Để thúc đẩy tính tự chủ và khả năng pháttriển của các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực công nghệthông tin, việc tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị này để sử dụng
Trang 1L i m đ u ời mở đầu ở đầu ầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các đơn vị hành chính sựnghiệp, các đơn vị sự nghiệp có thu đã có những đóng góp to lớn cho sự ổnđịnh và phát triển kinh tế của đất nước cũng như nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân Để đảm bảo cho các đơn vị này hoạt động một cách cóhiệu quả và phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân, hàng năm ngân sách Nhànước phải chi một khoản kinh phí khá lớn trong tình trạng đất nước còn nghèonàn và lạc hậu
Công nghệ thông tin là một trong số những ngành mà Nhà nước ta đặcbiệt quan tâm phát triển Trong lĩnh vực này cũng đã có một số các đơn vị sựnghiệp có thu hoạt động Các đơn vị này đều có những tiềm lực rất lớn về khảnăng công nghệ cũng như về nguồn nhân lực chất lượng cao với những thànhtựu đã đạt được hết sức đáng kể Để thúc đẩy tính tự chủ và khả năng pháttriển của các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực công nghệthông tin, việc tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị này để sử dụng hiệuquả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước đồng thời tăng cường tính tự chủcủa mỗi đơn vị là vấn đề cấp thiết được đặt ra hiện nay
Nhận thức rõ thực tế khách quan đó, sau một thời gian thực tập tạiTrung tâm công nghệ thông tin (Học viện Bưu chính Viễn thông), tôi đã lựa
chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý tài chính tại Trung tâm công
nghệ thông tin” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu các vấn đề chung về quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp có thu
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công nghệ thôngtin, một đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tạiTrung tâm công nghệ thông tin
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
có thu trên các khía cạnh: đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong việc tăng cường quản lýtài chính tại Trung tâm công nghệ thông tin thông qua công tác quản lý thu vàquản lý chi tại đơn vị này
4 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm công nghệ thông
tin.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý tài
chính tại Trung tâm công nghệ thông tin
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Thị Hương đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này
Trang 3Em cũng xin chân thành cám ơn các nhân viên phòng Kế toán – Tàichính tại Trung tâm công nghệ thông tin đã quan tâm và nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình nghiên cứu vấn đề này.
Trang 4Ch ương 1 ng 1
Qu n lý t i chính ản lý tài chính ài chính
t i đ n v s nghi p có thu ại đơn vị sự nghiệp có thu ơng 1 ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
1.1 T ng quan v đ n v s nghi p có thu ổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu ề đơn vị sự nghiệp có thu ơng 1 ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
1.1.1 Khái ni m ệp có thu đơng 1 n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
1.1.1.1.Khái ni m: ệm:
Trong cuộc đời của mỗi con người, có lẽ không ai lại chưa từng một lầnđược sử dụng các dịch vụ xã hội như: y tế, giáo dục, văn hoá…Việc cung cấpcác dịch vụ xã hội này có thể do khu vực công hoặc khu vực tư cung cấp Tuynhiên để đảm bảo mọi người dân đều có thể được sử dụng các dịch vụ này mộtcách bình đẳng với chi phí chấp nhận được, Nhà nước đã giao nhiệm vụ cungcấp cho các đơn vị sự nghiệp Trong số các đơn vị này, có những đơn vị đượcphép thu những khoản thu nhất định và vì thế có thể trang trải được cho cácchi phí hoạt động của mình Các đơn vị này được gọi bằng tên chung là cácđơn vị sự nghiệp có thu
Đ n v s nghi p có thu l các ị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực đ n v ho t ị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ạt động trong các lĩnh vực động trong các lĩnh vựcng trong các l nh v cĩnh vực ự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực
s nghi p giáo d c, khoa h c công ngh , môi trự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ ọc công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ường, y tế, văn hoá nghệng, y t , v n hoá nghế, văn hoá nghệ ăn hoá nghệ ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vựcthu t, th d c th thao, s nghi p kinh t , d ch v vi c l mể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…do các cơ ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ ể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…do các cơ ự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ế, văn hoá nghệ ị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực …do các cơdo các cquan Nh nà các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ước có thẩm quyền thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Nhàc có th m quy n th nh l p, th c hi n các nhi m v do Nhẩm quyền thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Nhà ền thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Nhà à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực
nước có thẩm quyền thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Nhàc giao theo quy đị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vựcnh c a pháp lu t, có kh n ng ủa pháp luật, có khả năng đảm bảo một phần ả năng đảm bảo một phần ăn hoá nghệ đả năng đảm bảo một phầnm b o m t ph nả năng đảm bảo một phần ộng trong các lĩnh vực ầnhay to n b chi phí ho t à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ộng trong các lĩnh vực ạt động trong các lĩnh vực động trong các lĩnh vựcng thường, y tế, văn hoá nghệng xuyên
Sơ đồ 1: Vị trí của các đơn vị sự nghiệp có thu
Trang 5trong hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công cho xã hội
