- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàngTMCP Đại Dương nói chung để đánh giá tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụngđối với doanh
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng 7
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Tín dụng ngân hàng 10
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 12
1.2.1 Rủi ro và các hình thức rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI ĐƯƠNG (OCEANBANK) CHI NHÁNH THĂNG LONG 21
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Dương 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Oceanbank- chi nhánh Thăng Long 22
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 22
2.1.4.Sản phẩm và dịch vụ 23
2.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Dương – chi nhánh Thăng Long 24
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long 31
2.2.1 Chỉ tiêu: tỷ lệ dư nợ tín dụng (DN) trên tổng nguồn vốn huy động 31
2.2.2 Tình hình lãi treo đối với cho vay khách hàng là doanh nghiệp 32
2.2.3 Thực trạng nợ quá hạn đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long 33
2.2.4 Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng nợ quá hạn đối với khách hàng là doanh nghiệp 39
Trang 22.3 Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng là
doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long 40
2.3.1 Nguyên nhân về phía khách hàng là doanh nghiệp 42
2.3.2.Nguyên nhân từ phía ngân hàng: 44
2.3.3 Nguyên nhân do môi trường vay 46
2.4 Công tác xử lý rủi ro ở ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long 49
2.4.1 Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng 49
2.4.2 Đối với các khoản nợ quá hạn có khả năng thu hồi 49
2.4.3 Đối với những món nợ không có khả năng thu hồi: 50
2.5 Một số biện pháp ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long đã, đang thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 50
2.5.1 Điều chỉnh phương hướng đầu tư tín dụng hợp lý 50
2.5.2 Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng khi gặp khó khăn, tư vấn cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh 51
2.5.3 Vận dụng linh hoạt các quy định hiện hành về đảm bảo tín dụng 51
2.5.4 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro 51
2.5.5 Chú trọng công tác đánh giá lựa chọn khách hàng 52
2.5.6 Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa rủi ro .53
2.5.7 Một số biện pháp khác 53
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) CHI NHÁNH THĂNG LONG 55
3.1 Định hướng hoạt động của ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long 55
3.2 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long 56
3.2.2 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin 57
Trang 33.2.4 Các phương pháp phân tán rủi ro 58
3.2.5 Các biện pháp đảm bảo tiền vay 60
3.2.6 Các biện lý nợ khó đòi pháp xử 60
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát nội bộ 62
3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng 62
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đại Dương 62
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và các cấp ngành có liên quan 62
3.4 Kiến nghị với Chính phủ 63
3.4.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng ngân hàng 63
3.4.2 Tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp 64
KẾT LUẬN 65
Tài liệu tham khảo 66
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3. NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế để từng bước phát triểnvà hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Trải qua nhiều khó khănvà thử thách nước ta đã không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, bên cạnh nhữngchính sách của nhà nước về khuyến khích phát triển nền kinh tế trong nước tạo điềukiện cho các doanh nghiệp được thành lập, mở rộng kinh doanh sản xuất, phát triểnthị trường và qua đó đẩy mạnh nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tuy nhiên, hiện nayở nước ta thì trường vốn vẫn chưa là một kênh huy động và phân bổ vốn một cáchnhanh chóng và hiệu quả do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất và kinh doanhcủa các doanh nghiệp vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng cuả các ngân hàng.Thực tế tại các ngân hàng thương mại ở nước ta thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụchủ yếu, chiếm tỷ trọng khoảng 70- 80%, lợi nhuận lớn thì rủi ro tín dụng cũngluôn tồn tại song hành bởi vì nợ xấu trong những khoản cho vay tín dụng là điềukhông thể tránh khỏi ở bất cứ ngân hàng nào Cựu chủ tịch cục dự trữ liên bang Mỹ(FED), P.Volker cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đókhông phải là hoạt động kinh doanh” Vì thế việc nhìn nhận, đánh giá đúng thựctrạng rủi ro tín dụng để từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa, hạn chếrủi ro là một yêu cầu cấp thiết đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng cũng như nhũngtác động của nó khi có rủi ro, bằng những kiến thức đã học ở nhà trường, em xin
chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp là: “Phân tích thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long”
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là:
- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất củarủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng cũng như tác động của nótới bản thân ngân hàng thương mại và nền kinh tế
- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàngTMCP Đại Dương nói chung để đánh giá tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụngđối với doanh nghiệp của chi nhánh Thăng Long nói riêng
- Đưa ra ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tronghoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long
Trang 6Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Những nội dung về nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
Phạm vi : Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử và duy vật biệnchứng Điều tra, khảo sát thực tế và phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp số liệuđể làm sáng tỏ vấn đề
Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về NHTM, tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long.
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống xãhội, là một sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế thị trường Sự ra đời của NHTM đánhdấu một bước nhảy vọt trong quá trình phát triển đi lên của nhân loại Ngân hàngthương mại hiện nay là kết quả tất yếu của quá trình phát triển của nền kinh tế tiềntệ Hệ thống ngân hàng thương mại có một bước lịch sử hình thành và phát triển hếtsức riêng biệt với các ngành kinh doanh khác Hình thức sơ khai là các cơ sởchuyên cất giữ vàng và tiền hộ cho người gửi và nhận một khoản lệ phí gọi là hoahồng Khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của các ngân hàng thương mại càng trởnên quan trọng và là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
Pháp lệnh số 38 về ngân hàng thương mại, công ty tài chính và hợp tác xãtín dụng ở Việt Nam ngày 24-5-1990 đã định nghĩa ngân hàng thương mại như sau:
“ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụngsố tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanhtoán.”
