Phần bài giảng power point chi tiết, rõ ràng và đầy đủ về phần axit sunfuric trong chương trình hóa học lớp 10 chương trình nâng cao giúp học sinh hiểu rõ và ghi nhớ lâu kiến thức đã được học. Bài giảng đẹp, trình bày khoa học hoàn toàn có thể áp dụng cho các tiết thao giảng ở trường. Thêm vào đó, nội dung bài giảng không chỉ bao gồm trong sách giáo khoa mà còn mở rộng các kiến thức thực tế cùng với bài giảng thực nghiệm sinh động sẽ góp phần làm nên thành công của giờ dạy.
Trang 4AXIT SUNFURIC
Trang 62 Tính chất vật lý
Axit sunfuric
Chất lỏng, sánh như dầu Không màu, không bay hơi
AXIT SUNFURIC
Trang 7Thí nghiệm 1: Cách pha loãng axit sunfuric đặc?
Rót từ từ axit H 2 SO 4 đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh, tuyệt đối không làm ngược lại.
AXIT SUNFURIC
Trang 83 Tính chất hóa học
3.1 Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
Làm quỳ tím hóa đỏ Tác dụng với kim loại trước hiđro Tác dụng với bazơ
Tác dụng với oxit bazơ Tác dụng với muối của những axit yếu
H 2 SO 4 loãng có những tính chất chung của một axit
Dd H 2 SO 4
loãng
Lưu ý: Kim loại có nhiều hóa trị khi tác dụng với dd H 2 SO 4 loãng
sẽ thể hiện hóa trị thấp hơn.
AXIT SUNFURIC
Trang 9VD: Dung dịch H 2 SO 4 loãng phản ứng được với tất cả
các chất trong dãy nào sau đây, viết PTHH minh họa:
A CuO, Mg(OH)2, Cu, CaCO3
B Mg, Ca(OH)2, CaCO3, Ag
C CuO, NaOH, CaCO3, Fe
D NaNO3, CuO, Mg, Cu(OH)2
AXIT SUNFURIC
Trang 113.2 Tính chất của axit sunfuric đặc
- TÍNH OXH MẠNH
OXH hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) OXH nhiều phi kim (C, S, P…) OXH nhiều hợp chất (HI, KBr, FeO…)
Thí nghiệm 2: Phản ứng của H 2 SO 4 đặc với Cu
Trang 122H +6 2SO4 đ + S 3SO0 +4 2 + 2H2O
+6 -1 -2 0
Lưu ý: Sau phản ứng số OXH của S giảm từ +6 xuống các số OXH thấp hơn như +4, 0, -2 tùy thuộc vào chất tham gia và lượng axit phản ứng
Nếu H 2 SO 4 dùng dư thì sản phẩm khử chỉ có thể là SO 2
H2SO4 đ + 8HI H2S + 4I2 + 4H2O
AXIT SUNFURIC
Trang 13- TÍNH HÁO NƯỚC
Chiếm nguyên tố H và O (t/p của nước)
Trang 14Thí nghiệm 3: H 2 SO 4 đặc tác dụng với đường saccarozơ
C12H22O11 12C + 11H2O
C + 2H2SO4 đ CO2 + 2SO2 + 2H2O
Da thịt khi tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất
nặng, vì vậy khi sử dụng axit sunfuric phải hết
sức thận trọng
H2SO4 đặc
AXIT SUNFURIC
Trang 15Tính axit Tính oxi hóa Tính háo nước
Đổi màu quỳ tím
Với kim loại
Với bazơ
Với oxit bazơ
Với muối
OXH hợp chất OXH phi kim
OXH kim loại
Sự hóa than
Sự làm khô
Trang 16Sản xuất và ứng dụng Xem video về quy trình sản xuất thực tế
AXIT SUNFURIC
Trang 17ĐÂY LÀ MỘT ỨNG DỤNG QUAN TRỌNG CỦA H 2 SO 4 ?
Trang 18Câu 1 : Dung dÞch axit H2S04 lo·ng cã thÓ t¸c dông víi c¶ 2 chÊt nµo sau ®©y?
Trang 19Câu 2: Sản phẩm tạo thành của phản ứng giữa Fe0 và
Trang 20Câu 3: Tại sao cho muối CuSO4.5H2O (màu xanh) vào
H2SO4 đặc thấy biến thành màu trắng ?
CuSO4 5H2O (màu xanh) → CuSO4 (màu trắng) + 5
H2O
Do H2SO4 đặc có tính háo nước, sẽ chiếm H2O kết tinh của muối
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Trang 21Câu 4. Trong các chất sau, chất nào đều tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc, nóng cho cùng một loại muối:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Trang 22Câu 5: Cho hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 6,5 gam Zn tác
dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng,dư thu được V lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) đo ở đktc Tính V?
Trang 23Câu 6: H2SO4 đặc có thể làm khô được những khí nào sau đây?