Đợc thành lập từ năm 1995 với tên gọi là “ MỏApatít Lào Cai”.Nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác tuyển quặng Apatít, cung cấp nguyênliệu cho các nhà máy sản xuất phân bón phục vụ Nôn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt nội dung thực tập và viết báo cáo Trong thời gian thực tập
ở XÝ nghiÖp, cũng như trong học tập ngoài sự cố gắng của bản thân , em đã nhận đượcrất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ tập thể cá nhân trong và ngoài nhà trường.Lời đầu tiên
em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn : Dương Văn Huyên , thày là người trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường , các cô, chú , anh,chị trong phòng kế toán của công ty Cổ Phần song toàn đã giúp đỡ em để em có thểhoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
SV : Hoàng Thị Hằng
Lời nói đầu
Trang 2Nền kinh tế thị trờng hoạt động dới sự điều khiển của “bàn tay vô hình” cùng với sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trng nh quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu đã tạo nên môi trờng kinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũng
đầy rẫy những rủi ro và không kém phần khốc liệt Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhận
Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phaie tìm mọi cách thu hút khách hàng, tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm và đạt đợc nhiều lợi nhận Trên cơ sở đó doanh nghiẹpp mới thu hồi đợc vốn, trang trải đợc các khoản nợ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu t theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Từ những kiến thức đã đợc học tập trong nhà trờng, em xin tập trung nghiên cứu
chuyờn đề thực tập tốt nghiệp tại xớ nghiệp phõn bún và húa chất
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề báo cáo thực tập nghề nghiệp
đợc trình bầy làm 3 phần với kết cấu nh sau
Phần I: Giới thiếu khái quát chung về Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất thuộc Công ty TNHH 1 thành viên Apatít Việt Nam
Phần II: Tỡm hiểu tỡnh hỡnh tài chớnh của Xí nghiệp
Phần III: Thực hành cụng tỏc kế toỏn
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất thuộc Công ty TNHH 1 thành viên Apatít Việt Nam, qua tìm hiểu thực tế, và đợc sự giúp đỡ tận tình
của thày giáo CN Dơng Văn Huyên cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng
kết toán tổng hợp, với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thiện chuyên đề thực tập nghề nghiệp Do trình độ hạn chế cùng với kiến thức thực tế còn cha nhiều, bởi vậy nộidung đề cập đến trong báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót và cha hoàn chỉnh
Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các cô chú trong phòng kế toán và các thầy cô trong trờng để chuyên đề tốt nghiệp đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Công ty Apatít Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc hạng I, là đơn vị thành viênthuộc Công ty hoá chất Việt Nam Đợc thành lập từ năm 1995 với tên gọi là “ MỏApatít Lào Cai”.
Nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác tuyển quặng Apatít, cung cấp nguyênliệu cho các nhà máy sản xuất phân bón phục vụ Nông, Lâm nghiệp trong cả nớc –sản xuất các loại phân bón tổng hợp NPK và các hoá chất nh: Phốt pho vàng… cónguồn gốc từ quặng Apatít , phục vụ trong qua trinh sản xuất - kinh doanh - dịch vụ tạicông ty
Về cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay gồm: 10 xi nghiệp thành viên hoạt độngtheo chuyên môn hoá và 16 phòng ban quản lý kinh tế, kỹ thuật , hành chính… tổng
số cán bộ công nhân viên của công ty có trên 3.400 ngời Tổng số vốn hiện có trên
400 tỷ đồng, doanh thu hàng năm đạt trên 320 tỷ đồng Thu nộp ngân sách nhà nớc đạtgần 10 tỷ đồng Đây là Doanh nghiệp có vốn , tổng doanh thu, số lao động lớn trongnghành hoá chất Việt Nam
1.1.2: Quá trình hình thành và phát triiển của xí nghiệp phân bón và Hoá chất thuộc công ty Apatít Việt Nam.
Với chủ trơng đa dạng hoá nnghành nghề sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm,nhằm tạo ra tốc độ tăng trởng của Doanh nghiệp , tạo thêm việc làm, nâng cao thunhập và đời sống cho cán bộ công nhân viên Công ty đã đầu t và phát triển thêm nhiềusản phẩm mới để biến vùng mỏ Apatít không chỉ là nơi cung cấp nhiên liệu mà còn là
địa bàn công nghiệp cung cấp ra thị trờng nhiều sản phẩm phân bón và các sản phẩmcông nghiệp khác
Năm 1997 công ty Apatít Việt Nam quyết định thành lập xí nghiệp phân bón và hoáchất với chức năng và nhiệm vụ nh sau:
a Vị trí, chức năng
- Xí nghiệp phân bón và Hoá chất là đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trựcthuộc tổng công ty Apatít Việt Nam, là cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ một số hànghoá đã đăng kí theo quyết định của pháp luật
- Địa điểm trụ sở: Phờng Pom Hán - TP Lào Cai – Tỉnh Lào Cai
b Nhiệm vụ
Trang 5- Tổ chức sản xuất tiêu thụ sản phẩm chính, đồng thời thanh toán công nợ vớikhách hàng bao gồm các loại phân bón NPK đã đợc đăng kí và đợc phép lu thông trênlãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức sản xuất một số sản phẩm phụ gồm:
+ Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm
+ Tự sản xuất một số mặt hàng thiết bị bảo hộ lao động phục vụ cho nội bộ xínghiệp
+ Gia công may, làm đệm ghế cho các loại xe ô tô thuộc nội bộ xí nghiệp
+ Các loại sản phẩm hoá chất phục vụ cho sản xuất ở công ty nh thuốc tuyển,thuỷ tinh lỏng, sun phát sắt, xà phòng kem, chất tẩy rửa, dung dịch ắc quy
+ Sử dụng phế thải của phân xởng sản xuất phốt pho, để sản xuất các sản phẩmkhác đáp ứng nhu cầu thị trờng
- Tổ chức công tác đại lý và một số loại sản phẩm
+ Là nguồn nguyên liệu đầu vào, để phục vụ sản xuất phân bón NPK, phốt phovàng và một số loại vật t phục cho sản xuất, sản phẩm phụ
+ Là các sản phẩm hàng hoá thuộc tổng công ty hoá chất Việt Nam sản xuất
- Tổ chức hoàn thành các nhiệm vụ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh từngthời
kỳ của Giám đốc công ty giao
- Quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn lực: Thiết bị nhà xởng, vật t, lao động,tiền vốn của công ty giao, đảm bảo đúng phân cấp quản lý của công ty đã quy định
- Thực hiện công tác thanh toán nội bộ ở công ty và các xí nghiệp thành viênkhác đợc giao chi phí sản xuất
Thực hiện các nhiệm vụ và phong trào khác của công ty giao
Qua chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của xí nghiệp, xí nghiệp Phân bón và Hoáchất tổ chức sản xuất cơ bản theo hình thức chuyên môn hoá, sản phẩm chính và chủyếu của xí nghiệp là các loại phân bón tổng hợp NPK và đợc sản xuất theo tiêu chuẩnngành số 64/TCN-42-88 đợc bộ Nông nghiệp va phat triển nông thôn cho phép lu hànhsản phẩm phân bón NPK trên toàn quốc (tại quy định số:123/1998-QĐ-BNN-KHCNngày 25/08/1998 và quyết định số 219/1998-QĐ-BNN_KHCN ngày 30/12/1998)
Trang 61.2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA XÍ NGHIỆP
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp:
- Giám đốc xí nghiệp: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn xí nghiệp, điều hành mọihoạt động trong xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty đồng thời đại diệncho quyền lợi của cán bộ nhân viên
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý về tình hình kinh doanh của xínghiệp
- Phòng kỹ thuật công nghệ (KTCN): Tham mu giúp việc cho giám đốc xínghiệp về mặt kỹ thuật tổng hợp cơ điện, công nghệ, đầu t mở rộng sản xuất, an toàn
vệ sinh môi trờng và một vấn đề có liên quan khác tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh
Giám đốc xí nghiệp
P.Giám đốc xí nghiệp
PhòngKTTH
PhòngKTCN
PXvận tải
PX sảnxuấtphụ
PX sảnxuấtNPK
Phòng
kinh
doanh
Trang 7doanh trong xí nghiệp liên tục phát triển, ổn định, có hiệu quả, giao dịch với các phòngban theo nghành dọc.
- Phòng kế toán tổng hợp: Cập nhật giải quyết sử lý các thông tin về nghiệp vụ
kế toán và báo cáo lên giám đốc, ngoài ra con t vấn, kiến nghị về tài chính
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp giao dịch, liên hệ với khách hàng và bán hàng
- Phân xởng NPK: Chuyên sản xuất NPK
- Phân xởng sản xuất phụ: Sản xuất các sản phẩm để phục vụ sản xuất
- Phân xởng vận tải: Chuyên chở sản phẩm hoàn thành nhập kho, đem bỏn
1.3: ĐẶC ĐIỂM QUY TRèNH CễNG NGHỆ
Để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các loại phân bón tổng hợp NPK từ các nguồnnguyên liệu đầu vào Quy trình công nghệ sản xuất phải trải qua 4 giai đoạn công nghệsau:
Sơ đồ: Quy trình sản xuất phân bón NPK.
* Thu mua nguyên vật liệu.
Nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu là do Giám đốc công ty uỷ nhiệm cho Xínghiệp thu mua theo kế hoạch sản xuất, đợc giao hàng kỳ gồm các nguyên liệu là:
- Đạm Urê: CO(NH2)2 : 46% N
- Đạm SA: (NH4)2SO4 : 20,5% ữ 21%
- Kaly : KCl : 60% KO
- Supe Lân: Ca(H2PO4)22H2O : 16% ữ 16,5% POHH
Thu mua nguyên vật liệu
Công đoạn đóng gói và nhập
kho thành phẩmGia công chế biến nguyên liệu
Phối trộn vê viên, tạo hạt
Trang 8* Phối trộn vê viên, tạo hạt, đóng gói và nhập kho thành phẩm.
Các nguyên liệu đợc đa qua các loại máy đập chuyên dùng và máy đập sàng liênhợp khi đạt kích thớc nhỏ hơn 0,2mm đợc chuyển qua hệ thống cân định lợng Sau đónguyên liệu đợc lần lợt đa vào thùng trộn, máy trộn quay từ 5 ữ 8 phút nguyên liệu đợctrộn đều rồi nhờ cơ cấu đảo chiều quay Nguyên liệu đợc tháo ra khỏi máy trộn cấpqua hệ thống băng tải đa vào bunke trung gian Bunke trung gian có nhiệm vụ cấp đềunguyên liệu cho 02 chảo quay có đờng kính 4.000mm để vê viên, với tốc độ quay củachảo là 15 vòng/phút hỗn hợp nguyên liệu đợc lăn tròn trên bề mặt, đáy chảo bằngthép trắng nhẵn bóng, kết hợp với công nghệ phun hơi dạng sơng mù Sản phẩm NPK
đợc tạo viên săn chắc, bóng đẹp Những hạt phân đạt kích thớc nổi lên trên bề mặt trànqua thành chảo, nhờ hệ thống băng tải đa sản phẩm vào tang đánh bóng, tại đây sảnphẩm đợc đánh bóng bề mặt làm cho viên phân đợc hong khô bằng khí nóng và hệthống quạt Khi đó sản phẩm đợc đánh bóng bề mặt làm cho viên phân đợc tròn vàbóng đẹp hơn sau đó sản phẩm đợc chuyển sang công đoạn sàng phân loại nhờ thiết bịsàng kép, những hạt phân đạt tiêu chuẩn có kích thớc từ 2-4mm đợc băng tải đa lênBunke thành phẩm qua hệ thống đóng bao, cân đo bán tự động, sản phẩm đợc đóngbao xếp kho Những hạt phân không đạt kích thớc đợc sàng phân loại đa ra hồi lu quay
về thiết bị nghiền để quay lại sản xuất
1.4: KHÁI QUÁT TèNH HèNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP
Cùng với sự chuyển đổi của cơ chế quản lý mới , Xí nghiệp Phân bón và Hoá chấtcũng đang tự khẳng định mình , từng bớc cải tiến quản lý trên mọi lĩnh vực, trong đó
có chú trọng tăng số lợng, chủng loại và chất lợng sản phẩm phân bón NPK, nhằm đáp
Trang 9ứng yêu cầu của thị trờng và tăng cờng hiệu quả sản xuất – kinh doanh của Xínghiệp
Phân bón tổng hợp NPK của Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất , có đầy đủ các thànhphần: Đạm , Lân , Ka li và đợc phối trộn tổng hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiênsẵn có của vùng núi Tây bắc Tổ quốc : nh các loại Quặng Apatít, Mùn hữu cơ Vìvậy hàm lợng phân bón NPK của Xí nghiệp đợc tăng thêm các nguyên tố trung , vi l-ợng nh: ô xuýt Can xi , Ô xuýt Ma nhê , Lu huỳnh , Măng Gan , Đồng , Sắt vv Nhất
là tỷ lệ hữu cơ , A xít Hu míc trong mùn hữu cơ rất cao , giúp cho cải tạo đợc đất trồng
và sự tăng trởng của cây trồng - Bảo vệ đợc môi trờng Phân NPK sẽ giúp cho bà connông dân giảm đợc nhiều chi phí trong sản xuất , đảm bảo đợc tính khoa học , kỹ thuật
- tính cân đối , phù hợp với các loại cây trồng , không chỉ đối với cây Lúa , Ngô ,Khoai , Sắn , mà còn phù hợp với cây trồng công nghiệp nh : Chè -Cà Phê - Mía -Dứa
- các cây ăn quả - các cây họ Đậu , Rau màu , Hoa và cây cảnh vv
Không những đem lại năng suất cao , nâng cao chất lợng nông sản , tăng khảnăng thích nghi với thời tiết khắc nghiệt, mà còn tăng khả năng chống chịu sâu bệnhcủa cây trồng
Hiện nay sản phẩm NPK của Xí nghiệp đang đợc Nhà Nớc và UBND Tỉnh Làocai cấp phép sản xuất gồm 7 loại cụ thể nh sau:
- 5 đơn vị N ( Ni tơ trong Phân Đạm hoặc trong phân đạm S.A )
- 10 đơn vị P2O5 Hữu hiệu ( Trong Phân lân Lâm thao hoặc Văn điển )
- 3 đơn vị K2O ( Trong Phân Ka Li Clo rua )
- 3 % Hữu cơ có trong than bùn hữu cơ
Các loại Phân bón NPK khác cũng tơng tự nh trên
Trang 10* Về mẫu mã sản phẩm: dạng viên tròn có kích thớc từ 02mm đến < 04mmmàu nâu đen.
* Về chất lợng: Đợc thực hiện theo tiêu chuẩn của Ngành phân bón và Hoá chấtsố: 64/TCN-42-88 và tiêu chuẩn do Công ty công bố đã đợc UBND Tỉnh Lào Cai phêduyệt và đợc đa vào danh mục cho phép lu hành trên toàn quốc của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
* Về Bao bì: Đầy là loại sản phẩm cần bao gói, chống ẩm ớt là chủ yếu:
Xí nghiệp đã sử dụng bao PP có tráng nhựa 1 lớp bên trong Sản phẩm đợc đóng bao
50 kg/bao, 25kg/bao, 15 kg/bao phù hợp với nhu cầu của ngời sử dụng, vỏ bao có màusắc vàng tơi bắt mắt, có trang trí lô gô - nhãn mác, địa chỉ, thành phần sản phẩm -công dụng và bảo quản theo đúng quy chế quản lý của Nhà Nớc
- Sản phẩm Phân bón tổng hợp NPK của Xí nghiệp cùng với Doanh nghiệpkhác , có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lợc an ninh lơng thực quốc gia, cũng
nh phục vụ phát triển Nông, Lâm nghiệp, Nông thôn của cả nớc Để đáp ứng nhu cầuthị trờng, Xí nghiệp và Công ty đã và đang đầu t nâng cấp quy mô sản xuất, tăngnhanh số lợng và nâng cao chất lợng, nhằm phục vụ cho phát triển Nông, Lâmnghiệp , không những của các Tỉnh Miền núi phía Bắc, mà còn mở rộng thị trờng tiêuthụ tại các vùng Trung du và vùng Đồng Bằng Sông Hồng , cũng nh cả nớc
- Qua công tác tổ chức sản xuất - tổ chức tiêu thụ sản phẩm - công tác nghiêncứu xây dựng và mở rộng thị trờng tại Xí nghiệp từ nhiều năm qua đã nhận thức thấy:Muốn tham gia tốt trong nền kinh tế thị trờng thì sản phẩm phải hội đủ 3 yếu tố cơ bản
Nhận thức đợc tầm quan trong đó, Xí nghiệp luôn chỉ đạo phơng thức xây dựng
và mở rộng thị trờng, không những phải phát triển cả chiều rộng để tăng thị phần màcòn quan tâm phát triển cả chiều sâu, chú trọng xây dựng các thị trờng truyền thống,
ổn định và bền vững Mặt khác công tác thị trờng phải đợc xây dựng từ khâu sản xuất
mà ra, Xí Nghiệp luôn chỉ đạo đảm bảo uy tín sản phẩm, thực hiện theo phơng châm “
Chữ tín quý hơn vàng ’’
Trang 11- Trong sản xuất đảm bảo đủ số lợng, chủng loại, chất lợng sản phẩm khi đa đitiêu thụ Xí nghiệp đã thực hiện công bố chất lợng sản phẩm, đăng ký mẫu mã, bao bìhàng hoá theo quy định , sản phẩm đợc kiểm tra chất lợng ngay sau khi sản suất hàng
ca và theo lô tại cơ sở , khi sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng mới cho xuất bán
- Trong tiêu thụ với phơng châm bán hàng mềm hoá , tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng , xác định rõ mọi điều kiện của khách hàng đều có thể thoả thuận đợc
- Sử dụng phơng pháp bán hàng trả chậm và có tỷ lệ khuyến khích tiêu thụ sản phẩm ,nhằm kích cầu và xây dựng lòng tin bền vững với khách hàng Luôn đáp ứng tốt cácyêu cầu của khách hàng cả về số lợng , chủng loại , chất lợng , địa điểm giao hàng ,
đảm bảo tiến độ thời gian kịp thời vụ , hớng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm tậntình , chu đáo vv
- Thực hiện giá bán sản phẩm phù hợp , đảm bảo cạnh tranh thị trờng , bù đắp
đủ chi phí sản xuất , tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Hàng năm Xí nghiệp đã thực hiện điều tra, khảo sát thị trờng tiêu thụ sảnphẩm phân bón tổng hợp NPK của các tỉnh Ngay từ đầu quý 1 năm truớc Xí nghiệp
đã tiến hành công việc tiếp xúc, làm việc với các đơn vị mua hàng trên các tỉnh, thành
mà Xí nghiệp đang tiêu thụ Thực hiện chiến lợc “ Vết dầu loang ’’ , tổ chức các Hội
nghị giới thiệu sản phẩm cho các vùng và địa bàn bên cạnh địa bàn đang tiêu thụ sảnphẩm của Xí nghiệp Đồng thời nghiên cứu định hớng sản xuất phân bón do TổngCông Ty Hoá Chất Việt nam chỉ đạo thông qua Công Ty Apatít Việt Nam Từ đó đểlàm cơ sở cho dự kiến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho năm sau và định ra kế hoạchsản xuất phục vụ cho công tác tiêu thụ
Năm 2009 cụng ty kinh doanh đạt hiệu quả hơn năm 2008.doanh thu của cụng
ty tăng lờn thể hiện trong bảng sau:
Trang 12bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp theo số lượng
Tên sản
phẩm ĐVT
Khối lượng sản phẩm So sánh khối lượng giữa
các nămnăm
2007
năm2008
Qua bảng tiêu thụ sản phẩm trên ta thấy khối lượng sản phẩm NPK bán ra năm
2008 so với năm 2007 tăng lên là 3311 tấn phân bón và năm 2009 so với năm 2008tăng lên là 4619 tấn phân bón So sánh khối lượng sản phẩm phân bón tiêu thụ trong 3năm ta thấy
năm 2009 so với năm 2008 khối lượng sản phẩm phân bón tiêu thụ được nhiều hơnnăm 2008 so với năm 2007 là : 4619 - 3311 = 1308 tấn
Trang 13bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp theo giá trị
Tên sản
Giá trị sản lượng (1.000.000đ) So sánh khối lượng giữa
các năm Năm
2007
Năm2008
17.745.000.000 – 10.631.000.000 = 7.114.000.000
Trang 141.4.1: Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sxkd của xớ nghiệp
a- lao động :Tổng số CBCNV: 220 ngời
Trong đó: có trình độ Đại học và tơng đơng là 17 ngờ , trình độ Trung cấp 20
ng-ời, công nhân kỹ thuật là: 110 ngng-ời, số còn lại là lao động phổ thông
Xí nghiệp có : Giám đốc xí nghiệp - 02 Phó giám đốc xí nghiệp, 03 Phòng ban quản lý
+ Phân xởng Vận tải và sửa chữa: Làm nhiệm vụ vận chuyển các nguyên vật liệuphục vụ cho quá trình sản xuất của Xí nghiệp Đồng thời vận chuyển sản phẩm -hànghoá của Xí nghiệp đi tiêu thụ và tổ chức công tác sửa chữa các máy móc, thiết bị trongnội bộ xí nghiệp
b- Năng lực máy móc thiết bị chủ yếu của xí nghiệp:
Hiện nay xí nghiệp có trên 100 thiết bị máy móc các loại trong đó các thiết bịchủ yếu gồm:
- Hệ thống công nghệ sản xuất Phân bón Tổng Hợp NPK vê viên tạo hạt bằngchảo quay : Công suất 25.000 tấn/năm
- Hệ thống công nghệ sản xuất Phân bón Tổng hợp NPK vê viên bằng thùng quay
và hơi nớc , do Trung Quốc chế tạo : Công suất 30.000 tấn/năm
- Hệ thống sấy -nghiền gia công chế biến nguyên liệu và phụ gia
- Xe ô tô vận chuyển các loại từ 2,5 tấn đến 25 tấn gồm : 20 xe ô tô các loại
-Xởng sửa chữa , trung tu xe ô tô và máy móc thiết bị
Trang 15- Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất là Xí nghiệp thành viên thuộc Công ty ApatítViệt Nam - Hạch toán nội bộ và thực hiện các nội dung uỷ quyền của Giám đốc Công
ty, đợc chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do Công ty giao trong kỳ kếhoạch
Qua sơ đồ trên ta thấy: Xí nghiệp đợc tổ chức thành 2 cấp quản lý đó là: Cấp Xínghiệp và cấp các Phân xởng
- Cấp xí nghiệp gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc xí nghiệp và hệ thống phòng
ban quản lý chuyên môn, tiêu thụ sản phẩm Trong quản lý xí nghiệp tập trung quản lý
về mặt kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, tài chính, lao động và tiền lơng , tiêu thụ sảnphẩm, cung ứng vật t vv và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty
- Cấp phân xởng: Đợc xí nghiệp giao nhiệm vụ sản xuất hàng tháng, quý, năm và
đợc phân cấp quản lý cụ thể các khâu , để có điều kiện thực hiện nhiệm vụ nh
+ Đợc xí nghiệp giao tài sản là: Nhà xởng, máy móc thiết bị, vật t nguyên, nhiên,vật liệu , lao động vv và chủ động sử dụng tài sản đó vào trong quá trình sản xuấttheo kế hoạch giao
+ Chủ động cân đối sử dụng lao động theo định biên của xí nghiệp
+ Đợc giao đơn giá và tổng quỹ lơng, chủ động phân phối tiền lơng theo đơn giá
- Tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
- Tổ chức Hội Cựu Chiến Binh
- Tổ chức Hội Chữ thập đỏ
Tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Xí nghiệp đã đợc điều chỉnh qua thực tế và
đang phát huy tác dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Song với yêu cầu đổimới, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc theo tinh thần nghị quyết TW3 khoá IX Công
Ty Apatít Việt Nam đang triển khai thực hiện chuyển đổi thành Công ty Trách Nhiệm
Trang 16Hữu Hạn một thành viên hjvà Công ty đang chỉ đạo Xí nghiệp chuyển đổi thành Công
ty Cổ phần
* Nhìn chung: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp hiện tại theo phân cấp
quản lý của Công ty và uỷ nhiệm của Giám đốc Công ty Vì vậy có phần nào ch a chủ
động trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh Sản phẩm của Xí nghiệp tuổi đời chacao - uy tín còn hạn chế , lại chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng , phơng thức bánhàng trả chậm dẫn đến công nợ tồn đọng lớn , vòng luân chuyển vốn chậm Mặt khác
có những hạn chế trong quan hệ với các cấp chính quyền địa phơng , xây dựng chiến
l-ợc mở rộng thị trờng, cũng nh những hạn chế về thiết bị , công nghệ đầu t kéo dài ,chậm đổi mới , số lao động nhiều và lao động thủ công cũng còn lớn , năng suất lao
động thấp - hiệu quả sử dụng vốn không cao Dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp còn hạn chế , cha phát huy hết đợc tiềm năng
1.4.2: Kết quả SXKD năm 2009
A - Doanh thu và giỏ trị sản lượng:
- Tổng doanh thu: 56,424 tỷđ/53,58 tỷ đồng
So với kế hoạch đạt 105% kế hoạch
So với năm 2008 tăng 19,5 %
Trang 17- SX Phân bón NPK các loại: 17.321,tấn/17.000 tấn đạt 102 % KH
- Khai thác quặng thủ công: 21.606,tấn/27000,tấn đạt 80% KH
- Nghiền, sấy quặng làm phụ gia: 2.997 tấn
-Khai thác và thu mua than bùn: 2.231 tấn
-Sấy và dóng quặng xuất khẩu: 59.330 tấn
2- Tiêu thụ:
- Tiêu thụ phân bón NPK các loại: 13.631,6 tấn/16.000 tấn đạt 85,2% KH
C – Công tác vận tải sửa chữa và xây dựng cơ bản:
- Vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất: đạt 2.923.721 Tkm
1 SCL nhà chứa sản phẩm NPK: 76.466.858 đồng
2 Bảo dưỡng một thiết bị các loại: 61 lần
3 Bảo dưỡng 3 xe ôtô và máy nghiền: 8 lần
4 Bảo dưỡng 3 dây truyền SX NPK 30 vạn tấn: 1 lần
D- Công tác bán hàng và thu tiền
- Thu tiền bán hàng đạt: 59,406 tỷ đồng trong đó thu tiền bán hàng NPK là:
50,791 tỷ đồng so với năm 2008 tăng 7,3%, giảm dư nợ so với năm 2008 1,19
tỷ đồng Đây là sự cố gắng rất lớn của xí nghiệp trong công tác bán hàng thu tiền, song so với yêu cầu thì chưa đạt cần phải cố gắng nhiều hơn nữa
E- Các khoản thu nộp công ty năm 2009:
Tổng số: 10.842.759.463 đồng
- Khấu hao cơ bản: 1.239.772.962,đ
- BHXH + BHYT +KPCĐ: 463.494.783,đ
-Thuế GTGT: 2.840.055.943,đ
Trang 18- Lãi vay Cty: 1.000.000.000,đ
- Thu nhập bất thường nộp Cty: 5.160.000,đ
- Lãi kinh doanh NPK: 5.294.275.775,đ
+ Gồm: - Chi phí trang phục: 86.500.000,đ
- Thưởng năng xuất tết 2010: 634.500.000,đ
- Thưởng tiết kiệm chi phí 2009: 1.000.000.000,đ
- Đã HT khấu hao dây truyền SX của TQ vào CFSX:307.521.758,đ
- Còn lại nộp Cty: 3.265.753.990,đ
F- Thu nhập bình quân CBCNV: 7.224.731, đồng/ người/ tháng/
tăng 1,83 lần so năm 2008
Đây là thành tích đặc biệt quan trọng sau nhiều năm SXKD theo cơ chế thị
trường Mặc dù lợi nhuận chưa cao nhưng cũng đã thể hiện chủ trưong đa dạng hóa sản phẩm ,sự đầu tư đúng hướng của công ty và những nỗ lực phấn đấu trong SXKD của tập thể CBCNV Xí nghiệp
1.4.3:Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh
a- khó khăn:
- Năm 2009 là năm chịu tác động rất lớn của nền kinh tế thị trừơng, đặc biệt ảnh hưởng của sự suy thoái của nền kinh tế thế giới Giá các nguyên liệu, vật tư và một sốyếu tố đầu vào tăng, giảm đột biến làm cho việc cân đối về giá thành sản phẩm hết súc khó khăn, tác động không nhỏ đến thị trường tiêu thụ.- Về công nghệ và nhà xưởng khu vực Phân xưởng sản xuất phân bón chất lượng của một số thiết bị chưa cao, chưa đồng bộ thường phải đầu tư cải tạo, có lúc phải ngừng sản xuất Do đó đã
có những ảnh hưởng nhât định đến năng suất ,chất lượng của sản phẩm
Trang 19- Đối tượng mua hàng chủ yếu là nông dân , mức thu nhập còn thấp, chịu nhiều ảnh hưởng của cơ chế thị trường, giá nông sản thấp sức tiêu dung trong nhân dân có hạn, khó khăn trong xuất khẩu laị cộng thêm thiên tai, bão lũ Do đó công tác thanh toán luôn gặp nhiều khó khăn, nảy sinh công nợ kéo dài, vòng quay vốn lưu động thấp
- Nhiều năm hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường Xí nghiệp đã có một số kinh nghiệm đúc rút từ thực tế Là người sản xuất và trực tiếp tiêu thụ sản phẩm đến người tiêu
dung nên cũng đồng thời nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của khách hàng kịp thời điều chỉnh mặt hàng, chọn lọc khách hàng phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện thực tế của Xí nghiệp
- Một thuận lợi cơ bản nữa là Xí nghiệp thường xuyên nhận được sự lãnh đạo chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy công ty, Tổng Giám đốc Công ty, cũng như các tổ chức đoànthể trong Công ty Sự giúp đỡ của các phòng ban, các xí nghiệp trong công ty kịp
Trang 20thời, do đó đã tạo nhiều điều kiên thuận lợi cho Xí nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD năm 2009.
CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP PHÂN BÓN -
VÀ HÓA CHẤT THUỘC CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN APATIT VIỆT NAM
A Tình hình sản xuất kinh doanh đầu quý III/2009 tại xí nghiệp như sau:
Trang 212 KC0035
HND x· Xu©n Giang 5101532213 x· Xu©n Giang - Hµ
Giang
3 KL0021
C«ng ty chÌ TrÇn Phó 5201124345 V¨n ChÊn - Yªn B¸i
4 KC0003
N«ng trêng chÌ Thanh B×nh 5300101544
Xã thanh B×nh - Lµo Cai
5 KL0031
C«ng ty TNHH VTKT NN Lai Ch©u 5401768542 Yên việt – lai châu
huyÖn Yªn B×nh - tØnh Yªn B¸i
8 KC0040 HTX Th¾ng Lîi 5201767547 Ch©u QuÕ H¹ -V¨n
Yªn -Yªn B¸i
9 KL0037 C«ng ty TNHH
ViÖt Nga - Yªn B¸i 5201431484
huyÖn Yªn B×nh - tØnh Yªn B¸i
II: Danh mục nhà cung cấp
C«ng ty ®Çu t vµ ph¸t triÓn VIB Lµo Cai
5300547965 Đường hoàng sào thành
phố lào cai
Sè nhµ 576 §êng Hoµng Liªn - thµnh phè Lµo Cai
Trang 225 LA Công ty Lan Anh 5346895376 Khu công nghiệp mới
phường duyên hải
1/ Số dư đầu quý III /2009 của một số tài khoản kế toán như sau:
414 Quü ®Çu t vµ ph¸t triÓn 5.125.353.6000
2/ Sè d chi tiÕt trªn mét sè tµi kho¶n
* TK 131: Ph¶i thu cña kh¸ch hµng
Trang 23130.585.60029.028.5001.360.256.80037.333.300260.666.6001.190.028.5001.290.109.3001.300.476.200
Trang 24- Sổ kế toán tổng hợp
- Các nhật ký chung
- Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bố tiền lơng và bảo hiểm xã hội
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ quỹ
- Cỏc nhật ký đặc biệt
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán ở Xí nghiệp phân bón và Hoá chất
Chứng từ
Trang 25Chú giải Ghi theo ngày
Ghi vào cuối quý
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhận đợc, kế toán tập hợp phân loại kiểm tra
dữ liệu để ghi vào nhật ký chung theo trỡnh tự thời gian,đồng thời căn cứ vào cỏc nghiệp vụ kinh tế ,tài chớnh phỏt sinh hoặc tổng hợp cỏc nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh cựng loại đó ghi vào Sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cỏi theo cỏc tài khoản kế toỏn phự hợp
Đối với những số liờn quan tới sổ ,thẻ kế toỏn chi tiết thỡ song song với việc ghi sổnhật ký chung nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được ghi vào cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết cú liờn quan
Cuối quý (cuối năm ) kế toỏn tiến hành khoỏ Sổ Cỏi và cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết Từ cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản
nhaati ký
đặc biệt
chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 26Số liệu trờn Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phỏt sinh Nợ, số phỏt sinh
Cú và số dư cuối thỏng của từng tài khoản trờn Sổ Cỏi Sau khi kiểm tra, đối chiếu nếu đảm bảo khớp đỳng thỡ số liệu khoỏ sổ trờn Sổ Cỏi được sử dụng để lập “Bảng cõn đối số phỏt sinh” và bỏo cỏo tài chớnh
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Xí nghiệp theo năm dơng lịch, bắt đầu từ 01/01 và kết thúc là 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán là quý, năm
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kê khai theo giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ
PHẦN I : KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀNI: Lý Luận Chung Về Cụng Tỏc Kế Toỏn Vốn Bằng Tiền
1 Nhiệm vụ kế toỏn:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp được hỡnh thành trong quỏ trỡnh bỏn hàng và trong cỏc quan hệ thanh toỏn
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đến với cỏc doanh nghiệp là loại vốn rất cần thiết khụng thể thiếu được, đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chớnh thỡ vốn bằng tiền càng cú vị trớ quan trọng Thỳc đẩy sản xuất kinh doanh phỏt triển và đạt hiệu quả kinh tế cao Vốn bằng tiền là mọt loại vốn cú tớnh lưu động nhanh chúng vào mọi khõu của quỏ trỡnh sản xuất Trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải cú kế hoạch húa cao viờc thu, chi tiền mặt, việc thanh toỏn qua ngõn hàng, khụng những đỏp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh ghiệp mà cũn tiết kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chớnh, gúp phần quay vũng nhanh của vốn lưu động
Trang 27Vôn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển ( kể cả ngoại tệ , vàng bạc đá quý kim khí quý ).
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của nhà nước sau đây:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng việt nam
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ gía mua do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ ké toán và được theo dõichi tiết riêng từng nguyên tệ tên tài khoản 007 – nguyên tệ các loại
- Các loại vàng bạc đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế ( nhập, xuất ), ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng , trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải đều chỉnh lại các loại ngọa tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế
Để phản ánh và giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nhiệm
Trang 28chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các
tổ chức tài chính khác
- Mọi khoản thu chi , bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Trong các DNNN, thủ quỹ không trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải
có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu, chi tiền thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo các quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, một lien làm báo cáo quỹ kèm theo chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ
- Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Bảng kê vàng bạc, đá quý
+ Bảng kiểm kê quỹ
- Các chứng từ trên sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm :
Bên nợ : + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ , vàng bạc … nhập quỹ
+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
Trang 29Bên có : + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ , vàng bạc … xuất quỹ.
+ Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số dư bên nợ : Số tiền mặt tồn quỹ
Tài khoản 111 – tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111- tiền việt nam
+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113 – Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
3: Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng , kho bạc nhà nước hoặccác công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanh nghiệp là các giấy báo có, giấy báo nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản …Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả khác , đồng thời thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Đối với những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận lợi cho việc
Trang 30giao dịch, thanh toán.Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng loại tiền gửi , từng ngân hang kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
Để phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về các tài khoản tiền gửi ngân hàngcủa doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Các khoản tiền gửi ngân hàng tăng
Bên có: Các khoản tiền gửi ngân hàng giảm
Số dư bên nợ: Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng
TK 112 được mở 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 – tiền việt nam
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
- Tài khoản 1123 – Vàng bạc kim khí, đá quý
Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng làm căn cứ ghi sổ:
+ Ủy nhiệm thu
+ Ủy nhiệm chi
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Sổ chi tiết tiền gủi ngân hàng
+ Sổ tiền gửi
+ Sổ cái tài khoản 112
II: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Xý Nghiệp Phân Bón Và Hóa Chất.
Xý nghiệp sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán
Trang 31Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty có sử dụng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá tạm tính rồi điều chỉnh theo tỷ giá hiện hành.
Số chênh lệch giữa tỷ giá tạm tính và tỷ giá ghi sổ được phản ánh nhờ vào tài khoản
413 “ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ ’’ kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên
TK 007 “ ngoại tệ các loại ’’
Xý nghiệp không sử dụng vàng bạc đá quý
Trong quá trình hạch toán hoạt động kinh doanh xý nghiệp chỉ sử dụng đồng việt nam
Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây cũng là lĩnh vực mà kế toán thường mắc thiếu sót và để sảy ra tiêu cực cho nên cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ và có hiệu quả loại vốn này Chính vì vậy mà lãnh đạo xý nghiệp đã
đề ra các quy chế quy định công tác quản lý vốn bằng tiền cụ thể như sau:
+ Các khoản thu, chi tiền mặt qua quỹ của công ty đều phải được chứng minh bằng các chứng từ phê duyệt Các chứng từ bao gồm: phiếu thu , phiếu chi Thủ quỹ
có trách nhiệm lưu giữ một bản chính của các chứng từ nêu trên
+ Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý, phải cập nhập và tính số tồn quỹ hàng ngày.Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều phải được ghi trong sổ quỹ tiền mặt
+ Phiếu chi tiền mặt phải được kế toán trưởng kiểm tra , ký xác nhận và được giám đốc hoặc phó giám đốc được ủy quyền ký duyệt
+ Các chứng từ thanh toán đính kèm theo phiếu thu, phiếu chi phải hợp pháp, hợp
lệ và được kế toán trưởng kiểm tra trước khi lập phiếu
III: Trong quý III /2009 xý nghiệp phân bón và hóa chất có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Trang 32NV1: Ngày 02/7bán NPK 5-10-3 cho nông trường chè thanh bìn.số lượng 10 tấn đơn giá 6.500.000đ / tấn ( chưa bao gồm VAT 10% ) khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
§¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty TNHH mét thµnh viªn ApatÝt ViÖt Nam
§Þa chØ: Khu c«ng nghiÖp T»ng Loáng - B¶o Th¾ng - Lµo Cai
Sè tµi kho¶n: 421101010001
§iÖn tho¹i: 020 3863198 MS: 5300100276
Hä tªn ngêi mua hµng: Nông trường chè thanh bình
§Þa chØ: Xã thanh bình huyện mường khương tỉnh lào cai
Sè tµi kho¶n: 5500311010004
H×nh thøc thanh to¸n: TM, CK MS: 5300100544
Trang 33STT Tªn hµng ho¸, dÞch vô §VT Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Céng tiÒn hµng 65.000.000ThuÕ suÊt GTGT 10% TiÒn thuÕ GTGT 6.500.000
Tæng céng tiÒn thanh to¸n 71.500.000
Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷: bẩy mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
phiÕu xuÊt kho Sè: 322
Ngµy 02 th¸ng 7 n¨m 2009 Nî: 632
Hä vµ tªn ngêi nhËn: Nguyễn Minh Anh Cã: 155
§¬n vÞ ( §Þa chØ): Nông trường chè thanh bình
XuÊt t¹i kho: T»ng Loáng
Thùc xuÊt
Trang 34Xuất kho, ngày 27 tháng 07 năm 2009.
phiếu thu Số: 401
Nợ: 111
Ngày 02 tháng 7 năm 2009 Có:511,3331
Họ và tên ngời nộp:Nguyễn Minh Anh
Địa chỉ: Nụng trường chố thanh bỡnh
Lý do nộp: thu tiền hàng
Số tiền: 71.500.000 đ
Viết bằng chữ: bẩy mươi mốt triệu năm trăm nghỡn đồng chẵn.
Kèm theo 02 chứng từ gốc: Hoá đơn số 003721, phiếu xuất kho số 322
Trang 35NV2:Ngày 05/7 Cụng ty TNHH VTKTNN Lai Chõu thanh toỏn nợ kỳ trước số tiền
là 260.666.600đ xý nghiệp đó nhận được giấy bỏo cú của ngõn hàng
Giấy báo có Số: 0053691
Ngày 05 thỏng 7 năm 2009
Số tài khoản: 421101010001
Tên tài khoản: Xí nghiệp phân bón và Hoá chất
Kính gửi: Xí nghiệp phân bón và hoá chất.
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách hàng
đã đợc ghi “ có “ với nội dung sau:
05 / 7 / 2009 260.666.600 VNĐ Cồng ty TNHH VTKT NN Lai
Châu thanh toán tiền hàng
NV3: Ngày 07 / 7 Mua 120 tấn lõn của cụng ty TNHH Nghĩa Anh đơn giỏ
3.100.000đ/ tấn ( VAT 10% ) tiền hàng đó thanh toỏn bằng chuyển khoản hàng đó nhập kho.
Giao dịch viên Kiểm soát
Trang 36hoá đơn
giá trị gia tăngLiên 2: Giao cho khách hàng
Họ tên ngời mua hàng: Công ty TNHH một thành viên Apatít Việt Nam
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tằng Loỏng - Bảo Thắng - Lào Cai
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm linh chín triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn.
phiếu Nhập kho Số: 352
Ngày 07 tháng 07 năm 2009 Nợ: 152
Trang 37Họ và tên ngời nhận: Bùi Hữu Việt Có:112
Đơn vị ( Địa chỉ): Xí nghiệp Phân bón và Hoá chất
Nhập tại kho: Tằng Loỏng
Thực nhập
Tên tài khoản: Xí nghiệp phân bón và Hoá chất
Kính gửi: Xí nghiệp phân bón và hoá chất.
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách hàng
đã đợc ghi “ Nợ “ với nội dung sau:
07 / 07 /2009 409.200.000 VNĐ Bốn trăm linh chin triệu hai
trăm nghỡn đồng
Trang 38NV4: Ngày 10 / 7 thanh toỏn tiền điện dung cho phõn xưởng sản xuất và bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền là 7.056.000đ ( VAT 10% ) đó thanh toỏn bằng tiền mặt.
Hoá đơn tiền điện gtgt mẫu evn 02
Liên 2: giao khách hàng AB/2009T
578360
Công ty điện lực 1: kỳ: từ ngày đến ngày
Điện lực Lào Cai
Địa chỉ: số 1 Nguyễn Công Trứ - phờng Cốc Lếu - TP Lào Cai
Trang 39Céng: 7.056.000ThuÕ suÊt GTGT: 10% thuÕ GTGT: 705.600
Sè viÕt b»ng ch÷: Bẩy triệu bẩy trăm sáu mốt nghìn sáu trăm đồng
XN ph©n bãn & ho¸ chÊt
MÉu sè: 01-TT
(Ban hµnh theo Q§ sè
15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
phiÕu chi Sè: 436
Nî: 627, 642
Ngµy 10 th¸ng 07 n¨m 2009 Cã: 111
Hä vµ tªn ngêi nhËn: Trần Anh Đức
§Þa chØ: Công ty điện lực một
Lý do nép: Thanh toán tiền điện
Trang 40NV5: Ngày 15 thỏng 7 mua văn phũng phẩm dung cho bộ phận quản lý số tiền 11.100.000 đ ( VAT 10% ) thanh toỏn bằng tiền mặt.
hoá đơn
giá trị gia tăngLiên 2: Giao cho khách hàng
Họ tên ngời mua hàng: Công ty TNHH một thành viên Apatít Việt Nam
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tằng Loỏng - Bảo Thắng - Lào Cai
Số tiền viết bằng chữ: mười hai triệu hai trăm mười nghỡn đồng chẵn.