1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng nghiệp vụ ngân hàng chương 4 tín dụng ngắn hạn của nhtm - ths.nguyễn lê hồng vy

22 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 649,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệpNguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động gồm: • Các khoản nợ phải trả người bán • Các khoản ứng trước của

Trang 1

Chiết khấu Giấy tờ có giá

Cho vay ngắn hạn đối với cá nhân2

Trang 2

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

Khái niệm tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn

hạn là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,

nguồn vốn huy động để cho các chủ thể có nhu cầu vay

vốn, thu hồi vốn gốc và lãi với thời hạn dưới 12 tháng

Phạm vi áp dụng: Bên cho vay và bên đi vay

Bên cho vay: Các TCTD được thành lập và thực hiện

nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật các TCTD,

đã được cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ

VN đều được cho vay ngắn hạn Nếu cho vay bằng

ngoại tệ thì phải được phép hoạt động ngoại hối

3

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Phạm vi áp dụng: Bên cho vay và bên đi vay

Bên đi vay: Là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

và các cá nhân trong xã hội có nhu cầu vay vốn gồm:

oCác pháp nhân và cá nhân Việt Nam

Các pháp nhân là: Các doanh nghiệp, hợp tác xã

và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy

định tại điều 94 Bộ luật dân sự

Cá nhân; Hộ gia đình; Doanh nghiệp tư nhân

oCác pháp nhân và cá nhân nước ngoài

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

4

Trang 3

Đối tượng cho vay

 Giá trị vật tư, hàng hóa (kể cả ứng trả tiền thuế GTGT)

và các khoản chi phí để thực hiện phương án SXKD,

phục vụ đời sống

 Các nhu cầu tài chính hợp lý khác như trả tiền Thuế

Xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập khẩu (nếu giá

trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốn

vay của ngân hàng)

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

5

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Đối tượng không cho vay

 Số tiền để trả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng khác

 Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nước

(trừ thuế GTGT và thuế xuất nhập khẩu nói ở trên)

 Số lãi vay phải trả cho chính TCTD cho vay vốn (trừ

một số trường hợp đặc biệt khác có thể cho phép lãi

nhập gốc)

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

6

Trang 4

Thời hạn cho vay

 Thời hạn cho vay là khoản thời gian được tính từ

khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến

thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thỏa

thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín

 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM

kiểm soát tốt khoản vay, chủ động được hoạt động

kinh doanh của mình một cách bình thường

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

8

Trang 5

Điều kiện của tín dụng ngắn hạn:

 Khách hàng vay vốn phải cĩ đủ các điều kiện sau:

 Cĩ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

 Người vay vốn cĩ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ

trong thời hạn cam kết

 Người vay vốn cĩ mục đích sử dụng vốn hợp pháp

 Cĩ phương án SXKD, dự án đầu tư khả thi cĩ hiệu quả

 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy

định của chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

9

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Những nhu cầu vốn khơng được cho vay

Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu sau:

 Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành

nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển

nhượng, chuyển đổi

 Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao

dịch mà pháp luật cấm

 Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch

mà pháp luật cấm

4.1 Những vấn đề cơ bản về TD ngắn hạn

10

Trang 6

Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp

Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng

để tài trợ cho tài sản lưu động gồm:

• Các khoản nợ phải trả người bán

• Các khoản ứng trước của người mua

• Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

• Các khoản phải trả công nhân viên

Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp (tt)

Nhu cầu vốn thường xuyên:Nhu cầu vốn thường xuyên

xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp về mặt

thời gian và quy mô giữa tiền vào và tiền ra của DN

• Khi DN tiêu thụ hàng hóa → dòng tiền vào

• Khi DN mua NVL, hàng hóa dự trữ cho SXKD →

dòng tiền ra Nếu dòng tiền ra > dòng tiền vào

DN cần bổ sung thiếu hụt

• Khoản thiếu hụt này được bổ sung theo thứ tự: Vốn

CSH→ Các khoản nợ phải trả khác → Vay ngân hàng

12

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 7

Nhu cầu vốn ngắn hạn của Doanh nghiệp (tt)

Nhu cầu vốn không thường xuyên (thời vụ)

Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của

hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho nhu cầu vốn

ngắn hạn tăng đột biến

Phương thức cho vay

Hai phương thức cho vay ngắn hạn phổ biến hiện nay là:

• Cho vay từng lần (cho vay theo món)

