Công tác quản trị kênh phân phối sản phẩm xe máy tại Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng
Trang 1Phần mở đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua,nhân lọai trên tòan thế giới đã và đang chứng kiến sựthay đổi như vũ bão của nền kinh tế tòan cầu.Hòa chung với xu thế đó,nền kinh tế ViệtNam đã có những chuyển biến rõ rệt và đạt được những thành quả đáng tự hào Việt Nam
đã gia nhập nhiều tổ chức trên thế giới và khu vực như ASEAN,APEC…thông qua đóđẩy mạnh và mở rộng quan hệ hợp tác,thúc đẩy kinh tế quốc tế phát triển Đặc biệt ViệtNam chính thức trở thành thành viên của WTO hôm 7-11-2006 đánh dấu một sự kiệntrọng đại càng tăng thêm vai trò và vị trí của việt nam trên trường quốc tế
Khi đất nước hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực đã tạo ra cơ hội cũngnhư những thách thức lớn.Vậy làm thế nào để có thể giữ vững uy tín,phát triển và mởrộng chiến lược kinh doanh có hiệu quả?Đó thật sự là vấn đề mà nhà nước và các doanhnghiệp luôn trăn trở quan tâm.Nằm giữa hai đầu của đất nước,Đà Nẵng là một thành phốtrẻ,năng động khá phát triển Góp phần vào quĩ đạo phát triển đó phải kể đến là vai trò tolớn của các doanh nghiệp,các công ty và các tổ chức kinh tế đã góp phần đưa Đà Nẵng trởthành một trong những trung tâm thương mại thu hút vốn và đầu tư của nước ngòai vào
Việt Nam một cách mạnh mẽ,mà Trung Tâm Kinh Doanh Mô Tô Xe Máy thuộc Công
Ty Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng là một trong số đó.
Để tồn tại và phát triển được, doanh nghiệp luôn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từđối thủ,cũng như sự thay đổi lớn về văn hoá, xã hội buộc các doanh nghiệp phải đặc biệtquan tâm và có trách nhiệm với khách hàng của mình Cho nên công tác phân phối và đưasản phẩm của mình đến với khách hàng là một vấn đề rất quan trọng Nếu công tác nàylàm tốt không những nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn làm cho doanh nghiệp đứng vữngtrong môi trường kinh doanh đầy biến động
Qua thực tế nắm bắt tình hình kinh doanh và thực trạng quản trị kênh phân phối xemáy tại Công ty COTIMEX Đà Nẵng tôi nhận thấy trong những năm vừa qua, mặc dùCông ty đã có nhiều cố gắng và đổi mới trong hoạt động kinh doanh nhưng thực tế chothấy công tác quản trị kênh còn nhiều bất cập chưa mang lại hiệu quả cao và ngày càng
Trang 2mất dần khách hàng sang các đối thủ cạnh tranh.Và đặc biệt với sự kiện ngày 1/10/2007vừa qua công ty chính thức niêm yết giá và bước lên sàn giao dịch chứng khóan nên đểthu hút được mạnh mẽ vốn của nhà đầu tư trong nước và nước ngòai thì đòi hỏi công typhải khắc phục để nâng cao doanh thu và thu hút lại khách hàng cho mình Với sự gợi ý
của Công ty COTIMEX tôi quyết định chọn đề tài“Công tác quản trị kênh phân phối sản phẩm xe máy tại Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng” để làm đề tài nghiên cứu cho
mình Đề tài gồm c ó 3 phần:
Chương I Cơ sở lý luận
Chương II Tổng quan về hoạt động kinh doanh xe máy và thực trạng quản trịkênh phân phối tại công ty cotimex Đà Nẵng
Chương III Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênhphân phối mắt hàng xe máy tại công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng
Với ý thức học tập nghiêm túc,với mục đích rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp sau nàyliên hệ với phần cơ sở lí luận đã được học ở trường,tôi hy vọng chuyên đề thực tập củamình sẽ góp phần nhỏ bé của đề tài làm phong phú thêm tài liệu tham khảo cho các bạnkhóa sau.Hoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡtận tình của thầy giáo hướng dẫn, của các anh chị cán bộ Công ty Xuất nhập khẩu đã giúptôi rất nhiều trong việc hoàn thành đề tài Tuy nhiên do sự giới hạn về kiến thức và trảinghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ýkiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng 2 tháng 5 năm 2008 Sinh viên thực hiện
Võ Thị Minh Thư
Trang 3CHƯƠNG I
Cơ sở lý luận về kênh phân phối và hoạt động quản trị kênh phân phối
1.1.Tổng quan về phân phối và kênh phân phối trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của phân phối
1.1.1.1 Khái niệm về phân phối
Phân phối trong hoạt động marketing là một khái niệm của kinh doanh ,nhằm địnhhướng và thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua,đồngthời thực hiện việc tổ chức,điều hòa,phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau bảo đảmcho hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường
1.1.1.2 Vai trò của phân phối
Phân phối là khâu trung gian quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa với bảnchất của nó làm thay đổi vị trí địa lý của hàng hóa , là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.Tạo nên sự ăn khớp giữa cung và cầu vì vậy phân phối chính là hoạt động sáng tạo ra dịch
vụ cho xã hội
Giảm bớt giao dịch nhờ đó tiết kiệm được chi phí cho xã hội nhờ có phân phối mànhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn một cách tốt nhất với những đòi hỏi ngàycàng cao
Phân phối thực hiện sự cải tiến đồng bộ mẫu mã hàng hóa ,khắc phục hạn chế vềmặt hàng,kĩ thuật và tài chính của từng nhà sản xuất riêng lẻ
Tính chuyên môn hóa trong các doanh nghiệp ngày càng cao, dich vụ tiêu dùnghàng hóa theo xu hướng cá nhân hóa thị trường
Trang 4Sản xuất hàng hóa bán ra nhiều, vì vậy cần phải có hệ thống trung gian phân phối
để đảm bảo hàng hóa được lưu thông nhanh chóng
Phân phối là chìa khóa để thiết lập marketing chiến lược và marketing hỗn hợp.Tạo
sự nhất quán,đồng bộ và hiệu quả giữa chính sách sản phẩm –chính sách giá-chính sáchtruyền tin,khuyến mại và xúc tiến bán hàng…
Qua hệ thống trung gian phân phối người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm thấy sảnphẩm, sản phẩm trở nên gần gũi với người tiêu dùng hơn
Chính vì vậy,sự lựa chọn kênh phân phối và phương thức phân phối hàng hóa luôn
là nội dung cơ bản và chủ yếu nhất của chính sách thương mại trong hoạt động kinhdoanh của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường
1.1.1.3 Chức năng của phân phối
Phân phối có nhiệm vụ chuyển hàng hóa,dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùngcuối cùng Họ lấp được khoảng cách về không gian và thời gian, quyền sở hữu của ngườitiêu dùng với các loại hàng hóa và dịch vụ đòi hỏi Vì vậy phân phối có những chức năngsau:
Điều tra và nghiên cứu: thu thập những thông tin quan trọng về thị trường để hoạchđịnh được các chiến lược, các chính sách trong kinh doanh để mở rộng sự trao đổi
Cổ động: triển khai và phổ biến những tin tức có sức thuyết phục về những sản phẩmcần bán
Tiếp xúc: thiết lập mối quan hệ với khách hàng thông qua các cuộc tiếp xúc
Cân đối xác định và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trên các mặt sản xuất,tậphợp,bao gói,vận chuyển…
Thương thảo: Thỏa thuận về giá cả và các vấn đề liên quan tiêu thụ với khách hàng
Phân phối vật phẩm: là quá trình cung ứng,chuyên chở,dự trữ và tồn kho hàng hóaliên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ, xác định mức tồn kho hợp lý đểđảm bảo đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất
Tài trợ huy động và phân chia chi phí,tiền bạc dễ thanh toán tài chính cho toàn hệthống
Chia sẻ rủi ro cùng chấp nhận rủi ro liên quan đến việc điều hành phân phối
Trang 5Năm chức năng đầu nhằm thực hiện những giao dịch,ba chức năng sau nhằm hoànthiện những giao dịch đã thực hiện.
Phân phối là một nhân tố quyết định và là một nét nổi bật nhất của sự biến chuyển
hệ thống phân phối hiện đại ngày nay
1.1.2 Khái niệm bản chất chức năng của kênh phân phối
1.1.2.1 Khái niệm kênh phân phối.
Kênh phân phối là một tập hợp các Công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quátrình lưu chuyển sản phẩm hay dịch vụ
* Quan niệm của nhà sản xuất: kênh phân phối là con đường đi của sản phẩm từngười sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng
* Quan niệm của nhà quản trị kênh Marketting: kênh phân phối là tập hợp những
cá nhân hay những cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra vàchuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng.,là một sự tổ chức hệthống các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp để quản lý các hoạt động phân phối sản phẩmnhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường
Theo Philip Koler kênh phân phối được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng.
