1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông

56 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khoản này đợc coi nh là vốn tự có của doanh nghiệp mặc dùdoanh nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn đợc quyền sử dụng tạm thờivào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ m

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3

I Vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại : 3

I.1 Khái niệm về vốn lu động 3

I.2 Đặc điểm của vốn lu động 4

I.3 Phân loại vốn lu động 4

I.4 Kết cấu vốn lu động 7

I.5 Vai trò của vốn lu động 8

II CÁC CHỈ TIấU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI : 9

II.1 Hiệu quả kinh doanh 9

II.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 11

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 18

III.1 Nhóm nhân tố có thể lợng hoá đợc 18

III.2 Các nhân tố không thể lợng hoá đợc 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤC LỤCNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THễNG 23

I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THễNG 23

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thơng mại Bu chính viễn thông 23

I.2 Chức năng và nhiệm vụ của Cụng ty Cổ phần Thương mại Bưu chớnh viễn thụng : 24

I.4 Chiến lược phỏt triển của cụng ty 27

II CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THễNG 28

Trang 2

II.1 Quản lý tài chớnh 28

II.2 Quản lý nguồn nhõn lực 30

II.3 Quản lý bỏn hàng và cung cấp dịch vụ : 32

II.4 Quản lý Marketing 32

III.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THễNG 33

III.1 Tình hình tổ chức, quản lý sử dụng vốn của Công ty 33

III.3 Cơ cấu vốn lu động của công ty 35

III,4 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty Cổ phần Thơng mại Bu chính viễn thông : 46

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐễNG CỦA CễNG TY 48

IV.1 Các kết quả đạt đợc 48

IV.2 Hạn chế cần khắc phục 49

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn lu động tại Công ty Cổ phần th-ơng mại Bu chính Viễn Thông 52

I- Phơng hớng phát triển của Công ty trong thời gian tới 52

II Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Thơng Mại bu chính viễn thông 53

II.1 Giải pháp quản lý vốn bằng tiền 53

III.3 Giải pháp quản lý các khoản đầu t tài chính ngắn hạn : 55

III.4 Giải pháp cho vấn đề hàng tồn kho 56

III.5 Giải pháp đào tạo : 56

Kết luận 58

Trang 3

Lời nói đầu

Sau hơn 20 năm Đổi mới, thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN, nềnkinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Đất nước ta

đang tiến hành những bớc đi lớn của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Do đó, nhu cầu về vốn ngày càng trở nên cấp bách hơn Tuy nhiên thực tế chothấy, có đợc vốn chỉ là bớc đầu, còn điều quan trọng nhất là sử dụng vốn nhthế nào cho có hiệu quả Một số dự án có lợng vốn đầu t rất lớn, từ vài trămtới vài nghìn tỉ VND nhằm tạo ra những cơ sở vật chất lớn của đất nớc, songviệc thực hiện lại không đem lại hiệu quả mong muốn Mặt khác, có những dự

án nhỏ, lợng vốn không lớn, nhng với khả năng quản lý tốt của ngời lãnh đạo,

dự án đó vẫn đem lại những lợi ích rất thiết thực

Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì trớc hếtphải biết sử dụng triệt để nguồn vốn và không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lu động Vốn lu động là bộ phận rấtquan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh và nó thờng chiếm tỷ trọng rất lớn ởnhững doanh nghiệp thơng mại Do những đặc điểm tự thân của nó nh tínhnăng động, dễ dàng chuyển đổi…, vốn lu động chính là bộ phận sinh lời nhiềunhất của doanh nghiệp Chỉ khi nào doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồnvốn này thì doanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu t giản đơn và tái đầu t mởrộng nhằm đem lại lợi nhuận Trong điều kiện hành lang pháp lý của nhà nớcngày càng trở nên thông thoáng, nền kinh tế mở rộng nhanh chóng, cơ hộidành cho các doanh nghiệp thời cơ là rất lớn Doanh nghiệp, dựa trên nhữnglợi thế vốn có của mình cần nắm bắt những cơ hội đó để phát triển

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung vàvốn lu động nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của cácdoanh nghiệp khi tìm chỗ đứng trong nền kinh tế thị trờng Do đó việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với tất cả cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Nhìn chung hiệu quả sử dụng cácnguồn tài chính của các doanh nghiệp ở Việt Nam còn đang ở mức thấp so vớicác doanh nghiệp trên thế giới Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời đểnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính thì các doanh nghiệp sẽ khó

đứng vững đợc trong môi trờng cạnh tranh quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụthậu

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần Thương mại Bưu chớnh viễn thụng, đợc sự giúp đỡ tận tìnhcủa giảng viên hớng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, em

xin lựa chọn đề tài chuyờn đề như sau : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

Trang 4

quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Thơng mại Bu chính viễn thông

Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:

Chơng I: Cơ sở lý luận về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu

động trong doanh nghiệp thơng mại.

Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Thơng mại Bu chính viễn thông.

Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động tại Công ty Cổ phần Thơng mại Bu chính viễn thông.

Do cũn tồn tại những hạn chế về thời gian và trình độ nên chuyên đề của

em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến

đóng góp của thầy cô để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

I Vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại : I.1 Khái niệm về vốn lu động

Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn và vốn lu thông để đảm bảo quá trình sản xuất

và tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc có thểchuyển thành tiền tệ trong chu kỳ kinh doanh Nó bao gồm:

 Vốn bằng tiền :

Vốn bằng tiền trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)

 Ưng trớc và trả trớc: Là những khoản ứng và thanh toán trớc cho các

nhà cung ứng theo hợp đồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác

 Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với ngời mua, trong kinh doanhhiện đại nợ phải thu từ khách hàng là những khoản nợ có nguồn gốc từ việcbán hàng hoặc cung ứng dịch vụ và các khoản phải thu khác nh hạ giá chiếtkhấu, giảm giá các khoản phải thu

- Phải thu nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp

 Đầu t tài chính ngắn hạn:

Trang 6

Khoản mục này bao gồm các cổ phiếu, trái phiếu thơng phiếu ngắn hạn

mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từ việc thu lợi tức, cổ tức vàgiá trị chứng khoán ngắn hạn Đây cũng có thể là những khoản tiền gửi ngânhàng ngắn hạn nhằm tận dụng tốt nguồn vốn nhàn rỗi Những tài sản nàycũng xem nh tiền có thể sử dụng ngay

