1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại ngân hàng techcombank chi nhánh thanh khê

43 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức tín dụng làdoanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác củapháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhậntiền gử

Trang 1

Là một bộ phận cấu thành chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốnhuy động, nguồn vốn từ dân c là một nguồn vốn có sẵn, nó mang tính chất ổn định

và ngày một tăng lên,với quan niệm “làm khi lành và để dành khi đau”của ng ời việtnam Do đó mỗi ngời khi có tiền dù chỉ là một ít cũng muốn tiết kiệm và gửi vàongân hàng Một mặt để đợc cất giữ, một mặt để hởng lãi

Xuất phát từ những lý do trên đồng thời qua thời gian thực tập tại ngân hàng

Techcombank chi nhánh Thanh Khê, em chọn đề tài : “Phân tích tình hình huy

động tiền gửi tiết kiệm dân c tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm :2003-2004

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các anh chị phòng kế toán & khoquỹ ngân hàng Techcombank chi nhánh Thanh Khê, và giáo viên hớng dẫn cô:Phan Thị Thanh Thảo, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Đà Nẵng, Tháng 5/2005

Sinh viên thực hiện :

Trang 2

PHầN I

Những vấn đề cơ bản về NHTM và nghiệp vụ hoạt

động huy động vốn của ngân hàng thơng mại

Trang 3

I Ngân hàng thơng mại.

1 Khái niệm

Theo luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành ngày 1/10/1998 thì địnhnghĩa ngân hàng thơng mại nh sau:

Ngân hàng thơng mại là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan Tổ chức tín dụng làdoanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác củapháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhậntiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

2 Chức năng của ngân hàng thơng mại

2.1 Chức năng trung gian tài chính :

Ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng trung gian tài chính, khi ngânhàng đứng giữa thu nhận tiền gửi của ngời gửi tiền, để cho vay ngời cần vaytiền,hoặc làm môi giới cho ngời đầu t

Thực hiện chức năng này, Ngân hàng thực sự là “cầu nối “giữa những ngời cótiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng với những ngời thiếu vốn cần vay,NHTM đã góp phần tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên trong quan hệ: Ngời gửitiền, Ngân hàng và Ngời vay

2.2 Chức năng trung gian thanh toán :

Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng nh: Trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiềnhàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền thu bánhàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt độngkinh tế Trớc hết, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiết kiệmchi phí lu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn, khả năng lựa chọn hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp cho phép khách hàng thanh toánnhanh chóng và hiệu quả Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lu thông hàng hoá,tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội Tiếp đến việccung ứng một dịch vụ không dùng tiền mặt có chất lợng làm tăng uy tín của ngânhàng và do đó tạo điều kiện thu hút nguồn vốn

2.3 Chức năng tạo tiền :

Khi một ngân hàng thơng mại trong hệ thống, nhận đợc một món tiền gửi, dớidạng tiền cơ bản, thì lập tức toàn bộ hệ thống ngân hàng có khả năng tạo ra một khốilợng tiền rất lớn, lớn hơn rất nhiều lần so với lợng tiền ban đầu

NHTM có khả năng tạo ra tiền do sự kết hợp nhuần nhuyễn và đồng bộ giữahai chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán trong toàn hệ thống NHTM có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách này ,trong mốiquan hệ chặt chẽ với NHTW tạo ra một lợng tiền lớn phục vụ cho nền kinh tế, nhngkhông tốn kém chi phí in đúc, đây cũng là một trong nhiều cách của NHTW nhằmthực thi chính sách tiền tệ giảm lu thông tiền mặt trong xã hội

Trang 4

3 Vai trò của ngân hàng thơng mại

Trong nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, ở đâyngân hàng đóng vai trò rất quan trọng , cụ thể là :

-Ngân hàng là nơi tập trung các khoản tiền tệ nhàn rỗi, trong nền kinh tế vàcung ứng tiền vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh và sinh hoạt tiêu dùng cánhân

-Ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t

-Ngân hàng là trung gian thanh toán trong quá trình thanh toán, góp phần thúc

đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng hoá

-Ngân hàng tạo ra bút tệ theo cấp số nhân

-Ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát hoạt động của thị trờng tiền tệ vàthị trờng vốn

-Ngân hàng góp phần thu hút, mở rộng đầu t trong nớc, nớc ngoài và cung cấpcác dịch vụ tài chính khác

II Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thơng mại

1 Nghiệp vụ nguồn vốn( Tài sản Nợ)

1.1 Vốn tự có :

-Vốn điều lệ: là vốn ban đầu khi ngân hàng đăng ký và xin phép thànhlập ,mục đích của vốn này là tạo ra cơ sở vật chất kỷ thuật ban đầu nh: Trụ sở ,Tàisản cố định, phân bổ để đảm bảo dự trữ theo quy định của ngân hàng nhà n-

ớc ,nguồn này đợc bổ sung hàng năm Tuỳ theo hình thức sở hữu mà nguồn này đợchình thành từ nguồn khác nhau

+ Đối với ngân hàng thơng mại quốc doanh, nguồn này do nhà nớc cấp + Đối với ngân hàng thơng mại cổ phần nguồn vốn tự có đợc hình thành dophát hành cổ phiếu

- Lợi nhuận không chia hoặc cha chia

- Các quỹ cha sử dụng nh: Quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng phúc lợi, quỹ

1.3 Nguồn vốn vay :

-Vay của ngân hàng trung ơng chủ yếu là dự trữ bắc buộc và lợng tiền mặtthiếu hụt thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu

Trang 5

-Vay của các ngân hàng thong mại khác trên thị trờng liên ngân hàng trongnớc, hay đi vay của các ngân hàng nớc ngoài dới sự bảo lảnh của NHTW

1.4 Vốn uỷ thác :

Vốn của các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nớc uỷ thác cho ngân hàng, chovay tài trợ những đối tợng chỉ định với những điều kiện quy định sẵn

1.5 Vốn khác :

Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại

lý ,chuyển tiền, các dịch vụ của ngân hàng )

2. Nghiệp vụ sử dụng vốn (Tài sản Có)

2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ

Tiền mặt tại quỹ gồm : Tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngânhàng

Tiền gửi tại NHTW gồm: Tiền dự trữ bắt buộc theo quy định của NHTW vàtiền gửi thanh toán tại NHTW

