1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

89 522 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu đề tài nghiên cứu...5 Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...6 2.1.. Cơ sở dữ liệu phân tích báo cá

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các sốliệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trongbất kỳ nghiên cứu nào.

Người cam đoan

Nguyễn Thị Lê Na

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong tín dụng ngân hàng 1

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu: 4

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu 5

Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại 6

2.1.1 Ngân hàng thương mại 6

2.1.2 Hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại 7

2.2 Phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại 9

2.2.1 Khái niệm 9

2.2.2 Vai trò phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại 11

2.2.3 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính trong ngân hàng thương mại 14

2.2.4 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 17

2.2.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 22

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH

Trang 3

3.1 Đặc điểm hoạt động của GP.Bank 38

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển của GP.Bank 38

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của GP.Bank 39

3.1.3 Đặc điểm hoạt động của GP.Bank 42

3.2 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GP.Bank 47

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy phân tích 47

3.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GP.Bank 48

3.2.3 Quy trình và nội dung phân tích báo cáo tài chính khách hàng của GP Bank .48

3.3 Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GP.Bank 65

3.3.1 Kết quả đạt được 65

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI GP.BANK 71

4.1 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GP.Bank 71

4.1.1 Định hướng phát triển tín dụng GP Bank 71

4.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GP.Bank 74

4.1.3 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại GP.Bank 74

4.3 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu 81

4.4 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai 82

4.5 Kết luận đề tài nghiên cứu 82

DANH MỤC PHỤ LỤC 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

PHẦN BẢNG BIỂU

Bảng biểu 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động năm 2008 – 2009 – 2010 của GP Bank49Bảng biểu 3.2: Khả năng sinh lời của GP Bank 51Bảng biểu 3.3: Hệ số an toàn vốn và nợ xấu của GP Bank 51Bảng biểu 3.4: Tình hình hoại động huy động vốn từ thị trường 1 của GP Bank qua

các năm 52Bảng biểu 3.5: Tình hình hoạt động tín dụng của GP Bank qua các năm 54Bảng biều 3.6: Trích bảng cân đối kế toán công ty CPCNMNN Phồn Thịnh cung

cấp – Phần tài sản 59

BCTC : Báo cáo tài chính

TCDN : Tài chính doanh nghiệp

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

ĐKKD : Đăng ký kinh doanh

DTT : Doanh thu thuần

Trang 5

Bảng biểu 3.8: Tỷ lệ tóm tắt tài sản – nguồn vốn công ty CPCNMNNN Phồn Thịnh

tại thời điểm 30/06/2011 62

Bảng biểu 3.9: Trích báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CPCNMNNN Phồn Thịnh cung cấp 62

Bảng biểu 3.10 Khả năng sinh lời công ty CPCNMNN Phồn Thịnh: 63

Bảng biểu 3.11 Khả năng thanh toán công ty CPCNMNN Phồn Thịnh 64

Bảng biểu 3.13 Mức độ độc lập tài chính của công ty CPCNMNN Phồn Thịnh 65

Bảng biểu 3.14: Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Nguyên Long – Phần tài sản 66

Bảng biểu 3.15: Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Nguyên Long – Phần nguồn vốn 67

Bảng biểu 3.16 Tỷ lệ tóm tắt tài sản – nguồn vốn công ty TNHH Nguyên Long tại thời điểm 30/06/2011 68

Bảng biểu 3.17: Trích báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Nguyên Long cung cấp 68

Bảng biểu 3.18: Khả năng sinh lời công ty TNHH Nguyên Long 69

Bảng biểu 3.19: Khả năng thanh toán công ty TNHH Nguyên Long 70

Bảng biểu 3.20: Khả năng hoạt động của công ty TNHH Nguyên Long 70

Bảng biểu 3.21: Mức độ độc lập tài chính của công ty TNHH Nguyên Long 71

PHẦN BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tình hình hoạt động vốn từ thị trường 1 của GP Bank qua các năm 43

Biều đồ 3.2: Cơ cấu huy động phân theo loại tiền của GP Bank 44

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu huy động phân theo kỳ hạn của GP Bank 44

Biểu đồ 3.4: Tình hình hoạt động tín dụng của GP Bank qua các năm 45

Biểu đồ 3.5: Cơ cấu cho vay phân theo kỳ hạn của GP Bank 45

Biểu đồ 3.6: Cơ cấu cho vay phân theo đối tượng của GP Bank 45

Trang 7

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong tín dụng ngân hàng.

Hiện nay, cho vay là nghiệp vụ chủ yếu mang lại lợi nhuận cao nhất trong hệthống Ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro tín dụng luôn thường trực và diễn ra hết sứcphức tạp khó phòng tránh nên việc cấp tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại phảiđược thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với những bước phân tích tỉ mỉ về tàichính, phi tài chính của khách hàng Kết quả của những phân tích này sẽ giúp ngânhàng dự đoán được khả năng sinh lời, mức độ rủi ro của phương án sử dụng vốnvay, ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định cấp tín dụng của Ngân hàng Do đó, việcphân tích tài chính khách hàng có vai trò rất quan trọng

Mặt khác, trên thực tế việc xác định các nhân tố phi tài chính: Năng lựcpháp lý của khách hàng, uy tín của người vay vốn, đánh giá năng lực điều hànhsản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo Doanh nghiệp, triển vọng của Doanhnghiệp… là rất phức tạp, mang tính chất định tính cao Vì vậy, những thông tintài chính định lượng là rất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựachọn khách hàng Phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trongtín dụng ngân hàng là cơ sở quan trọng giúp cho ngân hàng xác định được tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các các quyết định đúng đắn

về phê duyệt cho vay và xác định các yếu tố về lượng của nhu cầu vay vốn tíndụng, xác định thời hạn hợp lý của khoản vay, xác định các kỳ hạn trả nợ…đốivới từng khách hàng

Hơn nữa, ngân hàng sử dụng các công cụ và kĩ thuật để phân tích báo cáo tàichính trong quá khứ và hiện tại với mục đích cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ vềtình hình tài chính tương lai của công ty Bên cạnh đó, kết quả phân tích sẽ giúpngân hàng đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tươnglai, đánh giá khả năng thanh toán nợ của công ty cho khoản vay tại ngân hàng Nhưvậy phân tích tài chính khách hàng trong tín dụng không chỉ là nhu cầu mà còn làđòi hỏi quan trọng bắt buộc đối với mỗi Ngân hàng

Trang 8

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Các vấn đề về báo cáo tài chính, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính cũngnhư các vấn đề liên quan tới hoàn thiện hệ thống phân tích báo cáo tài chính trongdoanh nghiệp nói chung đã được các tác giả, các nhà kinh tế nghiên cứu từ hơn 40năm trước

Đã có rất nhiều đề tài của các tác giả trong nước đưa ra giải pháp nhằm hoànthiện hệ thống phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp: Trần Thị Cẩm Thanh

(năm 2001) với nghiên cứu “Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc

tăng cường quản lý tại các Công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung Bộ”;

Nguyễn Đình Hà (năm 2002) với đề tài “Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình

tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam”; Nguyễn Văn Hiếu (năm 2003)

với đề tài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tài chính trong

các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam”; Năm 2008 có các đề tài luận văn thạc sỹ

nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính như: Tác giả Lã Thị Hương Giang nghiên

cứu đề tài: “Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính với việc nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn huy động tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam – Chi nhánh Quang Trung, tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu là hướng tới những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường và phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam – Chi nhánh Quang Trung”; Tác giả

Trịnh Thị Hà nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính

hợp nhất tại Tập đoàn Hòa Phát với đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận

về hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định hiện hành của Việt nam và chuẩn mực kế toán quốc tế, phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Tập đoàn Hòa Phát”; Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân

nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Vàng, bạc,

đá quý thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam có đối tượng và phạm vi nghiên cứu là cơ sở lý luận và thực trạng về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty vàng, bạc, đá quý thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”

Về vấn đề tín dụng cho vay trong ngân hàng, đã có nhiều tác giả đề cập đến

Năm 2009, tác giả Vũ Thị Minh Hằng với đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay đối

với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại ngân hàng TMCP ngoại thương

Trang 9

Việt Nam”; Tác giả Huỳnh Thị Thiên Kim với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Chợ Lớn” (năm 2008).