Ngân hàng thương mại giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt độngvì mục đích thu lợi nhuận, tuy nhiên đây cũng là tổ chức kinh doanh đặc biệt vì đốitượng kinh doanh của nó là tiền tệ trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động đặctrưng chủ yếu được thực hiện bằng cách thu hút vốn tiền tệ để cho vay
1.1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng thủ quỹ
Chức năng này có ngay trong thời kì sơ khai của hoạt động ngân hàng xuấtphát từ nhu cầu muốn đảm bảo an toàn cho tài sản và mong muốn tích lũy giá trị
Trang 8của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội Để thực hiện chức năng này,NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp, các tổ chức, giữ tiền chokhách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của họ.
Việc thực hiện chức năng này đều có lợi cho cả khách hàng và ngân hàng.Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào ngân hàng, họ không những đảmbảo về an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từ ngân hàng Đối vớingân hàng, chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện chức năng trung gianthanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho ngân hàng thương mại để thựchiện chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Ta thấy rằng việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tếcó nhiều hạn chế không tránh khỏi rủi ro khi vận chuyển tiền, chi phí thanh toánlớn, đặc biệt là khi khách hàng ở cách xa nhau, những điều này đã tạo nên nhu cầuthanh toán qua ngân hàng Để thực hiện chức năng này, NHTM thay mặt cho kháchhàng tiến hành các hoạt động thanh toán theo yêu cầu của họ như là trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của họ để thu tiền bán hàng và các khoản thu khác theo yêu cầu củahọ giúp họ không phải trực tiếp thanh toán với nhau Chức năng này của ngân hàngngày càng mở rộng về quy mô và phạm vi
Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tín dụng khi nó là ”cầu nối” giữangười có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động cáckhoản vốn tiền tệ kịp thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹcho vay rồi đem cho vay đối với nền kinh tế, mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn Vớichức năng này, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là chovay
Chức năng trung gian của NHTM có tác dụng rất lớn đối nền kinh tế, nó làmcho nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được triệt để, tăng nhanh tốc độ luân chuyểnvốn của toàn xã hội, quá trình tái sản xuất nhờ vậy được tiến hành liên tục, khẩn
Trang 9Chức năng tạo tiền
Các NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn từ một khoản tiềngửi ban đầu hoặc một khoản tiền nhận được từ NHTW thông qua việc cấp tín dụngcho khách hàng là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau trong đóchức năng tín dụng là chức năng cơ bản tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năngkhác Đồng thời thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và “tạo tiền” gópphần mở rộng hoạt động của chức năng trung gian thanh toán
1.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ tài sản có:
Nghiệp vụ ngân quỹ: là nghiệp vụ tạo lập, quản lý và sử dụng các quỹ dự trữđể đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng: là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cócủa ngân hàng Đây là nghiệp vụ chủ yếu và chứa đựng nhiều rủi ro nhất
Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Được thực hiện dưới hai hình thức là tham giagóp vốn liên doanh, liên kết và đầu tư vào chứng khoán Nghiệp vụ này có mục tiêulà tìm kiếm lợi nhuận, phân tán rủi ro và đa dạng hóa các loại hình kinh doanhnhằm nâng cao tính thanh khoản cho ngân hàng
Nghiệp vụ tài sản có khác: Là nghiệp vụ chủ yếu đầu tư vào tài sản cố địnhcủa ngân hàng
Nghiệp vụ tài sản nợ:
Đây là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn của NHTMgồm có:
Vốn tự có và coi như tự có gồm:
- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngânhàng, nó được hình thành tùy theo tính chất sở hữu của các ngân hàng
- Quỹ dự trữ: Gồm hai loại quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹdự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro
Trang 10- Vốn coi như tự có gồm: Lợi nhuận chưa chia hoặc các quỹ chưa sửdụng như quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúclợi, khấu hao tài sản cố định.
Vốn huy động: Ngân hàng huy động tiền gửi với các hình thức là tiền gửikhông kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành tráiphiếu
Vốn đi vay gồm: Vay NHTM và các tổ chức tín dụng trên thị trường liênngân hàng, vay NHTW mà cụ thể là xin tái cấp vốn của NHTW, vay nước ngoài vàcác tổ chức tín dụng khác
Các nguồn vốn khác: Vốn thanh toán và vốn phát sinh từ các nghiệp vụ đạilý
Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM, vốn tự có và coi như tự có chiếm tỷtrọng nhỏ nhưng mang tính chất ổn định và là cơ sở cho việc thu hút các nguồn vốnkhác Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhưng thường xuyên biến động, nhất là bộphận tiền gửi không kỳ hạn, nhưng nó lại là bộ phận vốn quan trọng trong hoạtđộng của ngân hàng do đó ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để mởrộng phần vốn này
Nghiệp vụ trung gian khác (ngoại bảng)
Thu hộ và chi hộ
Mua bán hộ chứng khoán và ngoại tệ
Nghiệp vụ ủy thác của ngân hàng
Nghiệp vụ cho thuê két sắt
Nghiệp vụ bảo lãnh
1.1.2 Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Mặc dù tín dụng ngân hàng ra đời từ rất lâu nhưng đến nay, định nghĩa vềtín dụng vẫn chưa được thống nhất Danh từ tín dụng được xuất phát từ gốc La tinhCredium có nghĩa là sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau (lòng tin) Còn theo ngôn ngữdân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau dựa trên cơ sở hoàn
Trang 11trả cả gốc và lãi Tuy có nhiều quan niệm khác nhau nhưng về bản chất thì tín dụngbao gồm hai nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất: Người sử dụng một số tiền hay hàng hóa giao cho người khác sửdụng trong một khoảng thời gian nhất định
Thứ hai: Người sử dụng cam kết trả lại số tiền hoặc hàng hóa đó cho ngườisở hữu với một giá trị lớn hơn, và phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợi tức hay tiềnlãi
Từ những vấn đề nêu trên ta có thể định nghĩa quan hệ tín dụng một cáchđầy đủ như sau:
“ Tín dụng là là quan hệ tạm thời chuyển nhượng một lượng giá trị (dướihình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thờigian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”
Tín dụng ngân hàng(TDNH) là một hình thức của tín dụng do đó nó cũngmang những đặc điểm của tín dụng và được định nghĩa là:
“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và cácchủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa đóng vai trò là người đivay (nhận tiền gửi của các chủ thể khác trong nền kinh tế hoặc phát hành các chứngchỉ tiền gửi: kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn), vừa đóng vai tròngười cho vay (cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác cho nền kinh tế bằngviệc thiết lập các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ ).”
1.1.2.2 Các hình thức cấp tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, dựavào các tiêu thức khác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau
Theo thời gian tín dụng thì tín dụng được chia làm 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm hay 12 tháng trởxuống, thường được cho vay bổ sung hay thiếu hụt tạn thời về vốn lưu động củacác doanh nghiệp, cá nhân và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cánhân, hộ gia đình
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.Loại tín dụng này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến
Trang 12và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và sử dụng các công trình nhỏ có thời gian thu hồivốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, loại tín dụngnày dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất cóquy mô lớn, tín dụng dài hạn có giá trị lớn có thời gian thu hồi vốn lâu hơn
Theo đối tượng đầu tư thì tín dụng được chia làm 2 loại:
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn lưuđộng của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạmthời, loại tín dụng này thường được chia thành các loại cho vay dự trữ hàng hóa,cho vay phi sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức khấutrừ chứng từ có giá
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành nền vốncố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này thường được sử dụng cho nhu cầu đầu
tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất xây dựngcác công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dàihạn
Ngoài ra để phân loại tín dụng người ta còn căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tính chất đảm bảo của tín dụng
- Hình thái giá trị tín dụng
- Mức lãi suất
- Phương pháp hoàn trả
Việc phân loại tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tíndụng của ngân hàng xác định được cơ cấu cho vay có phù hợp với tính chất nguồnvốn của ngân hàng hay không, có đảm bảo an toàn không
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Rủi ro và các hình thức rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro
Có rất nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tùy thuộc vào chủ thể và
Trang 13Tuy nhiên các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro là sự bất chắckhông mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được.
Hoạt động của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường làmột hoạt động hết sức nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đều nhanhchóng tác động đến hoạt động của ngân hàng do đó vấn đề rủi ro là khó tránh khỏi.Vì thế, các nhà quản trị khó có thể loại bỏ được rủi ro một cách hoàn toàn mà chỉcó thể phát hiện kịp thời để có những biện pháp chủ động phòng ngừa
1.2.1.2 Các hình thức rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Rủi ro tín dụng: Là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Rủi ro lãi suất: Là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịukhhi lãi suất thị trường có sự biến đổi
Rủi ro hối đoái: Là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổnthất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thờicó nhu cầu rút tiên gửi ở ngân hàng ngay lập tức Khi gặp phải trường hợp này cácngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW
Rủi ro khác: Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia gắn liềnvới các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp ngân hàng, nhầm lẫntrong thanh toán, hỏa hoạn
Do quan hệ tín dụng được hiểu theo hai chiều là đi vay và cho vay Vì vậycũng cần hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong hoạt động cho vay vàrủi ro trong hoạt động đi vay (huy động vốn)
Rủi ro ở khâu huy động vốn: Ở khâu này thường xảy ra một trong hai trườnghợp là thừa hoặc thiếu vốn
Trường hợp thừa vốn tức là vốn bị ứ đọng không cho vay và đầu tư được, vìvậy không sinh lãi trong khi có ngân hàng vẫn phải trả lãi hàng ngày cho tổ chức,cá nhân có tiền gửi vào ngân hàng
Trường hợp rủi ro thiếu vốn xảy ra khi ngân hàng không đáp ứng được cácnhu cầu cho vay đầu tư, nhu cầu thanh toán của khách hàng
Trang 14Rủi ro ở khâu cho vay: Là những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng phải gánhchịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn không trả được một phần hay toànbộ khoản nợ đúng hạn, hoặc không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tíndụng vì bất kể lý do gì.
1.2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Nhóm nguyên nhân khách quan
a Tác động từ môi trường kinh tế:
Nền kinh thế suy thoái và được thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mô như:lạm phát trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của đồng nội tệ, lãi suất thị trườngtăng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi lạm phát tăngcao trong nhiều kỳ liên tiếp thì chỉ số giá của các loại hàng hóa trên thị trường tăngtheo Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản xuất đầu vào tăng và sẽ ảnh hưởng tiêucực tới hoạt tiêu thụ trên thị trường của người đi vay Doanh số giảm sẽ kéo theolợi nhuận giảm Kết quả là ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của người đi vay đối vớingân hàng
Khi có sự biến động của tỷ giá thì cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng Ví dụnhư trong trường hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá tăng sẽ dẫntới trường hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng Qua đó ảnh hưởng tới khả năng trảnợ ngân hàng
b Ảnh hưởng của văn hóa chính trị, xã hội:
Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn phải đặt ra trong tình trạng chiếntranh, cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan đều là những nguyênnhân dẫn đến kìm hãm sản xuất Ngoài ra, các phong tục tập quán, thói quen tiêudùng của người dân cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó gây ra rủi ro tới doanh nghiệp nói chung và rủi ro đối vớitín dụng của ngân hàng nói riêng
c Ảnh hưởng từ môi trường pháp lý chưa thuận lợi:
Trang 15Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giámsát chặt chẽ của luật pháp Môi trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng một loạt
cơ hội mới cũng như thách thức mới Cùng với đó sự kém hiệu quả trong quản lýcủa cơ quan pháp luật địa phương cũng như trong công tác thanh tra, giám sát củaNHNN là một trong những khó khăn của NHTM giải quyết các vấn đề nợ xấu
Nguyên nhân từ phía khách hàng của ngân hàng
Đối với nhóm khách hàng cá nhân (trong cho vay tiêu dùng)
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính vô cùngquan trọng trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng đó là:
- Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật, hoặc mâu thuẫn trong gia đình
- Người vay bị thất nghiệp tạm thời hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập
- Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể dongười đi vay sử dụng tiền vay sai mục đích hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổchức sản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Rủi ro phi tài chính:
- Do trình độ quản lý kinh doanh yếu kém của doanh nghiệp
- Do sự thay đổi ngoài ý muốn như thiên tai, hỏa hoạn, bão, lũ lụt, động đất,mất trộm
Rủi ro tài chính: doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốcvà lãi tiền vay đối với ngân hàng thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Doanh nghiệp không kiểm soát được chi phí
- Mức độ hiệu quả trong công việc tận dụng các nguồn lực tạo ra doanh thucủa doanh nghiệp yếu
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm suy giảm
- Khả năng trang trả các chi phí tài chính có biểu hiện xấu
- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp có vấn đề
- Tình hình biến động về thu nhập có chiều hướng giảm sút
Trang 16- Doanh nghiệp phải đối mặt với những khoản nợ bất thường làm gia tăng nhucầu thanh toán trong tương lai
- Doanh nghiệp phá sản, hoàn toàn mất khả năng thanh toán
Nguyên nhân do bản thân ngân hàng
Do chính sách tín dụng không hợp lý
Do cán bộ tín dụng không chấp hành đúng quy trình cho vay, cho vay sai hạnmức, hay cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với kháchhàng, nhận hối lộ, cố tình lam sai nguyên tắc
Do thiếu sự giám sát tín dụng
Do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trên, ngân hàng cũng có thể gặp rủi rotín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tượng, một khu vực, một ngành chonên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trước nhưng biến động của thị trườngcạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng Có thể do công tác thiết kế sản phẩm tíndụng không phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của người vay, quan cách cho hoạtđộng giao dịch với khách hàng
Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía các tài sản bảo đảm (TSBĐ) tín dụngSự sụt giảm giá trị của TSBĐ, có thể là do biến động của tình hình giá cả thịtrường Đây là tác động mang tầm vĩ mô, mà bản thân cán bộ thẩm định cần phảiđánh giá chính xác giá trị của TSBĐ qua các thời kỳ biến động khác nhau, nếukhông sẽ dẫn tới tình trạng cấp tín dụng vượt mức so với quy định an toàn trongviệc cấp tín dụng
Ngân hàng gặp rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý TSBĐ Do người vaycầm cố tài sản cho người khác, hoặc có thể do người vay cố tình gây khó khăntrong công tác phát mại TSBĐ, khiến cho ngân hàng không thể thu hồi vốn vay,ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của toàn ngân hàng Khi đó rủi ro khôngcòn trong phạm vi một khoản vay mà lan rộng ra phạm vi của cả bộ máy hoạt độngkinh doanh
Trang 17Đối với các trường hợp bảo lãnh: ngân hàng có thể gặp rủi ro khi ngườiđược bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do gặp khó khăn về vấn đề tàichính gây ra sự ứ đọng vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Ngoài ra còn có nguyên nhân là do sự không đồng bộ về các văn bản pháp lýcó liên quan đến TSBĐ gây khó khăn cho ngân hàng trong trường hợp phát mạiTSBĐ và xử lý sự cố
1.2.2.3 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
Khách hàng có thể sử dụng vốn vay đúng mục đích nhưng nhận vốn chậmhơn so với kế hoạch
Khách hàng chết, mất năng lực hành vi như điên, có vấn đề về thần kinh Khách hàng là doanh nghiệp có khoản ra tăng bất thường về các khoản tồnkho
Khách hàng phát hành séc quá số dư
Khách hàng nhiều lần trì hoãn việc nộp báo cáo tài chính theo yêu cầu củangân hàng
Khách hàng cố tình trì hoãn việc bố trí cán bộ tín dụng kiểm tra tình hìnhthực tế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phát sinh những mâu thuẫn trong nội bộ hoặc có sự từ chứccủa một vài nhân vật chủ chốt
Khách hàng có hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt là có liên quan đến khoảntiền vay ngân hàng
Khách hàng gửi đến ngân hàng giấy đề nghị xin hoãn, khất trả nợ
Tin tức trên các phuownng tiện thông tin đại chúng về tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có vấn đề
1.2.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận ngân hàng
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặttài chính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận ngân hàng
Trang 18Trong trường hợp ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng làmngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợinhuận.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiềukhó khăn Các khoản đầu tư cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi khi ngân hàngvẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn Chính điều này đã làm hạnchế khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điềunày đã làm uy tín của ngân hàng bị giảm sút, khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng,họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng thậm chí còn rút lại những khoản tiền đã gửi.Điều đó gây khó khăn cho việc huy động vốn của ngân hàng làm giảm quy mô hoạtđộng của ngân hàng NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với ngân hàngbạn, ngân hàng nước ngoài nên khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phíahọ khi cần thiết Ngoài ra, ngân hàng khó có thể có các mối quan hệ đại lý làm cầunối trong thanh toán quốc tế, phát triển các dịch vụ của ngân hàng
Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản của ngân hàng
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm lòng tin nhất là đối với dânchúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu
tư có lợi hơn ở một ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có quánhiều người đến rút tiền dẫn đến sự phá sản thực sự của ngân hàng
Hậu quả của sự phá sản ngân hàng không chỉ bản thân ngân hàng phải gánhchịu mà nó còn liên quan đến các ngân hàng bạn có quan hệ với ngân hàng Điềunày sẽ tạo ra một phản ứng dây truyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngânhàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ thống các NHTM đã làm chonền kinh tế của các nước trong khu vực bị điêu đứng Chính điều này đã gây ra
Trang 19những rối loạn về an ninh, chính trị xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khácnhư: thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xã hội nảy sinh.
