1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom

108 592 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ g

Trang 1

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy, thầy đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh đề tài.

Em xin cảm ơn Ban giám đốc, các anh ở phòng quan hệ khách hàng và toàn thể nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em có thể vận dụng những kiến thức đã học áp dụng vào thực tế trong thời gian thực tập vừa qua

Xin cảm ơn đến gia đình và tất cả bạn bè đã luôn động viên, góp ý dể tôi hoàn thành tốt đề tài của mình

Đề tài hoàn thành với sự nỗ lực hết mình của bản thân Tuy nhiên, do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên sẽ không thể nào tránh khỏi những thiếu sót

Kính mong các thầy cô và các bạn đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phương pháp nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2

5 Những đóng góp của đề tài 2

6 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ 4

1.1.1 Kiểm soát nội bộ là một quá trình 4

1.1.2 Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người 4

1.1.3 Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện 4

1.2 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ 5

1.3 Các yếu tố hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ 5

1.3.1 Môi trường kiểm soát 5

1.3.2 Đánh giá rủi ro 8

1.3.3 Hoạt động kiểm soát 8

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 3

1.4.1 Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ 10

1.4.2 Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh khỏi 11

1.4.3 Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh 11

1.5 Những hạn chế tiềm tàng 12

1.6 Những điểm cần lưu ý khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ 12

1.6.1 Hai nguyên tắc cần tôn trọng khi thiết lập hệ thoát kiểm soát nội bộ 12

1.6.2 Cân nhắc giữa lợi ích và chi phí 13

1.6.3 Định lượng rủi ro 13

1.6.4 Lựa chọn các thủ tục kiểm soát phù hợp 14

1.7 Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ 15

1.7.1 Mục đích nghiên cứu kiểm soát nội bộ 15

1.7.2 Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ 15

1.7.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 16

1.7.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 20

1.7.2.3 Thiết kế và thực hiện các nghiệp vụ kiểm soát 21

1.7.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thay đổi những thử nghiệm cơ bản đã dự kiến 22

1.8 Kiểm soát nội bộ trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 23

1.8.1 Khái niệm cho vay 23

1.8.2 Quy định pháp lý về cho vay 23

1.8.2.1 Nguyên tắc cho vay 23

1.8.2.2 Ðiều kiện vay vốn 23

1.8.2.3 Quy định về bảo dảm an toàn trong hoạt động cho vay 24

18.2.4 Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay 24

1.8.2.5 Quy trình cho vay 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 28

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 4

2.1 Tình hình tổ chức kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh

Trảng Bom 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 29

2.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 29

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 31

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 31

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 32

2.1.3 Vai trò – Chức năng – Nhiệm vụ của Ngân hàng 34

2.1.3.1 Vai trò 34

2.1.3.2 Chức năng 35

2.1.3.3 Nhiệm vụ 37

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 37

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn 37

2.1.4.2 Doanh số cho vay 39

2.1.4.3 Kết quả kinh doanh 41

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn, đĩnh hướng và mục tiêu khi hội nhập kinh tế quốc tế 43

2.1.5.1 Thuận lợi 43

2.1.5.2 Khó khăn 43

2.1.5.3 Định hướng 43

2.1.5.4 Mục tiêu 44

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 5

2.2.1.1 Quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay 46

2.2.1.2 Quy trình giải ngân 55

2.2.1.3 Quy trình kiểm tra sử dụng vốn vay 60

2.2.1.4 Quy trình thu hồi nợ 64

2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 67

2.2.2.1 Hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 67

2.2.2.2 Những hạn chế trong quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 73

2.2.3.3 Những nguyên nhân của những hạn chế trong quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á CHI NHÁNH TRẢNG BOM 3.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 80

3.1.1 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của môi trường kinh doanh 80

3.1.2 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của thông tin và truyền thông 81

3.1.3 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động đánh giá rủi ro 82

3.1.4 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát 82

3.1.5 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động giám sát 83

3.2 Kiến nghi 84

3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 84

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom 32

Sơ đồ 2.2: Thẩm định và xét duyệt cho vay 47

Sơ đồ 2.3: Quy trình giải ngân 55

Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm tra sử dụng vốn 60

Sơ đồ 2.5: Quy trình thu hồi nợ vay 64

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn trong 2 năm 2011 - 2012 38

Bảng 2.2: Doanh số cho vay trong 2 năm 2011 - 2012 40

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh trong 2 năm 2011 - 2012 41

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom trong 2 năm 2011 -2012 38

Biểu đồ 2.2: Tình hình về doanh số cho vay của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom trong 2 năm 2011 - 2012 40

Biểu đồ 2.3: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom trong 2 năm 2011 -2012 42

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 7

TMCP: Thương mại cổ phần

QHKH: Quan hệ khách hàng

Http://clubtaichinh.net – Website chia sẻ tài liệu miễn phí

Trang 8

vụ Ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận Trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất của NHTM, vì

nó giúp quay vòng nguồn vốn huy động đầu vào và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho NHTM.Tuy nhiên, đây cũng chính là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trả được nợ cho Ngân hàng đúng hạn như đã cam kết Từ rủi ro này có thể dẫn đến khả năng mất thanh toán của Ngân hàng do không thể thu hồi được vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu vào Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của NHTM đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát

và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn tín dụng của Ngân hàng

Cùng với sự phát triển kinh tế, các NHTM không ngừng mở rộng mạng lưới nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của các cá nhân, các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp và đặc biệt là nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho khách hàng Chính vì vậy, để hoạt động kinh doanh được an toàn và có hiệu quả thì các NHTM phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng và xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm có thể tối ưu hóa khả năng kiểm soát hoạt động tín dụng

Trên cơ sở đó, trong thời gian thực tập tại phòng QHKH Ngân hàng TMCP

Đại Á chi nhánh Trảng Bom, em chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm soát cho

Trang 9

vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom” với mong muốn là sẽ hiểu rõ hơn về quy trình cho vay đối với doanh

nghiệp ra sao, từ đó sẽ có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao quy trình cho vay

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê

Phương pháp diễn dịch

Phương pháp quy nạp

Phương pháp so sánh

3 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom

4 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu về quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom trong những năm gần đây nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế của Ngân hàng

Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom

Thời gian nghiên cứu: Các số liệu từ các báo cáo, tài liệu về tình hình cho vay của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom trong những năm 2011, 2012

Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom

5 Những đóng góp của đề tài

Đề tài của tôi dựa trên cơ sở nghiên cứu quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom, nhằm đề ra một số ý kiến đóng góp, nhằm hoàn thiện hơn quy trình cho vay của Ngân hàng để phù hợp với tình hình hiện nay

Trang 10

6 Nội dung nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, bố cục đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ

Chương 2: Quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ: [2]

Kiểm soát nội bộ có rất nhiều định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp Định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa “ Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối,

nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu chính sau:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu

1.1.1 Kiểm soát nội bộ là một quá trình:

Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Nó là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu trên

1.1.2 Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người:

Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu… mà phải bao gồm cả những con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng

1.1.3 Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện:

Khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do những sai lầm của con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu Kiểm soát nội bộ có thể ngăn chặn và phát triển những sai lầm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát sẽ không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về

Trang 12

các rủi ro nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá lớn thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm soát có liên quan đến rủi ro.

