1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng

89 2,5K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 843 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng – chi nhánh Đà Nẵng, với kiến thức đã học và thực tế, được sự tận tình giúp đỡcủa các cán bộ công nhân viên

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Nó là cơ sở, nềntảng để tổ chức mọi hoạt động trong nền kinh tế Một đất nước có tiềm lực vốn mạnh

sẽ tạo đà phát triển nền kinh tế bền vững Điều này làm cho hoạt động huy động vốnrất có ý nghĩa với ngân hàng Nếu có nhiều vốn thì có thể mở rộng quy mô hoạt động,đầu tư máy móc, công nghệ hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nângcao uy tín, tạo niềm tin đối với khách hàng Và để làm được điều này chúng ta cần cómột nguồn vốn rất lớn Do đó một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành ngân hàng hiệnnay là tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong các tầng lớp dân cư

để cung ứng kịp thời cho nền kinh tế Và thực tế cho thấy một nền kinh tế phát triển ổn định,bền vững khi nguồn tiền để đầu tư chủ yếu từ nguồn tiết kiệm của dân chúng

Tuy nhiên trong hai năm gần đây trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã xuất hiệnnhiều chi nhánh NH TMCP, Ngân hàng có vốn nước ngoài và các hoạt động đầu tưchứng khoán, bất động sản ngày càng phát triển làm cho thị trường huy động vốn củamỗi Ngân hàng bị chia nhỏ thị phần Bên cạnh đó còn là sự chạy đua lãi suất hết sứckhốc liệt của các Ngân hàng Điều này làm cho việc huy động vốn giữa các Ngân hàngtrở nên gay gắt hơn Để tồn tại và phát triển đòi hỏi Ngân hàng cần phải có nhữngchính sách, giải pháp huy động một cách linh động và hợp lý trong từng thời kỳ đểđảm bảo vốn phục vụ cho Ngân hàng

Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng – chi nhánh Đà Nẵng, với kiến thức đã học và thực tế, được sự tận tình giúp đỡcủa các cán bộ công nhân viên tại ngân hàng, em đã lựa chọn nghiên cứu về đề tài:

“Phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đà Nẵng” trong giai đoạn 2009 -2010, để thấy được thực

trạng huy động vốn của ngân hàng và đưa ra một số giải pháp khắc phục nhằm giảiquyết những hạn chế trong hoạt động huy động vốn

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 2

 Hoàn thành yêu cầu đối với sinh viên tốt nghiệp.

Làm rõ các khái niệm, các vấn đề liên quan đến việc huy động tiền gửi tiếtkiệm của Ngân hàng

 Ngoài ra, em tiến hành tính toán những số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh qua 2 năm (2009 - 2010) để phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụthể tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng Qua đó, đưa ra được các giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tạo

cơ cấu vốn hợp lý cho Ngân Hàng Do đó đề tài hướng đến các vấn đề chủ yếu sau:

 Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm

 Dựa vào các chỉ tiêu huy động tiền gửi tiết kiệm để đánh giá tình hình huyđộng và sử dụng tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng

 Đề ra biện pháp khắc phục nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tạiNgân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm củaNHTM và các hình thức huy động vốn

Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu : Số liệu giới hạn trong hai năm 2009 – 2010

- Không gian nghiên cứu: Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chinhánh Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu thực tế tại đơn vị, các phương tiện truyền thông, báo, đài,internet Kết hợp các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp nhằm giảiquyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn nhằm giải thích và rút ra các kết luận liênquan đến nội dung đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, danh mục, các bảng vàhình vẽ, luận văn bao gồm 3 chương:

 Chương 1 Ngân hàng thương mại với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

 Chương 2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 3

 Chương 3 Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng.

Trang 4

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại.

1.1.1 Ngân hàng thương mại (NHTM):

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vaitrò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tưcủa các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời nó cũng giữ vai trò quan trọng trong việcđảm bảo cho nền kinh tế vận hành nhịp nhàng, hữu hiệu Có rất nhiều định nghĩa vềNHTM, tuy vậy ở Việt Nam cũng như các nước khác khi định nghĩa NHTM đều dựatrên chức năng và phương thức hoạt động của nó

Theo các nhà kinh tế học hiện đại: NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệthoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng

Theo quan điểm của nhà kinh tế Hoa Kỳ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyêncung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong nghành công nghiệp dịch vụ tài chính.Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sởnào hành nghề thường xuyên nhận được của công chúng dưới hình thức ký thác hayhình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụnghay dịch vụ tài chính

Còn tại Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hànhngày 16 tháng 06 năm 2010 (có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011), định nghĩa:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêulợi nhuận Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một

số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tíndụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM.

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn :

Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản có tính chất sống còn đối với bất kỳmột NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM NHTMđược huy động vốn dưới các hình thức sau:

 Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Trang 5

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chứctín dụng nước ngoài

 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước và các TCTD khác

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng.

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hìnhthức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Trong các hoạtđộng cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ lệ cao nhất

a) Cho vay: Là việc thỏa thuận để người khác được quyền sử dụng tài sản của

mình hay cùng loại trong một thời hạn nhất định dựa trên sự tín nhiệm hoặc tin tưởngcủa mình với người khác Chủ thể bao gồm hai bên, bên cho vay là TCTD có giấyphép thành lập và hoạt động ngân hàng, bên vay là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vềvốn

b) Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo

lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khácbằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mứcbảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không vượtquá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại

c) Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy

tờ có giá (GTCG) ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu cácthương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

d) Cho thuê tài chính: Là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp

đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê với khách hàng thuê khi kết thúc thời hạn chothuê khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo điều kiện đã thoảthuận trong hợp đồng Trong thời hạn thuê các bên không được đơn phương huỷ bỏhợp đồng

e) Bao thanh toán: Là việc TCTD cho khách hàng là bên bán hàng hoá thông

qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa đã đượcbên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận

f) Hoạt động đầu tư: chủ yếu hiện nay các ngân hàng đầu tư vào hoạt động tài

chính

Trang 6

1.1.2.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ.

 Đối với hoạt động thanh toán, ngân hàng thương mại sẽ:

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện thanh toán quốc tế khi ngân hàng Nhà nước cho phép

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do ngân hàng Nhà nước quy định

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngânhàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi ngân hàng Nhà nước cho phép

 Đối với hoạt động ngân quỹ:

Các ngân hàng thương mại thực hiện mở tài khoản và giữ tiền của khách hàng, qua

đó ngân hàng thường có mối quan hệ thân thiết với khách hàng Ngân hàng có kinhnghiệm trongn quản lý ngân quỹ và khả năng thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp chokhách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ Theo đó, ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chicho khách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoánsinh lợi và tín dụng ngắn hạn đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

1.1.2.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính trên Ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một

số nghiệp vụ khác sau:

a) Góp vốn và mua cổ phần: Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và

quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các TCTD khác trongnước theo qui định của pháp luật

b) Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị trường

tiền tệ, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ

c) Kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thương mại được phép thực hiện kinh

doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thịtrường trong và ngoài nước

d) Uỷ thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại được uỷ thác, nhận uỷ thác

làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tàisản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý

Trang 7

e) Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn

tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty

tư vấn trực thuộc ngân hàng

f) Bảo quản vật ủy thác: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảo

quản vật ủy thác, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan

1.2 Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

1.2.1 Khái niệm

Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu và cơ bản củaNHTM Tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhưng đây là nghiệp vụ mang lạinguồn vốn để thực hiện những hoạt động khác của NHTM Trong nghiệp vụ này,NHTM được phép sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép

để huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội Kết quả của hoạt động này là tạo ranguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế

Ngân hàng tiến hành huy động vốn thông qua việc cung cấp các dịch vụ như: tiềngửi không kỳ hạn của khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân, tiền gửitiết kiệm của dân cư, vốn huy động thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứngchỉ tiền gửi…Ngoài ra, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay cho vay, đầu tư ngânhàng có thể vay ngân hàng nhà nước dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ

có giá, cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu; vay lại theo hợp đồng tín dụng, vay cácngân hàng thương mại khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại hoặc vaycác tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế

Ngoài vốn tự có, vốn huy động, vốn vay, ngân hàng còn có các nguồn vốn khácnhư vốn tiếp nhận, vốn uỷ thác nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.2.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi (ký thác)

Huy động vốn qua tài khoản là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thùriêng có của NHTM Do vậy, đây cũng là điểm khác biệt giữa các NHTM và các tổchức tín dụng phi ngân hàng Chính vì đặc thù này mà NHTM được gọi là tổ chứcnhận ký thác ( depository institutions) trong khi các TCTD phi ngân hàng được gọi là

tổ chức không nhận ký thác ( non – depository instutions)

Do nhu cầu và động thái gởi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên đểthu hút được nhiều khách hàng gởi tiền, ngân hàng thượng mại phải thiết kế và phát triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau:

Trang 8

a) Tiền gửi thanh toán của tổ chức: tiền gửi thanh toán là hình thức huy động

vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanhtoán Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng là các tổ chức có nhu cầu thựchiện thanh toán qua ngân hàng

- Không phải lúc nào khách hàng cũng sử dụng số dư tài khoản tiền gửi thanhtoán của họ Do vậy, đôi khi số dư này nhàn rỗi tạm thời cho đền khi được huy độngvào thanh toán Những lúc tạm thời nhàn rỗi số dư này trở thành nguồn vốn của ngânhàng, do đó số dư này trở thành nguồn vốn của ngân hàng và ngân hàng co thể sử dụngcho hoạt động của mình

- Do tài khoản tiền gởi là loại tài khoản không kỳ hạn, khách hàng có thể rút tiềnbất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng , nên ngân hàng rất khó kếhoạch hóa việc sử dụng loại tiền gửi này Vì vậy loại tiền gửi này thường được ngânhàng trả lãi suất thấp hoặc thậm chí không trả lãi

- Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán thường không lớn, nhưng do trung tâm tậptrung tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanh toán nên NHTM có số lượng khách rất đông khiếncho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của khách hàng trở nên đáng kể

b) Tiền gửi thanh toán của cá nhân: tài khoản này được mở cho khách hàng cá

nhân có nhu cầu sử dụng Loại tài khoản này thích hợp cho cá nhân có nhu cầu nhậnchuyển tiền vào tài khoản Khi nhận chuyển tiền khách hàng được ghi “có” vào tàikhoản, khi rút tiền ghi “nợ” vào tài khoản Số dư trên tài khoản này là “số dư có” phảnánh số tiền khách hàng còn gửi ở ngân hàng Đây là nguồn vốn ngân hàng có thể huyđộng qua tài khoản này

- Khi số dư tài khoản này tăng lên khi khách hàng nhận tiền lương vào thời điểmtrả lương và giảm dần khi khách hàng rút tiền về chi tiêu.Mặc dù số dư trên tài khoảntiền gửi cá nhân thường không lớn, nhưng với số lượng tài khoản rất lớn, kết quả làngân hàng có thể huy động được khối lượng vốn đáng kể

- Trong những năm gần đây, số lượng tài khoản này ở các NHTM không ngừngtăng lên nhờ có sự phối hợp tốt giữa NHTM với các doanh nghiệp cũng như các tổ chứckhác trong việc triển khai mở tài khoản và trả lương trực tiếp cho nhân viên vào tài khoản

c) Tiền gửi tiết kiệm

- Pháp luật hiện hành quy định: “ TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tàikhoản TGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chứcnhận TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi”

Trang 9

- Với loại tiền gửi này người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trongthời gian gửi tiền sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vayvốn ngân hàng Có các loại TGTK phổ biến đó là tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm không

kỳ hạn và các loại tiền gửi tiết kiệm khác

d) Tiền gửi khác: Ngoài các loại tiền gửi trên, tại ngân hàng thương mại còn có

một số khoản tiền gửi khác như:

Tiền gửi của các Tổ Chức Tín Dụng khác

Tiền gửi của Kho Bạc Nhà nước

Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…

1.2.2.2 Vốn huy động thông qua phát hành chứng từ có giá.

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong

đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi

và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua

Một giấy tờ có giá thường kèm theo các thuộc tính sau:

Mệnh giá: Là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giá phát hành

theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với giấy tờ

có giá phát hành theo hình thức ghi sổ

Thời hạn giấy tờ có giá: Là khoảng thời gian từ ngày tổ chức tín dụng nhận

nợ đến ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ

Lãi suất được hưởng: Lãi suất tính lãi cho người mua giấy tờ có giá được hưởng.

Giấy tờ có giá có thể phân thành nhiều loại khác nhau Căn cứ vào quyền sở hữu

có thể chia giấy tờ có giá thành giấy tờ có giá ghi danh và giấy tờ có giá vô danh Giấy

tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ cóghi tên người sở hữu Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thứcchứng chỉ không ghi tên người sở hữu Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu củangười nắm giữ nó

Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá có thể chia thành hai loại tương ứng với thờihạn huy động vốn gồm: Giấy tờ có giá ngắn hạn có thời gian nhỏ hơn một năm và giấy

tờ có giá trung và dài hạn có thời gian đáo hạn dài hơn một năm

1.2.2.3 Vốn vay các TCTD khác và vay của NHTW

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng có tình trạng tạm thờithừa và thiếu vốn Các ngân hàng sử dụng quan hệ vãng lai, vay và cho vay vốn để tậndụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán

Trang 10

Thời hạn cho vay, các bên có thể thoả thuận vay ngắn, trung hoặc dài hạn tuỳthuộc nhu cầu sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng đi vay, tính chất và khả năngnguồn vốn của tổ chức tín dụng cho vay.

Phương thức cho vay, các bên thoả thuận áp dụng phương thức cho vay từng lần,theo hạn mức tín dụng hoặc các phương thức khác phù hợp với các qui định của phápluật Các TCTD được thực hiện cho vay, đi vay lẫn nhau bằng đồng Việt Nam hoặcbằng ngoại tệ trên cơ sở hoạt động ngoại hối được NHNN cho phép Trong trường hợpcần thiết TCTD trong nước có thể vay vốn của TCTD nước ngoài theo qui định củaNhà nước

b) Vay vốn của Ngân hàng Trung ương

Ngân hàng trung ương đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng, là người chovay cuối cùng của nền kinh tế Trong quá trình hoạt động, một số NHTM bị thiếu hụtvốn sẽ được ngân hàng trung ương cho vay vốn Việc cho vay này thông qua hình thứctái cấp vôn, tái chiết khấu Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng của ngânhàng trung ương, đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

1.2.2.4 Các nguồn vốn khác

Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên thì trong quá trình hoạt động các ngân hàng thương mại có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác nhau

a) Vốn trong thanh toán

Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanh toántrong nền kinh tế Khi công nghệ thanh toán của ngân hàng ngày càng hiện đại, qui trình,thủ tục thanh toán được cải tiến thì thời gian của mỗi khoản thanh toán được giảm đi đáng

kể, do đó vốn mà ngân hàng có được trong mỗi khoản thanh toán cũng giảm

b) Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.

Trang 11

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý và nhận uỷ thác của các

tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án Thựchiện nghiệp vụ này ngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng phí và sẽ có một số vốn đểkinh doanh Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu cho các Doanh nghiệphay Kho Bạc Nhà nước… qua đây cũng tạo thêm được vốn cho ngân hàng

Qua các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM có thể thấy rằng nghiệp vụ huyđộng TGTK đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút vốn và thúc đẩy quá trìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả

1.3 Huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm tiền gửi tiết kiệm

1.3.1.1 Khái niệm

Huy động TGTK là nghiệp vụ huy động số tiền để dành, nhàn rỗi của các tổchức, cá nhân, các tầng lớp dân cư được gửi vào ngân hàng nhằm thoã mãn các nhucầu như: mục đích hưỡng lãi suất, tích luỹ bảo đảm tài sản, an toàn

1.3.1.2 Đăc điểm.

TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TGTK, được xác nhậntrên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận TGTK và được bảohiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Tất cả các loại TGTK đều góp phần làm tăng tổng lượng tiền của hệ thống ngânhàng trong đó tiền gửi dân cư là nổi trội hơn cả Nguồn TGTK dân cư là sở hữu củatừng cá nhân, họ có quyền quyết định gửi vào, rút ra, không ai được xâm phạm quyền

đó trừ trường hợp đặc biệt khi có quyết định của pháp luật Lượng tiền gửi của các cánhân là không nhiều nhưng đây là nguồn tiền thường xuyên và liên tục, tạo ra luồngvốn chảy vào Ngân hàng Tiền gửi dân cư là mảng thị trường tiềm năng – nguồn huyđộng không thể thiếu của mọi NHTM

Trang 12

Việc huy động TGTK trong ngân hàng có ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, đốivớí nền kinh tế, đối với bản thân ngân hàng.

Đối với các cá nhân trong nền kinh tế

- Tạo cơ hội sinh lời và đảm bảo an toàn cho các cá nhân khi gửi tiền tiết kiệm

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho các cá nhân trong sản suất kinh doanh, tiêu dùng.Khi đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng sẽ kích thích tăng cầu tiêu dùng, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển

Đối với bản thân ngân hàng:

- Nguồn vốn là yếu tố quan trọng nhất quyết định quy mô hoạt động sản suấtkinh doanh của ngân hàng Trước hết là quy mô hoạt động cho vay là nhân tố đầu tiênquyết định kết quả kinh doanh của ngân hàng

- Đồng thời nguồn vốn huy động là cơ sở để NHTM thực hiện các hoạt độngthanh toán và cung cấp dịch vụ cho KH góp phần làm tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi

ro trong hoạt động kinh doạnh của NH từ hoạt động cho vay

 Đối với nền kinh tế:

- Thông qua hệ thống NHTM đã huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đểđáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế xã hội của quốc gia NHTM là cầu nối giữangười thừa vốn nhưng không có cơ hội kinh doanh và những người thiếu vốn nhưng có

cơ hội kinh doanh gặp nhau Qua đó giúp cho nguồn vốn trong nền kinh tế được sửdụng có hiệu quả

- Nguồn vốn của ngân hàng góp phần vào việc thực hiện chính sách tiền tệ, chínhsách tài chính của chính phủ, góp phần kìm chế, ổn định lạm phát, giúp cho đồng vốn

có trong nền kinh tế được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

1.3.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm

1.3.3.1 Căn cứ theo thời hạn gửi

a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Hình thức này được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổchức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợinhưng không thiêt lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Đối với kháchhàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọnghơn là mục tiêu sinh lợi

Trang 13

Đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút vốn ra bất kì lúc nào

mà không cần báo trước cho ngân hàng, nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chitrả và khó lên kế hoạch để cấp tín dụng Do vậy ngân hàng thường trả lãi rất thấp choloại tiền gửi này

Mặc dù số dư trên tài khoản TGTK không kỳ hạn của khách hàng thường khônglớn (do chỉ hưởng lãi suất ở mức thấp) nhưng nếu ngân hàng thu hút được số lượngkhách hàng khá lớn thì tổng khối lượng vốn huy động qua hình thức tiền gửi này cóthể trở nên lớn đáng kể

b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Là một cam kết gởi tiền giữa khách hàng và ngân hàng trong một kì hạn nhấtđịnh, trong kì hạn này khách hàng không bắt buột ngân hàng trả tiền gởi của mình.TGTK có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhucầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trongtương lai Đối tượng chủ yếu của loại tiền này là các cá nhân muốn có thu nhập ổnđịnh và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Mục tiêuquan trọng của khách hàng khi lựa chọn hình thức này là lợi tức có được theo định kỳ

Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này.Lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửikhông kỳ hạn

Đối với ngân hàng tiền gửi có kì hạn là loại tiền gửi có hẹn đến một ngày nhấtđịnh mới trả lại vốn cho khách gửi tiền Điều này giúp cho ngân hàng nắm chắc đượckhoản vốn trong thời kì này để có kế hoạch cho vay, không cần phải tồn quĩ cao để đềphòng sự rút vốn bất thường do đó việc sử dụng nguồn vốn này để cho vay rất có hiệuquả và cũng chính vì lẽ đó mà lãi suất tiền gửii có kì hạn lớn hơn lãi suất tiền gửikhông kì hạn Về phía khách hàng nếu họ có một số tiền nhàn rỗi trong thời hạn họthường gửi theo hình thức này để được hưởng lãi suất cao

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại Căn cứ vào kỳhạn có thể chia thành tiền gửi kỳ hạn 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 và 13 tháng hoặc lâuhơn đến 36 tháng Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thánh:

Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ

Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ

Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ ( tháng hoặc quý)

Trang 14

1.3.3.2 Căn cứ theo đặc điểm.

a) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thông thường : Là loại tiền gửi theo kỳ hạn nhất

định, các loại kỳ hạn để gửi tiền như: không kỳ hạn, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng…24tháng Tiền lãi được tính và nhập gốc một lần vào cuối kỳ gửi Hết một kỳ hạn gửitiền, nếu khách hàng không đến rút gốc và lãi thì tiền gửi sẽ tự động quay vòng một kỳhạn tiếp theo Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn thì được hưởng mức lãisuất thấp hơn lãi suất đúng hạn, tùy theo quy định của Ngân hàng tại từng thời điểm.Nếu chọn loại tiết kiệm này, vào giữa kỳ hạn, khách hàng sẽ không gửi thêm tiền vào

sổ tiết kiệm cũ, nếu gửi thêm tiền, khách hàng sẽ có thêm một xác nhận tiền gửi khác,thời gian gửi sẽ được tính bắt đầu từ ngày gửi

b) Tiền gửi tiết kiệm bậc thang : Lãi suất tiền gửi mà KH được hưởng sẽ tăng

lên tương ứng với số tiền gửi lớn và thời hạn gửi dài ( tiền gửi bậc thang theo số tiền

và thời hạn) Hình thức tiền gửi này được nhập lãi một lần vào cuối kỳ, tự độngchuyển thêm một kỳ hạn tiếp theo nếu khách hàng không rút tiền khi đến hạn

c) Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt : Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ

hạn, được phép rút một phần gốc trước hạn tùy theo nhu cầu của người gửi tiền, số tiềngốc rút trước hạn được hưởng lãi bằng lãi suất của kỳ hạn tương ứng với thời gian thựcgửi, phần gốc còn lại sẽ giữ nguyên lãi suất và kỳ hạn gửi ban đầu Loại kỳ hạn:6,9,12,18,36 tháng Loại tiền huy động: VND,USD Lãi suất theo quy định của Ngânhàng Hình thức trả lãi: cuối kỳ Khi đến hạn, nếu khách hàng đã chọn phương thức trảlãi là nhập gốc mà chưa đến lĩnh, Ngân hàng sẽ tự động nhập lãi vào gốc và thực hiệnchuyển sang kỳ hạn tiếp theo Phương thức tính lãi: Lãi được tính trên cơ sở số dư, sốngày thực tế và lãi suất

d) Tiền gửi tiết kiệm gửi góp: Theo hình thức gửi tiền này, định kỳ sau một thời

gian như hàng tháng, 2 tháng mặc dù chưa đến hạn tất toán sổ tiết kiệm, khách hàngvẫn có thể gửi thêm một số tiền gửi nhất định vào số dư tiền gửi có sẵn trên sổ tiếtkiệm cũ ( gửi góp) Như vây, số tiền gốc sẽ tăng lên sau mỗi kỳ gửi góp, mà khôngphải là một số cố định như hình thức tiết kiệm thông thường Số tiền lãi cũng đượctính trên cơ sở số tiền gốc tăng lên đó Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này thấp hơnlãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường Khách hàng sẽ không được rút tiền trước hạn,khi đến hạn nếu khách hàng không đến rút tiền, số dư không được chuyển thêm kỳ hạngửi tiếp theo mà được tính lãi với lãi suất không kỳ hạn

Trang 15

e) Tiền gửi tiết kiệm có thưởng: Là sản phẩm huy động tiền gửi thông thường,

ngoài ra khách hàng còn được tham gia dự thưởng theo quy định của ngân hàng Ngoàiviệc được hưởng lãi như các hình thức tiết kiệm thông thường nói chung, khách hàng

có cơ hội nhận được các giải thưởng có giá trị cao vv…

1.3.3.3 Căn cứ theo loại tiền gửi

a) Tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ: Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng gửi

bằng VND, khi gửi tiền khách hàng có thể lựa chọn bất cứ sản phẩm huy động nào củaNgân hàng tùy khách hàng lựa chọn Nếu đến hạn, khách hàng chưa rút thì Ngân hàng

sé tự động nhập lãi và gốc đồng thời chuyển sang kỳ hạn tiếp theo cho khách hàng

b) Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ: Hầu như hiện nay các Ngân hàng chỉ huy

động ngoại tệ là: USD, EUR Khi gửi tiền bằng ngoại tệ thì khách hàng cũng được sửdụng các sản phẩm huy động của Ngân hàng Nếu đến hạn khách hàng chưa đến rút thìNgân hàng sẽ tự động nhập lãi và gốc đồng thời chuyển sang kỳ hạn tiếp theo chokhách hàng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm.

1.4.1 Nhân tố môi trường

Đây là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa NH

Một quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng và chế độ chính trị ổn định thì tạo điềukiện thuận lợi cho ngân hàng huy động tiền gửi tiết kiệm nhiều hơn, các cá nhân tổchức họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng còn tiền đã gửi trong ngân hàng thì họ khôngrút ra trước thời hạn Khi môi trường chính trị bất ổn sẽ dẫn đến rũi ro cao, làm giảmniềm tin của dân chúng vào ngân hàng, còn ngân hàng thì mất khả năng thanh toán Vàquyền lợi của người gửi tiền vào ngân hàng được đảm bảo khi môi trường pháp lý cónhiều thuận lợi Môi trường pháp lý được các cơ quan chức năng quyền lực thành lập,

bổ sung điều này tạo niềm tin cho người gửi tiền, họ yên tâm hơn và ngân hàng khôngthể tự do huỷ bỏ sự đảm bảo này Bên cạnh đó, môi trường pháp lý ổn định thúc đẩy

mở rộng đầu tư của nước ngoài vào nước ta ngày càng tăng

Môi trường kinh tế ổn định là điều kiện thiết yếu cho sự tăng trưởng kinh tế vàđặc biệt là thu hút ngày càng nhiều lượng tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng Thị trườngtiền tệ khá ổn định, thị trường vốn đa dạng, thị trường vàng bạc và thị trường ngoại hốicũng tác động đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm

Trang 16

Khi xã hội không lành mạnh thì nhu cầu tiêu dùng, giải trí giảm xuống, cầu về hànghoá dịch vụ giảm, những người gửi tiền có xu hướng rút tiền ra khỏi ngân hàng Nếu như

có lạm phát sẽ gây ra những biến động mạnh về giá cả hàng hoá, chi phí cơ hội của việcgửi tiền tăng lên, nhu cầu gửi tiền giảm xuống và số người gửi tiền ít đi, điều này gây rakhó khăn không nhỏ đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm ở NH

1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc chính sách Nhà nước

Các chính sách Nhà nước đưa ra có tác động đến hoạt động huy động vốn của

NH, đặc biệt là các chính sách kinh tế như: Chính sách lãi suất, chính sách thuế, chínhsách đầu tư, chính sách thu nhập, chính sách tiết kiệm

Chính sách lãi suất: Nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với biên độ biếnđộng phù hợp với tình hình kinh tế thì các NHTM dựa trên cơ sở mức lãi suất đó sẽđưa ra những mức lãi suất linh hoạt hấp dẫn để thu hút được nhiều khách hàng hơn.Chính phủ cần phải có chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay cho các tổ chức kinh tế để cóvốn phát triển kinh doanh, dẫn đến thu nhập tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác huy động vốn của NH

Chính sách tiết kiệm: Nhà nước cần phải khuyến khích các tổ chức kinh tế và dân

cư thực hiện tiết kiệm tránh lãng phí để nguồn vốn nhàn rỗi gửi vào NH để kiếm lãi

Chính sách tiền tệ của nhà nước ảnh hưởng đến cung cầu tiền tệ trên thị trườngtiền tệ và qua đó tác động đến nhu cầu gửi tiền của người dân cũng như nhu cầu huyđộng vốn của ngân hàng Nhà nước ổn định được giá trị đồng nội tệ, kìm chế lạm phát,

ổn định tỷ giá sẽ tạo cho người gửi tiền tâm lý yên tâm họ có thể sẽ không giữ tài sảntại ở dạng vàng, ngoại tệ hay bất động sản

f) Sự linh hoạt của chính sách về thị trường vốn liên ngân hàng sẽ tạo điều kiện

cho ngân hàng thương mại hoạt động bình ổn hơn, không sợ thừa vốn nên mạnh dạnhuy động mọi nguồn tiền lớn nhỏ từ công chúng Sự ra đời của chính sách bảo hiểmtiền gửi tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hiểm tiền gửi và qua đó tạo niềm tin chongười gửi tiền Trong chính sách về quản lý ngân hàng thương mại, nhà nước quy địnhbắt buộc các ngân hàng phải công bố bảng tổng kết tài sản, cân đối lỗ lãi, phải tăngvốn tự có…kiên quyết xử lý thất thoát vốn của các ngân hàng, xử lý nhanh và có hiệuquả các sự cố nhạy cảm, qua đó sẽ tạo được niềm tin của công chúng vào hệ thốngngân hàng

Trang 17

g) Chính sách thuế của nhà nước cũng có tác động đáng kể: mức thuế suất vừa có

thể làm tăng thu nhập bằng tiền thực tế của các cá nhân và tổ chức, dẫn đến làm tănglượng tiền tạm thời nhàn rỗi và sẽ lam tăng qui mô tiền gửi tiết kiệm Bên cạnh đóchính sách tiết kiệm với việc chống lãng phí, tiêu dùng hợp lý cũng làm tăng qui môtiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng Ngoài ra chính sách bất động sản, chính sách về thịtrường chứng khoán cũng tác động đến dân chúng làm họ phải lựa chọn giữa việc gửitiền tiết kiệm vào ngân hàng hay đầu tư vào đất đai, chứng khoán Một số các chínhsách khác : nhà nước có các biện pháp hỗ trợ thông tin, cho đăng tải trên các nhật báolớn, truyền hình các mãng thông tin về thanh toán tiền tệ tín dụng và hoạt động ngânhàng thì sẽ xây dựng được kênh thông tin chính thống do đó sẽ tránh những tin đồnthất thiệt và khién người dân chú ý hơn đến việc gửi tiền và các ngân hàng đồng thờicác ngân hàng cũng có điều kiện quảng bá về mình và sẽ thu hút được đầu tư

1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc khách hàng

Khách hàng ở đây là các tổ chức kinh tế, cá nhân Khách hàng là một nhân tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH Có thể khẳng định rằng không mộ NHnào tồn tại nếu không có khách hàng, có khách hàng thì các nghiệp vụ ở NH mới phátsinh tạo thu nhập cho NH Khách hàng có vai trò đặc biệt nên những đặc ddiemr gìliên quan đến họ cũng có tác động lớn đến công tác huy động vốn, như:

Thu nhập: Thu nhập của người dân là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lượng vốnhuy động của NH Khi thu nhập trong xã hội tăng lên thì lượng tiền nhàn rỗi tăng lêncác tổ chức kinh tế, cá nhân có xu hướng tiết kiệm, đầu tư Điều này tạo cơ hội chocông tác huy động vốn của NH Khi thu nhập thấp thì người dân sẽ ít có xu hướng tiếtkiệm hơn

Thói quen: Người dân Việt Nam ta thường có thói quen cất giữ tiền, vàngtrong nhà và thói quen sử dụng các dịch vụ thanh toán trong NH còn ít, các sản phẩm

NH đưa ra chỉ được sử dụng bởi một số ít người Chính điều này làm cho lượng tiềnmặt trong lưu thông còn nhiều và không được sử dụng có hiệu quả Vậy nên việc tuyêntruyền cho người dân từ bỏ thói quen sử dụng tiền mặt và sử dụng một cách triệt để, cóhiệu quả các sản phẩm NH đưa ra cũng là trách nhiệm của NH

Lòng tin và tâm lý khách hàng: Việc tạo niềm tin và tâm lý có tác động rất lớnđến công tác huy động vốn Nếu trong NH có dư luận xấu trong hệ thống thì lòng tin

Trang 18

của khách hàng bị mất đi, xuất hiện cảm giác không an toàn khi gửi tiền vào NH làmcho công tác huy động vốn còn gặp nhiều khó khăn.

Nhu cầu kinh doanh: Trong những năm gần đây thị trường tài chính phát triểnnên các tổ chức, cá nhân có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực như chứng khoán, vàng nênlượng tiền nhàn rỗi ít tạo khó khăn cho NH trong công tác huy động vốn

1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng

Đây là các nhân tố rất quan trọng, phụ thuộc vào chính bản thân các Ngân hàng,

vì vậy các Ngân hàng phải đưa ra biện pháp phù hợp với công việc của mình để đạtđược hiệu quả tốt nhất trong công việc huy động vốn Các nhân tố đó bao gồm:

Cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự: Cơ sở vật chất của NH có tác dụng rất

nhiều đối với việc thu hút khách hàng Tâm lý người gửi tiền thường cảm thấy an tâmkhi gửi tiền vào những ngân hàng có trụ sở kiên cố, bề thế, đồ sộ và thích giao dịch vớiđội ngũ nhân viên chuyên nghiệp duyên dáng, dễ mến, nhiệt tình Do đó, nhiều ngânhàng xem đây cũng là một yếu tố quan trọng trong hoạch định chiến lược kinh doanh

và đã thực hiện những cải tiến quan trọng như đội ngũ nhân viên được huấn luyện cáckhoá về giao tiếp, thực hiện thân thiện và lịch sự khi tiến hành các giao dịch

Địa điểm hoạt động và mạng lưới giao dịch: Quan hệ giao dịch của doanh

nghiệp với ngân hàng thường do những nhân viên thực hiện, riêng đối với cá nhân thì

tự họ giải quyết mọi việc Công việc của cá nhân thường rất bận rộn, vì vậy trong quan

hệ giao dịch họ thường chọn các ngân hàng vị thế thuận lợi như gần nhà ở, gần nơilàm việc Chính nhu cầu về tiện lợi trong giao dịch đòi hỏi ngân hàng cần phải phân bổchi nhánh, phòng giao dịch ở những vị thế thích hợp Những ngân hàng có mạng lướichi nhánh đến từng địa phương thường có nhiều lợi thế để thu hút tiền gửi của côngchúng hơn Bởi mạng lưới giao dịch càng rộng thì việc thu hút khách hàng sẽ đượcnhiều và dễ dàng hơn

Lãi suất: Lãi suất là một công cụ rất linh hoạt, sự thay đổi về lãi suất ảnh hưởng

trực tiếp đến lợi ích của người gửi tiền Vấn đề mà người ta quan tâm là đồng tiền có thực

sự sinh lời hay không, tức lãi suất có bù đắp được sự trượt giá của đồng tiền thì người tamới gửi tiết kiệm nếu không họ sẽ giữ tiền với nhiều hình thức khác

Uy tín: là nhân tố ảnh hưởng rõ nét vào lòng tin của mỗi cá nhân và tổ chức Uy tín

bao gồm nhiếu yếu tố: truyền thống, tuổi đời, mức độ an toàn…Trong đó còn kể đến mức

độ thâm niên của một NH: Một ngân hàng thống trị là nhờ mức độ thâm niên Mặc dù

Trang 19

không phải lúc nào một ngân hàng đã có thâm niên đều có lợi thế so với các ngân hàngmới thành lập Điều này đặc biệt đúng tại các địa phương không có sự gia tăng nhanhchóng của các hoạt động kinh tế và tiền gửi Một khi đã có lòng tin về một ngân hàng thì

sự trung thành của khách hàng khó lòng có thể bị các ngân hàng khác tìm cách lôi kéo

Những dịch vụ của ngân hàng cung ứng: Khi giao dịch với ngân hàng khách

hàng thường quan tâm đến:

- Tiện ích và thủ tục

- Sự dễ dàng hay khó khăn trong khi cho vay cung cấp các dịch vụ tài chính khác

- Sự phong phú và đa dạng của sản phẩm

Nếu đưa ra các dịch vụ tốt và dạng chắc chắn sẽ có lợi thế hơn so với các NH khác.Tất cả các dịch vụ trên đều ảnh hưởng đến khách hàng theo hai chiều: nếu ngân hàng tạo rađược nhiều tiện ích, thủ tục đơn giản hay ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ tàichính cho khách hàng thì họ sẽ quan hệ với ngân hàng thường xuyên hơn Ngược lại ngânhàng sẽ gặp khó khăn trong việc huy động tiền gửi tiết kiệm

1.4.5 Nhóm nhân tố công nghệ thông tin

Nhân tố này đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc lớn mạnh của toàn bộ hệ thống

NH Dựa vào những tiến bộ của công nghệ, các NH sẽ dễ dàng trong việc nắm bắt thôngtin, mở rộng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ Cụ thể hơn:

Những thông tin chính xác sẽ giúp cho nhà quản trị có những quyết địnhnhanh nhạy và giảm thiểu sai sót Điều này lại rất đặc biệt với Ngân hàng, vì ngânhàng có thể tránh được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai

Những thông tin từ bên ngoài về chính sách, môi trường, đối thủ cạnh tranh sẽgiúp cho ngân hàng có dự đoán tốt những diễn biến xảy ra trong tương lai để có nhữngcách giải quyết hợp lý, mang lại yên tâm cho khách hàng khi gửi tiền Điều này hoàntoàn có lợi cho hoạt động huy động vốn

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động TGTK của NHTM

Để nhận định chính xác và toàn diện về huy động vốn của một Ngân hàngthương mại phải đưa ra những tiêu chí đánh giá kết quà hoạt động này Huy động vốn

có thể được nhìn nhận từ góc độ quy mô, cơ cấu và chi phí huy động…qua các năm

1.5.1 Quy mô huy động tiền gửi tiết kiệm.

Trang 20

Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốn của mộtNHTM chính là quy mô vốn Ngân hàng đó huy động được Chi tiết hơn cần xem xét

rõ doanh số huy động và số dư huy động vốn của Ngân hàng

Quy mô vốn của mỗi Ngân hàng cần được xác định dựa trên sự so sánh tươngquan với hoạt động cho vay và các hoạt động sử dụng tài sản khác Nếu một NHTMhuy động quá nhiều vốn và không kịp cho vay, nó sẽ rơi vào tình trạng ứ đọng vốn và

có nguy cơ bị thua lỗ Để giải quyết tình trạng đó, một số Ngân hàng mở rộng cho vaymột cách mạo hiểm, không thẩm định tín dụng chặt chẽ Điều này có thể dẫn đến hậuquả là các khoản nợ xấu và nguy cơ mất khả năng thanh toán Bên cạnh đó, việc mởrộng quy mô vốn sẽ làm phát sinh chi phí mới Quy mô vốn huy động càng lớn, chi phíbiên sẽ càng cao và ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân hàng Do đó, một quy mô vốnhợp lý là điều mỗi NHTM cần có sự tính toán cẩn trọng

Quy mô vốn là một chỉ số tuyệt đối Nếu chỉ được dùng đơn lẻ, nó không phảnánh được đầy đủ khả năng huy động vốn của một Ngân hàng Một chỉ tiêu khác cũngđược thường xuyên sử dụng là tốc độ tăng trưởng vốn Nếu quy mô vốn cho biết độlớn của lượng vốn Ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự tăng(giảm) của vốn tại các thời điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó là nhiều hay ít

