thanh toán bù trừ, liên hàng (nếu thanh toán khác Ngânhàng)
Đối với món cho vay có tài khoản cầm cố, thế chấp, thì kế toán phải ghi: Nhập: TK ngoại bảng "Tài sản cầm cố, thế chấp- 944"
Sau khi giải ngân kế toán yêu cầu khách hàng kí nhận nợ trên kế ướchoặc giấy nhận nợ Nếu người nhận vay không phải là chủ tài khoản thì phải
có giấy uỷ quyền của chủ tài khoản Và giấy tờ đó sẽ được lưu vào hồ sơ vayvốn của khách hàng để theo dõi thu nợ + lãi
Khi kí hợp đồng vay, Ngân hàng thoả thuận với khách hàng áp dụngphương pháp lãi cộng dồn dự thu thì định kỳ Ngân hàng sẽ tính lãi dự thu vàhạch toán:
Nợ: TK lãi cộng dồn dự thu
Trang 18Có: TK thu lãi.
1.3.3.2 Hạch toán giai đoạn thu nợ, thu lãi
Với phương thức cho vay theo món, Ngân hàng quy định hạn trả chotừng món Kỳ hạn đó được xác định trên kế ước hoặc giấy nhận nợ Ngườivay phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng khi đến hạn và việc trả nợ đó
có thể được thực hiện một hoặc nhiều lần trong mỗi kỳ hạn Mỗi lần thu nợ kếtoán phải xoá nợ trên kế ước hoặc giấy nhận nợ và định kỳ phải tiến hành sao
kê các giấy nhận nợ và khế ước đảm bảo sự khớp đúng giữa dư nợ trên các tàikhoản cho vay và dư nợ trên kế ước và giấy nhận nợ
Với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, kỳ hạn nợ được thểhiện ở kế hoạch trả nợ từng tháng theo thoả thuận ghi trong hợp đồng tín dụng
và đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng hoặc các khoản thu nhập khác vào bên
có tài khoản cho vay để trả nợ Ngân hàng Theo phương thức này, Ngân hàngchỉ thu nợ trong phạm vi số tiền Ngân hàng đã cho vay Trong trường hợpđơn vị vay theo hai tài khoản thì nếu đơn vị đã trả hết nợ nhưng vẫn nộp tiềnbán hàng vào thì kế toán cho vay sẽ hạch toán số tiền dư vào bên có tài khoảntiền gửi thanh toán của đơn vị
Đối với phương thức cho vay từng lần :
Kế toán phát tiền vay
Mỗi lần giải ngân, bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợppháp và chứng từ thanh toán(giấy lĩnh tiền mặt, các chứng từ thanh toánKDTM) để hạch toán giải ngân
Nếu khách hàng có tài sản thế chấp đảm bảo nợ, căn cứ vào chứng từ thếchấp kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nhập Tk 994 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng (giá trị tài sảnTC)
Đồng thời hạch toán nộ bẳng số tiền gốc cho vay
Nợ TK Cho vay nợ đủ tiêu chuẩn (2111,2121,2131)
Có TK thích hợp ( TKTG của người thụ hưởng 1011)
Kế toán thu nợ gốc và lãi
Tính lãi và hạch toán thu lãi :
Việc tính lãi và thu lãi cho vay theo phương thức này có thể thực hiện
Trang 19theo món thu cùng nợ gốc hoặc thu theo định kỳ ( tháng , quý, vụ sản xuất)Định kỳ (hàng ngày, hàng tháng) ngân hàng phải tính lãi cho vay phảithu:
Số tiền tính lãi = số dư nợ x Thời gian dư nợ x Lãi suất cho vay thỏa
thuận
Hạch toán
Nợ TK Lãi phải thu (3941, 3942)
Có TK Thu lãi cho vay (702)
Đến hạn thu lãi, nếu khách hàng trả đúng hạn, kế toán hạch toán:
Khi thu hết nợ gốc và lãi, kế toán sẽ hạch toán:
Xuất TK 994 và tả lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho khách hàng
1.3.3.3 Hạch toán kế toán gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn
Khi đến kỳ trả nợ gốc và lãi vì những lý do khách quan khách hàngkhông thực hiện được nghĩa vụ của mình hoạc ngân hàng cho cơ cấu lại nợ(được phép gia hạn nợ , điều chỉnh kỳ hạn nợ) kế toán lập phiếu chuyểnkhoản và hạch toán đối với phần nợ gốc
Nợ TK Nợ cần chú ý(2112,2122)
Có TK Nợ đủ tiêu chuẩn (2111, 2121)
Đồng thời ghi nhập TK ngoại bảng "941- Lãi cho vay chưa thu được".Đối với lãi chưa thu được nếu quá số ngày theo dõi theo quy định, kếtoán phải xử lý nội bảng như sau:
Trang 20Nợ TK 8900 Chi phí bất thường
Có TK Lãi dự thu(3941, 3942)Khi khách hàng trả nợ quá hạn , kế toán hạch toán:
Nợ TK 1011 (4211) ( Tổng số )
Có TK 2112, 2122 (Gốc)
Có TK 7020 (Lãi)Xuất TK 941(942) : Lãi cho vay chưa thu được( nếu đã hạch toán ngoạibảng)
Chỉ khi nào khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngânhàng thì Ngân hàng mới xuất tài sản thế chấp trả cho khách hàng
Khi chuyển nợ quá hạn thì từ thời điểm đó kế toán tính thu lãi theo mứclãi suất nợ quá hạn
Như vậy, khi tiến hành thu hồi nợ, kế toán cho vay phải kết toán trên khếước vay tiền Đối với những khế ước thu hết nợ sẽ đóng thành tập riêng cònkhế ước thu một phần thì lưu lại hồ sơ vay vốn của người vay để tiếp tục theodõi thu nợ Số khế ước chuyển nợ quá hạn được lưu ở hồ sơ nợ quá hạn
* Trường hợp các khoản nợ quá hạn hơn 90 ngày và các khoản nợ cơ cấulại bị quá hạn, kế toán chuyển theo dõi trên tài khoản Nợ có vấn đề :
Có TK Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nếu quá hạn từ 360 ngày trở lên :
Nợ TK Nợ có khả năng mất vốn
Có TK Nợ nghi ngờ
1.3.3.4 Dự phòng phải thu khó đòi
Trong mỗi khoản cho vay khách hàng, mặc dù đã qua khâu kiểm tra,thẩm định kỹ lưỡng nhưng vẫn không tránh khỏi những tổn thất có thể xảy ra
Do đó yêu cầu mỗi Ngân hàng phải tiến hành phân loại các khoản cho vay
Trang 21theo mức độ rủi ro có thể xảy ra để tiến hành trích lập quỹ dự phòng rủi ro.