Thực tế cho thấy, hệ thống phân tích báo cáo tài chính tại các ngân hàngđang vô cùng lỏng lẻo và có nhiều bất cập Rất nhiều nhà kinh tế đã và đang nghiêncứu hoàn thiện hệ thống phân tích BCTC doanh nghiệp trong tín dụng ngân hàng,

tuy nhiên với phạm vi nghiên cứu là “Phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp

trong tín dụng ngân hàng tại ngân hàng TMCP dầu khí toàn cầu” luận văn phân

tích cụ thể về công tác phân tích báo cáo tài chính trong tín dụng ngân hàng nhằmphân tích những nguyên nhân tồn tại và những rủi ro có thể gặp phải từ đó đưa ragiải pháp hoàn thiện hệ thống phân tích BCTC doanh nghiệp trong tín dụng ngânhàng GP Bank nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích báo cáo tài chính trong ngân hàng thương mại là một nghiệp vụnằm trong những quy định chung của hệ thống ngân hàng nên khi phân tích cầnphải tuân thủ theo hệ thống pháp lý và các quy định của pháp luật Phân tích báocáo tài chính đúng đắn sẽ tạo ra hành lang pháp lý trong nghiệp vụ tín dụng ngânhàng tránh được các rủi ro xảy ra trong quá trình cho vay

Nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng tài chính nói riêngđang trong thời kỳ hội nhập và ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế thế giới - 1 nềnkinh tế đa ngành đa lĩnh vực - nên việc phân tích báo cáo tài chính trên cơ sở thựctiễn cho công tác tín dụng là một vấn đề vô cùng quan trọng

Phân tích báo cáo tài chính trong tín dụng ngân hàng nhằm làm rõ một sốvấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong các khách hàng doanhnghiệp Từ đó xem xét thực trang phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanhnghiệp tại GP Bank Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm gópphần phòng tránh và giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàngdoanh nghiệp tại GP.Bank

1.4 Câu hỏi nghiên cứu.

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn đi vào thu thập dữ liệu, phân tíchtrả lời các câu hỏi:

- Vì sao phải phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong tín dụng ngân

Trang 10

hàng? Trong công tác quyết định cho vay thì việc phân tích báo cáo tài chínhquan trọng như thế nào? Và đặc biệt phân tích báo cáo tài chính giảm thiểu rủi

ro tín dụng ra sao?

- Nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả phân tích báo cáo tài chính khách hàngdoanh nghiệp? Phương hướng và giải pháp hoàn hiện hệ thống phân tích báocáo tài chính khách hàng doanh nghiệp

1.5 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn đi sâu nghiên cứu hoạt động cho vay tại GP Bank Đối tượngkhách hàng là các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất, thương mại và xuất khẩu trong các ngành nghề

1.6 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài, tác giả vận dụng phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy để phân tích những vấn đề lýluận và thực tiễn về vai trò của phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanhnghiệp trong tín dụng ngân hàng Luận văn yêu cầu quán triệt các quan điểm củaĐảng, chính sách của nhà nước về doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu Tácgiả nghiên cứu luận văn bằng phương pháp thu thập thông tin, đánh giá phân tích

từ đó rút ra kết luận

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Phân tích báo cáo tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo

về tài chính của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng các trường hợp xấu cóthể xảy ra làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng Phân tích báo cáo tài chínhgồm đánh giá khái quát về quản trị và hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tàichính phân tích lưu chuyển tiền tệ, phân tích dự báo tài chính…

Như vậy phân tích báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng kinh doanh vàTCDN nhằm quyết định đầu tư đúng đắn, quyết định phương hướng, quy mô tàitrợ vốn và khả năng thu hồi vốn Vai trò ra quyết định đúng đắn của ngân hàng sẽlà: có nên quyết định đầu tư hay không và nếu đầu tư thì sẽ đầu tư như thế nàocho hợp lý và hiệu quả

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng với đối tượng kinh doanh là tiền tệ vốn

dĩ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy để bảo tồn được vốn vay và đảmbảo thu nhập cho mình các NHTM không thể không quan tâm đến lĩnh vực kinh

Trang 11

doanh của doanh nghiệp trước khi tài trợ vốn Các NHTM chắc chắn sẽ khôngquan hệ tín dụng với khách hàng là doanh nghiệp làm ăn luôn trong tình trạngthua lỗ, phương án kinh doanh không hiệu quả Cùng với việc phân tích các khíacạnh khác, những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinhlời cao và có triển vọng phát triển tốt trong tương lai sẽ được ngân hàng ưu tiênlựa chọn để cấp tín dụng.

1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu.

Tên đề tài:

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANHNGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNGTMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GP.BANK)”

Bố cục

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI GP.BANK

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

VÀ KẾT LUẬN

Trang 12

Chương 2

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại

2.1.1 Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh tế xuất hiện từ rất lâu tronglịch sử xã hội loài người Sự ra đời và phát triển của hoạt động ngân hàng (NH) từmức độ thô sơ cho đến đa dạng, phức tạp như ngày nay luôn gắn liền với sự pháttriển không ngừng của kinh tế hàng hoá và sự phát triển ngày càng cao của conngười Mỗi quốc gia, vùng, miền, dân tộc khác nhau có hệ thống luật pháp, phongtục tập quán khách nhau nên cách nhìn nhận và quan niệm về ngân hàng cũng có sựkhác biệt

Luật ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: Ngân hàng là những xínghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức

ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụchiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính Hay như Luật ngân hàng của ấn Độ

1950, được bổ sung 1959 đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

để cho vay hay tài trợ, đầu tư Những định nghĩa như vậy là căn cứ vào tính chất vàmục đích hoạt động

Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động

Ví dụ như Luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: những nhà băngthiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghềthương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiệncác nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích, khai thácnội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều cóchung một tính chất là huy động vốn, cho vay và các dịch vụ kinh doanh khác

Trang 13

của ngân hàng.

Tại Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức kinh tế hoạtđộng, kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên lànhận tìên gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.NHTM là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung gian tài chính vì tổng tàisản có của NHTM chiếm tỷ trọng lớn NH là chiếc cầu nối giữa các chủ thể trongnền kinh tế Thông qua các nghiệp vụ chính: nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụcho vay, nghiệp vụ cho vay môi giới, NHTM đã thực hiện tốt vai trò của mình đốivới sự phát triển của nền kinh tế nói chung Đứng trước tình trạng bùng nổ nhu cầuvốn, trước sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), mộtvấn đề NH luôn cần chú trọng trong đó là công tác cho vay như thế nào để có hiệuquả cao nhất, mang lại lợi ích không chỉ từ phía NH mà cả đối với người vay Do đóhoạt động tín dụng là vấn đề được lên hàng đầu đối với ngân hàng

2.1.2 Hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại.

2.1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung, một số doanh nghiệp thườngxuyên có một lượng vốn kinh doanh tạm thời nhàn rỗi như: tiền mua nguyên vậtliệu tiếp tục cho quá trình sản xuất nhưng chưa mua; tiền trả lương cho người laođộng nhưng chưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưngchưa đủ điều kiện để đầu tư Các khoản tiền trên đây luôn được các doanh nghiệptìm cách đầu tư kiếm lời Tất cả hình thành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế.Bên cạnh đó, có một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầukinh doanh, tiêu dùng của mình

Như vậy, ta thấy xã hội luôn có một số người, doanh nghiệp thừa vốn cầnđầu tư và một số người, doanh nghiệp thiếu vốn muốn đi vay Song những đốitượng này khó có thể trực tiếp gặp nhau để cho nhau vay Hoặc có thể gặp nhau thìchi phí rất cao và không kịp thời, nên tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người cóvốn và người cần vốn và để giải quyết nhu cầu thoả đáng trong mối quan hệ này.Nghĩa là tín dụng ngân hàng thu hút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăngtrưởng kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăngtốc độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điềukiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững

Trang 14

Thông qua tín dụng NH, có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứngtrong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ.

