1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Công ty cổ phần hải hà báo cáo tài chính đã được kiểm toán

21 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 418,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008

Hà Nội, tháng 2 năm 2009

Trang 2

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

MỤC LỤC

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 1

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 6

Trang 3

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

1

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc của Công ty đã điều hành Công ty trong suốt giai đoạn hoạt động và cho đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Quách Đại Đắc Chủ tịch

Ông Trần Hồng Thanh Ủy viên

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa Ủy viên

Ông Nguyễn Hà Nam Ủy viên

Bà Trần Thị Hoàng Mai Ủy viên

Ban Giám đốc

Ông Trần Hồng Thanh Tổng Giám đốc

Ông Quách Đại Đắc Phó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa Phó Tổng Giám đốc

KIỂM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 được kiểm toán bởi Công ty TNHH

Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACAGroup) - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không; và

• Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Trần Hồng Thanh

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2009

Trang 4

Số 346/ACA.KT

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cùng với các Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Các Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên

Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 01, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo Tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo Tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

Cơ sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các Thuyết minh trên Báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Chúng tôi xin lưu ý, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là đơn vị được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Bánh kẹo Hải Hà, các số liệu được sử dụng để bàn giao là số liệu tại ngày 31/12/2003 do một Công ty kiểm toán khác thực hiện kiểm toán và đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2003

TS Trần Văn Dũng

Tổng Giám đốc

Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0283/KTV

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH (ACAGroup)

Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2009

Chu Quang Tùng Kiểm toán viên

Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1022/KTV

Trang 5

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 3

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

1 Phải thu khách hàng 131 24.366.215.582 23.474.582.944

2 Trả trước cho người bán 132 198.450.011 897.716.880

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 272.534.709 177.825.332

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (97.430.554) (95.000.000)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 10 136.227.927

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 11 3.731.500.720 3.612.905.890

2 Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại 262 12 303.966.599 165.551.726

Trang 6

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 4

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

3 Người mua trả tiền trước 313 878.207.816 487.204.510

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 14 4.457.568.819 3.961.230.669

5 Phải trả công nhân viên 315 9.490.263.324 12.623.346.276

10 Lợi nhuận chưa phân phối 420 1.642.500.000 7.391.250.000

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 5.441.335.181 5.602.552.237

Trang 7

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 5

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

10 Lợi nhuận thuần (lỗ) từ hoạt động kinh

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 6

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

(Theo phương pháp gián tiếp)

MẪU B 03-DN

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 1.398.127.091 36.125.690

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (1.003.652.905) (1.151.922.922)

- Chi phí lãi vay 06 3.081.764.303 2.614.411.522

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay

- (Tăng), giảm các khoản phải thu 09 (75.552.760) 10.727.168.919

- (Tăng), giảm hàng tồn kho 10 (16.632.629.651) 3.157.469.440

- Tăng, (giảm) các khoản phải trả (Không kể lãi vay

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11 (1.446.325.709) 1.799.863.710

- (Tăng), giảm chi phí trả trước 12 (118.594.830) 181.243.178

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (3.764.948.506) (3.147.587.470)

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 3.585.710.714 102.035.000

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (5.347.000.631) (1.354.259.743)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 196.166.667 1.122.832.014

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 38.391.467.721 28.102.562.821

4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (38.474.341.197) (32.351.373.276)

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (10.610.550.000) (5.475.000.000)

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi

Trang 9

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

Tổng số vốn điều lệ của Công ty là 54.750.000.000 đồng, được chia làm 5.475.000 cổ phần và giá trị mỗi

cổ phần là 10.000 đồng trong đó vốn Nhà nước là 27.922.500.000 đồng (tương ứng với 2.792.250 cổ phần) chiếm 51%; vốn của các cổ đông khác trong và ngoài Công ty là 26.827.500.000 đồng (tương ứng với 2.682.750 cổ phần) chiếm 49%

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là: 1126 người

Theo Quyết định số 3295/QĐ-TCCB ngày 9/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển giao quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, ngày 20/12/2004 Bộ Công nghiệp chính thức bàn giao phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh bánh kẹo các loại

Hoạt động của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 thay đổi lần thứ hai ngày 13 tháng 8 năm 2007:

- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm hàng hóa khác;

- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Báo cáo Tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác

về kế toán tại Việt Nam

Báo cáo Tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Công ty áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về việc Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Công ty thực hiện các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ

Trang 10

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

8

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo Tài chính:

Việc lập Báo cáo Tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam

và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo Tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính (kỳ hoạt động) Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

Dự phòng phải thu khó đòi của Công ty được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép lập dự phòng khoản thu khó đòi cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là giá trị của thành phẩm kém phẩm chất được xuất tái chế đang còn tồn tại các xí nghiệp sản xuất tại thời điểm 31/12/2008 và đầu đuôi trong quá trình sản xuất chưa được đưa vào tái chế lại

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo

đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá thị trường tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ, nếu có

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử

Một số tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải và máy móc thiết bị được xác định theo giá trị được đánh giá lại theo biên bản xác định lại giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm 01/01/2003

Trang 11

Thành phố Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

9

4.6 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn (tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, một số tài sản cố định là máy móc thiết bị được khấu hao theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Tài sản cố định vô hình của Công ty là Phần mềm máy vi tính được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Đây là giá trị của các chương trình phần mềm kế toán và kinh doanh trên máy vi tính tại Văn phòng Công ty Nguyên giá của các tài sản cố định vô hình này là 95 triệu đồng, được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 3 năm

Tài sản cố định vô hình tăng trong năm là phần mềm quản lý nhân sự nguyên giá là 25.000.000 đồng, được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 3 năm

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, chi phí thuê kho và các khoản chi phí trả trước dài hạn khác

Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê trong vòng 45 năm Chi phí thuê kho trả trước cho năm 2009 được thanh toán trước trong năm 2008

Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác bao gồm công cụ, dụng cụ xuất phục vụ sản xuất kinh doanh và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng 2 năm theo các quy định kế toán hiện hành

4.10 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty

có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất

áp dụng

4.11 Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan

Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Công ty cổ phần hải hà báo cáo tài chính đã được kiểm toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm