Ngoài những nhu cầu thiếtyếu như ăn, ở, mặc thì nhu cầu cuộc sống được nâng cao hơn, như nhà đẹp tiện nghi, xe cộ hiện đại, du lịch, du học nước ngoài… Tuy nhiên, với mức thu nhập như hi
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 6
1.1 Khái niệm cho vay 6
1.2 Các nguyên tắc của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 6
1.3 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại 7
1.3.1 Theo thời hạn cho vay 7
1.3.2 Theo mục đích vay 7
1.3.3 Theo tài sản đảm bảo 7
1.3.4 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay 8
1.3.5 Theo phương thức cho vay 8
2 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 9
2.1 Cơ sở thực tiễn hình thành cho vay tiêu dùng 9
2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng 11
2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 11
2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 13
2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 13
2.4.2 Căn cứ vào mục đích vay 14
2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 14
2.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 16
2.5.1 Lợi ích của khách hàng 16
2.5.2 Lợi ích của người sản xuất 17
2.5.3 Lợi ích của ngân hàng 17
2.5.4 Lợi ích kinh tế - xã hội: 18
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 18
2.6.1 Các nhân tố chủ quan 19
2.6.2 Các nhân tố khách quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 22
1 Tổng quan về Sở Giao dịch Vietcombank 22
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Giao dịch Vietcombank ….………… ……22
1.2 Cơ cấu tổ chức tại Sở Giao dịch Vietcombank……….………24
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch Vietcombank…… … …….26
2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Vietcombank 29
2.1 Các loại hình cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Vietcombank….……… 29
2.1.1 Cho vay tín chấp 29
Trang 22.1.2 Cho vay mua nhà……….………30
2.1.3 Cho vay mua xe ôtô……….……….………31
2.1.4 Cho vay thế chấp bằng bất ộngsản……… 32
2.1.5 Cho vay kinh doanh tài lộc……… 33
2.1.6 Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết…… ……….………34
2.1.7 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá……… 34
2.1.8 Cho vay thấu chi tài khoản cá nhân………35
2.1.9 Quy trình cho vay tiêu dùng………36
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Vietcombank 37
2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Vietcombank……….39
2.3.1 Những kết quả mà Ngân hàng đã đạt được 39
2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3: MỌT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 44
1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch 44
2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch 45
2.1 Cần phải coi CBCNV là khách hàng mục tiêu của minh 45
2.2 Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu chiến lược, dự báo biến động thị trường… 45
2.3 Cải cách cho vay, toàn diện công tác giải ngân, tăng trưởng dư nợ……… 46
2.4 Nâng cao chất lượng phục vụ……… 46
2.5 Đẩy mạnh công tác hoạt động marketing……… 47
2.6 Hoàn thiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng……… 49
2.7 Ngăn chặn sự gia tăng của nợ quá hạn………52
2.8 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát……….52
2.9 Không ngừng phát triển công nghệ ………53
3 Một số kiến nghị 53
3.1 Kiến nghị đối với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước 53
3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 55
3.3 Kiến nghị đối với Vietcombank………….………56
3.4 Kiến nghị đối với Sở Giao dịch Vietcombank……… ………56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3NHNN : Ngân hàng nhà nước
Sở Giao dịch Vietcombank : Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 4Bảng 1 : Các phòng/tổ của Sở Giao dịch Vietcombank
Bảng 2 : Hoạt động huy động vốn của Sở Giao dịch Vietcombank Bảng 3 : Dư nợ cho vay của Sở Giao dịch Vietcombank
Bảng 4 : Cơ cấu cho vay tiêu dùng của Sở Giao dịch Vietcombank Bảng 5 : Cơ cấu tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Vietcombank
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, năng suất sản xuất cao đã tạo
ra lượng hàng hóa phong phú và đa dạng, đời sống của người dân ngày càng nâng cao,tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần Ngoài những nhu cầu thiếtyếu như ăn, ở, mặc thì nhu cầu cuộc sống được nâng cao hơn, như nhà đẹp tiện nghi,
