1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn

104 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Thẩm định là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung của dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của ngh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

I Tính cấp thiết của đề tài 3

II Mục đích nghiên cứu 4

1 Mục tiêu chung 4

2 Mục tiêu cụ thể 4

IV Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

V Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp duy vật biện chứng lịch sử 5

5.2 Phương pháp thống kê 5

5.3 Phương pháp phân tích so sánh 5

4.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 7

1.1 Một số vấn đề về đầu tư và dự án đầu tư 7

1.1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế 7

1.1.1.1 Khái niệm 7

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế 7

1.1.2 Dự án đầu tư 10

1.1.2.1 Sự cần thiết tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án 10

1.1.2.2 Khái niệm và công dụng, yêu cầu của dự án đầu tư 11

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư 13

1.1.2.4 Chu kỳ của dự án đầu tư 14

1.1.2.5 Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tư 16

1.1.3 Thẩm định dự án đầu tư 18

1.1.3.1 Khái niệm, sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư 19

1.1.3.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 21

1.1.3.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 27

1.2 Ngân hàng thương mại và vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với NHTM 36

1.2.1 Ngân hàng thương mại 36

CHƯƠNGII: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU DIỄN 41

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Công thương Việt Nam- chi nhánh Cầu Diễn 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCTVN - chi nhánh Cầu Diễn 41

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của NHCT- chi nhánh Cầu Diễn 41

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh Cầu Diễn 42

2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT chi nhánh Cầu Diễn 45

2.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHCT chi nhánh Cầu Diễn 50

2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại NHCT chi nhánh Cầu Diễn 50

2.2.1.1 Giới thiệu khách hàng 50

2.2.1.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp 51

2.2.1.3 Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp 52

2.2.1.4 Thẩm định dự án đề nghị vay vốn 55

2.2.2 Đánh giá công tác thẩm định dự án tại NHCT- chi nhánh Cầu Diễn 62

2.2.3 Hiện trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của công ty CP Đông Dương Xanh 62

Trang 2

2.2.3.1 Báo cáo thẩm định dự án mua trụ sở làm văn phòng và văn phòng cho thuê

của công ty Đông Dương xanh 62

2.2.3.2 Đánh giá công tác thẩm định dự án mua biệt thự làm văn phòng và cho thuê của công ty cổ phần phát triển Đông Dương Xanh 86

2.3 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHCT- chi nhánh Cầu Diễn 87 2.3.1 Những mặt đạt được 87

2.3.2 Những hạn chế & nguyên nhân còn tồn đọng 88

2.3.2.1 Những hạn chế 88

2.3.2.2 Nguyên nhân 90

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH CẦU DIỄN 92

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam- chi nhánh Cầu diễn trong thời gian tới 92

3.1.1 Định hướng phát triển của NHCT chi nhánh Cầu Diễn trong thời gian tới 92

3.1.2 Định hướng hoạt động của NHCT chi nhánh Cầu Diễn trong thời gian tới 92

3.2 Nột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHCT chi nhánh Cầu Diễn 93

3.2.1 Về con người 93

3.2.1.1 Về công tác tuyển dụng 94

3.2.1.2 Về bố trí cán bộ 94

3.2.1.3 Về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ 95

3.2.1.4 Về cơ chế đãi ngộ lương thưởng 95

3.2.2 Về thông tin, trang thiết bị công nghệ, hỗ trợ, phục vụ công tác thẩm định 95

3.2.2.1 Về thông tin 95

3.2.2.2 Về trang thiết bị công nghệ phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 96

3.2.3 Ngân hàng Công thương Cầu Diễn cần chủ động hơn nữa trong việc tìm kiếm dự án 97

3.2.4 Về quy trình và phương pháp thẩm định dự án 97

3.3 Một số kiến nghị 98

3.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 98

3.3.1.1 Hệ thống pháp luật 98

3.3.1.1.3 Củng cố nâng cao hiệu quả của các công ty, tổ chức tư vấn 99

3.3.1.1.4 Về chế độ hạch toán, kiểm toán thống kê 99

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 100

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 100

3.3.3.1 Hướng dẫn thống nhất giữa các chỉ tiêu thẩm định cho các ngân hàng và chi nhánh, tổng kết rút kinh nghiệm 100

3.3.3.2 Về thông tin kinh tế xã hội 100

3.3.3.3 Thu thập sử lý thông tin về doanh nghiệp, thông tin tín dụng 101

3.3.3.4 Về hệ thống quy trình thẩm định 101

3.3.3.5 Về chế độ khen thưởng 102

3.3.3.6 Về đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, nhân viên 102

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

KÝ HIỆU, VIẾT TẮT 104

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh Ngược lại các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong

số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu

và cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH - HĐH theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càng phổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính Phủ Đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án Bởi vì các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài

và rủi ro rất cao Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư về mặt tài chính dự án đầu tư là khâu quan trọng, quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng Thẩm định tài chính dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàn cho ngân hàng

Trang 4

Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm định nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự phát triển xứng đáng Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh NHCT VIỆT NAM,

em đã chọn đề tài: " Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Công thương – chi nhánh Cầu Diễn”

II Mục đích nghiên cứu

1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án tại NHCT Việt Nam trong những năm qua, đánh giá và rút ra các bài học liên quan đến công tác thẩm định Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án tại ngân hàng trong những năm tiếp theo

III Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là quy trình và nội dung trong quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng và các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác thẩm định dự án của NHCT Việt Nam

Trang 5

IV Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu các số liệu từ năm

V Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp duy vật biện chứng lịch sử

Là phương pháp nghiên cứu mọi quá trình hoạt động của các sự vật biện chứng đều liên quan với nhau và có mối liên hệ biện chứng với nhau Qua phương pháp này ta xem xét hoạt động sản xuất với các thành phần kinh tế khác như thế nào Các yếu tố cơ bản tác động đến quá trình CNH- HĐH trên mối quan hệ ảnh hưởng của các yếu tố như: Các yếu tố về kinh tế và các yếu tố về văn hoá, xã hội, trình độ, phong tục tập quán

5.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê giúp cho việc tổ chức điều tra thu thập số liệu có tính chính xác cao, phản ánh trung thực hiện tượng nghiên cứu như: Tình hình cơ bản, tình hình phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh, phương pháp phân tích

tổ chức sản xuất, phương pháp phân tích quy hoạch sản xuất Sử dụng phương pháp này để có một hệ thống số liệu chính xác nhằm phân tích tình hình thực hiện của doanh nghiệp…

5.3 Phương pháp phân tích so sánh

Phương pháp so sánh (so sánh theo thời gian, theo vùng thị trường, theo cơ cấu sản phẩm hàng hoá ) để xác định xu hướng, mức độ biến động của các ngành kinh tế, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, khoa học, khách quan phản ánh đúng nội dung đề tài nghiên cứu

5.4 Phương pháp dự báo

Dự báo là việc xác định các thông tin chưa biết có thể xảy ra trong tương lai của hiện tượng được nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu thống kê trong những giai đoạn đã qua

Trang 6

Căn cứ vào sự phát triển kinh tế xã hội đã tổng kết được để dự báo sự phát triển cho năm tới, thời kỳ tới

4.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia, thầy cô giáo, những người có kinh nghiệm, các tài liệu có liên quan

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

“Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã

bỏ ra để đạt được kết quả đó “

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế

1.1.1.2.1 Đầu tư tác động tới tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế

1.1.1.2.1.1 Về tổng cung

Sau khi đưa đối tượng đầu tư vào khai thác sử dụng làm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế quốc dân từ đó làm tăng khối lượng sản phẩm dẫn đến làm tăng trưởng nền kinh tế và tác động này dài hạn, tuy nhiên điều đó không phải lúc nào cũng dẫn tới tăng tổng cung bởi lẽ nếu tổng cầu không co giãn thì việc ra đời một cơ sở sản xuất mới có thể làm cho một loại cơ sở cũ phải rút khỏi thị trường

1.1.1.2.1.2 Về mặt tổng cầu

Trang 8

Được thể hiện qua công thức tính tổng cầu:

AD= I + G + C + (X - IM) Trong đó: AD Tổng cầu

sự tăng lên của đầu tư làm tổng cầu tăng kéo theo sản lượng cân bằng tăng giá cả đầu vào của đầu tư tăng

1.1.1.2.2 Đầu tư tác động tới tăng truởng nền kinh tế

Đối với nền kinh tế nói chung toàn bộ việc đầu tư tiến hành ở một thời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ tiếp theo, xét về lâu dài thì khối lượng đầu tư của ngày hôm nay sẽ quyết định năng lực sản xuất tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai, mối quan hệ này được biểu hiện qua

mô hình tăng trưởng nền kinh tế đơn giản sau:

Trong đó:

ICOR tỷ lệ tăng trưởng giữa vố đầu tư và mức tăng tổng sản phẩm quốc nội với ý nghĩa số vốn đầu tư cho một đồng tổng sản phẩm quốc nội tăng thêm

VĐT vốn đầu tư bỏ vào một thời kỳ nhất định

∆GDP Tổng sản phẩm quốc nội tăng trong một kỳ

Vốn đầu tư Vốn đầu tư GDP do vốn tạo

=

∆GDP

Trang 9

Trong điều kiện hệ số ICOR không đổi thì muốn tăng ∆GDP thì phải tăng vốn đầu tư, kết quả nghiên cứu cho thấy muốn cho tốc độ tăng truởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15- 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước ICOR phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các nghành, chính sách kinh tế nói chung

1.1.1.2.3 Đầu tư có tác động hai mặt tới sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự

ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

- Khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố đầu tư tăng làm cho giá của hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức độ nào đó dẫn đến lạm phát, khi lạm phát xảy ra thì làm cho sản xuất trì trệ, đời sống lao động gặp nhiều khó khăn, tiền lương ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách kinh tế chậm lại, mặt khác khi tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các nghành này càng phát triển thu hút thêm lao động sản xuất ngày càng phát triển thu hút lao động nâng cao đời sống của người lao động giảm tỷ lệ thất nghiệp Tất cả các yếu tố đó tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

- Khi giảm đầu tư cũng dẫn đến tác động hai mặt nhưng theo chiều hướng ngược lại so với các tác động trên vì vậy trong điều hành kinh tế vĩ mô cần thấy hết tác động hai mặt này nhằm để đưa ra các chính sách cần thiết nhằm hạn chế các tác động xấu phát huy tác động tích cực duy trì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh

dù là nghiên cứu hay nhập công nghệ từ nước ngoài thì cần phải có tiền; có vốn đầu

Trang 10

tư, mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn liền với nguồn vốn đầu tư thì sẽ là phương án không khả thi

1.1.1.2.5 Đầu tư tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh nghiệm của các nước cho thấy con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ, đối với các nghành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5% - 6% là rất khó khăn như vậy chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế, về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những vấn đề về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên địa thế của những vùng có khả năng phát

triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác nhau cùng phát triển

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Sự cần thiết tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án

Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia,

là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm

cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và vì thế là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu

Trang 11

khỏi sự tác động hai mặt tích cực; tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên xã hội, chính trị, kinh tế…

- Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian…

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình kiến trúc nổi tiếng như

là Vạn Lý Trường Thành…điều đó nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư phát triển

- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng hoạt động ngay ở nơi mà nó được tạo dựng ra Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó

có ảnh hưởng lớn không chỉ đến quá trình thực hiện mà cả quá trình vận hành các kết quả đầu tư sau này

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải thực hiện tốt công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường

xã hội, pháp lý…có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư; đến việc phát huy tác dụng và hiệu quả của công cuộc đầu tư Phải dự đoán được các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc hoạt động của

dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư

Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư) Có thể nói, dự án đầu tư (được soạn thảo tốt) là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế, xã hội như mong muốn

1.1.2.2 Khái niệm và công dụng, yêu cầu của dự án đầu tư

1.1.2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Hiện nay có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về dự án đầu tư đó là:

- Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau, nhằm được mục tiêu phát triển xác định, được thực hiện trong thời gian nhất định bằng nguồn tiền của công sức nhất định

Trang 12

- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn cách thức sử dụng vốn, và kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xách định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục

1.1.2.2.2 Công dụng của dự án đầu tư

Dự án được xây dựng sẽ làm cơ sở cho:

- Đối với chủ đầu tư: Đưa ra quyết định đầu tư

- Đối với các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án: Thẩm định dự án cho phép hoặc không cho phép dự án hoạt động, cho phép dự án được hưởng những ưu đãi nếu dự án thuộc diện được ưu tiên

- Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Đưa ra quyết định cho vay

- Đối với các nhà tài trợ: Đưa ra quyết định tài trợ cho dự án

- Đối với các đối tác khác (cổ đông, các nhà thầu…)

Quyết định có tham gia dự án hay không ? Và tham gia ở mức độ nào ?

1.1.2.2.3 Yêu cầu của dự án đầu tư

Yêu cầu của dự án

Để đảm bảo tính khả thi, một dự án phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây

- Tính khoa học:

Đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một nghiên cứu tỷ mỷ, tính toán thận trọng và chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là các nội dung về kỹ thuật công nghệ, tài chính, thị trường sản phẩm dịch vụ…, tức là phải dựa vào các

kỹ thuật phân tích lợi ích – chi phí

- Tính thực tiễn:

Yêu cầu từng nội dung dự án phải được nghiên cứu, xác minh trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư Nói cách khác phải phân tích kỹ lưỡng các yếu tố

Trang 13

của môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư, đến tính cấp thiết của dự án đầu tư

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư

1.1.2.3.1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư ta có

- Dự án độc lập với nhau

Là các dự án có thể tiến hành độc lập hay đồng thời nói cách khác dự án độc lập nhau là các dự án không cùng mục tiêu hoặc việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dựa án còn lại

- Dự án thay thế loại trừ nhau

Là những dự án không thể tiến hành đồng thời hay nói cách khác đó là những dựa án có cùng mục tiêu nhưng cách thức thực hiện thì khách nhau Nếu hai dự án loại trừ nhau thì khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại trừ dự án kia Đó là các trường hợp như lựa chọn giữa hai dạng đập nước trên cùng một vị trí, hai tuyến của cùng một con đường …

- Dự án bổ sung (phụ thuộc)

Là các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện cùng lúc với nhau, ví dụ như

dự án khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đường sắt để vận chuyển khoáng sản, chúng phải cùng được nhiên cứu thực hiện cùng một lượt

1.1.2.3.2 Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội dung trong dự án

- Dự án tiền khả thi

Được lập cho các dự án có quy mô đầu tư lớn giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài Do đó không thể nghiên cứu tính toán ngay dự án khả thi mà

Trang 14

phải nghiên cứu sơ bộ lập dự án sơ bộ, tác dụng của các dự án khả thi đó là cơ sở

để chủ đầu tư quyết định có nên hay không tiếp tục thực hiện nghiên cứu để lập dự

án chi tiết hay không

+ Là cơ sở để cho các nhà đầu tư xin vay vốn từ các nhà đầu tư khác

+ Là căn cứ để các đối tác đầu tư quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu

tư để thực hiện dự án không

1.1.2.4 Chu kỳ của dự án đầu tư

Chu kỳ của một dự án đầu tư là tất cả các bước hoặc các giai đoạn mà một dự

án phải trải qua kể từ khi chỉ là ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định đầu tư

Thực hiện đầu tư

Trang 15

Sơ đồ 1: Các bước công việc của một dự án đầu tư

Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định

sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt ở giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất Nó được thể hiện ở tính khả thi của bản dự án soạn thảo Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề thuận lợi cho giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, thời gian, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác…) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự

án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)

Trong giai đoạn thứ hai: Thực hiện đầu tư (thi công xây dựng công trình của

dự án) Ở giai đoạn này, vốn đầu tư của dự án nằm khê đọng trong suốt thời gian thực hiện đầu tư, không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tăng chi phí sử dụng vốn, làm giảm thời gian cạnh tranh trên thị trường Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trình đang xây dựng Điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án

Giai đoạn thứ ba: Vận hành các kết quả đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn vận hành kết quả đầu

Nghiên cứu khả thi

Xây dựng

cơ bản

Đưa dự án vào hoạt động

Kiểm kê đánh giá

dự án

Thanh

lý dự án

Trang 16

bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư Làm tốt công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư còn được gọi là thời kỳ vận hành khai thác của dự án, đời của dự án hay tuổi thọ công trình, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trường

1.1.2.5 Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tư

Tiêu chuẩn thành công của một dự án đầu tư đó là đạt được mục tiêu

“Đạt được mục tiêu là một tiêu chuẩn quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư Mục tiêu đầu tư được xem xét trên hai khía cạnh vi mô và vĩ mô Sinh lợi là mục tiêu hàng đầu của hoạt động đầu tư nếu không sinh lợi người ta sẽ không đầu tư Sinh lợi xét theo quan điểm lợi ích của nhà đầu tư chính là lợi nhuận lớn nhất còn xem xét theo quan điểm lợi ích quốc gia thì việc thúc đẩy các hoạt động đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ góp phần gia tăng phúc lợi cho xã hội”

1.1.2.5.1 Theo tiêu thức lợi ích của nhà đầu tư

Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả tài chính, mà tiêu chuẩn và cũng là mục tiêu cuối cùng của hiệu quả tài chính mà nhà đầu tư hướng đến là tối đa hoá lợi nhuận Tuy nhiên đây hoàn toàn là ý muốn chủ quan của nhà đầu tư bởi vì đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài việc sử dụng vốn của nhà đầu tư không tránh khỏi

sự tác động của các yếu tố môi trường dưới sự tác động đó chắc chắn các nhà đầu

tư sẽ đón nhận được cơ hội thuận lợi hoặc phải đương đầu với những khó khăn nảy sinh mà trước khi họ đầu tư họ chưa lường hết được và hoàn toàn không biết, chính

vì lẽ đó để đạt được mức lợi nhuận cao nhất từ số vốn bỏ ra nhà đầu tư phải quan tâm đến các mục tiêu thành phần đó là:

Trang 17

vậy mà nhà đầu tư phải quan tâm trước tiên đến mục tiêu sản xuất cái gì, sản xuất cho ai với chất lượng như thế nào, chi phí ra sao để đáp ứng được nhu cầu của thị trường

- Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm

Đây là điều kiện quan trọng để duy trì và giữ vững thị phần mở rộng thêm thị trường mới, vì thị trường tiêu thụ ngày càng đa dạng phức tạp hơn chính vì vậy nhà đầu tư phải chủ động kích thích người tiêu dùng thay đổi thị hiếu, đồng thời có thể thoả mãn đáp ứng được nhu cầu thị hiếu thay đổi đó bằng chiến lược đa dạng hoá sản phẩm của mình …

- Chọn vùng thị trường tiêu thụ thích hợp

Sản phẩm có chất lượng và giá phù hợp không có nghĩa là việc tiêu thụ ngày càng thuận lợi mà vấn đề đặt ra là phải chọn đúng vùng thị trường để có chiến lược sản xuất tiêu thụ linh hoạt nhằm tạo lợi thế và duy trì lợi thế cạnh tranh với đối thủ khác trên thị trường

- Quan tâm tới chất lượng của các hoạt động dịch vụ trước trong và sau khi bán hàng để đảm bảo uy tín và giữ vững khách hàng cũ lôi kéo khách hàng mới Tùy từng trường hợp cụ thể mà việc đầu tư còn nhằm để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp hoặc làm gia tăng giá trị doanh nghiệp

1.1.2.5.2 Theo tiêu thức lợi ích quốc gia

Dự án đầu tư phải góp phần tăng phúc lợi và mức sống của người dân và được thể hiện qua các tiêu chí định lượng và định tính như :

- Khả năng đóng góp vào ngân sách nhà nước

- Khả năng giải quyết việc làm cho lao động

- Đóng góp vào việc làm tạo gia tăng thu nhập quốc dân

- Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ cho quốc gia

- Giảm tệ nạn xã hội

- Hoàn thiện cơ cấu nghành vùng lãnh thổ

- Sử dụng nguyên vật liệu trong nước

- Tăng cường an ninh quốc phòng…

1.1.2.5.3 Tôn trọng các rằng buộc về ngân sách kỳ hạn và chất lượng

Trang 18

Thoả mãn cùng lúc các thành viên có liên quan

- Nhà đầu tư dựa vào khả năng sinh lợi của dự án

- Chính phủ

Nếu dự án không ảnh hưởng tới mục tiêu phát triển quy hoạch của quốc gia thì cho phép dựa án hoạt động, vì nếu dự án đóng vai trò thúc đẩy kinh tế nó sẽ mang lại hiệu quả cho xã hội góp phần nâng cao phúc lợi của người dân, dựa án sẽ được chính phủ ủng hộ thông qua các chính sách như ưu đãi hạn nghạch, chính sách trợ

dự án Người lập dự án ở đây cụ thể là chủ đầu tư, hoặc các cơ quan tư vấn được thuê lập dự án Các nhà soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án Có thể không tính toán đến các vấn đề có liên quan và đôi khi bỏ qua một số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi hơn một cách cố ý nhằm đạt được sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên quan Do vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường với đặc điểm là tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì ngân hàng cũng như các pháp nhân khác trong nền kinh tế phải tự tìm kiếm các phương cách, giải pháp cho riêng mình để ngăn ngừa các rủi

ro có thể nẩy sinh Thẩm định dự án đầu tư trong công tác hoạt động của ngân hàng chính là một trong những biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình

Trang 19

cho vay vốn đầu tư tại ngân hàng Như vậy trên góc độ người tài trợ, các ngân hàng; tổ chức tài chính đánh giá dự án chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của ngân hàng Với các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án được xem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế xã hội của đất nước

1.1.3.1 Khái niệm, sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư

1.1.3.1.1 Khái niệm

Thẩm định là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung của

dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của nghành và của quốc gia để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính; hiệu quả kinh tế xã hội; môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư …

Thẩm định dự án đầu tư nhằm giải quyết các công việc sau:

- Rà soát lại toàn bộ nội dung của dự án đã được được lập xem có đầy đủ hay không nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định

- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án, các chỉ tiêu cơ bản của nhà nước, hoặc các tiêu chuẩn mà nhà nước kỳ vọng…

- Kết luận dự án có được đầu tư hay không

Tuy nhiên thẩm định dự án được thực hiện với các loại dự án khác nhau bởi những người khác nhau, tại những thời điểm khác nhau do đó mục đích cuối cùng thẩm định cũng khác nhau

Có rất nhiều quan điểm về thẩm định đứng trên góc độ chủ đầu tư thẩm định trước hết là xem xét khả năng sinh lời về tài chính của doanh nghiệp mình sau đó là xem xét các yếu tố rủi ro khi dự án đi vào hoạt động mà trong quá trình lập dự án

đã bỏ qua để từ đó chủ đầu tư có những quyết định đúng đắn hơn

Song đứng trên góc độ chủ thể là ngân hàng thì thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án, dự

án có khả năng trả nợ hay không để từ đó xem xét quyết định cho vay hay không

Trang 20

1.1.3.1.2 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư

Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là xác định giá trị thực của dự án trên cơ

sở so sánh với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế khác

Giá trị thực của dự án được thể hiện ở các mặt sau:

- Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia hay mục tiêu nhà đầu tư đã định

- Về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu của nghành, quốc gia trong từng thời kỳ triển khai thực hiện hay không, mức độ chấp nhận về môi trường, xã hội để đảm bảo cho con người và các hoạt động khác trong khu vực có dự án, sự phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư

- Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố nguyên vật liệu, năng lực, khả năng trình độ quản lý để vận hành các trang thiết bị của nhà đầu tư

- Lợi ích mà dự án mang lại cho quốc gia

Nói tóm lại giá trị thực của dự án được thể hiện ở các tính chất như tính pháp

lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả

1.1.3.1.3 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

Do đặc điểm của hoạt động đầu tư có tính chất phức tạp, nguồn vốn lớn, thời gian tương đối dài, lượng vốn thường bị khê đọng trong thời gian dài, trong khoảng thời gian đó thường chứa đựng các yếu tố bất định do đó trước khi soạn thảo, quyết định đầu tư vốn vào dự án nào đó các nhà đầu tư đều tiến hành soạn thảo dự án, hoạt động này thường có tính chất phức tạp, liên quan tới nhiều nghành nhiều lĩnh vực, quy hoạch phát triển kinh tế của đất nước, một dự án dù được soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu thì cũng không tránh khỏi những sai sót khuyết điểm mang tính chủ quan của ngưới soạn thảo, khi soạn thảo và giải trình chi tiết của dự án có thể có những sai sót, các ý tưởng có thể mâu thuẫn nhau, có những bất đồng, tranh chấp giữa đối tác đầu tư mà người soạn thảo không nhận ra Khi đó thẩm định sẽ giải quyết vấn đề đó, nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm cho dự án khả thi,

Trang 21

sử dụng nguồn vốn có hiệu quả mang lại lợi ích cho chủ đầu tư cũng như mang lại các lợi ích xã hội

1.1.3.1.1.4 Đối với nhà đầu tư

- Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót những nội dung nào, từ đó là căn cứ để chỉnh sửa bổ sung một cách cụ thể

- Xác định được tính khả thi về mặt tài chính qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp

- Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quả nhất

1.1.3.1.1.5 Vai trò đối với các đối tác đầu tư

- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự

- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để từ

đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ

- Có cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư Ví dụ nhà nước áp dụng chính sách miễn giảm thuế, kéo dài thời gian trả nợ

1.1.3.1.1.7 Vai trò đối với các chế định tài chính

- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay, mức độ cho vay đối với nhà đầu tư

- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất

và thời hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án

1.1.3.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

1.1.3.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Trang 22

Là phương pháp mà việc thẩm định phải được thẩm định theo một trình tự biện chứng từ tổng quát tới chi tiết, lấy kết luận trước làm cơ sở tiền đề cho kết luận sau

lý dự án dự kiến Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thoả mãn các yêu cầu về pháp

lý thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiến lược phát triển kinh tế chung

- Thẩm định chi tiết

Là việc xem xét một cách khách quan khoa học chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi, hiệu quả của dự án dựa trên khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường kinh tế… trong từng thời kỳ phát triển của đất nước

Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung cần đưa ra ý kiến đánh giá đồng ý hay cần được sửa đổi, bổ sung hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tùy từng đặc điểm

và tình hình cụ thể của từng dự án, khi thẩm định chi tiết sẽ phát hiện ra những sai sót kết luận và rút ra nội dung trước đó có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu, một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần

đi sâu vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án

1.1.3.2.2 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc

có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án như chi phí vượt đầu tư không đạt công xuất thiết kế, giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm có thay đổi

Trang 23

về chính sách thuế theo hướng bất lợi, khảo sát tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tuỳ điều kiện cụ thể và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả trong trường hợp có nhiều bất trắc gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc gây tác động đồng thời đó là những dự án vững chắc có độ tin an toàn cao trong trường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc để đề suất kiến nghị các biện pháp thích hợp khắc phục hay hạn chế

Phân tích độ nhạy là tính lại các chỉ tiêu đánh giá dự án (NPV, IRR, B/C …) khi cho các biến số rủi ro thay đổi

Phương pháp thực hiện

- Cho các biến số rủi ro thay đổi, kiểm soát hiện giá ròng theo từng biến số một

- Phân tích cái gì sẽ xảy ra nếu như …

- Kiểm soát nguồn rủi ro( thông số quan trọng)

- Biến quan trọng phụ thuộc vào tỷ lệ của nó trong tổng hợp lợi ích hoặc tổng chi phí của dự án và miền biến động của nó

- Phân tích độ nhạy để thấy được hướng thay đổi của các kết quả đánh giá dự

Việc lựa chọn dự án trở nên đơn giản khi có các kết quả rõ ràng:

Trang 24

- Chấp nhận dự án khi hiện giá ròng của dự án dương ngay cả trong tình huống xấu nhất NPV 0

- Loại bỏ dự án khi hiện giá ròng dự án âm ngay cả trong tình huống tốt nhất NPV < 0

1.1.3.2.4 Phương pháp mô phỏng tinh toán Monte carlo

Các phương pháp thẩm định ở trên có nhược điểm chúng chỉ có thể quan sát một biến số nào đó (độ nhạy một chiều) hoặc nhiều chiều thì cũng chỉ có thể là hai biến (độ nhạy hai chiều) tác động tới hiệu quả của dự án Nhưng trong dự án thì các biến số tác động qua lại với nhau và cùng tác động lên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án, để thấy được tác động của cả các biến số tới các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án chúng ta sử dụng phương pháp Monte carlo để mô phỏng tính toán

Phương pháp này cho phép:

- Cùng một lúc tính toán phân phối xác suất và phạm vi khách quan của các giá trị có thể có của các biến số quan trọng

- Cho phép phân tích tương quan giữa các biến số (giá nhập lượng so với giá xuất lượng) Tạo được một phạm vi phân phối xác suất các kết quả dự án thay vì chỉ tính có một giá trị duy nhất

- Phân phối xác suất có thể giúp cho những người quyết định thực hiện việc lựa chọn hoặc có thể giải thích và sử dụng, tạo được một phạm vi phân phối xác suất các kết quả của dự án thay vì chỉ tính một giá trị duy nhất

Các bước thực hiện mô phỏng tính toán

Bước 1: Lập mô phỏng tính toán

Bước 2: Tìm các biến rủi ro

Bước 3: Định nghĩa về tính không chắc chắn của mỗi biến số

+ Xác định phạm vi giá trị cho các biến số lựa chọn biến rủi ro

+ Xác định phân phối xác suất (phân phối chuẩn, đều, tam giác, phân phối bậc thang)

Buớc 4: Phát hiện và định nghĩa các biến số khác có tương quan tới biến rủi ro +Tương quan dương và âm

Trang 25

hưởng trực tiếp, gián tiếp tới hiệu quả tính khả thi của dự án

1.1.3.2.6 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Phương pháp triệt tiêu rủi ro dựa trên cơ sở dự đoán một số các rủi ro co thể sảy ra trong tương lai để có biện pháp kinh tế hành chính thích hợp nhằm hạn chế triệt tiêu, phân tán các rủi ro cho các đối tác liên quan tới dự án, rủi ro thường gặp được phân ra làm hai giai đoạn như sau

►Giai đoạn thực hiện dự án

- Rủi ro do chậm tiến độ thi công

Để hạn chế rủi ro này kiểm tra việc đấu thầu, chọn thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Rủi ro vượt tổng thầu, để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra hợp đồng (một giá hoặc các điều kiện phát sinh tăng giá, giá cả khối lượng phải được ấn định)

- Rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật – công nghệ, không đúng tiến độ, chất lượng không đảm bảo, để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra hợp đồng chọn gói và bảo lãnh hợp đồng

- Rủi ro về tài chính như tiến độ thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra các cam kết đảm nguồn vốn của bên góp vốn, bên cho vay hoặc tài trợ vốn

- Rủi ro bất khả kháng, để hạn chế các rủi ro này kiểm tra bảo hiểm đầu tư, bảo hiểm xây dựng…

►Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động

- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đủ không đúng tiến độ, để hạn chế cần xem xét hợp đồng cung cấp dài hạn với công ty, cung ứng có uy tín, các nguyên tác thoả thuận về giá cả

Trang 26

- Rủi ro về tài chính như thiếu vốn kinh doanh, để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn tín dụng hoặc mở L/C tại các cơ quan cấp vốn

- Rủi ro về quản lý điều hành, để hạn chế rủi ro này cần đánh giá năng lực của doanh nghiệp hiện tại và xem xét hợp đồng thuê quản lý dự phòng

- Rủi ro bất khả kháng, để kiểm tra cần kiểm tra bảo hiểm tài sản bảo hiểm kinh doanh

Hiện nay các rủi ro này đã được quy định bắt buộc phải có biện pháp xử lý như là đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng, trong thực tế biện pháp phân tán rủi ro đơn giản nhất và quen thuộc nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và có uy tín, thế chấp tài sản Để tránh dùng tài sản thế chấp nhiều lần khi vay vốn nên ra đời “Cơ quan đăn ký quốc gia về giao dịch đảm bảo”

1.1.3.2.7 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phương pháp dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc hoạt động, phương pháp này dựa trên một số chỉ tiêu sau:

- Quy chuẩn, các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, nhân công…

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình, tiên tiến)

- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhà nước, của nghành với doanh nghiệp cùng loại

- Các chi tiêu mới phát sinh

Việc sử dụng phương pháp so sánh chỉ tiêu cần lưu ý, các chỉ tiêu cần được vận dụng phù hợp với các điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp,

Trang 27

cần hết sức tranh thủ ý kiến của cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngược) tránh khuynh hướng so sánh máy móc cứng nhắc…

1.1.3.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

1.1.3.3.1 Thẩm định về mục tiêu & điều kiện pháp lý của dự án

Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đất nước, mục tiêu phát triển kinh tế nghành, địa phương trong từng thời kỳ phát triển kinh tế

Xem xét tư cách pháp nhân, năng lực pháp luật năng lực của chủ đầu tư (sở trường uy tín, năng lực, khả năng tài chính) đây là cơ sở, nội dung quyết định phần lớn đến việc đình hoãn hay huỷ bỏ dự án

1.1.3.3.2 Thẩm định phương diện thị trường

Đời sống của sản phẩm có ảnh hưởng quyết định tới đời dự án vì vậy tuỳ từng loại sản phẩm và phạm vi tiêu thụ của sản phẩm của dự án (trong vùng, toàn quốc gia hay xuất khẩu …) cần lập bảng cân đối nhu cầu của thị trường hiện tại và khả năng đáp ứng của các nguồn cung cấp hiện có ( kể cả sản phẩm tương tự được nhập khẩu) và xu hướng phát triển của các nguồn cung cấp Từ đó đánh giá mức độ tham gia và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường mà dự án có thể đạt được Nếu kết quả cho thấy triển vọng thị trường chỉ mang lại tính nhất thời hay đang dần thu hẹp lại thì cần thận trọng trong việc xem xét đầu tư cho dự án

1.1.3.3.3 Thẩm định kỹ thuật của dự án

Đây là phần cốt lõi của dự án, quyết định đến hiệu quả của đầu tư, nên được xem xét trước khi xem xét các khía cạnh khác của dự án đầu tư, kể cả khả năng sinh lời về tài chính và kinh tế của dự án, vì vậy cần thu thập đầy đủ ý kiến của các chuyên gia kỹ thuật …có thể kết hợp với điều tra riêng rẽ các vấn đề khác nhau với việc tập hợp nhóm chuyên gia có trách nhiệm xem xét đánh giá tổng hợp các kết luận này phải đưa tới kết luận là công nghệ kỹ thuật của dự án có giúp cho dự án đạt được mục tiêu đề ra không, có khả thi về mặt kỹ thuật hay không, có ảnh hưởng tới môi trường tốt hay xấu, nếu có thì có biện pháp giảm thiểu ôi nhiễm tới tiêu chuẩn cho phép

1.1.3.3.3.1 Thẩm định địa điểm xây dựng của dự án

Trang 28

- Kiểm tra các thông số, số liệu cần thiết phục vụ cho thẩm định như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, khoáng sản …tuỳ thuộc từng dự án

- Xem xét việc lựa chọn địa điểm dự án và mặt bằng xây dựng, tùy từng dự án khác nhau mà yêu cầu về địa điểm, mặt bằng khác nhau:

Đối với dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới kỹ thuật công nghệ, cải tạo nhà xưởng không cần nhiều phương án về địa điểm mặt bằng, ngược lại đối với các dự án đầu

tư mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần có nhiều phương án về địa điểm và mặt bằng xây dựng, trong quá trình lựa chọn cần đảm bảo các yêu cầu như tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng, kiến trúc của địa phương, các quy hoạch của cơ quan nhà nước…, giao thông đi lại thuận lợi gần vùng nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án, đồng thời tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có trong vùng như điện nước, thông tin liên lạc, phải xa khu dân cư nếu có khí độc và tiếng ồn

- Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù, nếu việc đầu tư đòi hỏi đầu

tư ở địa điểm mới, để ước tính chi phí cần xem xét khả năng đền bù, giải phóng mặt bằng nơi có dự án

1.1.3.3.3.2 Thẩm định khía cạnh công nghệ của dự án

Đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, chế xuất, dự án đầu tư mở rộng sản xuất …đều phải thẩm định về khía cạnh công nghệ kỹ thuật của dự án

- Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu tư và công xuất dự án

Phải nghiên cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức đầu tư, đồng thời khi xem xét lựa chọn tùy từng nhu cầu của thị trường của sản phẩm, tính năng của thiết bị có thể lựa chọn và khả năng tài chính của chủ đầu tư mà lựa chon hình thức và công suất thích hợp

- Việc phân tích phải chỉ rõ được ưu nhược điểm và hạn chế của công nghệ lựa chọn

Đối với thiết bị cần kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị và công đoạn sản xuất với nhau, mức độ tiêu hao nguyên vật liệu , đối với thiết bị mới ngoại nhập cần kiểm tra thêm về các mặt như mức độ hiện đại (xuất sứ, thời điểm tạo công nghệ, mức độ tự động hoá, chuyên môn hoá, gây ôi nhiễm môi trường ) đồng thời đánh

Trang 29

giá hiệu quả thông qua các tiêu chí như là cấp tiêu chuẩn chất lượng, tỷ lệ phế thải, tiêu hao nguyên vật liệu, công suất thiết kế, tính phù hợp với điều kiện thực tế của quốc gia, địa phương (phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, hợp pháp của công nghệ ), đối với thiết bị nhập ngoại qua sử dụng cần xem xét chỉ tiêu về chất lượng, đặc tính kỹ thuật đã qua sử dụng so với sản phẩm mới, thời điểm kiểm tra thông số 1.1.3.3.3.3 Thẩm định ảnh hưởng của dự án tới môi trường

Tất cả các dự án được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thẩm định ảnh hưởng của dự án tới môi trường và biện pháp xử lý hạn chế tác động tới môi trường

Các dự án được phân làm 2 loại: Loại I và loại II

- Loại I

Là những dự án có tiềm năng gây ôi nhiễm môi trường trên diện rộng, dễ gây

sự cố môi trường khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môi trường được nhà nước xác định và công bố cụ thể Đối với các dự án loại I nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất , khu công nghệ cao chu đầu tư dành riêng một phần hay một chương nêu sơ lược về tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường (Theo quy định chung) đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, chế xuất, công nghệ cao

mà khu đó được cấp có thẩm quyền phê chuẩn “ Báo cáo đánh giá tác động môi trường‟‟ thì chủ đầu tư lập phiếu “ Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường ‟‟ như các dự

Giai đoạn xin giấy phép đầu tư: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm đinh

phê duyệt “ Báo cáo đánh giá tác động môi trường‟‟ hoặc xác nhận phiếu “ Đăng

ký đạt tiêu chuẩn môi trường sơ bộ ”

Trang 30

Giai đoạn thiết kế xây dựng: Sau khi đã có quết định đầu tư hoặc Giấy phép

đầu tư cần xác định địa điểm thực hiện đầu tư, chủ đầu tư phải lập chi tiết “ Báo

cáo đánh giá tác động môi trường hoặc phiếu đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

Giai đoạn kết thúc xây dựng: Trước khi công trình đi vào hoạt động , sử dụng

cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cơ quan cấp giấy phép đầu tư kiểm tra các công trình xử lý chất thải, các điều kiện an toàn khác theo quy định bảo vệ

môi trường và cấp giấy phép tương ứng

1.1.3.3.3 4 Thẩm định về việc đảm bảo cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu

Kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu trong một năm của nguyên, nhiên vật liệu chủ yếu như năng lượng điện nước… trên cơ sở các định mức tiêu hao thực tế, đối với nhiên liệu phục vụ nhập khẩu, thời vụ cần tính toán kỹ lưỡng đảm bảo hợp lý, thường xuyên

1.1.3.3.3.5 Thẩm định về giải pháp xây dựng

Căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các định mức, tiêu chuẩn xây dựng của từng loại dự án, nhu cầu xây dựng hạng mục công trình…được xác định cần kiểm tra các giải pháp xây dựng công trình

1.1.3.3.3.6 Thẩm định tính hợp lý của kế hoạch, tiến độ thi công công trình

Là xem xét thời gian hoàn thành từng hạng mục công trình của dự án

1.1.3.3 4 Thẩm định về phương diện tài chính của dự án

Thẩm định về tài chính nhằm mục đích xác định các khoản thu, chi dòng tiền của dự án, đánh giá khả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn của dự án Để rút ra được kết luận một cách chính xác cần thẩm định các vấn đề sau:

- Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn

- Xem xét suất đầu tư

Xem xét, kiểm tra việc tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, chi phí nhân công phân bổ lãi vay, khấu hao và cách phân bổ khấu hao, thuế, thuế suất và

sự phân bổ vào giá bán sản phẩm

- Kiểm tra cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng bảo đảm nguồn vốn cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích, tìm hiểu khả

Trang 31

năng thực hiện của các nguồn vốn đó như vốn tự có của doanh nghiệp Cần kiểm tra tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh, với vốn tài trợ cần xem xét các cam kết bảo đảm của cấp có thẩm quyền với nguồn vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng cần xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của ngân hàng, với vốn vay nước ngoài cần xem xét kỹ về chấp hành quy định của nhà nước về vay vốn nước ngoài…

- Xem xét về lịch trình cung cấp vốn từ nguồn vốn và phương án cho vay Lịch trình này phải phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và phương án trả nợ phải tương ứng với khấu hao hàng năm, lợi nhuận và nguồn khác dùng trả nợ

- Kiểm tra các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án

Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, các chỉ tiêu đó bao gồm:

► Chỉ tiêu kinh tế của dự án

Thông thường các chỉ tiêu này phải > 0.5, các chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, đối với các dự án triển vọng có độ rủi ro thấp có thể chấp nhận chỉ tiêu này < 0.5

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của các khoản nợ, thông thường tỷ

=

Tỉ lệ vốn tự có tham gia trong tổng vốn đầu tư

Tài sản có lưu động Tài sản nợ lưu động

=

Tỉ lệ tài sản lưu động

Tài sản có lưu động – Hàng dự trữ Tài sản nợ lưu động

Trang 32

Khi các chỉ tiêu kinh tế của dự án đều tốt ta tiến hành so sánh đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án nếu có sai sót thì tiến hành điều chỉnh lại, việc đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án dựa trên các chỉ tiêu cơ bản sau:

►Chỉ tiêu hiệu quả của dự án ( NPV, IRR, B/C, K…)

Giá trị hiện tại thuần (NPV) tổng lãi ròng của dự án quy về thời điểm hiện tại,

dự án có hiệu quả khi NPV0

NPV= n  n

n

r

Ci Bi

0 (1 )

)(

Trong đó: Bi- Dòng thu năm i

Ci- Dòng chi năm i r- Tỉ lệ chiết khấu được chọn

n - Thời gian hoạt động của dự án Nhược điểm của chỉ tiêu này là phụ thuộc vào tỉ suất chiết khấu, tỉ suất chiết khấu càng cao thì NPV càng nhỏ và ngược lại các tỉ suất khác nhau thì NPV khác nhau, do đó khi đánh giá cần kết hợp với các chỉ tiêu khác

+ Tỉ lệ thu hồi nội tại IRR Internal rate of Return (tỉ lệ lãi do dự án đem lại) Việc xác định theo phương pháp trực tiếp này là rất phức tạp, nhiều khi không xác định được, chính vì vậy mà ta có thể sử dụng phương pháp nội suy hoặc ngoại suy

Phương pháp nội suy

Chọn x1(r1) sao cho f(x1)> 0 hay NPV1>0 và gần bằng 0

Chọn x2(r2) sao cho f(x2) > 0 hay NPV2<0 và gần bằng 0

Khi đó:

) ( ) (

) (

* ) (

IRR

2 1

1 1

2 1

x f x f

x f x x x

1 1

2 1

NPV

NPV

* ) r (r IRR

) x ( f

* ) x x ( x IRR

2 1

1 1

Trang 33

IRR= 1 2

1 2 1

1 NPV NPV

) r r (

* NPV

Nếu IRR < r vay Ngân hàng dự án bị lỗ NPV < 0

IRR= r vay ngân hàng dự án sẽ bị hoà vốn NPV = 0

IRR > r vay ngân hàng thì dự án sẽ lãi hay NPV > 0

+ Tỉ lệ lợi ích/ chi phí

Tỉ lệ này xác định mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của dự án

)(

)(

C PV

B PV C

+ Chỉ tiêu hoàn vốn:

Là thời gian cần thiết để dự án có thể hoàn trả số vốn đầu tư từ lợi ích ròng thu được của dự án, chỉ tiêu này là cơ sở để phối hợp với chỉ tiêu khác để phân tích đánh giá mức độ khả thi của dự án, chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho thấy ngưỡng hoàn vốn của một dự án mà chỉ tiêu NPV không thể thực hiện được thời gian hoàn vốn có thể xét dưới góc độ:

Thời gian hoàn vốn không có chiết khấu:

t

r

CF r

Trang 34

Trong đó: T (hv): Thời gian hoàn vốn của dự án

E (Thv) kỳ vọng hoàn vốn của dự án Đối với các dự án loại trừ nhau thì thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt

1.1.3.3 5 Thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Nhằm mục tiêu trả lời câu hỏi dự án có đem lại hiệu quả cho quốc gia, cộng đồng hay không, việc đánh giá này thông qua các chỉ tiêu như:

1.1.3.3.5.1 Chỉ tiêu thu hút lao động của dự án đầu tư:

- Theo chỉ tiêu tuyệt đối gồm:

+ Số chỗ làm việc do dự án đầu tư tạo ra

+ Tổng số lao động thu dụng trong dự án = Số chỗ làm việc* Số ca hoạt động Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở số lao động có tay nghề cần thiết cho dự

án đầu tư và số lao động phổ thông cần thiết cho dự án đầu tư

- Theo chỉ tiêu tương đối có các chỉ tiêu như:

Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy sự đóng góp của dự án vào lợi ích kinh tế càng lớn

+ Số việc làm cho lao động lành nghề do dự án tạo ra

+ Số việc làm cho lao động phổ thông do dự án tạo ra

+ Tổng số việc làm cho lao động nói chung do dự án tạo ra

+ Năng suất lao động của dự án đầu tư

+ Thu nhập bình quân trên 1 lao động của dự án đầu tư của 1 dự án đầu tư

Vốn đầu tư cho 1 việc làm

trên 1 người lao động Số lao động được dự án thu dụng

=

Thu nhập bình quân 1 lao động

của DAĐT

Trang 35

Chỉ tiêu này càng cao thì càng có giá trị trong việc nâng cao mức sống của người lao động, chỉ tiêu này phải cao hơn thu nhập trung bình hiện tại của công nhân trong nghành và ít nhất gấp đôi mức chi tiêu về nhu cầu lương thực, thực phẩm của 1 người lao động

1.1.3.3.5.2 Khả năng tác động tới thu chi ngân sách:

- Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm

Được đo bằng số tiền nhà nước thu được thông qua các khoản thuế và các khoản thu khác như là tiền thuê mặt đất, mặt nước…

- Mức chi ra từ ngân sách

Là các khoản do ngân sách chi ra để trợ cấp (trực tiếp hay gián tiếp), trực tiếp qua trợ giá, cung cấp tín dụng ưu đãi, gián tiếp như dạy học, xây dựng cơ sở hạ tầng …

1.1.3.3.5.3 Khả năng sử dụng nguyên liệu trong nước

1.1.3.3.4 Khả năng tiết kiệm ngoại tệ và khả năng thu ngoại tệ cho đất nước

Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay đang trong tình trạng thiếu ngoại tệ thì đây là chỉ tiêu rất quan trọng để từng bước tăng nguồn ngoại tệ cho đất nước hạn chế sự phụ thuộc vào bên ngoài tạo cán cân thanh toán hợp lý trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế đất nước khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ được đánh giá qua chỉ tiêu:

- Khả năng tiết kiệm ngoại tệ của dự án đầu tư:

+ Mức tăng thu ngoại tệ của dự án = Thu ngoại tệ do XK – Chi ngoại tệ nếu

NK

+ Mức tiết kiệm ngoại tệ = Chi phí ngoại tệ nếu XK - NVL, KHTS mua bằng ngoại tệ

Mức đóng góp vào NSNN hàng năm Tổng số lao động được SD

Trang 36

- Lương trả chuyên gia bằng ngoại tệ

n

t t

r i ChiNT ThuNT

r ThuVNĐ

ChiVND

0

0

)()(

)1()(

1.2 Ngân hàng thương mại và vai trò của thẩm định dự án đầu tư đối với NHTM

1.2.1 Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt nhất là tín dụng, tiết kiệm và thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Trang 37

cung cấp Hoạt động của ngân hàng thương mại đã khắc phục được hạn chế trên với chức năng này ngân hàng thương mại đã đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông tiền tệ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống

- Chức năng trung gian thanh toán

Nếu như việc thanh toán đều được thực hiện bên ngoài ngân hàng thì việc chi trả là rất lớn bao gồm chi phí in bảo quản, vận chuyên tiền, chi phí tiếp nhận và bảo quản giữa người trả và nhận, với sự ra đời của ngân hàng thương mại thì hầu hết các khoản chi trả về hàng hoá dịch vụ của xã hội đều được thực hiện qua ngân hàng với những hình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và ngày càng hoàn thiện điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hoá tiết kiện chi phí lưu thông quá trình thanh toán nhanh chóng tiết kiệm an toàn, hơn nữa do thực hiện chức năng này thì ngân hàng có điều kiện huy động tiền gửi xã hôị, trước hết là của doanh nghiệp ở mức tối đa tạo điều kiện huy động vốn nhiều hơn, khả năng cho vay nhiều hơn

- Chức năng tạo tiền

Sự gia đời của ngân hàng thương mại đã tạo ra một bước tiến phát triển về chất lượng trong kinh doanh tiền tệ quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại dựa trên tiền gửi của xã hội, số tiền này được nhân lên theo cấp số nhân thông qua hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống ngân hàng, nếu tất cả các khoản vay đều được thanh toán qua hệ thống ngân hàng thì số bút tệ được tạo ra là:

Số bút tệ được tạo ra theo công thức trên là số tiền tối đa theo lý thuyết, thực

tế thì ngân hàng còn phải đảm bảo dự trữ thanh toán và không phải lúc nào ngân hàng cũng có thể cho vay hết số tiền còn lại, đồng thời người gửi cũng rút tiền chi tiêu cho các hoạt động của mình, ngoài ba chức năng chủ yếu trên ngân hàng thương mại còn có các chức năng khác đó như chức năng bảo hiểm, chức năng đầu

tư và bảo lãnh, chức năng lập kế hoạch, môi giới …

1.2.2 Vai trò của thẩm định đối với hoạt động đầu tư tín dụng

Trang 38

Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của khách hàng để phục vụ việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn để đầu tư dự án

Ngân hàng thẩm định dự án ngay từ khi tiếp nhận dự án vay vốn, ngân hàng ra quyết định đầu tư khi có kết luận thẩm định, chính việc thẩm định giúp ngân hàng

có được sự đúng đắn về dự án đầu tư, từ đó có thể khẳng định rằng “Thẩm định là nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả của việc đầu tư tín dụng của ngân hàng” vai trò của thẩm định đối với việc đầu tư tín dụng của ngân hàng được thể hiện như:

1.2.2.1 Thẩm định giúp ngân hàng sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng

Quá trình thẩm định của ngân hàng được thực hiện tuần tự theo các khoản mục từ tư cách pháp lý, chỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội đến môi trường Thẩm định chính là bước công việc mà ngân hàng tiến hành để kiểm tra trước khi tiến hành giải ngân vốn nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn

1.2.2.2 Thẩm định giúp cho ngân hàng đánh giá mức độ phù hợp của dự án đầu tư đối với quy hoạch của vùng địa phương, đất nước

Ngân hàng Thương mại là cơ quan kinh tế của nhà nước, một trong các chức năng của ngân hàng là giúp cho nhà nước thực hiện được các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế nhất định trong từng thời kỳ Do đó ngân hàng nắm bắt được chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế của vùng, ngành, qua việc thẩm định ngân hàng đã xem xét tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho dự án nếu như dự án nằm trong quy hoạch ngược lại ngân hàng sẽ phải thận trọng hơn đối với việc đầu tư cho dự án Đặc biệt khi mục tiêu của ngân hàng không phải là lợi nhuận mà là lợi ích kinh tế xã hội thì ngân hàng sẽ đặc biệt ưu tiên đối với các dự án thuộc vào quy hoạch, kế hoạch bởi những dự án này sẽ góp phần thực hiện mục tiêu của ngân hàng cũng như của vùng

1.2.2.3 Thẩm định giúp ngân hàng xác định được hiệu quả của dự án

Đầu tư tín dụng là việc bỏ vốn cho các chủ đầu tư vay để thực hiện dự án của mình do đó nó gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án Ngân hàng

Trang 39

khi đã đầu tư vốn thì nguồn để ngân hàng thu lại số vốn mà mình đã đầu tư chính là bản thân dự án Khi dự án hoạt động có hiệu quả cao tạo ra nhiều lợi nhuận thì chủ doanh nghiệp sẽ dùng số lợi nhuận đó để trả nợ vay cho ngân hàng Ngược lại nếu như hiệu quả của dự án là không rõ ràng thì khả năng trả nợ ngân hàng của chủ doanh nghiệp là rất bấp bênh Do đó quá trình thẩm định bằng việc tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả của dự án sẽ là cơ sở tương đối vững chắc để xác định khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư Nếu như dự án được đánh giá là có hiệu quả cao vững chắc thì ngân hàng sẽ an tâm khi đầu tư vốn ngược lại sẽ phải xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư

1.2.2.4 Thẩm định giúp cho ngân hàng hạn chế đuợc rủi ro

Trong kinh doanh rủi ro là điều không thể tránh khỏi đặc biệt là đối với ngân hàng Do đó hạn chế rủi ro là điều quan trọng và là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng Một trong những biện pháp tốt nhất là cẩn trọng trước khi quyết định đầu tư, hạn chế tối đa việc tài trợ cho những dự án không khả thi Rủi ro trong đầu tư của ngân hàng không những chỉ liên quan đến bản thân dự án mà còn liên quan đến cả chủ đầu tư, nhiều người đã cố tình không hoàn trả nợ mặc dù dự án xin tài trợ vốn có hiệu quả Để khắc phục điều này ngân hàng đã tiến hành thẩm định trên các phương diện như năng lực tài chính của doanh nghiệp, uy tín của chủ đầu

tư và tính hiệu quả của dự án

Mặt khác thông qua thẩm định ngân hàng sẽ phát hiện; bổ sung thêm các giải pháp cho chủ đầu tư nhằm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế và giảm bớt các rủi ro

1.2.2.5 Thẩm định giúp ngân hàng đánh giá đúng tính hợp pháp hợp lý của các tài sản thế chấp

Khi cho vay vốn ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp thế chấp tài sản để đảm bảo khoản tiền cho vay của mình được an toàn Tuy nhiên trên thực tế nhiều doanh nghiệp đưa tài sản ra thế chấp có giá trị thực thấp hơn nhiều so với giá trị ghi trong hồ sơ vay, hoặc cùng một thời gian doanh nghiệp dùng tài sản đó làm tài sản thế chấp ở nhiều ngân hàng khác nhau Nếu như có rủi ro xảy ra, doanh nghiệp không trả được nợ đưa tài sản thế chấp đó ra giải quyết sẽ gặp nhiều khó khăn, nên

Trang 40

trong quá trình thẩm định ngân hàng tiến hành kiểm tra xem xét đánh giá lại tài sản thế chấp nhằm xác định tính hợp lý, hợp lệ của tài sản tránh những tranh chấp có thể xảy ra khi xử lý tài sản

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các bước công việc của một dự án đầu tư - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Sơ đồ 1 Các bước công việc của một dự án đầu tư (Trang 15)
Bảng 1: Trình độ cán bộ nhân viên NHCT- chi nhánh Cầu Diễn - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 1 Trình độ cán bộ nhân viên NHCT- chi nhánh Cầu Diễn (Trang 42)
Sơ đồ 2: Cơ cấu NHCTVN- chi nhánh Cầu Diễn - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Sơ đồ 2 Cơ cấu NHCTVN- chi nhánh Cầu Diễn (Trang 43)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHCT - chi nhánh Cầu Diễn - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 2 Tình hình huy động vốn của NHCT - chi nhánh Cầu Diễn (Trang 47)
Bảng 4: Tình hình hoạt động ngân quỹ - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 4 Tình hình hoạt động ngân quỹ (Trang 49)
Bảng 3: Tình hình dƣ nợ theo kỳ hạn nợ - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 3 Tình hình dƣ nợ theo kỳ hạn nợ (Trang 49)
Bảng 5: kết quả công tác thẩm định dự án đầu tƣ. - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 5 kết quả công tác thẩm định dự án đầu tƣ (Trang 62)
Bảng 6: Danh sách và giá trị các đơn vị đầu tƣ - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 6 Danh sách và giá trị các đơn vị đầu tƣ (Trang 64)
Bảng 8: Tình hình tài sản công ty cổ phần Đông Dương Xanh - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 8 Tình hình tài sản công ty cổ phần Đông Dương Xanh (Trang 66)
Bảng 9: Tài sản cố định của công ty Đông Dương Xanh - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 9 Tài sản cố định của công ty Đông Dương Xanh (Trang 67)
Bảng 10: Các chỉ tiêu tình hình tài chính công ty cổ phần Đông Dương Xanh năm 2007 - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 10 Các chỉ tiêu tình hình tài chính công ty cổ phần Đông Dương Xanh năm 2007 (Trang 69)
Bảng 13: Kế hoạch trả nợ lãi và vốn vay - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 13 Kế hoạch trả nợ lãi và vốn vay (Trang 74)
Bảng 13: Kế hoạch trả nợ vốn và lãi vay - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 13 Kế hoạch trả nợ vốn và lãi vay (Trang 75)
Bảng 14: Kế hoạch doanh thu từ việc cho thuê văn phòng - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 14 Kế hoạch doanh thu từ việc cho thuê văn phòng (Trang 76)
Bảng 15: Bảng xác định chi phí của dự án                                     ( Đơn vị: Đồng) - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án tại ngân hàng công thương – chi nhánh cầu diễn
Bảng 15 Bảng xác định chi phí của dự án ( Đơn vị: Đồng) (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w