• Cho vay theo hạn mức tín dụng

• Nếu trong một quý, KH có bao nhiêu món vay thì

KH phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay

• Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay

và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể

14

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 8

Phạm vi áp dụng của phương thức cho vay từng lần

• Khách hàng vay không thường xuyên hoặc vay thường

xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệm cho áp

dụng hạn mức tín dụng

• Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho

vay các dự án và yêu cầu khách hàng phải có đảm bảo

Ưu điểm:Ngân hàng chủ động sử dụng vốn, thu lãi cao

Nhược điểm: Thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian,

KH không chủ động được nguồn vốn

• Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, ngân hàng phát dần

tiền vay theo yêu cầu của khách hàng

• Khi phát tiền vay:

- Ghi CÓ vào Tài khoản tiền gửi của KH hoặc

- Chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp

16

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 9

Phương thức cho vay từng lần (tt)

Thu nợ gốc và lãi:

• Nợ gốc + lãi thu cùng một thời điểm hoặc nợ gốc thu cuối

kỳ, lãi thu định kỳ hằng tháng.

• Khi đến hạn trả nợ: KH lập giấy trả nợ cho NH hoặc NH sẽ

trích tiền gửi của KH để thu nợ

Lãi tiền vay = Số tiền vay X Thời hạn vay

X Lãi suất cho vay

17

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Đặc điểm của cho vay theo hạn mức:

• Một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay

Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý

(hoặc đầu năm), dù trong quý KH có nhiều món vay

cũng chỉ cần làm một hồ sơ duy nhất

• Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng và nếu đồng ý

cho vay thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín

dụng (HĐTD) Trong HĐTD ngân hàng sẽ xác định

hạn mức tín dụng cho khách hàng

18

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 10

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (tt)

Đặc điểm của cho vay theo hạn mức:

• Hạn mức tín dụng (HMTD) là mức dư nợ vay tối đa

được duy trì trong một khoảng thời hạn nhất định

NH và khách hàng đã thỏa thuận trong HĐTD

• Khác với cho vay thông thường, NH không xác định kỳ

hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo thời

Tiền vay sẽ được hạch toán vào bên Nợ của tài khoản

cho vay để sử dụng theo các hướng sau:

• Thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp

• Chuyển vào tài khoản tiền gửi của KH

• Giải ngân bằng tiền mặt, vay tiền mặt để đơn vị mua

hàng hoá, nguyên liệu…

20

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 11

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (tt)

Thu nợ: Thu theo định kỳ và thu theo doanh thu thực tế:

mỗi lần DN có tiền thu bán hàng, thu dịch vụ thì DN phải

dùng khoản tiền đó để trả nợ cho NH

• Đối với các khoản thu bằng chuyển khoản: NH tự

động ghi CÓ vào TK cho vay để thu nợ

• Các khoản thu bằng tiền mặt: DN vay vốn phải nộp

tiền mặt vào NH để trả nợ và chỉ để lại quỹ tiền mặt

của mình một số tiền nhất định theo thỏa thuận với

• Tiền lãi được tính theo phương pháp tích số

Tiền lãi = Tổng số dư tính lãi x Lãi suất

hàng tháng cho vay tháng/30 x Số ngày

22

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 12

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Ví dụ 1:Lãi suất cho vay là 1%/tháng Hãy xác định lãi

vay của Cty A trong tháng 12/2011 biết trên tài khoản

cho vay luân chuyển của Cty A có các số liệu sau:

Ngày tháng Số dư (Triệu đồng)

Trang 13

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Ví dụ 2:Lãi suất cho vay là 15%/năm Hãy xác định lãi

vay của Cty A trong tháng 02/2012 biết trên tài khoản

cho vay luân chuyển của Cty A có các số liệu sau:

Ngày tháng Số dư (Triệu đồng)

Trang 14

Phạm vi áp dụng của Phương thức cho vay

theo hạn mức tín dụng:

• Nhu cầu vay vốn phát sinh thường xuyên, liên tục

• Hoạt động SXKD có lãi ổn định, vững chắc

• Có uy tín trong giao dịch, thanh toán

• Công tác quản lý tổ chức kế toán nề nếp, ổn định

• Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn nhanh

• Khách hàng chủ động được nguồn vốn vay

• Lãi vay trả cho ngân hàng thấp

Nhược điểm:

• Ngân hàng dễ bị đọng vốn kinh doanh

• Thu nhập lãi cho vay thấp

28

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 15

Cách xác định hạn mức tín dụng:

• Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài

chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài

sản và nguồn vốn

• Dựa vào kế hoạch tài chính này nhân viên tín dụng sẽ

tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước:

Trang 16

Tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu

I Tài sản lưu động I Nợ phải trả

-Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 1.Nợ ngắn hạn

-Chứng khoán ngắn hạn -Phải trả người bán

-Khoản phải thu -Phải trả công nhân viên

-Hàng tồn kho -Phải trả khác

-Tài sản lưu động khác -Vay ngắn hạn ngân hàng

II Tài sản cố định ròng 2.Nợ dài hạn

III Đầu tư tài chính dài hạn II Vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản Tổng cộng nợ và vốn CSH

Các khoản mục trong kế hoạch tài chính của KH

Tài sản Số tiền Nợ và vốn chủ sở hữu Số tiền

Tài sản lưu động 4150 Nợ phải trả 5450

Tiền mặt và tiền gửi NH 500 Nợ ngắn hạn 4250

Chứng khoán ngắn hạn Phải trả người bán 910

Khoản phải thu 750 Phải trả công nhân viên 750

Hàng tồn kho 2500 Phải trả khác 150

Tài sản lưu động khác 400 Vay ngắn hạn ngân hàng 2440

Tài sản cố định ròng 3000 Nợ dài hạn 1200

Đầu tư tài chính dài hạn 500 Vốn chủ sở hữu 2200

Tổng cộng tài sản 7650 Tổng cộng nguồnø vốn 7650

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 17

Cách 1: Vốn chủ sở hữu tham gia 30% trên chênh lệch tài

sản lưu động và nợ ngắn hạn phi ngân hàng

33

(1) Giá trị tài sản lưu động 4150

(2) Nợ ngắn hạn phi NH: (910+750+150) 1810

(3) Nhu cầu VLĐ (mức chênh lệch): [(1) – (2)] 2340

(4) Vốn chủ sở hữu tham gia: (2340 x 30%) 702

Mức cho vay tối đa của ngân hàng [(3) – (4)] 1638

(1) Giá trị tài sản lưu động 4150

(2) Nợ ngắn hạn phi NH: (910+750+150) 1810

(3) Nhu cầu VLĐ (mức chênh lệch): (1) – (2) 2340

(4) Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ 30%

(= 4150 x 30% tổng TS lưu động) 1245

Mức cho vay tối đa của ngân hàng: (3) – (4) 1095

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Trang 18

Cách 3:NH cĩ cho vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu VLĐ thường

xuyên là 300 trđ và vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ phần trăm

tối thiểu là 30% tính trên tổng TSLĐ chưa cĩ nợ dài hạn tài trợ.

35

(1) Giá trị tài sản lưu động 4150

(2) Giá trị TSLĐ do nguồn dài hạn tài trợ 300

(3) Giá trị TSLĐ chưa có nguồn tài trợ: (1) – (2) 3850

(4) Vốn chủ sở hữu tham gia: (3850 x 30%) 1155

(5) Nợ ngắn hạn phi ngân hàng (910+750+150) 1810

Mức cho vay tối đa của ngân hàng: (3)–(4)–(5) 885

4.2 Tín dụng ngắn hạn đối với DN (tt)

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Khái niệm chiết khấu:

 Chiết khấu là mộthình thức cấp tín dụngtheo đĩ các tổ

chức tín dụng nhận các chứng từ cĩ giá và trao cho khách

hàng một số tiền bằng giá trị của chứng từ nhận chiết khấu

trừ đi phần lợi nhuận mà ngân hàng được hưởng

 Các chứng từ cĩ giá nhận chiết khấu:

Thương phiếu; Trái phiếu

Tín phiếu kho bạc nhà nước

Kỳ phiếu…

36

4.3 Chiết khấu chứng từ cĩ giá

Trang 19

4.3 Chiết khấu chứng từ cĩ giá (tt)

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Chiết khấu thương phiếu: Là hình thức tín dụng ngắn

hạn của NHTM được thực hiện dưới hình thức KH sẽ chuyển

nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn thanh tốn

cho NH để nhận một khoản tiền thấp hơn mệnh giá của thương

phiếu Số tiền chênh lệch này là lãi chiết khấu và phí hoa hồng.

