1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình

56 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày24/05/1990 điều 1 , khoản 1 của Việt Nam : “ Ngân hàng thương mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ y

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp có những hoạtđộng đặc thù, riêng biệt gồm hai mảng chính là huy động vốn và cho vayvốn Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới huy động vốn để tài trợcho nền kinh tế là một trong những sứ mệnh trọng yếu của các NHTM.Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường tài chính diễn biến phứctạp, hiện tượng giá vàng tăng, giảm khó dự đoán cùng với việc lo ngại tiềnđồng mất giá dẫn đến hiện tượng đầu cơ trong nước ảnh hưởng không nhỏtới huy động vốn của các NHTM Tại Việt Nam hiện có khoảng 50 ngânhàng, bao gồm ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngânhàng 100% vốn nước ngoài Mỗi ngân hàng lại có mạng lưới rộng khắp cảnước làm cho mức độ cạnh tranh trong huy động vốn giữa các ngân hàng trởnên rất gay gắt

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp tỉnhNinh Bình là một trong những ngân hàng lớn trên địa bàn thị xã Tam Điệp.Trong thời gian qua, Ngân hàng đã huy động được nguồn vốn đáng kể đápứng yêu cầu tài trợ vốn cho nền kinh tế trên địa bàn khu vực Tuy nhiên, sovới yêu cầu thực tế, nguồn vốn huy động còn hạn hẹp đòi hỏi phải được nângtầm quy mô Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này,sau một thời gian thực tập, nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình, với mong muốnđược tìm hiểu sâu hơn về công tác huy động vốn của chi nhánh em đã chọn đề

tài : “ Tăng cường huy động vốn tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình” là chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn của Ngân hàngthương mại

Trang 2

- Nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình, trên cơ sở đó, đánh giákết quả, hạn chế và luận giải các nguyên nhân dẫn đến hạn chế.

- Đề xuất các giải pháp tăng cưởng huy động vốn tại Ngân Hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình thời giantới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàngThương mại

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi không gian: Huy động vốn tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng huy động vốn giai đoạn

2010-2012, giải phát tăng cường huy động vốn giai đoạn 2013-2015 tại NgânHàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh NinhBình

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề được nghiên cứu theo phương pháp thống kê ( tổng hợp vàphân tích số liệu), phương pháp phân tích các hoạt động kinh tế, phươngpháp so sánh…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Chuyên đề góp phần hoàn thiện lý luận cơ bản về hoạt động huy độngvốn của Ngân hàng Thương mại

- Trên cơ sở nghiên cứu tình huống đặc thù là huy động vốn tại NgânHàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp - Tỉnh NinhBình, tác giả hy vọng Chuyên đề sẽ là cơ sở thực tiễn để tăng cường huyđộng vốn tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, làtài liệu tham khảo hữu ích cho các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín

Trang 3

dụng khác tại Việt Nam, cũng như là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhànghiên cứu, các nhà chính sách tại Việt Nam.

6 Kết cấu của Khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Chuyên

đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân Hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử pháttriển của nền sản xuất hàng hoá Trải qua hàng trăm năm , đến nay hoạt độngcủa các ngân hàng thương mại đã trở thành một yếu tố không thể thiếu gắnliền với nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới

Mỗi một quốc gia đều có một hệ thống tài chính và NHTM được coi làtrung gian tài chính quan trọng nhất trong hệ thống tài chính, là kênh dẫnvốn từ những người thừa vốn đến những người thiếu vốn thông qua hoạtđộng cốt lõi là nhận tiền gửi và cho vay vốn Ngoài ra các NHTM còn tạophương tiện thanh toán thông qua việc cho vay, phát triển thanh toán trên số

dư tài khoản tiền gửi Để việc thanh toán được thực hiện một cách nhanhchóng, thuận tiện ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức thanh toán như: séc,

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ, thanh toán qua mạng điện tử….Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTrung ương hoặc qua trung tâm thanh toán

Theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày24/05/1990 ( điều 1 , khoản 1 ) của Việt Nam : “ Ngân hàng thương mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán ”

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM:

Thứ nhất, đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ - một hàng hóa

đặc biệt Đặc điểm của tiền tệ là rất nhạy cảm và dễ bị tác động ảnh hưởngbởi chính trị, kinh tế, xã hội, tâm lý …

Trang 5

Thứ hai, sản phẩm của ngân hàng là hình thức dịch vụ, mang hình thái

phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được tiến hành đồngthời với sự tham gia của các yếu tố: Khách hàng tham gia vào quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Khách hàng sẽ thể hiện nhu cầu của mình đốivới sản phẩm, đồng thời đánh giá chất lượng của sản phẩm Bên cạnh đó,nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên là hình ảnh củangân hàng Và yếu tố cuối cùng là cơ sở vật chất, trang thiết bị tạo điềukiện thuận lợi trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng

Thứ ba, hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính thông dụng,

sản phẩm của các ngân hàng có tính đồng nhất cao Việc tạo ra sản phẩmkhác biệt, độc đáo đối với hoạt động ngân hàng là hết sức khó khăn Ngoài

ra, sản phẩm ngân hàng là những dịch vụ tài chính với những đặc điểm vôhình, không tách rời, không ổn định và không dự trữ được Sản phẩm dịch

vụ ngân hàng mang tính công cộng, xã hội cao, bởi vậy bất cứ sự sơ xuấtnhỏ nào trong cung ứng sản phẩm đều có khả năng gây ảnh hưởng đến uytín, thương hiệu của ngân hàng

Thứ tư, các NHTM phải chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên

của các cơ quan quản lý vĩ mô Tính hệ thống trong kinh doanh ngân hàngcao hơn các lĩnh vực khác Vì nó liên quan trực tiếp đến mạng an toàn tàichính quốc gia Các NHTM mặc dù cạnh tranh gay gắt với nhau nhưng lạicần có sự thống nhất về một số nghiệp vụ, đồng thời cần phải hỗ trợ nhau

về thanh khoản, vốn kinh doanh, chia sẻ rủi ro để đảm bảo an toàn cho hoạtđộng của từng ngân hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng và của cả nềnkinh tế

1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất , ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thứckhác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi , đi vay , phát hành giấy tờ

có giá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được , ngân hàng tiến hành

Trang 6

cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất , cho các mục tiêu phát triểnkinh tế của địa phương và cả nước Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàngngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàngchủ động trong hoạt động kinh doanh , mở rộng quan hệ tín dụng với cácthành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu pháttriển kinh tế của đất nước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hình huyđộng vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Đây là hoạt động trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ

sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng,quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngânhàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao chohợp lý nhất

Một là, ngân hàng tiến hành cho vay

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê,nhìn chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt độngcho vay Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vàoviệc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từchính sách cho vay của ngân hàng Các loại cho vay có thể phân loại bằngnhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc vàphương pháp hoàn trả

Hai là tiến hành đầu tư đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu khác nhau.

Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngânhàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấpđầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thức phổ biến là cho

Trang 7

vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thức chủ yếu mà cácngân hàng thương mại có thể tiến hành là:

- Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốnvào các doanh nghiệp, các công ty khác

-Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng

Ba là nghiệp vụ ngân quỹ

Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham giatiến hành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó làhàng loạt các nhân tố cần quan tâm Một trong những nhân tố đó là tính antoàn Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt độngcủa mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vì vậy, ngoài việc chovay và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phầnnguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thựchiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề ra

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế Một trong nhữnglợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hànghoá và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng , thuận tiện và tiết kiệm chi phí,ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toánbằng séc , uỷ nhiệm chi, nhờ thu , các loại thẻ …cung cấp mạng lưới thanhtoán điện tử , kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Mặtkhác ,các ngân hàng thương mại còn tiến hành môi giới, mua, bán chứngkhoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty.Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷthác đầu tư , uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thu hộ…

Trang 8

Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lậphoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụkinh doanh khác Vốn của ngân hàng được hình thành qua các nguồn khácnhau Để bắt đầu hoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có mộtlượng vốn nhất định , được gọi là vốn ban đầu Trong quá trình hoạt động ,ngân hàng gia tăng khối lượng vốn của mình thông qua các hoạt động huyđộng vốn như nghiệp vụ tiền gửi , nghiệp vụ đi vay và các nghiệp vụ khác( dịch vụ uỷ thác , trung gian thanh toán…)

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ các

tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng , thanh toán , các nghiệp vụ kinh doanh khác… Vốn huyđộng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thươngmại, nó đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của ngânhàng

1.2.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn đối với Ngân hàng thương mại

 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường,hoạt động của ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phươngtiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Ngân hàng là

tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ (thị trườngvốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Quá trìnhkinh doanh tiền tệ của ngân hàng được mã hoá bằng công thức T-T’, trong đó

T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T’ là nguồn vốn thu về sau một quá trình đầu

tư, tiến hành hoạt động kinh doanh: T’>T Từ công thức này, có thể khẳngđịnh ngân hàng nào trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong cạnhtranh Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định

Trang 9

thì ngân hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốtquá trình hoạt động của mình

 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, nếu không có uy tínthì ngân hàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động của mình

Uy tín được thể hiện ở khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng của ngânhàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngânhàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán củangân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng củangân hàng nói riêng Với khả năng huy động vốn cao , ngân hàng có thể hoạtđộng kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt độngcạnh tranh có hiệu quả, góp phần vừa giữ được chữ tín, vừa nâng cao thanhthế của ngân hàng trên thương trường

 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường Cạnhtranh giúp các doanh nghiệp có khả năng tự hoàn thiện mình hơn Với ngânhàng vốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Thực

tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiệnđại là điều kiện tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng vớicác thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động vềthời hạn, lãi suất Kết quả của sự gia tăng trên giúp ngân hàng kinh doanh đanăng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngân hàng và khi đó,tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên

1.2.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

Tùy theo từng mục đích nghiên cứu khác nhau, ta có thể chia huyđộng vốn theo các hình thức khác nhau:

Trang 10

1.2.3.1 Huy động từ nguồn tiền gửi

Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là

mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằngcách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và củadân cư

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồntiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để cónguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiệnnhiều hình thức huy động khác nhau

 Phân loại tiền gửi theo thời hạn huy động

- Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là khoản tiền đúng như tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không xácđịnh, khách hàng (cá nhân , tổ chức) có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào Mụcđích của khách hàng đối với loại tiền này là hưởng những tiện ích trong thanhtoán khi có nhu cầu chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Vì vậy đây là bộ phận tiền chỉ nhàn rỗi tạm thời chứ không phải là khoản đểdành

-Tiền gửi có kỳ hạn :

Ngược với khoản tiền gửi không kỳ hạn, đây là khoản tiền gửi với thờigian xác định Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi này là người gửi chỉ đượcrút tiền khi đến thời hạn như đã thoả thuận có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,

9 tháng, 1 năm hoặc trên thế nữa Theo quy định, ngân hàng có quyền từ chốiviệc rút tiền trước thời hạn của người gửi tiền Tuy nhiên, ở một số nước, quyđịnh này đã được nới lỏng: các ngân hàng cho phép người gửi tiền được rút ratrước hạn nhưng phải báo trước cho ngân hàng một khoảng thời gian nhấtđịnh, nếu không báo trước người gửi sẽ không được hưởng lãi suất hoặc rấtthấp

 Phân loại tiền gửi theo đối tượng huy động

Trang 11

- Tiền gửi của dân cư

Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụngđến.Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng , họ đều có thể gửitiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời đối với các khoản tiếtkiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiếtkiệm , các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng vàtiền mặt tại nhà bằng cách ở rộng mạng lưới huy động , đưa ra các hình thứchuy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn …

- Tiền gửi của các doanh nghiệp , các tổ chức xã hội

Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt đông sản xuất kinh doanh nên cácđơn vị này thường gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiệních trong thanh toán NHTM là một trung gian tài chính, nó quan hệ với cácđối tượng này thông qua việc mở tài khoản, nhận tiền gửi của các tổ chứckinh tế và đáp ứng yêu cầu thanh toán của họ Do có sự đan xen giữa cáckhoản phải thu và các khoản phải thanh toán nên ngân hàng luôn tồn tại một

số dư tiền gửi nhất định, điều này lí giải vì sao ngân hàng huy động đượcnhiều nguồn vốn nhất trong lĩnh vực này, có chi phí thấp và được sử dụng chovay không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung hạn Tuy nhiên nguồn này có hạnchế là tính ổn định và độ lớn phụ thuộc vào quy mô, loại hình của doanhnghiệp

o Phân loại theo mục đích tiền gửi

- Tiền gửi tiết kiệm :

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vàongân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định Tiền gửi tiết kiệm là bộ phậnthu nhập bằng tiền của các cá nhân chưa sử dụng được gửi vào các tổ chức tíndụng Nó là một dạng đặc biệt của tích luỹ tiền tệ, trong tiêu dùng cá nhân Khi gửi tiền người gửi được giao một sổ tiết kiệm coi như giấy chứng nhậntiền gửi vào ngân hàng Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra được nhận mộtkhoản tiền lãi trên tổng số tiền lãi trên tổng số tiền gửi tiết kiệm Có hai loại

Trang 12

tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn

- Tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán

Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng đểnhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép , các nhucầu chi trả của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều được ngân hàng thực hiện Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân đều có thể được nhậpvào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu Lãi suất của khoản tiền này rất thấp ,thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ của ngân hàng vớimức phí thấp

- Tiền gửi “ lai ” ( vừa tiết kiệm vừa giao dịch )

Đây là loại tiền gửi mà người gửi vừa có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán

hộ , vừa có thể hưởng lãi suất định kỳ như một khoản tiền gửi tiết kiệm.Tuynhiên , lãi suất của khoản tiền này thường không cao như lãi suất tiền gửi tiếtkiệm bởi tính cố định của khoản gửi , ngân hàng có thể không sử dụng đượchoặc sử dụng rất ít số vốn huy động này để cho vay hoặc đầu tư

1.2.3.2 Huy động từ nguồn đi vay

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tuy nhiênkhi cần các ngân hàng thường vay mượn thêm Tại nhiều nước , ngân hàngTrung ương thường quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ

Do vậy nhiều ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm đểđáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế vay NHNN

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của cácngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ , ngân hàng thươngmại thường vay ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu của ngânhàng nhà nước là tái chiết khấu ( hoặc tái cấp vốn ) Thông thường , ngânhàng Nhà nước chỉ chiết khấu cho những thương phiếu có chất lượng ( thờigian đáo hạn ngắn , khả năng trả nợ cao ) và phù hợp với mục tiêu của ngânhàng Nhà nước trong từng thời kỳ Trong điều kiện chưa có thương phiếu ,

Trang 13

ngân hàng nhà nước cho ngân hàng thương mại vay dưới hình thức tái cấpvốn theo hạn mức tín dụng nhất định

- Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tíndụng khác trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang có lượng dựtrữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếmlãi suất cao hơn Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầuvay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản Như vậy nguồn vay các ngânhàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiềutrường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ ngân hàng Nhànước

- Vay trên thị trường vốn

Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động một cách chủ động trên thị trường tàichính Là trung gian tài chính, phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn, do vậy việcngân hàng thiếu vốn là điều không thể tránh khỏi Trong những trường hợpnày, ngân hàng có thể sử dụng nghiệp vụ huy động vốn trên thị trường tàichính: phát hành các giấy tờ có giá trị như các giấy tờ vay nợ ngắn hạn, trunghạn và dài hạn Việc chuyển nhượng các giấy tờ trên từ chủ sở hữu này sangchủ sở hữu khác phụ thuộc vào thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và phát hành trái phiếu Trái phiếu là mộtgiấy tờ có giá , xác nhận khoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngânhàng với cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác địnhtrong tương lai với thời hạn xác định cho trước

Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng pháthành nhằm huy động vốn trong dân cư, chủ yếu là để phục vụ cho những kếhoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trìnhkinh doanh…

Trang 14

1.2.3.3 Huy động từ nguồn khác

Ngoài các nguồn trên , ngân hàng còn thực hiện huy động vốn thông quanguồn uỷ thác , nguồn trong thanh toán , các nguồn khác

Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay ,

uỷ thác đầu tư , uỷ thác cấp phát , uỷ thác giải ngân và thu hộ…Các hoạt độngnày tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng Ngoài ra , các hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quátrình chi trả , tiền ký quỹ để mở L/C …) Các khoản nợ khác như thuế chưanộp, lương chưa trả …cũng góp phần làm tăng nguồn huy động trong côngtác huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.4.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Để đánh giá kết quả huy động vốn các NHTM thường dùng chỉ tiêu:

- Khối lượng vốn huy động hiện tại

Công tác huy động vốn đạt hiệu quả khi đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn,đạt một quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân hàng

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động :

Chỉ tiêu này cho biết quy mô vốn huy động được, nếu tỷ lệ hoàn thành

kế hoạch lớn hơn 100% tức là lượng vốn huy động thực tế lớn hơn kế hoạch.Khi đó NHTM phải có kế hoạch sử dụng số vốn thừa, nếu không lợi nhuận

sẽ giảm do chi phí sẽ tăng do vẫn phải trả lãi và các chi phí hoạt động kháctrong khi đó lại không thu thêm được phần lợi nhuận của số vốn tạm thời dưthừa đó Ngược lại nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100% NHTM bị thiếu hụt nguồnvốn

- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động:

Để đánh giá việc tăng cường huy động vốn , bên cạnh chỉ tiêu quy môvốn tiền gửi dân cư huy động, các NHTM còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăngtrưởng vốn huy động Quy mô vốn huy động chỉ phản ánh sự gia tăng nguồn

Trang 15

vốn về số lượng tuyệt đối, tức là chỉ xem xét ở con số tuyệt đối của từng nămmột cách đơn lẻ, vì vậy sẽ không phản ánh được đầy đủ khả năng huy độngvốn của NHTM qua các năm.

Ta có chỉ tiêu tăng trưởng vốn huy động qua các thời kỳ:

Chỉ tiêu này cho biết sự mở rộng về quy mô của vốn huy động, đồngthời cũng phản ánh sự biến động của nguồn vốn Trong trường hợp tốc độtăng trưởng vốn > 0 thì số vốn NHTM huy động được tăng và ngược lại nếu

<0 thì số vốn NHTM huy động giảm Vốn huy động của NHTM mà gia tăngvới những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể hiện một sự tăng trưởng vốn

ổn định

1.2.4.2 Sự đa dạng của hình thức huy động vốn

Hình thức huy động vốn là những cách thức ngân hàng sử dụng để thu hútnguồn vốn Hình thức huy động càng đa dạng thì vốn chảy vào ngân hàngcàng nhiều Sự đa dạng các công cụ huy động được thể hiện trước hết là ở sốlượng các công cụ ngân hàng sử dụng Tuỳ theo đặc điểm, mục tiêu chiếnlược kinh doanh, mỗi ngân hàng đưa ra những loại công cụ huy động Thực

tế, số lượng các công cụ huy động càng nhiều thì ngân hàng càng có nhiềuđiều kiện thu hút được vốn, tuy nhiên số lượng các công cụ vốn lại bị hạn chếbởi khả năng quản lý của ngân hàng Một ngân hàng sử dụng nhiều công cụhuy động vốn không hoàn toàn đồng nghĩa với việc công tác huy động vốncủa ngân hàng đó có hiệu quả tốt, mà nó chỉ được coi là có hiệu quả khinhững công cụ đó thực sự thích hợp với ngân hàng

1.2.4.3 Cơ cấu vốn huy động

Cơ cấu vốn huy động phải xuất phát từ kế hoạch sử dụng vốn về kỳhạn, danh mục, số lượng ngoại tệ, lãi suất cho vay…để có chiến lược huyđộng sao cho có hiệu quả nhất Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ xây dựng cơ cấuvốn huy động hợp lý về thời hạn gửi (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), về loạitiền (nội tệ và ngoại tệ), về đối tượng gửi tiền (dân cư và các tổ chức kinh tế,

Trang 16

xã hội) Cơ cấu vốn huy động thể hiện ở tỷ trọng từng nguồn tiền huy độngtrong tổng nguồn vốn đã huy động Trong trường hợp sự tăng trưởng về quy

mô vốn huy động khá phù hợp với quy mô tăng trưởng của dư nợ song lạikhông phù hợp về cơ cấu thì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí đầu vào của ngânhàng tăng nếu huy động tiền gửi trung dài hạn lớn hơn nhiều so với dư nợcho vay trung dài hạn và khả năng rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất sẽ caonếu tiền gửi trung dài hạn nhỏ hơn nhiều so với dư nợ cho vay trung dài hạn.Điều tương tự cũng sẽ xảy ra trong trường hợp không có sự phù hợp về loạitiền tệ trong cơ cấu huy động vốn và cho vay Do đó, ngay cả khi ngân hànghuy động được nhiều vốn nhưng hiệu quả kinh doanh vẫn không cao Cơ cấuvốn huy động hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng vốn gópphần đem lại lợi nhuận cao hơn cho các NHTM

Chi phí huy động tiền gửi dân cư được đánh giá qua các chỉ tiêu lãi suấthuy động Lãi suất huy động tiền gửi bình quân đánh giá sự hợp lý trong cơcấu huy động hay chất lượng nguồn tiền gửi huy động của ngân hàng Chỉ tiêunày đánh giá khả năng cạnh tranh của NH thông qua so sánh lãi suất huy độngtiền gửi bình quân của NH với mặt bằng lãi suất chung hoặc với lãi suất bìnhquân của NH khác

Ngoài ra chỉ tiêu về lãi suất huy động còn thể hiện qua số chênh lệchgiữa lãi suất cho vay bình quân với lãi suất huy động bình quân Các chỉ tiêutrên cho thấy khi chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào càng lớn thì lợi nhuận

Trang 17

thu được sẽ càng lớn, hiệu quả kinh doanh ngân hàng càng cao và ngược lại.Chi phí huy động thấp là một trong những điều kiện cơ bản giúp NHTM tăngkhả năng sinh lời nhưng ít gặp rủi ro Ưu thế này thường gặp ở các NHTMhoạt động mạnh, trường vốn, có uy tín cao, năng lực quản trị của Ban Giámđốc tốt, nhân viên có chuyên môn giỏi, khả năng giải quyết vấn đề nhanh,thái độ phục vụ khách hàng lịch sự Vì vậy, các ngân hàng luôn phấn đấu đạtđược chi phí huy động bình quân hợp lý nhất, đảm bảo đáp ứng được nhucầu cho vay, chênh lệch lãi suất huy động và cho vay lớn nhất có thể và đảmbảo khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại

và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngàycàng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngânhàng trong việc huy động vốn Ngược lại khi các hình thức huy động vốn củangân hàng chưa đa dạng, phong phú, chất lượng hoạt động dịch vụ chưa cao,

hệ thống mạng lưới còn ít, chưa thuận lợi cho khách hàng trong việc giao dịchvới ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới huy động vốn của ngânhàng

Hiện nay với sự đổi mới sâu sắc của ngành ngân hàng, các ngân hàngthương mại không ngừng đổi mới về khoa học, công nghệ, về phong cách

Trang 18

giao dịch, mở rộng các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng, phát triểnthêm mạng lưới hoạt động từ chi nhánh cấp 3, cấp 4, các ngân hàng lưu động,

và các ngân hàng hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,kinh doanh dịch vụ

• Chất lượng hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy độngtiền gửi vào hệ thống ngân hàng Do vậy nếu nghiệp vụ sử dụng vốn khônghiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại Khi sử dụng vốnkém hiệu quả, làm thất thoát vốn nhiều dẫn đến lòng tin của dân chúng vàongân hàng bị giảm đi Từ đó sẽ rất khó khăn cho các hình thức huy động cácnguồn vốn nhàn rỗi Mặt khác hoạt động tín dụng hiệu quả tạo cho các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế kinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội ngày càngtăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống của dân cư ngày càng nâng cao, nguồnvốn nhàn rỗi ngày càng tăng, tạo cho nguồn vốn ngân hàng huy động ngàycàng tăng trưởng để thực hiện đầu tư cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo

• Uy tín của ngân hàng

Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của ngân hàng Uy tín bao gồm uytín của ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồngquản trị, ban giám đốc Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong côngtác huy động vốn vì trong lòng thị trường ngân hàng đã tạo một hình ảnhriêng, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàngcó khảnăng ổn định khối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tếkhi ngân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khácngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa ra có thấp hơn)

• Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể.Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị tríhiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hộithách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Trang 19

trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng ngân hàng sẽ cóthể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thểthay đổi tỷ lệ các loại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng tolớn như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được lựa chọn đúng đắn, các nguồnvốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huyđược hiệu quả

• Trình độ công nghệ ngân hàng

Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng;các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán bộ,nhân viên ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiêntiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi vàphục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Thực tế kháchhàng sẽ tin tưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ côngnghệ trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yêntâm gửi tiền thì ngân hàng dễ dàng trong việc huy động

• Năng lực, trình độ , đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự , tài sản nợ , tài sản có , tức làtrong quá trình hoạt động kinh doanh của mình , ngân hàng dự đoán đượcnhững rủi ro xảy ra , dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quảhay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn,tăng uy tín , tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền Mặt khác , trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao , mọi thaotác nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng , chính xác , có hiệu quả ; thái độ phục

vụ , tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt , nhiệt tình , cởi mở , tạothuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng , thuhút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đốivới khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do

đó , để thu hút khách hàng gửi tiền , đi đôi với việc trau dồi kiến thức , nghiệp

Trang 20

vụ , cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụ của mìnhsao cho vừa lòng khách hàng

Các ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụngnghệ thuật thông tin quảng cáo , các hình thức khuyến mãi…Tuy việc đầu tưcho công tác này còn hạn chế , nhưng có thể nói đây cũng là mặt mạnh củangành ngân hàng trong việc cạnh tranh để huy động tiền gửi Thông tinquảng cáo , tiếp thị khuyến mại , các dịch vụ hậu mãi rõ ràng sẽ phát triểnmạnh mẽ trong cơ chế thị trường Và tuỳ vào chu kỳ sống của sản phẩm dịch

vụ mà ngân hàng cung cấp để các nhà quản trị ngân hàng chọn thời điểm ,thời gian sử dụng , chiến lược quảng cáo khuyến mãi cũng như hậu mãi phùhợp

1.3.2 Nhân tố khách quan

• Thứ nhất là môi trường pháp lý

Như chúng ta đã biết, hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tácđộng hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thểviệc huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đếntốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ chuchuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt độngcủa ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với các doanhnghiệp khác Thực tế là ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chínhsách, các quy định của chính phủ , của NHTW; đó là Luật các tổ chúc tíndụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thống các quy định cụ thể trongtừng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về luật pháp nàythì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kết quảlàm ảnh đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn Bởi khi chính sáchcủa Nhà nước, của NHTW: chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất, tín dụng thayđổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốncủa NHTM

• Thứ hai là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

Trang 21

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêngkhông thể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế

- chính trị - xã hội

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng , thu nhập , tìnhtrạng thất nghiệp , lạm phát … tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng,sản xuất phát triển , từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn , do đó tạo môitrường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại , khi nềnkinh tế suy thoái , lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bịthu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặo khó khăn

Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không

ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác độngmạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực

và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy độngvốn của ngân hàng

Nhân khẩu học cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn thông quaviệc phân bổ dân cư , trình độ , lứa tuổi …Ngân hàng cũng nên xem xét yếu

tố này trong hoạt động huy động vốn của mình

• Thứ ba là môi trường văn hoá

Môi trường văn hoá là yếu tố quyết định đến tập quán , tâm lý , thói quentrong việc sử dụng tiền của dân cư Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnhhưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng Nếu ở những vùng mà ngườidân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy độngvốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Hơn nữa , mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội , thói quen tích luỹ ảnhhưởng đến quyết định của những thành viên trong xã hội về phương thức tiêudùng và tiết kiệm , giữ tiền ở nhà , gửi tiền ở ngân hàng , đầu tư vào chứngkhoán hoặc bất động sản …

• Thứ tư là yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính

Trang 22

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loạihình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó , cạnhtranh có xu hướng gia tăng mạnh , làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàngthương mại với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranhtrong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sách tàichính tiền tệ , đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ…

Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các ngân hàng có thể

áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền Vì lý

do này , các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng và đượcphổ biến nhanh chóng Thêm vào đó , nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng

có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn , thậm chí còn cung cấp các tài khoảnkhông kỳ hạn

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ TAM ĐIỆP

là Ngân hàng lớn nhất cả về tiềm lực tài chính ,mạng lưới tổ chức , thâm niênhoạt động nên đã có uy tín lớn với khách hàng trên địa bàn thị xã Tam Điệp NHNo & PTNT thị xã Tam Điệp ra đời vào đầu tháng 3 năm 1983 xuấtphát từ phòng giao dịch thị trấn Tam Điệp , khi đó cơ sở vật chất của ngânhàng còn nghèo nàn lạc hậu , chỉ có 17 cán bộ Năm 1986 ngân hàng có táchtỉnh Hà Nam Ninh thành 2 tỉnh Nam Hà và Ninh Bình thì ngân hàng đổi tênthành Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thị Xã Tam Điệpthuộc NHNo & PTNT Tỉnh Ninh Bình

NHNo & PTNT thị xã Tam Điệp có trụ sở chính tại tổ 10A phường BắcSơn thị xã Tam Điệp Tỉnh Ninh Bình gồm một hội sở và 4 phòng giao dịchvới tổng số cán bộ là 54 người :

Trong đó : Trình độ đại học : 44 người

Trình độ cao đẳng : 6 người

Trình độ trung cấp : 4 người

Trang 24

Bước sang năm 2013 , NHNo&PTNT Thị Xã Tam Điệp tiếp tục thực hiện cácđịnh hướng , mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động mở rộng các loạihình kinh doanh mới , giữ gìn uy tín trong kinh doanh Cụ thể là :

Củng cố và phát triển thị trường nông thôn theo phương thức cho vay trựctiếp tới hộ sản xuất

Gắn tín dụng thương mại với đầu tư phát triển , thúc đẩy quá trình liên kếtcác thành phần kinh tế , đặc biệt là cho vay phát triển nông thôn

Mở rộng các nghiệp vụ , dịch vụ ngân hàng trên cơ sở hiện đại hóa côngnghiệp ngân hàng

Mở rộng các lĩnh vực cho vay có rủi ro thấp như : các Tổng công ty lớn ,các doanh nghiệp trọng yếu của Nhà nước , hộ sản xuất chương trình chỉđịnh…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp như sau :

Ban giám đốc gồm 3 người: 1 Giám đốc điều hành chung mọi hoạt động củađơn vị

1 Phó giám đốc phụ trách chung về mọi hoạt động kinh doanh

1 Phó giám đốc phụ trách kế toán kho quỹ

-Số cán bộ được bố trí thành 7 phòng nghiệp vụ:

+ Phòng Tín dụng : 12 người

+ Phòng Kế toán ngân quỹ : 11 người

+ Phòng Tổ chức - Hành chính : 7 người

+ Phòng giao dịch Nam Sơn : 5 người

+ Phòng giao dịch Ngặt Kéo : 5 người

+ Phòng giao dịch Yên Bình : 5 người

+ Phòng giao dịch Trung Sơn : 5 người

Trang 25

Sơ đồ mô hình tổ chức NHNo & PTNT Thị Xã Tam Điệp:

Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp

Kiểm tra đôn đốc về mặt nghiệp vụ chuyên môn

Ở ngân hàng cấp 3 được hoạt động gồm 2 tổ: Tổ tín dụng và Tổ kế toánhoạt động dưới sự chỉ đạo của một giám đốc và một phó giám đốc Mọi giaodịch đều được thực hiện trên máy tính , hoạt động độc lập lấy thu bù chi , cuốingày khóa sổ nộp tiền về Hội sở giao dịch chính

Căn cứ vào tình hình thực tế của mình và nhu cầu của khách hàngNHNNo&PTNT thị xã Tam Điệp đã dần đổi mới về tổ chức , mở rộng mạnglưới hoạt động đến tận các thôn xã đấp ứng kịp thời thuận tiện các nhu cầucủa khách hàng Chú trọng đến đầu tư hiện đại hóa công nghệ , đào tạochuyên sâu cho các cán bộ nhân viên , xắp xếp bố trí công việc phù hợp vớinăng lực của từng người , tăng cường đội ngũ cán bộ tín dụng trực tiếp xuốngdân làm công tác huy động vốn và đầu tư cho vay , đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh ngân hàng an toàn hiệu quả

GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TÍN DỤNG

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

Phòng giao dịch Yên Bình

Phòng giao dịch Trung Sơn

Trang 26

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2010 -2012

2.1.3.1 Huy động vốn

Với phương châm : “ Đi vay để cho vay “ NHNo&PTNT thị xã Tam Điệp

đã xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn nhằm tạo lậpnguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thànhphần kinh tế trên địa bàn Ngân hàng đã tích cực chủ động trong khai thácnguồn vốn nhàn rỗi , mở rộng mạng lưới hoạt động , đua ra nhiều hình thứchuy đọng vốn phù hợp với mọi tầng lớp dân cư như : huy động tiền gửi tiếtkiệm không kì hạn , tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng , 6 tháng, 12 tháng , 36 tháng,tiết kiệm bậc thang và phát hành kỳ phiếu…Ban giám đốc ngân hàng thườngxuyên gặp gỡ và có chính sách khuyến khích , ưu đãi với khách hàng có nguồntiền gửi lớn , các cơ quan đơn vị có tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng ,tạo điều kiện cho nhiều cá nhân , hộ kinh doanh mở tài khoản chuyển tiền quangân hàng , ngân hàng còn thường xuyên thông báo múc lãi suất và các hinhthức huy động vốn tại các địa điểm giao dịch và nơi công cộng.Tích cực đổimới phong cách phục vụ , đảm bảo nhanh chóng , chính xác , an toàn và thuậntiện bí mật cho khách hàng Do vậy , mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nguồnvốn của ngân hàng luôn tăng trưởng đều Kết quả số dư nguồn vốn khôngngừng tăng trưởng một cách vững chắc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trang 27

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn

Đơn vị : Triệu đồng

CHỈ TIÊU

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)

1 Tiền gửi tiết

Nguồn : Phòng kế toán–ngân quỹ NHNo&PTNT thị xã Tam Điệp

Qua số liệu biểu trên ta thấy: Số dư nguồn vốn 2010 đạt: 142.313 tỷ

đồng, năm 2011 nâng lên 200.009 tỷ đồng đến năm 2012 tiếp tục nâng lên253.748 tỷ đồng

Tốc độ tăng nếu lấy năm 2010 là 137,2% thì năm 2011 là 184,7% sangnăm 2012 là 234,3%

Trong điều kiện lạm phát tới hai con số, giá cả biến động, đặc biệt làgiá vàng, giá xăng dầu và tỷ giá đô la Mỹ so với Việt Nam đồng tăng mànguồn vốn huy động của Ngân hàng No&PTNT thị xã Tam Điệp năm 2012vẫn tăng so với đầu năm tới trên tỷ đồng , cho thấy sự cố gắng rất lớn củaNgân hàng trong việc huy động vốn

Trang 28

Có một điều cũng cần phải nói thêm: Tiền gửi các tổ chức kinh tế vàcác tổ chức tài chính - hai kênh huy động vốn lãi suất rẻ, rất có lợi trong kinhdoanh chiếm tỷ trọng khá cao.

Chứng tỏ Ngân hàng No&PTNT thị xã Tam Điệp rất nhạy cảm trongkinh doanh

2.1.3.2 Sử dụng vốn

Trên cơ sở nguồn vốn huy động được , NHNo&PTNT thị xã Tam Điệp đãtiến hành sử dụng nguồn vốn đó đầu tư cho vay , đây là hoạt động quan trọngmang tính chất sống còn của ngân hàng thương mại.Trên cơ sở nguồn vốn giatăng Ngân hàng No&PTNT thị xã Tam Điệp đã kịp thời đầu tư vào các thànhphần kinh tế trên địa bàn Ngân hàng đã hạn chế tín dụng, chỉ đầu tư vào cácdoanh nghiệp, các hộ sản xuất thực sự kinh doanh có hiệu quả, do vậy tốc

độ dư nợ từ năm 2010 tới nay có chiều hướng thu hẹp:

Nếu năm 2010 là 76%; năm 2011 tăng lên 80% và năm 2012 lại tăng107% (xem biểu số 02 dưới đây):

Bảng 2.2: Tình hình cho vay thu nợ

Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Tổng doanh số cho vay 381.013 453.810 165.177

2 Tổng doanh số thu nợ 456.339 443.337 129.533

Nguồn : Phòng kinh doanh NHNo&PTNT thị xã Tam Điệp

Cũng qua số liệu biểu 2.2 ta thấy:

- Tổng doanh số cho vay năm 2010 là 381.013 triệu đồng sang năm 2011

là 453.810 triệu đồng tăng so với năm 2010 là 72.797 triệu đồng Nhưng đếnnăm 2012 cho vay có 165.177 triệu đồng chỉ bằng 36,3% năm 2011 và bằng

có 43,3% so với năm 2010

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Giáo trình Ngân hàng thương mại – Nhà xuất bản TP.HCM năm 1993 Khác
2, Giáo trình ngân hàng với quá trình phát triển KT-XH ở Việt Nam – Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
3, Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo QĐ số 435/1998/QĐ-NHNN ngày 25/12/1998 của thống đốc NHNN Việt Nam Khác
4, Luật NHNN và Luật các tổ chức tín dụng Khác
5, Ngân hàng thương mại – Lê Văn Tề ( Nhà xuất bản thống kê ) Khác
6, Nghiệp vụ ngân hàng thuơng mại – GS.TS Lê Văn Tư Khác
8, Thông tin ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
9, Những vấn đề tiền tệ ngân hàng – Nhà xuất bản TP.HCM Khác
10, Tạp chí Thị Trường Tài Chính Khác
11, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010- 2012 của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Tam Điệp Khác
12, Bản cân đối chi tiết của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Tam Điệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn - tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 27)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay thu nợ - tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình
Bảng 2.2 Tình hình cho vay thu nợ (Trang 28)
Bảng 2.3: Kết cấu huy động vốn theo loại hình - tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình
Bảng 2.3 Kết cấu huy động vốn theo loại hình (Trang 31)
Bảng 2.4: Kết cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm - tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình
Bảng 2.4 Kết cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm (Trang 33)
Bảng 2.5 : Kết cấu nguồn vốn theo thời hạn - tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình
Bảng 2.5 Kết cấu nguồn vốn theo thời hạn (Trang 34)
Bảng 2.6 : Kết cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng - tăng cường huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã tam điệp – tỉnh ninh bình
Bảng 2.6 Kết cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w