* Chi sự nghiệp: là những khoản chi một lần nhng đợc phân bổ cho

nhiều thời kỳ khác nhau

I.2 Đặc điểm của vốn lu động

Đặc điểm quan trọng nhất của vốn lu động là tham gia trực tiếp vào qúatrình sản xuất kinh doanh hoàn toàn không ngừng, luôn luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện Quá trình thay đổi hình thái biểu hiện của vốn lu động gắn liềnvới mua bán hàng hoá và sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và do đó tạo nênquá trình vận động của vốn trong kinh doanh Đối với các doanh nghiệp thơngmại , sự vận động của vốn trải qua hai giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Doanh nghiệp phải ứng ra một số lợng tiền nhất định đểmua vật t hàng hoá từ nhiều nguồn khác nhau về dự trữ VLĐ đợc chuyển từhình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá

* Giai đoạn 2: Doanh nghiệp dùng hàng hoá dự trữ bán cho khách hàng

để thu tiền về vốn từ hình thái hàng hoá đợc chuyển sang hình thái tiền tệ.Trong cùng một thời điểm vốn lu động tồn tại dới cả hai hình thái Cũng

do vốn lu động luôn vận động nên kết cấu của vốn lu động luôn biến đổi vàphản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

I.3 Phân loại vốn lu động

Để phân loại vốn lu động ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:

I.3.1 Dựa vào sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh:

VLĐ đợc chia làm 3 phần: Vốn lu động trong khâu dự trữ, VLĐ trongkhâu lu thông, VLĐ trong khâu sản xuất

 VLĐ trong khâu dự trữ: Đối với các doanh nghiệp dịch vụ VLĐ trongkhâu dự trữ bao gồm: Vốn dự trữ vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế nhằm

đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờngxuyên, liên tục

 VLĐ trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp thơng mại và doanhnghiệp dịch vụ không mang tính chất sản xuất thì không có vốn lu động vận

động ở khâu này Đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất sản xuấtVLĐ này bao gồm:

Trang 7

- Vốn về sản phẩm dở dang đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dàngdùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làmviệc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang

- Vốn bán thành phẩm tự chế: cũng là giá trị các sản phẩm dở dang nhngkhác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định

- Vốn và phí tổn đợi phân bổ (chi phí trả trớc) là những phí tổn chi ratrong kỳ, nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế cha tính hết vào giáthành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:

* VLĐ trong khâu lu thông bao gồm:

- Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho vàchuẩn bị các công tác tiêu thụ

- Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửingân hàng

- Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quátrình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ Theo cách phân loại này

có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ nguyên vật liệu và vốn nằm trongkhâu lu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất Phải chú ý tăng khối l-ợng sản phẩm đang chế tạo với mức hợp lý vì số vốn này tham gia trực tiếpvào việc tạo nên giá trị mới

I.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

VLĐ đợc chia làm 2 loại

* Vật t hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm

- Vốn đợc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xác định đợc kếtquả kinh doanh của kỳ đó Một phần lợi nhuận sau thuế đợc chia cho các đốitợng liên quan Một phần khác đợc bổ sung vào vốn kinh doanh mà chủ yếu làvốn lu động và đây là một bộ phận của vốn chủ sở hữu

Trang 8

- Các khoản chênhlệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá cha xử lý

và các quỹ đợc hình thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh nh quỹ phúclợi quỹ đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

Những doanh nghiệp nhà nớc vốn hoạt động là do nhà nớc cấp ngay từkhi mới thành lập trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn

* Vốn vay: Với điều kiện kinh tế nh hiện nay, quy mô kinh doanh ngàynay có xu hớng mở rộng, nhu cầu sử dụng vốn ngày càng phát triển

Do vậy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu vốn kinhdoanh Để có đủ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpphải chủ động tạo ra cho mình nguồn vốn để kinh doanh Một biện pháp hữuhiệu nhất là đi vay vốn Hình thức đi vay của doanh nghiệp là: Vay ngân hàng,vay các tổ chức kinh tế hoặc của các cá nhân hay vay của các tổ chức tín dụngnhằm tạo ra một lợng vốn cao hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn khi thực hiệnhợp đồng phù hợp với lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp mà không trái vớipháp luật

Mỗi hình thức vay vốn lại có những điều kiện xây dựng ràng buộc khácnhau Nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngân hàng thì điều kiện đểxét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, có tài sản thế chấp mà số tàisản này cha đem ra thế chấp Sau 1 chu kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất

định doanh nghiệp phải hoàn trả tiền vay vốn

Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhân quaviệc phát hành cổ phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau mà thực chất làchiếm dụng vốn lẫn nhau Nh vậy việc vay vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi, nắmbắt đợc cơ hội kinh doanh và phát triển lợi nhuận cho doanh nghiệp

* Vốn liên doanh: Ngoài vốn tự có, vốn vay doanh nghiệp có thể huy

động thêm bằng hình thức góp vốn liên doanh, với hình thức nhận góp vốnliên doanh tức là doanh nghiệp cùng hợp tác với nhau trong vấn đề kinh doanhnhằm mục đích hai bên cùng có lợi

* Vốn khác: Trên thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản phải trảphải nộp: nh nợ phải trả ngời bán, phải trả nội bộ, thuế và các khoản nộp ngânsách nhng cha đến kỳ phải trả, những khoản ngời mua phải trả tiền trớc, tiền l-

ơng, tiền bảo hiểm, y tế, kinh phí công đoàn

Những khoản này đợc coi nh là vốn tự có của doanh nghiệp mặc dùdoanh nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn đợc quyền sử dụng tạm thờivào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ một khoản ký gửi nào.Với các phân loại vốn nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lývốn mà doanh nghiệp nắm giữ đồng thời cho thấy quy mô của từng loại vốn

để từ đó có kế hoạch khai thác một cách chủ động, tích cực góp phần nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trang 9

I.4 Kết cấu vốn lu động

Kết cấu VLĐ thực chất là tỉ trọng từng khoản vốn trong tổng nguồn VLĐcủa doanh nghiệp Kết cấu của VLĐ cho thấy sự phân bổ của vốn trong từnggiai đoạn luân chuyển hoặc trong từng nguồn vốn, từ đó doanh nghiệp xác

định đợc phơng hớng và trọng điểm quản lý vốn nhằm thay đổi kịp thời vớitừng thời kỳ kinh doanh

Kết cấu của VLĐ chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: đặc điểm ngànhnghề kinh doanh, trình độ tổ choc… Vì vậy trong doanh nghiệp khác nhau thìkết cấu vốn lu động cũng khác nhau, nó phụ thuộc vào các nhóm nhân tố sau:

* Nhóm nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm:

Các doanh nghiệp hàng năm phải sử dụng nhiều loại vật t khác nhau.Nếu khoảng cách giữa các doanh nghiệp và các đơn vị bán hàng xa hoặc gần,

kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số lợng và giá cả phù hợp với yêu cầu thì có sựthay đổi đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ

Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hởng nhất định đến kết cấu VLĐ.Khối lợng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa các doanhnghiệp với các đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hởng tới tỷtrọng thành phẩm và hàng hoá xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ

* Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:

Nếu sử dụng phơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thờithì tỉ trọng vốn trong khâu lu thông sẽ thay đổi Đặc biệt trong xây lắp việc sửdụng các thể thức thanh toán khác nhau tổ chức thủ tục thanh toán, tình hìnhchấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh hởng nhiều đến tỷ trọng vốn bỏ vào khâusản xuất và khâu lu thông

Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính chất thời

vụ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp Tìm hiểu thành phầncũng nh nghiên cứu kết cấu nội dung vốn lu động là rất cần thiết đối với việc

sử dụng chính xác và có hiệu quả vốn trong mỗi doanh nghiệp

I.5 Vai trò của vốn lu động

Vốn là tiền đề vật chất không thể thiếu đối với sự ra đời và phát triển củadoanh nghiệp Trớc hết vốn là điều kiện đầu tiên để thực hiện thủ tục pháp lýthành lập doanh nghiệp Tiếp theo khi bắt đầu sản xuất kinh doanh phải cóvốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh

Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì vốn là yếu

tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nếu thừa nhậnvốn doanh nghiệp không thể chủ động trong sản xuất kinh doanh, cũng nhkhông thể mở rộng quy mô thì khi đó doanh nghiệp sẽ bị cạnh tranh bởi các

Trang 10

đối thủ khác mạnh hơn Điều này dẫn tới quy mô kinh doanh sẽ bị thu hẹpthậm chí dẫn tới phá sản.

VLĐ là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hoá,cũng nh phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của doanhnghiệp Mặt khác vốn lu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thờigian lu thong có hợp lý hay không Do đó thông qua tình hình luân chuyểnVLĐ của doanh nghiệp, các nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá kịpthời đối với các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanhnghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng Sử dụng vốnhợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của TSLĐ góp phần hạthấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tóm lại VLĐ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thơng mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề sửdụng vốn lu động là vấn đề cần thiết nhằm đa ra những biện pháp tối u phục

vụ cho chiến lợc kinh doanh trong doanh nghiệp

II CÁC CHỈ TIấU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI :

II.1 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối tơng quan sosánh giữa kết quả đạt đợc theo mục tiêu đã xác định với chi phí bỏ ra để đạt đ-

ợc mục tiêu đó Trong quá trình kinh doanh nếu chi phí bỏ ra ít nhng kết quảthu đợc lại cao thì có nghĩa hiệu quả kinh doanh tốt và ngợc lại.Trong quátrình hoạt động,các doanh nghiệp đều phải có các mục tiêu hành động củamình trong từng thời kỳ Các mục tiêu chủ yếu là mục tiêu về kinh tế nh : lợinhuận, doanh thu, thị phần…Bên cạnh các mục tiêu kinh tế, doanh nghiệp cònthực hiện các mục tiêu xã hội nh : từ thiện, môi trờng…

Hiệu quả của doanh nghiệp thờng đợc thể hiện trên hai khía cạnh sau:

II.1.1 Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc thựchiện những mục tiêu xã hội nh tăng cờng các khoản phúc lợi tạo công ăn việclàm cho nền kinh tế quốc dân, cải thiện môi trờng…

II.1.2 Hiệu quả kinh tế

Đây là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế của hoạt động kinhdoanh Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc

Trang 11

với chi phí bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó Đơng nhiên, với hầu hết các doanhnghiệp, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của họ.

Hiệu quả kinh tế =

Kết quả của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông ờng là đạt đợc doanh thu hoặc lợi nhuận trong kỳ Chi phí cho hoạt động kinhdoanh là số lợng vốn đầu t để đạt đợc kết quả đó

th-II.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại

Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là phải thờng xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l-

u động Hiệu quả sử dụng vốn lu động phản ánh tình hình sử dụng VLĐ trongdoanh nghiệp, đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinhdoanh với số vốn lu động đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Hiệu quả sử dụng VLĐ =

Nh ta đã biết VLĐ luân chuyển không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chấtchu kỳ gọi là chu chuyển VLĐ, thời gian của một kỳ luân chuẩn biểu thị tốc

độ chu chuyển VLĐ hay còn gọi là hiệu suất luân chuyển VLĐ Hiệu suấtluân chuyển VLĐ biểu hiện trình độ nghệ thuật sử dụng VLĐ trong doanhnghiệp Nó thờng biểu thị qua 2 chỉ tiêu Số lợng luân chuyển VLĐ trong kỳ

và số ngày để hoàn thành một lần luân chuyển còn gọi là kỳ luân chuyển bìnhquân

Sử dụng hiệu quả VLĐ mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp VLĐ là một bộ phận quan trọng của tổng nguồn vốn, làyếu tố không thể của quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong doanhnghiệp thơng mại Việc sử dụng VLĐ không tốt dẫn tới khôngbảo tồn đợcvốn, quy mô bị thu hẹp, ảnh hởng tới quá trình tái sản xuất và nhu vậy ảnh h-ởng tới hiệu quả kinh doanh VLĐ vận động không ngừng trong các giai đoạncùng với hình thái biểu hiện phức tạp, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh phải có những biện pháp quản lý và sử dụng VLĐ thíchhợp

II.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Trong nền kinh tế thị trờng ,VLĐ đối với các doanh nghiệp luôn là mộtvấn đề bức xúc đặt ra Có thể coi VLĐ nh là nguồn máu tuần hoàn trongdoanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển đợc thìVLĐ không thể thiếu và phải liên tục tuần hoàn, liên tục lu thông Một doanh

Trang 12

nghiệp thiếu vốn thì không thể hoạt động đợc, nhng nếu có vốn mà sử dụngkém hiệu quả, để mất dần đồng vốn thì doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc Điều đónói lên rằng VLĐ có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp và nó có vaitrò rất lớn trong sự thành bại của doanh nghiệp.

Ngày nay ,kinh tế thị trờng đã tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi,giúp doanh nghiệp có thể tự chủ về tài chính có thể huy động vốn từ nhiềunguồn khác nhau Vì vậy mà vấn đề đặt ra là đòi hỏi đồng vốn sử dụng vàokinh doanh phải có hiệu quả và hiệu quả tối đa Trên góc độ tài chính doanhnghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn từ đó xem xéttình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để có các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:

II.3.1 Hệ số thanh toán:

Hệ số này dùng để xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp đốivới khoản phải trả ngắn hạn, gồm hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanhtoán nhanh

* Hệ số thanh toán ngắn hạn là thớc đo khả năng có thể trả nợ của doanhnghiệp, nó chỉ ra phạm vi quy mô mà các yêu sách của d nợ đợc trang trảibằng tài khoản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền trong kỳ phù hợp với thờihạn nợ phải trả:

Hệ số thanh toán ngắn hạn = .