Tốc độ tăng trưởng >0: số vốn Ngân hàng huy động được tăng

Tốc độ tăng trưởng <0: quy mô vốn của Ngân hàng giảm

Vốn của Ngân hàng gia tăng với những tỉ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể hiệnmột sự tăng trưởng vốn ổn định Điều đó, một mặt, giúp Ngân hàng thuận lợi hơntrong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điều hòa vốn, tạo được sựphù hợp giữa phương án mở rộng huy động vốn với mở rộng tín dụng Trên khía cạnhkhác, sự tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của Ngân hàngtrong mắt công chúng

Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng vớitừng loại vốn cụ thể Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi, trái chiều nhau và khônggiống chiều biến động của tổng vốn Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn giúp sựđánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc hơn và toàn diện hơn

1.5.2 Cơ cấu vốn huy động.

Quy mô vốn năm iQuy mô vốn năm i-1Tốc độ tăng trưởng vốn năm i =

Trang 21

Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốn củaNHTM là cơ cấu vốn huy động, tức là tỷ trọng từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng.Quy mô của loại vốn i được sử dụng để tính tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động:

Việc tỷ trọng vốn được thực hiện dựa theo nhiều tiêu chí phân loại khác nhau:theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Tỷ trọng loạivốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huy động loại vốn đó Mặtkhác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng vào những hình thức huy độngnhất định Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính sách huy động vốn của Ngân hàng

và đánh giá được Ngân hàng có đạt được mục tiêu trong trường hợp thực hiện thay đổicấu trúc vốn hay không

Mỗi Ngân hàng, tùy vào điều kiện cụ thể mà duy trì tỷ trọng từng loại vốn ởmức nhất định Sự sao chép, áp đặt các tỷ trọng vốn giống những Ngân hàng khác cóthể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bản thân Ngân hàng

1.5.3 Chi phí huy động vốn.

Chi phí huy động TGTK được đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân,lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồng thời cũng thôngqua chi phí phát hành Nếu ngân hàng giảm chi phí huy động bằng cách hạ lãi suất huyđộng thì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn Do vậy khó có thể thực hiện Ngược lạinếu lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao gây khó khăn cho ngườivay tiền và có thể gây ứ đọng vốn cho Ngân hàng, khi đó ngân hàng cần phải trả lãicho người gửi tiền trong khi khoản vốn ứ đọng không sinh lãi:

Chênh lệch lãi suất = Lãi suất ( đầu ra – đầu vào)

1.5.4 Hiệu quả sử dụng vốn huy động TGTK

Huy động TGTK phải góp phần đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng Chỉtiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn TGTK huy động và nhu cầu vay vốn

Tỷ trọng của loại vốn i = Quy mô của loại vốn i

Lãi suất đầu vào bình quân =

Lãi suất cho vay bình quân = Dư nợ cho vay bình quânThu nhập lãi cho vay

Trang 22

vốn đầu tư phát triển và các nhu cầu khác Từ đó xác định nguồn TGTK có thể huyđộng là bao nhiêu trong tổng vốn huy động được và nguồn TGTK cần phải huy độngthêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.

Để đạt đựơc mục tiêu này, ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động TGTK mộtcách hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hàng huyđộng được nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể

Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động TGTK thì một chỉ tiêu không thểphản ánh đầy đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát về VPBank chi nhánh Đà Nẵng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam(VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 Ngân hàng bắt đầuhoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UBngày 04 tháng 09 năm 1993

Trụ sở chính: Số 08, Lê Thái Tổ, Quận Hoàn KIếm, Hà Nội

Website: www.vpb.com.vn

Email: customercare@vpb.com.vn

Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu pháttriển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều Trong năm 2008, hội đồngquản trị đã hoàn tất thủ tục bán cổ phiếu cho đối tác nước ngoài là ngân hàng OCBC,nâng tỉ lệ sở hữu của OCBC tại VP Bank lên 14,88% và theo đó vốn điều lệ của VPBank tăng từ 2000 tỷ đồng lên 2.117.474.330.000 đồng Đến cuối năm 2010 vốn điều

lệ là 4000 tỉ đồng Theo kế hoạch dự kiến, đến cuối năm 2011 con số này khoảng 5000

tỷ đồng

VP bank đang phấn đấu trong một vài năm tới trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc và nằm trong nhóm 5 Ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàng TMCPtrong cả nước

Chi nhánh VP Bank Đà Nẵng là chi nhánh thứ 4 của chi nhánh VP Bank được thành lập theo giấy phép QĐTL số 140/QĐ-HĐQT ban hànhngày15/08/1995 do sớ kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp

Ngày 14/09/1995, chi nhánh VP Bank Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động đặttại 112 Phan Châu Trinh- thành phố Đà Nẵng

Gần 16 năm phát triển, so với sự phát triển của ngành tuy ngắn nhưng Chi nhánhVPBank Đà Nẵng luôn giành được những thành tựu đáng khích lệ, góp phần phát triển

Trang 24

kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng và các tỉnh ven biển miền Trung Chi nhánh luônnghiêm túc chấp hành chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, đường lối lãnh đạo của địa phương

Đến nay, trên địa bàn Đà Nẵng, VPBank có:

01 chi nhánh tại 112-Phan Chu Trinh, Đà Nẵng

07 phòng giao dịch tại:

 Phòng giao dịch Lê Duẩn: 195-Lê Duẩn

 Phòng giao dịch Điện Biên Phủ: 584- Điện Biên Phủ

 Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương: 5A- Nguyễn Hữu Thọ

 Phòng giao dịch Núi Thành: 429- Núi Thành

 Phòng giao dịch Đống Đa: 318- Đống Đa

 Phòng giao dịch Sơn Trà: 1088 Ngô Quyền

 Phòng giao dịch Hàm Nghi: 102 – 104 Hàm Nghi

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh hiện nay

Huy động vốn ngắn hạn,trung và dài hạn bằng VNĐ và bằng ngoại tệ(USD)của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo qui định của NHNN và hội sở của

VP Bank

Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối các thành phần kinh

tế dân doanh, cá nhân, hộ gia đình

Thực hiện mở tài khoản cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước

Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, mua bán kinh doanhngoại tệ và các loại giấy tờ có giá, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh và nhiều loạidịch vụ môi giới, tư vấn, kinh doanh tài chính khác…

Liên doanh với các tổ chức tín dụng, tiền tệ, các tổ chức trong và ngoài nướckhi có sự cho phép của VP Bank trung ương

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Chi Nhánh VPBank Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc VPBank trung ương, hạch toánkinh tế phụ thuộc có con dấu riêng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Chi Nhánh VP Bank Đà Nẵng chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Tổng Giámđốc, các bộ phận nghiệp vụ của Chi nhánh chịu sự chỉ đạo theo hàng dọc và hướng dẫnnghiệp vụ của các phòng ban tại Hội sở Chi nhánh hoạt động dưới quyền điều hànhcủa Giám đốc Chi nhánh Gần 15 năm sau khi thành lập, Chi nhánh đã đi vào hoạt

Trang 25

động ổn định phát huy được vai trò của NHTMCP trong nền kinh tế thị trường, cơ cấu

tổ chức của Chi nhánh dần được sắp xếp một cách hợp lý, tạo điều kiện cho Chi nhánhkinh doanh có hiệu quả hơn

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Chi Nhánh VP Bank Đà Nẵng chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Tổng Giámđốc, các bộ phận nghiệp vụ của Chi nhánh chịu sự chỉ đạo theo hàng dọc và hướng dẫnnghiệp vụ của các phòng ban tại Hội sở

Trang 26

Phó giám đốc 2

Quan hệ chức năngQuan hệ tương tác, hỗ trợ

Phòng tín dụng

Phòng

tổ chức, hành chính

Phòng kiểm soát

Phòng giao dịch Đống Đa

Phòng giao dịch Lê Duẩn

Phòng giao dịch Điện Biên Phủ

Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương

Phòng giao dịch Núi Thành

Phòng giao dịch Sơn Trà

Phòng giao dịch Hàm Nghi

Trang 27

Mạng lưới phòng giao dịch: gồm 07 phòng giao dịch: Đống Đa, Lê Duẩn, ĐiệnBiên Phủ, Nguyễn Tri Phương, Núi Thành, Hàm Nghi, Sơn Trà Các phòng giao dịchtrên có nhiệm vụ huy động vốn bằng VND và bằng ngoại tệ theo thể thức nhận tiềngửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng VND và bằngngoại tệ, chuyển đổi ngoại tệ, thanh toán, tực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh…

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Ban giám đốc : Là người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điềuhành hoạt động của chi nhánh Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho nhân viên của chinhánh Đồng thời tổ chức và kiểm soát các hoạt động của toàn chi nhánh, quản lý tàisản của chi nhánh, chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh đối với Tổng giámđốc VPBank

- Phòng tín dụng : Thực hiện nghiên cứu hồ sơ, xác minh, thẩm định tình hình sảnxuất kinh doanh, tài chính, phương án vay vốn, khả năng tài trợ, tài sản đảm bảo…vàcác yêu cầu khác của khách hàng Phân tích thẩm định đề xuất cho vay và bảo lãnh.Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc sử dụng vốn định kỳ và đề xuất cho vay Đôn đốc khách hàng trả vốn định kỳ và lãi đúng thời hạn

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, thông báo L/C và cáccông việc thanh toán quốc tế khác

Chăm sóc khách hàng hiện hữu và thực hiện công tác tiếp thị để phát triển kháchhàng mới

Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng và công tác tín dụng, nghiên cứuthực hiện các sản phẩm cùng loại của NH khác trên địa bàn để đề xuất phương án cảitiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh

Trang 28

Quản lý chi phí điều hành toàn chi nhánh.

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đối với tổng giám đốc chi nhánh

Phối hợp thực hiện báo cáo hoạt động hàng tháng, sơ kết 06 tháng và tổng kếthàng năm

- Phòng ngân quỹ :

Quản lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ của chi nhánh

Quản lý tiền mặt, ngân phiếu tiền tệ, kỳ phiếu, ngoại tê, trái phiếu, tín phiếu vàcác chứng từ co giá trị tại chi nhánh

Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh

Phụ trách quản lý tài sản cố định của chi nhánh Phụ trách công tác lễ tân hàngngày tại chi nhánh và các công tác hậu cần tại các hội nghị, các buổi lễ, sinh hoạt tạichi nhánh,

- Phòng pháp chế

Có trách nhiệm giải quyết và tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp lý của Ngânhàng.Thiết lập hợp đồng liên quan tới nghiệp vụ cho vay, cầm cố, bảo lãnh củaVPBank và bên đối tác

Tiếp thu các ý kiến đóng góp của khách hàng về nhiệm vụ thuộc trách nhiệm củaphòng và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh

2.1.4 Môi trường kinh doanh

2.1.4.1 Môi trường bên ngoài

Trang 29

a) Tình hình kinh tế - xã hội của Đà Nẵng.

Trong các năm vừa qua thành phố Đà Nẵng là địa phương của Việt Nam dẫn đầu

về chỉ số năng lực cạnh tranh và địa phương này cũng là địa chỉ không thể bỏ qua đốivới các doanh nghiệp nước ngoài Chính vì thế mà Đà Nẵng luôn là một trong cácthành phố được có nhiều dự án FDI đăng ký vốn và triển khai Đây vừa là thế mạnhvừa là lực đẩy cho sự phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua và sắptới Bên cạnh đó, sự lãnh đạo chính xác và kịp thời của chính quyền địa phương trướcnhững khó khăn vừa qua đã giúp thành phố tạo được sự ổn định tốt cả về chính trị lẫnkinh tế

Ngoài ra, Đà Nẵng là vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, là đầu mối giaothông đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không, nằm trên “ con đường disản thế giới”, điểm cuối của “ hành lang kinh tế Đông Tây”, là cửa ngõ vươn ra cácnước trong khu vực Những năm gần đây, Đà Nẵng được sự tập trung nguồn lực củaChính phủ để thực hiện dự án phát triển thành phố Nhiều dự án lớn được triển khai vàđưa vào vận hành như dự án hầm đường bộ Hải Vân, nâng cấp cảng biển Tiên Sa, xâydựng cầu Thuận Phước, cầu Rồng…Đây là những dự án có ý nghĩa rất quan trọngtrogn việc phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố nói riêng và khu vực miền Trung –Tây Nguyên nói chung, tạo cơ hội tốt cho tăng cường hợp tác quốc tế, xúc tiến thươngmại, đầu tư, du lịch dịch vụ, phát triển giao thông vận tải nhất là tạo điều kiện thuận lợicho các ngân hàng trên địa bàn thành phố phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế vàkhu vực

Bên cạnh đó, Thành phố còn được xác định là một trong những trung tâm kinh

tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền Trung và cả nước với mức tăng trưởngkinh tế liên tục và khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời sống xã hội, cơ sở

hạ tầng phát triển, đô thị được chỉnh trang, vv…Quan hệ thương mại giữa Đà Nẵngvới các nước nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây như Lào, Thái Lan hiệncũng đang được chú trọng phát triển

Năm 2009, cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới đã tác độngsâu sắc vào tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đời sống Tốc độ tăng trưởng GDPước đạt 11,2%, trong đó, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 9,5%; khu vực dịch vụtăng 13,4%; khu vực thủy sản - nông lâm tăng 2,2% so với năm 2008; Đà Nẵng đượcxếp đầu về Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin năm 2009 và là năm thứ 2liên tiếp đứng đầu cả nước về Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Trang 30

Một số chỉ tiêu thời kỳ 2006- 2010

 Tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010: 11-12%

 GDP bình quân đầu người đạt: 2.000 USD

 Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hằng năm: 23-25%

 Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Dịch vụ 49,1%, Công nghiệp 47,5%, Nôngnghiệp 3,4%

 Giảm tỷ suất sinh bình quân hằng năm: 0,03%

 Giải quyết việc làm cho 3,28 vạn lao động mỗi năm

b) Số lượng doanh nghiệp

Hiện nay có hơn 10.000 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang hoạtđộng tại thành phố

c) Khách hàng của đơn vị thực tập:

Là một chi nhánh trực thuộc ngân hàng VPBank Hội Sở Trong chiến lược kinhdoanh của mình, ngân hàng luôn chú trọng đến khách hàng là tầng lớp dân cư trunglưu đô thị Đặc biệt là các khách hàng địa phương nơi chi nhánh đống trụ sở Đây cũng

là lý do mà chi nhánh được đặt tại trung tâm quận Hải Châu Những điều kiện tại đây

là một thuận lợi lớn cho ngân hàng Người dân quận Hải Châu hiện nay đã có mứcsống cao hơn trước rất nhiều, vì thế mà nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dâncũng ngày một tăng va phong phú hơn

Bên cạnh đó, một bộ phận lớn những thanh niên trẻ đang chiếm một thị phần lớntại đây Họ là những người thanh niên trí thức trẻ mới ra trường và có công việc ổnđịnh, là dân cư địa phương hay từ nơi khác đến nhưng họ lại có nhu cầu mua nhà, sắmsửa và chuẩn bị cho những việc trọng đại của mình nên nhu cầu vay tiêu dùng là rấtlớn Do đặc điểm của giới trẻ hiện nay là ham thích và chấp nhận những thứ hiện đại

và mới mẻ nên họ là những khách hàng tiềm năng lâu dài của ngân hàng trong hoạtđộng cho vay tiêu dùng nói riêng và các dịch vụ khác của ngân hàng nói chung

d) Đối thủ cạnh tranh

Là một thành phố hơn 10 năm trực thuộc Trung ương Hiện nay, tại Đà Nẵng đã

có 24 chi nhánh NHTM và các tổ chức tín dụng hoạt động, góp phần làm cho thịtrường tiền tệ - tín dụng nói chung, thị trường dịch vụ ngân hàng nói riêng tại thànhphố ngày càng khởi sắc Các chi nhánh đang tiếp tục hiện đại hoá ngân hàng và hệthống thanh toán qua ngân hàng, trong đó thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷtrọng trên 87%, tăng 7% so với các năm trước

Trang 31

Tổng nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay của các chi nhánh NHTM tăngtrưởng liên tục đồng thời chỉ tiêu thu nhập dịch vụ cũng luôn đạt ở mức hai con số.Đứng đầu bảng về thu nhập dịch vụ là các Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng cổphần Á Châu, Ngân hàng Công thương (theo thứ tự chiếm tỷ lệ trên 20%, 15%, 10%trên tổng thu nhập) Điều này chứng tỏ các ngân hàng này đã có tầm ảnh hưởng mạnhtrong tâm trí các khách hàng tại TP Đà Nẵng Đây sẽ là khó khăn cho ngân hàngVPBank khi muốn khẳng định hình ảnh của mình trong lòng của người dân thành phố.Bên cạnh đó, sự đa dạng hóa về các sản phẩm dịch vụ trong cho vay tiêu dùng tạicác ngân hàng lớn hiện nay Mà tiêu biểu là các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngânhàng Đông Á Sự thuận tiện, đơn giản và dễ dàng của các sản phẩm dịch vụ này đã thuhút một lượng lớn các khách hàng hiện nay Đây là khó khăn và cũng là thách thức lớnđặt ra cho chi nhánh ngân hàng VPBank trong quá trình cạnh tranh và mở rộng thịtrường tại thành phố Đà Nẵng

2.1.4.2 Môi trường bên trong

a) Con người.

Từ khi thành lập cho đến nay, chi nhánh ngân hàng VPBank đã phát triển ngàycàng mạnh mẽ hơn với số lượng nhân viên của chi nhánh tính đến nay có trên 100người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại học(chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh củangân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạnđầy thử thách hiện nay và sắp tới Chính vì vậy, trong những năm vừa qua VPBankluôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự và không ngừngnâng cao kỹ năng chuyên môn của từng nhân viên ngân hàng Thông qua các lớp huấnluyện và tập huấn nhằm đáp ứng một cách tốt nhất những sự thay đổi thường xuyên vàbất ngờ trong chính sách

Đội ngũ nhân viên của chi nhánh ngân hàng VPBank luôn đoàn kết và có tinh thần trách nhiệm cao, luôn thể hiện tính chuyên nghiệp và sáng tạo là cơ sở cho thành công của ngân hàng

b) Cơ sở vật chất – công nghệ.

VPBank luôn quan tâm chú ý đến công nghệ trong ngân hàng đặc biệt là hệthống thông tin trong ngân hàng, nâng cấp đồng thời gia tăng số lượng máy ATM củangân hàng ra nhiều nơi ở Đà Nẵng và khu vực miền Trung Với phương châm côngnghệ phải tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc độ và duy trì

Trang 32

sứ mạnh của mình Ngân hàng VPBank đã và đang đưa ra những chính sách và nhữngbước đi đúng dắn cho mình trong lĩnh vực công nghệ thông tin nhất là trong xu hướnglên ngôi và phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trong khoa học và đờisống hiện nay Tuy nhiên, hiện nay chi nhánh VPBank vẫn chỉ là một ngân hàng trẻđối với thị trường Đà Nẵng nên nguồn lực phát triển công nghệ là chưa kịp và chưa đủ.

c) Mạng lưới phân phối

Ngày nay, chi nhánh VPBank đã có 7 phòng giao dịch trên các địa bàn thànhphố tạo thuận lợi cho khách hàng trong quá trình giao dịch với NH Không dừng lại ởđây, chi nhánh NH sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng hơn các chi nhánh của mình tại ĐàNẵng và khu vực miền trung nhằm nâng cao thị phần của mình trên thị trường tiền tệ -ngân hàng

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH Việt Nam Thịnh Vượng trong 02 năm 2009 - 2010

2.1.5.1 Tình hình huy động vốn

Nguồn vốn là cơ sở ban đầu, là nhân tố rất quan trọng mà bất cứ nhà kinh doanhnào cũng cần phải có để thực hiện những mục tiêu mà mình vạch ra Cũng như các loạihình doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng cần nguồn vốn ban đầu để hoạt động, tồn tại

và phát triển Vậy nên, nguồn vốn là yếu tố quan trọng quyết định quy mô, cơ cấu củaquá trình kinh doanh Do đó ngân hàng không ngừng mở rộng thị trường để thu hútnguồn vốn nhằm giải quyết “đầu vào”, tức là giải quyết nguồn vốn để thực hiện phânphối lại vốn tiền tệ cho nền kinh tế dưới hình thức cho vay

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, VPBank Đà Nẵngkhông ngừng mở rộng, phát triển quy mô lẫn hiệu quả hoạt động kinh doanh, và để đạtđược điều này thì điều kiện tiên quyết chính là vốn, mà quan trọng nhất chính là vốnhuy động

Tình hình về hoạt động huy động vốn tại VPBank chi nhánh Đà Nẵng trong thờigian qua luôn có những biến động theo sự phát triển của xã hội được thể hiện qua bảng

số liệu sau:

Trang 33

Bảng 2.1 Bảng phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân Hàng Việt Nam

Thịnh Vượng trong 02 năm 2009 – 2010.

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tốc độ tăng/giảm (%)

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009- 2010)

Qua bảng số liệu trên ta thấy trong cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng, thìnguồn tiền gửi của cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất Nguyên nhân là do thu nhập củangười dân ngày một nâng cao, do đó có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng.Với lại VPBank chi nhánh Đà Nẵng nằm ở vị trí trung tâm thành phố nơi tập trungđông dân, các đơn vị kinh tế và ngân hàng đã tạo được niềm tin đối với khách hàngđến gửi tiền và ngân hàng sử dụng nhiều hình thức huy động tiết kiệm đáp ứng đượcnhu cầu gửi tiền của KH Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 504.683 triệu đồng,đến năm 2010 là 611.096 triệu đồng, tăng 166.413 triệu đồng tương ứng với mức tăng

đó với phương châm “đi vay để cho vay” nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, Ngân hàng đãkhông ngừng tăng sức cạnh tranh, đa dạng hóa các hình thức huy động, mở rộng thị

Trang 34

trường đầu tư, khẳng định vị thế và uy tín của mình trên địa bàn, đồng thời Ngân hàngcũng đưa ra những sản phẩm huy động đa dạng, phong phú hơn và phù hợp với nhucầu của khách hàng Từ đó, có thể thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngàycàng phát triển và tạo dựng được hình ảnh của VPBank trong lòng khách hàng.

Nhìn chung, hoạt động của Ngân hàng từ năm 2009 sang 2010 khá sôi động và

có chiều hướng chuyển biến tích cực thể hiện qua lượng tiền thu hút từ nền kinh tế Cóđược kết quả như vậy, toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh đã nổ lực khôngngừng, luôn quan tâm đến việc xây dựng thương hiệu, nâng cao phong cách phục vụcũng như việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm huy động, nắm bắt được tâm lý kháchhàng từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng pháttriển hơn

2.1.5.2 Tình hình cho vay.

Trong các hoạt động ngân hàng, cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu.Chính vì thế, chiến lược phát triển tín dụng lành mạnh, an toàn và hiệu quả được VPBankđặc biệt quan tâm Trong những năm qua, VPBank đã thực hiện đúng những quy định củaNHNN, quy chế tín dụng chung của ngân hàng, từng bước lành mạnh hóa tình hình tíndụng của mình VPBank đã xây dựng quy chế riêng của mình về cho vay doanh nghiệp,cho vay cá nhân rất chặt chẽ, rõ ràng Và đạt được kết quả:

Bảng 2.2 Bảng phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh trong 2 năm 2009-2010

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2009-2010)

Qua bảng phân tích trên ta thấy cuối năm 2010 doamh số cho vay của NH là6.573.612 triệu đồng tăng trưởng so với năm 2009 là 129,27% Đây là một nổ lực rấtlớn của chi nhánh, nguyên nhân ở đây là do trong thời điểm năm 2010 thành phố vẫnđang tiến hành quy hoạch và giải tỏa đền bù đất đai để thực thi các dự án lớn nên

Trang 35

người dân cũng như doanh nghiệp có nhu cầu tăng cao trong việc vay vốn để tiêudùng, mua sắm thiết bị vật dụng, xây dựng nhà cửa, sản xuất kinh doanh…

Thêm vào đó mặc dù doanh số cho vay tăng cao nhưng chi nhánh vẫn đảm bảođược doanh số thu nợ tăng, thể hiện qua các chỉ tiêu doanh số thu nợ năm 2010 đạt5.981.411 triệu đồng tăng 4.052.645 triệu đồng Dư nợ bình quân của năm 2009 là739.015 triệu đồng và dư nợ bình quân của năm 2010 là 1.331.216 triệu đồng tăng592.201 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 80,13% Điều này thể hiện sự nổ lực của cán

bộ tín dụng tại chi nhánh trong công tác thu nợ Việc tăng trưởng dư nợ bình quân củachi nhánh chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực theo định hướng của VPBank, chủyếu tập trung duy trì đối với nhóm khách hàng truyền thống, kinh doanh thương mại,phân phối, vận chuyển kho vận, y tế, giáo dục

Nợ xấu là một vấn đề luôn được rất quan tâm trong hoạt động cho vay củaNHTM, nó biểu hiện chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro của nhóm vay Nó luôn tồntại trong hoạt động cho vay của NHTM và VPBank cũng không ngoại lệ Năm 2009

nợ xấu bình quân là 6,961 triệu đồng đến năm 2010 thì tăng lên 9.754 triệu đồngNguyên nhân của việc tăng khoảng nợ xấu này là do lãi suất huy động vốn cao, dẫnđến lãi suất cho vay các doanh nghiệp tăng lên, có những doanh nghiệp thiếu vốn trầmtrọng, năng lực tài chính hạn chế, họ phải chấp nhận mức lãi suất này Và nợ xấu tănglên từ nhóm đối tượng này Và một nguyên nhân nữa xuất phát từ đối tượng này là họkhông đủ khả năng vực dậy sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 nên đã ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Nhìn chung thì hoạt động tín dụng của chi nhánh qua 02 năm tăng cả về chấtlượng và quy mô Đồng thời thể hiện sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng vàkhả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên địa bàn thành phố Tuy đạt được những kếtquả như vậy nhưng cán bộ tín dụng tại chi nhánh cần phải nổ lực hơn nữa, phải thườngxuyên theo dõi, đôn đốc khách hàng, thường xuyên tiếp cận và thu nhập thông tin liênquan đên khách hàng để có biện pháp thu nợ hợp lý và có thể hạn chế tối đa mức nợxấu tại chi nhánh

2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

qua 2 năm 2008-2009

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2 năm 2009-2010)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy kết quả kinh doanh của chi nhánh trong hai năm

2009, 2010 tương đối tốt, thể hiện qua khoản chênh lệch thu - chi mà ngân hàng thuđuợc Cụ thể là chênh lệch năm 2010 là 17.022 triệu đồng, tăng 5.829 triệu đồng sovới năm 2009, tương ứng với tốc độ tăng là 52,08 % Nhờ vậy, chi nhánh không những

có điều kiện để mở rộng đầu tư kinh doanh mà đời sống của cán bộ nhân viên cũngngày càng được nâng cao, tạo tinh thần làm việc hăng hái, góp phần tăng cường hiệuquả kinh doanh Sở dĩ đạt được kết quả này là do năm 2009, thực hiện nghị quyết củaChính phủ về ngăn chặn suy thoái kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, kích cầu đầu tư, tiêudùng ngăn ngừa lạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống, NHNN đã điều hành chínhsách tiền tệ theo hướng nới lỏng thận trọng và hỗ trợ thanh toán Các doanh nghiệp có

cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn lãi suất ưu đãi để phục vụ cho việc sản xuất kinhdoanh, đã làm cho hoạt cho vay của chi nhánh sôi động hơn và thu nhập từ cho vaycủa chi nhánh cũng đạt mức khả quan là 82.267 triệu đồng, chiếm 61,9% tỷ trọngtrong cơ cấu tổng thu nhập của chi nhánh Sang đến năm 2010, thu nhập từ cho vaycủa chi nhánh tiếp tục tăng lên đến 123.785 triệu đồng tương ứng mức tăng là 50,47%

so với năm 2009 Điều này cho thấy vị thế của Ngân hàng trong lòng khách hàng và uytín của Ngân hàng trên thị trường Bên cạnh đó còn là do trong thời gian qua chi nhánhluôn bám sát định hướng của ban lãnh đạo thành phố, đã có nhiều cố gắng trong côngtác quản trị nhằm phát huy tối đa những thuận lợi, quyết tâm giữ vững truyền thống vànhững thành tích đã đạt được trong những năm qua

Ngoài ra VPBank còn là một trong những Ngân hàng năng động trên thị trườngvốn và ngoại tệ với các hoạt động kinh doanh vốn, giấy tờ có giá và ngoại tệ Mảng

Trang 37

hoạt động này cũng đóng góp vào cơ cấu thu nhập của Ngân hàng Bên cạnh hoạt độngcho vay KH, hoạt động buôn bán trên thị trường liên Ngân hàng cũng là một thế mạnhcủa VPBank Cụ thể năm 2009, thu nhập từ lãi tiền gửi của chi nhánh đạt 42.098 triệu

và chiếm 31,67% trong tổng cơ cấu thu nhập của chi nhánh Và đến năm 2010, con sốnày tăng lên đến 72.615 triệu đồng