1.1.2.2 Các chức năng cơ bản của kênh phân phối
Chức năng mua là tìm kiếm và đánh giá giá trị của hàng hóa và dịch vụ
Chức năng bán liên quan đến tiêu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Chức năng tiêu chuẩn hóa và phân loại liên quan đến sắp xếp hàng hóa theo chủngloại và số lượng mà khách hàng mong muốn giúp việc mua bán được dễ dàng
Chức năng thông tin thị trường liên quan đến việc thu thập,phân tích và phân phốithông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch,thực hiện và kiểm tra hoạt động kênh
Chức năng vận tải của kênh phân phối giải quyết mâu thuẫn
về không gian giữa sản xuất và người tiêu dùng
Chức năng lưu kho liên quan đến dự trữ,nhằm đảm bảo sự ăn khớp giữa sản xuất
và tiêu dùng,đảm bảo nhu cầu khách hàng đúng thời gian
Trang 6 Chức năng tài chính
1.1.2.3.Các dạng kênh phân phối
Người ta chia kênh phân phối thành 4 dạng kênh chủ yếu sau
Các loại kênh phân phối được mô tả bằng số lượng cấp trung gian của nó Mỗitrung gian sẽ thực hiện một số công việc nhất định nhằm đem sản phẩm đến gần ngườitiêu dùng hơn và tạo thành một cấp kênh phân phối Vì nhà sản xuất và người tiêu dùng làđiểm đầu và điểm cuối của mỗi kênh phân phối nên họ cũng là những bộ phận của kênh.Chúng ta sẽ dùng số cấp trung gian để chỉ độ dài của một kênh phân phối Do đặc điểmkhác nhau của sản phẩm, dịch vụ mà các kênh phân phối cũng được thiết kế khác nhau,bao gồm kênh phân phối hàng tiêu dùng, kênh phân phối tư liệu sản xuất, kênh phân phốidịch vụ
0 - cấp 1- cấp 2 - cấp 3 - cấp
Hình 1.1 Kênh phân phối hàng tiêu dùng
a Kênh không cấp (kênh phân phối trực tiếp):
Gồm người sản xuất bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng không qua cấptrung gian nào Gồm các phương pháp bán đến tận nhà,bán theo thư đặt hàng và bán quacác cửa tiệm bán lẻ của nhà sản xuất
Người tiêu dùng Người bán lẻ Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Nhà phân phối
Người tiêu dùng Người bán lẻ Nhà buôn sỉ Nhà phân phối
Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Người tiêu
dùng
Nhà sản xuất
Trang 7 Ưu điểm: kênh phân phối trực tiếp giúp cho nhà sản xuất nắm bắt kịp thời nhữngthông tin cần thiết về thị trường và yêu cầu của khách hàng, từ đó có thể giảm chi phíphân phối để hạ giá bán và tăng lợi nhuận.
Nhược điểm: không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hóa, người sản xuất thựchiện thêm chức năng bán hàng nên dàn trải lực lượng, tăng thêm đầu mối phức tạp
Vì vậy kênh trực tiếp chỉ được sử dụng hạn chế trong một số trường hợp như hànghóa có tính chất thương phẩm đặc biệt,có tính chất tiêu dùng địa phương,quy mô sản xuấtnhỏ bé,đặc thù đối với một số loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao,yêu cầu kĩ thuật sửdụng và hỗ trợ dịch vụ phức tạp…
b Kênh một cấp (kênh rút gọn): nhà sản xuất bán hàng thông qua các nhà bán lẻ đểbán hàng cho người tiêu dùng
Ưu điểm có sự phân công chuyên môn hóa,nâng cao khả năng đồng bộ hóa lôhàng…của nhà phân phối
Nhược điểm: đòi hỏi nhà sản xuất hoặc nhà bán lẻ phải kiêm nghiệm thêm chức
năng,hạn chế trình độ xã hội hóa cao trên cả hai lĩnh vực,khó đảm bảo được tính cân đối
và liên tục trên toàn tuyến phân phối
c.Kênh hai cấp: nhà sản xuất thông qua các nhà trung gian bán sỉ đưa hàng hóa đếncác nhà bán lẻ để trực tiếp bán hàng cho khách hàng tiêu dùng.Đây là dạng kênh đặctrưng cho thị trường xã hội hóa đạt trình độ cao
Kênh này thường được sử dụng với các mặt hàng có qui mô lớn, tiêu thụ trên địabàn rộng
Ưu điểm: tập trung chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực ,tăng nhanh nâng suất laođộng và vòng quay vốn lưu động…
Nhược điểm: vì kênh dài nên rủi ro rất lớn, chi phí toàn kênh cao, việc thu nhậnthông tin phản hồi từ người tiêu dùng gặp khó khăn và gặp trở ngại trong việc điều hành
Trang 8kênh do có quá nhiều trung gian và đầu mối quản lý làm cho công tác điều khiển toàn bộ
hệ thống kênh phân phối trở nên phức tạp
d Kênh nhiều cấp: các thành viên tham gia vào kênh này bao gồm các nhà đại lý,môi giới nằm giữa nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, người tiêu dùng.Thường được
sử dụng hữu hiệu đối với những loại mặt hàng khó khăn trong hoạt động thông tin quảngcáo,ít kinh nghiệm thâm nhập thị trường hoặc những mặt hàng có tính chất sử dụng đặcbiệt,giá bán biến động lớn…
Ưu điểm: có thuận lợi đối với những sản phẩm mới và các nhà sản xuất gặp khókhăn trong vấn đề như: hoạt động cổ động, quảng cáo, ít có kinh nghiệm trong việc thâmnhập thị trường hoặc một số sản phẩm có biến động về giá lớn
Nhược điểm: số cấp của kênh tăng lên thì việc thu nhận thông tin những kháchhàng sử dụng cuối cùng gặp rất nhiều khó khăn và việc kiểm tra, giám sát các trung giangặp trở ngại lớn
Kênh phân phối không phải là sự tập hợp thụ động các bộ phận,cơ sở có liên quan vớinhau,à chúng thực sự là hệ thống hoạt động phức tạp,chi phối và tưuwong tác lẫn nhau đểhoàn tất những mục tiêu nhất định
1.1.2.4 Các thành viên kênh phân phối
a.Người sản xuất
Cung cấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn sản phẩm của
họ phải sẵn sàng cho các thị trường đó.Tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp sản xuất lớn lẫn nhỏ không thuận lợi trong việc phân phối sản phẩm trực tiếp cho khách hàng.Họ thiếukinh nghiệm lẫn quy mô để thực hiện tất cả các công việc cần thiết cho phân phối sản phẩm của họ tới người sử dụng cuối cùng.Thậm chí các công ty có kinh nghiệm thì cũng không tạo nên hiệu quả phân phối cần thiết.Chính vì vậy họ đã chuyển các công việc phân
Nhà sản xuất
Bán lẻ
Khách hàngBán buôn
Môi giới
Trang 9phối cho các thành viên khác như người bán buôn,bán lẻ,người sản xuất đạt được tiết kiệm tương đối.Người sản xuất phải thường xuyên nghiên cứu các thành viên để có thể chuyển hoặc chi phối các thành viên kênh phân phối.