Tỷ lệ giữa TS ngắn hạn và nợ ngắn hạn là một trong những thớc đo tốtnhất đợc sử dụng thờng xuyên để đo lờng về sức mạnh tài chính của doanhgnghiệp Hệ số đó trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để trảcác khoản nợ ngắn hạn không?

* Hệ số thanh toán nhanh là thớc đo khả năng trả nợ ngay, không đợcdựa vào bán vật t hay hàng hoá (kể cả sản phẩm) là một đặc trng tài chínhquan trọng của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán nhanh =

Chỉ tiêu này trả lời câu hỏi: Nếu thu nhập bán hàng không còn nữa thìdoanh nghiệp có thể trả đợc nợ ngắn hạn không? Căn cứ vào các nguồn tiền cóthể huy động nhanh và các khoản có thể dễ dàng chuyển thanh tiền bao gồm:tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển các khoản đầu t chứng khoánngắn hạn

II.3.2 Hệ số phục vụ vốn lu động

Trang 13

* Hệ số này cho biết với một đồng vốn lu động bỏ ra thì thu lại chodoanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Biểu hiện của hệ số này là mối quan

hệ giữa doanh thu đạt đợc trong kỳ với VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ:

V V

V1 Vn : Vốn lu động tại các thời điểm kiểm kê

n : số thời điểm kiểm kê

Ngày nay, khi vai trò của vốn lu động trong hoạt động của doanh nghiệp

đang ngày càng trở nên quan trọng, thì hệ số phục vụ VLĐ cũng đợc quan tâmrất nhiều Hệ số phục vụ VLĐ càng cao tức là 1 đồng VLĐ bỏ ra có thể đemlại nhiều đồng doanh thu Khi đó hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc đánh giá

là tốt và ngợc lại

* Hệ số phục vụ vốn công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu: Hệ số này phản

ánh một đồng vốn công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu bỏ ra thì hoạt động kinhdoanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

II.3.3 Tốc độ chu chuyển VLĐ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tuần hoà của vốn diễn

ra liên tục lặp đi lặp lại mang tính chất chu kỳ gọi là chu chuyển vốn lu động.Tốc độ chu chuyển VLĐ phản ánh tổng quát quá trình quản lý, trình độchuyên môn tổ chức của cán bộ

Thời gian của vòng chu chuyển VLĐ đợc quyết định bằng tổng số thờigian lu thông từ kỳ tuần hoàn này đến kỳ tuần hoàn tiếp theo Thời gian của

Hệ số phục vụ vốn công

cụ, dụng cụ, nguyên vật

liệu

Trang 14

vòng chu chuyển vốn càng ngắn thì tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh và

Trong đó: L : số vòng chu chuyển VLĐ trong kỳ

MGV : Tổng mức doanh thu trong kỳ theo giá vốn

LD

V : Vốn lu động bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng số vốn lu động chu chuyển càngnhanh, hoạt động kinh doanh đợc đánh giá là tốt Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũngchỉ đem lại cho ta những đánh giá mang tính tơng đối Với một số doanhnghiệp có số VLĐ lớn, só vòng chu chuyển VLĐ là không cao, song hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh vẫn tốt

* Số ngày chu chuyển vốn lu động phản ánh độ dài một vòng quay củaVLĐ, chỉ tiêu này đợc xác định dựa vào số ngày quy ớc trong kỳ và tổng sốvòng quay trong kỳ đó

LD

V

N =

MGVTrong đó: N : Số ngày chu chuyển VLĐ

LD

V : Vốn lu động bình quân trong kỳ

MGV: doanh thu theo giá vốn bình quân 1 ngày trong kỳ

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ VLĐ chu chuyển càng nhanh, tức là hànghoá ít bị ứ đọng, bộ phận vốn bằng tiền đợc quản lý chặt chẽ

Nh vậy hai chỉ tiêu số vòng và số ngày chu chuyển thực chất là giốngnhau chỉ khác nhau về cách thể hiện Khi số vòng chu chuyển VLĐ tăng thì sốngày chu chuyển VLĐ giảm Nhìn chung vốn lu động quay càng nhiều vòngtrong một chu kỳ kinh doanh thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

II.3.4 Hệ số bảo toàn vốn lu động

Bảo toàn vốn lu động có nghĩa là sau một thời gian hoạt động, vốn củadoanh nghiệp đợc bảo đảm toàn vẹn Nói cách khác, đến kỳ kiểm tra VLĐcủa doanh nghiệp vẫn đảm bảo tơng ứng với số tài sản ngắn hạn ban đầu theothời giá hiện tại

Bảo toàn và phát triển VLĐ là một trong những chỉ tiêu quan trọng đốivới từng doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển VLĐ trongdoanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, những nhân tố xấu

Trang 15

có thể làm giảm VLĐ và làm ảnh hởng tới quy mô kinh doanh Chính vì điềunày mà việc bảo toàn và phát triển vốn trở thành nguyên tắc bắt buộc cácdoanh nghiệp phải thực hiện Đối với doanh nghiệp nhà nớc bảo toàn vốn làyêu cầu của chế độ hạch toán và là chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc Đối với cáccông ty cổ phần, bảo toàn vốn là yêu cầu đầu tiên từ phía các cổ đông gópvốn.

Để đánh giá mức độ bảo toàn VLĐ ta cần xác định số VLĐ hiện có và sốVLĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ Trong đó số VLĐ hiện có ở cuối kỳ trên sổsách kế toán của doanh nghiệp sau khi đã điều chỉnh chênh lệch giá của tàisản lu động theo thời giá Các khoản chênh lệch giá đó đợc xác định trongmọi trờng hợp thay đổi giá trị vật t hàng hoá do Nhà nớc quy định hoặc vật thàng hoá mua theo giá thoả thuận trên thị trờng

Vốn lu động phải bảo toàn đến cuối kỳ đợc xác định nh sau:

Vốn lu động phải bảo toàn đến cuối kỳ = Vốn lu động đầu kỳ x Hệ số

điều chỉnh bình quân giá trị tài sản ngắn hạn

Sau khi xác định đợc VLĐ hiện có cuối kỳ và VLĐ phải bảo toàn cuối kỳ

ta so sánh chúng với nhau:

Hệ số bảo toàn VLĐ =

Nếu hệ số này > 1 thì doanh nghiệp đã bảo toàn và phát triển VLĐ Ngợclại nếu hệ số này < 1 doanh nghiệp không bảo toàn đợc VLĐ nghĩa là sau khiloại trừ ảnh hởng của giá, VLĐ của doanh nghiệp bị thâm hụt

Tuy nhiên, việc sử dụng hệ số bảo toàn VLĐ thì cha thể đánh giá đợcmức độ hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mà chỉ đánh giá đợc tổngquát về hiệu quả sử dụng vốn lu động

II.3.5 Hệ số sinh lợi của VLĐ

Hệ số sinh lợi của vốn lu động Đây là chỉ tiêu chất lợng rất quan trọng,phản ánh rõ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chobiết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận?

Hệ số sinh lợi VLĐ =

Hệ số sinh lợi bao gồm các chỉ tiêu:

* Hệ số sinh lợi doanh thu

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh

Trang 16

thu thuần trong kỳ doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuậnròng.

Hệ số sinh lợi doanh thu =

* Hệ số khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh không tính tới ảnh hởngcủa thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh: chỉ tiêunày cho biết số ngày cần thiết để vốn hàng hoá dự trữ quay trọn một vòng Chỉtiêu vòng quay vốn hàng hoá dự trữ và số ngày chu chuyển vốn hàng hoá dựtrữ và có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau, vòng quay tăng thì ngày chu chuyểngiảm và ngợc lại:

II.3.6 Vòng quay các khoản phải thu và các khoản phải trả :

Vòng quay các khoản thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp:

Vòng quay các khoản phải thu đợc xác định nh sau:

Vòng quay các khoản phải thu =

Kỳ thu tiền bình quân =

Nếu hệ số vòng quay các khoản phải thu cao thể hiện doanh nghiệp thuhồi nhanh các khoản nợ Trong khi kinh doanh doanh nghiệp nên đánh giánghiên cứu kỹ những khoản phải thu thông qua việc đánh giá khả năng tàichính của khachs hàng hoặc uy tín của họ nhằm đa ra phơng thức kinh doanhthích hợp

* Vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả =

Kỳ trả tiền bình quân =

Số ngày phân tích trong kỳ thờng tính bằng 1 năm bằng 360 ngày Nếuvòng quay các khoản phải trả thấp, doanh nghiệp đã tận dụng đợc một số vốntạm thời để bổ sung cho vốn kinh doanh:

Trang 17

= x 100

Tỷ lệ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn càng nhiều và

ng-ợc lại

II.3.7 Tỷ suất lợi nhuận :

* Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh Nó phản ánh mỗi đồngvốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

=

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu t rấtquan tâm, hệ số này đo lờng mức lợi nhuận thu đợc lên mỗi đồng vốn chủ sởhữu trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Ngoài việc phân tích các chỉ tiêu chung trên để thấy rõ đợc hiệu quả sửdụng vốn lu động ta xem xét các chỉ tiêu sau:

- Hệ số vòng quay vốn hàng hoá dự trữ: hàng hoá dự trữ đợc coi là bộphận chủ yếu của VLĐ trong doanh nghiệp, do vậy tốc đọ chu chuyển hànghoá tồn kho có ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển của toàn bộ VLĐ và ảnh hởng

đến hiệu quả sử dụng vốn lu động Tốc độ lu chuyển hàng tồn kho cho ta biết

số vòng quay bình quân của hàng hoá đợc bán ra

Hệ số vòng quay vốn hàng hoá dự trữ mà cao làm cho doanh nghiệpcủng cố lòng tin vào khả năng thanh toán Ngợc lại hệ số này thấp gợi lên tìnhhình doanh nghiệp bị ứ đọng vật t hàng hoá vì không cần dùng hoặc dự trữ quánhiều hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm vì sản xuất cha bán sát nhu cầu thị tr-ờng Hệ số này phụ thuộc vào các yếu tố nh phơng thức bán hàng, phơng thứcbảo quản, kết cấu hàng tồn kho Nh vậy từng doanh nghiệp phải có những biệnpháp quản lý hàng tồn kho phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất

Tỉ lệ các khoản phải trả sovới các khoản phải thu

Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn

kinh doanh

Trang 18

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Việc xác định các nhân tố ảnh hởng là cơ sở tìm ra những biện pháp cụthể nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp Cácyếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ rất phức tạp và đa dạng nhngchung quy lại ngời ta phân thành hai loại:

* Nhóm nhân tố có hể lợng hoá đợc

* Nhóm nhân tố không thể lợng hoá đợc

III.1 Nhóm nhân tố có thể lợng hoá đợc

III.1.1 Doanh thu trong kỳ:

Cùng một lợng VLĐ, nếu nh doanh thu trong kỳ càng cao thì hiệu quả

sử dụng VLĐ là tốt Ngợc lại, nếu doanh thu trong kỳ thấp thì hiệu quả sửdụng VLĐ là kém Từ đó có thể thấy rằng việc tăng doanh thu hay tăng mức l-

u chuyển hàng hoá là mục tiêu phân đấu của mọi doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên việc tăng mức lu chuyển hàng hoá

có thể kéo theo chi phí kinh doanh tăng Nhng nếu tốc độ tăng doanh thu lớnhơn tốc độ tăng chi phí thì vẫn đảm bảo có lãi tức là việc sử dụng vốn lu động

có hiệu quả

III.1.2 Chi phí kinh doanh:

Chi phí kinh doanh là những chi phí nhằm đảm bảo tốt nhất quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yêu cầu với mọi doanh nghiệp là sửdụng hợp lý tiết kiệm mọi nguồn vật t, tiền vốn, sức lao động của doanhnghiệp để đạt đợc lợi nhuận tối đa Việc tiết kiệm chi phí kinh doanh đónggóp lớn vào việc nâng cao năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tếcủa doanh nghiệp

Để quản lý tốt chi phí kinh doanh, các doanh nghiệp lập kế hoạch chi phísản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài chính Doanh nghiệp phải tính toán cácchỉ tiêu về chi phí kinh doanh phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ kế hoạch, cùng các biện pháp phấn đấu thực hiện kế hoạch

đó, kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh là những mục tiêu phấn đấu của đơn

vị, đồng thời cũng là căn cứ để đơn vị cải tiến công tác quản lý kinh doanh,thực hiện chế độ tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩmhàng hoá, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp trong kỳ.Chi phí kinh doanh là nhân tố tơng quan tỉ lệ nghịch với hiệu quả sử dụngvốn Nếu tổng số vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ là một số cố định.Tổng chi phí thực tế đã chi trong kỳ tăng (giảm) sẽ trực tiếp làm cho hệ sósinh lời của VLĐ trong kỳ đó giảm (tăng) tức là hiệu quả sử dụng VLĐ giảm(tăng)