Cùng nằm trong hệ thống các đơn vị hành chính sự nghiệp nhưng cácđơn vị sự nghiệp có thu có nhiệm vụ khác biệt với các cơ quan hành chínhNhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước
Cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm cung cấpcác dịch vụ hành chính công Các dịch vụ này bao gồm: cấp giấy phép; cấpgiấy chứng nhận, xác nhận; thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹcủa nhà nước và giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính
Các doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu đảm nhiệm cung cấp các dịch vụcông ích Các dịch vụ công ích là các dịch vụ đảm bảo đời sống thiết yếu củanhân dân Đó là các dịch vụ như: điện, nước sạch, vệ sinh môi trường…
Đảm nhiệm việc cung cấp loại dịch vụ xã hội đại diện cho Nhà nước là
hệ thống các đơn vị sự nghiệp Dịch vụ xã hội là các dịch vụ đảm bảo đời
Hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công
Đơn vị
sự nghiệp
có thu
Đơn vị sự nghiệp không
có thu
Doanh nghiệp Nhà nước (cung cấp các dịch vụ công ích)
Trang 6sống vật chất và tinh thần của con người, nó cung cấp cho mọi người dân vàthu một khoản phí hợp lý để đảm bảo mọi người đều có thể sử dụng loại dịch
vụ này Đó là các dịch vụ như: trường học, bệnh viện, nghiên cứu khoa học,thi đấu thể thao Các đơn vị này hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn doNhà nước cấp Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, một số đơn vị sự nghiệp
có được nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của mình, có thể tự bảo đảmmột phần hay toàn bộ chi phí Vì lẽ đó, hệ thống các đơn vị sự nghiệp đượcchia làm hai loại: đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị sự nghiệp không có thu
1.1.1.2 Vai trò c a các ủa các đơn vị sự nghiệp có thu đơn vị sự nghiệp có thu n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệm:
Bên cạnh các cơ quan hành chính Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp cóthu có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trongđời sống của nhân dân nói riêng Hoạt động sự nghiệp cung cấp toàn bộ cácdịch vụ xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng, từ đó có khả năng chi phối kiếntrúc hạ tầng của các quốc gia
Một trong số những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốcgia là chỉ số phát triển con người Chỉ số này được đánh giá trên các chỉ tiêu
về giáo dục, văn hoá, giáo dục, y tế…của mỗi người dân tại một quốc gia.Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống đơn vị sự nghiệp còn là thước đođánh giá trình độ phát triển con người, trình độ phát triển của một quốc gia
Các đơn vị sự nghiệp có thu góp phần to lớn trong việc đào tạo nguồnnhân lực của đất nước qua hệ thống giáo dục và đào tạo; đảm bảo chăm sócsức khoẻ và chữa bệnh cho toàn thể nhân dân thông qua hệ thống y tế; đẩymạnh tiềm lực về khoa học và công nghệ qua các viện nghiên cứu, chăm lođời sống tinh thần của người dân qua hệ thống các trung tâm văn hoá thôngtin…
Trang 7Như vậy, việc phát triển các đơn vị sự nghiệp có thu về mặt chất lượng
là một trong những ưu tiên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển của mỗi quốcgia Để hệ thống này có thể phát triển ngày càng đáp ứng nhu cầu của xã hội,một vấn đề được đặt ra là phải nắm rõ đặc điểm của các đơn vị này
1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu đ ểm đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 c i m n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
Là một đơn vị do Nhà nước thành lập thực hiện các nhiệm vụ cung ứngdịch vụ xã hội, xét về mặt tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thu có những đặcđiểm chung như:
Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị được Ngân sách Nhà nước
cấp kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định của pháp luật theo nguyêntắc không hoàn lại trực tiếp
Đơn vị sự nghiệp có thu được đảm bảo một phần hay toàn bộ kinh phícho hoạt động của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao bằng ngânsách Nhà nước hay từ các quỹ công Khi cấp vốn cho các đơn vị này hoạtđộng, Nhà nước không đặt mục tiêu lợi nhuận và không yêu cầu hoàn lại mộtcách trực tiếp bằng tiền mà trả lại một cách gián tiếp thông qua các dịch vụ xãhội mà các đơn vị này cung cấp cho xã hội
Đặc điểm này thể hiện sự khác biệt về mặt bản chất giữa đơn vị sựnghiệp có thu và doanh nghiệp Nguyên tắc hoạt động của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường là thu phải bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi có nghĩa
là các khoản chi phí của doanh nghiệp sẽ được nguồn thu nhập bù đắp lại.Trong khi đó, đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị được ngân sách Nhà nướcđảm bảo hoạt động thường xuyên khi thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nướcgiao Kinh phí này được cấp tương ứng với khối lượng nhiệm vụ được giaotheo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp Chi cho đơn vị sự nghiệp có thukhông được trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào đó mà được thể hiện
Trang 8bằng hiệu quả xã hội - đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra của kinh tế
vĩ mô
Thứ hai, Nhà nước cấp kinh phí hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp
theo các kế hoạch đã được duyệt
Dựa trên các nhiệm vụ mà các cơ quan cấp trên giao, mỗi đơn vị phảilập kế hoạch tài chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ này, trình lên cơ quan cấptrên Trên cơ sở kế hoạch tài chính đã lập, các đơn vị sẽ nhận được nguồn kinhphí từ ngân sách Nhà nước Công tác lập kế hoạch tài chính là công tác hết sứcquan trọng trong việc quản lý nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu.Việc so sánh giữa thực tế và kế hoạch để tăng cường kiểm tra đối với quá trìnhthu, chi, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước là hết sức cần thiết vàchỉ có hiệu quả khi công tác lập kế hoạch phải chính xác Điều này thể hiệnqua việc thu ngân sách Nhà nước phải tuân theo các quy định của pháp luật vàcác khoản chi ngân sách Nhà nước chỉ được thực hiện khi nằm trong dự toánđược duyệt Các khoản chi không được nằm ngoài các mục chi của Mục lụcngân sách Nhà nước hiện hành
Thứ ba, các khoản thu của đơn vị sự nghiệp có thu mang tính bắt buộc
nhưng không vì mục đích lợi nhuận và được đưa vào quỹ tập trung của ngânsách Nhà nước
Tuỳ theo tính chất và đặc điểm hoạt động, Nhà nước cho phép đơn vị sựnghiệp có thu được thu một số khoản mang tính sự nghiệp như: phí, lệ phí…Các khoản thu này mang tính bắt buộc và được đưa vào quỹ tập trung của Nhànước Quỹ này dùng để xoá bỏ dần tình trạng bao cấp của ngân sách Nhànước, trang trải thêm cho hoạt động của đơn vị, huy động sự đóng góp của tổchức và dân cư để ngày càng hoàn thiện hơn các dịch vụ xã hội
Trang 9Đơn vị sự nghiệp có thu nằm trong khu vực không sản xuất vật chất, sựtiêu dùng của các đơn vị này là các khoản tiêu dùng xã hội, các khoản chi mất
đi, không thu hồi lại vốn, không mang lại lợi nhuận và cũng không vì mụcđích lợi nhuận mà với mục tiêu lớn nhất là cung cấp các dịch vụ công ích vớichất lượng tốt nhất cho xã hội
1.1.3 Phân lo i ại đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
Để đảm bảo cung ứng tốt các dịch vụ xã hội, Nhà nước cần một hệthống các đơn vị sự nghiệp rất lớn Các đơn vị này lại nằm rải rác ở khắp cácđịa phương với số lượng lớn Vì vậy, để đảm bảo quản lý thống nhất và cóhiệu quả hoạt động của các đơn vị này người ta tiến hành phân loại đơn vị sựnghiệp có thu
- Theo khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên, ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí bảo đảmhoạt động thường xuyên của đơn vị
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chiphí hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước cấp một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên cho đơn vị
- Theo đối tượng quản lý
+ Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc cơ quan hành chính Nhà nước như
Bộ, cơ quan ngang Bộ: Đây là những đơn vị sự nghiệp hoạt động trực tiếptheo các quy định của Nhà nước và của Bộ chủ quản Đặc điểm lớn nhất của
Trang 10đơn vị này là có tính linh hoạt và chủ động khá cao vì nó trực tiếp chịu sựquản lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một doanh nghiệp Nhà nước:những đơn vị sự nghiệp trực thuộc một doanh nghiệp nhà nước thực hiệnnhững chức năng, nhiệm vụ mà doanh nghiệp này giao cho Tính linh hoạt củađơn vị sự nghiệp loại này không cao vì phụ thuộc không chỉ vào qui định củaChính phủ mà còn phải tuân theo các Quy chế hoạt động của Doanh nghiệpchủ quản
+ Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một tổ chức do Nhà nước cấp giấyphép hoạt động Các tổ chức này có thể là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị –
xã hội Các đơn vị này cũng có tinh linh hoạt không cao vì ngoài sự quản lýcủa Nhà nước còn phải tuân theo các quy định về hoạt động của các tổ chứclãnh đạo, phạm vi các ngành nghề được tham gia của các đơn vị có thu loạinày cũng hạn chế hơn rất nhiều
- Theo phạm vi hoạt động
+ Đơn vị sự nghiệp có thu ở trung ương: các đơn vị này là các cơ quantrực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, chịu sự quản lý trực tiếp của các Bộ chủquản
+ Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương: các đơn vị này thuộc sự quản
lý trực tiếp của chính quyền địa phương (các uỷ ban nhân dân)
Như vậy có thể nói, các đơn vị sự nghiệp có thu hết sức phong phú và
đa dạng Tuy nhiên, vì có cùng chung nhiệm vụ là cung ứng các dịch vụ xãhội nên các đơn vị này có các hoạt động cơ bản giống nhau
Trang 111.1.4 Các ho t ại đơn vị sự nghiệp có thu động chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ng ch y u c a ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ếu của đơn vị sự nghiệp có thu ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để,bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện những nhiệm vụ chuyênmôn chính trị được giao Với mục tiêu lớn nhất là cung ứng dịch vụ xã hội vớimức phí chấp nhận được, các đơn vị sự nghiệp có thu đã đa dạng hoá các hoạtđộng của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân, hay đúng hơn làyêu cầu của sự phát triển Các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu kháphong phú nhưng các hoạt động chính của họ là:
1.1.3.1 Ho t ạt động cung ứng các dịch vụ xã hội động cung ứng các dịch vụ xã hội ng cung ng các d ch v xã h i ứng các dịch vụ xã hội ị sự nghiệp có thu ụ xã hội ộng cung ứng các dịch vụ xã hội
Đây là hoạt động cơ bản nhất, bao trùm nhất của các đơn vị sự nghiệp
có thu vì đó là nhiệm vụ chính của các đơn vị sự nghiệp có thu Ngay từ khiđược thành lập, hoạt động này đã được quy định rõ cho từng đơn vị trongquyết định thành lập để đảm bảo các đơn vị hoạt động đúng chức năng Cácđơn vị sự nghiệp có trách nhiệm hoàn thành và ngày càng phát triển các dịch
vụ này để đáp ứng yêu cầu của người dân Một đặc trưng của hoạt động này làcác đơn vị có thể thu phí để đảm bảo một phần thu, các loại phí này có thể là:viện phí, học phí…
Đối với ngành giáo dục, hoạt động của họ là tổ chức giáo dục và đào tạocho những người có nhu cầu từ mẫu giáo tới khi lên đại học, bên cạnh đó cònđào tạo hướng nghiệp cho những người có nhu cầu tham gia vào các trườngtrung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề, các trung tâm đào tạo thườngxuyên
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực khoa học
và công nghệ, các hoạt động của họ là các hoạt động dịch vụ khoa học và côngnghệ Nó bao gồm: tư vấn, hướng dẫn và thẩm định kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ, hiệu chuẩn phương tiện đo, thử nghiệm mẫu sản phẩm, mẫu hàng
Trang 12hoá và công trình, hướng dẫn xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý Ngoài ra,các đơn vị này còn đào tạo, tư vấn, cung cấp thông tin về khoa học và côngnghệ, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn đo lường và quản lý chất lượng và cáchoạt động dịch vụ khác.
Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hoá thôngtin, hoạt động của họ là các hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao, tổchức luyện tập và thi đấu Ngoài ra có các đơn vị tham gia tổ chức các hoạtđộng biểu diễn nghệ thuật như: ca, múa, nhạc, kịch, xiếc, , các hoạt độngchiếu phim và sản xuất phim Công tác in, xuất bản và phát hành báo, tạp chí,bản tin tuyên truyền, sách, giáo trình; tranh ảnh, áp phích, tuyên truyền, cổđộng Dịch vụ in tráng, lồng tiếng, dịch vụ khai thác phim tư liệu; khai thác tưliệu bảo tàng, thư viện…
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế, cáchoạt động của họ là khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sứckhoẻ cho mọi người
1.1.3.2 Ho t ạt động trong các lĩnh vực động trong các lĩnh vựcng nghiên c uứu
Bên cạnh việc cung ứng dịch vụ xã hội, một hoạt động khác cũng đượccác đơn vị này thực hiện, đó là hoạt động nghiên cứu, triển khai các đề tàikhoa học Mục tiêu của hoạt động này là tìm ra giải pháp nâng cao chất lượngcung cấp dịch vụ hoặc tìm ra những hướng đi mới, những sản phẩm mới đểcung cấp cho xã hội
Các đề tài nghiên cứu khoa học hết sức đa dạng Có những đề tài nghiêncứu ở cấp cơ sở, có những đề tài ở các cấp cao hơn như cấp Bộ, cấp ngành,cấp Tổng công ty… Các đề tài này có thể được nghiên cứu dựa trên nhu cầuthực tiễn của đơn vị (thường là các đề tài cấp cơ sở) hoặc đó là các đề tài Nhànước, Bộ, ngành giao thực hiện Phạm vi của các đề tài cũng rất rộng, nó
Trang 13không chỉ có ích cho bản thân đơn vị mà còn có thể được nhiều đơn vị khác ápdụng Nghiên cứu khoa học là hoạt động thường xuyên và đươc lãnh đạo củacác đơn vị hết sức quan tâm phát triển
1.1.2.3 Các ho t ạt động trong các lĩnh vực động trong các lĩnh vựcng khác
Ngoài các hoạt động sự nghiệp đơn thuần, để ngày càng mở rộng vànâng cao chất lượng dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp có thu cũng luôn mở rộngmối quan hệ hợp các với các đơn vị trong và ngoài nước Hoạt động hợp tácnày được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: liên kết đào tạo, liên kếtnghiên cứu với các đơn vị trong nước và nước ngoài, mời các chuyên gia nướcngoài vào mở trường lớp đào tạo,
Các trường đào tạo đã tổ chức các hình thức đào tạo chính quy, khôngchính quy, đào tạo tập trung, đào tạo từ xa…
Các Bệnh viện, Trung tâm y tế ngoài việc khám chữa bệnh cho cácbệnh nhân theo quy định của Nhà nước còn tổ chức các hình thức khám chữabệnh nội trú, ngoại trú, khám chữa bệnh theo yêu cầu, bác sỹ gia đình…
Các đơn vị sự nghiệp khoa học thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứuứng dụng, triển khai, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học với các đơn
vị trong và ngoài nước
1.2 Qu n lý t i chính t i các đ n v s nghi p có thu ản lý tài chính ài chính ại đơn vị sự nghiệp có thu ơng 1 ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu 1.2.1 Khái ni m, m c tiêu, vai trò qu n lý t i chính ệp có thu ục tiêu, vai trò quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp ản lý tài chính ài chính đơng 1 n v s nghi p ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
có thu
1.2.1.1 Khái ni mệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực
Qu n lý t i chính trong ả năng đảm bảo một phần à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực đ n v s nghi p có thu l vi c qu n lý thuị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ả năng đảm bảo một phần
v qu n lý chi nh m à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ả năng đảm bảo một phần ằm đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ đả năng đảm bảo một phầnm b o ngu n t i chính ả năng đảm bảo một phần ồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực để dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…do các cơ ự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực th c hi n các nhi m vệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ
Nh nà các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ước có thẩm quyền thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do Nhàc giao t ó m r ng các ho t ừ đó mở rộng các hoạt động sự nghiệp, phục vụ ngày một đ ở rộng các hoạt động sự nghiệp, phục vụ ngày một ộng trong các lĩnh vực ạt động trong các lĩnh vực động trong các lĩnh vựcng s nghi p, ph c v ng y m tự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ệp có thu là các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ ục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá nghệ à các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực ộng trong các lĩnh vực
t t h n nhu c u c a nhân dân.ốt hơn nhu cầu của nhân dân ần ủa pháp luật, có khả năng đảm bảo một phần
Trang 14Không giống như mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhthông thường là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, mục tiêu của quản lýtài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là đảm bảo khả năng tài chính đểthực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó Không chỉvậy, việc quản lý tài chính tốt còn nhằm mục tiêu tăng thu, tăng nguồn thunhập tích luỹ được của mỗi đơn vị sự nghiệp tiến tới tự chủ về mặt tài chính,giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
Quản lý tài chính là một bộ phận của quản lý kinh tế, là một yêu cầu tấtyếu để đảm bảo hoạt động bình thường của mọi tổ chức kinh tế xã hội Chính
vì vậy, công tác quản lý tài chính có vị trí hết sức quan trọng đối với mọi đơn
vị kinh tế xã hội nói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng
1.2.1.2 Vai trò c a qu n lý t i chính t i ủa các đơn vị sự nghiệp có thu ản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu ài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu ạt động cung ứng các dịch vụ xã hội đơn vị sự nghiệp có thu n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệm:
Giống như một doanh nghiệp thông thường, công tác quản lý tài chínhluôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của đơn vị sự nghiệp cóthu Công tác quản lý tài chính hợp lý và đúng đắn tạo ra khả năng tự chủ vàphát triển cho đơn vị Đặc biệt trong thời đại hiện nay, khi xu hướng xã hộihoá các dịch vụ xã hội đang là xu hướng phát triển của mỗi quốc gia thì việcquản lý tài chính tốt sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh của đơn vị sự nghiệp vớicác doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác Đặc biệt đối với các đơn vị
sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên thì việcquản lý tài chính lại càng trở nên hết sức quan trọng, quyết định sự sống còncủa đơn vị
1.2.2 N i dung qu n lý t i chính t i ộng chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ản lý tài chính ài chính ại đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
Một doanh nghiệp thông thường luôn phải đối mặt với 3 vấn đề tàichính quan trọng: Nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu, nguồn vốn có thểkhai thác được là nguồn nào và hoạt động quản lý tài chính hàng ngày được
Trang 15thực hiện như thế nào Đơn vị sự nghiệp có thu cũng phải giải quyết các vấn
đề này nhưng có những nét khác biệt với các doanh nghiệp thông thường.Việc đầu tư vào đâu dường như là không khó đối với các đơn vị vì nhiệm vụcủa các đơn vị này được giao dưới dạng đề tài Vì vậy công tác quản lý tàichính của đơn vị sự nghiệp có thu chủ yếu là công tác quản lý thu và quản lýchi cùng với việc lập dự toán thu chi phù hợp
1.2.2.1 Qu n lý thu: ản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
* Các nguồn thu của đơn vị sự nghiệp
Về thực chất, quản lý thu chính là hoạt động quản lý các nguồn vốn củađơn vị, xem xét khả năng thu hút mỗi nguồn vốn để đảm bảo luôn đủ kinh phí
để thực hiện các hoạt động Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu khá đadạng và phụ thuộc khá lớn vào công tác thu hút vốn và tạo vốn của mỗi đơn
vị Thông thường nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu được chia thànhcác loại:
- Nguồn kinh phí do Nhà nước cấp: là các đơn vị thuộc Nhà nước quản
lý, thực hiện các nhiệm vụ cung cấp dịch vụ xã hội, các đơn vị sự nghiệp cóthu nhận được nguồn vốn lớn nhất từ ngân sách Nhà nước cấp Tuỳ theo cáchoạt động khác nhau mà Nhà nước lại cấp cho nguồn vốn khác nhau Từ Nhànước, các đơn vị nhận được kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa họccấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm
vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao Ngoài ra còn có kinh phí Nhànước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụcủa Nhà nước giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định (điều tra,quy hoạch, khảo sát…) Ngoài nguồn vốn cấp cho các nhiệm vụ, Nhà nướccòn cấp kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quyđịnh đối với số lao động trong biên chế dôi ra Nhà nước cũng cấp vốn đầu tư
Trang 16xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệptheo dự án và kế hoạch mua sắm hàng năm; vốn đối ứng cho các dự án đượccác cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đây là nguồn thu chính và tương đối ổn định của các đơn vị Tuy nhiên,nguồn vốn này được giao theo các đề tài, chương trình mục tiêu…, nguyên tắc
là nguồn vốn của một đề tài không được dùng cho đề tài khác để tránh tínhtrạng lạm dụng công quỹ Chính điều này cũng làm giảm tính linh hoạt củacác đơn vị trong việc sử dụng nguồn vốn được cấp cho các hoạt động củamình
- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị
Bên cạnh nguồn vốn do Nhà nước và các cơ quan chủ quản cấp hàngnăm, mỗi đơn vị sự nghiệp có thu lại có nguồn thu sự nghiệp riêng của đơn vịmình qua việc cung cấp các dịch vụ
Đầu tiên là các khoản tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước(phần được để lại đơn vị thu theo quy định) Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồnthu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi được thực hiện theo quy địnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí
Bên cạnh các khoản phí, các đơn vị còn có nguồn thu từ hoạt động sảnxuất, cung ứng dịch vụ, các hoạt động liên kết hợp tác… Mức thu từ các hoạtđộng này do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắpchi phí và có tích luỹ
- Các nguồn thu khác
Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp có thu còn có những nguồn vốn khôngthường xuyên: đó là những nguồn vốn qua các hoạt động biếu, tặng, viện
Trang 17trợ…Các nguồn thu này mang tính chất không ổn định nên không được đưavào khi lập dự toán thu hàng năm
Đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng để mở rộng và nâng cao chấtlượng hoạt động sự nghiệp và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy địnhcủa pháp luật Đây là một khoản thu mà các đơn vị ít quan tâm nhất bởi lãisuất cho vay là lãi suất thương mại, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị này lại nhỏ bé nên khoản lợi nhuận khó có thể đủ để trang trải cho mứclãi suất quá cao Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc các doanh nghiệpNhà nước, các đơn vị này có thể xin doanh nghiệp mẹ cho vay với lãi suất ưuđãi để mở rộng sản xuất, tăng cường tính tự chủ về tài chính
* Yêu cầu đối với công tác quản lý thu của đơn vị sự nghiệp có thu:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đủ bù đắp một phần chi phí thìnguồn thu quan trọng nhất là nguồn cấp phát từ ngân sách Nhà nước Đặcđiểm của nguồn kinh phí này là cấp phát theo dự toán được duyệt cho từngnhiệm vụ, kế hoạch cụ thể Chính vì vậy, để đảm bảo nguồn thu cho hoạt độngcủa mình, các đơn vị phải lập các dự toán thu – chi Dự toán thu – chi phảiđảm bảo chính xác và hợp lý phù hợp với các quy định và chế độ tài chính củaNhà nước
- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên, nguồn thu phí, lệ phí…lại đóng vai trò quan trọng Bêncạnh việc quản lý các hình thức thu phải đồng thời quản lý các yếu tố quyếtđịnh đến số thu Trong quá trình quản lý thu phải coi trọng yêu cầu công bằng
xã hội, thực hiện nghiêm túc đúng đắn các chính sách, chế độ thu do các cơquan có thẩm quyền ban hành Để quản lý tốt nguồn thu này cần phải có kếhoạch thu hợp lý và đề ra các biện pháp tổ chức thu thích đáng
Trang 18- Đối với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời cần phải
có các biện pháp quản lý thống nhất nhằm sử dụng nguồn thu một cách đúngmục đích theo nguyên tắc quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quảcác nguồn thu
1.2.2.2 Qu n lý chi ản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
* Nội dung chi
- Khoản chi lớn nhất của mỗi đơn vị sự nghiệp là các khoản chi hoạtđộng thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp Trước hết, đó là cáckhoản chi cho người lao động như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấplương, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàntheo quy định…Thứ hai là các khoản chi hoạt động nghiệp vụ và chi hoạtđộng tổ chức thu phí, lệ phí… Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (kể
cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định) Chi mua sắm tài sản, sửa chữathường xuyên cơ sở vật chất: nhà cửa, máy móc thiết bị…
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ,ngành; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng củaNhà nước; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quyđịnh
- Chi đầu tư phát triển gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, muasắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định, chi thực hiện các dự án đầu tưtheo quy định
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao.Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành của Nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ
Trang 19chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạtđộng đặc thù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiếtkiệm, có hiệu quả.
Đối với các khoản chi quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí,điện thoại, công vụ phí…), chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tuỳ theotừng nội dung công việc, nếu xét thấy cần thiết, có hiệu quả, Thủ trưởng đơn
vị được quyết định mức chi cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy địnhtrong phạm vi nguồn thu được sử dụng
* Các yêu cầu cơ bản trong quản lý các khoản chi của các đơn vị sựnghiệp có thu
- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các đơn vị này thực hiện đầy đủ
và chính xác những nhiệm vụ được giao theo các quy định của Nhà nước Đểthực hiện được điều này, các đơn vị cần xác định được thứ tự ưu tiên cho cáckhoản chi để bố trí nguồn kinh phí cho phù hợp
- Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có hiệu quả.Tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.Việc quản lý chi một cách tiết kiệm sẽ giảm gánh nặng cho ngân sách Nhànước Để đạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý các khoảnchi của đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị này cần phải quản lý chặt chẽ từkhâu xây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, thường xuyên phântích, đánh giá tổng kết rút kinh ngiệm việc quản lý chi của đơn vị sự nghiệp cóthu
* Các biện pháp quản lý chi
Trang 20- Căn cứ theo các định mức chi mà Nhà nước đã qui định, đơn vị xáclập kế hoạch chi tiêu cho từng nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn từ đó có kếhoạch kiểm tra toàn bộ công việc chi tiêu
- Xác lập thứ tự ưu tiên của các khoản chi theo mức độ cần thiết đối vớitừng khoản chi trong tình hình cụ thể về phát triển kinh tế xã hội, về việc thựchiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị
1.2.2.3 L p d toán thu, chi h ng n m ập dự toán thu, chi hàng năm ự nghiệp có thu ài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu ăm
Các đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi của năm kế hoạch căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kếhoạch, căn cứ vào định mức, chế độ chỉ tiêu tài chính hiện hành do Nhà nướcquy định và vào kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên của nămtrước liền kề có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên
Để làm căn cứ xác định mức bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
và mức kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên thì việclập dự toán thu, chi của các hoạt động thường xuyên là hết sức cần thiết Dựtoán thu đối với các khoản thu phí, lệ phí được dựa trên đối tượng thu và mứcthu của từng loại phí, lệ phí Dự toán thu đối với các hoạt động sản xuất vàcung ứng dịch vụ được căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khốilượng cung ứng dịch vụ và mức giá do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồngkinh tế đã ký kết theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ Dựtoán chi đối với các khoản chi tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp theolương dựa trên lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo quyđịnh hiện hành đối với từng ngành nghề, công việc
Chi hoạt động nghiệp vụ căn cứ vào chế độ và khối lượng hoạt độngnghiệp vụ Chi quản lý hành chính: vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, côngtác phí…theo chế độ chi tiêu tài chính hiện thời do cơ quan Nhà nước có thẩm
Trang 21quyền quy định Chi hoạt động sản xuất, dịch vụ dựa trên vật tư, hàng hoá…theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
và thực hiện của năm trước; khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng chocác doanh nghiệp Nhà nước và mức thuế theo quy định hiện hành
Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ,ngành; chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàngcủa Nhà nước; vốn đối ứng dự án, đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành
Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiếttheo nội dung thu, chi và mục lục ngân sách Nhà nước gửi Bộ chủ quản, gửi
cơ quan chủ quản địa phương
1.3 Các nhân t nh h ố ảnh hưởng tới quản lý tài chính tại ản lý tài chính ưở đầu ng t i qu n lý t i chính t i ới quản lý tài chính tại ản lý tài chính ài chính ại đơn vị sự nghiệp có thu
đ n v s nghi p có thu ơng 1 ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
1.3.1 C ch qu n lý t i chính c a ơng 1 ếu của đơn vị sự nghiệp có thu ản lý tài chính ài chính ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 n v s nghi p có thu ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu
Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phương pháp, công cụ và hìnhthức được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp
có thu trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Cơ chế quản lý tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu là:
- Các hình thức và phươg pháp phân phối các nguồn tài chính, các hìnhthức và phương pháp tạo lập các quỹ tiền tệ;
- Bộ máy quản lý tài chính;
- Kế hoạch hoá tài chính;
- Các văn bản pháp qui về tài chính
Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có vai trò cân đối giữa việchình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêucầu hoạt động của đơn vị sự nghiệp Như vậy, cơ chế phải được xây dựng phù
Trang 22hợp với loại hình hoạt động của đơn vị nhằm tăng cường và tập trung nguồnlực tài chính, đảm sự linh hoạt và đa dạng về hình thức để giúp cho các đơn vị
sự nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu tác động đến quá trìnhchi tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hưởng lớn tới việc thực hiện và hoàn thànhnhiệm vụ của đơn vị Vì thế, cơ chế này phải khắc phục tình trạng sử dụnglãng phí nguồn lực tài chính, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trongchi tiêu, coi trọng hiệu quả của các nhiệm vụ được giao của các đơn vị
Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu đóng vai trò nhưmột cán cân công lý, đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc phân phối,
sử dụng nguồn lực tài chính giữa các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu nhằmtạo môi trường bình đẳng cũng như sự phát triển hài hoà giữa các ngành, cáclĩnh vực khác nhau trong khu vực sự nghiệp có thu
Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp góp phần tạo ra hành langpháp lý cho việc tạo lập các sử dụng nguồn tài chính của các đơn vị hànhchính sự nghiệp Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từviệc xây dựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đến quy định về cấp phát,kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu nhằm phát huy vai trò của cơ chế quản lýnhằm đạt được các mục tiêu của kinh tế vĩ mô
Cơ chế quản lý tài chính là công cụ quan trọng nhất để quản lý cácnguồn lực tài chính, phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu Đặcbiệt khi vai trò của các đơn vị sự nghiệp ngày càng tăng lên thì càng cần thiếtmột cơ chế tài chính phù hợp
Cơ chế quản lý tài chính của một đơn vị có thể tác động tới công tácquản lý tài chính của đơn vị theo hai hướng: tích cực hoặc tiêu cực Chính vì
Trang 23vậy, những người làm công tác xác lập cơ chế tài chính cho đơn vị sự nghiệp
có thu cần hiểu kỹ về những tác đông này để có những chính sách phù hợp
1.3.2 S can thi p c a các ự nghiệp có thu ệp có thu ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 n v ch qu n ị sự nghiệp có thu ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ản lý tài chính đơng 1 n v ị sự nghiệp có thu
Như chúng ta đã biết, các đơn vị sự nghiệp có thu đều do một cấp quản
lý Đơn vị quản lý này có thể là các Bộ, ban, ngành, các doanh nghiệp nhànước, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội Các đơn vị chủ quản này cónhững tác động lớn đối với công tác quản lý tài chính trong từng đơn vị bởingoài cơ chế quản lý tài chính do Nhà nước ban hành, mỗi đơn vị chủ quản lại
có một đặc điểm riêng và lại có những quy chế tài chính riêng cho các đơn vịtrực thuộc mình Sự kết hợp giữa cơ chế tài chính của Nhà nước và của cácđơn vị chủ quản nhiều khi có những khác biệt gây khó khăn cho các đơn vịtrong việc thực hiện công tác quản lý tài chính
Cũng có trường hợp Nhà nước đã có những quy định liên quan tới hoạtđộng của đơn vị nhưng nếu đơn vị chủ quản chưa có công văn hướng dẫn thựchiện thì đơn vị cũng không thể thực hiện được Điều này có lúc gây thiệt hạicho đơn vị trong quá trình hoạt động, cạnh tranh với các đơn vị kinh tế kháchoạt động trong ngành
1.3.3 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu đ ểm đơn vị sự nghiệp có thu c i m ng nh ngh ho t ài chính ề đơn vị sự nghiệp có thu ại đơn vị sự nghiệp có thu động chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ng c a các ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu đơng 1 n v s nghi p có ị sự nghiệp có thu ự nghiệp có thu ệp có thu thu
Đây được coi là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản lýtài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu Mỗi đơn vị sự nghiệp hoạt độngtrong những lĩnh vực khác nhau mang trong mình nó những nét đặc thù, vìvậy việc quản lý tài chính tại mỗi đơn vị này cũng phải tính toán đến các đặcthù của từng ngành nghề
Đối với những đơn vị hoạt động trong ngành công nghệ thông tin, đặcthù là một ngành công nghiệp phát triển nhanh đòi hỏi lượng chất xám và vốn
Trang 24đầu tư lớn, công việc chủ yếu thực hiện theo các đề tài, các công trình nghiêncứu, việc quản lý được tiến hành theo tiến độ thực hiện của từng công trình.Đối với những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, với đặc thù thu vàchi không diễn ra cùng một lúc, các nguồn thu thường nhỏ lẻ (học phí, thu từcác hợp đồng đào tạo với các cá nhân, tổ chức…), trong khi các nguồn chithường lớn và tập trung, công tác quản lý tài chính phụ thuộc rât lớn vào côngtác quản lý thu đảm bảo thu đủ kịp thời.
Những ngành nghề được ưu tiên phát triển cũng sẽ được Nhà nước ưuđãi hơn trong công tác quản lý tài chính: miễn giảm thuế thu nhập doanhnghiệp, miễn giảm thuế xuất, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, tăng cường vốnngân sách Nhà nước…
1.3.4 Công tác ki m tra ểm đơn vị sự nghiệp có thu
Trong hoạt động quản lý, công tác kiểm tra đóng vai trò hết sức quantrọng Công tác kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có tác dụngtăng cường công tác quản lý tài chính, thúc đẩy thực hiện kế hoạch công táccủa đơn vị, đảm bảo thực hiện đúng theo nhiệm vụ được giao, sử dụng hợp lýkinh phí được cấp nhằm tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của nguồn ngânsách được đầu tư đồng thời nâng cao tinh thần tiết kiệm, toon trọng chínhsách, chế độ, kỷ luật tài chính của Nhà nước
Công tác này không phải là một khâu của quá trình quản lý mà nằmtrong tất cả các khâu từ việc lập dự toán, thực hiện nhiệm vụ và hoàn thànhnhiệm vụ
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: là công tác kiểm trađược tiến hành trước khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán kinh phí
- Kiểm soát thường xuyên: là công tác kiểm tra được tiến hành trong
Trang 25tác kiểm tra này nếu được tiến hành hàng ngày có thể phát hiện kịp thời nhữngsai sót, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật tài chính, nâng cao chất lượng củacông tác quản lý tài chính.
- Kiểm tra sau khi hoàn thành kế hoạch tài chính: là công tác kiểm trađược tiến hành sau khi đơn vị đã thực hiện xong kế hoạch được giao Kiểm tratài chính trong giai đoạn này nhằm xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch
1.3.5 Các nhân t ch quan ố ảnh hưởng tới quản lý tài chính tại ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu
Con người luôn là trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu quan trọngtrong việc xử lý các thông tin và ra các quyết định, đặc biệt là các quyết địnhtài chính Trình độ của các cán bộ kế toán và của các cán bộ quản lý có ảnhhưởng tới tính kịp thời và chính xác của các quyết định tài chính và như vậy
có ảnh hưởng hoạt động chung của đơn vị
Một đặc điểm quan trọng trong công tác tài chính tại các đơn vị sựnghiệp có thu là nguồn vốn được cấp theo nhiệm vụ, theo kế hoạch, vì vậy cáccán bộ tài chính có vai trò hết sức quan trọng trong việc định ra nhu cầu tàichính cần thiết để thực hiện các đề tài Cán bộ tài chính có kinh nghiệm, cókhả năng phán đoán tốt sẽ đưa ra được dự toán chính xác, trên cơ sở đó sẽđảm bảo được nguồn vốn không bị thừa hay thiếu quá nhiều so với nhiệm vụ
Ngoài ra, việc quản lý tài chính có hiệu quả hay không còn phụ thuộcrất nhiều vào tâm lý của cán bộ lãnh đạo và cán bộ tài chính của đơn vị Nếunhững người này không có nhận thức đúng đắn về vai trò của công tác quản lýtài chính, không biết sử dụng tiết kiệm nguồn vốn sẵn có mà khi thiếu chỉtrông chờ xin Nhà nước sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của đơn vị và gâylãng phí ngân sách Nhà nước
Trang 26Ch ương 1 ng 2
Th c tr ng qu n lý t i chính ự nghiệp có thu ại đơn vị sự nghiệp có thu ản lý tài chính ài chính
t i Trung tâm công ngh thông tin ại đơn vị sự nghiệp có thu ệp có thu
2.1.1 S ra ự nghiệp có thu đời mở đầu ài chính i v phát tri n c a Trung tâm công ngh thông tin ểm đơn vị sự nghiệp có thu ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ệp có thu
Bắt đầu từ giữa thế kỉ 20, Công nghệ thông tin nhanh chóng ra đời vàkhẳng định vai trò to lớn của mình trong phát triển kinh tế Tại Việt nam côngnghệ thông tin mới ra đời được hơn mười năm nên còn rất nhỏ bé với lựclượng phân tán Các sản phẩm phần mềm phần lớn được thực hiện theo cáchợp đồng, gia công theo đơn đặt hàng, sản phẩm trọn gói xuất hiện lẻ tẻ vàchưa có khả năng thương mại cao Khả năng công nghệ thấp, đội ngũ cán bộchưa được đào tạo theo chiều sâu nên ngành công nghiệp phần mềm của ViệtNam dường như vẫn giậm chân tại chỗ Để đáp ứng yêu cầu hoạch định chiếnlược phát triển kinh tế cho lĩnh vực Công nghệ thông tin, Trung tâm côngnghệ thông tin với vai trò là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực Công nghệ thôngtin đã được thành lập nhằm phát huy tiềm năng, nội lực, làm chủ công nghệ,gắn kết nghiên cứu, đào tạo và sản xuất kinh doanh
Trung tâm Công nghệ thông tin CDIT được Tổng giám đốc Tổng công
ty BCVT Việt nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ-TCCB-LĐ ngày 22tháng 3 năm 1999 trên cơ sở sắp xếp lại hai đơn vị thành viên của các đơn vịtrực thuộc Học viện Công nghệ BCVT:
- Trung tâm nghiên cứu phát triển phần mềm thuộc Viện Khoa học Kỹthuật Bưu điện
Trang 27- Trung tâm đào tạo phát triển phần mềm thuộc Trung tâm Đào tạoBCVT1 (cũ)
Khi mới thành lập, Trung tâm chỉ có một cơ sở tại Hà nội với tổng sốnhân viên là 40 người Đến nay sau hơn 5 năm đi vào hoạt động, Trung tâm đãphát triển lớn mạnh với hai cơ sở tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh vớitổng số nhân viên là 180 người
Do hoạt động nghiên cứu của Trung tâm bám sát thực tế sản xuất kinhdoanh của ngành nên nhiều sản phẩm của Trung tâm đã được Tổng công tycho phép triển khai trên phạm vi toàn quốc, ví dụ:
- Hệ thống Voicemail – Audiotext đã được triển khai trên 49 tỉnh, thànhphố
- Hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng được triển khai trên toànquốc
- Dự án “Nâng cấp hệ thống mạng máy tính và phần mềm phục vụ sảnxuất kinh doanh” đã được triển khai ở cơ quan Tổng công ty và 59 bưu điệnTỉnh, thành phố
- Dự án tin học hoá bưu chính toàn quốc
- …
Ngoài ra, nhiều sản phẩm của Trung tâm được triển khai ứng dụng tại
59 bưu điện tỉnh, thành phố (Hệ thống thông tin giáo dục; Trung tâm vận hành– bảo dưỡng; Hệ thống sửa chữa – báo hỏng; công ty GPC (Hệ thống nhắn tinngắn SMS, Bộ Công an, UBND thành phố Hà nội (Chính phủ điện tử)…
Trong năm 2003, Trung tâm đã ký được một hợp đồng xuất khẩu phầnmềm viêcn thông cho tập đoàn Alcatel với trị giá 1 triệu USD, được đánh giá
Trang 28Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam và cũng là của đất nước ViệtNam
Là đơn vị đầu tiên của ngành Bưu điện đạt chứng chỉ ISO 9001 trongbốn lĩnh vực chính: phát triển phần mềm; nghiên cứu phát triển thiết bị Viễnthông; nghiên cứu Khoa học Công nghệ và cung cấp giải pháp Công nghệthông tin
Những thành tựu mà Trung tâm đã đạt được là rất đáng kể:
- Huy chương bạc do Hội vô tuyến điện tử trao tặng cho hệ thống tổngđài TDW-M512
- Huy chương vàng Hội thi “Sáng tạo các sản phẩm điện tử Việt Nam”
Và giải nhất giải thưởng VIFOTEC năm 1998 cho sản phẩm tổng đài Vinex1000
- Giải nhì giải thưởng Sáng tạo KHCN VIFOTEC năm 2000 và Cúpvàng Giải pháp CNTT năm 2002 cho hệ thống tính cước và chăm sóc kháchhàng BCSS
2.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu đ ểm đơn vị sự nghiệp có thu c i m v ho t ài chính ại đơn vị sự nghiệp có thu động chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ng ch y u c a Trung tâm Công ngh ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ếu của đơn vị sự nghiệp có thu ủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu ệp có thu thông tin
Trang 29- Là một đơn vị trực thuộc Học viện Công nghệ bưu chính Viễn thông,một mô hình thí điểm gắn kết nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất kinhdoanh trong một số Tổng công ty lớn theo Nghị quyết TW2 khoá VIII Chính
vì vậy, trung tâm cũng thực hiện việc thực hiện đồng thời cả ba nhiệm vụ:nghiên cứu, đào tạo và sản xuất
- Ngoài việc chịu sự quản lý của Học viện, Trung tâm còn chịu sự quản
lý của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, một doanh nghiệp Nhà nước lớn.Điều này khiến cho đơn vị hoạt động vừa theo Quy chế tài chính của Tổngcông ty và chịu sự quản lý khá chặt chễ của đơn vị chủ quản này
- Là một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một Tổng công ty Nhànước chuyên về Bưu chính – Viễn thông nhưng Trung tâm lại đi sâu vàonghiên cứu lĩnh vực Công nghệ thông tin không chỉ phục vụ cho ngành màcòn phục vụ cho toàn xã hội Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Trung tâm cũng
là lĩnh vực mà Nhà nước quan tâm phát triển hàng đầu hiện nay nên Trungtâm cũng nhận được nhiều sự quan tâm của Nhà nước và Chính phủ
2.1.2.2 Ho t ạt động cung ứng các dịch vụ xã hội động cung ứng các dịch vụ xã hội ng ch y u c a Trung tâm ủa các đơn vị sự nghiệp có thu ếu của Trung tâm ủa các đơn vị sự nghiệp có thu
Là một đơn vị trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông,Trung tâm công nghệ thông tin có chức năng nghiên cứu, ứng dụng khoa họcthuộc lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ chuyên ngành bưu chính viễnthông với những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm phần mềm phục vụ cho phát triểncông nghiệp bưu chính viễn thông, phục vụ quản lý, khai thác, vận hành mạnglưới bưu chính viễn thông, các phần mềm phục vụ công tác đào tạo tiến tới cónhững phần mềm xuất khẩu;
- Cử cán bộ tham gia giảng dạy về công nghệ thông tin ở các cấp bậc