Dự phòng rủi ro là dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động trên cơ sởtrích lập dự phòng phần giá trị khoản cho vay khả năng không thể thu hồiđược
Trong phương thức cho vay từng lần Căn cứ vào phân loại nợ, kế toántính toán và trích lập dự phòng:
Nợ TK 8822 Chi dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 2191 Dự phòng cụ thể
Đối với khoản lãi cho vay chưa thu được (được trích dự phòng): từ khicho vay đến khi quá hạn, phải trích dự phòng ngay kế toán hạch toán :
Khi dùng dự phòng để xử lý nợ, kế toán hạch toán
Nợ TK 2191 bù đắp nợ gốc (đối với các khoản nợ có nguy cơ bị mấtvốn)
Có TK 2151
Đối với các khoản nợ đã dùng dự phòng để bù đắp, kế toán hạch toánngoại bảng theo quy định
Nhập TK 971 – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
Nếu hêt thời hạn theo dõi (3 tháng) NH không thu hồi được, kế toán phảihạch toán
Xuất TK 971
Đối với tài sản thế chấp của khách hàng
- Trường hợp khách hàng không trả được nợ vay, NH phải xử lý tài sảnthế chấp cầm cố của khách hàng để thu hồi nợ, kế toán hạch toán
Nhập TK 995 – Tài sản gán xiết nợ chờ xử lý
Và Xuất TK 9940 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
Việc trích lập quỹ dự phòng được thực hiện như sau:
Trang 22- Nhóm 3: Trích lập 50%
Với những khoản cho vay có đảm bảo bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ
181 ngày đến dưới 361 ngày; những khoản cho vay không có tài sản làm đảmbảo đã quá hạn trả nợ từ 91 ngày đến dưới 181 ngày
dự phòng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) sẽ được hạch toán vào thu nhậpcủa Ngân hàng
Việc thống kê lại những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán cho vay giúp tanắm chắc những kiến thức cần thiết về hạch toán kế toán tiền vay, nhận thấynhững điểm đã đạt được, sự thích ứng của hệ thống kế toán Việt nam vớichuẩn mực kế toán quốc tế, nó là cơ sở để đánh giá một cách đúng đắn các chỉtiêu an toàn, hiệu quả của một ngân hàng thông qua số liệu kế toán
Trang 23CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MƯỜNG CHÀ
2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của NHNN và PTNT huyện mường chà
2.1.1 Lịch sử phát triển của NHNN & PTNT huyện Mường chà
NHNN và PTNT huyện Mường Chà là tổ chức kinh doanh trực thuộcNHNN và PTNT tỉnh Điện Biên Cơ sở là nghị định 53/HĐBT của chủ tịchhội đồng Bộ trưởng và văn bản hướng dẫn của NHNN và PTNT Việt Nam.Ngày 16 tháng 9 năm 1988 NHNN và PTNT tỉnh Lai Châu nay là tỉnh ĐiệnBiên ra công văn số 91/NHPT Nhà nước - TCCB về sắp xếp lại tổ chức bộmáy và bố trí cán bộ tại Ngân hàng phát triển nông nghiệp các huyện trongtỉnh
Là một ngân hàng duy nhất trên địa bàn của huyện Mường Chà thực hiệnnhiệm vụ chuyên trách của mình Nhìn lại những năm qua, mặc dù gặp nhiềukhó khăn song được sự quan tâm chỉ đạo của NHNN và PTNT tỉnh ĐiệnBiên, của UBND huyện Mường Chà và được sự giúp đỡ của các cơ sở vàkhách hàng cùng với sự quyết tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên,NHNN và PTNT huyện Mường Chà đã vượt mọi khó khăn, trụ vững vàkhông ngừng đưa hoạt động của ngân hàng phát triển, đóng góp một phần vào
sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội đất nước Cơ chế đổi mới đãtạo điều kiện cho NHNN và PTNT huyện Mường Chà quy hoạch lại mô hình
tố chức, mạnh dạn sử dụng và động viên các năng lực tiềm tàng để phát triển.Năm 1988 huy động 481 triệu và dư nợ 152 triệu, đến nay đã huy động được218.203 triệu đồng, dư nợ 257.874 triệu đồng tính đến 31/12/2011
2.1.2 Mô hình tổ chức NHNN & PTNT huyện Mường chà
Trải qua 24 năm hình thành và phát triển NHNN và PTNT huyện MườngChà đã hai lần thay đổi tên và năm lần thay đổi cơ chế tín dụng Đi kèm với
nó là sự xáo trộn trong bộ máy quản lý và bộ máy kinh doanh Hiện nay cơcấu tổ chức của bộ máy NHNN và PTNT huyện Mường Chà như sau:
Trang 24Trụ sở chính ngân hàng tại trung tâm huyện Mường Chà phụ trách 14 xã,
1 thị trấn và 3 phòng giao dịch Mường Mươn, Sin Pa Phìn, Mường Tùng Độingũ cán bộ gồm 32 người Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp như sau:
Ban giám đốc gồm 3 người
Giam đốc phụ trách chính, trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt độngkinh doanh của chi nhánh cùng các phòng giao dịch