Hiểu cách khác, theo quan điểm của tôi, tín dụng ngân hàng được hiểu là mộtgiao dịch trong đó ngân hàng sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Tóm lại, khái niệm tín dụng ngân hàng cũng có thể được phát biểu ngắngọn hơn như sau: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ giao dịch giữa ngân hàng vàkhách hàng trong đó ngân hàng chuyển giao vốn bằng tiền cho khách hàng sửdụng với sự tin tưởng rằng khách hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khi đếnthời hạn thoả thuận.”

Từ các khái niệm về tín dụng, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tàisản trên cơ sở có hoàn trả có các đặc trưng sau:

- Tín dụng xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khichuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đivay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng

- Giá trị hoàn trả thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khácngười đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thực hiện nguyên tắc nàythì phải xác định lãi xuất danh nghĩa lớn hơn tỉ lệ lạm phát, hay nói cách khác phảixác định lãi suất thực dương

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kếthoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tíndụng như hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ thực chất chỉ là một lệnh phiếutrong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nhu

cầu kinh doanh của các đối tượng, đặc biệt là đối tượng doanh nghiệp Khả năngcung ứng vốn của tín dụng ngân hàng góp phần đẩy mạnh nhịp độ tích tụ, tậptrung và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Tín dụng doanhnghiệp còn được sử dụng như một công cụ để phát triển các ngành kinh tế chiếnlược theo yêu cầu của chính phủ

2.1.2.2 Phân loại khách hàng tín dụng trong ngân hàng thương mại.

Trang 15

Thị trường hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phongphú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào làtùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng,quản lý vốn có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tếkhác nhau của đối tượng tín dụng.

Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

- Phân loại theo thời hạn cho vay bao gồm: Món vay trung và dài hạn, mónvay ngắn hạn

- Phân loại theo đối tượng cho vay bao gồm: Khách hàng cá nhân và khách hàngdoanh nghiệp (Với nhóm khách hàng doanh nghiệp, có thể phân loại thành các nhómkhách hàng Doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp xuấtkhẩu, doanh nghiệp xây lắp Tuy nhiên, hiện tại các ngân hàng TM tại Việt Nam chưa

áp dụng phân loại nhóm khách hàng doanh nghiệp, tất cả chế độ quy định về kháchhàng doanh nghiệp được áp dụng chung cho tất cả các khách hàng)

- Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay bao gồm: Bảo đảm bằng bất độngsản và bảo đảm bằng động sản (hàng hóa, thư bảo lãnh)

2.2 Phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.

2.2.1 Khái niệm

2.2.1.1 Phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phântích và giải thích các báo cáo tài chính Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏiphải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc

ra quyết định tài chính Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhàcho vay tiềm tang, hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang đượcphân tích, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau – đó là cung cấp cơ sở cho việc raquyết định hợp lý Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay

từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay chuyển sang mộtquy trình mới, phần lớn sẽ phụ thuộc vào kết quả phân tích tài chính có chất lượng.Loại hình quyết định đang được xem xét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phântích, nhưng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi Chẳng hạn, cả những ngườimua bán cổ phần lẫn nhà cho vay ngân hàng đều phân tích các báo cáo tài chính vàcoi đó như là một công việc hỗ trợ cho việc ra quyết định tuy nhiên phạm vi chínhtrong những phân tích của họ sẽ khác nhau Nhà cho vay ngân hàng có thể quan tâm

Trang 16

nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặt trong thời kỳ ngắn hạn và giátrị lý giải của các tài sản có tính cơ động Còn các nhà đầu tư cổ phần tiềm năngquan tâm hơn đến khả năng sinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn Tuy nhiên, trong cả haitrường hợp, sự định hướng vào việc ra quyết định của công tác phân tích là đặctrưng chung

Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính,đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh Thứ nhất, mục tiêuban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để “hiểu được các con số”hoặc để “nắm chắc các con số”, tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như

là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo Như vậy,người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả nhữngquan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu Thứ hai, do

sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, mộtmục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tươnglai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cảnhững việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng cáccông cụ kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn

cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chínhtrong quá khứ và hiện tại, đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cốkinh tế trong tương lai

Phân tích báo cáo tài chính là một trong những nội dung cơ bản của phân tíchkinh doanh Trong quá trình phân tích không chỉ đơn thuần đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính mà còn đi sâu tìm hiểu bản chất

và đánh giá thực chất biến động của các chỉ tiêu tài chính như thế nào Từ đó đưa racác biện pháp ảnh hưởng tích cực đến các chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn và phù hợp với xu thế biến đổi của các quy luật khách quan trong nềnkinh tế thị trường

Phân tích báo cáo tài chính giúp xác định những nguyên nhân ảnh hưởng tớikết quả, hiệu quả kinh doanh của các tổ chức hoạt động Do đó, phân tích báo cáotài chính được xem là một công cụ không thể thiếu đối với các nhà quản trị, giúpnhà quản trị thấy được trình độ tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn lựctài chính hiện tại để đưa ra quyết định cho tương lai

2.2.1.2 Phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các ngân

Trang 17

hàng thương mại

Phân tích các báo cáo tài chính là việc thông qua hệ thống các phương pháp,công cụ và kĩ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc nhìn khácnhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiếthoạt động TCDN để nhận biết , phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định đầu tư phùhợp Đối với NHTM trước khi ra quyết định tín dụng cùng với việc thẩm định hồ sơkhách hàng, thẩm định phi tài chính thì phân tích tài chính là nội dung không thểthiếu trong quy trình tín dụng NHTM đóng vai trò là nhà tài trợ vốn hay chủ nợ cuảdoanh nghiệp; vì vậy bên cạnh vấn đề thu nhập thì vấn đề mà ngân hàng quan tâmnhất là vấn đề bảo toàn vốn của mình

Phân tích báo cáo tài chính nhằm mục đích trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp

có hoạt động tốt, hiệu quả và có lãi hay không? DN có khả năng thực hiện kế hoạchkinh doanh của mình hay không? DN có thể đạt được những cam kết trong tươnglai của mình hay không?

2.2.2 Vai trò phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại

2.2.2.1 Phân tích báo cáo tài chính giúp NHTM đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

Hệ thống TCDN là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị, các luồng vận độngcủa các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốnhuy động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu doanh lợi trong khuôn khổ phápluật Do đó, TCDN phản ánh quan hệ kinh tế đa dạng trong quá trình tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, tình hình tài chính củadoanh nghiệp được thể hiện khá đầy đủ và rõ nét thông qua báo cáo tài chính và cácchỉ tiêu tài chính đặc trưng

Như vậy phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá thực trạng kinh doanhcủa doanh nghiệp để quyết định đầu tư đúng đắn, quyết định phương hướng, quy

mô tài trợ vốn và khả năng thu hồi vốn Vai trò ra quyết định đúng đắn của ngânhàng sẽ là: có nên quyết định đầu tư hay không và nếu đầu tư thì sẽ đầu tư như thếnào cho hợp lý và hiệu quả

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng với đối tượng kinh doanh là tiền tệvốn dĩ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy để bảo tồn được vốn vay và

Trang 18

đảm bảo thu nhập cho mình các NHTM không thể không quan tâm đến lĩnh vựckinh doanh của doanh nghiệp trước khi tài trợ vốn Các NHTM chắc chắn sẽkhông quan hệ tín dụng với khách hàng là doanh nghiệp làm ăn luôn trong tìnhtrạng thua lỗ, phương án kinh doanh không hiệu quả Cùng với việc phân tích cáckhía cạnh khác, những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năngsinh lời cao và có triển vọng phát triển tốt trong tương lai sẽ được ngân hàng ưutiên lựa chọn để cấp tín dụng.

Khi đã quyết định tài trợ vốn, thì việc phân tích tài chính doanh nghiệp mà tậptrung chủ yếu vào phân tích báo cáo tài chính thực chất là quá trình xác định cácyếu tố chi tiết về khoản vay Căn cứ vào tình hình hoạt động, phương án xin vayvốn…ngân hàng xác định quy mô của nhu cầu vay hợp lý Bên cạnh đó ngân hàngcũng xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ cho khoản tín dụng đã được cấpcho doanh nghiệp Như vậy phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp NHTM cóquyết định tín dụng đúng đắn từ đó làm tăng khả năng sinh lời và hạn chế đề phòngrủi ro trong hoạt động kinh doanh

2.2.2.2 Phân tích báo cáo tài chính giúp NHTM xác định rõ khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cơ sở cho khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữusang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn banđầu Vì vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới việc thu hồi vốn và lãi của ngân hàng, khả năng hoàn trả lại thể hiện ởhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh ở mức sinh lời cao thì khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng đối vớikhách hàng càng cao Đối với khả năng thanh toán của khách hàng ngân hàng quantâm tới hai khía cạnh là thanh toán đủ và thanh toán đúng hạn Có những doanhnghiệp hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, nhưng do lưu chuyển tiền tệ thuần tạimột thời điểm nào đó âm làm cho doanh nghiệp thanh toán không đúng hạn Từnhững chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính, ngân hàng sẽ xác định thời hạn hoàn trảmột cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp Chính vì vai trò quan trọng của việc xácđịnh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng nên hầu hếtcác ngân hàng luôn chú trọng đến khả năng thanh toán trong quá trình phân tích báocáo tài chính của khách hàng

2.2.2.3 Phân tích báo cáo tài chính làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín

Trang 19

dụng giúp ngân hàng có biện pháp trích lập dự phòng hợp lý

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro và đặc biệt là rủi rotín dụng, điều này chịu tác động của nhiều nguyên nhân có thể là nguyên nhân chủquan, cũng có thể là nguyên nhân khách quan Vì vậy khi đã quyết định cấp tíndụng là đúng đắn và quyết định giải ngân thì không phải hoàn toàn triệt để được rủi

ro tín dụng Đi cùng với công tác giải ngân, dựa trên kết quả phân tích báo cáo tàichính các doanh nghiệp, ngân hàng luôn phải theo dõi, đánh giá, xếp loại các khoảnvay để có biện pháp phòng ngừa hợp lý Thông thường ngân hàng thường trích lập

dự phòng các quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng cho các khoản nợ xấu và nợ có vấn đề.Việc trích lập dự phòng cũng được quy định trong luật các tổ chức tín dụng củangân hàng nhà nước Việt Nam

Để thêm nguồn đảm bảo cho hoạt động của mình các ngân hàng thương mại còntrích lập dự phòng từ lợi nhuận ròng để lại, nhằm đảm bảo cho hoạt động của ngânhàng được đảm bảo vững chắc, vì lợi ích và sự phát triển lâu dài của ngân hàng

2.2.2.4 Phân tích báo cáo tài chính giúp ngân hàng xác định rõ triển vọng của ngân hàng với doanh nghiệp trong tương lai

Hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM luôn có những rủi ro xác định,

vì vậy quan hệ tín dụng trước hết phải được xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa ngânhàng và khách hàng Các ngân hàng lựa chọn và cấp tín dụng cho khách hàng khingân hàng tin tưởng vào sự sẵn sàng trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn của khách hàng.Những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ với ngân hàng thì niềm tin mà doanhnghiệp tạo cho ngân hàng ngoài các yếu tố phi tài chính, thì năng lực tài chính lànhmạnh (thể hiện ở các chỉ tiêu tài chính) là một yếu tố quan trọng

Trong bối cảnh các tổ chức tài chính và phi tài chính đang có sự cạnh tranh gaygắt để tồn tại phát triển Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khôngdừng lại ở việc khách hàng cần vốn tìm cách tiếp cận với ngân hàng để được cấp tíndụng, mà ngân hàng cũng phải tự xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh,chiến lược marketing phù hợp để có thể duy trì quan hệ lâu dài đối với khách hàng,duy trì lòng trung thành của doanh nghiệp đối với ngân hàng; đảm bảo sự hợp tácphát triển lâu dài của cả hai bên Nói cách khác, đối với một khách hàng là doanhnghiệp khi ngân hàng đã xác định là có triển vọng và tiềm năng thì chính sách ápdụng đối với khách hàng đó cũng có sự khác biệt, ngân hàng còn là nhà tư vấn tàichính cho doanh nghiệp để tình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên lành mạnh

Trang 20

hơn, đây là điều có lợi cho cả ngân hàng và doanh nghiệp Chính vì vây, việc xâydựng hệ thống phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển bền vững của ngân hàng Vì thực tế việc một doanh nghiệp thường xuyên thayđổi ngân hàng cung cấp tín dụng thì lại bắt đầu quá trình tạo dựng lòng tin với ngânhàng đó và sự công khai tài chính cũng gây ảnh hưởng tới yêu cầu bảo mật thôngtin cho doanh nghiệp và đối với ngân hàng thì việc xác định doanh nghiệp để quan

hệ lâu dài cũng là một thuận lợi giảm chi phí giao dịch và tạo sự phát triển bền vữngcho hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.2.3 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính trong ngân hàng thương mại

Có rất nhiều nguồn thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tài chính DN.Nếu thông tin càng đầy đủ, chính xác thì kết quả phân tích mới đáng tin cậy

Nguồn thông tin bao gồm:

2.2.3.1 Thông tin từ bên trong doanh nghiệp: Chủ yếu là các báo cáo tài chính

mà doanh nghiệp gửi lên cho Ngân hàng vào cuối mỗi kỳ kinh doanh, hoạt độngkinh doanh của Doanh nghiệp được cụ thể hoá qua các chỉ tiêu tài chính Chi tiếtcác báo cáo tài chính chính mà ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp cung cấp như sau:

* Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN))

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có

và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:

- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, bàogồm: Tài sản ngắn hạn (loại A) và tài sản dài hạn ( loại B) Mỗi loại đó lại bao gồmnhiều chỉ tiêu khác nhau được sắp xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu củacông tác quản lý trong từng giai đoạn Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần nàyphản ánh số tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo, còn xét vềmặt pháp lý nó phản ánh vốn thuộc quyển sở hữu và quyền quản lý lâu dài củadoanh nghiệp

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành nên các tài sản, bao gồm: Nợphải trả (loại A) và vốn chủ sở hữu (loại B) Mỗi loại A và B lại bao gồm các chỉtiêu khác nhau và cũng được sắp xếp theo một trình tự thích hợp với yêu cầu củacông tác quản lý Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn phản ánhcác nguồn hình thành nên tài sản có của Doanh nghiệp; Còn xét về phương diện

Trang 21

pháp lý, các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối vớicác đối tượng đầu tư vốn (Nhà nước, ngân hàng, cổ đông), cũng như với khách hàngthông qua công nợ phải trả.

Thông qua các chỉ tiêu trong bảng cân đối, bộ phận phân tích sẽ :

+) Tổng hợp được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm Do cácchỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị Từ đó, chophép ta đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các chỉ tiêu trên

+) Đánh giá những biến động của tài sản và nguồn vốn giữa các kỳ kế toáncăn cứ vào hai số liệu ở hai thời điểm đầu năm và cuối kỳ (Các chỉ tiêu trong bảngcân đối kế toán được phản ánh tại một thời điểm nhất định, thời điểm đó thường làvào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán

+) Có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vậtchất, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán có kết cấu 2 phần, thực chất là phản ánh tính hai mặtcủa một lượng tài sản, cho nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, tức là:

Tài sản = Nguồn vốn

Hay: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Hoặc: Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

Như vậy, bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để ngân hàngnghiên cứu đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sửdụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

* Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho biếttình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng tại những thời

kì nhất định; cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sửdụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản lý sản xuấtkinh doanh của khách hàng Đồng thời báo cáo cũng giúp phân tích so sánh đượcdoanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh

và số tiền thực xuất quỹ để thực hiện kinh doanh Ngoài ra theo quy định của ViệtNam, báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ củakhách hàng đối với ngân sách nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng

Trang 22

Như vậy, thông qua phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, ngân hàng có thể nhìn nhận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư thế nào? Việc thực hiện nghĩa vụ với cơ quan nhà nước hàng năm có ổn địnhkhông ? Việc sử dụng vốn có mang lại hiệu quả kinh tế cao hay không ?

