Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM
Trang 2NỘI DUNG
1 Giới thiệu tổng quan về ngành điện Việt Nam
2 Phân tích nguồn cung điện
2.1 Thủy điện
2.2 Nhiệt điện
3 Phân tích nguồn cầu điện
4 Đánh giá hiệu quả đầu tư
4.1 Chi phí đầu tư
4.1.1 Thủy điện
4.1.2 Nhiệt điện
4.2 Giá bán điện
4.3 Hiệu quả đầu tư
5 Rủi ro và triển vọng của ngành điện
5.1 Rủi ro
- Vấn đề độc quyền EVN
- Thời tiết
- Các yếu tố đầu vào của nhiệt điện
- Thời gian xây dựng và kỹ thuật
- Lãi suất
- Tỷ giá
5.2 Triển vọng
- Nhu cầu ngày càng tăng
- Triển vọng từ việc điều chỉnh giá bán điện
- Mục tiêu xây dựng thị trường điện cạnh tranh
6 Các công ty trong cùng ngành
Trang 3TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM
1 Giới thiệu tổng quan về ngành điện Việt Nam
Đến thời điểm hiện tại điện vẫn là ngành có tính độc quyền cao khi hiện nay Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) là người mua và người bán điện duy nhất trên thị trường EVN là một trong 6 tập đoàn mạnh của đất nước, giữ vai trò chính trong việc đảm bảo cung cấp điện cho nền kinh tế
EVN có nhiệm vụ quyết định chiến lược, định hướng chiến lược phát triển ngành điện, phát triển các dự án điện, cân đối nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ trong nước Với vai trò tuyệt đối trong ngành điện, EVN có quyền quyết định gần như tất cả các vấn đề trong ngành như việc mua điện từ đâu, giá mua điện …
Ngành điện hiện nay vẫn đang là ngành có nhu cầu lớn hơn khả năng sản xuất trong nước Tình trạng thiếu điện Việt Nam vẫn còn tiếp tục xảy ra, đặc biệt là vào mùa khô khi các dự án thủy điện thiếu nước Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do giá điện thương phẩm hiện nay còn thấp, không khuyến khích được tư nhân đầu tư mạnh vào các dự án nhiệt điện mà tập trung chủ yếu vào các dự án thủy điện với chi phí vận hành thấp nên ngành điện nước ta hiện nay đang lệ thuộc rất lớn vào thủy điện
Việc đầu tư trong ngành được sự khuyến khích và hỗ trợ rất nhiều từ phía Chính phủ, gần đây nhất trong Công văn số 1465 và số 1472/TTg-QHQT, Chính Phủ có đưa ra những phương án hỗ trợ phát triển ngành điện, thiết thực nhất, có thể nói đến là việc hỗ trợ vay vốn với lãi suất thấp từ Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (IBRD) của WB để đầu tư các dự án điện
Các nguồn sản xuất điện nước ta hiện nay chủ yếu là từ nhiệt điện và thủy điện Các nguồn năng lượng tái tạo hiện đang được ứng dụng thử nghiệm tại 1 số dự án Trong quy hoạch nguồn cung ứng điện trong tương lai, các nguồn năng lượng tái tạo này được cân nhắc phát triển, tạo ra nguồn cung ứng mới, tiên tiến
Theo quyết định của Thủ Tướng số 26/2006/QĐ-TTg về lộ trình xóa bỏ độc quyền trong ngành điện sẽ gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn từ 2005 – 2014: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất điện, xu hướng này sẽ thay thế độc quyền
Giai đoạn từ 2015 – 2022: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực bán buôn điện
Sau 2022: cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ, ngành điện vận
Trang 4Nước ta hiện nay đang
phụ thuộc nhiều vào
thủy điện, do đó
thường xảy ra thiếu
điện vào mùa khô
động theo cơ chế thị trường
2 Phân tích nguồn cung điện
lý và tiêu dùng dân cư tăng 7,07%
Năm 2010 điện sản xuất và nhập khẩu của toàn hệ thống điện quốc gia đạt 100,1 tỷ kWh, tăng 15,1% so với năm 2009 Công suất cực đại (Pmax) toàn
hệ thống năm 2010 là 15.500MW
Bảng 1: Điện thương phẩm kế hoạch và thực tế
Điện thương phẩm (GWh) Năm
TSĐ-VI (IE) TSD-VI (PD) Thực tế
Trang 5Ngành thủy điện không
có chi phí cho nhiêu
liệu, có mức phát thải
thấp và có thể thay đổi
công suất nhanh theo
yêu cầu phụ tải Tuy
nhiên, ngành có chi phí
đầu tư ban đầu cao,
thời gian xây dựng lâu
và là nguồn bị động
nhất
năm 2010 vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là ở các tháng mùa khô Vào mùa khô tình hình hạn hán nghiêm trọng kéo dài làm suy giảm công suất và sản lượng các nhà máy thủy điện, một số nhà máy nhiệt điện mới (Hải Phòng, Quảng Ninh, Uông Bí 2, Phả Lại 2, Cẩm Phả và Sơn Động) lại vận hành không ổn định thường xảy ra sự cố, trong khi đó nhu cầu về điện lại tăng cao do nắng nóng dẫn đến việc mất cân đối cung-cầu về điện
Nguyên nhân cơ bản của tình trạng thiếu điện là do nhiều dự án nguồn bị chậm tiến độ nhiều năm qua Theo Quy hoạch điện VI, yêu cầu đến hết năm
2009 hệ thống điện phải đạt công suất lắp đặt là 21.000 MW, tuy nhiên đến nay công suất này chỉ đạt 18.400MW trong đó công suất khả dụng chỉ đạt 14.500-15.500 MW Nhiều dự án nhiệt điện lớn như nhiệt điện Hải Phòng, Quảng Ninh, Mạo Khê, thủy điện Đồng Nai 3 bị chậm tiến độ so với quy hoạch đến gần hai năm Nguyên nhân của việc này là do thiếu vốn, thiếu nhân lực và cả thiếu năng lực thực hiện của chủ đầu tư, nhà thầu và kể cả những bất cập về cơ chế chính sách
Nguồn cung điện
Hiện nay ở nước ta có 2 nguồn sản xuất điện năng chủ yếu đó là thủy điện
và nhiệt điện Nhiệt điện hiện nay chủ yếu là 3 nguồn: nhiệt điện than, nhiệt điện khí và nhiệt điện dầu Thời gian gần đây một số dự án sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như gió và mặt trời được ứng dụng nhiều hơn, góp phần tạo thêm nguồn cung cấp điện năng Tổng công suất lắp đặt nguồn điện tính đến ngày 31/12/2010 là 21.250MW, trong đó thuỷ điện chiếm tỷ trọng là 38%, nhiệt điện là 56%, diesel và nguồn điện nhỏ khác là 2% và điện nhập khẩu là 4%
Trong các nguồn cung cấp điện chính thì thủy điện vẫn chiếm tỷ trọng cao, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu Năm 2010 tỷ trọng các nguồn điện từ thủy điện vẫn chiếm mức cao nhất trong các nguồn sản xuất Tuy nhiên trong kế hoạch phát triển nguồn điện theo Quy hoạch điện VI của chính phủ thì tỷ trọng thủy điện sẽ giảm dần trong cơ cấu tổng nguồn điện sản xuất Điều đó được thể hiện khi từ 2006 đến 2010 tỷ trọng các nguồn thủy điện giảm từ 46.63% xuống còn 38%, thay vào đó là sự gia tăng của các nguồn nhiệt điện bao gồm nhiệt điện than và nhiệt điện khí
Bảng 3: Nhu cầu và phát triển thủy điện
Trang 670.000
60.000-112
ủy điện 36,5% 38% 28-33%
Nguồn: báo cáo c
ạch phát triển nguồn cung điện của EVN thì đdần tỷ trọng của nhiệt điện than trong cơ cấu, gi
a thủy điện và nhiệt điện khí, đáng chú ý hơn là sđáng kể của các nguồn năng lượng mới đó là năng l
ng lượng tái tạo
46.63
%0.00%
Nguồn: kế hoạch phát triển của EVN
tử và nguồn khácNhập khẩu
kế hoạch phát triển
Trang 72.1 Thủy điện
Tiềm năng th
Việt Nam nằmưa trung bNam rất đa ddài lớn hơn 10 km) Do
• Tổng kthấy tsuất l
• Trữ năcông su
• Hiện nay, các công trình th
MW và m
2.70%
Thủy điện
ng thủy điện
ằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mư
a trung bình hàng năm khoảng 2.000 mm và hệ thống sông ngòi Vi
đa dạng, phong phú trải khắp cả nước (có 2.400 con sông có chi
ơn 10 km) Do đó, tiềm năng về thủy điện của nướ
ng kết các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện
y tổng trữ năng lý thuyết các con sông khoảng 300 t
t lắp máy được đánh giá khoảng 34.647 kWh/năm
năng kỹ thuật xác định khoảng 123 tỷ kWh tươcông suất lắp máy khoảng 31.000 MW
n nay, các công trình thủy điện đã khai thác đượ
MW và mới khai thác được trên 26% tiềm năng kỹ thu
Điện nguyên tnguồn khácNhập khẩ
Nguồn: kế hoạch phát triển
m, mưa nhiều, lượng
ng sông ngòi Việt
400 con sông có chiều
điệnđiện thanđiện khíđiện dầu
n nguyên tử và
ồn khác
p khẩu
kế hoạch phát triển
Trang 8Bảng 4: Tiềm năng thủy điện Việt Nam
Lưu vực sông
Diện tích, km2
Số công trình
Tổng công suất, MW
Điện lượng, GWh
Trang 9Chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong cơ cấu hiện nay
là nhiệt điện khí với
hơn 60% tồng nguồn
nhiệt điện
Xem xét về chi phí vận
hành thì nhiệt điện than
có chi phí nguyên liệu
Đặc điểm ngành thủy điện:
Ngành thủy điện không có chi phí cho nhiêu liệu, có mức phát thải thấp và
có thể thay đổi công suất nhanh theo yêu cầu phụ tải Tuy nhiên, ngành có chi phí đầu tư ban đầu cao, thời gian xây dựng lâu và là nguồn bị động nhất, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết Trong trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm, làm lượng tích nước tích trong hồ thấp hơn so với năng lực thiết kế, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của nhà máy Ngoài ra, các thiên tai như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường
xá và các công trình đê đập của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện
và tăng chi phí sửa chữa Các nhà máy thuỷ điện lớn ở Việt Nam hiện nay
có Thủy điện Hòa Bình (1.920 MW), Thủy điện Yali (720 MW), Thủy điện Trị An (400 MW) v.v…
Ngành thủy điện đang chiếm 35-40% trong tổng công suất phát của hệ thống điện Việt Nam Tuy nhiên trong năm 2010, mức đóng góp vào sản lượng điện chỉ đạt mức khiêm tốn là 19% do tình trạng hạn hán kéo dài khiến các mực nước tại các hồ thủy điện xuống thấp kỷ lục, sát với mực nước chết (Thác Bà còn 0,5 m, Thác Mơ còn 0,75 m, Trị An còn 1,48 m, hồ Hòa Bình còn 1,48 m )
Bảng 5: Công suất các nhà máy thủy điện lớn
Trang 10Nhà máy Thủy điện Đại Ninh 300 MW
Nguồn cung thủy điện trong giai đoạn 2010-2015:
Theo kế hoạch của EVN thì năm 2010 số nhà máy thủy điện có công suất > 30MW đưa vào vận hành có tổng công suất lắp đặt khoảng 6.500MW
Hiện tại có 19 dự án do EVN làm chủ đầu tư và đang triển khai xây dựng Trong số đó có dự án Sơn La với công suất 2.400 MW là dự án lớn nhất Đông Nam Á Dưới đây là danh sách các dự án thủy điện đang thi công theo thứ tự từ Bắc vào Nam:
Bảng 6: các dự án thủy điện có công suất > 30 MW
Số TT Tên công
Công suất (MW) Loại đập
Trang 1116 Buôn Kuop Đắc Lắc 280 Đập đất 30
Nguồn: báo cáo của EVN
Bảng 7: Các dự án chuẩn bị đầu tư để đưa vào vận hành năm 2015
Công suất (MW)
Nguồn: báo cáo của EVN
2.2 Nhiệt điện
2.2.1 Nhiệt điện khí: Có tỷ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu nguồn sản
xuất nhiệt điện với tỷ trọng hơn 60% tổng công suất của nhiệt điện Nguồn nguyên liệu để sản xuất ra điện là khí tự nhiên được mua lại từ Tập đoàn dầu khí và nhập khẩu, giá bán khí sẽ biến động theo giá dầu Mặc dù nguồn khí tự nhiên nước ta khá dồi dào, tuy nhiên do giá thành sản xuất điện khí ở mức cao do đó mặc dù công suất của các nhà máy điện khí rất lớn nhưng tỷ
lệ khai thác lại không cao
Các dự án nhiệt điện khí chủ yếu được quy hoạch tập trung ở khu vực miền Nam, nơi có nguồn cung cấp khí dồi dào từ Tập đoàn dầu khí Tính đến thời điểm cuối 2009 cả nước có 4 nhà máy nhiệt điện khí bao gồm:
Bảng 8: Các nhà máy nhiệt điện khí
Trang 12Dự báo tăng trưởng
nhu cầu tiêu thụ điện
năng sẽ đạt mức 11 –
12%/năm trong 5 năm
tiếp theo và mức 14%
về dài hạn
2.2.2 Nhiệt điện than: Đứng thứ 2 trong cơ cấu các nguồn nhiệt điện nước
ta, nguồn nguyên liệu hiện nay toàn bộ được mua từ nguồn than đá trong nước của Tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam với giá ưu đãi, trong tương lai cùng với sự phát triển của các dự án này thì nhiều khả năng nước ta sẽ phải nhập khẩu thêm nguồn than bên ngoài
Chi phí nhiên liệu để vận hành các nhà máy nhiệt điện than thấp hơn nhiều
so với nhiệt điện khí khoảng 60% để đạt được cùng mức công suất và nhiệt lượng Do đó nhiệt điện than là nguồn năng lượng được ưu tiên sử dụng thậm chí hơn cả thủy điện do tính ổn định
Miền Bắc có vị trí thuận lợi với trữ lượng than lớn tại Quảng Ninh nên đã xây dựng các nhà máy nhiệt diện chạy than lớn như: Phả Lại (1.040 MW), Uông Bí (300 MW) và Ninh Bình (300 MW) Trong tương lai EVN sẽ tiếp tục phát triển thêm nhiều dự án nhiệt điện than lớn như: Dự án Duyên Hải 1 (Trà Vinh) công suất 2 x 600 MW, Dự án Vĩnh Tân 2 (Bình Thuận) công suất 2 x 600 MW, Dự án Hải Phòng 3, công suất 4 x 600 MW…
2.2.3 Nhiệt điện dầu: Các nhà máy nhiệt điện dầu thường được xây dựng
chung trong tổ hợp các khu nhiệt điện khí, dầu như khu tổ hợp điện dầu khí Phú Mỹ, do chi phí sản xuất điện cao nên nhiệt điện dầu chỉ được khai thác nhằm bù đắp lượng điện thiếu tức thời, do đó đóng góp trong cơ cấu nhiệt điện của nhóm này là thấp
2.2.4 Các nguồn năng lượng tái tạo: Hiện nay các nguồn năng lượng này đang được chú trọng phát triển đáng chú ý là các dự án về phong điện (Bình Thuận) và điện mặt trời Theo đề án quy hoạch điện VII mà EVN đã trình Bộ Công Thương thì trong tương lai ngoài phát triển các nguồn điện truyền thống như thủy điện, nhiệt điện, các nhà chuyên môn đã và đang tính đến phát triển điện nguyên tử, năng lượng mới, năng lượng tái tạo với tỷ trọng nhất định trong hệ thống điện
Trang 13Bảng 9: Đánh giá ưu nhược điểm của các nguồn điện
Thủy điện Không tốn chi phí
nguyên liệu, lợi nhuận biên cao
Là nguồn bị động nhất, chịu hoàn toàn vào yếu tố thời tiết
Thời gian xây dựng lâu
Nhiệt điện Chi phí đầu tư ban đầu
thâp hơn thủy điện
Nguồn tương đối ổn định, không phụ thuộc thời tiết
Thời gian xây dựng nhanh
Chi phí vận hành cao hơn thủy điện
Tác động đến môi trường
Than, dầu, khí không là tài nguyên vô hạn, trong tương lai có khả năng phải nhập khẩu
Thay đổi công suất chậm
Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) Thân thiện với môi trường
Việt Nam có tiềm năng lớn với nguồn năng lượng này
Chi phí đầu tư ban đầu cao
Cần kỹ thuật công nghệ hiện đại để thu được năng lượng
Điện nhập khẩu Chi phí đầu tư thấp Chi phí mua điện cao,
phụ thuộc đối tác
Nhập khẩu sẽ mất ngoại tệ
Bảng 10: Nguồn cung điện tăng thêm theo Quy hoạch VI
Trang 14Với chi phí các dự án
điện tính toán được và
giá bán điện quy định,
Công trình vận h
Thủy điện Nhiệt điện Khác
Công trình vận h
Thủy điện Nhiệt điện
Điện nhập Khác
Công trình vận h
Thủy điện Nhiệt điện Khác
3 Phân tích nguồn c
Cơ cấu tiêu th
và Tiêu dùng chiĐây là khu v
từ các nhóm ngành công nghilĩnh vực công nghi
và trong tương lai ngành này schủ lực để thúc
Chiếm tỷ trọdân, trong tươyếu tố hỗ tác
305
1.252 8.750
47
500
822 9.900
200
Phân tích nguồn cầu điện
u tiêu thụ điện hiện nay tập trung trong 2 lĩnh vực đó là Công nghi
êu dùng chiếm khoảng 90% nhu cấu tiêu thụ điện năng
ây là khu vực có tỷ trọng tiêu thụ điện năng lớn nhất, nhu ccác nhóm ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp ch
c công nghiệp có tốc độ tăng trưởng luôn ở mức từương lai ngành này sẽ tiếp tục được phát triển và là nhóm ngành thúc đẩy tăng trưởng của đất nước
ọng thứ 2 trong cơ cấu tiêu thụ đến từ việc tiêu dùng cdân, trong tương lai sự gia tăng về số lượng và thu nhập bình quân s
tác động tích cực đến nhu cầu tiêu thụ diện năng trong l
50%
Cơ cấu tiêu dùng ngành điệ
2009
Công nghiệdựngQuản lý và tiêu dùngKinh doanh dNông lâm ng
t, nhu cầu chủ yếu đến
p chế tạo Hiện nay
ừ 12 – 14%/năm,
n và là nhóm ngành
c tiêu dùng của người
p bình quân sẽ là ăng trong lĩnh vực
đ iện
Công nghiệp và xây
n lý và tiêu dùngKinh doanh dịch vụ Nông lâm ngư nghiệp
Trang 15Chuỗi số liệu quá khứ 19 năm : 1990-2009
Nhu cầu năng lượng và điện được tính toán theo các giả thiết về:
Nhu cầu tiêu thụ điện năng
Sản lượng điện thương phẩm
Trang 16• Dự báo nhu cầu điện năng của các miền trong toàn quốc:
Trên cơ sở tỉ trọng tiêu thụ điện của mỗi Miền / Toàn quốc theo từng ngành
và tỉ trọng GDP của từng Miền/Toàn quốc theo từng ngành
=> xác định % tỉ lệ tổn thất và tự dùng => Tổng nhu cầu điện sản xuất
Trang 172011-2015 2016-2020 2021-2025 2026-2030
So sánh cung cầu điện với các nước trong khu vực:
Tốc độ sản xuất điện giai đoạn 1991-2007
Điều này cho thấy sự hấp dẫn trong việc đầu tư vào ngành sản xuất điện ở Việt Nam trong tương lai
Biểu đồ cường độ điện năng - so sánh quốc tế
Nguồn: IMF 2007
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20