Tiền gửi tại các ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng khác để đáp ứng chonhu cầu thanh toán, chuyển tiền, thanh toán bù trừ và các hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt khác

2.2 Nghiệp vụ cho vay :

Nghiệp vụ cho vay là: Nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp chocác nhu cầu sản xuất tiêu dùng trên cơ sở thõa mãn các điều kiện vay vốn của ngânhàng Đối với ngân hàng truyền thống, cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đ ợcthực hiện thông qua các hình thức phổ biến: Chiết khấu thơng phiếu, cho vay ứng tr-

ớc, cho vay vợt chi, tín dụng uỷ thác thu hay bao thanh toán, cho vay thuê mua, tíndụng bằng chữ ký, tín dụng tiêu dùng

2.3 Nghiệp vụ đầu t:

Ngân hàng tham gia nghiệp vụ đầu t nh: Đầu t vào thị trờng chứng khoán,góp vốn liên doanh liên kết với các ngân hàng, nhằm mang lại thu nhập cho ngânhàng Nghiệp vụ này cũng mang nâng cao khả năng thanh toán cho ngân hàng, bảotồn ngân quỹ đồng thời nó còn làm đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng nhằmphân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.4 Các loại tài sản có khác :

Các loại tài sản có khác của NHTM đó là những vốn hiện vật nh : Nhà làmviệc, máy vi tính và những trang thiết bị khác do ngân hàng sở hữu

3 Các nghiệp vụ kinh doanh khác của NHTM :

-Nghiệp vụ trung gian thanh toán :

Ngân hàng đợc thực hiện các dịch vụ thanh toán: Cung ứng các phơng tiệnthanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nớc cho khách hàng, thực hiện dịch

vụ thanh toán quốc tế khi đợc NHNN cho phép, thực hiện các dịch vụ thu hộ ,chi

hộ, thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN qui định

-Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán

-Nghiệp vụ bảo lãnh: Bảo lãnh của ngân hàng là một sự cam kết bằng văn bản

Trang 6

theo cam kết thì ngân hàng sẽ thực hiện thay hoặc sẽ bồi thờng cho bên thứ ba một

1 Phân loại các nguồn vốn huy động

1.1 Phân theo đối tợng gửi

-Tiền gửi của dân c

Là loại tiền gửi của ngời dân sau khi thu nhập của họ đã đủ trang trải cho cácnhu cầu cần thiết trong cuộc sống, số thu nhập còn lại chính là số tiền tích luỹ mà họgửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và hởng lãi Và đôi khi họ còn gửi vào vớimục đích thanh toán Các hình thức của loại hình này nh: Tiền gửi thanh toán, tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kì hạn

-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Các tổ chức này gửi tiền vào ngân hàngthông thờng là sau một chu kì sản xuất kinh doanh,số vốn của họ tạm thời nhàn rỗi.Vì vậy họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi Bên cạnh đó các tổ chức nàygửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn, tiện lợi trong thanh toán nh: Tiền gửithanh toán, tiền gửi kí quỹ, tiền gửi chuyên dùng

-Tiền gửi của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác :

Thông thờng các ngân hàng có tiền gửi dới dạng tiền gửi đại lý để thực hiệnquan hệ thu chi hộ Bản chất của nguồn này là tiền gửi thanh toán Một dạng thứ hai

đó là tiền gửi có kì hạn khi mà các ngân hàng bị đọng vốn gửi với mục đích sinhlời

-Tiền gửi của kho bạc Nhà Nớc :

Trong kho bạc luôn có một nguồn tiền do các tổ chức mở tài khoản tiền gửitại kho bạc Nguồn tiền gửi kho bạc lớn, lãi suất thấp, phí huy động không đáng

kể ,về tính chất gửi không kỳ hạn nhng về thực tế kho bạc gửi tiền và rút tiền có tínhchu kì Các ngân hàng có thể dự đoán trớc nên có thể chủ động trong việc quản lý

và sử dụng nguồn vốn này

1.2 Phân theo thời gian gửi :

-Tiền gửi không kì hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kìlúc nào Đối với loại tiền gửi này, mục đích gửi là nhằm đảm bảo an toàn tài sản vàthực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng Đâykhông phải là tiền để dành mà là một bộ phận tiền đang chờ thanh toán Theo quy

định của NHNN loại hình này phải thực hiện một tỉ lệ DTBB.Về nguyên tắc ,lãi suấtcho loại hình này bao giờ cũng thấp hơn lãi suất có kì hạn vì nó làm cho ngân hàngkhông chủ động về thời gian sử dụng vốn

-Tiền gửi có kì hạn hay còn gọi là kí thác định kì: là các khoản tiền gửi vớithời gian xác định Thông thờng có thể là 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc hơn

Trang 7

nữa Khác với tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn là tiền tạm thời cha sử dụnghoặc để dành của cá nhân nên mục đích của ngời gửi tiền là nhằm vào lợi tức Tiềngửi có kì hạn đợc xem là một nguồn vốn tín dụng mang tính ổn định Lãi suất màngân hàng trả cho tiền gửi có kì hạn thờng cao hơn tiền gửi không kì hạn

1.3 Phân theo loại tiền gửi.

-Bằng VNĐ: Ngân hàng huy động tiền gửi bằng VNĐ dới các loại hình nh :Tiền gửi tiết kiệm , kỳ phiếu, trái phiếu, tài khoản tiền gửi, kí quỹ, giữ hộ

-Bằng ngoại tệ: Hiện nay chủ yếu là USD và EUR ngân hàng huy động bằngcác loại hình là :Tiết kiệm ,tài khoản tiền gửi, ký quỹ, các hình thức khác

2 Nguồn huy động tiết kiệm

2.1 khái niệm :

Tiền gửi tiết kiệm hay còn gọi là ký thác tiết kiệm là khoản tiền để dành củacá nhân đợc gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi theo định kỳ Hình thức phổbiến và cổ điển nhất của tiền gửi tiết kiệm là loại tiết kiệm có sổ

2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm

-Đối với ngân hàng: Tiền gửi tiết kiệm của dân c là nguồn huy động thờngxuyên của ngân hàng Nguồn này có đợc do tích luỹ từ thu nhập, tiền lơng, tiền th-ởng của cán bộ công nhân viên đang làm việc hay đã nghỉ hu ,những ngời sản xuất,buôn bán nhỏ ,tuy số tiền gửi của mỗi ngời là không nhiều nhng số ngời gửi rất

đông, nên tiền gửi tiết kiệm thật sự là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng Thôngthờng đây là nguồn vốn ổn định nhất trong các nguồn vốn mà ngân hàng huy động,nên tạo điều kiện cho ngân hàng dể dàng trong việc cân đối vốn cũng nh trong việc

sử dụng vốn

-Đối với nền kinh tế: Tiền gửi tiết kiệm góp một phần vốn đầu t vào nền kinh

tế, cung cấp nguồn vốn tại chổ cho nhân dân ,mặt khác tiền gửi tiết kiệm phản ánhkhả năng phát triển của nền sản xuất, mức sống của ngời dân càng nhiều và nó tác

động trở lại nền kinh tế

-Đối với ngời dân: Giúp cho ngời dân tích luỹ đợc đồng vốn của mình, đểphục vụ cho những kế hoạch chi tiêu trong tơng lai

2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm

Nớc ta tiền gửi tiết kiệm hết sức phong phú và đa dạng, bao gồm các loại sau

đây :

2.3.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :

- Tiền gửi này là tiền gửi chủ yếu nhàn rỗi của dân c Nhng do nhu cầu chi tiêukhông xác định đợc trớc, nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút

ra bất cứ lúc nào

-Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi suất thấp, nguyên nhân vì ngânhàng không chủ động trong công tác cho vay, mặt khác loại tiền gửi thanh toán nàyngân hàng phải thờng xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kémchi phí về kiểm đếm, bảo quản

Trang 8

trình các giấy tờ hợp lệ Ngân hàng rút số d trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn và trả lạicho khách hàng

- Đối với gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi luôn đợc nhập vốn và thờng tính lãi theonhóm gửi tiền (ví dụ: gửi ngày 10/01 thì đến ngày 10/2 là đủ để nhập lãi vào vốn ).Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng theo dơng lịch

2.3.2 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Là loại tiền gửi đợc rút ra sau một thời hạn nhất định và thờng đợc gửi với các

kỳ hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,12 tháng hay trên 12 tháng Về nguyên tắc ngờigửi tiết kiệm loại này không đợc rút vốn trớc hạn nhng hiện nay để đáp ứng nhu cầucạnh tranh hầu hết các NHTM đều cho khách hàng rút vốn trớc hạn và chỉ trả lãisuất bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Mục đích của ng ời gửi tiết kiệmloại này là an toàn và sinh lời Lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn th ờng caohơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Và thờng lãi suất đợc xử lý theonguyên tắc thời hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao

2.3.3 Tiền gửi tiết kiệm có mục đích :

Đây là hình thức tiết kiệm trung dài hạn nhằm mục đích xây dựng nhà ở ,mua

ô tô, cho con đi du học Những ngời tham gia loại hình tiết kiệm này ngoài việc ởng lãi còn đợc ngân hàng cho vay để bổ sung thêm vốn cho mục đích xác định Ngoài ra, tuỳ theo nhu cầu về vốn của ngân hàng mà có các hình thức huy độngtiết kiệm khác

h-IV Các nhân tố ảnh hởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm

1 Nhân tố môi trờng :

Một trong những nhân tố ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốncủa ngân hàng là nhóm nhân tố thuộc môi trờng ,bao gồm:môi trờng chính trị ,tìnhhình kinh tế xã hội trong và ngoài các ngân hàng

-Môi trờng chính trị ,pháp lý:hệ thống pháp luật tơng đối đầy đủ nhng một sốluật liên quan cha ban hành nh luật bảo hiểm tiền gửi ,luật thơng phiếu Sự bất ổn vềchính trị làm giảm niềm tin của dân chúng vào ngân hàng, tâm lý sợ mất tiền cả vốnlẫn lời trong khi đó từ phía các ngân hàng cha đảm bảo chắc chắn cho các khoảnvốn của khách hàng mình Quyền lợi của ngời gửi tiền vào ngân hàng đợc đảm bảokhi môi trờng pháp lý có nhiều thuận lợi, đuợc nhà nớc cơ quan chức năng quyền lựctạo niềm tin cho ngời gửi tiền

-Môi trờng kinh tế:môi trờng kinh tế là nhân tố tác động lớn đến công tác huy

động vốn của ngân hàng Môi trờng kinh tế ổn định là điều kiện thiết yếu cho sựtăng trởng kinh tế và đặc biệt là đẩy mạnh thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn vàongân hàng Đối với với Việt Nam thu nhập quốc dân đầu ngời thấp so các nớc trongkhu vực, dẫn tới lợng tiền nhàn rỗi còn ít

-Môi trờng xã hội:xã hội lành mạnh thì nhu cầu tiêu dùng, giải trí tăng lên, từ

đó nhu cầu về hàng hoá dịch vụ tăng, ngời ta có xu hớng gửi tiền nhiều hơn Khi xãhội trì trệ, không lành mạnh ngời ta không có xu hớng gửi tiền mà còn có xu hớngrút tiền ra khỏi ngân hàng Nếu nh lạm phát xuất hiện, kéo dài và tăng lên thì sẽ dẫn

đến sự biến động mạnh về giá cả hàng hoá làm cho chi phí cơ hội của việc giữ tiềntăng lên, số ngời đến ngân hàng để rút tiền tăng lên Khi có lạm phát cao sẽ dẫn đếnsai lệch thông tin,giá cả biến động liên tục, gây ra những khó khăn các quyết định

Trang 9

liên quan đến cơ cấu tiêu dùng tiết kiệm và ảnh hởng đến huy động vốn.Vì vậy đểcác ngân hàng hoạt động thuận lợi nhà nớc cần phải tạo lập môi trờng xã hội ổn

định, phù hợp với xu hớng phát triển kinh tế thị trờng

2 Nhân tố thuộc chính sách lãi suất :

Nhìn chung kể từ khi chính phủ quyết định bỏ khung lãi suất trần và thựchiện chính sách tự do hoá lãi suất thì lãi suất huy động của các ngân hàng liên tụctăng Diễn biến lãi suất hiện nay có tác dụng rất tích cực đến việc tăng cờng huy

động vốn của các ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn Để thu hút nguồnvốn, nhiều ngân hàng đã tăng cao lãi suất lên để tăng tính cạnh tranh với các đối thủgây tác động rất lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Lúc này ngời dângửi tiền ở ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao và đi vay ở ngân hàng có lãi suất tiềncho vay thấp

3 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng :

Một ngân hàng muốn đứng vững và hoạt động trong thị trờng thì phải khơităng nguồn vốn Bởi vì đối với bản thân ngân hàng thì nguồn vốn của ngân hàng làyếu tố tác động quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Nhng việc khơi tăng nguồn vốn quả là vấn đề khó khăn đang thách thức bảnthân các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải có những biện pháp hữu hiệu phùhợp chứ không phải là các biện pháp tình thế để thu hút khối lợng lớn tiền nhàn rỗitrong dân c

Nh vậy có thể thấy khách hàng của ngân hàng là các tổ chức và cá nhân trongxã hội có mối quan hệ giao dịch với các ngân hàng Đối với ngân hàng thì kháchhàng là đối tác hoạt động chính thông qua việc tài trợ vốn cho các nhu cầu đầu t vàtiêu dùng, đồng thời có thể thông qua đó để ngân hàng cung cấp các dịch vụ tàichính khác của mình

Ta đợc biết vốn trong dân c đợc hình thành qua các nguồn:thu nhập tiềncông, tiền lơng, thu nhập từ sản xuất kinh doanh nói chung, nguồn tích luỹ, thu nhập

từ cho, tặng, thừa kế chính từ đó mà họ gửi tiền phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+Phụ thuộc vào nguồn tài chính của họ

+Phụ thuộc vào tâm lý thói quen

+Phụ thuộc vào lợi ích

+Bề dày hoạt động: Bề dày lịch sử là u thế khá quan trọng, khách hàng thờngchọn nơi quen biết để gửi tiền

+Quy mô hoạt động: Vơn đến nơi xa, nơi ít dân c, với phơng châm “góp gió

Trang 10

(chuyên cho vay hoặc chuyên về huy động vốn )ngày nay đợc nhiều ngân hàng ápdụng Xét về tính hiệu quả thì không cao nhng về mạt lau dài sẽ giải quyết đợcnhiều vấn đề có tính chiến lợc nh dành thị phần chiếm lĩnh thị trờng

+Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng không chỉ là trình độ chuyên môn màcòn là thái độ phong cách giao tiếp ứng sử có văn hoá, lịch sự văn minh Đây là một

u thế mà bất cứ một ngân hàng nào cũng muốn.Trên thực tế có những ngân hàng nào

có chiến lợc, chính sách đào tạo và thu hút nhân tài, có chế độ trả lơng hấp dẫn,sòng phẳng thì mới sử dụng hiệu quả u thế này

5 Nhân tố công nghệ- thông tin

-Nhân tố công nghệ :đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định sựlớn mạnh của toàn hệ thống ngân hàng cũng nh bản thân từng ngân hàng, dựa vàonhững tiến bộ của công nghệ, các ngân hàng sẽ dể dàng trong việc nắm bắt thôngtin, mở rộng các loại hình và nâng cao chất lợng dịch vụ, là điều kiện sống còn đểcác ngân hàng có thể cạnh tranh với các đối tác nớc ngoài khi mà thời điểm mở cửalĩnh vực tài chính-ngân hàng Việt Nam đang đến gần

-Nhân tố thông tin:ngoài những nét rất chung, mỗi ngân hàng thơng mại, tổchức tín dụng cần làm giàu tên cho riêng mình trên mọi phơng diện đối nội và đốingoại khách hàng mỗi khi nhìn thấy biểu tợng của ngân hàng thì ngời ta hiểu ngay

đến đặc trng hoặc thế mạnh của ngân hàng đó là gì

Trang 11

Phần II

Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng techcombank chi nhánh

thanh khê qua 2 năm :2003-2004

Trang 12

I Sơ lợc về ngân hàng Techcombank chi nhánh Thanh Khê

1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank Việt Nam

Sau khi đất nớc ta tiến hành chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế,từ nền kinh tế tậptrung bao cấp, sang nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa Kết quả của việc chuyển đổi này đã tạo ra sự phát triển đáng kểcho nền kinh tế đất nớc Sự xuất hiện của nhiều thành phần kinh tế đòi hỏi nhu cầuvốn nhiều để phát triển kinh tế và mở rộng thị trờng

Trong bối cảnh nền kinh tế có hệ thống ngân hàng thơng mại quốc doanhkhông đủ khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp Vì vậy

sự ra đời của các ngân hàng thơng mại cổ phần là điều tất yếu và cần thiết Mặt khác

để phù hợp với nền kinh tế thị trờng, nâng cao hiệu quả và chất lợng hoạt động củacác ngân hàng Việc thành lập các ngân hàng thơng mại cổ phần sẽ tạo ra sự cạnhtranh với nhau, để hoạt động của các ngân hàng ngày hoàn thiện hơn Ngânhàng Thơng mại cổ phần Kỷ thơng Việt Nam, tên tiếng Anh là :Technogical andcommercial joint stock bank ,viết tắt là :Techcombank Việt Nam Nó ra đời và khaitrơng hoạt động từ ngày :27/9/1993

Hội sở chính của Techcombank Việt Nam đặt tại số 15 Đào Duy Từ, quậnHoàn Kiếm, Hà nội Với vốn điều lệ hơn 400 tỷ đồng và tổng tài sản hàng nghìn tỷ

đồng Techcombank Việt Nam có 31 chi nhánh và văn phòng giaodịch Techcombank cung cấp đầy đủ và phong phú đa dạng các sản phẩm dịch vụngân hàng truyền thống cùng dịch vụ mới với công nghệ hiện đại, khách hàng củaTechcombank bao gồm đầy đủ các thành phần kinh tế

2 Sự phát triển của Techcombank chi nhánh Thanh Khê

Chi nhánh Techcombank Thanh Khê trớc đây là phòng giao dịch số 2 củaTechcombank Đà Nẵng Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2 năm

2002, hoạt động theo quy mô là một ngân hàng cấp 4 Một chi nhánh mới ra đời gặpkhông ít khó khăn, bên cạnh đó có sự cạnh tranh gay gắt của hơn 20 ngân hàng trêncùng một địa bàn thành phố Tuy nhiên sự ra đời của Techcombank chi nhánhThanh Khê là định hớng chung của ngân hàng Kỹ thơng Việt Nam nhằm mục đích

mở rộng mạng lới kinh doanh, tiếp cận đến các thành phần kinh tế các tầng lớp dân

c trong xã hội và phối hợp với các cơ quan chức năng nhất là với chính quyền, đoànthể các địa phơng lân cận Chi nhánh ra đời đã chuyển tải đợc vốn đến tay ngời dân,

có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh cũng nh tiêu dùng một cách có hiệu quả.Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động, đợc sự quan tâm giúp đỡ củaTechcombank Đà Nẵng chi nhánh đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ chuyên môn cao, 100%là đã có bằng đại học trở lên và đã trải qua nhng kinhnghiệm thực tế

3 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh

Chi nhánh Techcombank Thanh Khê hoạt động kinh doanh theo quy chế củaTechcombank Việt Nam và theo quy định của pháp luật Cũng nh các ngân hàngkhác, chi nhánh Techcombank Thanh Khê có chức năng của ngân hàng là kinhdoanh và quản lý trực tiếp đồng Việt Nam và ngoại tệ Với những chức năng đóngân hàng có các nhiệm vụ sau:

Trang 13

-Tổ chức thực hiện tiếp nhận, huy động vốn, cho vay trong khuôn khổ, điều

lệ ngân hàng Techcombank theo chính sách chế độ của nhà nớc

-Nhận tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, ngoài ra ngân hàngcòn thực hiện các nghiệp vụ theo quy định hoạt động của Techcombank Việt Nam

-Căn cứ thông báo của Techcombank Việt Nam để ấn định giá kinh doanhngoại tệ, lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi trên địa bàn hoạt động

-Kinh doanh ngoại tệ, làm các dịch vụ tín dụng thanh toán và dịch vụ ngânhàn đối ngoại

-Bảo lảnh các khoản vay và thanh toán cho các pháp nhân trong nớc

Thực hiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán trong và ngoài hệ thốngTechcombank cho các đơn vị , các cá nhân có tài khoản

-Đại diện cho Techcombank Việt Nam trong những vấn đề liên quan đếnchức năng nhiệm vụ của ngành tại địa phơng

4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

4.1 Sơ đồ tổ chức

Ghi chú : Quan hệ trực tuyến :

Quan hệ chức năng :

Trong đó : -Giám đốc : Gồm 1 ngời

-Phòng kinh doanh: Gồm 5 ngời (1 trởng phòng và 4 nhân viên) -Phòng kế toán: Gồm 4 ngời (1 trởng phòng và 3 nhân viên )-Bộ phận ngân quỹ : Có 2 nhân viên

4.2 Chức năng của từng bộ phận

- Giám đốc chi nhánh: là ngời đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt độngcủa chi nhánh, chịu trách nhiệm trớc hội sở và trớc pháp luật về hoạt động của chinhánh

Trang 14

+ Trực tiếp thực hiện việc hoạt động cho vay từ khâu hớng dẫn khách hànglàm hồ sơ vay vốn đến việc giải ngân và theo dõi, kiểm tra giám sát món vay

-Phòng kế toán: Hớng dẫn thủ tục mở tài khoản, thực hiện quản lý các tàikhoản tiền gửi của chi nhánh và thanh toán liên hàng, quản lý hoạch toán thunhập ,chi phí phải thu, phải trả Nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, dự kiếnbiến động nguồn vốn Hoạch toán theo dõi quản lý các tài sản của chi nhánh Tiếpcận và kiểm soát chứng từ, thực hiện chế độ báo cáo Quản lý mạng vi tính và bảomật số liệu

-Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ Nghiệp vụchuyển tiền trong nớc, chi trả kiều hối, nghiệp vụ chi hộ trong ngân hàngTechcombank hoặc theo uỷ nhiệm của khách hàng Ngoài ra bộ phận ngân quỹ còn

có nhiệm vụ thu tiền mặt vào ngân quỹ của chi nhánh và chi ra theo yêu cầu củakhách hàng xin vay vốn đợc duyệt

5 Tình hình hoạt động của Techcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm :2003-2004:

5.1 Tình hình chung về nguồn vốn

Đối với hoạt động ngân hàng, nguồn vốn đợc xem là quan trọng quyết địnhquy mô hoạt động của ngân hàng Cũng nh các loại hình doanh nghiệp khác ,để duy

trì sự tồn tại và phát của mình thì ngân hàng cần phải có vốn để hoạt động bởi vì

nguồn vốn là yếu tố quan trọng quyết định quy mô, cơ cấu của qúa trình kinh doanh

Do đó, ngân hàng cần phải không ngừng mở rộng thị trờng để thu hút nguồn vốn,nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội

Để đánh giá đợc tình hình về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng qua 2năm: 2003-2004 ta xem bảng sau:

Qua 2 năm hoạt động kể từ khi thành lập, với nguyên tắc “đi vay để cho vay

“ Ngân hàng Techcombank chi nhánhThanh Khê đã huy động đợc một bộ phậnnguồn vốn đáng kể Để hiểu hơn về vấn đề này ta thử đi vào phân tích cụ thể hơn

nh sau :

Năm 2004 so với năm 2003 nguồn vốn huy động tăng 65732 triệu đồng tơngứng với tốc độ tăng là 67.74% Sở dĩ có sự tăng nguồn vốn cao nh vậy là do cácnguyên nhân sau :

Trang 15

+ Năm 2003 chi nhánh mới thành lập đợc một năm nên vấn đề thu hút kháchhàng mới còn nhiều khó khăn, ngời dân cha có nhiều thông tin về ngân hàng, hơnnữa trụ sở ngân hàng đang sử dụng là thuê, vì vậy họ cha đặt niềm tin vào ngânhàng, nên không dám mạo hiểm gửi tiền vào ngân hàng mà họ thờng gửi tại cácngân hàng quốc doanh có uy tin và có thâm niên hoạt động Hơn nữa do cạnh tranhgay gắt giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn thành phố Màhình thức cạnh tranh chủ yếu là tăng lãi suất, nhng đối với ngân hàng Techcombankchi nhánh Thanh Khê lãi suất còn đang thụ động chờ vào ngân hàng hội sở là mộtvấn đề bất tiện cho chi nhánh.

+Năm 2004, sau một thời gian hoạt động ngời dân đã phần nào biết đến vàtin tởng vào ngân hàng, nhất là những ngời dân trong khu vực gần nơi đặt trụ sở chinhánh, tiện cho họ trong công tác gửi tiền và rút tiền

Nguồn vốn của ngân hàng hoạt động chủ yếu là vốn huy động và vốn vay Tathấy trong năm 2003 tổng vốn huy động là 97036 triệu đồng tơng ứng với 62.25%,trong tổng nguồn vốn Vốn vay là 49500 triệu đồng tơng ứng với 31.75% trong tổngnguồn vốn Vốn khác là 9356 triệu đồng, tơng ứng với 6% Trong năm 2004 nguồnvốn huy động là 162768 triệu đồng chiếm tỷ trọng 66.75% trong tổng nguồn vốn.Vốn vay là 66000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 27.06% trong tổng nguồn vốn Vốnkhác là 15087 triệu đồng, tơng ứng với 6.19 Điều này chứng tỏ vốn huy động vàokhông đủ để cho vay nên ngân hàng mới vay vốn từ hội sở Điều này không nghĩa làngân hàng huyđộng vốn yếu mà do hoạt động cấp tín dụng mạnh nên không đủ vốn

để cho vay mới vay của ngân hàng hội sở Nhng vay vốn của hội sở thờng là lãi suấtcao hơn lãi suất để huy động, nên ngân hàng muốn tăng lợi nhuận, giảm chi phí trảlãi thì cố gắng công tác huy động hơn nữa

Tuy nhiên, đạt kết quả nh trên là một thành công lớn, vì sự tăng trởng nguồnvốn kinh doanh là thớc đo tầm vóc và uy tín của ngân hàng và đó cũng là kết quảthực thi những giải pháp đúng và đồng bộ phù hợp với thực tiễn tại địa phơng Đặcbiệt là ngân hàng đã coi trọng và làm tốt công tác huy động vốn từ nội lực nền kinh

tế, nên đã đợc kết quả tăng trởng cao và mang tính bền vững

số liệu ở bảng sau:

Trang 16

Do bám sát định hớng thay đổi cơ cấu đầu t tín dụng tại hội sở ,Techcombank ThanhKhê đã và đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụngbán lẽ Với tinh thần chủ động, chi nhánh ngoài việc tiếp tục triển khai tiếp thị đếncác đối tợng là các doanh nghiệp và cá nhân xung quanh trụ sở còn mở rộng sangcác vùng lân cận Vì vậy tình hình cho vay ngày càng phát triển, số liệu đến ngày31/12/2004 đạt 299958 triệu đồng tăng 133928 triệu đồng, tốc độ tăng là 80.66%sovới năm 2003.

+Về doanh số thu nợ: là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu lại từ nhng khoảncho vay đã đến thời hạn thanh toán kể cả các khoản thu nợ trớc hạn và quá hạn.Theo bảng trên ta thấy doanh số thu nợ trong năm 2004 tăng hơn năm 2003 là

72577 triệu đồng với tốc độ tăng là 78.69%.Trong 2 năm qua, đi đôi với hoạt độngcho vay thì ngân hàng cũng đẩy mạnh công tác thu nợ Sở dĩ có sự tăng doanh số thu

nợ lên đột phá nh vậy là vì: chiếm một tỷ lệ lớn trong hoạt động cho vay của ngânhàng là cho vay tiêu dùng: Mua ô tô, du học, xây nhà với thời gian từ 2 đến 3năm ,hình thức trả góp hàng tháng ,vì vậy những khoản vay trong năm 2004 có một

bộ phận khách hàng sử dụng sổ tiết kiệm để vay nhng khoản tiền lớn trên 1 tỷ đồngthời gian ngắn từ 2 đến 3 tháng, hay một bộ phận khách hàng khác đã trả nợ trớchạn

Trang 17

+D nợ bình quân: là số d bình quân trên tài khoản tiền vay của khách hàngvào một khoản thời gian nào đó Trong năm 2004 d nợ bình quân là 14289 triệu

đồng tăng 62882 triệu đồng, tốc độ tăng là 78.66% so với năm 2003.Qua số d nợbình quân ta thấy rõ hơn sự tăng trởng của chi nhánh trong công tác cho vay ,thểhiện đợc hiệu quả của các chính sách mà chi nhánh đã áp dụng, chất lợng dịch vụ

mà chi nhánh cung cấp cho khách hàng

+D nợ quá hạn bình quân: là số d bình quân trên tài khoản vay của kháchhàng đã quá hạn cho vay nhng cha hoàn trả nợ vay Qua bảng trên ta thấy trong năm

20003 d nợ quá hạn là 330 triệu đồng, trong năm 2004 d nợ quá hạn là 1338 triệu

đồng Tăng 1008 triệu đồng ,tơng ứng với tốc độ tăng là 3.05% Điều này chứng tỏhoạt động thu hồi món vay của ngân hàng là cha đợc tốt lắm Có thể nói kháchhàng của ngân hàng sử dụng nguồn vốn cha đúng mục đích , vì vậy trong công tácthẩm định cho vay của ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để con số này càng nhỏ càngtốt Ta biết trong kinh doanh tiền tệ thì không thể tránh khỏi rủi ro nhng ngân hàngcần cố gắng hơn nữa

5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của techcombank chi nhánh thanh khê qua 2 năm :2003-2004.

Cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đặt ra và phản ánh kết quả hoạt

động lãi hay lổ của một ngân hàng đó là kết quả tài chính đợc thể hiện qua chỉ tiêulợi nhuận

Để đánh giá kết quả hoạt động của chi nhánh trong thời gian qua ta xét bảng sốliệu sau đây :

Bảng 3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng Tech combank chi nhánh

Nguồn thu nhập của ngân hàng tăng mạnh ,tuy nhiên mức tăng còn khiêmtốn Năm 2003 thu nhập của ngân hàng đạt 12135 triệu đồng ,trong khi tổng chi phí

Trang 18

Điều này cũng dể hiểu bởi vì chi nhánh mới thành lập với những khoản ban

đầu còn lớn nh:chi phí khai trơng,chi phí mua công cụ lao động, chi phí tiền lơng,chiphí trả tiền thuê trụ sở Cần phải phân bổ dần trong năm.Trong năm 2004 tổng thunhập đạt 22518 triệu đồng, tổng chi phí là 19528 triệu đồng Kết quả kinh doanh cólãi là 2990 triệu đồng

II Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàngTechcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm :2003-2004

1 Khái quát về tình hình huy động vốn tại Techcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm :2003-2004

Nền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển đồng thời với chủ trơng công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc, đặc biệt là Đà Nẵng đợc xếp vào đô thị loại I nên nhu cầuvay vốn của các thành phần kinh tế cùng theo đó mà tăng lên Nhằm đáp ứng nhucầu của nền kinh tế,chi nhánh Techcombank Thanh Khê đã đợc cấp giấy phép thànhlập và đi vào hoạt động Đợc sự giúp đỡ của Techcombank Đà Nẵng cùng vớiTechcombank Hội Sở thì chi nhánh đã ngày một ổn định và tạo đợc chổ đứng củamình trong hệ thống ngân hàng ở thành phố Đà Nẵng

Bảng 4 Tình hình nguồn vốn huy động tại Techcombank Thanh Khê trong 2 năm :2003-2004

ĐVT:Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng(%)

trọng(%)

Số tiền

Tốc độ (%) 1.Tiền gửi của

bộ phận lại giảm, hoặc có bộ phận tăng nhiều hay tăng ít Để hiểu rõ vấn đề này ta

đi vào cụ thể sau:

+Tiền gửi của kho bạc nhà nớc và tiền gửi của các tổ chức tín dụng là không

có Điều này cũng có nhiều lý do :

 Ngân hàng làm cha tốt trong khâu marketing với các đối tợng này

 Các đối tợng này cha tin vào chi nhánh ta

Trang 19

 Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt nên các ngân hàng khác dùng công

cụ nào khác để thu hút các đối tợng này +Bộ phận tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn huy động, năm 2003 chiếm 16.7%,sang năm 2004 chiếm 23.48%, tăng

22016 triệu đồng, tơng ứng tốc độ tăng là 135.87% so với năm 2003 Sự gia tăngnày là do ngân hàng đã phát triển khách hàng dịch vụ, cố gắng tìm kiếm khách hàngthực hiện dịch vụ trả lơng qua tài khoản, các khách hàng có tiềm lực tài chính dồidào cùng với công tác tiếp thị khách hàng gửi tiền Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các đơn vị kinh tế sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh thu hồi vốn họ gửi vào ngân hàng để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu,hàng hoá, trả lơng cho công nhân nguồn này thờng không ổn định do nhu cầu vềvốn thờng là không thờng xuyên cho nên thời gian sử dụng nguồn này ngắn Tuynhiên việc tranh thủ đợc nguồn vốn này cũng có lợi vì phần lớn ngân hàng trả lãi vớilãi suất không kỳ hạn

+Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốnhuy động Năm 2003 chiếm 81.43%, sang năm 2004 chiếm 75.89%, tăng 44516triệu đồng,với tốc độ tăng tơng ứng là 56.34% Nguồn tiền gửi này là nguồn vốn đápứng chủ yếu cho hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh Số tiền gửi vào ngân hàngcàng nhiều đã giúp cho chi nhánh Ngân hàng giải quyết tơng đối tốt vốn đầu t chophát triển kinh tế nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng

+Ngoài các nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệmthì ngân hàng còn có nguồn huy động khác nh là tiền gửi khác Trong năm 2003 là

1820 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 1.87% trong tổng vốn huy động nhng đến năm

2004 là 1020 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 0.63% giảm 800 triệu đồng, tơng ứng vớitốc độ giảm là 43.96% điều này đáng nói là ngân hàng đang có nhiều sản phẩm dịch

vụ mới nên khách hàng cũng thấy đợc dịch vụ nào có lợi hơn nên dần dần chuyểnsang dịch vụ khác

2 Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của Techcombank chi nhánh Thanh Khê qua 2 năm :2003-2004

2.1 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo kỳ hạn

Nguồn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Techcombank chi nhánh ThanhKhê ,đợc chia làm 2 loại: Tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn Mức lãisuất áp dụng đối với các kỳ hạn khác nhau và tăng dần theo kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm chủ yếu là tiền nhàn rỗi rút ra khõi kinh doanh và đi vàocất trữ khi lãi suất tiết kiệm cao hơn lợi nhuận bình quân nền kinh tế

Những ngời chủ của nó là tất cả dân c thuộc các tâng lớp trong xã hội ,họ gửitiền vào ngân hàng với mục đích nhằm lấy lãi để tiêu dùng và vốn để dành khi cầnthiết

Để có thể hiểu rõ vấn đề này ta có thể phân tích theo tiêu thức sau :

Trang 20

ĐVT:Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng(%)

trọng(%)

Số tiền

Trong năm 2003 tiền git tiết kiệm không kỳ hạn đạt 13247 triệu đồng ,chiếm16.77% trong tổng tiền git tiết kiệm, trong năm 2004 đạt 25843 triệu đồng ,chiếm20.92% trong tổng tiền gửi tiết kiệm Nh vậy năm 2004 so với năm 2003 tăng 12596triệu đồng, tơng ứng với tốc độ tăng là 95.1% Nguyên nhân của nguồn tiền git tiếtkiệm không kỳ hạn tăng đột biến nh vậy là do trong những năm gần đây vấn đề đôthị hoá thành phố Đà nẵng, việc đền bù giải toả cho dân đã tạo nên một l ợng tiềnnhàn rỗi trong dân c, họ gửi tiền vào tiết kiệm không kỳ hạn để chuẩn bị cho việcxây nhà sau này Vì mục đích của việc gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn là để cất giữchứ việc sinh lời là yếu tố phụ, cho nên nó biến động thất thờng là điều tất yếu