b.Người trung gian
Người trung gian bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thương mạiđộc lập trợ giúp cho người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thực hiện các công việcphân phối sản phẩm và dịch vụ Người trung gian được chia làm hai loại: trung gian bánbuôn và trung gian bán lẻ
c.Người sử dụng cuối cùng bao gồm cả người sử dụng cá nhân và sử dụng công
nghiệp,là điểm đến cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ
Là đối tượng có quyền lựa chọn những kênh khác nhau để cung cấp hàng hóa củahọ.Tập hợp hành vi của họ thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các kênh phân phối
d.Các tổ chức bổ trợ là các cá nhân cung cấp cho các thành viên của kênhnhững
công việc phân phối càng phát triển ở trình độ cao.Các tổ chức này bao gồm các doanhnghiệp vận tải,các doanh nghiệp kinh doanh kho,các công ty nghiên cứu thị trường ,cáccông ty bảo hiểm,các doanh nghiệp lắp ráp,các doanh nghiệp chuyên trưng bày hàng hóa
…Đây là những tổ chức góp phần làm hệ thống kênh hoạt động thông suốt
1.1.2.5 Các trung gian bán buôn
a.Khái niệm
Các nhà trung gian bán buôn bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng hóabán lại cho các doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác (các nhà bán lẻ, các nhà bán buôn,khác, các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức xã hội và các cơ quan nhà nước có nhu cầu).Trong thực tế các doanh nghiệp vừa bán buôn vừa bán lẻ, họ được coi là nhà bán buônnếu tỷ trọng bán buôn là chủ yếu trong doanh số Thực hiện chức năng kết nối giữa lĩnhvực sản xuất và lĩnh vực bán lẻ.Đây là những hoạt động nhằm bán hàng hóa hoặc dịch vụcho những người mua để bán lại hoặc kinh doanh
b Chức năng của trung gian bán buôn
Thực hiện hoạt động giao dịch trong một phạm vi kinh doanh rộng lớn,khối lượnghàng hóa giao dịch lớn
Trang 10 Thực hiện các tiếp xúc bán hàng, tài trợ và chịu sự rủi ro
Duy trì tồn kho,vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn
Thực hiện việc đặt hàng,tập trung và phân loại hàng hóa
Thu nhận thông tin phản hồi từ thị trường
Trợ giúp khách hàng trong việc mua hàng và sử dụng,cố vấn và cung cấp dịch vụcho khách hàng
c Phân loại trung gian bán buôn
Những người bán buôn được chia thành 4 loại sau:
Các nhà bán sỉ thương nghiệp là những doanh nghiệp sở hữu độc lập,toàn quyền sửdụng đối với hàng hóa họ nắm giữ.Họ bao gồm
- Các nhà bán sỉ phục vụ toàn phần đảm bảo cung cấp toàn bộ dịch vụ cho kháchhàng như bán hàng,cung ứng tín dụng,giao hàng tận nơi,hỗ trợ quản lý…
- Các nhà bán sỉ phục vụ giới hạn chỉ đảm bảo cung ứng một số ít dịch vụ chokhách hàng như các nhóm buôn sỉ giao mối,buôn sỉ tự chở,buôn sỉ kí gởi,trung gian giaohàng,bán sỉ đặt hàng qua bưu điện…
Đại lý, môi giới là những trung gian không sở hữu hàng và chỉ thực hiện một sốchức năng nhất định được ủy thác ,chủ yếu là chắp nối và tạo thuận lợi cho việc muabán
- Môi giới chức năng chủ yếu chắp nối quan hệ và hỗ trợ thương lượng bán.Họ không trữ hàng,mua hàng,không chịu trách nhiệm về tài chính,rủi ro và có thểhưởng thù lao từ cả hai phía
mua Các đại lí thường là những người đại diện cho người bán hoặc mua trên cơ sởquan hệ hợp đồng ổn định và lâu dài hơn,với các dạng
Đại lí của nhà sản xuất
Trang 11 Đại lí xăng dầu
Công ty đấu giá…
Chi nhánh và đại diện bán buôn của nhà sản xuất Loại trung gian này trong hoạtđộng bán sỉ do chính những người mua và người bán điều hành,sở dĩ coi chi nhánh và đạidiện bán buôn của nhà sản xuất như là nhà bán buôn là bởi vì do họ thực hiện các chứcnăng bán buôn là chủ yếu (trong thực tế thì họ có thể kiêm luôn nhiệm vụ bán lẻ nhưngtrường hợp này rất ít).Thường được tổ chức thành các nhóm
Văn phòng giao dịch và chi nhánh bán hàng
Văn phòng mua hàng
Người bán buôn sở hữu hàng hóa thực sự : là các tổ chức kinh doanh độc lập về sởhữu, họ tham gia vào kênh Marketing với chức năng mua, sở hữu hàng hóa, dự trữ vàquản lý sản phẩm với số lượng lớn và bán lại với khối lượng nhỏ hơn cho các khách hàng
là các tổ chức kinh doanh khác Họ chịu trách nhiệm hoàn toàn về hàng hóa và kết quảkinh doanh của họ Họ thực hiện tất cả các công việc phân phối ở cấp độ bán buôn trongkênh Marketing
Đại lý, môi giới và nhà bán buôn hàng hóa hưởng hoa hồng: là các tổ chức kinhdoanh độc lập, đảm nhiệm tất cả hoặc phần lớn các công việc phân phối ở các khâu bánbuôn Họ không sở hữu hàng hóa nhưng họ tham gia thực sự vào hoạt động đàm phán,mua bán thay mặt cho khách hàng của họ Lợi nhuận mà họ thu được dựa vào tiền hoahồng trên doanh số bán hoặc lệ phí nhất định
Chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất: là tổ chức của các nhà sản xuất đặt tạicác khu vực thị trường với các chức năng thay mặt nhà sản xuất bán buôn của họ
d Vai trò của các trung gian phân phối
Tiếp nhận một phần công việc tiêu thụ cho những người sản xuất vì nhiều nhà sảnxuất không đủ nguồn lực tài chính để phân phối đê phân phối trực tiếp sản phẩm đến tậnngười tiêu dùng cuối cùng
Nhờ phân phối khối lượng bán sẽ tăng hơn do đảm bảo được việc phân bố rộngkhắp và đưa được sản phẩm đến các thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng
Trang 12Nhờ quan hệ tiếp xúc ,kinh nghiệm việc chuyên môn hóa và qui mô hoạt động,cáctrung gian phân phối dã làm lưoji cho nhà sản xuất nhiều hơn
Giảm bớt các giao dịch trong trao đổi trên phạm vi toàn xã hội
Biến những nguồn cung ứng khác nhau trong thực tế thành những loại sản phẩm
mà người mua muốn mua
1.1.2.6.Trung gian bán lẻ
a Khái niệm
Các trung gian bán lẻ bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng trực tiếp chongười tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình và các dịch vụ cho thuê hỗ trợ cho việc bán hànghoá.Đây là những hoạt động có liên quan dến việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực tiếpđến người tiêu thụ cuối cùng để họ sử dụng cho bản thân,mà không nhằm mục đích kinhdoanh
Bán lẻ là một kỹ nghệ quan trọng ,với nhiều loại hình đa dạng về quy mô và hìnhthức
b Phân loại trung gian bán lẻ Các trung gian bán lẻ được chia theo các tiêu thức
c Vai trò của người bán lẻ
Phát hiện ra nhu cầu của khách hàng
Trang 13 Tìm kiếm và bán những hàng hóa mà khách hàng mong muốn ở thời gian, địa điểm
và theo một cách thức nhất định
d Chức năng của người bán lẻ
Tiếp xúc với khách hàng, phát hiện nhu cầu tiêu dùng, thu thập thông tin thị trường
và chuyển các thông tin này trở lại với người sản xuất
Thực hiện bán hàng, quảng cáo và trưng bày sản phẩm
Phân chia và sắp xếp hàng hóa thành những khối lượng phù hợp với người mua
Dự trữ hàng hóa, sẵn sàng phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng: hậu mãi, khuyến mãi, hướng dẫn sử dụng
1.1.2.7 Tổ chức và hoạt động của kênh phân phối
a Tổ chức của kênh phân phối
Một cách tiếp cận khác về hệ thống kênh , người ta quan tâm đến sự liên hệ giữachủ thể thực hiện hoạt động phân phối với các trung gian phân phối và do đó hình thành
số lượng các khâu trung gian trong mỗi hình thái kênh
Một số hệ thống kênh phân phối có những quan hệ tác động không chính thức giữacác cơ sở kinh doanh kết nối với nhau một cách lỏng lẻo hệ thống kênh marketing kháclại có quan hệ chính thức giữa các tổ chức được chuyên môn hóa rất cao.Và các hệ thốngkênh phân phối cũng không cố định những cơ sở,bộ phận mới sẽ xuất hiện và cả nhữnghoạt động phân phối mới được hình thành theo
Kênh marketing truyền thống:
Bao gồm các nhà sản xuất,nhà bán sỉ,nhà bán lẻ.Trong đó mỗi người là 1 thực thểkinh doanh riêng biệt luôn tìm cách tăng tối đa lợi nhuận của mình cho dù có giảm lợinhuận của cả hệ thống Không có thành viên nào có quyền kiểm soát hoàn toàn hay đáng
kể với các thành viên khác.Những kênh marketing truyền thống thiếu sự lãnh đạomạnh,có đặc điểm là hoạt động kém hiệu quả và nhiều mâu thuẫn phức tạp
Hình 1.2 kênh marketing truyền thống
Trang 14 Kênh marketing dọc
Bao gồm nhà sản xuất ,nhà bán buôn,nhà bán lẻ hoạt động như một thực thể thốngnhất,hoặc một thành viên này là chủ sở hữu thành viên khác,hoặc trao cho họ độc quyềnkinh tiêu,hoặc có quyền lực mạnh đến nỗi buộc các thành viên khác phải hợp tác.Hệthống marketing dọc có thể đặt dưới quyền kiểm soát của một nhà sản xuất,một người bánbuôn,hay một người bán lẻ.Đây là một mạng lưới được kế hoạch hóa tập trung và quản lý
có nghiệp vụ chuyên môn cao,bảo đảm tiết kiệm được là nhờ quy mô,khả năng thươnglượng và loại trừ những dịch vụ trùng lặp
Hình 1.3 Hệ thống marketing dọc
Kênh marketing ngang
Đó là sự sẵn sàng của hai hay nhiều doanh nghiệp ở cùng cấp hợp lại để cùng khaithác một cơ hội marketing mới xuất hiện Mỗi doanh nghiệp đều có thể thiếu vốn,bí quyết
kĩ thuật,năng lực sản xuất và các nguồn lực marketing để kinh doanh độc lập,hoặc họ ngạirủi ro,hoặc họ nhìn thấy tác dụng to lớn khi hợp tác với các doanh nghiệp khác.Các doanhnghiệp có thể làm việc với nhau lâu dài hoặc tạm thời hoặc lập ra một doanh nghiệp riêng
Hệ thống marketing đa kênh
Là cách thức phân phối,theo đó một doanh nghiệp sử dụng hai hay nhiều kênhphân phối cho những nhóm khác hàng khác nhau.Nhờ đó doanh nghiệp có thể bao quátthị trường,giảm chi phí hoạt động của kênh,gia tăng khả năng thỏa mãn ý muốn kháchhàng
b Hoạt động của kênh phân phối
Một số kênh phân phối là sự liên kết các cơ sở khác nhau lại vì lợi ích chung củamỗi thành viên trong kênh đều đưa vào các thành viên khác.Mỗi thành viên trong kênhgiữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hay nhiều chức năng
Khách hàng Người bán buôn
Người sản xuất Người bán lẻ
Trang 15Một cách lý tưởng vì sự thành công của mỗi thành viên tùy thuộc vào sự thànhcông chung của kênh,nên mọi tổ chức trong kênh đều phải hiểu và chấp nhận phần việcriêng của mình,phối hợp mục tiêu hoạt động của mình với mục tiêu hoạt động của cácthành viên khác,và phối hợp để hoàn thành mục tiêu của kênh.Bằng sự hợp tác,họ có thểnắm bắt nhu cầu,cung ứng và thỏa mãn thị trường mục tiêu tốt hơn.