Ngoài các hoạt động chính như gửi tiền và cho vay thì chi nhánh không ngừngphát triển các hoạt động về dịch vụ, những hoạt động này cũng góp phần nhỏ vào cơcấu thu nhập của chi nhánh Thu nhập từ phí hoạt động dịch vụ năm 2009 đạt 5.964triệu đồng, sang đến năm 2010 thì nguồn thu từ hoạt động này tăng lên một lượng là8.862 triệu đồng

Như tình hình huy động tiền gửi của chi nhánh qua 02 năm ( Bảng 2.1) thì huyđộng vốn từ tiền gửi năm 2010 tăng so với năm 2009 nên chi phí tiền gửi cũng biến

thiên theo mức tăng này Cụ thể, năm 2009, chi phí trả lãi tiền gửi là 121.700 triệu đồng và đến năm 2010 tăng lên đến 192.783 triệu đồng tương ứng với mức tăng

58,41%

Mức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí sẽ phản ánh được kết quả kinh doanhcủa chi nhánh Từ bảng số liệu ta thấy lợi nhuận chi nhánh tăng qua 02 năm Năm

2009, mức lợi nhuận đạt được là 11.193 triệu đồng, đến năm 2010 tăng lên một lượng

là 17.022 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 52,08%  Thể hiện chi nhánh kinh doanh ngàycàng hiệu quả

Qua phân tích trên ta thấy được hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 2 nămqua có những tiến triển rõ rệt Đạt được kết quả như vậy là cả sự cố gắng, phấn đấucủa toàn thể nhân viên trong chi nhánh Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh gay gắthiện nay đòi hỏi cán bộ tín dụng cũng như lãnh đạo ngân hàng cần phải nổ lực hơn nữa

để đem lại lợi nhuận cao cho chi nhánh

2.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại VPBank

2.2.1 Chính sách huy động tiền gửi tiết kiệm

Trong những năm qua VPBank – chi nhánh Đà Nẵng luôn chú trọng áp dụng cácbiện pháp nhằm tăng trưởng vốn huy động như: tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mãitạo mọi điều kiện cho khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, linh hoạt điều chỉnhlãi suất trong phạm vi cho phép Chính nhờ tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết

Trang 38

kiệm nên trong những năm qua hoạt động huy động của chi nhánh phát triển khá ổnđịnh, đạt hiệu quả cao.

Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn quan tâm đến lợi ích của khách hàng trên cơ sở tối

đa hoá lợi nhuận Ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất hợp lý, linh hoạt và đưa ra nhiều

kỳ hạn gửi tiền khác nhau do vậy khách hàng có thể chọn cho mình cách thức gửi tiềnphù hợp Ngoài ra, Ngân hàng còn không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ,thực hiện các chính sách tri ân khách hàng…để thu hút sự quan tâm của người dân trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng

Các sản phẩm huy động TGTK tại VPBank trong 02 năm 2009 – 2010:

Tiết kiệm thường , trong đó:

Tiết kiệm không kỳ hạn :

Lợi ích sản phẩm:

- Rút hoặc nộp thêm tiền bất cứ lúc nào với lãi suất không đổi

- Rút một phần hoặc toàn bộ số tiền trên sổ tiết kiệm với số lần không hạn chế

- Được chuyển nhượng, cầm cố sổ tiết kiệm để mở thẻ tín dụng/vay vốn tạiVPBank với lãi suất ưu đãi

- Gửi, rút tiền tại bất cứ địa điểm nào của VPBank trên toàn quốc

Đặc điểm sản phẩm:

- Kỳ hạn: Không kỳ hạn

- Loại tiền: VNĐ,USD, EUR

- Phương thức trả lãi: Trả lãi mỗi tháng một lần vào một ngày nhất định trongtháng (theo quy định của VPBank) hoặc vào ngày thực tế tất toán sổ tiết kiệm

- Lãi suất: Theo quy định của VPBank trong từng thời kỳ

Đối tượng khách hàng: Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống và cư

trú hợp pháp tại Việt Nam

Tiết kiệm có kỳ hạn

Lợi ích sản phẩm.

- Lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh

- Kỳ hạn và loại tiền gửi đa dạng nhất trong các loại sản phẩm, phù hợp với nhiềuđối tượng khách hàng

- Ân hạn rút lãi trong phạm vi 03 ngày kể từ ngày đến hạn

Trang 39

- Được chuyển nhượng, chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm để mở thẻ tín dụng/vayvốn tại VPBank với lãi suất ưu đãi.

- Gửi, rút tiền tại bất cứ điểm giao dịch nào của VPBank trên toàn quốc

- Thường xuyên tham gia các Chương trình khuyến mãi hấp dẫn của VPBank

Đặc điểm sản phẩm.

- Kỳ hạn: Từ 1 tuần đến 36 tháng hoặc theo quy định của VPBank từng thời kỳ

- Loại tiền: VNĐ, USD, EUR

- Phương thức trả lãi: Trả vào ngày kết thúc kỳ hạn gửi hoặc vào ngày kháchhàng tất toán sổ tiết kiệm trước hạn

- Lãi suất: Áp dụng theo Biểu lãi suất do VPBank quy định trong từng thời kỳ

- Rút vốn trước hạn: Khách hàng được phép rút toàn bộ vốn một lần trước hạn vàhưởng lãi suất không kỳ hạn

Đối tượng khách hàng: Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống và cư

trú hợp pháp tại Việt Nam

Tiết kiệm lĩnh lại đầu kỳ.

Lợi ích sản phẩm.

- Lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh

- Trả lãi định kỳ tạo nguồn thu nhập ổn định, đều đặn từ tiền lãi đáp ứng nhu cầuchi tiêu sinh hoạt/chi thường xuyên khác

- Kỳ hạn gửi, kỳ lĩnh lãi đa dạng

- Lĩnh lãi bằng tiền mặt tại quầy hoặc qua tài khoản cá nhân của chính kháchhàng

- Gửi và rút tiền tại bất cứ điểm giao dịch nào của VPBank trên toàn quốc

- Được chuyển nhượng, chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm để mở thẻ tín dụng/vayvốn tại VPBank với lãi suất ưu đãi

- Thường xuyên được tham gia các Chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Đặc điểm sản phẩm.

- Kỳ hạn: Từ 3 tháng trở lên

- Loại tiền: VNĐ, USD

- Phương thức trả lãi: Hàng tháng, hàng quý, hàng 6 tháng hoặc hàng năm

- Lãi suất: Áp dụng theo Biểu lãi suất do VPBank quy định trong từng thời kỳ

- Tất toán trước hạn: Khách hàng được tất toán trước hạn và hưởng lãi suất KHH

Trang 40

Đối tượng khách hàng: Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống và cứ

trú hợp pháp tại Việt Nam

Tiết kiệm rút gốc linh hoạt: Tiết kiệm rút gốc linh hoạt là hình thức gửi tiết

kiệm mà khách hàng gửi tiền một lần và có thể chủ động rút tiền gốc và lãi một hoặcnhiều lần, mỗi lần rút một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và lãi của sổ tiết kiệm để sửdụng bất cứ lúc nào

Lợi ích sản phẩm.

- Đem lại tính chủ động cao nhất cho người gửi tiền, phù hợp với các đối tượngkhách hàng chưa xác định được chắc chắn khoảng thời gian cũng như số tiền cụ thểcần sử dụng trong tương lai

- Lãi suất thấp hơn các hình thức tiết kiệm thường, tiết kiệm theo thời gian thựctế…nhưng cao hơn rất nhiều so với trường hợp gửi tiết kiệm bằng hình thức trên

Đặc điểm sản phẩm.

- Loại tiền tiết kiệm

Tiết kiệm rút gốc linh hoạt bằng đồng Việt Nam

VPBank có thể huy động tiết kiệm rút gốc linh hoạt bằng ngoại tệ theo quyđịnh cụ thể trong từng thời kỳ

- Kỳ hạn tiết kiệm rút gốc linh hoạt: Tiết kiệm rút gốc linh hoạt có kỳ hạn 3 thángtrở lên Tuy nhiên, tùy theo tình hình thực tế, VPBank sẽ quy định cụ thể các kỳ hạntiết kiệm rút gốc linh hoạt tại biểu lãi suất ban hành trong từng thời kỳ

- Phương thức trả lãi

Trả lãi vào ngày cuối kỳ hạn hoặc vào ngày thực tế tất toán sổ tiết kiệm

Trường hợp khách hàng rút gốc một phần trước hạn gửi cuối cùng thì số tiềnlãi tương ứng với số tiền gốc trước hạn được thanh toán cùng với tiền gốc rút trướchạn

- Lãi suất: Áp dụng theo biểu lãi suất tương ứng do VPBank quy định theo từngthời kỳ

Tiết kiệm theo thời gian thực tế: là hình thức gửi tiết kiệm mà khách hàng

gửi tiền một lần và có thể chủ động rút ra một lần toàn bộ số tiền gốc và lãi của sổ tiếtkiệm để sử dụng bất cứ lúc nào

Lợi ích sản phẩm.

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của VPBank - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của VPBank (Trang 26)
Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân Hàng Việt Nam - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân Hàng Việt Nam (Trang 33)
Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh trong 2 năm 2009-2010 - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình cho vay tại chi nhánh trong 2 năm 2009-2010 (Trang 34)
Sơ đồ 2.2. Quy trình mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ 2.2. Quy trình mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm (Trang 44)
Sơ đồ 2.3. Quy trình rút tài khoản tiền gửi tiết kiệm - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ 2.3. Quy trình rút tài khoản tiền gửi tiết kiệm (Trang 45)
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại (Trang 47)
Bảng 2.6. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm thông thường theo từng kỳ hạn - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.6. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm thông thường theo từng kỳ hạn (Trang 51)
Bảng 2.7. Bảng phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tại - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7. Bảng phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tại (Trang 52)
Bảng 2.8. Mức lãi huy động tiền gửi tiết kiệm theo lãi suất tại  VPBank tại thời - phân tích hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.8. Mức lãi huy động tiền gửi tiết kiệm theo lãi suất tại VPBank tại thời (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w