Ngân hàng thương mại

Người mua hàng hĩa

(người trả tiền)

Người bán hàng hĩa (người thụ hưởng thương phiếu)

Hàng hĩa Thương phiếu

Chiết khấu

Số tiền nhận khi chiết khấu

Địi tiền Thanh tốn thương phiếu

Chiết khấu thương phiếu:

Số tiền chuyển cho = Mệnh giá thương phiếu

người xin chiết khấu - Lãi chiết khấu

Trong đĩ: - Hoa hồng phí

Hoa hồng phí= Mệnh giá thương phiếu x Tỷ lệ hoa hồng(%)

Số ngày nhận chiết khấu tính từ ngày xin chiết khấu đến

ngày đáo hạn

38

360

CK nhận ngày Số x (%/năm) CK

suất Lãi x TP giá Mệnh

Trang 20

Chiết khấu thương phiếu:

• Cách thức thu lãi được thực hiện ngay khi chiết khấu

bằng cách khấu trừ vào mệnh giá

• Đến ngày thanh toán, ngân hàng thực hiện thu nợ bằng

cách thông báo cho người trả tiền hoặc gửi thương

phiếu đến NH ủy nhiệm nhờ thu hộ

• Nếu không thu được nợ, NH sẽ hoàn thương phiếu để

truy đòi tiền người xin chiết khấu hoặc khởi kiện ra tòa

án theo quy định của pháp luật

39

4.3 Chiết khấu chứng từ có giá (tt)

Nguyễn Lê Hồng Vỹ

2 August 2012

Chiết khấu chứng từ có giá khác

• Ngoài thương phiếu,các CTCG khác như trái phiếu, tín

phiếu KBNN, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm…cũng được NH thực

hiện chiết khấu Khi chiết khấu cần phân biệt:

Trái phiếu không hưởng lãi định kỳ

• Khi đến hạn thanh toán Kho bạc nhà nước trả cho

người mua một số tiền bằng mệnh giá

• Phương pháp tính chiết khấu giống như thương phiếu

Trái phiếu hưởng lãi định kỳ: Khi đến hạn thanh toán

Kho bạc nhà nước trả cho người mua một số tiền bằng

mệnh giá + lãi định kỳ chưa trả

40

4.3 Chiết khấu chứng từ có giá (tt)

Trang 21

Chiết khấu chứng từ cĩ giá khác :

Cơng thức chiết khấu đối với Trái phiếu hưởng lãi định kỳ

Số tiền chuyển cho = Trị giá trái phiếu

người xin chiết khấu - Lãi chiết khấu

Trong đĩ: - Hoa hồng phí

Trị giá CK = Mệnh giá + Lãi được hưởng định kỳ(Lãi được

hưởng định kỳ = Mệnh giá x lãi suất hưởng định kỳ)

Hoa hồng phí= Trị giá nhận chiết khấu x Tỷ lệ hoa hồng(%)

ngày Số x (%/năm) áu

chiết kha suất

Lãi x áu chiết kha giá

 Ngồi các hình thức cho vay ngắn hạn đối với doanh

nghiệp và chiết khấu GTCG đã kể ở trên, NHTM cịn cho

vay ngắn hạn đối với cá nhân và hộ gia đình

Gồm 2 loại hình cho vay chính:

o Cho vay ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh

doanh của cá nhân và hộ gia đình Nguồn trả nợ của loại

hình cho vay này là từ doanh thu và lợi nhuận từ hoạt

động SXKD (từ chính khoản cho vay)

o Cho vay tiêu dùng ngắn hạn

4.4 Cho vay ngắn hạn đối với cá nhân

42

Trang 22

Cho vay tiêu dùng ngắn hạn đối với cá nhân:

 Mục đích của cho vay tiêu dùng là nhằm phục vụ nhu

cầu đời sống của dân cư

 Các khoản cho vay tiêu dùng ngắn hạn như cho vay mua

sắm và các khoản vay tiêu dùng có tính chất ngắn hạn

 Nguồn trả nợ là từ thu nhập của khách hàng vay

 Điều kiện cho vay ngắn hạn đối với cá nhân và hộ gia

đình cũng yêu cầu phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản của

dụng Lấy ví dụ minh họa?

4. Phân biệt sự khác nhau giữa chiết khấu và cho vay

Lấy ví dụ minh họa nghiệp vụ chiết khấu?

44

Câu hỏi ôn tập

Ngày đăng: 30/10/2014, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm