1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích các chỉ số camels của ngân hàng thương mại cổ phần tín nghĩa

21 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 746 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động chính của Ngân hàng - Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi - Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển

Trang 1

CAO HỌC – KHOÁ 08/2008

-o0o -ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CAMELS CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT

Trang 2



Trang 3

Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa ra đời và chính thức đi vào họat động

vào năm 1992 theo giấy phép họat động số 0164/NH – GP do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 22/08/1992 Ban đầu với số vốn điều lệ chỉ có 10 tỷ đồng, trong quá trình họat động vốn điều lệ không ngừng tăng:

- Năm 1996 tăng lên 60.000.000.000 đồng

- Năm 1997 tăng lên 70.000.000.000 đồng

- Năm 2005 tăng lên 189.000.000.000 đồng.

- Tháng 5 năm 2007 tăng lên 553.097.000.000 đồng

- Tháng 4 năm 2009 tăng lên 1.133.002.000.000 đồng

- Ngày 27/11/2009 tăng lên 3.399.006.000.000 đồng

Hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa, với 29 chi nhánh, tổng tài sản đạt 15.940 tỷ đồng, vốn điều lệ 3.399,006 tỷ đồng Ngân hàng đã đạt yêu cầu về vốn pháp định đến năm 2010 đối với Ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng đang trên đà phát triển và thành công trên lĩnh vực tài chính.

Hoạt động chính của Ngân hàng

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi

có kỳ hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi

- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Hùn vốn và liên doanh

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế

Trang 5

A CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN (Asset quality)

3 Tập trung hóa khu vực tín dụng

3.1 Căn cứ theo thành phần kinh tế (xem bảng chi tiết)

3.2 Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh (Xem bảng chi tiết)

4 Tín dụng ngoại tê

Cho vayngoạitệ/Tổng dư

5 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay

Nợxấu/Tổng

6 Đặc trưng rủi ro tài sản

Tỷ lệ đầu tư chứng khoán/Tổng tài sản

đầu tưchứngkhoán/Tổngtài sản córủi ro

7 Tỷ lệ tác dụng đòn bẩy

Tổng tàisản/Vốnchủ sở hữu 7 8 4

M QUẢN TRỊ LÀNH MẠNH (Management soundness)

Trang 6

STT Chỉ số Công thức

8 Tỷ lệ chi phí trên tổng doanh thu

(tổng chiphí/tổngdoanh thu)

9 Thu nhập trên một lao động/nhân viên (đồng/tháng) 4,678,000 5,954,000 7,310,000 Triệu VND

10 Gia tăng số lượng các định chế tài chính (Chi nhánh và phòng giao dịch) 8 14 29

E THU NHẬP (EARNING)

11 Tỷ suất sinh lờii trên tài sản (ROA)

Lãiròng/Tổng

12 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE)

Lãiròng/Vốn

18 Cơ cấu doanh thu (xem bảng tính chi tiết)

19 Cơ cấu lãi (xem bảng tính chi tiết)

L TÍNH THANH KHOẢN (Liquidity)

20 Tỷ lệ cho vay/tiền gửi

Tổng chovay/Tổng

21 Khả năng thanh toán ngay (A/B) 1.59 0.84 1.92 Lần

S ĐỘ NHẠY RỦI RO THỊ TRƯỜNG ( Sénitivity to market risk)

22 Rủi ro lãi suất 3 2 1

Trang 7

3 Bảng tính toán chi tiết các chỉ số CAMELS

Hợp đồng giao dịch lãi suất, giao dịch ngoại tệ - - -

CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN (Asset quality)

Trang 8

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009 Tập trung hóa khu vực tín dụng

Căn cứ theo loại hình doanh nghiệp

Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh

Trang 9

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Thương nghiệp, SC xe động cơ, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình 159,234 365,177 191,669

Trang 10

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Tín dụng ngoại tê

Cho vayngoại tệ/Tổng

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu/Tổng

Đặc trưng rủi ro tài sản

Tỷ lệ đầu tư chứng khoán/Tổng tài sản

đầu tư chứngkhoán/Tổngtài sản có rủi

Trang 11

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Chứng khoán kinh doanh 133,063 51,897 44,836 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán - - - Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 19,337 20,372 3,504,947

Tỷ lệ tác dụng đòn bẩy

Tổng tàisản/Vốn chủ

QUẢN TRỊ LÀNH MẠNH (Management soundness)

Tỷ lệ chi phí trên tổng doanh thu

(tổng chiphí/tổngdoanh thu)% 77.59% 97.05% 81.18%

Trang 12

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Chi phí mua bán chứng khoáng đầu tư

Tỷ suất sinh lờii trên tài sản (ROA)

Lãiròng/Tổng tài

Thu nhập lãi từ cho vay (A) A 299,942 759,164 1,302,321 Thu nhập từ chứng khoán (B), gồm: B - - -

Trang 13

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Chi phí trả lãi cho tiền gửi huy động (C ) C 186,098 680,208 892,013

Thu nhập ngoài lãi (A), gồm: A 7,079 18,496 35,944

Tài sản khác (xây dựng cơ bản dở dang, chi phí chờ phân bổ…) - - -

Trang 14

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009 Tổng chi phí trả lãi/Tổng nguồn vốn phải trả lãi (B) B 0.05 0.15 0.07

Tổng tài sản sinh lợi (Tổng tài sản-Tài sản không sinh lợi) A 4,148,343 4,853,283 15,735,798

Trang 15

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Tỷ trọng thu nhập từ kinh doanh ngoại hối / tổng doanh thu 0.03%

Tỷ trọng thu nhập từ kinh doanh chứng khoán / tổng doanh thu

Tỷ trọng thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư/ tổng doanh thu

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần/ tổng doanh thu 0.07% 0.31% 0.26%

Cơ cấu lãi

Trong đó:

Trang 16

Chỉ số Công thức

tính 2,007 2,008 2,009

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán - - (156)

Tỷ trọng trong tổng lợi nhuận

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động chứng khoán đầu tư - - -

Tỷ trọng trong tổng lợi nhuận

TÍNH THANH KHOẢN (Liquidity)

Tỷ lệ cho vay/tiền gửi

Tổng chovay/Tổng tiền

Tài sản có thể thanh toán ngay gồm: (A) 1,191,394 694,299 1,807,287

Trang 17

Tài sản nợ phải thanh toán ngay gồm: (B) 747,577 826,713 942,225

ĐỘ NHẠY RỦI RO THỊ TRƯỜNG ( Sénsitivity to market risk) A/B 3 2 1 Rủi ro lãi suất

Chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ và các tổ chức tư nhân 133,063 51,897 44,836

Trang 18

4 Phân tích chỉ số

Hệ số an toàn vốn (CAR) của Việt Nam Tín Nghĩa trong giai đoạn

2007-2009 luôn duy trì ở tỷ lệ từ 21% - 52%, đặc biệt là trong năm 2007-2009 đạt 51.44%, vượt xa với quy định về an toàn vốn của tổ chức tín dụng (8%) Điều này thể hiện tình trạng lành mạnh của Ngân hàng đối với sức ép trong nghiệp vụ tài chính của Ngân hàng Tuy nhiên, với tỷ lệ an toàn vốn khá cao (52%) này nói lên rằng Việt Nam Tín Nghĩa sử dụng vốn không hiệu quả.

4.2 Các chỉ số chất lượng tài sản (Asset Quanlity Indicators)

- Tập trung tín dụng khu vực

o Căn cứ theo loại hình doanh nghiệp của đối tượng vay: Ngân hàng này chủ yếu tập trung cho vay đối tượng cá nhân (chiếm khoản hơn 75% trên tổng dư nợ cho vay), và đối tượng công ty

cổ phần, công ty tư nhân.

o Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh: Việt Nam Tín Nghĩa chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tư vấn và kinh doanh bất động sản (năm 2009, chiếm 78% trên tổng dư nợ cho vay), ngoài ra còn có hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng với tỷ lệ 9.41% trên tổng dư nợ cho vay.

Hoạt động tín dụng của Việt Nam Tín Nghĩa cũng đa ngành nghề, đa lĩnh vực nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tư vấn và kinh doanh bất động sản và cho đối tượng cá nhân, công ty tư nhân, công ty cổ phần Với đa ngành nghề, đa lĩnh vực cho vay thì Việt Nam Tín Nghĩa cũng hạn chế được rủi ro xảy ra do sự bất ổn định trong một ngành nghề lĩnh vực nào đó.

Trang 19

tổng dư nợ cho vay đã giảm xuống dưới 5%, điều này nói lên rằng hoạt động cho vay của Việt Nam Tín Nghĩa đã giảm thiểu rủi ro tín dụng do tỷ giá mang lại.

- Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ cho vay: đã giảm rõ rệt qua các năm,

đến năm 2009, tỷ lệ này chỉ còn là 1.72%, xu thế giảm này báo hiệu sự gia tăng về chất lượng của danh mục đầu tư tín dụng, đồng thời cũng thể hiện khả năng thu hồi nợ tốt của ngân hàng.

- Đặc trưng của tài sản rủi ro: Tỷ lệ đầu tư chứng khoán trên tổng tài

sản của Ngân hàng đã tăng qua các năm, đến năm 2009 đạt tỷ lệ 22.27%, chủ yếu tập trung vào chứng khoán đến giữ lại đến ngày đáo hạn

- Các tỷ lệ tác dụng đòn bẩy: tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu

giảm qua các năm, đến năm 2009 đạt tỷ lệ 4, tỷ lệ này giảm xuống thể hiện tài sản của ngân hàng gia tăng với tỷ lệ chậm hơn vốn.

Quản trị lành mạnh là chìa khóa đối với sự hoàn thành hoạt động của một Ngân hàng.

- Tỷ lệ chi phí trên tổng doanh thu: Với Ngân hàng Việt Nam Tín

Nghĩa thì tỷ lệ này tương đối cao, với tỷ lệ 77.59% (năm 2007), 97.05% (năm 2008), 81.18% (năm 2009), điều này đã tác động tiêu cực đến khả năng lợi nhuận của Ngân hàng Tuy nhiên đây là Ngân hàng nhỏ và đang trên đà phát triển, nên với xu thế hoạt động hiện nay của Ngân hàng thì tỷ lệ này sẽ được giảm xuống trong thời gian tới.

- Thu nhập trên một nhân viên: tăng qua các năm.

- Gia tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch: Việt Nam Tín

Nghĩa trong ba năm qua đã mở rộng quy mô Ngân hàng, đến năm

2009 đạt 29 chi nhánh, dự kiến trong năm 2010 sẽ nâng tổng số chi nhánh lên 70 chi nhánh

Trang 20

hiệu, nên trong thời gian này hiệu quả quản trị lành mạnh chưa cao, nhưng hứa hẹn rất tiềm năng trong tương lai.

4.4 Các chỉ số về thu nhập và lợi nhận (Earnings and Profitability)

- Sau năm 2008, tình hình hoạt động kinh doanh của Việt Nam tín nghĩa

đã khả quan hơn hẳn, thể hiện ở các chỉ số tỷ suất sinh lời đều tăng, lãi ròng, vốn điều lệ, lợi nhuận, tổng tài sản, tất cả đều tăng

- Nguồn thu nhập chính của Việt Nam tín nghĩa là từ lãi cho vay, khoản chi phí phải trả chính là chi phí trả lãi cho tiền gửi huy động Ngoài ra những hoạt động khác như kinh doanh ngoại hối, hoạt động dịch vụ, góp vốn, mua cổ phần, Ngân hàng phải bỏ ra chi phí khá cao nhưng phần thu lại không bù đắp đủ chi phí Và do đó lợi nhuận mà Việt Nam tín nghĩa có được cũng từ hoạt động cho vay

- Tỷ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản của Ngân hàng chiếm tỷ lệ khá lớn, với tỷ lệ 98.72%

Các chỉ số về thu nhập và lợi nhuận cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Việt Nam Tín Nghĩa khá khả quan và có tiềm năng phát triển trong tương lai.

- Tỷ lệ cho vay so với tiền gửi: tỷ lệ này tương đối ổn, điều này cho thấy khả năng đáp ứng khoản vay của Khách hàng là tương đối tốt, kết hợp với chỉ số khả năng thanh toán cho thấy Viêt Nam tín nghĩa không phải lo lắng với khả năng thanh khoản của Ngân hàng

- Cấu trúc các khoản vay: Việt Nam tín nghĩa chỉ cho Khách hàng của Ngân hàng vay, không cho các tổ chức tín dụng khác vay.

- Cấu trúc khoản tiền gửi: nguồn tiền gửi huy động của ngân hàng chủ yếu là từ khách hàng gửi, phần còn lại là của các tổ chức tín dụng khác

Trang 21

Tóm lại: Thông qua các chỉ số được tính toán ở trên cho thấy năm 2009 là năm

khởi sắc, đánh dấu đà phát triển vững mạnh và dài lâu trong tương lai của Việt Nam tín Nghĩa

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng tóm tắt các chỉ số CAMELS - phân tích các chỉ số camels của ngân hàng thương mại cổ phần tín nghĩa
2. Bảng tóm tắt các chỉ số CAMELS (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w