Những cách tiếp cận về phương diện kinh tế của kênh phân phối đã cung cấp cơ sởcần thiết cho quá trình tổ chức kênh phân phối của các nhà sản xuất Quan hệ giữa nhàsản xuất và các trung gian phân phối có thể được cải thiện nếu ở đó mâu thuẫn về lợi íchkinh tế được giải quyết thõa đáng
Hình 1 4: Mô hình phân phối Các dòng vận động trong hệ thống phân phối có thể được xem xét như sau :
+ Dòng sản phẩm phản ánh sự vận động của sản phẩm khi rời khỏi sản xuất vàđược đi đến tiêu dùng thông qua các chủ thể nào Với sự tổ chức chu đáo dòng vận động
Trang 16này sản phẩm về cơ bản sẽ sẵn sàng tại các điểm bán để thực hiện sứ mệnh trong việc tiêuthụ.
+ Dòng vận động của tiền tệ ( tài chính ) phản ánh sự phản hồi về phương diện tiền
tệ để thanh toán cho các hàng hóa khi qua các chủ thể
+ Dòng vận động của thông tin phản ánh các kênh thông tin được phát ra bởi cácnhà sản xuất và thông tin phản hồi từ phía khách hàng
+ Dòng sở hữu phản ánh sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa khi đi qua các chủthể, sự chuyển giao quyền sở hữu là điều mang tính tất yếu trong cơ chế thị trường
Những tác nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các dòng vận động nêu trên
và tiến đến kế hoạch hóa chúng trong quá trình tổ chức hệ thống kênh phân phối với mụcđích tối đa hóa các mục tiêu dự kiến Các nhân tố chủ yếu đó là :
+ Nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu dùng
+ Tình hình cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ
+ Mục tiêu chung và phân phối của các nhà sản xuất
+ Công nghệ và kỷ thuật ảnh hướng đến việc áp dụng vào quản lý và điều hànhhoạt động phân phối
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ được cụ thể hóa trong từng điều kiệnphân phối cụ thể và từng loại hàng hóa cụ thể trong quá trình phân phối
Quá trình phát triển của phân phối các loại hàng hóa sản xuất bởi các nhà sản xuất
đã đưa đến hình thành lực lượng chuyên môn hóa trong phân phối, thực hiện các chứcnăng của một trung gian phân phối Sự hình thành và phát triển của lực lượng này về thựcchất là sự hình thành và phát triển của các tổ chức kinh doanh thương mại Các tổ chứckinh doanh thương mại có thể vừa đóng vai trò là trung gian của quá trình phân phối trong
hệ thống kênh phân phối , có thể vừa đóng vai trò là điểm cuối của quá trình phân phối,đặc điểm là hệ thống các điểm bán với các hình thức thương mại nhất định trên các khuvực thị trường tiêu dùng
c.Các loại mâu thuẫn trong kênh phân phối
Mâu thuẫn theo chiều dọc :Là mâu thuẫn xuất hiện giữa các cấp trung gian khácnhau trong kênh phân phối
Trang 17Mâu thuẫn theo chiều ngang: là mâu thuẫn nảy sinh giữa các thành viên cùng 1 cấpcủa kênh phân phối.
Mâu thuẫn đa kênh: xảy ra khi người sản xuất thiết lập hai hay nhiều kênh cạnhtranh với nhau trong việc bán hàng trên cùng 1 thị trường
d Nguyên nhân gây ra mâu thuẫn
Xung khắc về mục đích Do người sản xuất muốn gia tăng sản lượng bán nên địnhgiá thấp,nhưng các đại lý muốn bán giá cao để thu lợi nhuận cao
Quyền hạn của các thành viên không xác định rõ ràng,ngoài ra phạm vi lãnh thổcủa thị trường và các điều kiện tín dụng bán hàng…là những yếu tố gây nên mâu thuẫn
Đại lý muốn trữ hàng do lạc quan về tương lai còn các nhà sản xuất thì khôngmuốn do đánh giá tình hình không được khả quan
e Giải quyết mâu thuẫn trong kênh
Các thành viên trong kênh phân phối phải thỏa thuận được với nhau về mục tiêu cơbản mà họ cùng theo đuổi
Tiến hành trao đổi người trao đổi người giữa hai hay nhiều cấp của kênh phân phối,tức là người của một cấp này có thể làm việc ở một cấp khác hay ngược lại.Như vậy họ
có thể hiểu và thông cảm với quan điểm của nhau hơn trong công việc hợp tác
Khi mâu thuẫn trở nên nghiêm trọng thì các thành viên của kênh phân phối có thểphải sử dụng biện pháp ngoại giao,trung gian hòa giải hay trọng tài phân xử.Biện phápngoại giao có nghĩa là các bên thành viên cử ra một nhóm người để gặp gỡ đại diện củaphía bên kia để cùng nhau thương lượng nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề mà hai bênquan tâm.Trung gian hòa giải là sử dụng một bên thứ ba trung lập đứng ra hòa giải quyềnlợi của hai bên,và cả hai bên đều công nhận quyết định phân xử của trọng tài
Để toàn bộ kênh hoạt động tốt cần chuyên môn hóa vai trò của từng thành viên vàcác xung đột phải được giải quyết hiệu quả.Chuyện hợp tác và chuyên môn hóa và giảiquyết xung đột chỉ giải quyết nếu doanh nghiệp có một cấp lãnh đạo vững mạnh,bộ máyđiều hành có quyền lực phân chia lực lượng hợp lí trong kênh,có quyền phân công nhiệm
vụ và giải quyết mâu thuẫn
Trang 181.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
1.2.1.Khái niệm về quản trị kênh phân phối
Quản trị kênh là toàn bộ các công việc quản lý điều hành hoạt động của hệ thốngkênh phân phối nhằm đảm bảo sự hợp tác giữa các thành viên đã lựa chọn qua đó thựchiện các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung về quản trị kênh phân phối
1.2.2.1 Chính sách tuyển chọn thành viên của kênh phân phối
a Khái niệm thành viên kênh
Là những tổ chức hay cá nhân tham gia vào đàm phán phân chia công việc phânphối và chuyển quyền sở hữu hàng hóa
b Tìm kiếm các thành viên có khả năng
Mỗi nhà sản xuất đều có khả năng khác nhau tron g việc thu hút các trung gian đủtiêu chuẩn cho kênh phân phối đã chọn của mình.Trong một số trường hợp ,việc hứa hẹn
về kiểu phân phối độc quyền hay chọn lọc cũng thu hút dược đủ số người có nguyện vọngtham gia vào kênh phân phối Ngược lại đôi khi nhà sản xuất cũng khó khăn mới tìmđược đủ số trung gian đáp ứng tiêu chuẩn mình mong muốn.Có rất nhiều thông tin khácnhau giúp cho người quản lý kênh tìm ra các thành viên xứng đáng và phù hợp Nhữngnguồn thông tin quan trọng nhất bao gồm
Quảng cáo là phương pháp tìm kiếm các trung gian tiềm năng Bởi vì, các loạiquảng cáo trên các tạp chí thương mại,truyền hình… có thể đưa ra một số lượng lớn
về các thành viên trong kênh tiềm năng để lựa chọn
Tham gia hội chợ thương mại hoặc hội nghị Bằng việc tham gia các hội nghị nàyngười sản xuất có thể xem xét rất nhiều thành viên có tiềm năng của kênh trong cùngmột không gian và thời gian
Từ các hiệp hội thương mại, các chi nhánh, các tạp chí thương mại, các doanhnghiệp có bán những sản phẩm liên quan hoặc tương tự, các cuộc trưng bày thươngmại và các thông tin truyền miệng đều là những nguồn thông tin có giá trị về các trunggian mà doanh nghiệp mong muốn có
Thông qua người bán lại: nhiều doanh nghiệp tìm thông tin về các thành viên tìêmnăng của kênh thông qua các điều tra trực tiếp từ các trung gian có buôn bán dòng sản
Trang 19phẩm của doanh nghiệp Đối với một số doanh nghiệp sản xuất đây là một nguồnthông tin chính về các thành viên tiềm năng.
Lực lượng bán bên ngoài là một phần quan trọng để tìm kiếm các thành viên trongkênh Người bán có vị trí tốt nhất để biết các thành viên tiềm tàng của kênh trong vùngcủa chính doanh nghiệp hơn bất kì ai trong hãng Họ có thể thu nhận thông tin về cáctrung gian có giá trị Người bán thường xuyên có có quan hệ với người quản lý vàngười bán của trung gian thương mại chính Người bán cũng có thể có các thành viêntriển vọng thật sự được sắp xếp ưu tiên nếu Công ty quyết định rằng các thành viênhiện tại của nó ở vùng lãnh thổ đó phải được thay đổi hoặc bổ sung
Khách hàng của trung gian là một nguồn thông tin giúp các nhà sản xuất thấy rằngnhiều khách hàng rất nhiệt tình đóng góp ý kiến chân thành về các trung gian
Từ nguồn thông tin khác: người sản xuất có thể sử dụng một số nguồn thông tinkhác để tìm kiếm các trung gian tiềm năng trong kênh như:
o Phòng thương mại và công nghiệp
o Ngân hàng
o Các nhà buôn bán bất động sản địa phương
o Các nhà tư vấn độc lập…
c Điều kiện tuyển chọn
Sau khi đã phát triển ra các danh sách của các thành viên tương lai thì bước tiếptheo đánh gia khả năng của các thành viên trong tương lai
Mạng lưới nhà phân phối hoặc tổng đại lý chính là cánh tay chính là cánh tay nối dài, giúp sản phẩm được bao trùm rộng khắp các địa bàn, Tuy nhiên đây lại là mô hình phức tạp nhất trong việc phân phối hang hoá và dịch vụ Hàng được bán cho nhà phân phối , quyền sở hữu và định đoạt giá cả sản phẩm đã được sang tay Không có khả năng hướng dẫn và kiểm soát tốt mọi hoạt động của nhà phân phối, sau đây là một số tiêu chuẩn chọn lựa
Không mâu thuẫn quyền lợi: Lý tưởng nhất là tuyển chọn được nhà phân phối
độc quyền, chỉ tập trung kinh doanh sản phẩm cho riêng một nhà sản xuất Nếu không thiết lập được nhà phân phối độc quyền, có thể chấp nhận để nhà phân phối kinh doanh
Trang 20những sản phẩm khác, miễn không phải là của đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Khả năng về tài chính: Nhà phân phối phải có khả năng tài chính đủ để đáp ứng
được nhu cầu đầu tư cho hàng hoá ,công nợ trên thị trường và các trang thiết bị phục vụ cho việc phân phối như kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc quản lý…
Kinh nghiệm phân phối: Tốt nhất là nhà phân phối đã có kinh nghiệm kinh
doanh hoặc phân phối hang hoá trong cùng lĩnh vực với công ty muốn tuyển chọn Kiến thức và các mối quan hệ với hệ thống phân phối hang, với hệ thống quản lý của địa phương là thế mạnh của nhà phân phối mà nhà sản xuất phải dựa vào
Bộ phận phân phối độc lập: Khi nhà sản xuất hỗ trợ lương và tiền thưởng cho
nhân viên bán hang, bắt buộc nhà phân phối phải có bộ phận bán hang riêng biệt, chỉ phục
vụ cho lợi ích của nhà sản xuất Việc quản lý và sử dụng kho bãi có thể chung với các mặthang của các công ty khác, nhưng công việc phân phối phải riêng biệt Bộ phận phân phốinày phải được theo dõi bằng hệ thống quản lý và báo cáo riêng
Khả năng hậu cần: Nhà phân phối phải thiết lập được hệ thống giao nhận từ các
kho của mình đến tất cả những cừa hang trong khu vực được chỉ định Hàng hoá phải được giao theo đúng thời hạn quy định Một số nhà sản xuất còn có thể yêu cầu nhà phân phối phải có khả năng chuyên chở hang hoá từ kho của nhà sản xuất
Kho chứa hàng: Nhà phân phối phải có đủ chỗ để chứa hang, bảo đảm không để
hụt hang trong bất kỳ trường hợp nào Độ lớn của kho hang phụ thuộc vào tốc độ luôn chuyển của hang hoá, tần suất đặt hang của nhà phân phối với công ty sản xuất và thời gian giao hang
Khả năng quản lý: Nhà phân phối phải điều hành, quản lý được các bộ phận hỗ
trợ cho phân phối như: kế toán, hậu cần, tin học… một cách nhịp nhàng và đồng bộ Nhà phân phối cũng cần phải có hệ thống thông tin và tin học quản lý đủ mạnh để đáp ứng được yêu cầu của nhà sản xuất về phương thức đặt hàng, các loại số liệu báo cáo bán hang
và tồn kho
Tư cách pháp nhân: Nhà phân phối phải là một pháp nhân theo luật pháp Viêt
Nam, có chức năng phân phối hang hoá Đối với các mặt hang kinh doanh đặc biệt, có quy định riêng của nhà nước, nhà phân phối còn phải đáp ứng đủ các yêu cầu hoặc quy
Trang 21định này
trong việc triển khai mọi chính sách phân phối của nhà sản xuất cũng là một tiêu chí chonlưa quan trọng mà các nhà sản xuất đều quan tâm trong quá trình xây dựng hệ thống phân phối
Các tiêu chí đánh giá triển vọng của các thành viên
1.Đang kinh doanh trong cùng thị trường mà doanh nghiệp nhắm đến
2.Có đủ điều kiện sẵn sàng làm ăn với thị trường doanh nghiệp nhắm đến
3.Có đầy đủ lực lượng nhân viên bán hàng
4.Lực lượng nhân viên bán hàng được huấn luyện
5.Có các chi nhánh ở các địa phương cần thiết
6.Chính sách xúc tiến thương mại phù hợp với chính sách của doanh nghiệp
7.Có khả năng tài chính đủ mạnh
8.Có kha năng cung cấp dịch vụ khách hàng sau bán hàng
9.Chính sách sản phẩm phù hợp với chính sách của doanh nghiệp
10.Không kinh doanh các sản phẩm cạnh tranh
11.Có đủ điều kiện về kho để lưu trữ lượng hàng cần thiết
12.Đủ điều kiện bao phủ thị trường cần thiết
13.Có kho bãi phù hợp với chủng loại hàng
Khả năng cơ sở vật chất kĩ thuật và các mức chi trả
Uy tín nhãn hiệu và mối quan hệ với khách hàng,giới công quyền Danh tiếng:rấtquan trọng đa số các nhà sản xuất đều không chọn các trung gian không có hình ảnh tốt
Trang 22trong cộng đồng vì một nhà phân phối không tốt bán sản phẩm của nhà sản xuất thì sẽ gâyảnh hưởng bất lợi đối với danh tiếng của nhà sản xuất
Các xu hướng liên doanh và phát triển trong tương lai
Quy mô và chất lượng của lực lượng bán Khi quy mô bán hàng càng lớn thìdoanh số bán của các nhà sản xuất càng cao Nhìn chung, trung gian có quy mô càng lớnthì dễ thành công, đạt nhiều thuận lợi
- Điều kiện tín dụng và tài chính
Sức mạnh bán hàng đây là thước đo đánh giá sức mạnh bán hàng là chất lượng củalực lượng bán, số người bán thực sự đang làm việc và khả năng trợ giúp kỹ thuật của lựclượng của họ
Xem xét 4 khía cạnh về dòng sản phẩm của nhà trung gian
Nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn các thành viên trong kênh là khả năng quản
lý Để biết được khả năng quản lý các thành viên trong kênh thì dựa vào khả năng tổchức, đào tạo và duy trì lực lượng bán
Sự thích ứng của nhà trung gian trong chiếm lĩnh thị trường mà người sản xuấtmong muốn đạt tới Tuy nhiên một nhà trung gian chiếm lĩnh qua nhiều vùng lãnh thổ cóthể dẫn đến việc các nhà trung gian hoạt động lấn chiếm vùng nhau
Hoạt động bán chi tiết của các nhà trung gian để đánh giá về hiệu quả hoạt độngcủa họ thông qua phòng tín dụng, các nhà phân phối cạnh tranh hoặc không cạnh tranhtrong khu vực, khách hàng của nhà sản xuất…
Mặt khác việc thành công trong quá khứ chính là dấu hiệu tốt của sự phát triển saunày
d.Lựa chọn lực lượng bán hàng trong kênh phân phối trực tiếp
Trang 23Dựa vào các yếu tố như
Kỹ năng về khả năng giao tiếp
Năng lực và trình độ học vấn,kinh nghiệm làm việc,trình độ chuyên môncần có
1.2.2.2.Biện pháp khuyến khích các thành viên trong kênh
Biện pháp hành chính có tác dụng khá nhanh mang ý nghĩa răn đe lớn đối vớinhững thành viên chưa làm tốt nhiệm vụ,song nó lại dễ gây ra trạng thái bị gò bó,bắtbuộc đối với hệ thống phân phối
Biện pháp kinh tế khắc phục được nhược điểm trên nhưng hậu quả lâu dài của nó
là các trung gian tiếp thị chỉ nỗ lực khi có lợi ích về mặt kinh tế
Biện pháp sử dụng danh tiếng và bí quyết công nghệ khắc phục nhược điểm haibiện pháp trên song nó đòi hỏi doanh nghiệp luôn duy trì lợi thế này đối với doanh nghiệpcùng nghành hàng với nó
Để khuyến khích các thành viên cần phải bắt đầu từ nỗ lực của nhà sản xuất đểthực hiện được mục đích và nhu cầu hoạt động của các trung gian
Phải có các chính sách hỗ trợ phù hợp với thành viên kênh
Cần nhận thức vai trò và vị trí độc lập của các trung gian trong thị trường ,từ đócác trung gian có thể tạo thuận lợi và phối hợp hoạt động kinh doanh đối với và sảnxuất.Vì vậy để tiếp cận các trung gian ,các nhà sản xuất thường vận dụng hiệu quả 3kiểu quan hệ
Quan hệ hợp tác cùng có lợi bằng các kích thích tích cực như tăng mức lợinhuận,trợ cấp quảng cáo,giao dịch độc quyền,thi đua doanh số…họ còn sử dụng cácbiện pháp trừng phạt nếu không bảo đảm yêu cầu…
Yếu điểm của cách thức này là các nhà sản xuất đã không thực sự hiểu biết cácvấn đề và sự tác động khách quan đối với từng trung gian trong những tình huốngkhác nhau đầy biến động của thị trường Chưa coi các trung gian như người bạnđường cùng chung số phận với nhà sản xuất
Quan hệ hùn hạp dựa trên mối quan hệ lâu dài ,gắn bó giữa nhà sản xuất và cácgiới trung gian Nhằm tìm kiếm sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và trung gian về từng
Trang 24chính sách.Đặt ra mức đãi ngộ và chi phí theo sự gắn bó của trung gian trong từng giaiđoạn thực hiện chính sách đó.
Lập chương trình phân phối là kiểu thỏa thuận tiến bộ và ưu việt.Thực chất đây
là sự thống nhất giữa nhà sản xuất và các nhà trung gian phân phối trong việc cùngnhau xây dựng một hệ thống tiếp thị dọc có quy hoạch,có người quản lí và điều khiểnchung cho toàn hệ thống
Biến các nhà phân phối từ cách nghĩ rằng họ làm ăn ở phía người mua-trong mốiquan hệ đối đầu với người sản xuất –chuyển sang cách nghĩ rằng họ là thành viên vàlàm ăn ở phía người bán
1.2.2.3.Đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh
a Kiểm tra hoạt động của các thành viên trong kênh:
Kiểm tra là một hoạt động mang tính thời kỳ về hoạt động của các thành viên
trong kênh Kiểm tra được thực hiện cho một vài hay tất cả các thành viên ở mức độ bánbuôn hoặc bán lẻ
Quá trình kiểm tra bao gồm các bước cơ bản sau:
Phát triển các tiêu chuẩn chẳng hạn kết quả hoạt động bán của các thành viên trongkênh, tất cả các hoạt động phối hợp của các thành viên kênh, thái độ của các thànhviên, cạnh tranh mà các thành viên phải đương đầu, tương lai tăng trưởng của cácthành viên
Đánh giá theo giai đoạn hoạt động của các thành viên ứng với các tiêu chuẩn đolường:
Trang 25 Duy trì mức tồn kho bằng hợp đồng thỏa thuận ban đầu,việc kiểm tra mức
độ hàng tồn kho của các thành viên được thực hiện bởi lực lượng bán theo khu vựcnhư một bộ phận tiếp xúc bán thường xuyên
Kết quả bán hàng của lực lượng bán: thông qua hồ sơ bán hàng cá nhân củatừng thành viên Những đánh giá xếp hạng cá nhân này cho nhà sản xuất thấy rõ rằnghoạt động của các bộ phận bán hàng và xếp hạng toàn bộ khả năng bán hàng của cácthành viên trong kênh
Thái độ của các thành viên sẽ được đánh giá sau khi tình hình bán hàng củathành viên đó xấu đi Do vậy nhà sản xuất chỉ sử dụng tác động phản hồi từ lực lượngbán và thông tin mật giữ định hướng cho thái độ của các thành viên
b Các tiêu chuẩn đánh giá hoạt động
Nhà sản xuất cần phải thường xuyên định kì đánh giá hoạt động phân phối củanhững trung gian được lựa chọn theo những tiêu chuẩn nhất định,làm cơ sở cho việc ápdụng các chính sách thưởng phạt ,đảm bảo cho hoạt động phân phối đi đúng hướng vàhiệu quả
Các tiêu chuẩn dùng để đánh giá như
Định mức doanh số và mức đạt thực tế trong từng thời kì
Mức độ lưu kho trung bình
Thời gian ngắn nhất hoặc trung bình giao hàng cho khách
Cách xử lý hàng hóa thất thoát và hư hỏng
Mức hợp tác trong các chương trình quảng cáo và hiệu qủa của từng đợt quảng cáo đóNhững dịch vụ đã làm cho khách
Hoạt động đào tạo và huấn luyện nhân viên bán hàng
Tiêu chuẩn chặc chẽ giúp quá trình phân phối hàng hóa vật chất của doanh nghiệp trởnên hiệu quả vì quá trình phân phối hàng hóa là một lĩnh vực có tiềm năng nhất dễ tiếtkiệm chi phí và thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của khách hàng
Trên cơ sở lý thuyết như đã nêu trên làm cơ sở để đưa ra giải pháp Hệ thống cơ sởgiải pháp được đưa ra ở phần 3 của luận văn dựa trên cơ sở lí luận ở phần 1 Tuy nhiênviệc áp dụng lí thuyết không hoàn toàn rập khuôn, nó căn cứ vào tình hình thực tế của
Trang 26Công ty mà giải pháp đưa ra có một số dựa trên nhận thức của bản thân nhưng không xarời cơ sở lí luận ở chương 1.
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI XE MÁY TẠI
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀNẴNG (COTIMEX) 2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1.Lịch sử hình thành của công ty
Tháng 3/1976 Tỉnh Quảng Nam ra quyết định thành lập Công ty kinh doanh hàngxuất nhập khẩu QNĐN trực thuộc UBND Tỉnh, đến tháng 6/1976 Công ty bắt đầu hoạtđộng, sau này đổi tên thành Công ty Liên Hiệp Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng Ngày9/11/1989, theo quyết định số 6346/QĐ-UB của ủy Ban Nhân Dân thành phố Đà Nẵng vềviệc sáp nhập Công ty Bách Hóa Vải Sợi Miền Trung và Công ty Liên Hiệp Xuất NhậpKhẩu Đà Nẵng thành một Công ty được Bộ Thương Mại ra quyết định số 1053/QĐ-BTMlấy tên là Công ty Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng trực thuộc Bộ Thương Mại
Tên giao dịch đối ngoại DANANGTERRITORIAL, IMPORT-EXPORT COMPANY
Tên giao dịch: COTIMEX DANANG
Trụ sở chính:06 Lê Lợi-Tp Đà Nẵng
Số điện thoại: 0511.821819-821689 Fax: 0511 821049
Email: cotimexdng@dng.vnn.vn
2.1.2 Sự phát triển của Công ty qua các thời kỳ
Giai đoạn 1976-1989: đây là giai đoạn mới thành lập, số lượng nhân viên ít Chứcnăng chính của Công ty là vừa quản lý vừa kinh doanh xuất nhập khẩu một cách trực tiếpqua giao dịch và đàm phán ký kết hợp đồng Bên cạnh đó,công ty còn mở rộng thêm lĩnhvực kinh doanh khác như dịch vụ kiều hối,bán hàng tại chỗ thu ngọai tệ,vận tải,may thêuhàng xuất khẩu.Trong giai đọan này,công ty là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh QuảngNam Đà Nẵng làm kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 27 Giai đoạn 1989 đến nay: Trong giai đọan này công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng đượcthành lập dưới hình thức là một doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 2887/QĐ UBngày9/10/1992 của bộ thương mại.Hoạt động của Công ty trong giai đoạn này chủ yếu tậptrung vào công tác kinh doanh, dịch vụ như
Huy động và xuất nhập khẩu hàng hóa ra nước ngòai
Kinh doanh hàng nhập khẩu
Dịch vụ kiều hối,bán tại chỗ cho khách hàng nước ngòai,kinh doanh kho vận
Công ty được mở rộng và phát triển không ngừng cả về qui mô lẫn thị trường kinhdoanh cụ thể, thị trường được mở rộng trên khắp thế giới
2.1.3.Bảng danh sách chi nhánh và trung tâm kinh doanh của công ty
Chi nhánh Hà Nội:
29 Phó Đức Chính - Hà Nội
Điện thoại: 84.4.7161168 - Fax: 84.4.7161168
Chi nhánh Quảng Ninh:
9 Lý Tự Trọng - Móng Cái - Quảng Ninh
Điện thoại: 84.33.887110 - Fax: 84.33.887110
Chi nhánh Quảng Trị:
69 Lê Duẩn - Đông Hà - Quảng Trị
Điện thoại: 84.53.853276 - Fax: 84.53.857353
Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
184 Hùng Vương - Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 84.54.810568 - Fax: 84.54.823550
Chi nhánh Quảng Nam:
132 Phan Châu Trinh - Tam Kỳ - Quảng Nam
Điện thoại: 84.510.852680 - Fax: 84.510.828960
Chi nhánh Quảng Ngãi:
222 Quang Trung - Quảng Ngãi
Điện thoại: 84.55.823919 - Fax: 84.55.823919
Chi nhánh Đaklak:
Trang 28 112 Phan Bội Châu - Buôn Mê Thuột - DakLak
Điện thoại: 84.50.855155 - Fax: 84.50.855155
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh:
59 - 61 Trường Chinh - Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84.8.8237067 - Fax: 84.8.8227415
Trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu và Dịch vụ kiều hối:
06 Lê Lợi - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.823403 - Fax: 84.511.863989
Trung tâm kinh doanh môtô - xe máy:
76 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.822744 - Fax: 84.511.645323
Trung tâm Công nghệ thông tin COTIMEX :
61 Đống Đa - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.822237 - Fax: 84.511.886734
Trung tâm Bách hoá vải sợi Đà Nẵng:
338 Ông Ích Khiêm - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.832310 - Fax:84.511.832310
Trung tâm Kinh doanh và Dịch vụ tổng hợp:
34 Hoàng Văn Thụ - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.828374 - Fax:84.511.561665
Trung tâm Kinh doanh xuất nhập khẩu:
89 Hùng Vương - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.821939 - Fax: 84.511.821939
Xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu:
Trang 29 Xí nghiệp lắp ráp máy vi tính
o 34 Hà Huy Tập - Đà Nẵng
Công ty TNHH sản xuất lưới xuất khẩu Đà Nẵng:
Hòa Cầm - Hòa Vang - Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.897350 - Fax: 84.511.879347
-Dệt may, Cầu gương
- Sản phẩm nông nghiệp,Bột sắn, các loại ngũ cốc, gạo
- Cây công nghiệp,Cà phê, hạt tiêu
- Hải sản,Cá, mực, tôm, cua
Lâm sản,Cây quế, Lưới nông nghiệp, lưới nuôi ngọc trai, đánh bắt cá, ván ghép thanh,
Gỗ gia dụng,Bàn, ghế, Hàng thủ công,Gương cầu, mây tre, tranh thêu
Trang 30 Trực tiếp nhập khẩu các tư liệu hàng hóa phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhândân trong nước.
Phạm vi kinh doanh
Kinh doanh nội địa
Kinh doanh những mặt hàng do công ty sản xuất,quản lý hay liên doanh liên kết kíhợp đồng sản xuất với các đơn vị kinh tế trong nước
Kinh doanh bán hàng nhập khẩu và hàng nội địa thu tiền Việt Nam và ngoại tệtheo đúng quy định của nhà nước
Huy động thu mua cácn loại hàng hóa nông sản và hàng thủ công mỹ nghệ phục vụcho xuất khẩu
Kinh doanh thị trường nước ngoài
Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng do công ty sản xuất ,quản lý hay thông qua liênkết kinh tế với các đơn vị trong nước
Trực tiếp nhập khẩu các tư liệu sản xuất và hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất
và đời sống của nhân dân địa phương như xe máy các loại,nguyên liệu,xi măng…
Thực hiện chi trả kiều hối thu tiền Việt Nam ngoại tệ,vàng với các công ty trong vàngoài nước
2.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ kể cảxuất nhập khẩu trực tiếp và sản xuất kinh doanh dài hạn hàng năm,đáp ứng yêu cầukinh doanh dịch vụ của công ty
Tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty ,quản lýkhai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó.Đảm bảo đầu tư mở rộng sảnxuất,đổi mới trang thiết bị,bù đắp các chi phí cân đối giữa xuất và nhập khẩu làmtrên nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước,phấn đấu thực hiện chỉ tiêu xuất khẩu vàdịch vụ đối ngoại
Tuân thủ các chính sách chế độ do quản lý kinh tế,quản lý xuất nhập khẩu và dịch
vụ đối ngoại
Trang 31 Nghiên cứu để thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng hàng hóa gia tăngthu hút thêm ngoại tệ phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Làm tốt công tác bảo hộ lao động,trật tự xã hội,vệ sinh môi trường,bảo vệ tàisản ,bảo vệ an ninh làm tốt công tác nghĩa vụ quốc phòng
Thực hiện tốt các chính sách của bộ ,quản lý tài chính,lao động tiền lương do công
ty quản lý
2.2.3 Quyền hạn
Được vay vốn bằng tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ tại các ngân hàng ở ViệtNam hoặc nước ngoài, được huy động vốn trong và ngoài nước nhằm phục vụ chomục đích kinh doanh của Công ty
Công ty tư đảm bảo các nguồn vốn đầu tư cũng như nợ vay, tự trang trải cáckhoản nợ
Được đàm phán kí kết các hợp đồng kinh doanh với các đơn vị sản xuất kinhdoanh trong nước và ngoài nước theo qui định của pháp luật
Được phép đặt các văn phòng ,chi nhánh của công ty trong và ngoài nước,cáccửa hàng buôn bán,dự hội chợ triễn lãm và đặt các chi nhánh văn phòng, đại diện củacông ty trong và ngoài nước
Được thu thập và cung cấp thông tin về kinh tế và thị trường thế giới
Có quyền kinh doanh các mặt hàng theo đúng nghành nghề đã đăng ký
Được quyền tố tụng ,khiếu nại trước pháp luật nhà nước đối với các đơn vị cánhân vi phạm hợp đồng kinh tế ,tài chính để đảm bảo lợi ích chung của nhà nước,công
ty và người lao động
2.2.4 Bộ máy tổ chức của công ty
Trong kinh doanh bộ máy quản lý một doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Bộ máy quản lý phải được tổ chức gọnnhẹ, tính khoa học cao, đảm bảo làm việc có hiệu quả, linh hoạt và thích ứng nhanh trướcnhững biến động của thị trường Bộ máy quản lý nằm trong mối quan hệ mật thiết với quátrình sản xuất kinh doanh, có tác động tích cực tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, gópphần hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn hóa
Trang 32Bảng Mô hình tổ chức công ty hình bên
Bộ máy quản lý của cải tiến được thiết lập trên cơ sở trực tuyến chức năng.Đứngđầu công ty là giám đốc do bộ thương mại bổ nhiệm,là người có quyền quyết định caonhất trong công ty Bên cạnh đó giúp việc còn có hai phó giám đốc để giải quyết các vấn
đề liên quan đến các hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.4.1 Ưu điểm của kiểu tổ chức này:
Đây là kiểu tổ chức quản lý rất phổ biến.Với kiểu tổ chức này giám đốc có quyền
tổ chức mọi hoạt động trong công ty Bên cạnh đó cũng có thể ủy quyền ,chia sẻ bớtquyền hạn của mình cho những người quản lý cấp dưới,qua đó tránh được tình trạng quátải cho giám đốc
Nó tạo ra sự năng động,tự chủ trong kinh doanh và có thể xử lý nhanh những biếnđộng của thị trường
Mệnh lệnh ,chỉ thị của giám đốc được truyền đạt nhanh đến các đơn vị thực hiện
mà không cần qua trung gian
Kích thích nhân viên,người quản lý về vấn đề tự chủ trong kinh doanh và vấn đềthưởng phạt
Có sự tham mưu của các phòng ban về trách nhiệm và quyền hạn của các cán bộcông nhân viên trong công ty
2.2.4.2 Nhược điểm của cơ cấu tổ chức này:
Dễ dẫn đến sự chuyển quyền giám đốc
Sự chia sẻ trách nhiệm có thể dẫn đến sự chồng chéo khi cấp dưới thực hiện côngviệc của mình.Do đó có thể nhận nhiều thông tin cùng một lúc dẫn đến khó khăn trongviệc thực hiện mệnh lệnh
Tầm hoạt động của công ty rộng ,thuận lợi cho việc giám sát điều hành nhưng ítlinh hoạt và ứng phó kịp thời dưới sự thay đổi của môi trường bên ngoài tốn kém về chiphí
2.2.5.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, là người đứng đầu Công ty, đại diệnpháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Bộ Thương Mại và toàn thể Công ty
Trang 33Giám đốc quyết định các chiến lược và sách lược để thực hiện các hoạt động kinh doanhcủa Công ty Trong Công ty có 2 Phó Giám Đốc giúp giám đốc điều hành công việcchung và được ủy quyền hành khi giám đốc đi vắng.
Phòng kế toán tài chính
Chức năng:
Quản trị, giám sát tài chính của Công ty
Giám sát, phản ánh đầy đủ toàn bộ hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh ở các phòng trực thuộc Công ty
Thực hiện tốt pháp lệnh thống kê kế toán do nhà nước ban hành
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch và nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh định kỳ và phương ánluận chứng kinh tế kỷ thuật yêu cầu của Công ty Nhằm chủ động đảm bảo nguồn vốn,phục vụ sản xuất kinh doanh trong toàn bộ Công ty
Xây dựng các quy chế quản lý tiền hàng, quy định mức công nợ… áp dụng cho tất
cả các đơn vị trong Công ty
Theo dõi chặt chẻ các hoạt động kế toán tài chính trong Công ty, kịp thời điềuchỉnh các phát sinh không hợp lý trong sản xuất kinh doanh, trong tiêu dùng tập thể và có
cơ sở trả lương cho từng cán bộ
Thu hồi công nợ đúng hạn, kiên quyết xử lý các trường hợp trả nợ chậm, hoạt độngtài chính của Công ty hằng ngày
Báo cáo quyết toán đúng hạn của Công ty và đơn vị chủ quản
Trang 34Lập kế hoạch quy mô cán bộ, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trongtoàn Công ty, đáp ứng nhu cầu đổi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kịp thời điều chỉnh, bố trí lại nguồn nhân lực trong từng đơn vị trực thuộc nhằmphát huy nguồn nhân lực, sở trường của cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực công tác
Rà soát, chọn lựa những cán bộ có năng lực về nghề nghiệp chuyên môn vàonhững công việc phù hợp
Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ của nhà nước đối với cán bộ công nhân viên.Xây dựng nội dung lao động và theo dõi chặt chẻ việc thực hiện nội quy, quy chếcủa cán bộ công nhân viên
Phòng kế hoạch đối ngoại
Trang 35Dự đoán nhu cầu thị trường, tính thời vụ, xử lý sự biến động giá cả của một số sảnphẩm có kế hoạch trong kinh doanh.
Nâng cao tỷ trọng bán hàng không qua kho, tăng cường bán hàng trực tiếp chongười tiêu dùng, hạn chế rủi ro về tài chính
Soạn thảo hợp đồng, thủ tục xuất nhập khẩu, quản lý tất các loại giấy phép, hạn ngạch
2.2.6 Mối quan hệ giữa các phòng ban
Mỗi phòng ban trong Công ty đều có chức năng riêng biệt nhưng không tách rời
nhau Tất cả các kế hoạch kinh doanh do phòng đối ngoại đưa ra đều phải dựa trên nhữngtài liệu của Công ty trong đó tình hình về tài chình và phòng tổ chức hành chính Mặckhác, các hoạt động tài chính của phòng kế toán cũng nhằm mục đích phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của Công ty như đã đề ra trong kế hoạch của Công ty Các chính sách vềnhân sự và hệ thống khen thưởng do phòng tổ chức nhân sự đưa ra phải phù hợp với tìnhhình chung và tình hình tài chính Công ty
2.3.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cotimex Đà Nẵng
2.3.1Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.1.1.Tình hình cơ sở vật chất và sử dụng mặt bằng
Để đảm bảo tiến hành hoạt động kinh doanh ,đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng trang bị cho mình một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với yêu cầu kinhdoanh của mình.Ngoài ra cơ sở vật chất còn là căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch kinhdoanh phù hợp với chức năng và quy mô của mình.Thông qua việc nghiên cứu tình hìnhtrang bị cơ sở vật chất,phương tiện,thiết bị chúng ta có thể đánh giá tình hình đầu tư đãhợp lý hay chưa Công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng là một công ty lớn mạnh và có uy tíntrên cả nước Do đó mà việc trang bị một cơ sở vật chất xứng với tầm hoạt động của mình
là điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng làm.Để thấy rõ sự đầu tư và quy mô của công ty
ta hãy quan sát bảng sau
Trang 36(Nguồn phòng kế hoạch đối ngoại công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng )
Nhận xét: mặt bằng là một bộ phận rất quan trọng cho việc bố trí văn phòng, hệ
thống kho bãi Vì vậy, để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của mình,Công ty Xuất nhập khẩu Đà Nẵng ngoài trụ sở đóng tại 06 Lê Lợi-Đà Nẵng để làm việcgiao dịch còn trang bị cho mình một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật để hỗ trợ cho hoạtđộng kinh doanh.Công ty hầu như thuê mặt bằng của nhà nước bằng các hợp đồng dài hạn
do UBND thành phố quyết định Các mặt bằng này khá rộng và nằm ở vị trí thuận lợi choviệc kinh doanh và lưu trữ hàng hóa Đa số Công ty chỉ sử dụng hầu như là 86% diện tích.Công ty chưa khai thác triệt để mặt bằng để nâng cao hiệu quả kinh doanh và từ đó gópphần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty
Tình hình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Bảng 2.2 Tình hình máy móc thiết bị của công ty
TÊN TÀI SẢN SỐ LƯỢNG NGUYÊN GIÁ
ĐVT: 1.000 đồng
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
ĐVT: 1.000đồng
Trang 37(Nguồn phòng kế hoạch đối ngoại công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng )
Nhận xét:
Hiện nay ,với số lượng thiết bị như trên thì đã đáp ứng tương đối đầy đủ cho nhucầu trước mắt của công ty Đặc biệt là hầu hết các nhân viên sử dụng điện thoại di độngtrong hoạt động kinh doanh cũng như sự kết nối mạng Internet để truy cập thông tin kịpthời.Nhưng với xu hướng thương mại toàn cầu như hiện nay thì các phương tiện này cònhạn chế máy tính chưa hiện đại,tốc độ truy cập còn hạn chế,nên đòi hỏi trong thời gian tớicông ty phải có phương án đầu tư thích hợp để làm chủ thông tin nhanh và hiệu quả nhất
Đặc biệt đội ngũ xe tải dùng để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa để bán vànhập kho còn cũ kĩ,chưa hiệu quả trọng tải nhỏ ,hao tốn xăng trong khi giá xăng tăng cao
2.3.1.2 Nguồn nhân lực
Trong 3 năm gần đây công ty vừa đổi mới khâu cán bộ bằng cách cho đào tạo tạichỗ hoặc tạo điều kiện cho cán bộ có cơ hội học tập nâng cao trình độ quản lý để có thểtiếp cận với công nghệ mới phù hợp với thời đại
Bảng 2.3 Tình hình phân bố lao động của công ty năm 2007
8 Trung tâm kinh doanh dịc vụ kiều hối 52
9 Trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu và DVKH 42
10 Trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu 15
18 Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng xuất khẩu 32
Trang 3820 Khách sạn Hoa Lư 20
(Nguồn phòng kế hoạch đối ngoại công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng )
Bảng 2.4.Chất lượng nhân sự của công ty
Kết hợp với bảng 2.4 ta thấy lực lượng lao động của công ty năm 2007 có thay đổiđáng kể so với năm 2006.Điều đáng chú ý là lực lượng lao động ở trình độ đại học và phổthông tăng ,ở trình độ trung và sơ cấp giảm xuống điều đó chứng tỏ sự hợp lý do ngày naycùng với sự phát triển ngày càng tăng đòi hỏi nhân viên phải có đủ kiến thức khả năngmới có thể đáp ứng được sự thay đổi và lực lượng lao động phổ thông tăng lên do công ty
đã đánh giá lại tính chất của từng công việc và tuyển dụng nhân viên đúng nghành nghềgóp phần làm giảm chi phí không cần thiết,ngoài ra số lượng tăng chứng tỏ công ty cóchính sách thu hút nhiều nguồn lao động như khen thưởng đãi ngộ hợp lý,mặt khác trình
độ trung cấp giảm dần do nhân viên được đào tạo nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầuthị trường và khả năng nâng cao ứng dụng khoa học vào trong công việc của mình
2.3.1.3 Năng lực và tình hình tài chính của công ty
Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty căn cứ vào bảng
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán tài chính của công ty vào năm 2007
Các chỉ số âm trong bảng đều ở các khoản phải thu,chi phí xây dựng cơ bản,chi phí trả trước dài hạn,nợ dài hạn,nợ khác điều này chứng tỏ trong năm 2007 công ty đã có nhiều
Trang 39nỗ lực trong việc khắc phục tình trạng các khoản phải thu quá nhiều gây chiếm dụng vốn khá lớn.Tuy vậy khoản phải thu còn nhiều đồi hỏi trong chính sách công ty cần áp dụng các chế tài hợp lý với các thành viên có khoản nợ để quá hạn hay để lâu nhằm khắc phục hơn nữa tình hình kinh doanh hiện tại.( hình bên )
Căn cứ vào các công thức tính sau để có đánh giá toàn diện hơn về tình hình kinh doanh của công ty
Khả năng thanh toán hiện thời = tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Vòng quay khoản phải thu = doanh thu tín dụng
Khoản phải thu bình quân
Lợi nhuận ròng biên = lợi nhuận ròng sau thuế
Doanh thu ròng
Nợ trên tài sản D/A = tổng nợ
Tổng tài sản
Kỳ thu tiền bình quân = số ngày trong năm
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay tài sản = doanh thu thuần
Trang 40Bảng 2.6 Phân tích bảng thông số của công ty Cotimex Đà Nẵng
tỷ năm 2005 và nó tăng lên71,2 tỷ năm 2006 đến 2007 thì tăng lên 83,2 tỷ, ngoài ra cũng
do nguyên nhân là tài sản lưu động có khả năng chuyển nhượng thấp cũng tăng lên từ 5,6
tỷ năm 2005 dến năm 2007 là 8,1 tỷ.Kết hợp hai thông số,ta có thể kết luận công ty đanggặp khó khăn trong thanh toán
Theo thông số vòng quay khoản phải thu ,ta thấy vòng quay khoản phải thu năm
2005 là 12 vòng ,năm 2006 là 14 vòng và đến năm 2007 tăng lên 18 vòng điều đó chothấykhả năng thu hồi nợ của công ty là khá tốt.Tuy nhiên trước khi kết luận về khả năngthu hồi nợ của công ty chúng ta chuyển sang xét thông số kỳ thu tiền bình quân ,nhìn vàobảng ta thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty cũng giảm qua các năm,điều này cho tathấy công ty đã có những chính sách thu hồi nợ và quản lý nợ có hiệu quả
Thu nhập trên vốn chủ ROE = lợi nhuận ròng
Vốn chủ