1.2.2.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Để có thể đánh giá được đúng mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM cần phải dựatrên một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ tín dụng trên tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ tín dụngTổng nguồn vốn huy độngChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn nói chung của ngân hàng và hiệuquả sử dụng vốn huy động của ngân hàng Rủi ro tín dụng chỉ có thể xảy ra khi bảnthân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn an toàn của ngân hàng nhànước, so với quy mô vốn huy động
Hiện nay các ngân hàng thường cho vay với tỷ lệ chiếm toàn bộ trên 70%trong toàn bộ danh mục tài sản có Nếu cho vay quá mức sẽ ảnh hưởng đến khảnăng thanh khoản, khả năng quản lý của ngân hàng, khi đó xảy ra khả năng rủi rotín dụng rất lớn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạnTổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu này càngthấp càng tốt, nhưng ngược lại không thể đánh giá chung rằng khi chỉ tiêu này vượtquá tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu Để có thể đánh giá chính xác hơn vềtình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh giá kèm theo chỉ tiêu vòngquay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng giải quyết các khoản nợ quá hạn Bởivì tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giải quyết nợ quá hạn hay vòng quay của cáckhoản nợ quá hạn cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ thấp Và ngượclại ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng
Trang 20Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn.
Nợ quá hạn khó đòiTổng nợ quá hạnTỷ lệ này đánh giá các khoản nợ quá hạn khó đòi trên 360 ngày, được xácđịnh là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng thu hồi vốnthấp, nguy cơ mất vốn cao, chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp
Phân loại nợ:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Là các khoản nợ trong hạn mà các tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thuhồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Là các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá nợ trên 180 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI ĐƯƠNG (OCEANBANK) CHI
NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Dương
Ngân hàng TMCP Đại Dương – tên giao dịch OCEAN COMERCIALJOINT STOCK BANK (Oceanbank) tiền thân là ngân hàng TMCP nông thôn HảiHưng được thành lập năm 1993 theo quyết định số 257/QĐ-NH, ngày 30/12/1993,giấy phép số 0048/QĐ-NH ngày 30/12/1993 của Thống Đốc ngân hàng nhà nướcViệt Nam với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng
Kế thừa truyền thống và kinh nghiệm sau 14 năm hoạt động của ngân hàngTMCP Nông thôn Hải Hưng, năm 2007 Oceanbank chuyển đổi và hoạt động theo
mô hình ngân hàng TMCP theo quyết định số 104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 củaThống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam đồng thời tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷđồng
Năm 2009, Oceanbank công bố cổ đông chiến lược là tập đoàn dầu khí ViệtNam Tháng 4/2009, Oceanbank tăng vốn điều lệ lên 2000 tỷ đồng
Tháng 08/2010, Oceanbank được ngân hàng nhà nước chấp thuận cho tăngvốn điều lệ lên 5000 tỷ đồng
Cùng với sự gia tăng vốn điều lệ là sự mở rộng không ngừng các đại lý, chinhánh, quỹ tiết kiệm khắp ba miền Bắc, Trung, Nam (Miền Bắc với các địa điểmchính là: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang, Quảng Ninh; Miền Trung cóĐà Nẵng, Quảng Ngãi, Nghệ An, Hà Tĩnh; Miền Nam có TP Hồ Chí Minh, CàMau, Cần Thơ) nâng tổng số chi nhánh là 15 và 66 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm
Đi lên cùng sự phát triển nhanh chóng của ngân hàng Đại Dương trong 4năm vừa qua, ngày 03/04/2009, Oceanbank chi nhánh Thăng Long chính thức khaitrương tại tòa nhà Petro Việt Nam, 18 Láng Hạ, quận Ba Đình, TP Hà Nội với cácphòng trực thuộc: Oceanbank Phạm Ngọc Thạch, Oceanbank Nguyễn Khánh Toàn,
Trang 22Oceabank Nguyễn Thị Định, Oceanbank Trần Duy Hưng, Oceanbank Lý ThườngKiệt và khoảng hơn 100 nhân viên Hiện nay Oceanbank-chi nhánh Thăng Long có
19 phòng giao dịch và hơn 150 cán bộ nhân viên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Oceanbank- chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Oceanbank- chi nhánh Thăng Long
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của ngân hàng TMCP Oceanbank - chi nhánhThăng Long)
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban giám đốc: Ban giám đốc gồm 1 phó giám đốc và ba phó giám đốc, là
Phòng dịch vụ
khách hàng
Tổ kiểm kiểm soát nội bộ
tra-Phòng tín dụng cá nhân
Phòng tín dụng doanh nghiệp Tổ huy động vốn
Tổ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Tổ dịch vụ thẻ
Trang 23nhiệm và quyền hạn theo quy chế phụ trách chung, trực tiếp quản lý các phòng bantrong chi nhánh
* Phòng tín dụng: Gồm hai bộ phận là phòng tín dụng cá nhân và phòng tín