Phó giám đốc phụ trách phòng kế toán - Kinh doanh
Phó giám đốc phụ trách phòng kế toán - Ngân quỹ và phòng Hành Chính
- Nhân Sự
Phòng Kế hoạch Kinh doanh: gồm 1 trưởng phòng và 6 cán bộ phụ trách
kế hoạch kinh doanh, điện báo thống kê, TD doanh nghiệp, TD hộ sản xuấtkinh doanh
Phòng kế toán ngân quỹ: gồm 1 trưởng phòng 5 cán bộ phụ trách nghiệp
vụ kế toán thanh toán và ngân quỹ
Phòng hành chính nhân sự: gồm 4 người
Phòng giao dịch Mường Mươn: gồm 4 người
Phòng giao dịch Sin Pa Phìn: gồm 4 người
Phòng giao dịch Mường Tùng: gồm 4 người
Căn cứ vào tình hình thực tế của mình và nhu cầu của khách hàng, chinhánh NHNN và PTNT huyện Mường Chà đang từng bước đổi mới về tổchức, mở rộng mạng lưới hoạt động đến tận các thôn xã đáp ứng kịp thờithuận tiện các nhu cầu của khách hàng Chú trọng đầu tư hiện đại hóa côngnghệ, đào tạo chuyên sâu cho cán bộ nhân viên, sắp xếp bố trí công việc phùhợp với năng lực của từng người, tăng cường đội ngũ cán bộ tín dụng trựctiếp xuống dân làm công tác huy động vốn và đầu tư cho vay, đảm bảo hoạtđộng kinh doanh Ngân hàng an toàn hiệu quả
Trang 25* Sơ đồ mô hình tổ chức của NHNN và PTNT huyện Mường Chà
Ngoài tăng cường mối quan hệ với khách hàng truyền thống là DNNN,thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước về phát triển kinh tếnhiều thành phần, công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đếnnay chi nhánh đã có quan hệ tín dụng với nhiều thành phần kinh tế khác nhau
và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của chi nhánh đó và địa bàn nông nghiệp vànông thôn Bộ máy hoạt động được tổ chức thống nhất trong toàn hệ thốngNHNN và PTNT huyện Mường Chà Các phòng giao dịch trực tiếp giao dịchtại khu vực nông thôn để một mặt mở rộng, một mặt tăng cường hoạt độngcủa chi nhánh tại khu vực nông nghiệp, nông thôn, mặt khác để tạo điều kiệnthuận lợi cho nhân dân trong quan hệ tín dụng với ngân hàng
Đến nay, 100% số xã trong huyện đều có cán bộ tín dụng của chi nhánhtheo dõi, phụ trách Vì vậy, nguồn vốn huy động và dư nợ tăng lên
Năm 2011 tiếp tục thực hiện kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) Đảng và NhàNước có nhiều chủ trương, chính sách lớn ưu tiên phát triển công nghiệp,Nông nghiệp - Nông thôn, làng nghề truyền thống khuyến khích doanhnghiệp, tổ hợp tác, hộ tư nhân phát triển kinh tế ngành ngân hàng đã ban hànhnhiều văn bản nthaos gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thực thi nghiệp vụnhư chỉ thị 03/NHNN về tín dụng ngân hàng nâng cao hiệu quả sức cạnh
PGD Mường Mươn
PGD Sin Pa Phìn
PGD Mường Tùng
Phòng
kế hoạch kinh doanh
Trang 26tranh của các doanh nghiệp, thông tư 03/NHNN, THÔNG TƯ 14/2010/TT NHNN ngày 14/06/2010 của NHNN về hướng dẫn thực hiện chi tiết nghịđịnh số 41/2010 của Chính Phủ về chính sách tín dụng phuc vụ phát triểnnông nghiệp nông thôn, cho vay không có đảm bảo và thực hiện một số quyđịnh về đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng, quyết định 1300/QĐ – HĐQT– TDHo của NHNN & PTNT Việt Nam V/V ban hành quy định thực hiện cácbiện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNN & PTNT Việt Nam nghịđịnh 85/CP từ đó tạo thành hành lang pháp lý thuận lợi để mở rộng hoạt độngkinh doanh.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Mường chà
3.1 Công tác huy động vốn
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh của các doanh
nghiệp, vốn của các doanh nghiệp bao gồm : Vốn tự có và vốn đi vay, trong
đó vốn đi vay bổ xung cho vốn tự có, ngược lại đối với NH là đơn vị kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ với phương châm “ đi vay để cho vay” cho nên
vốn vay chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn của ngân hàng ( Dưới dạng
quản lý – Huy động – Vay ngân hàng cấp trên) Vì vậy để kinh doanh tiền tệ
đặt kết quả tốt thì nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các NH là vấn đề nguồnvốn
Bảng 1: Nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế
Trang 27Từ số liệu bảng trên ta thấy:
