được sự góp ý bổ sung của các thầy các cô để bài chuyên đề sẽ tốt hơn và kiến thứccủa em sẽ được củng cố thêm.Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Cơ s
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3
1.1 Chiến lược và quản lý chiến lược 3
1.1.1 Chiến lược 3
1.1.2 Quản lý chiến lược 4
1.2 Nội dung của chiến lược công ty 7
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược của công ty 9
1.3.1 Phân tích môi trường 9
1.3.2 Khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn và xác định mục tiêu chiến lược 16
1.3.3 Đưa ra lựa chọn chiến lược 16
1.3.4 Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu 16
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH THÁI HÀ 18
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần sách Thái Hà 18
2.1.1 Quá trình phát triển của công ty cổ phần sách Thái Hà 19
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sách Thái Hà thời gian qua (2007-2010) 21
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần sách Thái Hà 22
2.2.1 Môi trưởng bên ngoài 22
2.2.2 Môi trường bên trong 25
2.2.3 Ma trận SWOT 26
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH THÁI HÀ ĐẾN NĂM 2015 28
3.1 Khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn của Công ty 28
Trang 23.2 Xác định mục tiêu chiến lược của Công ty đến năm 2015 28
3.3 Lựa chọn chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty đến năm 2015 29
3.4 Giải pháp triển khai thực hiện chiến lược 31
3.4.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 32
3.4.2 Chiến lược đổi mới công nghệ 36
3.4.3 Chiến lược phát triển nguổn nhân lực 37
3.4.4 Chiến lược tái cấu trúc cơ cấu tổ chức 39
3.4.5 Các chiến lược chức năng khác 42
3.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 44
3.5.1 Về phía Công ty 44
3.5.2 Về phía Nhà nước 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Thái Hà Books: Tên giao dịch của Cty CP sách Thái HàWTO: World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
Công ước Bern: Công ước về quyền bảo hộ tác phẩm
được các quốc gia ký kết tại Bern, Thụy Sĩ vào năm 1886
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 Cơ cấu hoạt động của công ty 19
Sơ đồ 4: sơ đồ tổ chức của công ty 39
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức theo chiến lược mới 41
Bảng 2 Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty 21
Biểu đồ 3 Cơ cấu độ tuổi nhân sự 38
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệpluôn phải đổi mới, đưa ra những chiến lược phù hợp với nhu cầu thị trường, khôngnhững thế phải luôn tìm ra sự khác biệt, đi đầu về chất lượng sản phẩm thì mớiđứng vững trong xu thế cạnh tranh đó Việc Việt Nam chúng ta gia nhập WTO mởcửa cho chúng ta tiếp cận nhanh chóng hơn tới xu thế phát triển và văn hóa của thếgiới Mà cách tiếp cận nhanh nhất đó chính là qua văn hóa cụ thể ở đây là sách vàcác loại hình văn hóa phẩm Chính vì vậy mà trong khoảng thời gian mười năm trởlại đây, chúng ta chứng kiến sự ra đời của hàng loạt các công ty sách tư nhân Với
sự tham gia của họ mà rất nhiều tác phẩm của nước ngoài đã được xuất bản tại ViệtNam Đứng trước sự phát triển nhanh chóng đó, các nhà xuất bản trong nước khôngcòn hoạt động cầm chừng, chỉ dừng lại ở cấp phép mà một số nhà xuất bản cũng đã
có bước chuyển mình nhanh chóng để thích ứng với sự thay đổi và cạnh tranh vớicác công ty tư nhân khác Vì thế mà thị trường sách cũng như ngành xuất bản trởnên sôi động hơn trong những năm trở lại đây
Bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại, phát triển bền vững thì phải dànhquyền ưu tiên cho chất lượng sản phẩm, trong ngành sách thì yêu cầu này phải đượcđặt lên hàng đầu vì sách là văn hóa, sách chất lượng không tốt sẽ ảnh hưởng xấu tớiđộc giả, đặc biệt là những cuốn sách dành cho thế hệ trẻ
Sau một thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Sách Thái Hà, được sự quantâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng kinh doanh và những kiến thức đã được học ởtrường em nhận thức được vai trò quan trọng của việc xây dựng, thực thi chiến lược
doanh nghiệp như thế nào Vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty CP Sách Thái Hà giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015” làm
đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Cùng với sự cố gắng của bản thân đồng thời được sự hướng dẫn tận tình củaTiến sĩ Đỗ Thị Hải Hà em đã hoàn thành chuyên đề này Do thời gian ngắn và hiểubiết còn hạn chế, nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận
Trang 6được sự góp ý bổ sung của các thầy các cô để bài chuyên đề sẽ tốt hơn và kiến thứccủa em sẽ được củng cố thêm.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược phát triển của công ty
Chương 2: Phân tích môi trường và xác định mục tiêu chiến lược cho công ty
CP sách Thái Hà
Chương 3: Kiến nghị chiến lược phát triển sản xuất của công ty đến năm 2015
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1 Chiến lược và quản lý chiến lược