dụng doanh nghiệp Phòng tín dụng thực hện các chức năng chủ yếu là: xây dựngchiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng, cho vay, bảo lãnh, chiếtkhấu
* Phòng kế toán kho quỹ: Phòng này thực hiện các nghiệp vụ kế toán
Kế toán tài sản
Kế toán tiền gửi
Kế toán ngân quỹ
Kế toán thanh toán
* Phòng dịch vụ khách hàng: Chịu trách nhiệm việc thu nhận, chi trả tiền
gửi, tiền vay khách hàng, thực hiện thanh toán chuyển tiền trong nước và quốc tế,kinh doanh ngoại tệ cũng như các hoạt động liên quan đến thẻ của khách hàng
* Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của các phòng ban, xây dựng các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soátđược thiết lập nhằm quản lý, điều hành hoạt động của ngân hàng nhằm hạn chếnhững rủi ro có thể gặp phải
2.1.4.Sản phẩm và dịch vụ
Sản phẩm tiền gửi:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán
Dịch vụ chuyển tiền:
Trang 24 Thông qua hệ thống chuyển tiền liên ngân hàng
Dịch vụ chuyển tiền kiều hối
Sản phẩm tín dụng
Cho vay sản xuất, thương mại và dịch vụ
Cho vay đầu tư xây dựng dự án cao ốc, chung cư văn phòng
Cho vay mua nhà ở, đất ở
Cho vay sửa chữa xây dựng, trang trí nội thất nhà ở
Cho vay trả góp, sinh hoạt tiêu dùng
Cho vay sổ tiết kiệm
Thanh toán quốc tế:
Chuyển tiền thanh toán điện tử (T/T)
Phát hành thư tín dụng (L/C)
Thông báo, chuyển bộ chứng từ, chiết khấu bộ chứng từ L/C xuấtkhẩu, tài trợ xuất khẩu có tín dụng thư
Nhờ Nhờ thu kèm chứng từ
Các dịch vụ khác:
Kinh doanh ngoại tệ phục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế, nhu cầuchuyển tiền du học, khám chữa bệnh
Mua bán nhà qua ngân hàng
Các loại dịch vụ ngân hàng khác
2.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đại Dương – chi nhánh Thăng Long
2.1.5.1.Hoạt động huy động vốn
Trang 25Trong những năm qua việc mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịchhoạt động huy động vốn của Oceanbank liên tục tăng Việc tập đoàn dầu khí ViệtNam trở thành đối tác và cổ đông chiến lược của Oceanbank đã đem lại những tácđộng không nhỏ tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ra đời trong bốicảnh này chi nhánh Thăng Long tuy mới thành lập nhưng cũng đạt được nhữngthành tựu đáng kể về mọi mặt, vươn lên phát triển nhanh chóng trong năm 2012.
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động năm 2010 – 2011
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2011/2010Số dư trọngTỷ Số dư trọngTỷ +/- số tiềnPhân theo kỳ
Nguồn vốn của chi nhánh phân theo kỳ hạn bao gồm nguồn vốn ngắn hạn vànguồn vốn trung và dài hạn Qua 2 năm ta thấy rằng nguồn vốn ngắn hạn đều chiếmtỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng lên Điều này phản ánh đúngtình hình huy động vốn cũng như cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàng trong nămvừa qua Nguồn vốn này tăng từ mức 962974.1691 triệu đồng năm 2010 lên mức2440591.7008 triệu đồng năm 2011, tương ứng tăng lên 1.53 lần Nguồn vốn ngắnhạn của chi nhánh bao gồm: tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư,tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng Tỷ trọng nguồnvốn trung và dài hạn năm 2011 tuy có giảm so với năm 2010 nhưng vẫn tăng lên160944.0577 triệu đồng
Trang 26Theo đối tượng huy động vốn ta thấy rằng tỷ trọng huy động vốn từ TCKT
và dân cư so với các TCTD, NHNN không có sự chênh lệch lớn năm 2010 nhưng
sang năm 2011 thì tỷ trọng này đã có sự khác biệt rõ rệt Từ 582907.5922 triệu
đồng huy động từ TCKT, dân cư tăng 3.65 lần trong năm 2011 đạt mức
2125179.9742 triệu đồng Có được kết quả này là do chi nhánh Thăng Long luôn
coi việc huy động vốn từ các TCKT và dân cư là thị trường mục tiêu trọng điểm,
qua đó đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng cũng như đa dạng hóa các loại
hình sản phẩm đặc biệt là sản phẩm tiết kiệm, tạo thêm nhiều cơ hội cũng như lựa
chọn cho khách hàng
2.1.5.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động phong phú đa dạng và phức tạp tại ngân
hàng Trong đó hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động chủ yếu
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng năm 2010-2011:
Đơn vị: triệu đồng
Sosánh(2011/2010) %Phân loại theo thời
hạn cho vay
539887.1913
Ngắn hạn
294302.2975 765829.2719 471526.9744 60.22%Trung, dài hạn
245584.8939 469110.6591 223525.7653 -8.98%Phân loại theo đối
Trong thời gian qua, chi nhánh Thăng Long đã mở rộng thị phần cho vay tại
các địa bàn trọng yếu ở thành phố Hà Nội, tận dụng các thế mạnh về lãi suất,
chuyên nghiệp trong thẩm định tín dụng và thời gian hoàn tất hồ sơ vay vốn cho
Trang 27suất cho các doanh nghiệp của NHNN trong năm 2010 để tăng doanh thu và mởrộng thị phần Bên cạnh đó, chi nhánh cũng thường xuyên rà soát, quan tâm vàchăm sóc các khách hàng có uy tín để duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng,qua đó đạt được mức tăng trưởng về dư nợ tín dụng trên cơ sở đảm bảo an toàn chấtlượng của khoản vay Công tác kiểm tra nội bộ được tiến hành theo định kỳ hàngnăm nên đã kịp thời bổ sung, chấn chỉnh các thiếu sót về hoạt động tín dụng trongtoàn hệ thống.