Tổng nguồn huy động của NHNN và PTNT huyện Mường Chà tăngtrưởng không ổn định : năm 2010 tổng nguồn vốn huy động tăng rất lớn sovới năm 2009, từ 144.475 triệu đồng(năm 2009) lên 202.265 triệu đồng (cuốinăm 2009), số tăng tuyệt đối là 57.790 triệu đồng tăng 40% so với năm 2009,nhưng năm 2011 tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng thấp chỉ từ 202.265triệu đồng (năm 2010) đến cuối năm là 218.203 triệu đồng, số tuyệt đối tăng15.938 triệu đồng, với tỷ lệ tăng trưởng là 8%
Từ sự cố gắng nỗ lực đầu tiên đến nay NHNN và PTNT huyện MườngChà đã đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho nhân dân Đây cũng là một kết quảđáng khích lệ, minh chứng khả năng huy động vốn của đơn vị
Với chủ trương đảm bảo nguồn vốn ổn định không bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố bên ngoài tác động, NHNN và PTNT huyện Mường Chà đã thực hiệnnhiều biện pháp thu hút được nguồn vốn nhàn dỗi từ dân cư và các tổ chứckinh tế trên địa bàn huyện
- Tiền gửi của kinh tế hộ và cá thể luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn và có xu hướng tăng
- Tiền gửi trái phiếu kỳ phiếu chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảmdần
Với kết quả số liệu trên đã phản ánh tương đối chính xác về sự thay đổi
cơ cấu của tổng nguồn huy động trong những năm gần đây của NHNN vàPTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên
Tiền gửi cá nhân và kinh tế hộ luôn chiếm một vị trí quan trọng, đây lànguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn quản lý và huy động, lànguồn cơ bản trong kinh doanh quyết định sự thành công của NH, vì vậy cácNHTM nói chung hay NHNN & PTNT nói riêng trong chiến lược kinh doanhcủa mình luôn đề ra các hình thức huy động thích hợp
Xếp loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với kỳ phiếu trái phiếu trên cùngmột tiêu thức vì nó có nhiều điểm tương đồng đó là : đều là loại tiền gửi đượcxác định kỳ hạn thường là ba tháng, sáu tháng, chín tháng, mười hai tháng vàtrên hai mươi tháng mạc dù chúng đều là các hình thức được áp dụng nhằmmục đích huy động nguồn vốn tại chỗ phục vụ cho công tác đầu tư tín dụng,
Trang 28nhưng giữa tiền gửi tiết kiệm và kỳ phiếu trái phiếu lại có những điểm khácnhau:
- Lãi suất kỳ phiếu trái phiếu có lớn hơn chút so với lãi suất tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhận gửi thường xuyên còn kỳ phiếu tráiphiếu chỉ phát hành theo đợt và trong một thời gian nhất định
- Tiền gửi tiết kiệm lĩnh ra trước hạn được hưởng lãi không kỳ hạn, kỳphiếu trái phiếu chỉ được lĩnh ra khi đến hạn và có quyền chuyển nhượng
Ưu điểm:
- Nguồn này ổn định và có xu hướng ngày càng tăng cả về số tuyệt đối
và số tương đối, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền gửi của thànhphần kinh tế
Nhược điểm:
- Nguồn vốn này lãi suất thường cao hơn loại tiết kiệm không lỳ hạn vàtiền gửi khác do đó cũng hạn chế nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh
- Tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu luôn tăng còn tiết kiệm không
kỳ hạn tăng giảm thất thường
* Những kết quả đạt được và tồn tại trong công tác huy động vốn ở NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên
Từ năm 2009 đến 2010 NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh ĐiệnBiên đã đạt được kết quả khả quan trên tất cả các lĩnh vực hoạt động, đặc biệt
là công tác huy động vốn trong năm 2009 và năm 2010, trong năm 2010 đến
2011 tuy cũng đạt chỉ tiêu tăng trưởng nhưng tỷ lệ không đều và còn ở mứcthấp do một số yếu tố khách quan như tình hình kinh tế trong nước cũng nhưkhu vực diễn biến thất thường cũng như một số yếu tố chủ quan của ngânhàng như công tác huy động chưa linh hoạt chưa phát huy được hết hiệu quảtiềm lực nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế cũng như cá nhân trên địa
bàn (theo số liệu của NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên)
3.2 Công tác tín dụng
* Năm 2010
- Thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2010 do giám đốc NHNN vàPTNT tỉnh Điện Biên giao cho Chi nhánh đã tích cực chủ động bám sát địabàn, tiến hành phân loại khách hàng để có phương án đầu tư tốt nhất
Trang 29- Tổng doanh số cho vay năm 2010 : 1.228.000 triệu đồng
- Doanh số thu nợ năm 2010 :1.122.000 triệu đồng
- Tổng dư nợ đến 31/12/2010 : 212.103 triệu đồng đạt 103% kế hoạchnông nghiệp tỉnh giao, tăng 23.230 triệu đồng so với 31/12/2009, tốc độ tăngtrưởng là 24,4%
- Cơ cấu dư nợ phân theo loại vay.