Tuy nhiên, hạn chế của báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập sẽ lệ thuộc rấtnhiều vào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán Đồng thời cũng donguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu được ghi nhận khinghiệp vụ mua bán hoàn thành tức là khi sở hữu hàng hoá có thể xảy ra vào mộtthời điểm khác, nhược điểm này dẫn đến sự cần thiết phải phân tích báo cáo lưuchuyển tiền tệ phục vụ việc ra quyết định cho vay tại ngân hàng

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng tiền phát sinh trong kì báo cáo của khách hàng Báo cáo lưuchuyển tiền tệ có mục đích báo cáo các khoản thu, chi tiền của doanh nghiệp đượcphân loại theo các hoạt động

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp các nhà phân tích báo cáo tài chính:

+ Xác định lượng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kì và dựđoán các dòng tiền trong tương lai

+ Đánh giá khả năng thanh toán nợ vay và khả năng trả lãi cổ phần bằng tiền.+ Chỉ ra mối liên hệ giữa lãi, lỗ ròng và việc thay đổi tiền của DN

+ Là công cụ để lập kế hoạch

Thông qua đó, các nhà phân tích nói chung và bộ phận phân tích tại ngânhàng nói riêng sẽ đánh khá được khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp, khảnăng thanh toán nợ tại ngân hàng, khả năng sử dụng tiền của doanh nghiệp.Ngoài ra, báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn công khai một phần các khoản thu chigiúp ngân hàng đánh giá được một phần sự minh bạch của hoạt động kinh doanhtại doanh nghiệp

Theo chế độ kế toán quốc tế cũng như chế độ kế toán Việt Nam quy định mộtbáo cáo lưu chuyển tiền tệ chia làm 3 phần:

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

+ Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặcchi ra liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào hoặc chi ra liên quan trực tiếp đến toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp

* Thuyết minh báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tìnhhình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính đồng thời, giảithích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày,giảithích rõ ràng cụ thể như các thông tin về đặc điểm hoạt động của khách hàng, chế

độ kế toán áp dụng, tình hình và lí do biến động một số tài sản và nguồn vốn

2.2.3.2 Nguồn thông tin từ bên ngoài

Ngoài các báo cáo tài chính từ doanh nghiệp gửi lên cho ngân hàng Ngânhàng cần thu thập thông tin từ các nguồn sau

- Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

- Thông tin từ các báo cáo thuế, cơ quan kiểm toán độc lập

- Thông tin từ các đối tác kinh doanh với doanh nghiệp

- Thông tin từ các tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp đã có quan hệ trước đây

2.2.4 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.2.4.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp phổ biến được sử dụng trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh phảixác định số gốc để đặt ra điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh Gốc so sánh đượcchọn là gốc không gian và gốc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc

kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc

số bình quân

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu,

số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước với năm trước, tháng này vớitháng trước

Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh từng khoảng thờigian trong một năm thường so sánh với cùng kỳ năm trước (tháng hoặc quý)

Khi đánh giá mức độ biến động so vói các mục tiêu đã dự kiến, trị số thực tế

Trang 24

sẽ được so sánh với các mục tiêu nêu ra.

Ngoài ra so sánh giữa số liệu của DN với số liệu của ngành và của các DNkhác để đánh giá tình hình tài chính DN mình đang phân tích tốt hay xấu Có thể sửdụng so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chi tiết so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang theo nhiều kỳ để thấy sự biến đổi cẩ về số tương đối và tuyệtđối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán khác nhau

2.2.4.2 Phương pháp loại trừ

Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích, người ta sử dụng phương pháp loại trừ tức là để nghiên cứu ảnh hưởngcủa một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Đặc điểm của phươngpháp này là luôn đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau.Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng mà sửdụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch hay phương pháphiệu số tỷ lệ

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của

từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốcsang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, sosánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi củanhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Đặc điểm vàđiều kiện áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn như sau:

- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu;

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu;

- Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với các nhân tốảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số;

- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉtiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thứ tự nhân tố số lượng được xác địnhtrước rồi mới đến nhân tố chất lượng; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặcnhiều nhân tố chất lượng thì xác định nhân tố chủ yếu trước rối mới đến nhân tố thứyếu sau;

- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đốitượng nghiên cứu một cách lần lượt Cần lưu ý là có bao nhiêu nhân tố thì thay thế

Trang 25

bấy nhiêu lần và nhân tố nào đã thay thế thì được giữ nguyên giá trị đã thay thế (kỳphân tích) cho đến lần thay thế cuối cùng;

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so với số biến động tuyệt đối củachỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc

Phương pháp thay thế liên hoàn có thể được khái quát như sau:

Chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là Q và Q chịu ảnh hưởng của cácnhân tố a, b, c, d Các nhân tố này có quan hệ với Q và được sắp xếp theo thứ tự từnhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng, chẳng hạn Q = abcd Nếu dùng chỉ số 0

để chỉ giá trị của các nhân tố ở kỳ gốc và chỉ số 1 để chỉ giá trị của các nhân tố ở kỳphân tích thì Q1 = a1b1c1d1 và Q0 = a0b0c0d0 Gọi ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, dđến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu Q (ký hiệu là ∆ Q) lầnlượt là ∆ a, ∆ b, ∆ c, ∆ d, ta có:

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp cũng được dùng để xác định

ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiêncứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũnggiống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích

so với kỳ gốc của nhân tố đó (thực chất là thay thế liên hoàn rút gọn áp dụng trongtrường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân

tố ảnh hưởng) Dạng tổng quát của số chênh lệch như sau:

∆ Q = Q1 - Q0 = ∆ a + ∆ b + ∆ c + ∆ d

Trong đó:

∆ a = (a1 - a0 )b0c0d0

∆ b = (b1 - b0 )a1c0d0

Trang 26

∆ c = (c1 - c0 )a1b1d0

∆ d = (d1 - d0)a1b1c1

Phương pháp cân đối: Phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng

để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu nếu chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnhhưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đếnchỉ tiêu phân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữathực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận, nghịchgiữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Phương pháp cân đối có thể khái quát như sau:

Chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là M chịu ảnh hưởng của nhân tốa,b,c thể hiện qua công thức: M = a + b - c

Nếu dùng chỉ số 0 để chỉ giá trị của các nhân tố ở kỳ gốc và chỉ số 1 để chỉgiá trị của các nhân tố ở kỳ phân tích thì M1 = a1+b1-c1 và M0 = a0+b0-c0d0 Gọi ảnhhưởng của các nhân tố a, b, c đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc củachỉ tiêu M (ký hiệu là ∆M) lần lượt là ∆ a, ∆ b, ∆ c ta có:

∆ M = M1 - M0 = ∆ a + ∆ b + ∆ c

Trong đó:

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = a1 – a0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = b1 – b0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = - (c1 – c0)

2.2.4.3 Phương pháp phân tích chỉ số

Phân tích tỉ số là một công cụ có hiệu quả rất cao trong việc phát hiệnsớm các vấn đề nếu nó được sử dụng đầy đủ Nhưng có thể hoàn toàn phảntác dụng khi suy đoán theo một tỷ số nhất định Tuy nhiên có thể khẳng định

về sự đúng đắn của một nhận định từ tỉ số thông qua tìm hiểu nguyên nhâncủa sự thay đổi, xem xét các chỉ số khác, xem xét khuynh hướng, so sánh vàkết hợp các hiểu biết chung về những vấn đề đang xảy ra trong doanh nghiệp,ngành và nền kinh tế nói chung Phương pháp này dựa trên cơ sở các chuẩnmực, các tỉ lệ của đaị lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biếnđộng của các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến động của các đại lượng tài chính dựa

Trang 27

trên việc nghiên cứu các báo cáo tài chính mà ta có thể hệ thống các nhóm tỷ

số tài chính đặc trưng như:

- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán (Hệ số khả năng thanh toánhiện tại, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán lãi vay)

- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời (Tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷsuất sinh lời trên vốn chủ sở hữu)

- Nhóm tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính (Hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ)

- Nhóm tỷ số phản ánh năng lực hoạt động của tài sản (Số vòng quay hàng tồnkho, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động, vòng quay tổng tài sản)

Với phương pháp này cần phải có hệ thống các định mức, các chuẩn mực,các ngưỡng, so sánh các tỷ số để thông qua phân tích báo cáo tài chính ngân hàng sẽđánh giá tình hình TCDN

Thông thường trong việc phân tích người ta sử dụng kết hợp cả hai phươngpháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ số

Một trong các chỉ tiêu quan trọng ngân hàng tập trung phân tích là hệ số lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hìnhthành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận VCSH

Trang 28

Hay: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất

sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Ngoài những phương pháp phổ biến trên, ta có thể sử dụng phương pháp loạitrừ, phương pháp liên hệ, phương pháp hồi quy và tương quan Trong quá trìnhphân tích ngân hàng nên kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để có sựtổng hợp và đánh giá toàn diện, đầy đủ nhất

2.2.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.2.5.1 Quy trình phân tích

 Phân tích trước khi cho vay

Trước khi ra quyết định cho vay, ngân hàng luôn phải xem xét phân tích kỹ

về khách hàng ở mọi khía cạnh như: tư cách, uy tín, năng lực pháp lý, năng lực tàichính, năng lực kinh doanh, điều kiện kinh doanh hay đánh giá các phương án, dựa

án đầu tư Quá trình này gọi là phân tích tín dụng (thẩm định tín dụng) mà trong

đó phân tích tài chính khách hàng là một khâu quan trọng Dựa trên báo cáo tàichính mà ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp kết hợp với những nguồn thôngtin thu thập, NH tiến hành phân tích tình hình tài chính mà tập trung chủ yếu làphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm xác định tình hình sản xuất kinhdoanh hiện tại, tiềm năng tương lai và dự báo khả năng trả nợ Việc phân tích nàyảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay hay không cho vay của NH Chủ yếu làtập trung vào phân tích khả năng sinh lời và phân tích rủi ro từ đó xác định khảnăng trả nợ

Khả năng sinh lợi của KH là khả năng lâu dài và liên tục của một khách hàngtrong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính gắn liền với khả năng tạo lợi nhuận Đây

là vấn đề quan tâm hàng đầu của NH vì nếu DN kinh doanh không có lãi thì rủi rorất cao Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng sẽ khó khăn hơn Nghiên cứu khảnăng sinh lợi của KH trong quá khứ và hiện tại sẽ giúp NH dự đoán được khả năngtrả nợ trong tương lai, tránh được những rủi ro có thể xảy ra NH dựa trên những sốliệu của BCĐKT như tỷ lệ thanh toán, năng lực hoạt động, khả năng cân đối vốn

để xác định tính lành mạnh, an toàn về tài chính của KH, tránh nguy cơ không thuhồi được nợ

 Phân tích trong khi cho vay

Trên cơ sở phân tích KH trước khi cho vay, NH nếu chấp nhận đồng ý cho

Trang 29

vay thì phải thực hiện phân tích trong khi cho vay Tuy quyền sử dụng vốn đã traocho KH nhưng NH có quyền lợi và trách nhiệm theo dõi, giám sát các khoản vayxem nó có được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả hay không? Ngân hàng cầnthường xuyên xác định nguồn trả nợ, phân tích lại các chỉ tiêu tài chính căn cứ vàocác BCTC trong các kỳ kế toán tiếp theo mà KH có nghĩa vụ gửi cho NH Việcphân tích này giúp NH thấy hiệu quả của đồng vốn cho vay được DN sử dụng, thấytình hình SXKD có diễn ra đúng điều kiện hay không, có xu hướng biến động tốthay xấu để đưa ra phương án như thu hồi từ KH trả nợ sớm hoặc bổ sung thêm tàisản thế chấp, cầm cố.

 Phân tích sau khi cho vay

Quan hệ tín dụng giữa NH và KH kết thúc khi NH thu hồi được đủ vốn gốc

và lãi Các khoản tín dụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là những khoản tín dụng antoàn Còn những khoản vay không an toàn, NH phải phân tích các nguyên nhân và

đề ra phương pháp xử lý, ngân hàng sẽ tiến hành phân tích báo cáo tài chính và cóthể gia hạn nợ nếu thấy DN có khả năng phục hồi trong tương lai hay quyết địnhphát mãi tài sản để tránh rủi ro NH luôn phải theo sát hoạt động của DN, khi KH cónguồn thu thì lập tức thu hồi nợ

Để thực hiện một khoản tín dụng đối với KH một cách an toàn và hiệu quả,

NH luôn phải đồng thời tiến hành phân tích và tổng hợp kết quả của cả 3 giai đoạnnày để có hướng giải quyết đúng đắn nhất

2.2.5.2 Nội dung phân tích

Phân tích báo cáo tài chính bao gồm sự đánh giá khái quát về quản trị vốn vàcác hoạt động kinh doanh, phân tích hệ số tài chính, phân tích lưu chuyển tiền tệ vàphân tích các dự báo tài chính

Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính ngân hàng sẽ xác định được các yếu

tố về lượng, quy mô vốn của doanh nghiệp Qua đó sẽ xác định được nhu cầu vaycần thiết tuỳ theo khả năng hoạt động của khách hàng để thực hiện phương án tàichính đặt ra

Bên cạnh đó, trong quá trình phân tích tài chính, ngân hàng cũng xác địnhđược thời hạn hợp lý cho khoản vay và kỳ hạn trả nợ Thời hạn cho vay được xácđịnh trên cơ sở luân chuyển vốn của phương án sản xuất kinh doanh, phương án tàichính hoặc chu kỳ ngân quỹ của khách hàng Kỳ hạn trả nợ được cơ cấu phù hợpdựa trên kết quả phân tích phương án lưu chuyển tiền tệ của khách hàng

Trang 30

Nói tóm lại, việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghịêp sẽ giúp ngân hàng

có thể dự kiến được những rủi ro có thể xảy ra đối với khoản tín dụng sẽ được cấpcho khách hàng

2.2.5.3 Đánh giá khái quát tình hình báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trước khi đi vào phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa vào hệthống các chỉ tiêu tài chính thì ngân hàng phải tiến hành chuẩn đoán chung về tìnhtrạng của doanh nghiệp thông qua việc xem xét khái quát các BCTC để biết xemdoanh nghiệp có trong tình trạng tốt hay không? Dựa vào việc đánh giá các chỉ tiêusau đây:

a Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế toán:

Vốn lưu động thường xuyên.

Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn(nguồn vốn thường xuyên) với tài sản dài hạn (TSDH) Nói cách khác, nó là phầnnguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ cho TSNH

Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSDH

= TSDH - Nguồn vốn ngắn hạn

- Nếu vốn lưu động thường xuyên > 0, doanh nghiệp có một phần vốn dàihạn đầu tư cho TSNH Điều này đem lại cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổnđịnh, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhất định

- Nếu vốn lưu động thường xuyên < 0, nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn TSDH,doanh nghiệp có một phần vốn ngắn hạn đầu tư cho TSDH Điều này chứng tỏdoanh nghiệp đang kinh doanh vốn với cơ cấu vốn rất mạo hiểm

Nhu cầu vốn lưu động.

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi người thứ ba

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh -

Nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh

Trang 31

- Khi nhu cầu vốn lưu động lớn hơn 0, chứng tỏ doanh nghiệp có một phầnTSNH chưa được tài trợ bởi bên thứ ba

- Khi nhu cầu vốn lưu động nhỏ hơn 0, chứng tỏ phần vốn chiếm dụng được

từ bên thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phát sinh trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu vốn bằng tiền < 0 chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên chỉ tài trợđược một phần nhu cầu vốn lưu động , phần còn lại dựa vào tín dụng ngân hàng

b Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả kinh doanh có 2 phần, phần I_ Lãi, lỗ là phần các công tyđại chúng công bố cho các nhà đầu tư

Công thức chung của phần này là: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.

Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh Phần Lãi, lỗ chia hoạt động một doanhnghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động về tài chính vàhoạt động khác (không thường xuyên)

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính thể hiện qua 3 chỉ tiêu chính:

Doanh thu (thuần) bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuậngộp từ hoạt động bán hàng

Lợi nhuận gộp từ bán hàng = Doanh thu thuần bán hàng – Giá vốn hàng bán.

Chỉ tiêu này cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang về baonhiêu tiền Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu thuần tăng hoặc giá vốn hàngbán giảm

Trang 32

Hoạt động tài chính: thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Doanh thu tài chính và Chi phí

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thế hiện kết quả

nhận được từ hai hoạt động bán hàng và tài chính, sau khi trừ đi Chi phí bán hàng

và Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng + (Doanh thu

tài chính – Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Hoạt động khác: Thể hiện qua hai chỉ tiêu Thu nhập khác và Chi phí khác

Thu nhập khác có nguồn từ: Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản, hoặc là đượcbồi thường… và ngược lại Chi phí khác có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tàisản, phải bồi thường do vi phạm hợp đồng,…

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ kinh doanh + (Doanh thu khác

Khi so sánh với các kỳ trước đó, ta có thể thấy biến động tăng hay giảm củatừng hoạt động Thông thường hoạt động sản xuất kinh doanh chính tăng là tốt

c Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Trên góc độ ngânhàng, khi xem xét hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, ngân hàng cần phải phân tíchbáo cáo lưu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với các BCTC khác, báo cáo này làbằng chứng cụ thể và đầy đủ nhất phản ánh hiệu quả quản lý tiền tệ tại doanh

Trang 33

nghiệp Bảng CĐKT và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp song không trực tiếp phản ánh sự thay đổicủa dòng tiền Bởi vì thực tế hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động trên cơ sở tíndụng thương mại, chấp nhận bán chịu hàng hoá dịch vụ Tức là khoản tiền thu từhàng bán ra trong kỳ sẽ không nhận được trong cùng kỳ đó (thể hiện trên khoảnphải thu trên báo cáo kế toán)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được xây dựng để xem xét và dự đoán khả năng

về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai, dùng để kiểmtra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữakhả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những thay đổi từ giá cả

Bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cho chúng ta biết nhu cầu về tiền,các khoản phải thu tiền, tính hiệu quả của việc sử dụng tiền và cách thức huy độngnguồn vốn có chi phí thấp của doanh nghiệp

Kết quả phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho biết được sự vận độngcủa dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính của doanhnghiệp, lượng tiền bình quân trong kỳ Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng lập dựbáo về lưu chuyển tiền tệ, giúp ngân hàng tính toán được thời gian doanh nghiệp cónhu cầu vay vốn và thời điểm doanh nghiệp có thể trả nợ

Theo chế độ kế toán quy định báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia làm ba phần:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh:

Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinhdoanh cuả doanh nghiệp

Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh = thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh - chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Nếu dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 0 chứng tỏdoanh nghiệp có doanh thu tăng, bán chịu ít, tốc độ tăng doanh thu bằng tiền lớnhơn tốc độ tăng của sản phẩm được sản xuất ra, tăng phải thu kỳ trước; đây là dấuhiệu sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển của doanh nghiệp Dòng tiền thuần

từ hoạt động kinh doanh nhỏ hơn 0 do nguyên nhân ngược lại Luồng tiền phát sinh

từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan tới các hoạt động tạo ra doanhthu chủ yếu của doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh gía khả năngtạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ,

Trang 34

duy trì các hoạt động trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà khôngcần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin từ các luồng tiền từ các hoạt độngkinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sửdụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu tưcủa doanh nghiệp

Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư = Thu từ hoạt động đầu tư - chi ra từ hoạtđộng đầu tư

Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư lớn hơn 0 do thu lãi đầu tư, thu tiền bánTSCĐ, thu hồi đầu tư không hiệu quả, tăng vốn chủ sở hữu, tìm nguồn hoạt động từbên ngoài Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh nhỏ hơn 0 do các nguyên nhândoanh nghiệp mới đầu tư vào tài sản hay đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, ngân hàngphải xem xét nguồn vốn để đầu tư, nếu không phải đầu tư từ vốn chủ sở hữu hayvốn dài hạn thì chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư bằng vốn ngắn hạn và như vậy tiềm

ẩn rất nhiều rủi ro tín dụng

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoat động tàichính của doanh nghiệp

Dòng tiền ròng từ hoạt động tài chính = thu từ hoạt động tài chính - chi từ hoạtđộng tài chính

Dòng tiền này liên quan tới vốn chủ sở hữu, vay vốn, nhận vốn liên doanh, pháthành cổ phiếu Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính nhỏ hơn hoặc bằng 0 do trảlãi, chủ sở hữu rút vốn Trường hợp lớn hơn 0 do tăng vay vốn, góp thêm vốn

Sau khi đánh giá sơ bộ dòng tiền trong từng hoạt động của doanh nghiệp, cán bộphân tích cần phải tiến hành xem xét tổng thể của ba dòng tiền :

Lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ = Luồng tiền vào - luồng tiền ra

= Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh + Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư + Dòng tiền ròng từ hoạt động tài chính

Trang 35

Nếu lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ lơn hơn 0, các dòng tiền thành phần đềulớn hơn 0: Chứng tỏ doanh nghiệp đang dư tiền nên chỉ cho vay mở rộng sản xuấtkinh doanh (tăng sản lượng, đầu tư cho công nghệ mới ).

Nếu lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ nhỏ hơn 0, các dòng tiền thành phần đềunhỏ hơn 0 : Chứng tỏ doanh nghiệp khó khăn rất lớn có nguy cơ không trả nợ đúnghạn Nếu tăng vốn đầu tư là rất mạo hiểm

Ngoài ra, trong trường hợp lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ nhỏ hơn 0 hoặc lớnhơn 0, các dòng tiền thành phần có thể lơn hơn 0 hoặc nhỏ hơn 0, tùy trường hợp cụthể ngân hàng sẽ có sự đánh giá phân tích chi tiết từng chỉ tiêu dòng tiền ảnh hưởngtới dòng tiền tổng hợp để có quyết định cho vay hay không và cho vay theo phươngthức và thời hạn như thế nào

2.2.5.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính cụ thể thông qua số liệu trên báo cáo tài chính

Khi ngân hàng cho vay thì điều mà ngân hàng quan tâm nhất đó là khả năngthanh toán và trả nợ của khách hàng vay vốn Vì vậy, khi phân tích báo cáo tàichính, ngân hàng quan tâm đến rủi ro thanh khoản của khách hàng tức là phân tíchcác chỉ tiêu về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động, khảnăng sinh lời và thực trạng lưu chuyển tiền tệ nhằm đánh giá rủi ro của kháchhàng trong tương lai Ngân hàng sẽ đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu tài chính cụthể từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán đó là: nhómchỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời,nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản và nhóm chỉ tiêu phản ánh

cơ cấu tài chính

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh doanh nghiệp có đủ khả năng trả các khoản nợđến hạn hay không? Vì vậy được rất nhiều đối tượng quan tâm như: nhà đầu tư,công ty tài chính, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp Khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp được đánh giá thông qua các hệ số sau đây:

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Trang 36

Nhược điểm khi sử dụng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là hệ số này

có thể bị sai lệnh bởi thủ thuật của nhà quản trị vì khả năng chuyển hoá thành tiềncủa hàng tồn kho thường rất kém Do vậy để đánh giá khả năng thanh toán một cáchkhắt khe hơn, có thể sử dụng khả năng thanh toán nhanh

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh =

(Tiền và các khoản tương đương tiền) +(ĐTTC ngắn hạn) + (khoản phải thu)

Nợ ngắn hạn

Trang 37

nhanh càng cao.Tuy nhiên có trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanhtoán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnđến hạn Do các khoản phải thu chưa thu hồi được hoặc hàng tồn kho chưa chuyểnhóa được thành tiền Vì vậy để biết được khả năng thanh toán ngay của doanhnghiệp tại thời điểm xét, nhà phân tích có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toánnhanh (tức thì).