1.2 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:

Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính các nhà quản lý trong đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo tính hợp lý về việc chấp hành đúng luật pháp và quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo đạt được những mục tiêu của đơn vị

Đối với những mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rông thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.[7]

1.3 Các yếu tố hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ: [3]

Tùy vào loại hình hoạt động mục tiêu và quy mô của tổ chức mà hệ thống kiểm soát nội bộ được sử dụng khác nhau, nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao gồm những yếu tố nhất định để có thể đạt được các mục tiêu của mình Theo quan điểm phổ biến, kiểm soát nội bộ bao gồm các bộ phận sau:

• Môi trường kiểm soát

• Đánh giá rủi ro

• Hoạt động kiểm soát

• Hệ thống thông tin và truyền thông

• Giám sát và sữa chữa sai xót

1.3.1 Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát phản ảnh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị Nó được xem là nền tàng đối với

Trang 13

các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ Các nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát bao gồm:

• Tính chính trực và giá trị đạo đức

Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trước tiên phụ thuộc trực tiếp và tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liên quan đến các quá trình kiểm soát Đáp ứng yêu cầu này, những nhà quản lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn và cư xử đúng đắn để có thế ngăn cản mọi nhân viên trong đơn vị không tham gia vào các hoạt động được xem là thiếu đạo đức hoặc phạm pháp Muốn hiệu quả hơn, những nhà quản lý phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến đến mọi nhân viên bằng những cách thức thích hợp

Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức

là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những động cơ dẫn nhân viên có những hành vi thiếu trung thực

• Đảm bảo về năng lực

Là đảm bảo cho các nhân viên có những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện được nhiệm vụ của họ Nếu nhân viên thiếu những kỹ năng và hiểu biết cần thiết, chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình không hữu hiệu và hiệu quả

Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tào và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, và phải giám sát và huấn luyện họ thật đầy đủ và thường xuyên

• Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán

Hội đồng Quản trị và Ủy ban kiểm toán là những thành viên có kinh nghiệm,

uy tín trong đơn vị Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, gồm những thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị

Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp thông qua việc kiểm tra các hoạt động tuân thủ luật pháp, giám sát việc lập báo cáo tài chính Do chức năng quan trọng như trên nên sự

Trang 14

hữu hiệu của Hội đồng quản trị và của Ủy ban kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến môi trường kiểm soát Các nhân tố để xem xét và đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị và của Ủy ban kiểm toán là: mức độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín, mối quan hệ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.

• Triết lý quản lý và phong cách điều hành

Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Một số nhà quản lý rất quan tâm đến việc lập báo cáo tài chính và rất chú trọng đến việc hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch Họ hài lòng với những hoạt động kinh doanh có rủi ro cao, nhưng bù lại có thể thu được nhiều lợi nhuận Một

số nhà quản lý khác lại rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro… Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị

Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới Có nhà quản

lý trong quá trình điều hành thích tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với các nhân viên Ngược lại, có những nhà quản lý chỉ thích điều hành công việc theo một trật tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị

• Cơ cấu tổ chức

Là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong Ngân hàng, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu Xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động của Ngân hàng sẽ phát huy tác dụng Nếu Ngân hàng tổ chức thành viên nhiều cấp, thì phải xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt về quyền hạn, trách nhiệm cho phù hợp với hoạt động của Ngân hàng

• Phân chia quyền hạn và trách nhiệm

Phân công quyền hạn và trách nhiệm là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Phân công quyền hạn và trách nhiệm là mỗi người phải tự hiểu rằng, mỗi hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến người khác, trong việc góp phần hoàn thành mục tiêu của

Trang 15

Ngân hàng, và họ sẽ phụ trách cụ thể công việc gì Do đó, phương pháp phân công quyền hạn và trách nhiệm là cách mà nhà quản lý ủy quyền cho cấp dưới một cách chính thức.

• Chính sách nhân sự

Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện,

bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát thông qua tác động đến nhân tố khác trong môi trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức…[3]

1.3.2 Đánh giá rủi ro:

Tất cả các hoạt động đang diễn ra trong Ngân hàng đều có thể phát sinh những rủi ro và khó thể kiểm soát hết mọi rủi ro Do đó, các nhà quản trị phải thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro làm ảnh hưởng đến mục tiêu của Ngân hàng và cố gắng kiểm soát được những rủi ro này

Ngoài việc nhận định và đánh giá rủi ro giúp cho nhà quản trị nhận dạng được những rủi ro mà Ngân hàng gặp phải, từ đó giúp cho nhà quản trị đưa ra được những biện pháp quản lý và hạn chế những rủi ro đó Việc nhận định và đánh giá rủi

ro là một việc rất khó, đòi hỏi nhà quản trị phải cách nhìn tổng thể và có năng lực điều hành tốt [7]

1.3.3 Hoạt động kiểm soát:

Là chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Các chính sách và các thủ tục nhằm thúc đẩy các hoạt động để đảm bảo các rủi ro phát sinh trong quá trình Ngân hàng thực hiện các mục tiêu

Các hoạt động kiểm soát chủ yếu:

• Phân chia trách nhiệm đầy đủ ( nguyên tắc phân công nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệm)

Phân chia trách nhiệm là không cho phép một thành viên nào được giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc Mục đích của phân chia trách nhiệm là để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu có các sai sót xảy ra sẽ

Trang 16

được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể gây ra và giấu giếm những sai phạm của mình.