+ Dư nợ ngắn hạn 120.898 triệu đồng, tăng 11.259 triệu đồng so với năm
2009, chiếm tỷ trọng 57% tổng dư nợ
+ Dư nợ trung, dài hạn 91.205 triệu đồng, tăng 11.971 triệu đồng so vớinăm 2009, chiếm tỷ trọng 43% / tổng dư nợ
- Dư nợ theo thành phần kinh tế:
+ Dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: 80.599 triệu đồng, tăng 13.550 triệuđồng so với năm 2009, chiếm 36%/ tổng dư nợ , tăng 4% so với năm 2009.+ Dư nợ hộ kinh doanh :48.125 triệu đồng , tăng 4,415 triệu đồng so vớinăm 2009, chiếm 23%/ tỏng dư nợ, tăng 10,45 so với năm 2009
+ Dư nợ hộ SX, cá nhân: 42.500 triệu đồng, tăng 7.096 triệu đồng so vớinăm 2009, chiếm 20%/ tổng dư nợ
+ Dư nợ cho vay tiêu dùng : 36.353 triệu đồng, tăng 9.187 triệu đồng sovới năm 2009, chiếm 17%/ tổng dư nợ
+ Dư nợ các thành phần khác : 4.526 triệu đồng, giảm 11.144 triệu đồng
so với năm 2009, chiếm 2%/ tổng dư nợ
* Năm 2011
- Tổng doanh số cho vay năm 2011: 1.230.000 triệu đồng
- Doanh số thu nợ năm 2011: 1.275.771 triệu đồng
- Tổng dư nợ đến 31/12/2011 : 257.874 triệu đồng đạt 99,75% kế hoạchnông nghiệp tỉnh giao, tăng 45.771 triệu đồng so với 31/12/2010, tốc độ tăngtrưởng 21,58%
- Cơ cấu dư nợ phân theo loại vay.
+ Dư nợ ngắn hạn 154.724 triệu đồng, tăng 2.201 triệu đồng so với năm
2010, chiếm 32% tổng dư nợ , tăng 2,7% so với năm 2010
+ Dư nợ hộ sản xuất, cá nhân: 74.828 triệu đồng, tăng 32.328 triệu đồng
so với năm 2010, chiếm 30%/ tổng dư nợ
Trang 30+ Dư nợ cho vay tiêu dùng : 40.3580, tăng 4.227 triệu đồng so với năm
có thời hạn trên một năm và mở rộng dư nợ có hiệu quả
Kinh doanh tiền tệ gắn liền với nền sản xuất nông nghiệp và nông dân, vìvậy đòi hỏi trong quá trình hoạt động phải có những đổi mới cho phù hợp,nhất là trong thời kỳ nền kinh tế đang chuyển sang cơ chế thị trường, thì hoạtđộng tín dụng phục vụ cho sản xuất Nông nghiệp và Nông thôn càng phải vậnđộng nhịp nhàng, để hòa đồng với sự phát triển kinh tế Nông nghiệp và đổimới nông thôn Bên cạnh những khách hàng truyền thống là kinh tế tập thể thìcác hộ sản xuất cũng như các doanh nghiệp tư nhân đã trở thành một trongnhững khách hàng chính – Những người bạn lâu dài trong hoạt động kinhdoanh của NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên
Chính vì vậy , để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường,NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên luôn tìm mọi cách để mởrộng tăng trưởng tín dụng, mở rộng thị trường hoạt động, không ngừng nângcao chất lượng tín dụng với mục tiêu kinh doanh có lãi và an toàn vốn, đảmbảo số tiền nộp Ngân sách và tăng tích lũy, đáp ứng toàn bộ phần vốn cho hộsản xuất trên mặt trận nông nghiệp nông thôn NHNN & PTNT huyện Mường
Trang 31Chà tỉnh Điện Biên Trong những năm qua việc sử dụng vốn của NHNN &PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên đã đạt được những kết quả sau:
Trang 32BẢNG 2 : KẾT CẤU DƯ NỢ CỦA NHNN & PTNT HUYỆN MƯỜNG
CHÀ
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Cho vay đối tượng
khác
( Nguồn số liệu: phòng kế toán – ngân quỹ)
Qua diễn biến số liệu về tình hình sử dụng vốn của NHNN & PTNThuyện Mường Chà tỉnh Điện Biên trong 3 năm trở lại đây ta thấy :
- NHNN và PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên đóng vai trò chủđạo trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế trong huyện
- Tổng số vốn cho vay tăng trưởng bình thường, năm 2010 dư nợ đạt212.103 triệu đồng, số tăng tuyệt đối so với năm 2009 là 23.230 triệu đồng.Nhưng sang năm 2011 tốc độ tẳng trưởng nhanh hơn với dư nợ đạt 257.874triệu đồng, số tăng tuyệt đối so năm 2010 là 45.771 triệu đồng
- Cho vay hộ kinh doanh trong những năm qua liên tục tăng trưởngkhông ngừng năm 2009 là 43.583 triệu đồng, 48.125 triệu đồng 2010 và54.255 triệu đồng năm 2011
- Cho vay hộ sản xuất có tăng trưởng nhưng mức độ tăng trưởng chưacao và không đều với số dư năm 2009 là 35.404 triệu đồng, năm 2010 là42.500 triệu đồng và năm 2011 là 46.828 triệu đồng và chiếm tỷ trọng cònthấp so với tổng dư nợ Đặc biệt đây là mục tiêu mà NHNN & PTNT Việt
Nam nói chung cũng như định hướng của NHNN & PTNT huyện Mường Chàtỉnh Điện Biên nói riêng đang đẩy mạnh đầu tư nguồn vốn cho vay để phát
triển các ngành nghề kinh tế của hộ gia điình sản xuất trong lĩnh vực nông
lâm ngư nghiệp
Trang 33- Đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là đối với doanhnghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm, thủy lợi,kiên cố hóa kênh mương, các công trình dự án trọng điểm 134,135, di dân táiđịnh cư của chính phủ nên trong những năm qua dư nợ của các thành phầnnày cũng được chi nhánh NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biênchú trọng đẩy mạnh đầu tư số liệu qua các năm trên bảng trên cho thấy tốc độtăng trưởng đều tăng năm sau cao hơn năm trước.