xe cộ hiện đại, du lịch, du học nước ngoài… Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiệnnay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùnglúc, nhưng nếu chờ cho đến khi có đủ nguồn tài chính để tài trợ cho những nhu cầutiêu dùng này thì sẽ bỏ lỡ những cơ hội khác hoặc họ phải chắt chiu dành dụm trongnhiều năm mới có đủ và khi co đủ tiền thì nhu cầu lại thay đổi hoặc thị trường khôngtồn tại loại sản phẩm đó, đặc biệt là những vật dụng đắt tiền, dẫn đến nhu cầu vaymượn để tiêu dùng tăng lên Vì vậy cho vay tiêu dùng xuất hiện là “vị cứu tinh” chonhững người tiêu dùng muốn thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngay mà không phải chờ đợilâu Điều này đã tạo ra thị trường cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàng thương mạingày càng có tính cạnh tranh cao Đây là một hướng đi không mới ở các nước pháttriển nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam bởi người dân nước ta vẫn có thói quen suynghĩ rằng ngân hàng là nơi phục vụ cho các doanh nghiệp, là một kênh đầu tư tiềnnhàn rỗi Do vậy, thị trường cho vay tiêu dùng còn khá sơ khai và chưa được nhiềungân hàng khai thác
Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Sở Giao dịch Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam, em nhận thấy hoạt động cho vay tiêu dùng khá pháttriển và đem lại lợi thế cho Ngân hàng trong thị trường tài chính tiền tệ, em đã tiếnhành tìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động cho vaytiêu dùng, do đó em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sở Giaodịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình và
quý báu của thầy giáo PGS.TS Lê Đức Lữ Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập,
em cũng được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị ở Sở Giao dịch Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy
cô và anh chị trong Ngân hàng
CHƯƠNG 1
Trang 6LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1 Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1 Khái niệm cho vay
“Cho vay là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định”
Qua khái niệm trên cho thấy Ngân hàng chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn chongười đi vay trong một thời hạn nhất định Do người đi vay không có quyền sở hữu sốvốn ấy nên phải hoàn trả lại cho người cho vay khi đến thời hạn đã thỏa thuận Việchoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụng còn được tăngthêm dưới hình thức lợi tức Ở đây, quá trình vận động mang tính chất hoàn trả củacho vay là biểu hiện đặc trưng nhất sự khác biệt giữa quan hệ vay mượn trong cáchoạt động của ngân hàng và các mối quan hệ kinh tế khác
1.2 Các nguyên tắc của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằmđảm bảo tính tan toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trongcác qui định của Ngân hàng Nhà nước và các NHTM
Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi với thời gian xác định Cáckhoản cho vay của Ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của kháchhàng và các khoản Ngân hàng vay mượn, như vậy Ngân hàng phải có trách nhiệmhoàn trả cả gốc lẫn lãi như đã cam kết Do vậy, Ngân hàng luôn yêu cầu người nhậntín dụng phải thực hiện đúng cam kết này về các nguồn tiền cho vay lại Đây là điềukiện để Ngân hàng tồn tại và phát triển
Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa thuận vớingân hàng, không trái các qui định của pháp luật và các qui định khác của Ngân hàngcấp trên Luật pháp qui định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗiNgân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghitrong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luậtpháp và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thực hiệnnguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạt động cóhiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng trả năng thu hồi được vốn đầu tư
và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của Ngân hàng phải gắn liền với việchình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàngđòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
Trang 71.3 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại
Các khoản cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách theo các tiêu chíkhác nhau, bao gồm mục đích, tài sản đảm bảo (nếu có), kỳ hạn, phương pháp hoàntrả và nguồn gốc Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập cácquy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến năm năm.
Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cốđịnh, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Thời hạn cho vay
dài hạn còn phụ thuộc vào từng loại sản phẩm được áp dụng trong từng thời kỳ khácnhau Đây là loại hình được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựngnhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.3.3 Theo tài sản đảm bảo
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp
hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng đó Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả tàichính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín củabản thân mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp
hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứpháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhấtthiếu chắc chắn
Trang 81.3.4 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân
hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội cựuchiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mụcđích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chứctrung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảmcho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viênvay Điều này rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vàocủa quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiềnsai mục đích
1.3.5 Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến
của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không cóđiều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu
và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuấtđặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giaiđoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa
thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳhoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầuvốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiềulần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Một số trường hợp ngân hàngquy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức Tuy nhiên đếncuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không đượcvượt quá hạn mức
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Trang 92 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
2.1 Cơ sở thực tiễn hình thành cho vay tiêu dùng
Cho vay là một chức năng kinh tế quan trọng và là hoạt động cơ bản của cácNHTM Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các NHTM mới chỉ quan tâm đến cho vay cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ý tới nhu cầu vaytiêu dùng của người dân
Trong lịch sử, hầu hết các NHTM không tích cực cho vay đối với các cá nhân
và hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có qui mô rấtnhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lờithấp Đầu thế kỷ này, các Ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của kháchhàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn Và rồi, sự cạnh tranh khốc liệttrong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các Ngân hàng phải hướng tới ngườitiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng Hiện nay, tín dụng tiêu dùng
đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất vàngười tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu của NHTM và tạo ra một trong sốnhững nguồn thu quan trọng nhất
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắnliền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu dulịch… đối với lực lượng kỹ thuật rộng lớn Nếu ta lập một bảng thống kê những nhucầu của một đời người thì đó là một con số vô hạn, đó là những nhu cầu từ đơn giảnnhư được ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơn như du lịch, vui chơigiải trí, nhu cầu được tộn trọng… Tuy nhiên, để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc, đúngthời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được bởi nó còn phụ thuộc vàomột nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán Đôi khi chỉ vì không có khảnăng thanh toán muốn có một chiếc xe máy để mua sắm thì nhu cầu đi lại bằng xemáy lại không nhiều nữa, hoặc như chúng ta cần tiền để đầu tư đi học, khi ra trường ta
có thể dễ dàng tìm việc và kiếm tiền Nhưng hiện tại ta lại không có tiền thì ước mơđược đi học hay có việc làm tốt cũng bay xa Vậy tại sao chúng ta lại không thể cóđược xe máy, chiếc nhà mới để ở hay là đi học trước khi chúng ta có thể có đủ tiềntrong tương lai
Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữanhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán này Trên thực tế có hai cách giải quyết:
+ Cách thứ nhất là mua bán chịu: tuy nhiên cách này chỉ có lợi đối với người
mua, còn bất lợi đối với người bán Người mua sẽ được sử dụng hàng hóa trước khi có
đủ số tiền cần thiết, nhưng người bán sẽ thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bị người mua
Trang 10quỵt tiền Khi cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thì đến lượtngười bán dễ rơi vào tình trạng thiếu phương tiện thanh toán Vì vậy, cách mua bánchịu không phổ biến và khả thi, lại gặp nhiều rủi ro.
+ Cách thứ hai là người mua đi vay tiền: họ sẽ cảm giác là đã đủ phương tiện
thanh toán Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũngbán được hàng
Như vậy, cần đến một tổ chức thức ba hỗ trợ cả người mua và người bán để họluôn luôn có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ Không một tổ chứcnào đảm nhiệm được vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất làcác NHTM
Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách để Ngân hànggia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiềuhãng lớn khi thiếu vốn đã không tìm đến ngân hàng để vay tiền mà thay vì đó họ tự tàitrợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Thêm vào đó nhiều Công ty tàichính hoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị phầncho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thịtrường cho vay tiêu dùng, hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trungthành tiềm năng Ngân hàng cho vay tiêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thânngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín cho ngân hàng
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặc điểmluân chuyển hàng hóa tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân
là một mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng Quá trình sản xuất và lưu thônghàng hóa nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuấtkhông thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng lúc này trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trướckhi họ tích lũy đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp muahàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa Từ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả được
nợ cho ngân hàng Khi đã tiêu thụ được hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất
và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ
có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng
Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn (tiền công) để trả nợ ngân hàng Một sốtầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tương đối ổn định Vaytiêu dùng giúp họ nâng cao mức sống, tăng khả năng được đào tạo… giúp họ nhiều cơhội tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn
Trang 11Trong cuộc sống hàng ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiếthơn bao giờ hết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành điều tất yếu.
