Tên sinh viên: Phạm Thanh Tuyền Mã số sinh viên: 4043490 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng – K30 Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
AN GIANG
Giáo viên h ư ớng dẫn Sinh viên thực hiện
MSSV: 4043490 MSL: KT0421A2
Cần Thơ - 2008
Trang 2L I CAM OAN ỜI CAM ĐOAN ĐOANTôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu được trình bàytrong đề tài là được ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh
An Giang cung cấp Đề tài này không trùng với đề tài được thực hiện tại chi nhánh
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiệnPhạm Thanh Tuyền
Trang 3L I C M T ỜI CAM ĐOAN ẢM TẠ ẠSau bốn năm học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ được sự truyền đạt tậntình của quý Thầy cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCLchi nhánh An Giang em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Có được kết quả
đó là nhờ sự đóng góp to lớn của quý thầy cô và các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngânhàng
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý Thầy cô khoaKinh tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt nhữngkiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn côNguyễn Thị Kim Hà đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị Ngân hàng Phát tiển nhà ĐBSCL chi nhánh
An Giang Mặc dù rất bận rộn với công việc song các Cô, Chú, Anh, Chị vẫn nhiệttình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngânhàng
Sau cùng em xin kính gởi đến quý thầy cô, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngânhàng lời chúc sức khoẻ và lòng biết ơn sâu sắc
Sinh viên thực hiện
PHẠM THANH TUYỀN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: Phạm Thanh Tuyền Mã số sinh viên: 4043490 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng – K30 Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, …)
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2008
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
-MỤC LỤC
Chương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu: 1
1.1.1.Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2.Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3.Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1.Không gian 3
1.4.2.Thời gian: 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.5.Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: 3
Chương 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2.Ý nghĩa 4
2.1.1.3 Nhiệm vụ 4
2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2.1.Doanh số cho vay 5
2.1.2.2 Doanh số thu nợ 5
2.1.2.3.Dư nợ 5
2.1.2.4.Nợ quá hạn 5
2.1.2.5.Hiệu quả tín dụng 6
2.1.2.6.Vốn huy động 6
2.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động 7
2.1.3.1 Chỉ tiêu về thu nhập 7
2.1.3.2 Chỉ tiêu về rủi ro 9
Trang 82.1.3.3 Các chỉ tiêu cơ cấu huy động vốn 9
2.1.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 10
2.1.3.5 Các tiêu chuẩn về hoạt động sử dụng vốn 10
2.2.Phương pháp nghiên cứu: 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 11
2.2.2.Phương pháp xử lí số liêu: 11
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 12
3.1 Tổng quan về ngân hàng 12
3.1.1.Sự hình thành và phát triển của ngân hàng 12
3.1.2 Quyền và nghĩa vụ 13
3.1.2.1 Quyền 13
3.1.2.2 Nghĩa vụ 13
3.1.3.Tầm nhìn và chiến lược 14
3.1.4.Cơ cấu tổ chức 14
3.1.4.1 Sơ đồ hoạt động 14
3.1.4.2 Chức năng phòng ban 15
3.2 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 17
3.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 18
3.3.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng 18
3.3.2.Tình hình về thu nhập, chi phí và lợi nhuận 20
3.4 Phương hướng thực hiện trong năm 2008 22
3.4.1 Mục tiêu phấn đấu 22
3.4.2 Giải pháp để thực hiện 22
3.4.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu 23
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 24
4.1.Phân tích tình hình huy động vốn 24
4.2.Phân tích tổng quát tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng
26
4.3.Phân tích tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn 29
Trang 94.3.1 Doanh số cho vay 29
4.3.2 Dư nợ ngắn, trung, dài hạn 30
4.3.3.Doanh số thu nợ theo dài hạn 32
4.3.4 Nợ quá hạn 33
4.4.Tình hình hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế 34
4.4.1 Doanh số cho vay 34
4.4.2 Dư nợ ngắn, trung, dài hạn 35
4.4.3.Doanh số thu nợ theo dài hạn 36
4.4.4 Nợ quá hạn 37
4.5.Tình hình hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế 38
4.5.1 Doanh số cho vay 38
4.5.2 Dư nợ ngắn, trung, dài hạn 40
4.5.3.Doanh số thu nợ 42
4.5.4 Nợ quá hạn 43
4.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 44
4.6.1 Dư nợ trên vốn huy động 44
4.6.2.Tỷ lệ nợ quá hạn 45
4.6.3.Hệ số thu nợ 45
4.6.4.Vòng quay vốn tín dụng 46
4.7 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 46
4.7.1 Chỉ tiêu về thu nhập 46
4.7.2.Chỉ tiêu về rủi ro 48
4.7.2.1 Rủi ro tỷ lệ lãi suất 48
4.7.2.2 Rủi ro tín dụng 49
4.8.Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng 50
4.8.1.Thuận lợi 50
4.8.2 Thành tựu đạt được 51
4.8.3.Khó khăn 52
Chương 5:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 53