- Cho vay tiêu dùng bắt đầu từa năm 1997, loại hình tín dụng này đã phùhợp và đáp ứng kịp thời về nhu cầu vốn cho các cán bộ, viên chức nhà nướckhi có nhu cầu mua sắm, vì vậy loại cho vay này ngày càng thu hút đượcnhiều khách hàng, đồng vốn phát huy được hiệu quả
Như vậy đối với nền kinh tế nói chung và đối với riêng NHNN & PTNThuyện Mường Chà tỉnh Điện Biên đã đóng vai trò chủ đạo trong việc cungứng vốn
Trong quá trình đầu tư NHNN & PTNT huyện Mường Chà tỉnh ĐiệnBiên đặc biệt quan tâm đến cơ cấu dư nợ theo thời gian, cho vay ngắn hạn vàtrung hạn hợp lý
Bảng 3: Kết cấu dư nợ phân theo thời gian
Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ
58 102.89
8
57 154.724 60 141,1 127,9
( Nguồn số liệu: phòng kế toán ngân quỹ)
Việc tăng nhanh tỷ trọng ngồn vốn cho vay đáp ứng tốt yêu cầu quản lýnông nghiệp nông thôn, thực hiện chính sách khoán 10 đến hộ sản xuất,khuyến khích hộ sản xuất tự chủ trong trang bị máy móc, công cụ nhỏ trongkhâu làm đất, tuốt lúa, xay xát , bơm nước phù hợp với trình độ và quy mô
Trang 34chất lượng sản phẩm, thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn,kích thích quá trình sản xuất tổng hợp trong mỗi gia đình, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế gia đình.
Đi đôi với việc mở rộng , tăng trưởng dư nợ, gắn với việc nâng cao chất
lượng tín dụng, khi đánh giá chất lượng tín dụng (ở đây chỉ xét trên giác độ
nợ quá hạn) nếu nợ quá hạn cao, thể hiện chất lượng tín dụng kém và ngược
lại
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng gắn liền với nền sản xuất Nôngnghiệp và Nông thôn, vì vậy đòi hỏi trong quá trình hoạt động phải có nhữngđổi mới cho phù hợp, nhất là trong thời kỳ nền kinh tế đang chuyển sang cơchế thị trường hoạt động tín dụng phục vụ cho sản xuất Nông nghiệp và Nôngthôn càng phải vận động nhịp nhàng, hòa đồng với sự phát triển kinh tế Nôngnghiệp và Nông thôn Bên cạnh những khách hàng truyền thống là kinh tế tậpthể thì các hộ sản xuất cũng như các doanh nghiệp tư nhân đã trở thành mộttrong những hành chính- Những người bạn hành lâu dài trong hoạt động kinhdoanh của NHNN & PTNT huyện Mường Chà
Chính vì vậy, để tồ tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, NHNN
& PTNT huyện Mường Chà luôn tìm mọi cách để mở rộng khối lượng, mởrộng thị trường, không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng với mục tiêu kinhdoanh có lãi và an toàn vốn, đảm bảo tiền nộp ngân sách và tăng tích lũy, đápứng một phần vốn cho hộ sản xuất trên mặt trận Nông nghiệp – Nông thônNHNN & PTNT huyện Mường Chà
Các hợp tác xã, hộ sản xuất cũng như doanh nghiệp tư nhân là kháchhàng nợ của ngân hàng huyện ngày càng tăng, có được này là do NHNN &PTNT huyện Mường Chà đã áp dụng một cách uyển chuyển các quyết địnhcủa thủ tướng chính phủ, các thông tin hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước
và các văn bản thực hiện của các ngành như: nghị định 41 về “ chính sách tíndụng phục vụ phát triển Nông nghiệp, nông thôn” Nghị định 163 về “ Giaodịch bảo đảm” thông tư 16 của NHNH, công văn 1300 của NHNN Việt Namcải tiến thủ tục cũng như tài sản thế chấp cho vay
Cho vay tiêu dùng là một trong những đổi mới của hoạt động tín dụngNgân hàng bắt đầu từ năm 1997, loại tín dụng này đã đáp ứng một phần nhu
Trang 35cầu vốn cho các cán bộ, viên chức nhà nước có nhu cầu mua sắm mà cònthiếu vốn, vì vậy loại cho vay này ngày càng thi hút được nhiều khách hàng.