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thì)

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn tại thời

điểm lập báo cáo

Nhìn chung hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nên ở mức 2, hệ số khảnăng thanh toán nhanh nên ở mức 1 và hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thì)nên ở mức 0,5 là hợp lý Tuy nhiên trong thực tế các hệ số này được chấp nhận làcao hay thấp còn tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất kinh doanh, cơ cấu, chất lượngcủa TSNH, hệ số vòng quay TSNH trong mỗi loại hình doanh nghiệp Vì vậy cáchxem xét tốt nhất là nên so sánh các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp vớikhả năng thanh toán trung bình của ngành để có thể đưa ra những nhận xét đúngđắn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.

Trang 38

chính và khả năng thanh toán dài hạn, phản ánh chính sách tài trợ cho hoạt độngkinh doanh doanh nghiệp thực hiện.

Hệ số này cho biết tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay củadoanh nghiệp

Hệ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có vốn tự có, có tính độc lập cao do

đó không bị ràng buộc hay bị sức ép của các khoản nợ vay, ngân hàng thường mongmuốn doanh nghiệp mà mình tài trợ vốn có hệ số này càng cao càng tốt, vì trongtrường hợp rủi ro xảy ra, ngân hàng vẫn còn hy vọng được thanh toán nợ bằngchính nguồn vốn chủ sở hữu, việc cho vay vì thế sẽ có tính an toàn cao hơn

số nước, để hạn chế rủi ro tài chính thường người cho vay chỉ chấp thuận chỉ tiêunày ở mức < 1 hay nợ dài hạn không vượt quá nguồn vốn chủ sở hữu Khi chỉ tiêunày càng gần 1 thì doanh nghiệp càng ít có khả năng được vay thêm các khoản vaydài hạn

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất tự tài trợ TSDH = Vốn chủ sở hữu

Trang 39

vững mạnh, nên việc cho vay của ngân hàng càng có độ an toàn cao

Hệ số này nhỏ hơn 1 có nghĩa một bộ phận TSDH được tài trợ bằng nguồn vốnvay Nếu nguồn vốn đó là vốn ngắn hạn thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanhtrong cơ cấu vốn mạo hiểm

 Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Tài sản cố định X 100

Tổng tài sản

Tỷ suất này phản ánh tỷ trọng của TSCĐ tại doanh nghiệp trong tổng tài sản nói

chung

Chỉ tiêu này càng lớn và xu hướng ngày một tăng thể hiện tình hình trang bị cơ

sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, điều này tạo năng lực sản xuất và xuhướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức cạnh tranh trên thi trường Tuy nhiên để

có kết luận chỉ tiêu này tốt hay xấu, đã đáp ứng được yêu cầu sản xuất của doanhnghiệp hay chưa còn tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời gian cụ thể Chẳng hạn ngành công nghiệp thăm dò và khai thác mỏ là 90%,ngành công nghiệp luyện kim là 70%, ngành công nghiệp chế biến là 10%-15%

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản

Nhóm các chỉ tiêu này được sử dụng để xem xét doanh nghiệp khai thác cácnguồn lực (tài sản ) có hiệu quả như thế nào bằng cách so sánh doanh thu với việc

bỏ vốn vào kinh doanh dưới dạng các các tài sản khác Bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Vòng quay khoản phải thu:

Vòng quay khoản phải thu = DTT về bán hàng và cung cấp các dịch vụ

Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt của doanh nghiệp

Nhìn chung, vòng quay các khoản phải thu càng lớn càng chứng tỏ tốc độ thuhồi các khoản phải thu bằng tiền của doanh nghiệp nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếmdụng vốn.Vòng quay khoản phải thu được tính toán và so sánh với chỉ tiêu trung

Trang 40

bình của ngành mới có thể đánh giá một cách chính xác

Kỳ thu tiền trung bình:

 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong

kỳ từ đó thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hệ số này được tính toán và so sánh với hệ số chung của ngành Số vòng quayhàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, vì doanh nghiệpchỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng hiệu quả vẫn đạt được doanh số hàng tồnkho hợp lý

Ngoài ra người ta còn sử dụng thêm chỉ tiêu số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quayhàng tồn kho =

(Hàng tồn kho bình quân)x(Số ngày trong kỳ)Gía vốn hàng bán

Kỳ thu tiền trung bình =

(Các khoản phả thu bình quân) x (Số ngày

trong kỳ phải thu) DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động năm 2008 – 2009 – 2010 của GP. Bank - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động năm 2008 – 2009 – 2010 của GP. Bank (Trang 46)
Bảng biểu 3.3: Hệ số an toàn vốn và nợ xấu của GP. Bank - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.3: Hệ số an toàn vốn và nợ xấu của GP. Bank (Trang 48)
Bảng biểu 3.4: Tình hình hoại động huy động vốn từ thị trường 1 của GP. Bank  qua các năm - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.4: Tình hình hoại động huy động vốn từ thị trường 1 của GP. Bank qua các năm (Trang 49)
Bảng biểu 3.5: Tình hình hoạt động tín dụng của GP. Bank qua các năm - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.5: Tình hình hoạt động tín dụng của GP. Bank qua các năm (Trang 51)
Bảng biều 3.6: Trích bảng cân đối kế toán công ty  CPCNMNN  Phồn Thịnh cung cấp – Phần tài sản - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ều 3.6: Trích bảng cân đối kế toán công ty CPCNMNN Phồn Thịnh cung cấp – Phần tài sản (Trang 56)
Bảng biểu 3.7: Trích bảng cân đối kế toán Công ty CPCNMNNN Phồn Thịnh  cung cấp – Phần nguồn vốn - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.7: Trích bảng cân đối kế toán Công ty CPCNMNNN Phồn Thịnh cung cấp – Phần nguồn vốn (Trang 58)
Bảng biểu 3.8:  Tỷ lệ tóm tắt tài sản – nguồn vốn công ty CPCNMNNN Phồn Thịnh tại thời điểm 30/06/2011 - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.8: Tỷ lệ tóm tắt tài sản – nguồn vốn công ty CPCNMNNN Phồn Thịnh tại thời điểm 30/06/2011 (Trang 59)
Bảng biểu 3.10. Khả năng sinh lời công ty CPCNMNN Phồn Thịnh: - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.10. Khả năng sinh lời công ty CPCNMNN Phồn Thịnh: (Trang 60)
Bảng biểu 3.11. Khả năng thanh toán công ty CPCNMNN Phồn Thịnh - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.11. Khả năng thanh toán công ty CPCNMNN Phồn Thịnh (Trang 61)
Bảng biểu 3.12. Khả năng hoạt động của công ty CPCNMNN Phồn Thịnh - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.12. Khả năng hoạt động của công ty CPCNMNN Phồn Thịnh (Trang 61)
Bảng biểu 3.13. Mức độ độc lập tài chính của công ty CPCNMNN Phồn Thịnh - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.13. Mức độ độc lập tài chính của công ty CPCNMNN Phồn Thịnh (Trang 62)
Bảng biểu 3.14: Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Nguyên Long – Phần  tài sản - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.14: Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Nguyên Long – Phần tài sản (Trang 63)
Bảng biểu 3.15: Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Nguyên Long – Phần nguồn vốn - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.15: Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Nguyên Long – Phần nguồn vốn (Trang 64)
Bảng biểu 3.17: Trích báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Nguyên Long cung cấp - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.17: Trích báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Nguyên Long cung cấp (Trang 65)
Bảng biểu 3.18: Khả năng sinh lời công ty TNHH Nguyên Long - tổng quan về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Bảng bi ểu 3.18: Khả năng sinh lời công ty TNHH Nguyên Long (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w