Trang 19

III.1.3 Lợng tiền mặt tồn quỹ

Trong doanh nghiệp, lợng tiền mặt tồn quỹ có thể ảnh hởng tới hoạt độngsản xuất kinh doanh, đây là bộ phận VLĐ giúp doanh nghiệp thanh toán vớikhách hàng, tận dụng thời cơ trong kinh doanh, giao dịch với ngân hàng và tổchức tín dụng Nếu lợng tiền này nhỏ hơn mức trung bình cần thiết thì không

đủ để doanh nghiệp chi tiêu trong những ngày không giao dịch với ngân hàng.Còn nếu lợng tiền này lớn hơn mức trung bình cần thiết thì sẽ gây ra thừa tiềntrong quỹ, lãng phí vốn

III.1.4 Mức dự trữ hàng hoá

Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc liên tục, thờng xuyên, tốc độquay vốn nhanh, các doanh nghiệp phải có mức dự trữ hàng hoá phù hợp vớiquy mô kinh doanh Nếu vốn dự trữ hàng hoá thực tế nhỏ hơn mức tối thiểucần thiết thì doanh nghiệp sẽ thiếu hàng để bán ra, hoạt động bán hàng bị gián

đoạn, doanh thu không đạt đợc mức tối đa, dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐkhông tốt Còn nếu dự trữ hàng hoá thực tế lớn hơn mức dự trữ cao nhất thìhàng hoá bị ứ đọng trong kho gây lãng phí vốn mặc dù doanh thu có thể đạt đ-

ợc nh dự tính

III.1.4 Tốc độ luân chuyển của VLĐ:

Với mức lợi nhuận đạt đợc ở mỗi vòng quay vốn là cố định Tổng lợinhuận đạt đợc trong kỳ sẽ phụ thuộc vào số vòng quay vốn ở kỳ kinh doanh

Trang 20

Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản

đó thì sẽ làm cho VLĐ giảm dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ

* Rủi ro: Do rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà cácdoanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự thamgia của nhiều thành phần kinh tế, cùng cạnh tranh Khi kinh tế thị trờngkhông ổn định, sức mua có hạn thì càng làm tăng khả năng rủi ro của doanhnghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn phải gặp nhiều rủi ro do thiên tai gây ranh: hoả hoạn, bão lụt mà các doanh nghiệp khó có thể tránh đợc

* Yếu tố sản xuất tiêu dùng: chu kỳ, tính thời vụ của sản xuất và tiêudùng ảnh hởng trực tiếp tới mức lu chuyển hàng hoá

Những hàng hoá có chu kỳ sản xuất dài vốn hàng hoá lớn sẽ làm cho tốc

độ chu chuyển VLĐ chậm và ngợc lại Bên cạnh đó, sự phân bổ hàng hoá giữanơi sản xuất và tiêu dùng cũng ảnh hởng tới tốc độ chu chuyển hàng hoá Nếu

sự phân bố này là hợp lý sẽ tạo điều kiện rút ngắn thời gian lu thông hàng hoá,tăng tốc độ chu chuyển, tăng hiệu quả sử dụng VLĐ

* Nhu cầu thị trờng, giá cả hàng hoá dịch vụ Trong nền kinh tế thị trờnghiện nay, nhu cầu về sản và giá cả hàng hoá và dịch vụ luôn luôn thay đổi Sựthay đổi đó ảnh hởng đến hiệu quả việc sử dụng vốn hay lợi nhuận thu đợc củadoanh nghiệp

Chẳng hạn, có sự biến động lớn về giá với một hàng hoá nào đó màdoanh nghiệp đang kinh doanh, hàng hóa này có cầu co dãn lớn Nếu giá hànghòa này tăng sẽ làm mức doanh thu của doanh nghiêm giảm, dẫn tới lợi nhuậnthấp và hiệu quả sử dụng VLĐ thấp Ngợc lại doanh nghiệp sẽ đạt đợc mứcdoanh thu và lợi nhuận cao hơn

Cầu hàng hóa dịch vụ cũng tác động tơng tự nh vậy, sự thay đổi cầu sẽlàm tăng lên hoặc giảm đi mức độ lãi doanh nghiệp thu đợc

* Các chính sách kinh tế của nhà nớc: Để thc hiện chức năng quản lý vĩmô nền kinh tế của nhà nớc, nhà nớc đa ra chính sách kinh tế phù hợp để thúc

đẩy tăng trởng kinh tế phù hợp với từng thời kỳ, giai doạn phát triển của nềnkinh tế

- Các chính sách thuế, đây là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhànớc, thuế có tác động trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Vì đây là khoản chi phí bắt buộc Nếu nhà nớc quy định mức thuế suấtthấp đối với ngành kinh doanh của doanh nghiệp thì lợi nhuận thu đợc nhiềuhơn, doanh nghiệp có xu hớng mở rộng quy mô kinh doanh Ngợc lại với mứcthuế cao, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp không muốn mở rộng quy mô kinhdoanh mà còn thu hẹp dần quy mô hoạt động

Trang 21

- Bên cạnh chính sách thuế còn có các chính sách khác ảnh hởng tới việckinh doanh nh chính sách xuất nhập khẩu, chính sách tiêu chuẩn chất lợng,chính sách hỗ trợ sản xuất

III.2.2 Các nhân tố chủ quan mặt chủ quan

Đó là những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnhhởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng nh quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

* Công tác xác định nhu cầu vốn lu động: Việc xác định nhu cầu VLĐthiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh đều ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

* Công tác lựa chọn phơng án đầu t: Đây là một nhân tố cơ bản ảnh ởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp

h-đầu t sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chất lợng cao, mẫu mãphù hợp với thị hiếu của ngờitiêu dùng, đồng thời có giá thành hạ thì doanhnghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ Ngợc lạisản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp làm ra có chất lợng kém, không phù hợpvới thị hiếu của khách hàng dẫn đến hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ đợclàm cho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp

* Trình độ tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp Việc tổ chức nhân sự có

ảnh hởng trực tiếp đến điều hành mọi hoạt động trong doanh nghiệp Nếu bốtrí đúng ngời đúng việc, mọi hoạt động diễn ra một cách nhịp nhàng, ăn khớpvới nhau, ngời quản lý không phải mất thời gian chỉnh đốn, nhắc nhở nhânviên của mình Nhng nếu bố trí ngời không đúng vị trí thì các hoạt độngkhông thể diễn ra một cách bình thờng đợc Khi mọi hoạt động đã nhịp nhàngthì chắc chắn mọi hiệu quả sẽ đạt đợc và hiệu quả sử dụng các yếu tố dần đạt