2.2 Thực trạng công tác kế toán cho vay tại NHNN & PTNT huyện Mường Chà
* Các văn bản hướng dẫn thực hiện cho vay tại NHNo&PTNT Mường Chà
- Quyết định 1627 ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam vềviệc ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng
- Quyết định 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch hội đồngquản trị NHNN &PTNT Việt Nam quy định về việc cho vay bằng đồng ViệtNam, ngoại tệ của NHNN &PTNT Việt Nam đối với khách hàng không phải
là TCTD nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu
tư phát triển đời sống
- Văn bản số 405/NHNN-CSTT của NHNN Việt Nam ngày 16/4/2001.Hướng dẫn thực hiện quy định về chuyển nợ quá hạn
- Văn bản số 1235 /NHNo -TD ngày 17/5/2002 của NHNN &PTNT ViệtNam “Hướng dẫn phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng”
- Văn bản số 1850/NHNo –TD ngày 11/6/2002 của NHNN &PTNT ViệtNam “Về việc hướng dẫn cho vay qua tổ vay vốn”
- Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN ngày 6/8/2001 của Thống đốcNHNN “Quy định mức cho vay không bảo đảm đối với NHTM Nhà nước,chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, công ty tài chính trong tổngcông ty nhà nước và ngân hàng phục vụ Người nghèo”
- Quyết định 1788/NHNo-TCKT Ngày 29/06/2001 qui định phươngpháp tính và hạch toán thu lãi, trả lãi về nghiệp vụ cho vay, huy động vốn
2.2.1 Thủ tục hồ sơ trong kế tóan cho vay
Trang 36- Điều lệ doanh nghiệp (Trừ doanh nghiệp tư nhân)
- Quyết định bổ nhiệm chủ tịch HĐQT (nếu có) Tổng giám đốc (giámđốc), kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm HTX
- Đăng ký kinh doanh
- Giấy phép hành nghề nếu có
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh)
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng
*Hồ sơ kinh tế
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Báo cáo kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất
* Hồ sơ vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn)
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
B, Đối với hộ gia đình cá nhân tổ hợp tác
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được qui định tại điềutrên)
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
Trang 37- Ngoài các hồ sơ trên đối với hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanhnghiệp, phải có thêm Hợp đồng làm dịch vụ
* Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải cóthêm
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình cá nhân nhậnkhoán
+ Danh sách hộ gia đình cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay
C, Đối với khách hàng vay nhu cầu đời sống
+ Giấy đề nghị vay vốn
Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu đời sống phải
có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trả thunhập NHNo nơi cho vay có thể thoả thuận với người vay vốn và các cơ quanquản lý nói trên về việc người vay uỷ quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ choNHNo từ các khoản thu nhập của mình
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn cóbảo đảm bằng tài sản)
Hồ sơ do ngân hàng lập
- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
- Biên bản họp hội đồng tín dụng (trường hợp phải họp HĐTD)
- Các loại thông báo Thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ quá hạn
- Sổ theo dõi cho vay, thu nợ dùng cho cán bộ tín dụng
Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập
- Hợp đồng tín dụng (hoặc Sổ vay vốn)
- Giấy nhận nợ
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro)
2.2.2 Hạch toán giai đoạn giải ngân
Dựa vào tài khoản cho vay mà khách hàng đã mở, CBTD sẽ vào menu
ID thích hợp (Thực hiện theo phần mềm cài sẵn của chương trình hiện đạihóa) để lựa chọn kênh giải ngân thích hợp như giải ngân bằng tiền mặt, giải
Trang 38ngân vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, thanh toán chuyểnkhoản với các ngân hàng khác theo yêu cầu của khách hàng…
Sau khi đối chiếu kiểm tra các tài liệu trong bộ hồ sơ có đủ tính hợp lệ,hợp pháp hay không, kiểm tra tính đúng đắn của bộ hồ sơ, nếu thấy hợp lệhợp pháp thì giải ngân dựa vào số tiền cho vay trên HĐTD Căn cứ vào cácchứng từ đó để hạch toán vào các tài khoản đã được mở chi tiết cho kháchhàng Tất cả các việc làm được thực hiện trên máy vi tính:
Cán bộ tín dụng thực hiện hạch toán
Nợ: TK cho vay thích hợp/khách hàng
Có: TK Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt), hoặc
Có:TK Tiền gửi thanh toán/khách hàng (nếu chuyển vào TK tiền gửi
thanh toán), hoặc:
Có: TK Thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu thanh toán chuyển
khoản khác ngân hàng)
Với những trường hợp đơn vị vay vốn có đảm bảo khoản vay bằng tàisản hoặc bảo lãnh, CBTD nhập hồ sơ gốc kèm bản gốc hồ sơ đảm bảo tiềnvay và trong hồ sơ tín dụng lưu bản copy, phiếu nhập kho hồ sơ tài sản đảmbảo Theo quy định tài sản đảm bảo có thể là tài sản hiện có như: nhà đất, máymóc thiết bị (trường hợp vay vốn để mở rộng hoạt động hiện tại) hoặc tài sảnđược hình thành từ vốn vay…
Hồ sơ tài sản đảm bảo khoản vay là giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sởhữu tài sản mà khách hàng dự định dùng để cầm cố, thế chấp tại Ngân hàng Đối với bất động sản: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sửdụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối với động sản: Giấy đăng kí tài sản, hóa đơn tài chính, hợp đồngmua bán , giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của cơ quan chủ quản hay cơquan có thẩm quyền…
CBTD căn cứ vào chứng từ xác nhận tài sản cầm cố, hạch toán ngoạibảng:
lập phiếu nhập một trong các TK ngoại bảng sau theo giá trị được đánhgiá để cầm cố thế chấp hay bảo lãnh (nếu có):
Nhập:TK 994 “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”, hoặc:
Trang 39Nhập: TK 996 “Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố”, hoặc: Nhập:TK 93 “Các cam kết bảo lãnh nhận được”.
