Thực hiện nghiệp vụ của NHTWNHTW của Việt Nam là NHNN VNNHNN VN trực thuộc Chính phủ 1.1 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM - Cho vay đối với chính phủ - Phát hành qua thị trường mở OMO - Phát
Trang 1Giảng viên: ThS Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Điện thoại: 090 99 42444
https://sites.google.com/site/nguyenlehongvy
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1 Giới thiệu hệ thống ngân hàng và tổng
2 Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 7
3 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 6
5 Tín dụng trung, dài hạn của NHTM 7
Tổng cộng 45
Trang 2NH chính sách Xã hội VNNHTM nhà nước
NHTM cổ phần NHTM liên doanh NHTM của nước ngoài
Trang 32 Thực hiện nghiệp vụ của NHTW
NHTW của Việt Nam là NHNN VNNHNN VN trực thuộc Chính phủ
1.1 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
- Cho vay đối với chính phủ
- Phát hành qua thị trường mở (OMO)
- Phát hành tiền qua thị trường hối đoái
Tổ chức hệ thống thanh toán qua NHĐiều hành chính sách tiền tệ quốc gia
Hoạt động thanh tra, giám sát
Trang 4- NHPT VN (VDB): chính sáchtín dụng đầu tư và TDXK cho DN
VDB hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận, được CP đảm bảokhả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữbắt buộc bằng 0%, không thamgia bảo hiểm tiền gửi
1.1 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
1.1 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Trang 51.2 TỔNG QUAN VỀ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NỘI DUNG
Khái niệm Chức năng Phân loại
NHTM ra đời và phát triển bắt nguồn từ sự phát triển của
hoạt động cho vay nặng lãi đã từng tồn tại trong thời kỳ
phân rã của chế độ công xã nguyên thủy
Khoảng 3.500 năm trước công nguyên, các ngôi đền tại xứ
Chaldée (thuộc Irak ngày nay) đã có các hoạt động tương tự
như ngân hàng: tiếp nhận những lễ vật và tài sản do các tín
đồ gửi, rồi cho nông dân vay với lãi suất cao
Còn ở Ý, chính quyền La Mã tổ chức riêng một đường phố
để làm nơi hội họp cho những người mua bán, trao đổi tiền
bạc và vay nợ Họ hành nghề trên những chiếc ghế dài được
gọi là “Banco” và đó chính là nguồn gốc của chữ Banque,
Bank để chỉ nghề ngân hàng
Trang 61.2.1 Sự ra đời và phát triển
Khi CNTB hình thành và phát triển, cùng với áp lực của
cuộc đấu tranh chống cho vay nặng lãi, các ngân hàng buộc
phải hạ lãi suất cho vay → Chính phủ đã ủng hộ bằng các
đạo luật ban hành quy định lãi suất cho vay tối đa
Các nhà tư bản đã liên kết lại thành các hội tín dụng cho vay
lẫn nhau với lãi suất vừa phải Dần dần những hội tín dụng
này đã phát triển thành những ngân hàng TMCP
Trải qua quá trình phát triển của các hình thái kinh tế xã hội,
NHTM (Commercial Bank) đã hình thành, tồn tại và phát
triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa
Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển mạnh → Kinh tế thị
trường → NHTM ngày càng được hoàn thiện
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng”
và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận
tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán
tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận
Trang 7NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
Nhờ hệ thống định chế này
mà các nguồn tiền nhàn rỗi
sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cho vay phát triển kinh tế.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
1.2.2 Khái niệm- Bản chất
NHTM là đơn vị KD tiền tệ và cung cấp đa dạng
các dịch vụ tài chính tiền tệ đặc trưng là:
Nhận tiền gửi
Cấp tín dụng
Cung ứng các dịch vụ thanh toán
1.2.2 Khái niệm- Bản chất
Trang 8Họat động
KD trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ NH
Ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tài chính
(trung gian tín dụng và thanh toán)
Chức năng tạo tiền
1.2.3 Chức năng của NHTM
Trang 9Dựa vào hình thức sở hữu 1.2.4 Phân loại NHTM
1.2.4 Phân loại NHTM
Trang 10Dựa vào quan hệ
tổ chức
PGD
Chi nhánh
Hội sở1.2.4 Phân loại NHTM
vi tính
Tín dụng và kinh doanh
Thanh toán quốc tế
Kinh doanh ngoại tệ vàng
Kế hoạch pháp chế
Chi nhánh
tại tỉnh, thành phố
trực thuộc
TW
Đơn vị GD tại quận huyện, thị xã trực thuộc tỉnh
Đơn vị giao dịch tại thị trấn
Đơn vị giao dịch tại địa điểm khác
Phòng giao dịch
Ban kiểm soát Ban giám đốc
Trang 11Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội
Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Phát hành kỳ phiếu NH, chứng chỉ tiền gửi
Phát hành trái phiếu NH
Trang 12Vay các tổ chức tín dụng khác
Vay các NH trong nước
Vay các NH nước ngồi
Vay tái cấp vốn
Vay tái chiết khấu
Vay khác
1.2.5.1 Hoạt động huy động vốn
Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh , dịch vụ và đời sống
Chiết khấu:
Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác đối với tổ chức, cá nhân
Tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác đối với các NHTM khác
Cho thuê tài chính: được thành lập công ty cho thuê
tài chính theo Nghị định của Chính phủ
1.2.5.2 Hoạt động Tín dụng
Trang 13Bảo lãnh:
- Bảo lãnh vay vốn:
- Bảo lãnh thanh toán
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước
- Bảo lãnh đối ứng
1.2.5.2 Hoạt động Tín dụng
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
1.2.5.3 Dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN
cho phép
Các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định
Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Trang 141.2.5.4 Các hoạt động khác
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều
lệ và quỹ dự trữ để:
Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các
tổ chức tín dụng khác trong nước
Liên doanh với nước ngoài để thành lập ngân hàng