2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân hộ giađình Cho vay đối với người tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêudùng, và có thể so sánh với khoản cho vay được thực hiện với mục đích sản xuất hoặc
để mua các sản phẩm nhằm tạo ra nguồn vốn, như cổ phiếu và trái phiếu Các khoảncho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ, trước khi
họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hưởng mức sống cao hơn Những khoản chovay như thế được dành nhiều vào nhiều mục đích, bao gồm việc mua xe hơi, các dụng
cụ trong gia đình, đồ gỗ, các dịch vụ y tế, chi phí cho các dịp hè…Mặc dù kỳ hạn củacác khoản cho vay tiêu dùng khác nhau, chúng thường có kỳ hạn dưới 5 năm Với sựgia tăng về lợi tức và chi phí tiêu dùng, do NHTM cung cấp đã và đang phát triểnnhanh chóng
2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
2.3.1 Đối tượng của các khoản cho vay tiêu dùng
Đó là các cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vay của cá nhân phụ thuộc vào tìnhhình tài chính của họ Đối với cá nhân có mức thu nhập thấp, nhu cầu tín dụng thườngkhông cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thunhập và chi tiêu Đối với cá nhân có mức thu nhập trung bình, nhu cầu tín dụng pháttriển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòngcủa mình Đối với những người có thu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinhnhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêukhi mà nguòn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư
2.3.2.Nhu cầu cho vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kì kinh tế
Nhu cầu cho vay tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính mà cònphụ thuộc vào tình hình kinh tế ở những giai đoạn cụ thể Khi nền kinh tế phát triển,người dân cảm thấy lạc quan vào tương lai, đặc biệt họ kì vọng vào thu nhập đượcnâng cao Khi đó họ tăng nhu cầu hưởng thụ và các khoản vay tiêu dùng có xu hướng
tăng thêm Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng: Nhiều cá nhân hộ gia đình không tin
tưởng vào tương lai đồng nghĩa với tình trạng thất nghiệp tăng lên tất yếu họ sẽ hạnchế tiêu dùng ở thời điểm hiện tại
2.3.3 Chi phí cho vay tiêu dùng cao
Khoản cho vay tiêu dùng thường không lớn trong khi ngân hàng tốn rất nhiềuthời gian và nhân lực để điều tra thu thập thông tin của chủ thể vay tiền Bên cạnh đó
Trang 12Ngân hàng phải quản lí các khoản cho vay nhỏ lẻ nhưng khối lượng là rất lớn Do đóchi phí cho vay tiêu dùng lãi suất thường lớn hơn cho vay thương mại.
2.3.4 Người tiêu dùng kém nhạy bén với lãi suất
Người tiêu dùng thường quan tâm đến khoản lãi phải trả hàng tháng hơn là lãisuất ghi trên hợp đồng Lãi suất không phải là yếu tố quan trọng mà các nhân hộ giađình quan tâm khi quyết định vay nhiều hay ít Yếu tố được coi là quan trọng hơn đó
là mức thu nhập và trình độ dân trí Cụ thể những người có mức thu nhập cao thường
có xu hướng vay nhiều hơn mức thu nhập hàng tháng hay đối với những người cótrình độ dân trí cao, việc vay mượn là một công cụ để đạt được mức sống như mongmuốn chứ không phải chỉ là một sự lựa chọn chi dùng trong trường hợp khẩn cấp
2.3.5 Nguồn trả nợ của khách hàng
Nếu khoản vay đối với kinh doanh có nguồn trả nợ là kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh thì đối với các khoản vay tiêu dùng đó là khoản thu nhập của khách hàng
Chủ quan: Khách hàng không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng, cung cấpthông tin không trung thực, không chính xác
Khách quan: Nguồn trả nợ đối với các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào thunhập của người đi vay Nếu người đi vay bị chết, ốn, mất việc, Ngân hàng sẽ khóthu hồi được nợ
2.3.8 Lãi suất cao
Do chi phí và rủi ro của các khoản vay tiêu dùng lớn do đó hầu hết các ngânhàng thường đặt ra lãi suất áp dụng đối với cho vay tiêu dùng cao Bao gồm cả phần
bù đắp rủi ro đến mức mà chi phí và tỉ lệ tổn thất phải tăng lên dáng kể thì các khoảntín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận
Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + chi phí huy động khác +Rủi ro tổn thất dự kién + Phần bù kì hạn đối với các khoản cho vay dài hạn + Lợi nhuận cận biên
2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Trang 13Trong tổng số khối lượng cho vay tiêu dùng do các NHTM cung cấp, hơn 80%được thực hiện trên cơ sở trả góp Phần còn lại, được xếp vào các khoản cho vay chitrả một lần Cả người cho vay lẫn người vay đều nhận thấy rằng, định kỳ trả nợ vàomỗi tháng hoặc vào ngày trả lương thuận lợi hơn là thu hồi vốn và lãi trong một lần.Theo các tiêu chí khác nhau, cho vay tiêu dùng được chia thành các nhóm khác nhau.