Nhằm đáp ứng như cầu vốn cho nền kinh tế, tập trung vốn cho các doanhnghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dụng, các hộ gia đình và cá nhân nêntrong hai năm qua, hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã đạt được những thành tựumang tính bước ngoặt tổng dư nợ cho vay năm 2010 là 539887.1913 triệu đồngnhưng sang đến năm 2011 thì con số này là 1234939.9310 triệu đồng, tăng695052.7397 triệu đồng tương ứng tăng 128.74% so với năm 2010 Cụ thể, hoạtđộng cho vay ngắn hạn đã tăng từ 294302.2975 triệu đồng năm 2010 lên mức765829.2719 triệu đồng năm 2011 gấp hơn 2.6 lần so với năm 2010 Chỉ trong mộtnăm mà lượng tiền cho vay tăng lên 471526.9744 triệu đồng điều này cho thấyOceanbank nói chung cũng như chi nhánh Thăng Long nói riêng đã đi đúng hướngtrong những hoạch định chiến lược của mình
Chi nhánh Thăng Long là một chi nhánh lớn của Oceanbank với sự tách biệtgiữa phòng tín dụng các nhân với phòng tín dụng doanh nghiệp đã góp phần khôngnhỏ trong việc nâng cao chất lượng toàn ngân hàng Dư nợ cho vay năm 2011 đốivới các TCTD, TCKT, cá nhân đều tăng mạnh Khách hàng chủ yếu của chi nhánhvẫn tập trung vào các doanh nghiệp và dân cư, năm 2011 có sự gia tăng vượt bậcgấp 1.72 lần so với năm 2010 tương đương 386376.5397 triệu đồng là do chi nhánhkhông chỉ chú ý giữ vững lượng khách hàng quen thuộc mà còn tập trung phát triểnkhách hàng mới Đối tượng khách hàng cá nhân của chi nhánh Oceanbank là nhữngngười có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm;còn với đối tượng vay là khách hàng doanh nghiệp các khoản cho vay hầu hết đượcđảm bảo bằng tài sản thông qua việc cầm cố, thế chấp, phương thức tài trợ đượcthực hiện thông qua các phương án kinh doanh khả thi hay các nhu cầu tiêu dùng cá
Trang 28nhân thiết thực Bên cạnh việc mở rộng cho vay đối với khách hàng là TCKT, cánhân thì đối tượng là TCTD cũng đã được ngân hàng chú ý chiếm từ 0% trong tổng
dư nợ cho vay lên đến gần 25% so với tổng dư nợ cho vay năm 2011 tương ứng308676.2 triệu đồng Điều này khẳng định sự toàn diên trong nghiệp vụ cho vaycủa chi nhánh
2.1.5.3 Hoạt động kinh doanh và thanh toán bằng ngoại tệ.
Ngay từ khi mới thành lập , chi nhánh Thăng Long của Oceanbank đã thựchiện triển khai thưc hiện kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế vầ từng bướcnâng dàn tỷ trọng trong cơ cấu doanh thu dịch vụ của chi nhánh và toàn ngânhàng.các nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế như chuyển tiền, nhờ thu, thanh toántín dụng chứng từ đã thực hiện chính xác tại chi nhánh, đem lại cho khách hàngsự yên tâm trong giao dịch với các đối tác nước ngoài
Ngoài nguồn ngoại tệ mua trực tiếp của các doanh nghiệp xuất khẩu, chinhánh đã chủ động khai thác các nguồn ngoại tệ trên các thị trường liên ngân hàng,từ các đại lý, để đáp ứng đầy đủ cho các doanh nghiệp, giữ được khách hàngtruyền thống của chi nhánh
2.1.5.4 Hoạt động ngân quỹ và thanh toán trong nước
Toàn hệ thống ngân hàng đảm bảo an toàn hoạt động ngân quỹ, kiểm đếmchính xác, thanh toán và đáp ứng kịp thời các nhu cầu tiền mặt của khách
hàng.Ngoài ra chi nhánh Thăng Long đã là thành viên của thanh toán điện tử liênngân hàng.Thông qua chi nhánh Thăng Long, khách hàng có thể chuyển tiền, thanhtoán đến các địa phương trong cả nước với thời gian ngắn nhất
Trang 29Bảng 2.3 Tiền và các khoản tương đương tiền.