Trong hoạt động tín dụng phân chia chức năng, nhiệm vụ thành các bộ phận như: bộ phận QHKH, bộ phận thẩm định, bộ phận quản lý tín dụng, bộ phận giải ngân, bộ phận giám sát… Mỗi mộ bộ phận là một khâu quan trọng trong quy trình cấp tín dụng, nó sẽ làm cho quy trình cấp tín dụng được chặt chẽ

• Các thủ tục phê duyệt đúng đắn

Để đảm bảo quá trình kiểm soát, tất cả các nghiệp vụ hoặc các hoạt động tín dụng phải được phê chuẩn bởi một nhân viên quản lý trong phạm vi quyền hạn cho phép Sự phê chuẩn được chia làm hai loại là phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể

• Bảo quản tài sản, vật chất

Việc bảo vệ tài sản được thực hiện thông qua việc áp dụng các hình thức kiểm soát vật chất như: hồ sơ tín dụng được đóng thành từng tập và cất vào tủ hồ

sơ trong Ngân hàng Đồng thời không cho phép nhân viên bảo quản tài sản làm nhiệm vụ cất giữ hồ sơ

Trang 17

• Phân tích rà soát

Hoạt động này chính là sự xem xét lại việc đã thực hiện bằng cách so sánh, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết, đối chiếu tình hình thu nợ trên máy tính với bảng theo dõi nợ vay của cán bộ tín dụng Điều này, sẽ giúp cho việc quản lý nợ vay đạt được hiệu quả cao và hạn chế được những rủi ro.[3]

1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông:

Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong Ngân hàng, thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ nội bộ Ngân hàng

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin.Việc kiểm soát sẽ đạt được hiệu quả nếu thông tin được cung cấp chính xác và trung thực, và truyền thông phải kịp thời và chính xác.Vì thế, mà hệ thống thông tin và truyền thông có vai trò rất lớn trong quá trình kiểm soát

Không những thế hệ thống thông tin kế toán cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng Phải xác định và ghi chép các nghiệp vụ có thực, phân loại nghiệp vụ một cách đúng đắn, ghi chép đúng giá trị, công bố đầy đủ thông tin trên báo cáo tài chính.[3]

1.3.5 Giám sát và sữa chữa những sai sót:

Là quá trình mà nhà quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội

bộ Điều này nhằm đảm bảo hệ thống có được vận hành đúng hay không, có cần phải chỉnh sữa cho phù hợp với từng đối tượng hay không Nhà quản lý cần thực hiện giám sát thường xuyên thông qua việc tiếp nhận thông tin hằng ngày và giám sát định kỳ thông qua các cuộc kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ.[7]

1.4 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát: [7]

1.4.1 Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ:

Để thuận lợi cho việc kiểm soát, thì ban quản trị phải thiết lập hệ thống kiểm soát sao cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế xảy ra theo đúng nguyên tắc đã đề ra Nếu

Trang 18

nhà quản trị thiết lập được hệ thống kiểm soát tốt, nó sẽ ngăn chặn kịp thời các sai sót xảy ra, dù đó là sự nhầm lẫn hay cố ý của các nhân viên cũng gây ra hậu quả là thất thoát tiền bạc hay tài sản của Ngân hàng, và gây ra thiệt hại trong kinh doanh Điều đó sẽ làm giảm đi tính hiệu quả của Ngân hàng Để tránh được sự thất thoát tiền bạc, thì Ngân hàng đã quy định trước khi thu hay chi tiền đều phải qua sự xét duyệt của kế toán viên, kế toán trưởng, và sau đó mới tới thủ quỹ

1.4.2 Bảo vệ Ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh:

Ngân hàng là nơi dự trữ một lượng tiền mặt khá lớn bao gồm tiền mặt, tiền USD, và các phương tiện vận chuyển…,với quy mô về tài sản khá lớn như vậy chúng đòi hỏi phải được sự quản lý về mặt vật chất, về mặt lưu trữ cũng như khi chuyển tiền Chính vì vậy, mà Ngân hàng đã thiết lập được các quy trình hoạt động trong Ngân hàng, xác định rõ trách nhiệm của mỗi bộ phận nói chung, và của từng nhân viên nói riêng Và đã lập ra được hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với tài sản

Hầu hết, tài sản của Ngân hàng đều không thể kiểm đếm được Những tài sản này đa số là các khoản phải thu của khách hàng như: các khoản thu nợ gốc và lãi của khách hàng khi đến kỳ hạn trả nợ, và các khoản nợ dự phòng khó đòi; tài sản

mà khách hàng đến vay vốn cầm cố cho Ngân hàng như: sổ đỏ, sổ tiết kiệm… , và các khoản tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Do đó, Ngân hàng phải đặc biệt chú trọng đến việc phải thiết lập được quy trình kiểm soát chặt chẽ tài sản nợ và tài sản có của Ngân hàng

1.4.3 Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh:

Cơ cấu tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ, phải thiết lập các chính sách và các thủ tục để đảm bảo cho việc chấp hành chính sách kinh doanh của Ngân hàng, được tất cả các nhân viên chấp hành theo Tổ chức kiểm soát nội bộ phải thường xuyên kiểm tra để đảm bảo cho cán bộ tín dụng thực hiện đúng theo quy định của Ngân hàng khi cho khách hàng vay Như khách hàng đó có tài sản đảm bảo khi vay vốn hay không Có đủ khả năng tài chính để trả khoản tiền vay vào mỗi kỳ hạn trả

Trang 19

nợ hay không Đồng thời, các kế toán viên tại Ngân hàng phải thực hiện đúng theo quy định của Ngân hàng về chuyển tiền, gửi tiền…

1.5 Những hạn chế tiềm tàng:

Không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo, mà hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể hạn chế tối đa những sai phạm.Ở bất kỳ đơn vị nào, một hệ thống kiểm soát nội bộ không thể hoàn toàn hữu hiệu dù có đầu tư rất nhiều trong thiết kế

và vận hành hệ thống Bởi lẽ ngay cả khi có thể xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thực sự của nó lại tùy thuộc chủ yếu vào nhân tố con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự Nói cách khác, hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi Hạn chế của kiểm soát nội bộ xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, đánh giá hay ước lượng sai, hay hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới

- Khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị

- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú ý đến các nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm hay gian lận trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua

- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra

- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng

- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp.[7]

1.6 Những điểm cần lưu ý khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ:

1.6.1 Hai nguyên tắc cần tôn trọng khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ:

Trang 20

Tất cả các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng đều được kiểm soát: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói chung, và hoạt động tín dụng của doanh nghiệp nói riêng, hai hoạt động này có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác như: hoạt động huy động vốn, hoạt động thanh toán các khoản trong và ngoài nước Do đó, khi hoạt động tín dụng gặp rủi ro thì sẽ dẫn đến sự thiệt hại của hoạt động tín dụng khác Ngược lại, nếu hoạt động khác gặp rủi ro thì sẽ gây thiệt hại cho hoạt động tín dụng Chính vì vậy, mà khi thiết lập hệ thống kiểm soát trong Ngân hàng, nhà quản trị phải thiết lập quy trình kiểm soát ở tất cả các hoạt động có tại Ngân hàng, có như vậy mới hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra, và điều đó sẽ góp phần làm cho hoạt động của Ngân hàng đạt hiệu quả hơn.