liên doanh
Tham gia vào thị trường tiền tệ: mua bán các công cụ
của thị trường tiền tệ
Kinh doanh ngoại hối - vàng: được phép trực tiếp kinh
doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh
ngoại tệ và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Ủy thác và nhận ủy thác:
NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong
các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng
Quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
Nhận ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho
khách hàng đã qua đời, bảo quản các tài sản có giá
Là chuyên gia tư vấn tài chính, về đầu tư, về quản lý
tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập DN
1.2.5.4 Các hoạt động khác
Trang 15 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: được thành lập công
ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm
theo quy định của pháp luật
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư
vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư
vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc NH
Kinh doanh bất động sản: Cho vay kinh doanh bất
động sản hoặc thành lập công ty kinh doanh BĐS
Bảo quản vật quý giá: thực hiện các dịch vụ bảo quản
vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các
dịch vụ khác có liên quan theo qui định của pháp luật
NV NH nội bảng:
NV tài sản Cĩ
NV tài sản Nợ
Dựa vào bảng cân đối tài sản
Trang 16Nghiệp vụ ngân hàng nội bảng
Nghiệp vụ tài sản Nợ
o Tiền gửi khách hàng (tiền gửi thanh toán, tiền gửi
tiết kiệm)
o Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác
o Tiền gửi NHNN và Kho bạc NN
o Vay các tổ chức tín dụng khác
o Vay Ngân hàng Nhà nước
o Vay bằng cách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
o Cho vay đối với khách hàng.
o Đầu tư chứng khoán.
o Cho vay các tổ chức tín dụng khác.
Nghiệp vụ ngân hàng nội bảng
Trang 17 Bảo lãnh tài chính
Bảo lãnh thương mại
Giao dịch ngoại hối
Giao dịch các công cụ tài chính phái sinh trên
thị trường tập trung và phi tập trung.
Nghiệp vụ ngân hàng ngoại bảng
Trang 18 Tiền gửi cá nhân
Tiền gửi tiết kiệm
Thẻ thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng
Cho vay tiêu dùng
Cho vay xây dựng, sữa chữa, mua bán bất động sản
Cho vay trả góp
Cho vay hộ kinh tế gia đình
Nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Nghiệp vụ đối với khách hàng DN
o Tiền gửi thanh toán
o Thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp
o Thanh toán quốc tế
o Mua bán ngoại tệ với doanh nghiệp
o Cho vay đối với doanh nghiệp
o Bảo lãnh đối với doanh nghiệp
o Môi giới chứng khoán
o Tư vấn tài chính
Trang 191 Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
2 Ngân hàng thương mại cổ phần 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
3 Ngân hàng liên doanh 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
4 Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
5 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD 15 triệu USD
6 Ngân hàng chính sách 5.000 tỷ đồng 5.000 tỷ đồng
7 Ngân hàng đầu tư 3.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
8 Ngân hàng phát triển 5.000 tỷ đồng 5.000 tỷ đồng
9 Ngân hàng hợp tác 1.000 tỷ đồng 3.000 tỷ đồng
Mức vốn pháp định của TCTD (Ban hành kèm theo Nghị
định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ)
Trang 20Khả năng thanh toán =
Giá trị Tài sản có
có thể thanh toán ngayGiá trị TSN phải thanh toántại một thời điểm
Giá trị Vốn tự cóGiá trị Tài sản có
Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn
Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử
GT nguồn vốn ngắn hạn dùng
để cho vay trung dài hạn
Dư nợ cho vay trung dài hạn
Dư nợ cho vay
Số dư tiền gửi
Trang 21Các quy định về cho vay
o Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng GĐ
(GĐ), Phó TGĐ (Phó GĐ) của tổ chức tín dụng
o Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực
hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay
o Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát, Tổng GĐ (GĐ), Phó TGĐ (Phó GĐ)
đối tượng trên.
o Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm
toán tại tổ chức tín dụng cho vay, thanh tra đang thực
hiện thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay, kế toán
trưởng của tổ chức tín dụng cho vay
o Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng
o DN có một trong những đối tượng bao gồm thành viên
HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng GĐ, Phó TGĐ, người
thẩm định xét duyệt cho vay Bố, mẹ, vợ, chồng, con
của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng GĐ, Phó
TGĐ chiếm trên 10% vốn điều lệ của DN đó
Các quy định về cho vay
Trang 22 Giới hạn cho vay
o Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không
được vượt quá 15% Vốn tự có của ngân hàng Trừ
trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn
vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
o Trường hợp nhu cầu vốn của một KH vượt quá 15%
vốn tự có, NHTM được cho vay hợp vốn theo quy định
của NHNN
o Việc xác định VỐN TỰ CÓ của ngân hàng để làm căn
cứ tính toán giới hạn cho vay được thực hiện theo quy
định của NHNN
Các quy định về cho vay
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
1. Nhận xét tính độc lập của NHTW theo 2 mô hình tổ
chức trực thuộc Chính phủ và trực thuộc Quốc hội?
2. NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
bằng những hình thức nào và nhằm mục đích gì?
3. Phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng đầu tư phát triển
của nhà nước và tín dụng thương mại
4. Phân biệt sự khác nhau giữa ngân hàng và tổ chức tín
dụng khác? Ví dụ minh họa Hoạt động ngân hàng
hiện nay chịu sự điều tiết của luật nào?
Câu hỏi ôn tập