1.1.1 Chiến lược
có nghĩa là nghệ thuật và khoa học làm tướng Người Hi Lạp đã biết rằng, chiếnlược đề cập tới một nội dung bao trùm hơn cho những cuộc chiến đơn thuần Ngườilàm tướng không chỉ biết lập kế hoạch mà còn phải biết hành dộng đúng đắn Từnguồn gốc quan niệm chiến lược của người Hi Lạp cổ đại xưa, chiến lược bao hàm
cả việc lập kế hoạch và ra quyết định hay hành động Hợp nhất hai thành phần nàychúng ta có phạm trù kế hoạch chiến lược “tổng thể”
Phạm trù chiến lược ngày nay đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực khácnhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý nhà nước hay doanh nghiệp
Năm 1962, nhà nghiên cứu lịch sử quản lý Alfred D Chandler đã đưa ra kháiniệm chiến lược: Chiến lược là việc xác định những định hướng và mục tiêu dài hạn
cơ bản của tổ chức và đưa ra phương án hành động và sự phân bổ các nguồn lựccần thiết để đạt được định hướng mục tiêu đó
Những đặc trưng cơ bản của chiến lược
- Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản, phương hướng kinh doanhcần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực quản trịcủa doanh nghiệp Tính định hướng của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanhnghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyênbiến động
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động củadoanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nóchỉ mang tính định hướng con trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải kếthợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế, xem xét tính hợp lý và điều chỉnh cho
Trang 8phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh
và khắc phục sự sai lệch do tính định hướng của chiến lược gây ra
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sửdụng nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằmphát huy lợi thế, nắm bắt cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh
- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từxây dựng đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược
Vai trò của chiến lược kinh doanh.
Với những đặc trưng đó có thể nói rằng trong cơ chế thị trường việc xây dựng,thực hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện trên cáckhía cạnh sau:
- Chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn củadoanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơhội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối
đe dọa trên thương trường kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực,tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục vàbền vững
- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để racác quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắccho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡngnhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm
1.1.2 Quản lý chiến lược
Quản lý chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như cácquản trị gia quan tâm:
Trang 9- Quản lý chiến lược là quá trình quản lý bao gồm việc lập kế hoạch chiếnlược và thực thi các kế hoạch đó.
- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyếtđịnh thành công lâu dài của doanh nghiệp
- Là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạchđịnh các mục tiêu của tổ chức, đề ra thực hiện và kiểm tra thực hiện các quyết địnhnhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
- Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện
và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêucủa nó
Ý nghĩa của quản trị chiến lược:
Quản trị chiến lược giúp cho tổ chức có thể chủ động hơn thay vì bị động trongviệc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong trongviệc vạch rõ tương lai của mình hoặc gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạtđộng
Quản trị chiến lược tạo cho mỗi người những nhận thức hết sức quan trọng.Mục tiêu chủ yếu của quá trình này chính là đạt được sự thấu hiểu và cam kết thựchiện cả trong ban giám đốc cũng trong đội ngũ người lao động
Lợi ích do quá trình quản trị chiến lược đem lại mà chúng ta có thể nhận thấy
ở đây có thể chia ra làm hai loại: Lợi ích thành tiền và lợi ích không tính được thànhtiền Lợi ích thành tiền là những thành tựu thu được về mặt tài chính, lợi ích khôngthành tiền như sự nhạy cảm đối với những thay đổi của môi trường, sự am hiểu hơn
về chiến lược của các đối thủ cạnh tranh, nâng cao năng suất của người lao động,giảm bớt những e ngại đối với thay đổi
Các giai đoạn của quản trị chiến lược:
Giai đoạn hoạch định chiến lược bao gồm việc tổ chức nghiên cứu kết hợp trựcgiác với phân tích, xác lập mục tiêu chiến lược
Thực thi chiến lược bao gồm việc đề ra các mục tiêu thường niên, xây dựngchính sách từng bộ phận và phân bổ nguồn lực thực thi sao cho hợp lý
Trang 10Đánh giá chiến lược bao gồm việc xem xét lại các nhân tố trong và ngoài, đánhgiá việc thực hiện như thế nào, thực hiện các điều chỉnh cần thiết.
Mục đích của việc xác định mục tiêu là chuyển hóa sứ mệnh và định hướngcủa tổ chức thành cái cụ thể hơn để đo lường được kết quả hoạt động của tổ chức
vào các nguồn lực hiện tại và những nguồn lực mà tổ chức có thể huy động trong
chiến lược Vì kết quả hoạt động tài chính khả quan là điều cốt yếu đối với sự sống
chức khẳng định vị trí trong môi trường hoạt động của nó
nghĩ về việc làm thế nào để đạt được chúng Thực chất, chiến lược chính là công cụquản lý để thực hiện các mục tiêu chiến lược
được những kết quả dự kiến đúng thời hạn
nhằm đưa ra các điều chỉnh khi cần thiết
đội ngũ quản trị, chứ không phải một số ít các nhà quản trị cấp cao Trong khi CEOcủa một tổ chức và những nhà lãnh đạo của các bộ phận chính trong tổ chức cótrách nhiệm cuối cùng trong việc thực thi thành công chiến lược, thì quá trình thựcthi có ảnh hưởng đặc thù đến mọi bộ phận của cơ cấu tổ chức, từ những đơn vị hoạtđộng lớn nhất đến nhóm làm việc nhỏ nhất
Các nhà quản lý cần có những kiến thức nhạy bén về những thay đổi trongchu trình chiến lược, phân biệt được đâu là những biến đổi mang tính xu thế, đâu là
Trang 11thay đổi mang tính tình thế Trên cơ sở nhận thức đúng tình hình, phản ứng phảiđược tiến hành kịp thời, đúng liều lượng và đúng lúc Ngược lại, thất bại là khótránh khỏi.
1.2 Nội dung của chiến lược công ty
Sứ mệnh: Sứ mệnh của công ty là một khái niệm dùng để xác định các mục
Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã hội, nóchứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội.Thực chất bản tuyên bố về sứ mệnh của công ty tập trung chỉ làm sáng tỏ mộtvấn đề hết sức quan trọng: "công việc kinh doanh của công ty nhằm mục đích gì?".Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mệnh thường liên quan đến sản phẩm, thị trườngkhách hàng công nghệ và những triết lý khác mà công ty theo đuổi Như vậy có thểnói chính bản tuyên bố về sứ mệnh cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức, nhữngcái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phươngthức mà họ hoạt động
Sứ mệnh có vai tò rất lớn trong việc hình thành mục tiêu chiến lược: Sứ mệnhlớn sẽ nảy sinh mục tiêu cao Sứ mệnh cũng góp phần thúc đẩy các thành viên trongcông ty thực thi mục tiêu chiến cách thách thức với niềm hứng khở và lòng tin lớnhơn
Tầm nhìn:
Tầm nhìn là những mong muốn về vị trí của doanh nghiệp muốn đạt đượctrong tương lai hay nói cách khác là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệptrong thời điểm nhất định
Từ việc xác định được tầm nhìn của doanh nghiệp mà nhà quản lý có thể đưa
ra chiến lược tổng thể và những chiến lược bộ phận trong dài hạn và ngắn hạn
Mục tiêu chiến lược:
chiến lược chỉ ra định hướng phát triển nhằm giúp tổ chức khẳng định được vị trítrong môi trường hoạt động của nó
Trang 12Chừng nào những định hướng lâu dài và sứ mệnh của công ty còn chưa đượcchuyển thành những cột mốc thành tích đo lường được thì các thông báo vềphương hướng và mục tiêu vẫn chỉ là những lời lẽ đẹp đẽ được vẽ lên Điều nàymuốn nói lên rằng một mục tiêu chiến lược phải được cụ thể hóa bằng những con số
và có thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó
phục vụ cho định hướng công ty trong thời gian dài hoặc có những mục tiêu chiếnlược gắn với từng giai đoạn phát triển cụ thể của doanh nghiệp
Phân loại:
- Xét theo vị trí thứ bậc của mục tiêu thì sẽ có mục tiêu hàng đầu và mục tiêuthứ cấp
- Xét theo thời gian thì có mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Xét theo các bộ phận các nhóm khác nhau trong doanh nghiệp thì gồm mụctiêu của các cổ đông, mục tiêu của Ban Giám đốc
- Xét theo phạm vi thì bao gồm mục tiêu của toàn công ty hay chiến lược tổngthể và chiến lược bộ phận hoặc còn gọi là chiến lược theo đơn vị chức năng
Chiến lược tổng thể (chiến lược cấp doanh nghiệp) thường là những chiến lượctổng quát và hướng tới việc phối hợp các chiến lược kinh doanh trong mối tươngquan với những mong đợi của người chủ sở hữu Với một triển vọng dài hạn, chiếnlược cấp doanh nghiệp luôn hướng tới sự tăng trưởng và phát triển trong dài hạn
Chiến lược bộ phận nằm trong chiến lược tổng thể, được cụ thể và chi tiết
hóa tới từng bộ phận phòng ban trong doanh nghiệp Nhà quản lý ở mỗi bộ phận,
Ví dụ như chiến lược sản xuất từ năm xxx đến năm xxy, chiến lược kinh doanh từnăm xxx đến năm yyy
Giải pháp thực hiện chiến lược được hiểu là kế hoạch thực hiện mục tiêu
chiến lược với thời gian, chi phí bao gồm nhân lực, vật lực và các điều kiện về tựnhiên, xã hội
Trang 13Ví dụ như giải pháp về quản lý và cơ chế, giải pháp về nguồn nhân lực, giảipháp về cơ sở vật chất, giải pháp tài chính, giải pháp truyền thông…
1.3 Quy trình xây dựng chiến lược của công ty
Quy trình xây dựng chiến lược:
Để xây dựng được chiến lược của công ty cần tuân theo quy trình như sau:
Nhà hoạch định chiến lược phải có thông tin, thu thập thông tin liên quan đếnmôi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong, bên ngoài,xây dựng được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp rồi đến hình thành chiến lượccho doanh nghiệp bao gồm chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận, thực thichiến lược rồi tới kiểm tra và đánh giá chiến lược
1.3.1 Phân tích môi trường
1.3.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài:
Môi trường bên ngoài là các lực lượng, tác nhân bên ngoài có những tác động,ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Các yếu tố: Chính trị- pháp lý, kinh tế, văn hóa – xã hội, công nghệ
Những biến động của môi trường chính trị - pháp lý:
Ngày nay, chính trị pháp luật là các yếu tố hàng đầu mà các doanh nghiệp cần
Xác định mục tiêu chiến lược
Dựa vào các tiêu chí về tầm quan trọng, thời gian để đặt ra mục tiêu cho toàn doanh nghiệp hay cho bộ phận chức năng, dài hạn hay ngắn hạn
Xây dựng hệ thống các phương pháp thực thi chiến lược
- Kiểm tra đánh giá chiến lược, xem mục tiêu đã phù hợp chưa, nếu chưa thì chỉnh sửa cho phù hợp, phương pháp thực thi đã đúng đắn chưa? Đến cuối năm mục tiêu, đánh giá lại
kế hoạch chiến lược
Trang 14tính đến Chúng tác động đến doanh nghiệp theo nhiều hướng khác nhau, có thể tạo
ra cơ hội trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp Sự ổn định về chínhtrị, sự nhất quán về quan điểm chính sách luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư
Kinh tế: Hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào
trường kinh tế để tiến hành xem xét những yếu tố nào có thể gây ảnh hưởng đến sựphát triển của doanh nghiệp trong tương lai như sự vận động của nền kinh tế trongnước và khu vực, chu kỳ kinh tế, tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người,
tỷ lệ lạm phát, mức đầu tư vào nền kinh tế, lãi suất thị trường và các chính sách kinhtế…
Môi trường văn hóa – xã hội: Các yếu tố văn hóa xã hội cũng thay đổi theo
thời gian kéo theo sự thay đổi của thói quen tiêu dùng, thói quen sống của ngườidân từ đó, có thể xuất hiện các cơ hội hoặc nguy cơ đe dọa đến công ty
Biến động của môi trường công nghệ: Sự biến đổi của môi trường công nghệ
Trong một nước hoặc một khu vực, môi trường công nghệ cũng có chu kỳsống như các sản phẩm hàng hóa, áp dụng một công nghệ tiên tiến cho doanh
Trên đây là những yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp thuộc môi trường bênngoài doanh nghiệp nhưng ở tầm vĩ mô, cần phải xem xét đến những yếu tố thuộcmôi trường sản xuất mà công ty đang hoạt động đó là những yếu tố thuộc môi
Các ngành rất khác nhau về đặc điểm kinh tế, cơ cấu cạnh tranh và các quan
nắm được những cơ hội cũng như thách thức của một ngành đến doanh nghiệp:
- Các đặc trưng kinh tế chủ đạo của ngành: Ngành ở đây được định nghĩa để
Trang 15nên cạnh tranh với nhau những người mua hàng: Các nhân tố tương đối tiêu chuẩncần xem xét khi mô tả các đặc điểm kinh tế ngành.
Quy mô thị trường: Các thị trường nhỏ không có xu hướng các nhà cạnh tranh
những người cạnh tranh có vị trí đã được xác lập trong ngành hấp dẫn
Quy mô cạnh tranh: Ở địa phương, khu vực, quốc tế hay toàn cầu
Tốc độ tăng thị trường và những nơi ngành đang ở chu kỳ tăng trưởng: tăngtrưởng nhanh dẫn đến các công ty gia nhập mới; tăng trưởng chậm dẫn đến cạnhtranh tăng và làm rối loạn các công ty yếu
Số các đối thủ cạnh tranh và quy mô của họ: Thị trường có nhiều đối thủ cạnh
Số người mua và quy mô tương đối của họ: đó là thị trường mục tiêu và sứcmua của thị trường này
nhuận của các công ty hiện có; các rào cản nhỏ khiến các công ty dễ bị xâm nhập.Tốc độ thay đổi công nghệ cả trong quá trình đổi mới công nghệ lẫn đưa vàocác sản phẩm mới
Các sản phẩm, dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh đa dạng hóa cao hay thấphay về cơ bản là tương đương
Các công ty có thể thực hiện được các khoản tiết kiệm lớn khi mua, sản xuất,chuyên chở, tiếp thị và quảng cáo hay không?
Nhu cầu về vốn
Ngành có lợi nhuận cao hơn/thấp hơn mức trung bình
Các đặc tính kinh tế ngành quan trọng vì chúng liên quan đến chiến lược Ví
định bằng cách theo đuổi chiến lược khuyến khích tận dụng ở mức độ cao tài sản cốđịnh và tạo ra nhiều hơn số thu nhập tính theo giá trị của đầu tư tài sản cố định.Theo Michel Porter, có 5 yếu tố cơ bản tạo thành môi trường ngành, đó là: đôi
Trang 16thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sảnphẩm thay thế.
Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ cácdoanh nghiệp đang kinh doanh cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trường vớidoanh nghiệp Khả năng cung ứng của tất cả các đối thủ cạnh tranh trong một ngànhtạo ra cùng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường Số lượng quy mô, sức mạnh của từng
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thường bao gồmcác nội dung chủ yếu như: Cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành vàcác rào cản lối ra
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩmcủa doanh nghiệp trong sản xuất Cơ cấu cạnh tranh khác nhau có các ứng dụngkhác nhau cho cạnh tranh Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành sản xuất phân tántới tập trung
- Tình trạng cầu của một ngành là một yếu tố quyết định khác về tính cáchmãnh liệt trong cạnh tranh nội bộ ngành Thông thường cầu tăng là cơ hội chodoanh nghiệp mở rộng sản xuất, hoạt động, ngược lại nếu cầu giảm thì dẫn đến cạnhtranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp để tồn tại hay chiếm lĩnh một thị phần nào đónhất định
- Rào cản rút lui là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của nền kinh
tế giảm mạnh Rào cản rút lui là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữanhững doanh nghiệp trụ lại
Người cung cấp: Những người cung cấp hình thành các thị trường cung cấp
nguyên vật liệu, người cung cấp vốn, các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và nguồncung cấp lao động Tính chất của các thị trường cung cấp khác nhau sẽ ảnh hưởng ởmức độ khác nhau đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường mangtính chất cạnh tranh, cạnh tranh không hoàn hảo hay độc quyền sẽ tác động đến hoạtđộng mua sắm, dự trữ cũng như tuyển dụng lao động của doanh nghiệp
Trang 17Khách hàng: khách hàng là danh từ chung để chỉ những người hay tổ chứcmua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng của doanh nghiệp cỏ thểchia làm các loại:
- Người tiêu dùng cuối cùng
- Các trung gian phân phối
- Các doanh nghiệp cơ quan
Khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp khôngthể tồn tại nếu không có khách hàng Do đó, doanh nghiệp phải lấy khách hàng, sựthỏa mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu quan trọng
Các đối thủ tiềm ẩn:
Để phân tích đầy đủ các nhân tố bên ngoài, không chỉ quan tâm đến đối thủcạnh tranh hiện tại, mà còn phải chú ý đến những đối thủ tiềm ẩn vì những doanh
nghiệpnày có thể tạo ra một sức sản xuất và cung ứng mới cho ngành
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranhtrong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và
nghiệp đó có những ưu thế tuyệt đối về chi phí liên quan đến sáng chế, làm chủcông nghệ riêng đặc thù hoặc có một nguồn nhân lực tốt hoặc có sự khác biệt hóa vềsản phẩm
Sản phẩm thay thế
người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của sản phẩm thay thế thường có các ưu thế hơn
mạng là một đe dọa thực sự đối với văn học truyền thống
Phân tích môi trường bên trong.
Môi trường bên trong được hiểu là những yếu tố thuộc về bản thân doanhnghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh mànhững đặc trưng do chúng tạo ra được gọi là những điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp
Trang 18Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh và điểm yếu trong các lĩnhvực kinh doanh Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội
và thách thức thiết lập các mục tiêu chiến lược Các mục tiêu chiến lược được xâydựng nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong.Các yếu tố nội bộ cần phân tích chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như:sản xuất, marketing, nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, nghiên cứu
và phát triển, tài chính
Sản xuất: Sản xuất trong hoạt động của doanh nghiệp là quá trình biến đổi
đầu vào thành sản phẩm hàng hóa
Các yếu tố liên quan đến sản xuất bao gồm:
định vị các thiết bị, cân đối dây chuyền sản xuất, sắp xếp hệ thống vận chuyển
động của máy móc thiết bị, bố trí ca sản xuất
hoạch tiến độ, mua hàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm và hiệu suất hoạt động
Nghiên cứu và phát triển :
Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm dịch vụmới và khác biệt hóa sản phẩm Khả năng nghiên cứu và phát triển là điều kiện cơbản để doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thịtrường, đẩy nhanh tốc độ đối mới cũng như khác biệt hóa sản phẩm Chất lượng củacác nỗ lực nghiên cứu và phát triển có thể giúp doanh nghiệp nâng cao được năng
Trang 19lực cạnh tranh hoặc làm doanh nghiệp tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh trongcác lĩnh vực như: phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giáthành.
Cơ cấu doanh nghiệp:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên
hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách
chức năng quản trị doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chú trọng hai vấn đề chính là luôn đánh giá đúng thực trạng
cơ cấu tổ chức quản tri doanh nghiệp trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức và cơ cấuhoạt động của nó và khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức đối với những biến độngcủa môi trường kinh doanh
Nguồn lực:
Nguồn nhân lực là yếu tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp
vì xét cho cùng, doanh nghiệp thành hay bại đều do yếu tố con người quyết định.Toàn bộ nguồn nhân lực của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị, lao độngnghiên cứu, đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
Do vai trò ảnh hưởng có tính quyết định của nguồn nhân lực doanh nghiệp cầnluôn chú trọng trước hết việc đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu hoạt dộng đápứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các hoạt động dự báonhu cầu lao động, thu hút, tuyển dụng lao động Bên cạnh đó cũng phải đảm bảo cácchế độ khuyến khích tạo động lực cho người lao động phát huy hết tiềm năng
Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trongmọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Các yếu tố tài chính thường làm thay đổicác chiến lược hiện tại và việc thực hiện các kế hoạch Để xây dựng chiến lược cầnxác định những điểm mạnh và điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp
Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cần tập trung vào các vấn đềchủ yếu như: nhu cầu về vốn và khả năng huy động vốn, phân bổ và sử dụng hiệu
Trang 20quả vốn sản xuất, khả năng thanh toán, các khoản nợ…
Và nhân tố rất quan trọng là công tác quản trị, tức là việc nhà lãnh đạo doanhnghiệp sử dụng những nguồn lực của doanh nghiệp hiện có của doanh nghiệp nhưthế nào Công tác này liên quan đến công tác lập kế hoạch, tổ chức công việc giữacác phòng ban, bộ phận, cơ chế khuyến khích động viên
1.3.2 Khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn và xác định mục tiêu chiến lược
Như đã đề cập ở trên mục 1.2.1, việc khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn của doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra và hình thành mục tiêu chiến lược
Đó chính là cơ sở để doanh nghiệp xác định hệ thống chiến lược phù hợp cho doanhnghiệp trong suốt quá trình hoạt động, trong dài hạn hay chỉ trong ngắn hạn Việcxác định được đâu là mục tiêu chiến lược phù hợp sẽ định hướng phát triển tinhthần làm việc của nhân viên
1.3.3 Đưa ra lựa chọn chiến lược
Trên cơ sở xác định được mục tiêu chiến lược, nhà quản lý cần phải đưa ranhững chiến lược để đạt được mục tiêu đó Trong một số trường hợp, chiến lượcđược lựa chọn đem lại một hoặc một số lợi ích trước mắt như doanh số, lợi nhuận,nhưng không bám sát mục tiêu đề ra cũng không phải là chiến lược đúng đắn
Trong quá trình đưa ra lựa chọn chiến lược, quan điểm thái độ và niềm tin củagiám đốc có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn chiến lược Bên cạnh đó cũng cầnphải xét đến nhân tố trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ quản lý, khả năngtài chính, các cơ quan hữu quan và yếu tố thời điểm Xác định được thời điểm thựchiện chiến lược cũng rất quan trọng, sự thành công hay thất bại của chiến lược cũngxuất phát từ việc lựa chọn đúng hay không đúng thời điểm
1.3.4 Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu.
phương án thực hiện Từ đó, lựa chọn ra phương án tối ưu nhất thông qua đánh giá
Để đánh giá được đâu là phương án tối ưu thì phải xây dựng được các tiêu thứcđánh giá ví dụ: tổng lợi nhuận, độ rủi ro, lợi thế cạnh tranh, tổng chi phí…
Dựa trên các tiêu thức đó để phân tích, tính điểm, so sánh tính hiệu quả của
Trang 21mỗi phương án Từ đó đưa ra lựa chọn Trong trường hợp không có phương án nàođáp ứng được mục tiêu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp lại phải tiến hành xây
Các bước đánh giá, lựa chọn phương án:
Trang 22CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH THÁI HÀ
2.1 Tổng quan về C ông ty cổ phần sách Thái Hà
Công ty Cổ phần Sách Thái Hà (Thaihabooks) được thành lập vào tháng 6 năm
Thaihabooks xác định lĩnh vực hoạt động chính là xuất bản và các hoạt độngliên quan đến xuất bản như in ấn, dịch thuật, tổ chức sự kiện, truyền thông…
Sản phẩm chủ đạo:
Sách của Thaihabooks tập trung ở năm tủ sách:
V- biz: sách kinh doanh: Những cuốn sách mang tính ứng dụng cao cung cấpnhững kinh nghiệm, kỹ năng cho người quản lý
V – buddishm: Những cuốn sách về đạo Phật mang tính ứng dụng, đơn giản đểmọi người có thể tìm đọc
V- parents: Những cuốn sách dành cho cha mẹ trong việc nuôi dạy con cáitheo khoa học, tâm lý
V – smile: Những cuốn sách giúp người đọc sống hạnh phúc, yêu đời và có ích
V – teen: Những cuốn sách giúp tháo gỡ vướng mắc tuổi mới lớn, khơi dậytiềm năng định hướng nghề nghiệp cho tuổi trẻ
Là một công ty đầu tiên tuyên bố 100% làm sách có bản quyền, thực hiệnnghiêm túc luật bản quyền và luật sở hữu trí tuệ
Công ty hiện có 3 văn phòng ở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng nằm tại 3trung tâm lớn của cả nước
Đến thời điểm năm 2010, Thaihabooks được độc giả biết đến là một công tysách làm sách có uy tín, chất lượng
Trang 23Cơ cấu hoạt động của công ty
Sơ đồ 1 Cơ cấu hoạt động của công ty
Phòng bản quyền phụ trách đầu vào của công ty
Phòng biên tập hay gọi là ban biên tập tổ chức sản xuất, in sách
Phòng maketing quảng bá truyền thông cho thương hiệu Thaihabooks và chotừng cuốn sách
Phòng kinh doanh: đưa sách ra các hệ thống là các cửa hàng sách lớn nhỏ trêntoàn quốc, trọng điểm là hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh
Công ty hiện có hơn 40 nhân sự, tập trung chủ yếu tại trụ sở công ty tại HàNội
2.1.1 Quá trình phát triển của công ty cổ phần sách Thái Hà
- Khởi nghiệp từ ước mơ của GD công ty đó là có một cửa hàng sách rồi đếnviệc đặt những viên gạch đầu tiên xây móng cho sự hình thành của Công ty CPSách Thái Hà vào ngày 22 tháng 6 năm 2007
- Tháng 10 năm 2007, cuốn sách đầu tiên của Thaihabooks ra đời
Ban giám đốc
Phòng Bản Quyền Phòng biên tập (Ban biên tập) Phòng Hành chính NS Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng marketing
Văn phòng Đại diện tại HCM Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng Kinh doanh tại Hà Nội
Trang 24đường sự nghiệp’
- Năm 2008, Thaihabooks tiếp tục ra mắt bạn đọc những cuốn sách hay và cógiá trị song song với việc tổ chức nhiều sự kiện giới thiệu sách, tham gia các hội
ấn quan trọng ở đây: ngày 5 tháng 3 năm 2008, cuốn sách “ Tôi là con gái của mẹtôi” ra đời và ngay lập tức “cháy” hàng, in không đủ bán và đây cũng là cuốn sách
Rồi các hoạt động như tổ chức chương trình “ Phụ nữ và sách”, bài hát công ty
ra đời, lần đầu tiên đón chào diễn giả Mike Gorge vào Việt Nam với một số sự kiện
nhất) của năm Nhiều cơ quan báo chí, truyền hình đã đưa tin về cuốn sách thú vị này Ngày 22 tháng 8 năm 2008, công ty khai trương Văn phòng đại diện tại HCM,một bước tiến để thâm nhập thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng
- Năm 2009, Thaihabooks tiếp tục cho ra đời nhiều cuốn sách có giá trị và tổchức nhiều sự kiện lớn và trở nên chuyên nghiệp hơn Nhiều sự kiện mang lại lợiích, giá trị thật sự cho người đến nghe
Tháng 12 năm 2009 , công ty có sự bổ nhiệm 2 vị trí quản lý cấp cao, phógiám đốc điều hành và phó giám đốc kinh doanh Sự bổ nhiệm này đánh một dấuson quan trọng trong quá trình phát triển của công ty
Tháng 12 năm 2009, công ty cũng chính thức áp dụng ISO 9001: 2000, đâycũng là một bước ngoặt đối với toàn thể nhân viên công ty, mọi chi tiết công việc đãđược quy trình hóa để trở nên chuyên nghiệp hơn, năng động hơn, hiệu quả hơn
tên tuổi thương hiệu của công ty được củng cố vững chắc hơn.Và hàng loạt các sự
chất lượng cao hơn cả về nội dung lẫn hình thức trình bày
Trang 25biên tập, đây cũng là thời điểm quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành của đội ngũnhân viên Thaihabooks, của thương hiệu Thaihabooks trong lòng độc giả và quan
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sách Thái Hà thời gian qua (2007-2010)
Được thành lập giữa năm 2007, đến tháng 10 năm 2007, Thaihabooks có cuốnsách đầu tiên, đánh dấu sự ra nhập làng sách của công ty sách Thái Hà Có thể thấy
sự tăng trưởng về mặt doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm trước ở bảng sauđây:
Báo cáo hoạt động kinh doanh từ năm 2007 đến 2010
Doanh thu từ Sách Doanh thukhác Lãi ròng
Bảng 2 Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty
Trong đó doanh thu từ sách là doanh thu trên kênh chủ yếu là thông qua cácNhà phát hành ở hai thị trường lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh
Doanh thu khác là doanh thu từ hoạt động quảng cáo trên sách và dịch vụ in
ấn, tổ chức sự kiện bán vé
Có thể thấy trong 4 năm kể từ ngày thành lập, 2 năm đầu công ty làm ăn không
có lãi Đến năm thứ 3 mới có chút ít lợi nhuận nhưng đến năm thứ 4 thì lợi nhuận đãtăng gấp 5 lần
Trong đó, mỗi một dòng sách lại có đóng góp nhất định cho sự tăng trưởng về
Tỉ trọng đóng góp của các tủ sách cho doanh thu của công ty cũng góp đưa ra
tỉ lệ chọn sách và tỉ lệ ra sách hàng tháng của công ty: hai cuốn sách kinh doanh,những tủ khác một cuốn
Định vị sách của Thaihabooks trên thị trường khá rõ nét: chủ đạo về sách kinhdoanh Những dòng sách khác với mức đóng góp khiêm tốn thì chưa có dấu hiệu rõ
Trang 26ràng Tuy nhiên, thời gian gần đây, công ty cũng có những chiến lược để phát triểnmạnh hơn tủ sách cha mẹ và đạo Phật.
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần sách Thái Hà
Công ty CP sách Thái Hà là một công ty ra đời khá muộn và tồn tại song songvới một hệ thống các nhà xuất bản của nhà nước được hỗ trợ và ưu đãi từ nhiềuphía So với các công ty khác, Thaihabooks tuy ra đời muộn nhưng đã có sự pháttriển khá nhanh Vậy cần phải xem xét những yếu tố nào đã giúp Thaihabooks có sựphát triển thần kỳ đó
2.2.1 Môi trưởng bên ngoài
Chính trị - Pháp lý
- Việt Nam có nền chính trị khá ổn định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản.Điều này đã đem lại những ảnh hưởng tốt đẹp cho sự hoạt động của nền kinh tế nóichung cũng như bản thân các doanh nghiệp
- Môi trường pháp lý cũng có nhiều cải cách và tiến bộ, nhiều đạo luật, bộ luậtmới ra đời góp phần trợ giúp các nhà kinh tế tạo ra một cơ sở pháp lý tốt cho các
2004 được thông qua và thi hành đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các công ty tưnhân tham gia vào ngành xuất bản ngay sau đó như Công ty sách Bách Việt, Công
ty Trí Việt Firsnews, Công ty sách Nhã Nam, Công ty sách Alphabook và Công Tysách Thái Hà
Sự ra đời của hàng loạt các công ty sách tư nhân tạo nên một ảnh hưởng rõ nét đếnvăn học đọc và xu hướng phát triển của ngành văn hóa – xuất bản: Sự đa dạng hơn vềcác đầu sách, dòng sách, thể loại sách, gu đọc sách của độc giả cũng thay đổi
- Môi trường văn hóa xã hội: sách cũng là một sản phẩm văn hóa, do đó, sách
sẽ bị chi phối bởi yếu tố môi trường văn hóa xã hội Văn hóa xã hội ở Việt Namthời gian gần đây phát triển với tốc độ cao Sự phát triển của các loại hình nghệ
- Môi trường tự nhiên cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới các công ty sách nhưhạn hán cháy rừng sẽ làm cho lượng gỗ giảm dẫn đến giá giấy đầu vào tăng cao, ảnh