Thực hiện nguyên tắc “bốn mắt” Nhà quản trị thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ sao cho công việc cần kiểm tra phải qua ít nhất là hai người Ví dụ như, khi quyết định có cho khách hàng này vay hay không Thì Ngân hàng phải cử nhân viên thẩm định xuống nơi mà khách hàng ở để thẩm định Nếu nhân viên thẩm định thấy khách hàng đầy đủ điều kiện vay vốn, thì sẽ quyết định cho khách hàng vay.Và hồ

sơ này, sau khi được khách hàng nộp vào Ngân hàng thì sẽ được trưởng phòng QHKH ký Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển cho bộ phận quản lý tín dụng, và sau đó sẽ trình lên cho giám đốc ký.[7]

1.6.2 Cân nhắc giữa lợi ích và chi phí:

Khi xác định chi phí của thủ tục kiểm soát, thì phải xác định được chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp: là chi phí Ngân hàng bỏ ra để trả cho các thủ tục kiểm soát Chi phí gián tiếp: là những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của Ngân

hàng

Khi xác định lợi ích của thủ tục kiểm soát ta phải căn cứ vào rủi ro ước tính khi không có thủ tục kiểm soát đó Chẳng hạn như, lợi ích của việc phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận với nhau, với mục đích là giảm các rủi ro nếu có sự sai sót của các nhân viên.[7]

1.6.3 Định lượng rủi ro:

Trang 21

Tất cả các thủ tục kiểm soát được thiết lập, chủ yếu nhằm hạn chế được các rủi ro Nếu rủi ro xảy ra càng lớn, thì thủ tục kiểm soát càng lớn.Vì thế, nên định lượng rủi ro phải bằng một số tiền cụ thể.

Công thức:

R: rủi ro ước tính

L: thiệt hại ước tính bằng tiền P: xác suất xảy ra thiệt hại

1.6.4 Lựa chọn các thủ tục kiểm soát phù hợp:

Lựa chọn các thủ tục kiểm soát phù hợp phụ thuộc vào bản chất, chức năng,

số lượng, đặc điểm của các nghiệp vụ tại Ngân hàng Tuy nhiên, thủ tục kiểm soát nào được chọn là phù hợp thì phải đảm bảo là tất cả các nghiệp vụ đều được lập chứng từ, đã ghi chép đầy đủ trên hồ sơ sổ sách, và đồng thời phải quản lý rủi ro Một số thủ tục kiểm soát tiêu biểu như:

Kiểm soát phát hiện: kiểm soát này được thiết lập để phát hiện ra các sai

phạm của nhân viên, hoặc các điều kiện dẫn đến các sai phạm Kiểm soát phát hiện

có hiệu lực ngay khi nghiệp vụ kinh tế xảy ra

Kiểm soát phòng ngừa: kiểm soát này được thiết lập để phòng ngừa các sai

phạm xảy ra, hoặc các điều kiện dẫn đến các sai phạm Kiểm soát phòng ngừa được thực hiện trước khi các nghiệp vụ kinh tế xảy ra, và được thực hiện vào trong công việc hằng ngày

Kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện có mối quan hệ với nhau, chúng bổ sung cho vay Kiểm soát phòng ngừa giúp cho Ngân hàng hạn chế được những rủi ro hay các sai phạm trước khi việc đó xảy ra Do đó, nó đã giúp cho Ngân hàng hạn chế được những thiệt hại Còn kiểm soát phát hiện, cũng đóng một vai trò cũng quan trọng là nó giúp Ngân hàng phát hiện ra được những sai phạm, cho dù đó

là những sai phạm lớn hay nhỏ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

R = P * L

Trang 22

Kiểm soát bù đắp: kiểm soát này được thiết lập để bù đắp, thay thế cho các

loại kiểm soát không đạt hiệu quả, hay yếu kém

Kiểm soát bổ sung: kiểm soát này được thiết lập để bổ sung cho các loại

kiểm soát khác khi thực hiện các thủ tục kiểm soát cùng một lúc.[7]

1.7 Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ: [7]

1.7.1 Mục đích nghiên cứu của kiểm soát nội bộ:

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là rất quan trọng đối với kiểm toán viên, đồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp khi tiến hành kiểm toán Do đó, khi đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và triển khai cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả

Kiểm toán nội bộ là một công cụ quan trọng trong quản lý đơn vị, nhưng lại

có những ảnh hưởng rất lớn đối với công việc của kiểm toán viên, cụ thể là:

Thông qua tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và các bộ phận cấu thành, kiểm toán viên đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung cũng như trong từng bộ phận, từng khoản mục nói riêng

Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Từ đó, kiểm toán viên sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán

1.7.2 Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ:

Kiểm toán viên tiến hành nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng qua các bước sau:

- Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán

- Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán

Trang 23

- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản đã dự kiến Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ là vấn đề phức tạp.

1.7.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:

Tìm hiểu những bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ:

Kiểm toán viên cần phải có sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành của

hệ thống kiểm soát nội bộ để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán Sự hiểu biết này bao gồm hai phương diện, đó là hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết kế phù hợp không, và chúng có được đơn vị thực hiện trên thực tế hay không Sự hiểu biết này được kiểm toán viên sử dụng để:

- Xác định các loại sai sót tiềm tàng

- Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến các rủi ro của việc khai báo sai trong yếu

- Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

• Tìm hiểu về môi trường kiểm soát

Kiểm toán viên cần phải có đầy đủ kiến thức để hiểu biết về các nhân tố trong môi trường kiểm soát, trong đó quan trọng nhất là hiểu biết về thái độ, nhận thức, và hành động có liên quan đến môi trường kiểm soát của nhà quản lý Điều quan trọng là kiểm toán viên phải tập trung vào thực chất, nội dung của các quá trình kiểm soát hơn là hình thức của chúng

• Tìm hiểu về đánh giá rủi ro

Kiểm toán viên cần phải biết về quá trình đánh gái rủi ro của người quản lý đơn vị bao gồm phương thức nhận dạng các rủi ro, mức độ quan tâm đến việc đánh giá rủi ro và vấn đề đối phó với rủi ro

• Tìm hiểu về thông tin và truyền thông

- Để tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm toán viên cần theo trình tự sau:

- Tìm hiểu các loại nghiệp vụ chính trong đơn vị

- Xem xét việc xử lý các nghiệp vụ

- Tìm hiểu quá trình lập báo cáo tài chính, gồm chính sách kế toán và phương pháp để xác định các ước tính kế toán

Trang 24

- Trong quá tình tìm hiểu hệ thống kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan của khách hàng, thông thường kiểm toán viên sẽ phân chia hệ thống thành những chu trình nghiệp vụ chủ yếu Thuật ngữ “chu trình nghiệp vụ” dùng để chỉ các chính sách và các thủ tục có liên quan đến quá trình xử lý một loại nghiệp vụ cụ thể.

Việc xác định các chu trình nghiệp vụ phụ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đó Ví dụ như Ngân hàng sẽ không có chu trình sản xuất, nhưng lại có hai chu trình cho vay tiền và nhận tiền gửi

• Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát

Kiểm toán viên phải cân nhắc những kết quả đạt được trong quá trình tìm hiểu về những bộ phận khác của kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông) xem có cần phải tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm soát không Bởi vì, kiểm toán viên cũng đã có một số hiểu biết về các hoạt động kiểm soát của khách hàng thông qua quá trình tìm hiểu các bộ phận khác Ví

dụ như trong khi tìm hiểu các chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ về tiền, kiểm toán viên có thể đã biết tài khoản hay không

• Tìm hiểu về việc giám sát

Kiểm toán viên cũng cần phải tìm hiểu những hoạt động giám sát của đơn vị

có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và những hoạt động giám sát này đã ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ như thế nào Việc trao đổi với các nhà quản lý

là phương pháp thường được sử dụng để tìm hiểu về vấn đề này Ngoài ra, kiểm toán viên độc lập cũng phải nghiên cứu công việc của các kiểm toán viên nội bộ vì

họ đã có những đóng góp đáng kể vào việc tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

• Phương pháp tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

- Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vi

- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát, và các nhân viên khác

- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách

- Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành của chúng trong thực tiễn

Trang 25

Nếu kiểm toán viên đã từng kiểm toán cho đơn vị thì trong hồ sơ kiểm toán năm trước sẽ chứa nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành Ví

dụ như, những kết luận của năm trước về những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể được sử dụng như là điểm xuất phát để kiểm toán viên thực hiện cuộc phỏng vấn về những thay đổi của hệ thống kiểm soát nội bộ trong năm hiện hành Trong hồ sơ kiểm toán năm trước cũng có những thông tin về những loại sai sót đã phát hiện trong cuộc kiểm toán năm trước và nguyên nhân của chúng Kiểm toán viên cần phải tiếp tục theo dõi xem những sai sót đó có được sữa chữa chưa

Những tài liệu của đơn vị mà kiểm toán viên cần phải kiểm tra bao gồm: sơ

đồ tổ chức, sổ tay chính sách, sơ đồ hạch toán, sổ nhật ký, sổ cái, các báo cáo trình bày những dữ liệu thực tế và kế hoạch… Qua kiểm tra, kiểm toán viên cần tiến hành phỏng vấn về những hoạt động kiểm soát đặc biệt và những thay đổi về điều kiện kiểm soát Quan sát việc thực hiện một vài hoạt động kiểm soát rất cần thiết để biết rằng chúng có thực hiện trên thực tế không

• Lập hồ sơ kiểm toán

Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên phải tài liệu hóa những thông tin đã thu thập để chứng minh đã tìm hiểu về kiểm soát nội bộ trong hồ sơ kiểm toán Hình thức và phạm vi của các tài liệu này phụ thuộc vào quy mô và sự phức tạp của các nghiệp vụ, cũng như loại thủ tục kiểm soát nội bộ của khách hàng Các tài liệu thường được thực hiện và hoàn thành dưới dạng bảng tường thuật, bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ hoặc lưu đồ

• Bảng tưởng thuật

Là sự mô tả bằng văn bản về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Tài liệu này thường được dùng phối hợp với các tài liệu khác về kiểm soát nội bộ Đối với những hệ thống kiểm soát nội bộ đơn giản, kiểm toán viên có thể sử dụng duy nhất bảng tường thuật để ghi nhận sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ Khi sử dụng, kiểm toán viên cần chú ý bố cục và cách hành văn cho rõ ràng, dễ hiểu Một bảng tường thuật đúng cách phải trình bày đầy đủ bốn đặc điểm sau:

Trang 26

- Nguồn gốc của chứng từ và sổ sách trong hệ thống.

- Tất cả các quá trình đã xảy ra

- Sự chuyển giao mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống

- Chỉ rõ các hoạt động kiểm soát thích hợp với quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát

• Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ

Là bảng liệt kê một loạt các câu hỏi được chuẩn bị trước về các quá trình kiểm soát trong từng lĩnh vực kiểm toán, kể cả môi trường kiểm soát Trong hầu hết các trường hợp, bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có“, “không” hoặc

“không áp dụng“ Câu trả lời “có” biểu thị điều kiện thuận lợi, câu trả lời “không”

sẽ cho thấy sự yếu kém của kiểm soát nội bộ, và những sai sót tiềm tàng có khả năng phát sinh từ đó Để nhấn mạnh mức độ yếu kém, bảng câu hỏi có thể đánh giá

sự yếu kém của thủ tục kiểm soát đó là quan trọng hay thứ yếu, cho biết nguồn gốc của thông tin sử dụng để trả lời các câu hỏi này, và những giải thích, nhận xét về sự yếu kém

Ưu điểm của bảng câu hỏi là nhờ đã chuẩn bị trước nên kiểm toán viên có thể tiến hành nhanh chóng, và không bỏ sót những vấn đề quan trọng Hơn nữa nó

có thể được chuẩn bị cho từng phần của mỗi chu trình nghiệp vụ, nên rất thuận lợi khi phân công cho các kiểm toán viên thực hiện

Tuy nhiên bảng câu hỏi do được thiết kế chung, nên có thể không phù hợp với nét đặc thù, hay quy mô của đơn vị Ngoài ra, việc chuẩn bị các câu hỏi và hoàn tất chúng thông qua phỏng vấn là công việc khó khăn và tốn nhiều thời gian, cũng như sự chính xác của các câu hỏi được trả lời phụ thuộc vào sự trung thực và lòng nhiệt tình của người được phỏng vấn

• Lưu đồ

Là những bản vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan của khách hàng bằng những ký hiệu được quy ước Kiểm toán viên có thể sử dụng một số ký hiệu chuẩn để mô tả công việc theo từng chức năng một cách đơn giản, rõ ràng đối với từng loại nghiệp vụ, đối với trình tự luân chuyển

Trang 27

của từng chứng từ, cũng như các thủ tục kiểm soát… Kiểm toán viên nên trình bày lưu đồ từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, và trình bày theo các cột để mô tả những công việc diễn ra ở từng bộ phận chức năng hay từng nhân viên.

Nhờ biểu thị bằng hình vẽ nên lưu đồ cung cấp khái quát, súc tích về toàn bộ

hệ thống, cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận….giúp kiểm toán viên phát hiện được những thiếu sót của những thủ tục qua việc vận hành của hệ thống

Việc chọn lựa công cụ để mô tả là tùy theo sở thích của kiểm toán viên, nhiều người cho rằng nên sử dụng phối hợp bảng câu hỏi và lưu đồ, vì chúng sẽ bổ sung cho nhau để cung cấp tối ưu về hệ thống kiểm soát nội bộ Ngoài ra, nếu khách hàng đã thiết lập sẵn những bảng tường thuật, hay các lưu đồ, thì kiểm toán viên nên sử dụng thêm bảng câu hỏi

Sau khi mô tả kiểm soát nội bộ bằng các công cụ trên, kiểm toán viên thường

sử dụng phép thử để kiểm tra lại xem có được mô tả đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp vụ chưa như theo dõi một vài nghiệp vụ thông qua mỗi bước trong một chu trình Cụ thể là chọn một vài nghiệp vụ và lần theo từng bước thực hiện xem có diễn ra phù hợp với bảng mô tả hay không Nếu có sự khác biệt kiểm toán viên sẽ điều chỉnh lại bảng mô tả cho đúng với hiện trạng

1.7.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:

Là sự đánh giá hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn

và phát hiện các sai sót trọng yếu.Sau khi tìm hiểu về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phải thực hiện việc đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cơ sở dẫn liệu đối với mỗi số dư tài khoản hoặc loại nghiệp vụ trọng yếu

Cơ sở dẫn liệu là những giải thích của nhà quản lý để chứng minh về các dữ liệu được trình bày trên báo cáo tài chính Cơ sở dẫn liệu được hình thành xuất phát

từ trách nhiệm của nhà quản lý đối với việc soạn thảo, trình bày và công bố các báo cáo tài chính theo đúng với các chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành

Sau khi kiểm toán viên tìm hiểu các bộ phận hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ, phải đánh giá rủi ro kiểm soát theo từng cơ sở dữ liệu Để đánh giá rủi

ro kiểm soát, kiểm toán viên phải thực hiện các bước sau:

Trang 28

Nghiên cứu những thông tin thu thập được qua việc tìm hiểu

Kiểm toán viên xác định những loại sai sót tiềm tàng và xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro có những sai sót trọng yếu, chẳng hạn như có thiết kế các thủ tục kiểm soát để ngăn chặn và phát hiện các sai sót không và chúng có thực

Xác định những sai sót tiềm tàng và những thủ tục kiểm soát chủ yếu

Khi nghiên cứu các bảng mô tả, kiểm toán viên có thể đã nhận biết các sai sót tiềm tàng và các thủ tục kiểm soát chủ yếu Để hệ thống hóa, kiểm toán viên thường sử dụng bảng kiểm tra, trình bày các sai sót tiềm tàng cụ thể

Chú ý, nhiều thủ tục kiểm soát khác nhau có thể được áp dụng để ngăn ngừa một sai sót tiềm tàng Ngược lại, một thủ tục kiểm soát cũng có thể áp dụng để ngăn chặn nhiều sai sót tiềm tàng

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Cuối cùng công việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính phải dựa trên cơ sở những bằng chứng thu thập qua kiểm soát nội bộ

Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên thường dự kiến ở mức cao nhất

có thể có, ngay cả khi kiểm toán viên đã hiểu khá kỹ về việc thiết kế và sự vận hành của các thủ tục kiểm soát Kiểm toán viên cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có được từ kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu, kiểm toán viên

có thể diễn tả theo định lượng, hoặc có thể diễn tả theo định tính với ba mức thấp, trung bình và cao

1.7.2.3 Thiết kế và thực hiện các nghiệp vụ kiểm soát:

Trang 29

Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm kiểm soát bao gồm:

- Phỏng vấn

- Kiểm tra tài liệu

- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát

- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

Lưu ý rằng thử nghiệm kiểm soát chỉ chú trọng đến thiết kế và vận hành của

hệ thống kiểm soát nội bộ hơn là tính chính xác thực của số liệu trên báo cáo tài chính

Khi xác định thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, kiểm toán viên cần cân nhắc giữa bằng chứng thu thập được và chi phí để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

1.7.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thay đổi những thử nghiệm cơ bản

đã dự kiến:

Sau khi đã hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải đánh giá lại rủi ro kiểm soát Khi nghiên cứu bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá lại mức rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên phải xem xét cả về số lượng và chất lượng của bằng chứng Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của hoạt động kiểm soát, kiểm toán viên thường sử dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua

Nếu kết quả thử nghiệm cho phép kiểm toán viên kết luận về tỷ lệ sai phạm thấp hơn hoặc bằng với mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát được xem là hữu hiệu Ngược lại, nếu tỷ lệ sai phạm cao hơn mức có thể bỏ qua thì hoạt động kiểm soát là không hữu hiệu

Trước khi đưa ra kết luận cuối cùng, kiểm toán viên cần xem xét nguyên nhân sai phạm Kết quả của thử nghiệm kiểm soát giúp kiểm toán viên biết được mức rủi ro kiểm soát thực tế có giống như mức đánh giá sơ bộ ban đầu hay không Qua đó, kiểm toán viên phải điều chỉnh thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán

Trang 30

Trong tiến trình trên, kiểm toán viên luôn phải ghi chép trên các tờ giấy làm việc, và cuối cùng cần phải hoàn tất tài liệu về việc đánh giá rủi ro kiểm soát Kiểm toán viên cần phải lưu hồ sơ kiểm toán về đánh giá của mình đối với rủi ro kiểm soát Trên thực tế, trong hồ sơ kiểm toán cần có bảng tóm tắt về việc đánh giá rủi ro kiểm soát và những thay đổi về thử nghiệm cơ bản Cần lưu ý rằng, phạm vi và giới hạn của các thủ tục kiểm toán phải được mô tả chi tiết để thuận tiện cho việc soạn thảo chương trình kiểm toán.

1.8 Kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ: [1] 1.8.1 Khái niệm cho vay:

Cho vay là hoạt động cấp tín dụng (hoạt động vay mượn có trả gốc và lãi) Cấp tín dụng được hiểu sâu hơn Theo đó: Ngân hàng giao cho khách hàng một số tiền nhất định và khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định, và với mục đích nhất định, trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

1.8.2 Quy trình pháp lý về cho vay:

1.8.2.1 Nguyên tắc cho vay:

Nguyên tắc cho vay đạt được hiệu quả, thì nó là điều kiện và biện pháp để đảm bảo cho Ngân hàng phát triển và duy trì ổn định Muốn vậy, thì hoạt động cho vay của Ngân hàng phải có hiệu quả và phải lành mạnh Do đó, Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng Vì có sử dụng vốn đúng mục đích, thì khách hàng mới có thể thực hiện được các dự án, phương án sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cho kế hoạch mình đã đề ra, do đó mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho Ngân hàng Nguyên tắc này hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khách hàng dùng vốn vay không đúng mục đích để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm

Hoàn trả gốc và lãi đúng hạn đã cam kết trong hợp đồng Nguyên tắc này, đảm bảo phương châm hoạt động của Ngân hàng “đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi

1.8.2.2 Điều kiện cho vay:

Trang 31

Điều kiện vay vốn nó là những quy định của Ngân hàng đối với khách hàng

có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đáp ứng được các yêu cầu của Ngân hàng đề ra Điều kiện vay vốn bao gồm:

- Khách hàng phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Sử dụng vốn hợp pháp Nghĩa là không sử dụng vốn vào các mục đích mà pháp luật cấm

- Tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với quy định của pháp luật như: dự án đầu tư và phương án đầu tư, và khả năng hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng

- Thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay của Chính phủ, trong trường hợp Ngân hàng thực hiện cho vay, khách hàng phải thực hiện theo cơ chế trả tiền vay

1.8.2.3 Quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay:

Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong cho vay và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay Để hoạt động cho vay của Ngân hàng được lành mạnh và có hiệu quả, các NHTM phải làm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vay vốn

Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng nó qui định giới hạn cho vay của NHTM đối với mỗi khách hàng Qua đó NHTM hạn chế được việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng

Các biện pháp bảo đảm trong cho vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được nợ vay

Trang 32

1.8.2.4 Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay:

Xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay là nhân tố quan trọng để đảm bảo cho vốn tín dụng phát huy được hiệu quả Vì vậy, Ngân hàng phải phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận như bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay Ngày nay, các Ngân hàng sử dụng nhiều biện pháp kiểm soát khác nhau Một số biện pháp cơ bản được áp dụng:

- Thực hiện kiểm soát và xem xét định kỳ các loại hình cho vay như: theo tháng, quý, năm đối với các khoản vay lớn, nhưng cũng phải kiểm tra các khoản vay nhỏ

- Kiểm soát thường xuyên những khoản cho vay lớn, vì khoản cho vay này

có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Ngân hàng

- Tổ chức quá trình kiểm soát để đảm bảo việc xem xét và đánh giá được đặc tính quan trọng nhất đối với mỗi khoản cho vay, bao gồm đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán, quá trình thanh toán của khách hàng và sự thay đổi trong các dự báo, đánh giá những yếu tố làm tăng giảm nhu cầu tín dụng của người vay, chất lượng tài sản thế chấp

- Theo dõi thường xuyên các khoản nợ cho vay có vấn đề

- Tăng cường các biện pháp kiểm soát tín dụng, trong tình hình kinh tế xã hội, hay hoạt động Ngân hàng có sự biến động làm ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

- Hệ thống kiểm tra, và kiểm soát được thực hiện tốt, nó giúp cho nhà quản

lý Ngân hàng sớm phát hiện ra được các khoản cho vay có vấn đề, và xác định mức

độ tuân thủ pháp luật và chính sách cho vay của cán bộ tín dụng Để đảm bảo tính khách quan, bộ phận kiểm soát phải tách ra thành bộ phận độc lập với các bộ phận khác

1.8.2.5 Quy trình cho vay:

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cho vay Quy trình này bao gồm nhiều khâu, theo một trật tự nhất định Dưới đây, là quy trình sơ đồ quy trình cho vay

Trang 33

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CHO VAY

Giải ngân

Tổ chức giám sát khách hàng vay

Thu nợ

Thu không đủThu đủ

Thanh lý hợp đồng

Xử lý tài sản khởi kiện

Xử lý rủi ro

Gia hạn nợ, đảo nợThông báo

Trang 34

Diễn giải quy trình:

Bước 1: Khách hàng đến Ngân hàng gặp nhân viên QHKH để trao dổi nhu cầu vay vốn của mình

Bước 2: Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn (đơn xin vay, hồ sơ pháp lý )

Bước 3: Nhân viên QHKH xuống nhà khách hàng để thẩm định

Bước 4: Nhân viên QHKH trình hồ sơ cho giám đốc, để giám đốc quyết định cho vay không

Bước 5: Thiện hiện quyết định cho vay và kèm theo một số điều kiện cần thiết.Bước 6: Gửi thông báo cho khách hàng về nhu cầu vay vốn của khách hàng đã được Ngân hàng đồng ý

Bước 7: Khách hành đồng ý các điều kiện của Ngân hàng thì 2 bên tiến hành ký hợp đồng tín dụng

Bước 8: Sau khi ký hợp đồng tiến hành giải ngân cho khách hàng (Ngân hàng hẹn khách hàng một ngày cụ thể để nhận tiền vay)

Bước 9: Giám sát đốc thu nợ, kiểm tra các hóa đơn chứng từ

Bước 10: Thu nợ là thu tiền khách hàng

Bước 11: Nếu thu không đủ nghĩa là khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng

• Xử lý rủi ro: có bộ phận xử lý thu hồi khoản nợ xấu cho Ngân hàng

• Gia hạn nợ, đốc nợ: kéo dài thời gian trả nợ cho khách hàng, làm hồ sơ

mới để khách hàng có khã năng kinh doanh trả nợ cho Ngân hàng

• Xử lý tài sản khởi kiện: sau khi Ngân hàng đã kéo dài thời gian cho khách

hàng nhưng khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngân hàng được gửi đơn ra tòa để xử lý thu hồi vốn cho Ngân hàng nếu thu đủ thì thôi, thu thiếu thì Ngân hàng chịu, thu dư thì phải trả lại khoản dư cho khách hàng Sau đó thánh lý hợp đồng

Bước 12: Nếu thu đủ nghĩa là Ngân hàng đã thu đủ khoản tiền cho khách hàng vay

và thanh lý hợp đồng

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Thông qua chương 1 “ Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ ” cho chúng

ta có một cái nhìn tổng quát về các vấn đề cơ bản của hoạt động kiểm soát nội

bộ, sự cần thiết của kiểm soát nội bộ, chức năng, mục tiêu, rủi ro, cơ chế, hạn chế tiềm tàng và những lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Các mục tiêu của đơn vị có thể sẽ đạt được nếu hệ thống kiểm soát nội

bộ ở đơn vị đó được đánh giá là thật sự hữu hiệu Tuy nhiên, do bản thân bất

kì hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng tồn tại những hạn chế vốn có nhất định nên khi thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ, đơn vị cần phải quan tâm để tối thiểu hóa các tác động của những hạn chế này.

