1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện

34 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM

Trang 2

NỘI DUNG

1 Giới thiệu tổng quan về ngành điện Việt Nam

2 Phân tích nguồn cung điện

2.1 Thủy điện

2.2 Nhiệt điện

3 Phân tích nguồn cầu điện

4 Đánh giá hiệu quả đầu tư

4.1 Chi phí đầu tư

4.1.1 Thủy điện

4.1.2 Nhiệt điện

4.2 Giá bán điện

4.3 Hiệu quả đầu tư

5 Rủi ro và triển vọng của ngành điện

5.1 Rủi ro

- Vấn đề độc quyền EVN

- Thời tiết

- Các yếu tố đầu vào của nhiệt điện

- Thời gian xây dựng và kỹ thuật

- Lãi suất

- Tỷ giá

5.2 Triển vọng

- Nhu cầu ngày càng tăng

- Triển vọng từ việc điều chỉnh giá bán điện

- Mục tiêu xây dựng thị trường điện cạnh tranh

6 Các công ty trong cùng ngành

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

1 Giới thiệu tổng quan về ngành điện Việt Nam

Đến thời điểm hiện tại điện vẫn là ngành có tính độc quyền cao khi hiện nay Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) là người mua và người bán điện duy nhất trên thị trường EVN là một trong 6 tập đoàn mạnh của đất nước, giữ vai trò chính trong việc đảm bảo cung cấp điện cho nền kinh tế

EVN có nhiệm vụ quyết định chiến lược, định hướng chiến lược phát triển ngành điện, phát triển các dự án điện, cân đối nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ trong nước Với vai trò tuyệt đối trong ngành điện, EVN có quyền quyết định gần như tất cả các vấn đề trong ngành như việc mua điện từ đâu, giá mua điện …

Ngành điện hiện nay vẫn đang là ngành có nhu cầu lớn hơn khả năng sản xuất trong nước Tình trạng thiếu điện Việt Nam vẫn còn tiếp tục xảy ra, đặc biệt là vào mùa khô khi các dự án thủy điện thiếu nước Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do giá điện thương phẩm hiện nay còn thấp, không khuyến khích được tư nhân đầu tư mạnh vào các dự án nhiệt điện mà tập trung chủ yếu vào các dự án thủy điện với chi phí vận hành thấp nên ngành điện nước ta hiện nay đang lệ thuộc rất lớn vào thủy điện

Việc đầu tư trong ngành được sự khuyến khích và hỗ trợ rất nhiều từ phía Chính phủ, gần đây nhất trong Công văn số 1465 và số 1472/TTg-QHQT, Chính Phủ có đưa ra những phương án hỗ trợ phát triển ngành điện, thiết thực nhất, có thể nói đến là việc hỗ trợ vay vốn với lãi suất thấp từ Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (IBRD) của WB để đầu tư các dự án điện

Các nguồn sản xuất điện nước ta hiện nay chủ yếu là từ nhiệt điện và thủy điện Các nguồn năng lượng tái tạo hiện đang được ứng dụng thử nghiệm tại 1 số dự án Trong quy hoạch nguồn cung ứng điện trong tương lai, các nguồn năng lượng tái tạo này được cân nhắc phát triển, tạo ra nguồn cung ứng mới, tiên tiến

Theo quyết định của Thủ Tướng số 26/2006/QĐ-TTg về lộ trình xóa bỏ độc quyền trong ngành điện sẽ gồm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn từ 2005 – 2014: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất điện, xu hướng này sẽ thay thế độc quyền

 Giai đoạn từ 2015 – 2022: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực bán buôn điện

 Sau 2022: cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ, ngành điện vận

Trang 4

Nước ta hiện nay đang

phụ thuộc nhiều vào

thủy điện, do đó

thường xảy ra thiếu

điện vào mùa khô

động theo cơ chế thị trường

2 Phân tích nguồn cung điện

lý và tiêu dùng dân cư tăng 7,07%

Năm 2010 điện sản xuất và nhập khẩu của toàn hệ thống điện quốc gia đạt 100,1 tỷ kWh, tăng 15,1% so với năm 2009 Công suất cực đại (Pmax) toàn

hệ thống năm 2010 là 15.500MW

Bảng 1: Điện thương phẩm kế hoạch và thực tế

Điện thương phẩm (GWh) Năm

TSĐ-VI (IE) TSD-VI (PD) Thực tế

Trang 5

Ngành thủy điện không

có chi phí cho nhiêu

liệu, có mức phát thải

thấp và có thể thay đổi

công suất nhanh theo

yêu cầu phụ tải Tuy

nhiên, ngành có chi phí

đầu tư ban đầu cao,

thời gian xây dựng lâu

và là nguồn bị động

nhất

năm 2010 vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là ở các tháng mùa khô Vào mùa khô tình hình hạn hán nghiêm trọng kéo dài làm suy giảm công suất và sản lượng các nhà máy thủy điện, một số nhà máy nhiệt điện mới (Hải Phòng, Quảng Ninh, Uông Bí 2, Phả Lại 2, Cẩm Phả và Sơn Động) lại vận hành không ổn định thường xảy ra sự cố, trong khi đó nhu cầu về điện lại tăng cao do nắng nóng dẫn đến việc mất cân đối cung-cầu về điện

Nguyên nhân cơ bản của tình trạng thiếu điện là do nhiều dự án nguồn bị chậm tiến độ nhiều năm qua Theo Quy hoạch điện VI, yêu cầu đến hết năm

2009 hệ thống điện phải đạt công suất lắp đặt là 21.000 MW, tuy nhiên đến nay công suất này chỉ đạt 18.400MW trong đó công suất khả dụng chỉ đạt 14.500-15.500 MW Nhiều dự án nhiệt điện lớn như nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Mạo Khê, thủy điện Đồng Nai 3 bị chậm tiến độ so với quy hoạch đến gần hai năm Nguyên nhân của việc này là do thiếu vốn, thiếu nhân lực và cả thiếu năng lực thực hiện của chủ đầu tư, nhà thầu và kể cả những bất cập về cơ chế chính sách

Nguồn cung điện

Hiện nay ở nước ta có 2 nguồn sản xuất điện năng chủ yếu đó là thủy điện

và nhiệt điện Nhiệt điện hiện nay chủ yếu là 3 nguồn: nhiệt điện than, nhiệt điện khí và nhiệt điện dầu Thời gian gần đây một số dự án sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như gió và mặt trời được ứng dụng nhiều hơn, góp phần tạo thêm nguồn cung cấp điện năng Tổng công suất lắp đặt nguồn điện tính đến ngày 31/12/2010 là 21.250MW, trong đó thuỷ điện chiếm tỷ trọng là 38%, nhiệt điện là 56%, diesel và nguồn điện nhỏ khác là 2% và điện nhập khẩu là 4%

Trong các nguồn cung cấp điện chính thì thủy điện vẫn chiếm tỷ trọng cao, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu Năm 2010 tỷ trọng các nguồn điện từ thủy điện vẫn chiếm mức cao nhất trong các nguồn sản xuất Tuy nhiên trong kế hoạch phát triển nguồn điện theo Quy hoạch điện VI của chính phủ thì tỷ trọng thủy điện sẽ giảm dần trong cơ cấu tổng nguồn điện sản xuất Điều đó được thể hiện khi từ 2006 đến 2010 tỷ trọng các nguồn thủy điện giảm từ 46.63% xuống còn 38%, thay vào đó là sự gia tăng của các nguồn nhiệt điện bao gồm nhiệt điện than và nhiệt điện khí

Bảng 3: Nhu cầu và phát triển thủy điện

Trang 6

70.000

60.000-112

y điện 36,5% 38% 28-33%

Nguồn: báo cáo c

ạch phát triển nguồn cung điện của EVN thì đdần tỷ trọng của nhiệt điện than trong cơ cấu, gi

a thủy điện và nhiệt điện khí, đáng chú ý hơn là sđáng kể của các nguồn năng lượng mới đó là năng l

ng lượng tái tạo

46.63

%0.00%

Nguồn: kế hoạch phát triển của EVN

tử và nguồn khácNhập khẩu

kế hoạch phát triển

Trang 7

2.1 Thủy điện

Tiềm năng th

Việt Nam nằmưa trung bNam rất đa ddài lớn hơn 10 km) Do

• Tổng kthấy tsuất l

• Trữ năcông su

• Hiện nay, các công trình th

MW và m

2.70%

Thủy điện

ng thủy điện

ằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mư

a trung bình hàng năm khoảng 2.000 mm và hệ thống sông ngòi Vi

đa dạng, phong phú trải khắp cả nước (có 2.400 con sông có chi

ơn 10 km) Do đó, tiềm năng về thủy điện của nướ

ng kết các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện

y tổng trữ năng lý thuyết các con sông khoảng 300 t

t lắp máy được đánh giá khoảng 34.647 kWh/năm

năng kỹ thuật xác định khoảng 123 tỷ kWh tươcông suất lắp máy khoảng 31.000 MW

n nay, các công trình thủy điện đã khai thác đượ

MW và mới khai thác được trên 26% tiềm năng kỹ thu

Điện nguyên tnguồn khácNhập khẩ

Nguồn: kế hoạch phát triển

m, mưa nhiều, lượng

ng sông ngòi Việt

400 con sông có chiều

điệnđiện thanđiện khíđiện dầu

n nguyên tử và

ồn khác

p khẩu

kế hoạch phát triển

Trang 8

Bảng 4: Tiềm năng thủy điện Việt Nam

Lưu vực sông

Diện tích, km2

Số công trình

Tổng công suất, MW

Điện lượng, GWh

Trang 9

Chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong cơ cấu hiện nay

là nhiệt điện khí với

hơn 60% tồng nguồn

nhiệt điện

Xem xét về chi phí vận

hành thì nhiệt điện than

có chi phí nguyên liệu

Đặc điểm ngành thủy điện:

Ngành thủy điện không có chi phí cho nhiêu liệu, có mức phát thải thấp và

có thể thay đổi công suất nhanh theo yêu cầu phụ tải Tuy nhiên, ngành có chi phí đầu tư ban đầu cao, thời gian xây dựng lâu và là nguồn bị động nhất, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết Trong trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm, làm lượng tích nước tích trong hồ thấp hơn so với năng lực thiết kế, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của nhà máy Ngoài ra, các thiên tai như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường

xá và các công trình đê đập của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện

và tăng chi phí sửa chữa Các nhà máy thuỷ điện lớn ở Việt Nam hiện nay

có Thủy điện Hòa Bình (1.920 MW), Thủy điện Yali (720 MW), Thủy điện Trị An (400 MW) v.v…

Ngành thủy điện đang chiếm 35-40% trong tổng công suất phát của hệ thống điện Việt Nam Tuy nhiên trong năm 2010, mức đóng góp vào sản lượng điện chỉ đạt mức khiêm tốn là 19% do tình trạng hạn hán kéo dài khiến các mực nước tại các hồ thủy điện xuống thấp kỷ lục, sát với mực nước chết (Thác Bà còn 0,5 m, Thác Mơ còn 0,75 m, Trị An còn 1,48 m, hồ Hòa Bình còn 1,48 m )

Bảng 5: Công suất các nhà máy thủy điện lớn

Trang 10

Nhà máy Thủy điện Đại Ninh 300 MW

Nguồn cung thủy điện trong giai đoạn 2010-2015:

Theo kế hoạch của EVN thì năm 2010 số nhà máy thủy điện có công suất > 30MW đưa vào vận hành có tổng công suất lắp đặt khoảng 6.500MW

Hiện tại có 19 dự án do EVN làm chủ đầu tư và đang triển khai xây dựng Trong số đó có dự án Sơn La với công suất 2.400 MW là dự án lớn nhất Đông Nam Á Dưới đây là danh sách các dự án thủy điện đang thi công theo thứ tự từ Bắc vào Nam:

Bảng 6: các dự án thủy điện có công suất > 30 MW

Số TT Tên công

Công suất (MW) Loại đập

Trang 11

16 Buôn Kuop Đắc Lắc 280 Đập đất 30

Nguồn: báo cáo của EVN

Bảng 7: Các dự án chuẩn bị đầu tư để đưa vào vận hành năm 2015

Công suất (MW)

Nguồn: báo cáo của EVN

2.2 Nhiệt điện

2.2.1 Nhiệt điện khí: Có tỷ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu nguồn sản

xuất nhiệt điện với tỷ trọng hơn 60% tổng công suất của nhiệt điện Nguồn nguyên liệu để sản xuất ra điện là khí tự nhiên được mua lại từ Tập đoàn dầu khí và nhập khẩu, giá bán khí sẽ biến động theo giá dầu Mặc dù nguồn khí tự nhiên nước ta khá dồi dào, tuy nhiên do giá thành sản xuất điện khí ở mức cao do đó mặc dù công suất của các nhà máy điện khí rất lớn nhưng tỷ

lệ khai thác lại không cao

Các dự án nhiệt điện khí chủ yếu được quy hoạch tập trung ở khu vực miền Nam, nơi có nguồn cung cấp khí dồi dào từ Tập đoàn dầu khí Tính đến thời điểm cuối 2009 cả nước có 4 nhà máy nhiệt điện khí bao gồm:

Bảng 8: Các nhà máy nhiệt điện khí

Trang 12

Dự báo tăng trưởng

nhu cầu tiêu thụ điện

năng sẽ đạt mức 11 –

12%/năm trong 5 năm

tiếp theo và mức 14%

về dài hạn

2.2.2 Nhiệt điện than: Đứng thứ 2 trong cơ cấu các nguồn nhiệt điện nước

ta, nguồn nguyên liệu hiện nay toàn bộ được mua từ nguồn than đá trong nước của Tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam với giá ưu đãi, trong tương lai cùng với sự phát triển của các dự án này thì nhiều khả năng nước ta sẽ phải nhập khẩu thêm nguồn than bên ngoài

Chi phí nhiên liệu để vận hành các nhà máy nhiệt điện than thấp hơn nhiều

so với nhiệt điện khí khoảng 60% để đạt được cùng mức công suất và nhiệt lượng Do đó nhiệt điện than là nguồn năng lượng được ưu tiên sử dụng thậm chí hơn cả thủy điện do tính ổn định

Miền Bắc có vị trí thuận lợi với trữ lượng than lớn tại Quảng Ninh nên đã xây dựng các nhà máy nhiệt diện chạy than lớn như: Phả Lại (1.040 MW), Uông Bí (300 MW) và Ninh Bình (300 MW) Trong tương lai EVN sẽ tiếp tục phát triển thêm nhiều dự án nhiệt điện than lớn như: Dự án Duyên Hải 1 (Trà Vinh) công suất 2 x 600 MW, Dự án Vĩnh Tân 2 (Bình Thuận) công suất 2 x 600 MW, Dự án Hải Phòng 3, công suất 4 x 600 MW…

2.2.3 Nhiệt điện dầu: Các nhà máy nhiệt điện dầu thường được xây dựng

chung trong tổ hợp các khu nhiệt điện khí, dầu như khu tổ hợp điện dầu khí Phú Mỹ, do chi phí sản xuất điện cao nên nhiệt điện dầu chỉ được khai thác nhằm bù đắp lượng điện thiếu tức thời, do đó đóng góp trong cơ cấu nhiệt điện của nhóm này là thấp

2.2.4 Các nguồn năng lượng tái tạo: Hiện nay các nguồn năng lượng này đang được chú trọng phát triển đáng chú ý là các dự án về phong điện (Bình Thuận) và điện mặt trời Theo đề án quy hoạch điện VII mà EVN đã trình Bộ Công Thương thì trong tương lai ngoài phát triển các nguồn điện truyền thống như thủy điện, nhiệt điện, các nhà chuyên môn đã và đang tính đến phát triển điện nguyên tử, năng lượng mới, năng lượng tái tạo với tỷ trọng nhất định trong hệ thống điện

Trang 13

Bảng 9: Đánh giá ưu nhược điểm của các nguồn điện

Thủy điện  Không tốn chi phí

nguyên liệu, lợi nhuận biên cao

 Là nguồn bị động nhất, chịu hoàn toàn vào yếu tố thời tiết

 Thời gian xây dựng lâu

Nhiệt điện  Chi phí đầu tư ban đầu

thâp hơn thủy điện

 Nguồn tương đối ổn định, không phụ thuộc thời tiết

 Thời gian xây dựng nhanh

 Chi phí vận hành cao hơn thủy điện

 Tác động đến môi trường

 Than, dầu, khí không là tài nguyên vô hạn, trong tương lai có khả năng phải nhập khẩu

 Thay đổi công suất chậm

Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời)  Thân thiện với môi trường

 Việt Nam có tiềm năng lớn với nguồn năng lượng này

 Chi phí đầu tư ban đầu cao

 Cần kỹ thuật công nghệ hiện đại để thu được năng lượng

Điện nhập khẩu  Chi phí đầu tư thấp  Chi phí mua điện cao,

phụ thuộc đối tác

 Nhập khẩu sẽ mất ngoại tệ

Bảng 10: Nguồn cung điện tăng thêm theo Quy hoạch VI

Trang 14

Với chi phí các dự án

điện tính toán được và

giá bán điện quy định,

Công trình vận h

Thủy điện Nhiệt điện Khác

Công trình vận h

Thủy điện Nhiệt điện

Điện nhập Khác

Công trình vận h

Thủy điện Nhiệt điện Khác

3 Phân tích nguồn c

Cơ cấu tiêu th

và Tiêu dùng chiĐây là khu v

từ các nhóm ngành công nghilĩnh vực công nghi

và trong tương lai ngành này schủ lực để thúc

Chiếm tỷ trọdân, trong tươyếu tố hỗ tác

305

1.252 8.750

47

500

822 9.900

200

Phân tích nguồn cầu điện

u tiêu thụ điện hiện nay tập trung trong 2 lĩnh vực đó là Công nghi

êu dùng chiếm khoảng 90% nhu cấu tiêu thụ điện năng

ây là khu vực có tỷ trọng tiêu thụ điện năng lớn nhất, nhu ccác nhóm ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp ch

c công nghiệp có tốc độ tăng trưởng luôn ở mức từương lai ngành này sẽ tiếp tục được phát triển và là nhóm ngành thúc đẩy tăng trưởng của đất nước

ọng thứ 2 trong cơ cấu tiêu thụ đến từ việc tiêu dùng cdân, trong tương lai sự gia tăng về số lượng và thu nhập bình quân s

tác động tích cực đến nhu cầu tiêu thụ diện năng trong l

50%

Cơ cấu tiêu dùng ngành điệ

2009

Công nghiệdựngQuản lý và tiêu dùngKinh doanh dNông lâm ng

t, nhu cầu chủ yếu đến

p chế tạo Hiện nay

ừ 12 – 14%/năm,

n và là nhóm ngành

c tiêu dùng của người

p bình quân sẽ là ăng trong lĩnh vực

đ iện

Công nghiệp và xây

n lý và tiêu dùngKinh doanh dịch vụ Nông lâm ngư nghiệp

Trang 15

Chuỗi số liệu quá khứ 19 năm : 1990-2009

Nhu cầu năng lượng và điện được tính toán theo các giả thiết về:

Nhu cầu tiêu thụ điện năng

Sản lượng điện thương phẩm

Trang 16

• Dự báo nhu cầu điện năng của các miền trong toàn quốc:

Trên cơ sở tỉ trọng tiêu thụ điện của mỗi Miền / Toàn quốc theo từng ngành

và tỉ trọng GDP của từng Miền/Toàn quốc theo từng ngành

=> xác định % tỉ lệ tổn thất và tự dùng => Tổng nhu cầu điện sản xuất

Trang 17

2011-2015 2016-2020 2021-2025 2026-2030

So sánh cung cầu điện với các nước trong khu vực:

Tốc độ sản xuất điện giai đoạn 1991-2007

Điều này cho thấy sự hấp dẫn trong việc đầu tư vào ngành sản xuất điện ở Việt Nam trong tương lai

Biểu đồ cường độ điện năng - so sánh quốc tế

Nguồn: IMF 2007

0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Điện thương phẩm kế hoạch và thực tế - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 1 Điện thương phẩm kế hoạch và thực tế (Trang 4)
Bảng 4: Tiềm năng thủy điện Việt Nam - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 4 Tiềm năng thủy điện Việt Nam (Trang 8)
Bảng 5: Công suất các nhà máy thủy điện lớn - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 5 Công suất các nhà máy thủy điện lớn (Trang 9)
Bảng 6: các dự án thủy điện có công suất > 30 MW - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 6 các dự án thủy điện có công suất > 30 MW (Trang 10)
Bảng 7: Các dự án chuẩn bị đầu tư để đưa vào vận hành năm 2015 - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 7 Các dự án chuẩn bị đầu tư để đưa vào vận hành năm 2015 (Trang 11)
Bảng 8: Các nhà máy nhiệt điện khí - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 8 Các nhà máy nhiệt điện khí (Trang 11)
Bảng 9: Đánh giá ưu nhược điểm của các nguồn điện - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 9 Đánh giá ưu nhược điểm của các nguồn điện (Trang 13)
Bảng 10: Nguồn cung điện tăng thêm theo Quy hoạch VI - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 10 Nguồn cung điện tăng thêm theo Quy hoạch VI (Trang 13)
Bảng 11: Chi phí vốn đầu tư thủy điện - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 11 Chi phí vốn đầu tư thủy điện (Trang 18)
Bảng 12: Tổng chi phí đầu tư thủy điện  Chi phí cố định - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 12 Tổng chi phí đầu tư thủy điện Chi phí cố định (Trang 18)
Bảng 14: Chi phí nguyên liệu nhiệt điện  Chi phí nguyên liệu - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 14 Chi phí nguyên liệu nhiệt điện Chi phí nguyên liệu (Trang 19)
Bảng 13: Chi phí cố định đầu tư nhiệt điện - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 13 Chi phí cố định đầu tư nhiệt điện (Trang 19)
Bảng 15: Chi phí vốn trên mỗi kWh nhiệt điện  Chi phí cố định trên mỗi Kilowatt và Kilowatt giờ - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 15 Chi phí vốn trên mỗi kWh nhiệt điện Chi phí cố định trên mỗi Kilowatt và Kilowatt giờ (Trang 20)
Bảng 16: Tổng chi phí trên mỗi kWh nhiệt điện  Tổng chi phí phát điện (tính bằng cent/kWh) - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Bảng 16 Tổng chi phí trên mỗi kWh nhiệt điện Tổng chi phí phát điện (tính bằng cent/kWh) (Trang 20)
Hình trên cho thấy các nguồn nguyên liệu như khí tự nhiên và than có mức  biến động giá khá nhiều trong những năm qua - Báo cáo tài chính nghiên cứu ngành điện
Hình tr ên cho thấy các nguồn nguyên liệu như khí tự nhiên và than có mức biến động giá khá nhiều trong những năm qua (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w