5.1 Giải pháp cho nguồn vốn huy động 53
Trang 105.1.1.Tạo niềm tin cho khách hàng 53
5.1.2.Điều chỉnh lãi luất huy động 54
5.1.3 Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ 55
5.2 Nâng cao doanh số cho vay 55
5.3 Nâng cao doanh số thu nợ 56
5.4 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng 56
5.4.1 Nâng cao chất lượng CBTD 56
5.4.2 Giải pháp làm giảm thiểu rủi ro 57
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1.Kết luận 58
6.2.Kiến nghị 59
6.2.1 Đối với ngân hàng nhà nươc 59
6.2.2.Đối với chính quyền địa phương 59
6.2.3 Đối với ngân hàng MHB 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng (2005-2007) 18 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (2005-2007) 20Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng (2005-2007) 24Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng (2005-2007) 27Bảng 5: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn (2005-2007) 29Bảng 6: Tình hình dư nợ ngắn, trung, dài hạn (2005-2007) 30Bảng 7: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn (2005-2007) 32
Bảng 10: Dư nợ, ngắn, trung, dài hạn theo thành phần kinh tế 35
Bảng 14: Dư nợ ngắn, trung, dài hạn theo ngành kinh tế 40
Bảng 17 : Hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng (2005-2007)
44
Trang 12DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng 21
Sơ đồ: Sơ đồ hoạt động tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang 14
Trang 14
Chương 1 GIỚI THIỆU1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu:
1.1.1.Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, vấn đề
an toàn và ổn định trong kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với sự tồntại của Ngân hàng, luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà phân tích, các nhà kinh tế trênthế giới Riêng ở Việt Nam, từ khi đất nước bước vào thời kỳ mở cửa thì hệ thốngNgân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ, mạng lưới Ngân hàng được mở rộng từtrung ương đến địa phương với sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng như: Ngânhàng thương mại Cổ Phần, Ngân hàng thương mại quốc doanh,…Bên cạnh đó, hiệnnay xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh như: Công ty bảo hiểm, công ty cho thuêtài chính, thị trường kinh doanh bất động sản… làm cho thị trường kinh doanh tiền tệdiễn ra ngày càng sôi nổi Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải không ngừnghoàn thiện hệ thống kinh doanh của mình vì lợi nhuận là thước đo hiệu quả kinh doanhcủa Ngân hàng Để đạt lợi nhuận cao thì quản trị Ngân hàng phải giỏi, phải quản lý tốthoạt động kinh doanh của Ngân hàng Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh của mình,ban lãnh đạo Ngân hàng không những phải biết tổ chức quá trình hoạt động, hạch toán
kế toán,…mà còn phải thường xuyên phân tích hoạt động của Ngân hàng để kịp thờiphát hiện mặt mạnh, mặt yếu, trên cơ sở đó đề ra biện pháp thích hợp góp phần hạnchế rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng
Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không chỉ là vấn đề phân tích chiphí phát sinh trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận mà hơn thế nữa giúp cho hoạt độngNgân hàng trong điều kiện ổn định và an toàn Vì vậy vấn đề phân tích hoạt động kinhdoanh trở nên quan trọng đối với các ngân hàng, bởi vì có phân tích hoạt động kinhdoanh thì mới có thể đánh giá được lợi nhuận, khả năng về mặt tài chính cũng như khảnăng về mặt sinh lời của ngân hàng, từ đó phát hiện ra những sai lệch so với kế hoạch,xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lí kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả chính vìvậy em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triểnnhà ĐBSCL chi nhánh An Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp
Trang 151.1.2.Căn cứ khoa học và thực tiễn
Hiện nay em đang thực tập tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL đó làđiều kiện thuận lợi để em làm đề tài nghiên cứu của mình, tuy thời gian thực tập rấtngắn ngủi khoảng hai tháng rưỡi nhưng đó là cơ hội để em mở rộng kiến thức vậndụng những gì đã học được vào thực tế bởi vì trực tiếp thực tập tại ngân hàng em sẽ
có nhiều cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cácnhân viên làm việc trong ngân hàng, xin được số liệu trực tiếp từ ngân hàng đó lànhững kiến thức thực tế nó giúp em hiểu xâu hơn về vấn đề mình nghiên cứu Thôngqua những thực tiễn đó cùng với những kiến thức chuyên môn mà thầy cô đã dạy ởtrường lớp như môn nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản trị tài chính, tàichính tiền tệ đây là những kiến thức liên quan trực tiếp đến đề tài em nghiên cứu.Ngoài ra, em còn kết hợp những kiến thức sưu tầm được trong sách, báo, tạp chí vềngân hàng, internet để bổ sung vào chuyên đề giúp em hoàn thành tốt đề tài nghiêncứu này tốt hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
+ Đánh giá được lợi nhuận và khả năng sinh lời
+ Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.Câu hỏi nghiên cứu
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005-2007 như thế nào?
- Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng từ 2005-2007 như thế nào?
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh từ năm 2005-2007 có những thuận lợi vàkhó khăn gì? Biện pháp để khắc phục khó khăn đó như thế nào?
- Ngân hàng đạt được lợi nhuận bao nhiêu? Khả năng sinh lời như thế nào?
- Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh là gì?
Trang 161.4.Phạm vi nghiên cứu
1.4.1.Không gian: phân tích số liệu có được từ hoạt động của ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang
1.4.2.Thời gian: nghiên cứu tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng qua 3
năm 2005-2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
bảng cân đối kế toán
1.5.Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
1/ Nguyễn Thiên Kim Bản tin ngân hàng MHB, xuất bản ngày (5/10/2007)
"Tầm nhìn chiến lược của ngân hàng MHB:
Trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của khách hàng cá nhân và cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
" Chức năng phòng ban, quyền và nghĩa vụ của ngân hàng từ trang 11 đến trang 15"
3/ Nguyễn Văn Hoàng (2004) Luận Văn đại học Cần Thơ “ Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh tại ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Vĩnh long”
“
“ Ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, vấn đề
an toàn và ổn định trong kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò quyết định đối với sự tồntại của Ngân hàng, luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà phân tích, các nhà kinh tế trênthế giới …mà còn phải thường xuyên phân tích hoạt động của Ngân hàng để kịp thời …phát hiện mặt mạnh, mặt yếu, trên cơ sở đó đề ra biện pháp thích hợp góp phần hạnchế rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng”
Trang 17Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2.Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh,
mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh
- Cho phép các doanh nghiệp xác định đúng mục tiêu cùng với các chiến lượckinh doanh có hiệu quả
- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanhnghiệp,là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hiệu quảhoạt động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp, là biện pháp quantrọng để phòng ngừa rủi ro
Trang 182.1.2 Một số khái niệm liên quan đến việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1.Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàngcho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa
2.1.2.4.Nợ quá hạn
a)Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàngkhông có khả năng trả nợ cho ngân hàng mà không có lí do chính đáng Khi đó ngânhàng chuyển từ tài sản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn Nợ quá hạnđược tính từ nhóm 2 đến nhóm 5
b) Phân loại nợ
- Nhóm 1 ( nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá có đủ khả năng thu hồi
cả gốc và lãi đúng thời hạn
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạncòn lại
- Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu ( đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năngtrả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Trang 19+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày trừ cáckhoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo quy định.+ Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2
- Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý ( Là khoản nợ mà khách hàngkhông có khả năng trả nợ có lý do chính đáng (như: lũ lụt, thiên tai, dịch cúm
gà ) Những món nợ này ngân hàng sẽ chuyển từ dư nợ sang nợ khoanhkhông tính lãi và đôn đốc khách hàng trả nợ)
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn đã được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thú hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
2.1.2.5.Hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiến tệ của ngânhàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ được duytrì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn và nợ xấu chiếm một tỷ lệchấp nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững vàng trong cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng
2.1.2.6 Vốn huy động
Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, gồm:
- Vốn tiền gửi: từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…
- Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu
- Vốn vay: từ ngân hàng Trung ương, các tổ chức tín dụng khác
Trang 202.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động
2.1.3.1 Chỉ tiêu về thu nhập
a) Lợi nhuận trên tổng tài sản: Chỉ số này cho thấy được khả năng baoquát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, chỉ số nàygiúp cho nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản, chỉ số nàylớn chứng tỏ hiệu quả của ngân hàng tốt tuy nhiên quá lớn sẽ dẫn đến rủi ro cao
b) Lợi nhuận ròng trên vốn tự có:Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợicủa vốn tự có, đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các Ngân hàng
c) Lợi nhuận ròng trên thu nhập: Chỉ số này cho biết hiệu quả của mộtđồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Cụ thể,chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chiphí và tăng thu nhập của ngân hàng
d) Mức lợi nhuận biên tế: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của một đồng
thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập tại ngân hàng Chỉ số này caochứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăngthu nhập của ngân hàng
Trang 21e) Khả năng sử dụng tài sản:là tiêu chuẩn để đánh giá một nhà quản lý
đã sử dụng tài sản có của mình như thế nào
f) Tài sản có trên vốn tự có:
g) Tổng chi phí trên tổng tài sản: Đây là chỉ số xác định chi phí phải
bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy đượcngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có nhữngthay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận của ngân hàng trong tương lai
h) Tổng chi phí trên tổng thu nhập: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắpchi phí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn mộtchứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả
Tổng chi phí / Tổng thu nhập =
Tổng chi phí
Tổng thu nhập
Trang 22Trong đó: Tài sản có rủi ro = Dư nợ cho vay + đầu tư Chỉ tiêu này đo lường sự giảm
sút vốn tự có của Ngân hàng khi có rủi ro xảy ra
d) Thời gian thu hồi nợ
2.1.3.3 Các chỉ tiêu cơ cấu huy động vốn
a) Tổng vốn huy động/ Vốn tự có: Cho biết khả năng huy động của Ngânhàng, đối với Ngân hàng Thương mai tỷ số này lớn hơn 70% là tốt
b) Số dư từng loại tiền gửi/ Tổng vốn huy động:Đánh giá tính ổn địnhvững chắc của nguồn vốn
Rủi ro tỷ lệ lãi suất
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
=
Thời gian thu hồi nợ Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ/360
=
Trang 23c) Vốn vay trên tổng nguồn vốn: Phản ánh mức hổ trợ vốn từ ngân hàngTrung Ương và các tổ chức tín dụng khác.
2.1.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
a) Vòng quay vốn
Chỉ tiêu này cho biết số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm trong thời
kỳ nhất định Vòng quay vốn càng nhanh càng tốt
b) Hệ số thu nợ:
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ kinh doanh nào đó từ một đồng doanh
số cho vay Ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn Hệ số thu nợ càng lớnđược đánh giá càng tốt
2.1.3.5 Các tiêu chuẩn về hoạt động sử dụng vốn
a) Dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Phản ánh tình hình kinh doanh củaNgân hàng
Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ =
b) Dư nợ trên vốn huy động: Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư củamột đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay củangân hàng với nguồn vốn huy động
Dư nợ quá hạn từng loại cho vay
Tổng dư nợ từng loại cho vay
Dư nợ / Vốn huy động
Dư nợ
Vốn huy động =
Trang 24c)Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn:Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tậptrung của Ngân hàng đối với từng loại cho vay.
2.2.Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Đề tài nghiên cứu dùng số liệu thứ cấp,số liệu được thu thập chủ yếu từ:
+ Thu thập số liệu trực tiếp từ tài liệu của Ngân hàng liên quan đến việc phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh ở Ngân hàng
+ Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.2.2.Phương pháp xử lí số liêu:
Mục tiêu 1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm2005-2007 dùng phương pháp thống kê mô tả tức là tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứutrong các biểu bảng để có được cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động trong 3 nămvừa qua
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàngthì thông qua các chỉ số rồi kết hợp dùng phương pháp so sánh, chủ yếu là so sánh kỳphân tích với kỳ gốc, phương pháp biểu bảng để thống kê những số liệu cần thiết làm
cơ sở phân tích
Mục tiêu 3: Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải phápnâng cao hiệu quảhoạt động trong kinh doanh của ngân hàng dùng phương pháp thống kê mô tả tức làtổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu trong các biểu bảng,trong chiến lược kinh doanh màngân hàng đang áp dụng để thấy được những thuận lợi và khó khăn sau đó dùng kiếnthức đã học để đánh giá
Mục tiêu 4: Đánh giá lợi nhuận và khả năng sinh lời dùng các chỉ tiêu về lợinhuận và rủi ro, so sánh để phân tích
Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn
Dư nợ từng loại cho vay
Tổng nguồn vốn
=
Trang 25Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI
NHÁNH AN GIANG
3.1 Tổng quan về ngân hàng
3.1.1.Sự hình thành và phát triển của ngân hàng
- Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh tỉnh AnGiang được thành lập theo quyết định số 18 / QĐ-NHN-HĐQT của Hội đồng quản trịNgân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long ban hành ngày 27 tháng 05 năm
1999 và đi vào hoạt động tháng 09 năm 1999 Trụ sở chính 15 Tôn Đức Thắng, P MỹBình, Tp Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Điện thoại: (076) 853456 - 857319
Fax: (076) 857276
- Sau hơn 5 năm hoạt động, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 chi nhánh AnGiang đã có 3 phòng giao dịch đó là Châu Đốc, Châu Phú và Tân Châu Tổng số cán
bộ viên chức 140, trình độ Đại học và cao đẳng trên 78% Có thể nói đây là ngân hàng
có mạng lưới chi nhánh rộng, tạo cơ hội phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàngnổi bật nhất là cho vay làm nhà đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trênđịa bàn tỉnh An Giang và khu vực lân cận với thời gian cho vay dài hạn có thể 10 năm,ngoài ra còn thực hiện cho vay ngắn, trung, dài hạn phục vụ phát triển sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống, tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, ủythác và các nguồn vốn khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để đầu
tư cho các chương trình phát triển nhà ở và phát triền kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở
hạ tầng tại tỉnh An Giang và các khu vực lân cận tỉnh An Giang,…Thời gian qua Ngânhàng không ngừng cải tiến và đa dạng hoá các dịnh vụ, phục vụ khách hàng tận tình,chu đáo nên số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng Từ đó, hoạt động kinhdoanh của chi nhánh luôn đạt kế hoạch đề ra và đáp ứng những chủ trương, chính sáchcủa Tỉnh Ủy và UBND tỉnh An Giang
- Hơn thế nữa, cùng với xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới và việc Việt Nam trởthành thành viên 150 của WTO đồng thời cũng bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửakhiến cho ngân hàng đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiềunhững thách thức cũng không nhỏ Trước những khó khăn đó HĐQT ngân hàng đã đề
Trang 26ra những chiến lược, phương châm tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này củangân hàng MHB:
- Trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của khách hàng cá nhân và cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
- MHB cam kết mang đến cho khách hàng lợi ích kinh tế cao nhất với chất lượngphục vụ chuyên nghiệp hàng đầu
Với những chiến lược và phương châm như thế thương hiệu MHB ngày càng đượcnhiều người dân và doanh nghiệp biết đến Sự tin tưởng ngày được nhân lên gấp bộilần trong quan hệ khách hàng và ngân hàng
Miễn, giảm lãi tiền vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, mua bán nợ theo quyđịnh của MHB, NHNN và thực hiện việc đảo nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định củaChính Phủ
3.1.2.2 Nghĩa vụ
Thực hiện đúng thỏa thuận trong hơp đồng tín dụng
Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 273.1.4.Cơ cấu tổ chức
Tính đến ngày 31/12/2007 ngân hàng cĩ 140 nhân viên trong đĩ cĩ 101 nhânviên tốt nghiệp từ trường đại học, 9 nhân viên tốt nghiệp từ trường cao đẳng, 13 nhânviên tốt nghiệp từ trường tại chức,17 nhân viên từ các nơi khác Trong đĩ trình độngoại ngữ cử nhân 2 nhân viên, chứng chỉ C 5 nhân viên, chứng chỉ B 50 nhân viên,chứng chỉ A là 16 nhân viên
Tín dụng
Phòng Kiểm tra nội bộ
Phòng Kiểm tra nội bộ
Phịng giao dịch Châu Phú
Phịng giao dịch Châu Phú
Phịng giao dịchTân Châu
Trang 283.1.4.2.Chức năng phòng ban:
Ban giám đốc:
- Giám đốc: là người được Hội sở bổ nhiệm có nhiệm vụ tổ chức, điều hành mọihoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm với nhà nước về hoạt động của Chinhánh
- Phó giám đốc: là người thay mặt Giám đốc giải quyết công việc của đơn vị khiGiám đốc đi vắng
có giá khác, phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện đầy đủ cácchức năng kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng, bảo đảm thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi đúng hạn, …
Phòng Kế toán – ngân quỹ:
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Thực hiện công tác hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Chi nhánh
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại Chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi
tả tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền kiều hối,…
- Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi Chi nhánh
- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước vàquy định về nghĩa vụ tài chính của h ệ thống
Trang 29- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng tín dụng chuyểnsang theo chế độ quy định.
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quyđịnh của Nhà nước và của Ngân hàng
- Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với Hội sở
- Thực hiện công tác kiểm toán và xử lí thông tin
- Lập kế hoạch thu chi tài chính của Chi nhánh và theo dõi việc thực hiện
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng kiểm tra nội bộ:
- Giám sát nghiệp vụ hoạt động của Chi nhánh trên mọi lĩnh vực, mọi thòi điểmnhằm đảm bảo an toàn tài sản của Chi nhánh
- Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ theo đúng quy định củaHội đồng quản trị và tổng Giám đốc ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh AnGiang
- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chi nhánh theođúng pháp luật, theo điều lệ quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra nội
bộ trong hệ thống ngân hang MHB
- Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sữa chữa những sai phạm, thực hiệnkiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tạiChi nhánh
- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của nhà nước, ngân hàng nhà nước vàcủa Hội sở ngân hàng MHB trong việc kiểm tra tại Chi nhánh
Các phòng giao dịch là các đơn vị trực thuộc Chi nhánh An Giang nênmọi hoạt động đều do sự ủy quyền của giám đốc Chi nhánh Tỉnh Khi ký kết hợp đồngvượt mức ủy quyền thì Giám đốc phòng giao dịch có trách nhiệm thẩm định hồ sơ vayvốn theo đúng quy trình tín dụng sau đó trình và gửi toàn bộ hồ sơ vay vốn cho Giámđốc Chi nhánh tỉnh xem xét, phê duyệt
Trang 303.2 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
- Huy động vốn: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức kinh tế, cá nhântrong nước, các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam
- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác của các tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài để đầu tư cho các chương trình phát triển nhà ở và pháttriền kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng tại tỉnh An Giang và các khu vực lân cậntỉnh An Giang
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chủ yếu vào mục đích làm nhà ở đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang và khu vựclân cận tỉnh An Giang Ngoài ra cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội vàsản xuất , kinh doanh trên cơ sở khả năng nguồn vốn cho phép
- Cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh: Ưu tiên đầu tư vốn cho các doanhnghiệp sản xuất, thu mua và chế biến hàng xuất khẩu
- Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố bất động sản
- Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên và dân cư
- Cho vay phát triển kinh tế phụ gia đình
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhằm chỉnh trang đô thị và từng bước kiên
cố hóa nhà ở nông thôn theo chủ trương của tỉnh
- Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản, kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc, góp vốnliên doanh, liên kết
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thốngNgân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại, nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnhvay vốn đầu tư phát triển
Trang 313.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005-2007
3.3.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng
Nguồn vốn là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa ngân hàng nói chung và là một trong những vấn đề quantrọng hàng đầu quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng vì vậy cần phải phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng, tình hình cụthể như sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng (2005-2007) ĐVT: Triệu đồng
So sánh tăng giảm 2006/2005
So sánh tăng giảm 2007/2006
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 149.988 189.618 291.643 39.630 26,42 102.025 53,81
Vốn điều hòa 591.034 674.938 750.813 83.904 14,20 75.875 11,24
Tổng nguồn vốn 741.022 846.556 1.042.456 123.534 16,67 195.900 23,14
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán tại ngân hàng MHB Chi nhánh An Giang)
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn tại ngân hàng tăng liên tục qua các năm
và theo chiều hướng tăng cao như năm 2006 nguồn vốn đạt 846.556 triệu đồng tăng123.534 triệu đồng so với năm 2005 và tăng với tốc độ tăng trưởng là 16,67% cho đếnnăm 2007 nguồn vốn lại tăng cao hơn nữa tăng với tốc độ 23,14% so với năm 2006điều này chứng tỏ ngân hàng rất phát triển và thương hiệu cũng được nhiều người dân
và doanh nghiệp biết đến, trong đó tăng cao là vốn huy động năm 2006 đạt 189.618triệu đồng, tăng 39.630 triệu đồng so với năm 2005 và tăng với tốc độ là 26,42% đến
2007 nguồn vốn huy động này đã tăng rất cao tăng đến 102.025 triệu đồng so với năm
2006 và tốc độ tăng trưởng là 53,81% vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối vớicác hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn vốn này tăng cao chứng tỏ ngân hàngđang rất thành công trong công tác huy động của mình và khẳng định được vị trí củamình trong tương lai và nhất là trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Sở dĩvốn huy động tăng cao là nhờ ngân hàng có mạng lưới rộng phủ khắp các huyện để cóthể hỗ trợ tốt cho hoạt động huy động vốn Mặc khác, vốn huy động tăng còn do ngânhàng luôn đề ra nhiều loại kì hạn với những hình thức trả lãi khác nhau, các sản phẩmdịch vụ linh hoạt… để thu hút các nguồn vốn từ các tầng lớp dân cư
Trang 32Vốn điều hòa (Vốn điều hòa là vốn do Hội sở chuyển đến và có lãi suất, lãi suấtnày cao hơn lãi suất huy động) Nhìn chung qua 3 năm họat động kể từ 2005 đến 2007thì vốn điều hòa cũng tăng tuy nhiên không đáng kể năm 2006 đạt 674.938 triệu đồng
và tăng 83.904 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng là 14,20%, nhưng đến năm
2007 nguồn vốn này vẫn tăng nhưng với tốc độ chậm lại đạt 750.813 triệu đồng và tăng75.875 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng là 11,24% Nguồn vốn này tăng chậmlại là do ngân hàng đã tăng cường được công tác huy động vốn giúp nguồn vốn huyđộng tăng khá cao đủ vốn để hoạt động kinh doanh tại ngân hàng chính vì vậy màlượng vốn điều hòa phải giảm đi, nguồn vốn này càng giảm thì ngân hàng càng chứng
tỏ rằng ngân hàng đang hoạt động rất có hiệu quả bởi vì nguồn vốn chủ yếu mà ngânhàng đang hoạt động hiện giờ là vốn huy động mà nguồn vốn này có lãi suất thấp hơnlãi suất vốn điều hòa điều này làm giảm chi phí giúp tăng lợi nhuận lên
TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM
(2005-2007)
0200000
Hình 1: Tình hình nguồn vốn MHB chi nhánh An Giang
3.3.2.Tình hình về thu nhập, chi phí, lợi nhuận trong (2005-2007)
Trang 33Trong ba năm qua (2005-2007) với sự nỗ lực vươn lên của toàn thể Cán bộcông nhân viên và các giải pháp sáng tạo trong quản trị điều hành của ban lãnh đạo chinhánh đã vượt qua khó khăn và thử thách, ổn định tình hình tạo được niềm tin trongCán bộ công nhân viên cũng như cấp uỷ chính quyền địa phương, đồng thời đã tạođược bước chuyển biến lớn và sự khởi sắc trên các mặt hoạt động của toàn chi nhánh
và đã tạo được một số kết quả thắng lợi, thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (2005-2007)
ĐVT: Triệu đồng
So sánh tăng giảm 2006/2005
So sánh tăng giảm 2007/2006
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % Tổng thu nhập 94.741 113.768 137.218 19.027 20,08 23.450 20,61
Tổng chi phí 85.112 94.507 107.037 9.395 11,03 12.530 13,26
(Nguồn: Phòng tín dụng MHB Chi nhánh An Giang)
Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng liên tục trong 3 năm từnăm 2005 đến 2007.Cụ thể, năm 2006 lợi nhuận của ngân hàng tăng rất cao đạt 19.261triệu đồng và tăng 9.632 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng là 100,03%,đến năm
2007 đạt 30.181 triệu đồng tăng 10.920 triệu so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng trongnăm 2007 đạt 56,70% là khá cao, lợi nhuận tăng cao là do ngân hàng ưu tiên phục vụtín dụng nhà ở đến nay trở thành ngân hàng đa năng mở rộng nhiều phòng giao dịchkhắp các huyện của Tỉnh An Giang mà ưu tiên là đối tượng tiêu dùng cá nhân, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Mặt khác, ngân hàng cũng đã triển khai việc đẩy mạnh côngnghệ mới trong lĩnh vực ngân hàng, cung cấp thêm các sản phẩm dịch vụ cho kháchhàng, tập trung thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực để đảm bảo cho nhu cầu
mở rộng mạng lưới chi nhánh đem dịch vụ đến gần dân Hơn thế nữa, lợi nhuận tăngcao còn do các khoản chi phí đã được tiết kiệm tối đa chính vì vậy mà lợi nhuận tăngrất cao
Về thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy tổng thu nhập của ngân hàng tăng caonăm 2006 đạt 113.768 triệu đồng và tăng 19.207 triệu đồng so với năm 2005, tốc độtăng trưởng là 20,08%, còn năm 2007 đạt 137.218 triệu đồng tăng 23.450 triệu đồng sovới năm 2006, tốc độ tăng trưởng là 20,61% Nhìn chung thu nhập của ngân hàng nàytăng đều qua các năm và tăng trưởng rất ổn định, chính là nhờ Ngân hàng hoạt động có
Trang 34hiệu quả đem lại doanh thu cho đơn vị, cụ thể như tăng cường các dịch vụ chăm sóckhách hàng như thu tiền tại chỗ, quảng cáo qua mạng, tư vấn miễn phí, Ngoài ra còn
có nhiều hình thức huy động như tiết kiệm dự thưởng, khuyến mãi, Tất cả những hoạtđộng này giúp cho doanh thu Ngân hàng tăng lên, thị trường cũng mở rộng hơn tạo tiền
đề cho Ngân hàng chi nhánh có vị trí cao trong hệ thống Ngân hàng bằng chứng là sựnâng cấp phòng giao dịch ở Châu Đốc thành chi nhánh trong năm 2008 này Hơn thếnữa, do tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của chi nhánh đã bám sát và vậndụng sáng tạo các chủ trương, chính sách của địa phương, đoàn kết một lòng cùng nhauhoàn thành nhiệm vụ, có cơ chế điều hành nguồn vốn và lãi suất linh hoạt chính vì vậythu nhập của ngân hàng luôn tăng trưởng ổn định
Về chi phí cũng có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2006 tăng 9.395triệu đồng và tăng với tốc độ 11,05% so với năm 2005, đến năm 2007 đạt 107.037 triệuđồng và tăng 12.530 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng tăng 13,26% Chiphí tăng là do ngân hàng đang tăng cường thực hiện nhiều chính sách để mở rộng dịch
vụ, phát triển mạng lưới, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng,…Trong năm 2007 này chiphí tại ngân hàng tăng lên Tuy chi phí có tăng nhưng không đáng kể vì ngân hàng đãquản lý việc chi tiêu, mua sắm, công tác phí theo chính sách Nhà Nước trên tinh thầntiết kiệm, chống lãng phí đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả và phần thu nhậpmang lại chiếm tỷ trọng cao nó bù đắp cho các khoản chi phí bỏ ra mang lại lợi nhuậncho ngân hàng