Xét về cơ cấu trong tổng nguòn tiền gửi tiết kiệm thì tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn dới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất Điều này đợc thể hiện cụ thể qua 2 năm

nh sau :Trong năm 2003, tiền gửi tiết kiệm dới 12 tháng chiếm tỷ trọng là 45.3%,trên 12 chiếm tỷ trọng là 37.93%, không kỳ hạn là 16.77% Trong năm 2004, tiềngửi tiết kiệm dới 12 tháng chiếm tỷ trọng là 54.73%,trên 12 tháng là24.35%,không

kỳ hạn là 20.92%

Bộ phận tiền gửi tiết kiêm có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn là

do các nguyên nhân sau :

+Kỳ hạn dới 12 tháng có nhiều loại sản phẩm huy động khác nhau với những

kỳ hạn nhỏ rất linh hoạt nh: tiền gửi tiết kiệm thông thờng kỳ hạn 1 tháng 3 tháng,

6 tháng, 9 tháng Đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm phát lộc kỳ hạn 4 tháng ,7 tháng vớilãi suất tơng đối cao Ngời gửi tiền có thể lựa chọn cho mình những kỳ hạn thíchhợp Mặc khác đây là những kỳ hạn ngắn ,ngời gửi tiền có thể chủ động hơn trongcông tác sử dụng,vì nếu gửi kỳ hạn dài có những khoản chi tiêu phát sinh bất thờng

họ phải rút trớc hạn thì chỉ đợc hởng lãi suất bằng lãi suất không kỳ hạn

+Mỗi ngân hàng đều chia ra các kỳ hạn khi nhận tiền gửi và vay m ợn tínhtấtyếu của kỳ hạn là kỳ hạn càng ngắn thì lãi suất càng thấp Do vậy các nguồn vốn

Trang 21

có kỳ hạn ngắn luôn có u thế về chi phí đối với ngân hàng nên đợc ngân hàng chútrọng nhiều hơn, măc dù nhợc điểm của nguồn ngắn hạn là kém ổn định.

+Kỳ hạn của nguồn vốn tại các ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào chu kỳ kinhdoanh ,tâm lý của ngòi gửi tiền và sự ổn định vĩ mô của nền kinh tế Hiện nay kỳhạn ngắn rất phù hợp với chu kỳ thu chi tiền của ngời dân trên địa bàn thành phố

Vì những lý do trên mà cả 2 năm qua tiền gửi tiết kiệm nhỏ hơn 12 thángluôn đạt ở mức cao trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm Năm 2004 là 67602 triệu

đồng tăng 31806 triệu đồng, với tốc độ tăng 88.85% so với năm 2003 Đây cũng lànguồn tiền gửi ổn định cung cấp thờng xuyên vốn để ngân hàng sử dụng cho hoạt

động kinh doanh của mình Tuy nhiên nguồn này chiếm tỷ trọng quá lớn sẽ hạn chếkhả năng mở rộng cho vay trung và đặc biệt là hạn của ngân hàng

Bộ phận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn 12 tháng tuy có lãi suất huy

động tơng đối cao nhng vẫn cha huy động đợc nhiều Điển hình trong năm 2003 huy

động ở mức 29969 triệu đồng ,sang năm 2004 con số này là 30083 triệu đồng ,tăng

114 triệu đồng ,với tốc độ tăng là 0.4% so với năm 2003 Nguyên nhân chủ yếu đa

đến kết quả này là bởi vì đối tợng gửi loại này là những ngời có thu nhập tơng đối ổn

định, hay những ngời có kế hoạch trong tơng lai nh: Mua ô tô .mua nhà, duhọc Hiện nay đối tợng này ở thành phố cha cao nên bộ phận tiền gửi tiết kiệm trên

12 tháng chiếm tỷ trọng nhỏ là đơng nhiên Hơn nữa tâm lý của ngời gửi tiền chaquen với việc gửi các kỳ hạn dài, kỳ hạn càng dài rủi ro càng cao, họ lo sợ tình hìnhkinh tế không ổn định ,đồng tiền bị mất giá Lạm phát ,chiến tranh Năng lực huy

động nguồn vốn kỳ hạn dài của các ngân hàng bị hạn chế một phần cũng do thiếuthông tin về dự báo diễn biến của thị trờng trong tơng lai

Mặc dù tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng tuy không cao trong tổng nguồn huy

động nhng đây là bộ phận vốn rất cần thiết cho việc sử dụng để đầu t các dự án dàihạn của ngân hàng, nhất là phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnớc trong giai đoạn hiện nay Trong tong lai hệ thống ngân hàng cần chú trọng hơntrong công tác huy động, tạo đợc niềm tin từ công chúng để thu hút đợc nhiều hơnnữa bộ phận tiền gửi này

Tóm lại phân tích sự biến động của tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn cho ta thấy

đợc đặc điểm ,thế mạnh của từng loại nhằm giúp cho ngân hàng phân bổ và sử dụngmột cách có hiệu quả

b Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo thời gian

Trong thời gian qua với sự lãnh đạo của ban giám đốc, cùng sự sáng tạonhanh nhạy của đội ngũ cán bộ công nhân viên làm cho lợng vốn huy động từ tiềngửi tiết kiệm tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Thanh Khê không ngừng tăngcao, mặc dù có những lúc nguồn này không đạt đợc kết quả khả quan nhng nó luônchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động đợc Để biết đợc chu kỳ gửitiền của ngời dân, khoảng thời gian nào ngời dân có tiền gửi nhiều ,khoảng thời giannào ngời dân cần tiền để ngân hàng có kế hoạch huy động và chi trả Ta hãy tiếnhành phân tích sự biến động của tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Techcombank chinhánh Thanh Khê qua 2 năm 2003 -2004 theo thời gian gửi nh sau:

Bảng 6.Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian

Ngày đăng: 30/10/2014, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Sơ đồ tổ chức - phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại ngân hàng techcombank chi nhánh thanh khê
4.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 13)
Bảng 2.Tình hình sử dụng vốn - phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại ngân hàng techcombank chi nhánh thanh khê
Bảng 2. Tình hình sử dụng vốn (Trang 16)
Bảng   4.   Tình   hình   nguồn   vốn   huy   động   tại   Techcombank   Thanh   Khê trong 2 n¨m :2003-2004 - phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại ngân hàng techcombank chi nhánh thanh khê
ng 4. Tình hình nguồn vốn huy động tại Techcombank Thanh Khê trong 2 n¨m :2003-2004 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w