Chương 2 tiếp theo sẽ đi vào phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm soát cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom

Trang 36

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẠI Á CHI NHÁNH TRẢNG BOM

2.1 Tình hình tổ chức kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom:

2.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom:[6]

Địa chỉ: B4 – B5 khu nhà ở Bắc, QL1A, Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

Tên viết tắt: Daiabank

• Mang lại lợi ích cao nhất cho Daiabank, cổ đông và xã hội

• Tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống NHTM Việt Nam

• Là người bạn đồng hành, là điểm tựa thành công của khách hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn hợp lý Vì sự phát triển, vì niềm tin của khách hàng và Ngân hàng

• Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cán bộ nhân viên, cộng tác viên, và toàn thể khách hàng, đối tác của Daiabank

Tầm nhìn chiến lược

Trang 37

Đại Á Ngân hàng hướng đến mục tiêu:

• Trở thành 1 trong 20 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam

• Trong 5 năm từ 2009 – 2014, phấn đấu trở thành 1 trong 10 Ngân hàng hàng đầu về công nghệ, dịch vụ

Giá trị cốt lõi

• Tất cả từ con người, vì con người – khẳng định thương hiệu Daiabank

• Sáng tạo – kết nối

• Phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh doanh

• Kỷ cương – Đoàn kết – Minh bạch – thẳng thắn

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom:

Ngân hàng TMCP Đại Á (Daiabank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 30/07/1993, khởi đầu vốn điều lệ chỉ 1 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom được thành lập theo quyết định số 18/QĐ – NHĐA – HĐQT ngày 04/03/2005 và theo quyết định số 4713000204 ngày 11/03/2005 của sơ kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai Ngày 24/03/2005 Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom chính thức đi vào hoạt động

Ngân hàng TMCP Đại Á – chi nhánh Trảng Bom là đơn vị hoạt động phụ thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đại Á nhưng có con dấu riêng, hạch toán nội bộ,

có bảng cân đối kế toán để theo dõi thu chi và kết quả kinh doanh Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện các hoạt động nghiệp vụ Ngân hàng TMCP Đại Á theo qui chế “Tổ chức, hoạt động, điều hành của Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Đại Á”

Với nỗ lực hết mình của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể các cán bộ nhân viên, chi nhánh Trảng Bom đã từng bước mang tên tuổi, thương hiệu của mình đến khách hàng Điển hình hình năm 2007 Chi nhánh Trảng Bom được Hội đồng quản trị trao bằng khen “Chi nhánh xuất sắc” do đạt được doanh thu cao, mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng TMCP Đại Á

Trang 38

Trong những ngày đầu mới đi vào hoạt động, chi nhánh Trảng Bom gặp không ít những khó khăn về vấn đề về nhân sự, hệ thống cơ sở vật chất và thị trường mới mẻ… Tại thời điểm mới khai trương chi nhánh, nguồn nhân lực chủ yếu

là cán bộ tại chỗ, chỉ bao gồm 8 nhân viên Cho tới cuối năm 2009, tồng số lao động của chi nhánh đã được nâng lên gần 60 người, chủ yếu là cán bộ lao động trẻ năng động, đầy nhiệt huyết, không ngừng trau dồi kiến thức, nâng cao kỹ năng làm việc

và hoàn thành tốt công việc Hơn nữa, cơ sở hạ tầng của chi nhánh tốt, trang thiết bị hiện đại, tạo môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc

Trong năm 2010, chi nhánh đạt kết quả về huy động vốn, cho vay, nợ quá hạn luôn ở mức cho phép Cũng như hệ thống Daiabank nói chung, Ngân hàng TMCP Đại Á – chi nhánh Trảng Bom luôn có những biện pháp tích cực để phát triển kinh doanh, đổi mới và đa dạng hóa các hình thức dịch vụ đáp ứng nhu cầu thành phần kinh tế trên địa bàn huyện Trảng Bom nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom: 2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:

Trang 39

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á CHI NHÁNH TRẢNG BOM

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh Trảng Bom).

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc có trách nhiệm cùng nhau điều hành tốt các hoạt động của chi nhánh

• Phòng QHKH: bao gồm bộ phận tín dụng cá nhân và doanh nghiệp nhiệm vụ chủ yếu là :

GIÁM ĐỐC

Phòng KTTC

&

DVKH

Bộ phận Ngân Quỹ

Phòng

chành nhânsự

Phòng Giao dịch

-Kho Quỹ

Kiểm Ngân

PGD Trung Hòa

PGD

Hố Nai 3PHÓ GIÁM

ĐỐC

Trang 40

Đề ra kế hoạch và thực hiện các công tác tiếp thị, thu hút khách hàng mới về giao dịch tại Đại Á Ngân hàng.

Tiếp thu và thực hiện các chỉ đạo của Lãnh Đạo và Ngân hàng trong công tác Tín Dụng

Đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cá nhân và có kế hoạch thực hiện hoàn thành chỉ tiêu đưa ra

Lập kế hoạch theo dõi nợ vay thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời những khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc khách hàng có dấu hiệu suy yếu về tài chính để báo cáo với Lãnh đạo có biện pháp xử lý khéo léo và kịp thời nhằm tránh gây ra tổn thất cho Ngân hàng

Theo dõi và quản lý hồ sơ vay của khách hàng theo đúng quy định của Ngân hàng

Bảo mật các tài liệu, thông tin của khách hàng, của Ngân hàng theo đúng quy định

Cập nhật và Báo cáo cho Ban lãnh đạo các vấn đề về chính sách cho vay, chế

độ ưu đãi và chăm sóc khách hàng của các Ngân hàng bạn cũng như những mặt còn hạn chế của Ngân hàng Đại Á để có biện pháp chăm sóc khách hàng tốt hơn

Ngày đăng: 30/10/2014, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CHO VAY - nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom
SƠ ĐỒ 1.1 QUY TRÌNH CHO VAY (Trang 33)
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TRONG 2 NĂM 2011 – 2012 - nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom
BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TRONG 2 NĂM 2011 – 2012 (Trang 45)
BẢNG 2.2: DOANH SỐ CHO VAY TRONG 2 NĂM 2011 – 2012 - nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom
BẢNG 2.2 DOANH SỐ CHO VAY TRONG 2 NĂM 2011 – 2012 (Trang 47)
BẢNG 2.3: KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2011 – 2012 - nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom
BẢNG 2.3 KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 2 NĂM 2011 – 2012 (Trang 48)
SƠ ĐỒ 2.2: THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT CHO VAY - nghiên cứu khoa học hoàn thiện quy trình kiểm soát cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh trảng bom
SƠ ĐỒ 2.2 THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT CHO VAY (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w