-Trường hợp giải ngân bằng tiền mặt, CBTD lập chứng từ giải ngân theo
quy trình giao dịch trực tiếp trên máy tính (lập phiếu chi cho vay) hoặc hướngdẫn khách hàng lạp chứng từ nhận tiền vay thích hợp (giấy lĩnh tiền mặt).CBTD yêu cầu khách hàng trực tiếp ký nhận tiền vay trên HĐTD hoặc sổ vayvốn, đồng thời đối chiếu chữ ký trên HĐTD với mẫu chữ ký đã ký tại chinhánh (nếu có) Các chứng từ giải ngân (giấy lĩnh tiền mặt…) đều phải có chữ
ký của kiểm soát viên và ký duyệt của giám đốc hoặc người được ủy quyền
-Trường hợp giải ngân bằng chuyển khoản ra khỏi chi nhánh, Cán bộ tín
dụng phải giải ngân qua TK CCA (tài khoản trung gian) Cán bộ tín dụng in 2
bộ ủy nhiệm chi, 1 bộ lưu để chấm báo cáo teller, 1 bộ chuyển tới phòng kếtoán ngân quỹ để phòng kế toán ngân quỹ thực hiện hạch toán và chuyển tiềnđi
+Đối với phương thức cho vay từng lần việc giải ngân chỉ đươc thựchiện một lần, CBTD chỉ việc thực hiện một bút toán như trên
+Còn trong trường hợp khách hàng nhận nợ nhiều lần trên HĐTD (Chovay theo hạn mức tín dụng) thì kể từ lần giải ngân thứ 2 trở đi trước khi lậpchứng từ giải ngân, Cán bộ tín dụng cho vay phải kiểm tra đối chiếu tổng sốtiền đã giải ngân các đợt không vượt quá số tiền cho vay đã kí trong hạn mứctín dụng
Cán bộ tín dụng cho vay theo dõi, ghi chép trên hợp đồng tín dụng đầy
đủ các yếu tố khi phát tiền vay như: Ngày, tháng vay, số tiền vay, ngày trả nợ,lãi suất…và kí tên trên HĐTD, lấy chữ kí nhận tiền của khách hàng vay vốn.Sau đó kế toán viên giao một liên HĐTD cho khách hàng giữ, đồng thời giữlại một liên để theo dõi thu nợ
Nếu người nhận tiền vay không phải là người đứng tên trong HĐTD thìphải có giấy ủy quyền hợp pháp của người đứng tên trong HĐTD
2.2.3 Hạch toán kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi
Quy trình hạch toán khi thu nợ
Trang 40Mọi khoản vay đều phải được thu đủ, đúng hạn đã ghi trong số hoặc hợpđồng vay vốn Khách hàng vay vốn được quyền trả nợ trước hạn tuỳ theo khảnăng của khách hàng Quy trình thu nợ tại ngân hàng được thực hiện như sau:
*Thu trực tiếp
Khách hàng mang tiền kèm sổ vay vốn (hoặc hợp đồng tín dụng) đếnngân hàng đề nghị trả nợ
Trường hợp khách hàng trả bằng tiền mặt kế toán căn cứ vào yêu cầu trả
nợ của khách hàng lập phiếu thu nợ gốc, lãi chuyển sang kiểm soát trước quỹvào sổ nhật ký quỹ sau đó chuyển sang thủ quỹ thu tiền Thủ quỹ thu tiềnsong trả lại sổ vay vốn hoặc hợp đồng tín dụng cho khách hàng, kế toán hạchtoán số tiền gốc lãi đã thu vào sổ theo dõi tiền vay của khách hàng và hạchtoán
Nợ: Tài khoản tiền mặt:Tổng số tiền khách hàng trả
Có: Tài khoản cho vay của khách hàng Số tiền gốc
Có Tài khoản thu lãi Số tiền lãi Có Tài khoản lãi cộng dồn dựthu (sốlãi đã hạch toán sang tài khoản lãi cộng dồn dự thu nếu có) Trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi và yêu cầu trích tài khoảntiền gửi để thu nợ kế toán kiểm tra số dư tiền giử của khách hàng kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của chứng từ nếu tài khảon có đủ số dư theo yêu cầu củakhách hàng thì hạch toán
Nợ Tài khoản tiền gửi của khách hàng Tổng số tiền
Có Tài khoản cho vay Số tiền gốc
Có Tài khoản thu lãi Số tiền lãi
Có Tài khoản lãi cộng dồn dự thu (số lãi đã hạch toán sang tàikhoản lãi cộng dồn dự thu nếu có)
Ghi sổ lưu cho khách hàng và chuyển chứng từ sang kế toán kiểm soát
Kế toán kiểm soát kiểm tra lại một lần nữa chứng từ nếu đảm bảo các yếu tốđúng theo quy định ký kiểm soát trên chứng từ ký kiểm soát Trả lại sổ vayvốn hoặc hợp đồng tín dụng cho khách hàng
*Thu gián tiếp