Thời hạn cho vay: lớn hơn 12 tháng Phương thức trả nợ: Vốn gốc và lãi vay trả định kỳ Nguồn trả nợ: Khấu hao và lợi nhuận sau thuế Các nguồn thu nhập hợp pháp khác Thu nhập từ lư
Trang 1• Nguồn vốn cho vay
• Nguyên tắc và điều kiện cho vay
• Đối tượng cho vay
• Mức cho vay, thời hạn cho vay
• Cho vay theo dự án đầu tư
• Cho thuê tài chính
Trang 25.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
5.1.1 Mục đích, ý nghĩa của tín dụng trung dài hạn
Bên cạnh việc đầu tư trực tiếp từ NSNN cho những công
trình lớn, trọng điểm thì đầu tư qua tín dụng trung, dài
hạn tại NHTM có vị trí quan trọng
Thông qua tín dụng trung dài hạn mà góp phần đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế của đất nước
Mở rộng quy mô hoạt động SXKD, qua đó góp phần làm
tăng năng suất lao động và làm ra ngày càng nhiều sản
phẩm vật chất cho xã hội
3
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:25:15
5.1.1 Mục đích, ý nghĩa của tín dụng trung dài hạn
Tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định
Thành lập doanh nghiệp mới hoặc mua lại doanh nghiệp
Trang 3 Thời hạn cho vay: lớn hơn 12 tháng
Phương thức trả nợ: Vốn gốc và lãi vay trả định kỳ
Nguồn trả nợ:
Khấu hao và lợi nhuận sau thuế
Các nguồn thu nhập hợp pháp khác
Thu nhập từ lương và thu nhập hợp pháp khác của
cá nhân và hộ gia đình (đối với cho vay tiêu dùng)
huy động có
kỳ hạn ổn
định từ 01
năm trở lên
Vốn vay trong nướcthông qua phát hànhtrái phiếu NH
Vốn vayngân hàngnước ngoài
Một phần vốn tự có và quỹ dự trữ của NH
Vốn tài trợ ủy thác
của nhà nước và
các tổ chức quốc tế
Một phần nguồn vốn ngắnhạn được phép sử dụngđể cho vay trung dài hạn theo tỷ lệ cho phép
Trang 45.1.3 Các nguyên tắc cho vay trung, dài hạn
Cho vay trung, dài hạn (tín dụng đầu tư) phải bám sát phương hướng mục tiêu của
kế hoạch Nhà nước và cĩ hiệu quả Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh tốn
Sử dụng vốn vay đúng mục đích Hồn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:25:33
5.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng trung dài hạn
Tín dụng đầu tư phải bám sát phương hướng mục tiêu
của kế hoạch Nhà nước và có hiệu quả
TDĐT định hướng cho các ngành, các vùng miền
trong cả nước cùng phát triển coi đây là nguyên
tắc quan trọng của tín dụng đầu tư
Hiện nay TDĐT của nhà nước chủ yếu do VDB cho
vay, cịn các NHTM chủ yếu thực hiện cho vay trung,
dài hạn và đầu tư thương mại
8
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 5Hiệu quả kinh tế có thể được tính toán thông qua
Khối lượng SP,
dịch vụ được tạo ra tỷ suất lợi nhuận
tính trên VĐT
Thời gian hồn vốn
(thời hạn thu hồi vốn đầu tư)
Trang 6Đầu tư phân tán
không nên tập
Chỉ đầu tư tín dụng vào những công trình hay dự án đầu tư có tính khả thi cao, có hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn nhanh
Nguyên tắc tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh tốn
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:45:19
5.1 Những vấn đề chung…
Các nguyên tắc của tín dụng trung dài hạn
5.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng trung dài hạn
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong
hợp đồng cho vay
Đây là nguyên tắc cơ bản, vì sử dụng vốn vay đúng
mục đích thì khách hàng mới có thể đảm bảo thực
hiện dự án SXKD nhằm đạt được lợi ích theo dự kiến
Nguyên tắc này nhằm hạn chế khả năng khách hàng
dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật
cấm
12
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 7Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn.