Đơn vị: triệu đồng
Tiền và các khoản
Tiền, vàng gửi các
2.1.5.5 Thanh toán quốc tế
Đây là hoạt động gắn liền với công nghệ và cạnh tranh gay gắt.Thanh toánquôc tế ngày càng được các ngân hàng trong nước quan tâm và phát triển Hòacùng xu thế đó, Oceanbank đã tham gia kết nối với hệ thống thanh toán tài chínhlien ngân hàng toàn thế giới (Swift) và chính thức hoạt động ngày 10/03/2009.Oceanbank cũng như chi nhánh thăng long đặc biệt trú trọng chuẩn hóa quy trình,quy tắc trong hoạt động thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống đồng thời bồi dưỡngnâng cao nghiệp vụ cho cán bộ tác nghiệp Nâng cao tính hiệu quả chất lượng củagiao dịch thanh toán, đảm bảo độ an toàn cho từng mắt xích tiết kiệm chi phí chotoàn ngân hàng
Trong hai năm 2010 và 2011 Oceanbank đã thiết lập quan hệ với hơn 100ngân hàng trong và ngoài nước tại hơn 20 quốc gia trong đó có các ngân hàng lớn ,có uy tín trên toàn thế giới như là: JP Morgan Chase Bank, Citybank, ABNAmrobank, Bank of New York Ngân hàng Oceanbank cũng đã triển khai thành
Trang 30công phần mềm ngân hàng lõi(Corebanking), các dịch vụ ngân hàng điện tử đượcmở rộng với nhiều ứng dụng như Internetbanking, Mobilebanking, homebanking.Trong 2 năm 2010, 2011 Oceanbank tiếp tục phát triển dịch vu thẻ đã được triểnkhai thành công
Oceanbank tuy là ngân hàng trẻ trong hoạt động thanh toán nhưng với lợithế của người đi sau cùng với những nỗ lực không ngừng hoạt động thanh toán củaOceanbank chắc chắn sẽ từng bước tiến xa hơn để từng bước khảng định vị trí củamình trên thương trường
Trang 312.2 Thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) chi nhánh Thăng Long
2.2.1 Chỉ tiêu: tỷ lệ dư nợ tín dụng (DN) trên tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ tín dụng (DN) Tổng nguồn vốn huy động
Bảng 2.4: Tỷ lệ dư nợ tín dụng (DN) trên tổng vốn huy động
Đơn vị: triệu đồng
So sánh 2011/2010Số tiền (+/-) %(+/-) Tổng NVHĐ 1130118.7291 2768680.31886 1638561.5895 144.99%Tổng dư nợ tín dụng
Mặt khác ta cũng thấy rằng tỷ trọng dư nợ tín dụng (DN) trên tổng nguồnvốn huy động cả hai năm đều tương đối cao, năm 2011 tỷ trọng này tăng 3.48% sovới năm 2010 Điều này rất tốt vì trong năm 2011 chi nhánh Thăng Long đã khôngngừng tìm kiếm cũng như mở rộng các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp Việctập đoàn dầu khí là cổ đông chiến lược từ năm 2009 cùng với việc tạo nhiều điềukiện thuận lợi cho khách hàng khi vay vốn cũng như việc quảng bá hình ảnh của
Trang 32ngân hàng tới rộng rãi công chúng đã đưa hình ảnh của Oceanbank tới gần hơn cácdoanh nghiệp cũng như tạo niềm tin cho khách hàng khi tạo lập quan hệ cũng nhưvay vốn tại ngân hàng Tuy nhiên, lượng dư nợ tín dụng đối với cho vay doanhnghiệp lớn hơn thì rủi ro tiềm ẩn theo đó cũng lớn hơn vì thế ngân hàng cần phảiđiều tra, nghiên cứu kỹ lưỡng mỗi doanh nghiệp cũng như phương án kinh doanhcủa họ trước khi ký kết hợp đồng tín dụng.
2.2.2 Tình hình lãi treo đối với cho vay khách hàng là doanh nghiệp
Bảng 2.5: Tình hình lãi treo đối với cho vay khách hàng là doanh nghiệp ở ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Thăng Long
Đơn vị: triệu đồng
Lãi treo thu được/lãi treo
phát sinh
12.21%
18.27%
(Nguồn: Báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh ngân hàng Đại Dương chi nhánhThăng Long)
Số liệu bảng trên cho thấy số lãi treo phát sinh qua 2 năm tại chi nhánhThăng Long có sự thay đổi đáng kể cụ thể như sau: số lãi treo phát sinh năm 2010lớn (9576.18 triệu đồng) trong khi số lãi treo thu được rất nhỏ chỉ chiếm 12.21%tương ứng 1169.25 triệu đồng Nguyên nhân là do chi nhánh mới đi vào hoạt độngnên lượng lãi treo đối với doanh nghiệp tồn đọng chưa xử lý lớn là điều khó tránhkhỏi Nhưng đến năm 2011 tình hình này đã được cải thiện rõ rệt đó là tỷ lệ thu hồilãi treo đã tăng lên mức 18.27% tương đương 3129.59 triệu đồng Tuy nhiên, lượnglãi treo phát sinh cũng gia tăng đáng kể từ 1169.25 triệu năm 2010 lên 3129.59triệu năm 2011 Lý do của sự gia tăng này là do việc đẩy mạnh tín dụng cũng nhưđẩy mạnh các hoạt động cho vay trong toàn chi nhánh
Như vậy, nhìn chung có thể nói tình hình lãi treo đối với khách hảng làdoanh nghiệp của chi nhánh Thăng Long đã có chuyển biến khả quan, song vẫn cầnsự theo dõi, quản lý sát sao hơn nữa để tránh tình trạng rủi ro mất vốn khi ngân