Với kết quả kinh doanh đạt được của chi nhánh, thì ta thấy dịch vụ của ngânhàng ngày càng được mở rộng hơn, mạng lưới ngày càn phát triển rộng phủ khắp cáchuyện để có thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của kháchhàng, tạo thêm điều kiện cho các quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
và cá nhân ngày càng phát triển Nhờ sự quản lý năng động sáng tạo của ban lãnh đạocùng với sự nổ lực, cố gắng và tinh thần đoàn kết của nhân viên trong ngân hàng nhằmtìm ra một giải pháp hiệu quả nhất, an toàn nhất cho hoạt động kinh doanh của mình vàphục vụ tốt hơn cho nền kinh tế địa phương phát triển chính vì vậy mà thu nhập củangân hàng ngày càng tăng quá các năm và tăng trưởng ổn định, chi phí thì được sửdụng một cách hợp lý chính vì vậy làm lợi nhuận tại ngân hàng cũng tăng ta có thểthấy qua đồ thị sau:
Trang 35TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
(2005-2007)
020000
Hình 2: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng
3.4 Phương hướng thực hiện trong năm 2008
3.4.1 Mục tiêu phấn đấu
Tập trung công tác huy động vốn, vận dụng công cụ lãi suất và thực hiện cácchính sách khuyến mãi phù hợp tiết kiệm nhưng hiệu quả để thu hút khách hàng mới.Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, cơ cấu cụ thể danh mục đầu tư, sử dụng vốn an toàn
và hiệu quả Mở rộng mạng lưới phòng giao dịch, tăng cường công tác quản lý cán bộ,thực hiện tốt chính sách lương thưởng phù hợp để giữ cán bộ
3.4.2 Giải pháp để thực hiện
Tổ chức tập huấn và trao đổi nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên mônkhuyến khích cán bộ tự học để không bị tụt hậu trong nền kinh tế hội nhập Nắm bắt thịtrường và cải tiến phong cách phục vụ, chăm sóc khách hàng tận tình chu đáo, giảiquyết nghiệp vụ nhanh chóng và khoa học nhưng đúng quy trình và có chính sách ưuđãi đối với khách hàng truyền thống để thu hút khách hàng
Tiếp thị, quãng cáo phát triển thẻ ATM của MHB rộng rãi trên địa bàn AnGiang, quãng cáo mạnh hơn nữa các sản phẩm tín dụng mới như cho vay hạn mức, chovay mua, xây dựng sửa chữa nhà,…với thời hạn đến 15 năm và các sản phẩm tín dụngkhác để thu hút khách hàng
Trang 36Định hướng cơ cấu và danh mục đầu tư, danh mục về tài sản thế chấp hạn chế
và kiểm tra kĩ đối tượng vay vốn, cảnh báo rủi ro từ Trung ương như chăn nuôi ca, cáckhoản vay có tài sản đảm bảo là động sản, máy móc thiết bị
Tổ chức kiểm tra đôn đốc các phòng giao dịch thực hiện tốt các qui trình, quiđịnh đã được ban hành, tăng cường công tác kiểm tra sau khi cho vay để sớm phát hiệnnhững sai sót hạn chế các rủi ro
3.4.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Nguồn vốn huy động tại chỗ: 320 tỷ đồng
- Tổng dư nợ: 1.300 tỷ đồng, mức tăng trưởng:7,39%
- Nợ quá hạn (nhóm 2 – 5): < 3% tổng dư nợ
- Lợi nhuận: 38 tỷ
Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH
Trang 37AN GIANG
4.1.Phân tích tình hình huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là vấn đề quan trọng trong việc tạo vốn đầu tư và pháttriển kinh tế là nghiệp vụ không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng Vì thế, trongthời gian qua ngân hàng đã từng bước tăng cường công tác huy động vốn để đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế tại địa phương, đồng thời khai thác triệt để các nguồn vốnnhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh tế nhờ vậy mà ngân hàng đã đạt đượcnhững kết quả khả quan, đáp ứng về nhu cầu tài sản và quy mô tăng trưởng, mang lạikết quả kinh doanh tốt cho ngân hàng và được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn: Phòng tín dụng MHB chi nhánh An Giang)
Mặc dù kinh tế xã hội những năm qua có nhiều diễn biến phức tạp nhưng vớichiến lược, chính sách đã được xây dựng trong hoạt động kinh doanh thì chi nhánh đãđạt được những kết quả tích cực trong công tác huy động vốn cụ thể:
Vốn huy động năm 2006 đạt 189.618 triệu đồng tăng 39.630 triệu đồng và tăngvới tốc độ là 26,42% và đến năm 2007 nguồn vốn này tăng đáng kể đạt 291.643 triệuđồng, tăng 102.025 triệu đồng so với năm 2006 và tăng với tốc độ tăng trưởng là53,81% vốn này tăng là do chi nhánh thấy được tầm quan trọng của nguồn vốn nên đã
tổ chức thực hiện tốt chiến lược linh hoạt lãi suất (tăng mức lãi suất), thông tin quãngcáo trên báo đài, sử dụng các tờ bướm tờ rơi giới thiệu các hình thức huy động mới,ngoài ra còn cạnh tranh huy động vốn bằng nhiều hình thức nữa như việc phát hành kỳphiếu, khuyến mãi, tiết kiệm dự thưởng (trúng vàng, xe hơi, nhà ) đến “chiêu” chianhỏ các kỳ hạn gửi, cho rút tiền trước hạn khi gửi có kỳ hạn , tăng cường công tác