Việc thực hiện nguyên tắc hoàn trả đòi hỏi người sử
dụng vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, có
hiệu quả tiền vay, mới có thể thu hồi được vốn để
hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho NH
Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của
NH là “đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc
trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:25:47
5.1.4 Điều kiện cho vay: Gồm các điều kiện cơ bản sau
Cĩ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Cĩ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian
cam kết
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay như thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc được tín chấp theo quy định
Dự án đầu tư phải cĩ tính khả thi, và phải tính tốn được
hiệu quả trực tiếp
14
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 85.1.5 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay trung hạn, dài hạn là các công trình,
hạng mục công trình hay dự án đầu tư có thể tính toán
được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy
tác dụng, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, cụ thể:
Giá trị máy móc thiết bị, Công nghệ chuyển giao
Sáng chế phát minh, chi phí nhân công và vật tư, chi phí
mua bảo hiểm cho tài sản thuộc dự án đầu tư
Công trình xây dựng; cải tạo, mở rộng quy mô SXKD
5.1.5 Đối tượng cho vay
Các đối tượng cho vay trên được ưu tiên thứ tự nhất
định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Ưu tiên theo ngành kinh tế
Ưu tiên theo yêu cầu mở rộng và phát triển thị trường
Ưu tiên theo tính chất đầu tư
Ưu tiên theo khả năng thu hút lực lượng lao động
16
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 95.1.6 Mức cho vay và thời hạn cho vay
5.1.6.1 Mức cho vay (hạn mức tín dụng trung, dài hạn)
Khái niệm: Hạn mức tín dụng trung, dài hạn là số dư nợ
cao nhất đồng thời là doanh số cho vay ấn định cho một
dự án đầu tư
Ý nghĩa: Hạn mức tín dụng trung, dài hạn thể hiện số
vốn tín dụng của ngân hàng tham gia vào cơng trình hay
dự án đầu tư Do đĩ giúp cho chủ đầu tư cĩ đủ vốn để
thực hiện dự án hay thực hiện kế hoạch đã đề ra
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:26:00
18
5.1.6.1 Mức cho vay (tt)
Theo điều 12 Quyết định 1627/2001 ngày 31/12/2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả
năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn
của mình để quyết định mức cho vay
Trang 105.1.6.1 Mức cho vay (tt)
Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
thực hiện như sau:
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt
quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trường hợp đối với
những khoản vay từ nguồn vốn ủy thác
Trường hợp nhu cầu vay vốn của một khách hàng vượt
quá 15% vốn tự có của TCTD hoặc khách hàng có nhu
cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì TCTD cho vay hợp
vốn theo quy định của NHNN Việt Nam
Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng sau khơng
được vượt quá 5% vốn tự cĩ của TCTD:
Tổ chức kiểm tốn, các cổ đơng lớn của TCTD
DN cĩ một trong những đối tượng sau sở hữu trên 10%
vốn điều lệ của DN đĩ
Thành viên HĐQT, Ban kiểm sốt, Tổng giám đốc (giám
đốc), Phĩ TGĐ (Phĩ GĐ) của TCTD
Người thẩm định, xét duyệt cho vay Bố, mẹ, vợ, chồng,
con của thành viên HĐQT, Ban kiểm sốt…
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 11 Nếu vượt quá giới hạn cho vay sẽ xử lý như sau:
Lập tờ trình kèm theo toàn bộ hồ sơ vay vốn của khách
hàng gửi lên NHNN để NHNN trình Chính phủ xin cấp
cho vay vượt hạn mức tín dụng
Nếu CP không duyệt thì áp dụng phương thức đồng tài
trợ để phân tán hạn mức tín dụng cho nhiều ngân hàng
Giảm hạn mức tín dụng với điều kiện chủ đầu tư sẽ
tăng nguồn vốn tự có hoặc khai thác nguồn vốn khác để
đảm bảo yêu cầu
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:26:10
22
5.1.6.1 Mức cho vay (tt)
Mức bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá khác đối với một khách hàng không được vượt
quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do thống
đốc NHNNVN quy định
Mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng của tổ
chức tín dụng thực hiện theo quy định của CP
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 125.1.6.2 Thời hạn cho vay
Là thời gian từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên để
thực hiện việc thi công công trình, dự án đầu tư trải qua
giai đoạn thi công, công trình hoàn thành đưa vào sử
dụng cho đến khi bên vay trả hết nợ gốc và lãi cho NH
Thời hạn cho vay = Thời hạn chuyển giao tín dụng
(giải ngân) + Thời hạn ưu đãi tín dụng + Thời hạn
hồn trả tín dụng (thời gian trả nợ)
5.1.6.2 Thời hạn cho vay (tt)
Thời hạn chuyển giao tín dụng kể từ ngày phát sinh
khoản vay đầu tiên cho đến ngày công trình dự án đầu
tư hoàn thành (đây là thời gian mà vốn tín dụng được
chuyển giao từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay để
thi công công trình) Thời hạn này dài hay ngắn phụ
thuộc vào thời gian thi công công trình, dự án đầu tư
Thời hạn ưu đãi tín dụng là thời gian kể từ khi công
trình, dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng cho đến khi
bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng (ân hạn)
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 13Hoặc: Thời hạn cho vay = Thời gian ân hạn
+ Thời gian trả nợ
Thời hạn trả nợ kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến
khi trả hết nợ vay và thường ≥ 1/2 thời hạn cho vay
Thời hạn giải ngân và ân hạn thường không vượt quá 1/2
thời hạn cho vay
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:26:23
26
Kỳ hạn trả nợ
Kỳ hạn trả nợ đều nhau (theo tháng, quý, năm…)
Kỳ khoản đều nhau: Số tiền thanh toán ở mỗi kỳ hạn
(bao gồm cả vốn gốc và lãi vay) là bằng nhau; Lãi vay trả
theo dư nợ thực tế
Kỳ khoản giảm dần: Vốn gốc được chia đều cho số kỳ
hạn trả nợ; Lãi trả giảm dần theo số dư nợ thực tế
Kỳ khoản tăng dần: Nợ gốc tăng dần; lãi trả theo dư nợ
Kỳ hạn trả nợ không đều, có tính thời vụ.
5.1 Những vấn đề chung về
tín dụng trung, dài hạn
Trang 145.1 Những vấn đề chung…
27 Trong trường hợp khoản tín dụng được
ngân hàng cho ân hạn một số kỳ hạn đầu thì
5.1.6.3 Lãi tiền vay
Lãi tiền vay được tính dựa trên số dư nợ thực tế
5.1.6.4 Nguồn trả nợ vay (đối với cho vay dự án)
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ
Các nguồn hợp pháp khác (nếu cĩ)
Trang 15doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án;
Giúp các DN thuận lợi trong việc triển khai hoạt động
SXKD, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh
doanh của DN mình.
Điều kiện vay:
Có dự án đầu tư khả thi và hiệu quả
Các điều kiện khác giống cho vay trung và dài hạn
Cần thẩm định và đánh giá hiệu quả của dự án…
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
17:26:32
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức thu thập và xử lý
thông tin một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ
bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án làm
căn cứ để quyết định cho vay.
Tổng mức đầu tư: Là vốn đầu tư dự kiến chi phí cho
toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư để
đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án (bao
gồm cả yếu tố trượt giá, nếu có)
30
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư
Trang 16Ý nghĩa của việc thẩm định
Là giai đoạn khởi đầu quan trọng nhất cho quá trình đầu
tư tín dụng
Giúp đơn vị vay vốn có phương hướng và biện pháp xử lý
các vấn đề liên quan đến dự án một cách tốt nhất
Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá, xác định được
lợi ích của dự án khi đi vào hoạt động các khía cạnh công
nghệ, vốn, và các lợi ích xã hội khác
Là cơ sở để xác định số tiền và thời hạn cho vay, mức thu
nợ hợp lý tạo điều kiện cho DN hoạt động hiệu quả
5.2 Cho vay trung dài hạn
Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Trang 17…và 1 đồng của ngày mai
Giá trị hiện tại và… Giá trị tương lai…
1 đồng của ngày hôm nay thường luôn có giá trị
lớn hơn 1 đồng của ngày mai…
FV (Future Value): Giá trị tương lai
PV (Present Value): Giá trị hiện tại
→ NPV (Net Present Value): Giá trị hiện tại ròng.
34
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- FV và PV
Trang 18FV = CF0 x (1 + r)n
(CF0là số tiền ban đầu;
r là lãi suất; n là số năm)
(CFi là ngân lưu năm thứ i;
k là suất chiết khấu; i là số năm)
) 1
Tính giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV)
Tiêu chí quan trọng để xem xét thẩm định là chỉ số giá
trị hiện tại ròng (NPV- Net Present Value) của dự án.
NPV là chỉ tiêu cơ bản dùng để thẩm định và đánh giá
hiệu quả của dự án.
NPV của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá
trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong
tương lai so với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
PV (giá trị hiện tại) → NPV (giá trị hiện tại ròng)
36
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- NPV
Trang 19k
NCF k
NCF k
NCF k
NCF NCF
NPV
0 2
2 1
1 0
) 1 ( )
1 (
) 1 ( ) 1 (
18:05:48
Để xác định NPV, cần tính
toán để xác định các tiêu chí
như: Vòng đời dự án, doanh
thu, chi phí để tính dòng tiền
qua các năm, đặc biệt là xác
định suất chiết khấu…
Công thức tính NPV, trong đó:
CFt: Là dòng tiền của dự án ở thời kỳ t (kể cả dòng
tiền vào và dòng tiền ra).
Dòng tiền vào (thể hiện bằng số dương) là thu nhập
qua các năm của dự án.
Dòng tiền ra (thể hiện bằng số âm) là vốn đầu tư bỏ
vào các năm theo tiến độ tiếp nhận vốn.
k: Là suất chiết khấu (chi phí sử dụng vốn bình
quân của dự án)
38
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- NPV
Trang 20Xem xét dự án dựa trên NPV
NPV dương (NPV > 0) thì dự án có hiệu quả tài chính
và đáng để được xem xét quyết định đầu tư;
NPV âm (NPV < 0) thì dự án không có hiệu quả tài
chính và không nên đầu tư.
Vấn đề quan trọng là phải xác định suất chiết khấu thế
nào cho hợp lý để tính toán NPV Với suất chiết khấu
càng cao thì giá trị NPV sẽ càng nhỏ và ngược lại suất
chiết khấu càng thấp thì giá trị NPV sẽ càng cao.
Xác định suất sinh lời nội bộ (IRR)
Bên cạnh tiêu chí NPV, cần đánh giá chỉ tiêu suất sinh
lời nội tại IRR (Internal Rate of Return) của dự án.
Suất sinh lời nội bộ (tỷ suất nội hoàn) của dự án là tỷ
suất đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của dự án, khi dự
án phải gánh chịu suất chiết khấu cao nhất có thể.
Suất sinh lời nội bộ của dự án được xác định bằng cách
tìm ra suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền thu
vào trong tương lai bằng với hiện giá chi phí đầu tư.
43
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- IRR
Trang 21 Suất sinh lợi nội tại IRR là suất chiết khấu mà tại đó
làm cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của DAĐT = 0
Do vậy, với suất chiết khấu > IRR thì NPV sẽ < 0 ;
Và với suất chiết khấu < IRR thì NPV sẽ > 0
IRR là chỉ tiêu trực quan giúp ta thấy được hiệu quả
của dự án; và với suất chiết khấu nào thì NPV sẽ đổi
chiều IRR càng lớn thì dự án có suất sinh lợi nội hoàn
càng cao và tình hình tài chính của dự án càng tốt.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
18:11:04
Các chỉ tiêu thẩm định dự án (tt)
Thời gian hoàn vốn đầu tư: Là một trong số những
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư
Là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí
đầu tư ban đầu Thời gian hoàn vốn phải ≤ thời gian hoàn
vốn yêu cầu (ngưỡng thời gian hoàn vốn) Bao gồm:
Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
45
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- Hoàn vốn
Trang 22Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư: Thời gian thu hồi vốn
càng ngắn thì hiệu quả đầu tư càng cao và ngược lại
đầu tư = n + Số tiền còn phải hoàn
Ngân lưu năm thứ n+1
18:11:05
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- Hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:
Ví dụ: Một dự án có dòng ngân lưu ròng chưa chiết
khấu qua các năm như sau:
Thời gian hoàn
vốn đầu tư
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- Hoàn vốn
Trang 23hồi vốn đầu tư có thể được tính bằng công thức:.
C : Tổng mức đầu tư của dự án
KH: Khấu hao hằng năm của dự án
LR : Lãi ròng hằng năm sau khi đã trừ phần trích quỹ
Thời hạn thu hồi vốn vay: Là một trong số những
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu hồi vốn vay đầu tư dự án
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- Hoàn vốn
Trang 24Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Để khắc phục nhược điểm không quan tâm tới thời giá tiền
tệ của thời gian hoàn vốn không có chiết khấu, người ta có
thể sử dụng phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết
khấu (dòng tiền được chiết khấu về giá trị hiện tại)
Cách tính cũng giống như với trường hợp không có chiết
khấu, chỉ khác ở chỗ là dòng ngân lưu của dụ án đã được
chiết khấu và quy về giá trị hiện tại (năm gốc)
50
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
18:05:55
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- Hoàn vốn
Ví dụ về thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Một dự án có dòng ngân lưu ròng như sau:
1000
5.2 Cho vay trung dài hạn
5.2.2 Thẩm định dự án đầu tư- Hoàn vốn