đến mức độ tối u v.v

* Uy tín trong kinh doanh: Trong điều kiện hiện nay sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo dựng cho mìnhchữ tín trong kinh doanh Có nh vậy doanh nghiệp mới đẩy nhanh đợc tiêu thụhàng hoá, thuận lợi trong việc tham gia các hợp đồng kinh doanh, tạo đợcnhiều mối làm ăn tốt đẹp, tạo dựng đợc uy tín trên thị trờng

* Trình độ tổ chức lu chuyển hàng hoá: Để đa hàng hoá đến đợc tay ngờitiêu dùng, doanh nghiệp thơng mại phải bỏ ra một lợng chi phí nào đó và tổchức một quy trình mua vào, dự trữ, bán ra Muốn nâng cao hiệu quả sử dụngvốn bằng cách giảm chi phí và nâng số vòng vốn quya thì phải tổ chức tốt quátrình mua vào, dự trữ và bán ra Quy trình này đợc quyết định bởi trình độ tổchức lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp và khả năng cơ giới hoá

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng đến công tác tổ chức và

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Ngoài ra còn có thể có các nguyên nhân khác

ảnh hởng không nhỏ đến quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của

Trang 22

doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không tốt tới hiệu quả tổchức và sử dụng vốn lu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét mộtcách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố Các doanh nghiệp cần tìm ranguyên nhân chủ yếu, từ đó họ đa ra những biện pháp hữu hiệu nhất đẩy mạnhviệc tổ chức và nâng cao hiệu quả đồng vốn.

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH

I.1.1 Giới thiệu công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNHVIỄN THÔNG

- Tên giao dịch: POST AND TELECOMMUNICATION TRADINGJOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : COKYVINA

- Trụ sở: Số 178, phố Triệu Việt Vương, quận Hai Bà Trưng, thành phố

từ việc hợp nhất hai công ty: Công ty Dịch vụ kỹ thuật viễn thông Việt Nam(1987) và Công ty Vật tư Bưu điện (1955)

Năm 1995, sau khi Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam đượcthành lập theo mô hình Tổng công ty 91 trực thuộc Chính Phủ, Tổng cụctrưởng Tổng cục Bưu điện có quyết định số 426/TCCB-LĐ ngày 9/9/1996 về

Trang 24

việc thành lập Công ty vật tư Bưu điện 1 (COKYVINA) là đơn vị thành viêncủa Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt nam Ngoài trụ sở chính tại Hànội, Công ty đã nâng cấp trạm cung ứng vật tư Đà Nẵng thành Chi nhánh vàthành lập thêm trạm tiếp nhận vật tư nhập khẩu tại Hải Phòng Tháng 9 năm

2002, Chi nhánh COKYVINA tại thành phố Hồ Chí Minh được thành lậpnhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động của Công ty

*Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần :

Theo Quyết định số 45/2004/QĐ-BCVT, ngày 05/11/2004 của Bộ trưởng

Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông), Công tyVật tư Bưu điện I chuyÓn thành Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chínhViễn thông

Số vốn Điều lệ ban đầu là : 27.000.000.000 VND

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103007704 do Sở KH&ĐTThàng phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/05/2005

* Phát hành tăng vốn điều lệ :

Vốn điều lệ của Công ty ban đầu khi cổ phần hóa là 27 tỷ đồng Từ đóđến nay Công ty đã thực hiện tăng vốn một lần

Ngày phát hành: 15/5/2007 Ngày kết thúc đợt phát hành: 01/6/2007 Công

ty đã được UBCKNN chấp thuận kết quả đợt phát hành tăng vốn điều lệ này Vốn điều lệ sau khi phát hành là 40.500.000.000 VND

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103007704 do Sở KH&ĐTThành phố Hà Nội cấp lần 2 ngày 11/03/2008

I.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông :

I.2.1 Chøc n¨ng cña C«ng ty Cæ phÇn Th¬ng m¹i Bu chÝnh viÔn th«ng

Theo §iÒu lÖ, C«ng ty cã c¸c chøc n¨ng sau ®©y :

* Kinh doanh vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông, phát thanh, truyềnhình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, vật tư thiết bị công nghiệp, dândụng và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

Trang 25

* Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị lẻ, thiết bị toàn bộ trong cáclĩnh vực bưu chính viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tinhọc, điện tử dân dụng, giao thông, công nghiệp, xây dựng và các lĩnh vựckhác theo quy định của pháp luật;

* Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị trong các lĩnh vực bưu chính viễnthông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, côngnghiệp, xây dựng và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

* Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp,nhà ở, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị và các lĩnh vực kháctheo quy định của pháp luật;

* Sản xuất, kinh doanh các lọai dây và cáp thông tin (sợi đồng và sợiquang), dây và cáp điện dân dụng, cáp điện lực, nguyên liệu, vật liệu viễnthông, vật liệu điện dân dụng; Sản xuất các sản phẩm dây đồng (dây đồng,dây quang), lõi đồng (lõi đồng, lõi quang), bôbin nhựa, bôbin sắt, bôbin gỗ

* Kinh doanh bất động sản;

I.2.2 NhiÖm vô cña C«ng ty Cæ phÇn Th¬ng m¹i Bu chÝnh viÔn th«ng

C¸c nhiÖm vô chñ yÕu cña c«ng ty gåm cã :

 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

 Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanhđạt chất lượng và hiệu quả cao

 Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới khách hàng, đápứng nhu cầu của khách hang theo quy định của pháp luật

 Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theocác ngành nghề đăng ký kinh doanh

 Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

 Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlương và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thưởng cho các cánhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Công ty

Trang 26

 Thực hiện chớnh sỏch BHXH, BHYT; luụn cỏi thiện điều kiện làmviệc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh mụi trường, thực hiện đỳng chế

độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động

 Thường xuyờn tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, taynghề cho cỏn bộ cụng nhõn viờn

 Phối hợp với tổ chức quần chỳng: Đảng, Đoàn thể, Cụng đoàn, Đoànthanh niờn trong Cụng ty thực hiện tốt quy chế dõn chủ ở cơ sở, phỏt huyquyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn húa và tinhthần của CBCNV

 Xõy dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dõn quõn tự vệ, phũngchống chỏy nổ, phối hợp với chớnh quyền sở tại giữ gỡn an ninh chớnh trị vàtrật tự an toàn xó hội, đảm bỏa an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Cụng

ty Làm trũn nghĩa vụ an ninh quốc phũng toàn dõn

I.3 Cơ cấu bộ mỏy tổ chức của cụng ty.

I.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty :

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty nh sau :

* Một số chức vụ chủ chốt của công ty :

Trang 27

- Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Kim Kỳ.

- Tổng giám đốc : Ông Nguyễn Kim Kỳ

- Phó Tổng giám đốc :

+ Ông Tờng Duy Toản

+ Ông Đặng Đình Thụ

+ Ông Phạm Ngọc Ninh

I.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :

* Phũng Kinh doanh xuất nhập khẩu : Lờn kế hoạch và thực hiện nhậpkhẩu hàng húa phục vụ cho nhu cầu đặt hàng của cỏc đối tỏc

Phũng Đầu tư- Kinh doanh : Nghiờn cứu triển khai hoạt động đầu tưvào cỏc lĩnh vực kinh doanh của cụng ty, xỳc tiến và đàm phỏn, mở rộngkhỏch hàng Chỉ đạo việc hoạt động kinh doanh của cụng ty, lập kế hoạchsản xuất, bỏn hàng; lờn kế hoạch kinh doanh theo quý, năm

Phũng Tổ chức – Hành chớnh : Đảm bảo cho cỏc bộ phận, cỏ nhõntrong Cụng ty thực hiện đỳng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong cụngviệc Cỏc bộ phận thực hiện đỳng nhiệm vụ ,trỏnh chồng chộo Đảm bảotuyển dụng và xõy dựng, phỏt triển đội ngũ CBCNV theo yờu cầu, chiến lượccủa Cụng ty

Phũng tài chớnh kế toỏn: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của Công ty,

Nhà mỏy sản xuất cỏp : Tổ chức sản xuất theo cỏp quang đỏp ứng nhucầu thị trường

Cỏc chi nhỏnh trực thuộc :thực hiện mục tiêu kinh doanh của công ty ởcác khu vực

I.4 Chiến lược phỏt triển của cụng ty.

I.4.1 Hoài bão

Cụng ty Cổ phần Thương mại Bưu chớnh viễn thụng phấn đấu trở thànhnhà cung cấp cỏc loại mỏy múc, vật tư, thiết bị viễn thụng hàng đầu tại ViệtNam và vươn tầm ra khu vực

I.4.2 Sứ mạng của công ty

Mang lại sự hiệu quả và hài lũng cho khỏch hàng và cổ đụng

Trang 28

Mang lại mụi trường làm việc với cỏc cơ hội học hỏi, thử thỏch và phỏttriển cho nhõn viờn.

I.4.3 Mục tiêu của công ty

Các mục tiêu cơ bản của công ty gồm có

- Xõy dựng thương hiệu của cụng ty cú sức cạnh tranh cao trờn thịtrường

- Xõy dựng đội ngũ nhõn viờn chuyờn nghiệp và nhiệt huyết

- Xõy dựng hệ thống quản lý hiện đại và hiệu quả

- Tăng gấp 2 lần giỏ trị của cụng ty vào năm 2015 so với giỏ trị năm2010

Từng bước khẳng định, Cụng ty Cổ phần Thương mại Bưu chớnh viễn

thụng là một Cụng ty hàng đầu trong lĩnh vực nhập khẩu và cung ứng cỏc

loại mỏy múc, vật tư, thiết bị viễn thụng tại Việt Nam, là thương hiệu tin cậyđối với khỏch hàng

II CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THễNG

II.1 Quản lý tài chớnh.

Các mặt hoạt động quản lý tài chính của công ty hiện nay gồm có :

 Các hoạt động liờn quan đến vốn: quản lý việc sử dụng vốn, huy độngvốn, quản lý cụng nợ được quy định ở trong quy chế tài chớnh của cụng ty.Năm tài chớnh bắt đầu tớnh từ 01/01 hàng năm và kết thỳc vào 31/12 hàngnăm

Quản lý tài sản: Cụng ty phải tổ chức kiểm kờ trước khi khúa sổ kế toỏn

để lập bỏo cỏo tài chớnh hoặc sau khi xảy ra thiờn tai, định họa hoặc vỡ lý dokhỏc gõy biến động tài sản của Cụng ty Xỏc định số lượng tài sản thực tế đốichiếu với số liệu ghi sổ kế toỏn để xỏc định thừa hoặc thiếu về số lượng,nguyờn nhõn và trỏch nhiệm của những cỏ nhõn liờn quan

Cỏc hoạt động liờn quan đến tiền mặt: thanh toỏn cỏc khoản chi phớthường xuyờn và khụng thường xuyờn, rỳt tiền mặt về nhập quỹ hoặc gửi tiền

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. James M.Comer- Quản trị bán hàng- Ngời dịch Nguyễn Thị Hiệp Thơng và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị bán hàng
Tác giả: James M. Comer
Nhà XB: Người dịch Nguyễn Thị Hiệp Thông
1. Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ - Trờng Đại học Kinh tế quốc dân- TS.Nguyễn Hữu Tài – Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội 2007 Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Trờng Đại học Kinh tế quốc dân - PGS.TS Lu Thị Hơng và PGS.TS Vú Duy Hào – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội 02/2009 Khác
6. Báo cáo tổng kết năm 1997, 1998, 1999, 2000, 2001 của Bộ Tài chính Khác
7. PGS. TS Hoàng Minh Đờng và TS Nguyễn Thừa Lộc - Đại học kinh tế Quốc dân Hà nội - Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Thơng mại - Nhà xuất bản Giáo dục- 2000 Khác
8. Garry D.Smith- Danny R.Arnold - Bobby G.Bizzell Chiến lợc và sách lợc kinh doanh Bùi Văn Đông dịch - NXB Thống kê 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính những năm gần đõy. - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông
Bảng 1 Một số chỉ tiêu tài chính những năm gần đõy (Trang 29)
Bảng 5 : Cơ cấu vốn lu động của công ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông
Bảng 5 Cơ cấu vốn lu động của công ty (Trang 36)
Bảng 6: Tình hình vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Thơng mại B- - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông
Bảng 6 Tình hình vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Thơng mại B- (Trang 38)
Bảng 9 : Tình hình các khoản đầu t tài chính ngắn hạn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông
Bảng 9 Tình hình các khoản đầu t tài chính ngắn hạn (Trang 43)
Bảng trên cho thấy số vòng chu chuyển hàng tồn kho năm 2009 là 17.72 vòng sang năm 2010 là 10.442 vòng - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông
Bảng tr ên cho thấy số vòng chu chuyển hàng tồn kho năm 2009 là 17.72 vòng sang năm 2010 là 10.442 vòng (Trang 44)
Bảng 11 : Hiệu quả sử dụng vốn lu dộng - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng vốn lu dộng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w