2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
* Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc vàlãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và thunhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợvay Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơbản có tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ
Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng
có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ đượchưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài
+ Số tiền phải trả trước
Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phầngiá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúpngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tàisản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó.Khi khách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phátmãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị chonên số tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro
Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc:
- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trảtrước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiềntrả trước ít hơn
- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng Nếu đó làtài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng
- Môi trường kinh tế
- Năng lực tài chính của người đi vay
+ Chi phí tài trợ
Trang 14Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng trong việc sửdụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phí khác Chi phí tàitrợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro và mang lại mộtphần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng.
+ Điều khoản thanh toán
- Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu củakhách hàng
- Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi
- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưng không nênquá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi nợ cóthể gặp rắc rối
* Cho vay tiêu dùng không trả góp
Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàngmột lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn
* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn.
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãnglai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầuchi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép vay vàtrả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
2.4.2 Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay muanhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình…
2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
* Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muanhững khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụcho người tiêu dùng
Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán
nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng được bánchịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó Công ty bán lẻ và ngườitiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùngphải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêudùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên bộ
Trang 15chứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho vay công ty bán lẻ Cuối cùng người tiêu dùngthanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.
Có một số ưu điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
- Giảm được chi phí trong cho vay
- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác
- Vay vốn đúng mục đích
Có một số nhược điểm sau:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu,
do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹđược khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bánchịu hàng hóa
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
* Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và chokhách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưuđiểm sau:
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn bưỏi
nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạochuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ.Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản chovay có chất lượng tốt cho khi đó nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đếnviệc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng và cóthể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chính đáng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp,ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng
- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với Ngân hàng, có rất nhiều lợi thế cóthể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫnngân hàng
2.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
2.5.1 Lợi ích của khách hàng:
Trang 16Có rất nhiều lí do khác nhau để một cá nhân cần dịch vụ cho vay tiêu dùng củaNgân hàng Ví dụ như, bạn rất thích một chiếc xe Toyota Camry, có thể tài chính củabạn đủ để mua chiếc xe đó nhưng bạn lại muốn dùng số tiền đó để đầu tư chứ khôngphải thực hiện sở thích cá nhân, và bạn tìm đến Ngân hàng Cho vay tiêu dùng sẽ giúpbạn biến ước mơ sở hữu chiếc xe đó thành hiện thực Hay như một cặp vợ chồng trẻ,cùng làm việc trong các cơ quan có vốn đầu tư nước ngoài có mức thu nhập thườngxuyên vào khoảng 28 triệu đồng/tháng, thì không biết tích cóp bao giờ mới mua được
1 căn hộ khoảng 1 tỷ đồng, vì ngoài chi tiêu thường ngày thì còn phải trả tiền thuê nhàtối thiểu là 2 triệu đồng một tháng Cho vay tiêu dùng sẽ giúp cặp vợ chồng đó muađược căn hộ trước khi đủ tiền…Mỗi người tìm đến Ngân hàng để vay tiêu dùng cómục đích riêng và những lợi ích mà nó mang lại Trong điều kiện chưa đủ năng lực tàichính trong việc mua sắm sản phẩm có giá trị trả tiền ngay một lần, vay trả góp là mộttrong những lựa chọn mà người tiêu dùng có thể nghĩ đến Khách hàng sẽ có mộtkhoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu (đặc biệt trong trường hợp chi tiền về y tế,giáo dục…) và hoàn trả dần từ thu nhập trong tương lai
Một trong những lợi ích có thể thấy là, người tiêu dùng vẫn có cơ hội sử dụngsản phẩm trong khi vẫn còn một khoản dự phòng cho các chi tiêu khác
Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất vay ngân hàng hợp lí hơn nhiều sovới việc khách hàng phải vay “nóng” từ bên ngoài
Thời hạn cho vay và phuơng thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợcủa khách hàng
Nguời tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ ngân hàng Một số tầng lớp cóthu nhập khá hoặc cao, thu nhập tuơng đối ổn định.Vay tiêu dùng giúp họ nâng caomức sống, tăng khả năng đuợc đào tạo…giúp họ có nhiều cơ hội tìm kiếm công việc
có thu nhập cao hơn
Điều kiện để có được khoản vay tiêu dùng cũng không quá phức tạp cho kháchhàng Thị trường tín dụng tiêu dùng đang diễn ra cạnh tranh sôi động giữa các ngânhàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Các ngân hàng thuơng mại luôn tạo điềukiện tốt để khách hàng tiếp cận dễ dàng vay tiêu dùng Chỉ cần có đầy đủ giấy tờ pháp
lý chứng minh được rằng bạn đang làm việc chính thức và hưởng lương tại một doanhnghiệp, một cơ quan, hay một tổ chức nào đó là có thể dễ dàng vay tiền cho mua sắm
đồ cưới, mua xe máy, trang bị đồ dùng đắt tiền trong nhà, thậm chí là mua xe hơi vàmua nhà đất gọi là tín dụng tín chấp Những người không có bảng lương và quyếtđịnh tuyển dụng, nhưng có tài sản đảm bảo thì có thể vay tiền cho con em đi du học,cho người thân đi chữa bệnh hay đi du lịch ở nước ngoài Trước thị trường tín dụng
Trang 17tiêu dùng đầy tiềm năng này, tất cả các NHTM và định chế tài chính không phải làngân hàng cũng nhanh chóng nhảy vào cuộc chạy đua.
Các NH chạy đua cho vay tiêu dùng, khách hàng hưởng lợi với các sản phẩmtiện ích như cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua mạng Internet, lãi suất cho vay hấpdẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 80% giá trị ngôi nhà hay xe ô tô
Các Ngân hàng và doanh nghiệp bắt tay với nhau trong việc cho vay tiêu dùng
khách hàng cũng được hưởng lợi, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có thêm cơ hội
mua sắm
2.5.2 Lợi ích của người sản xuất
Bất kì nhà sản xuất nào cuãng muốn tiêu thụ đuợc càng nhiều hàng hóa càngtốt và họ luôn hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Tuy nhiên, họ cũng gặp phải một thực
tế là không phải lúc nào khách hàng cũng có sẵn đủ tiền để trả cho họ Đôi khi họ phảichờ cho đến khi khách hàng tích lũy đủ tiền, nhưng cách này không tốt cho công việckinh doanh của họ Rất nhiều các hãng sản xuất, các công ty bán lẻ đã chấp nhận bánchịu cho khách hàng hoặc cho khách hàng mua hàng trả góp Để có tiền quay vòng,nhiều công ty bán lẻ đã kí hợp đồng với các ngân hàng để đuợc ngân hàng tài trợ Saukhi đã có thỏa thuận giữa các bên về phuơng thức tài trợ này, nhà sản xuất sẽ giaohàng cho công ty bán lẻ, ngân hàng cấp tín tín dụng cho công ty bán lẻ để trả cho nhàsản xuất Khi công ty bán lẻ tiêu thụ đuợc hàng hóa sẽ thanh toán nợ cho ngân hàng.Với cách làm như vậy , các hãng sản xuất và các công ty bán lẻ sẽ bán đuợc nhiềuhàng hóa, mở rộng qui mô sản xuất, quay vòng vốn nhanh và thu đuợc nhiều lợinhuận Mặt khác, việc tiêu thụ nhanh chóng sản phẩm, hàng hóa còn giúp cho cáchãng sản xuất nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thuơng trường Cóthể nói cho vay tiêu dùng có tác dụng rất tích cực với nguời sản xuất
2.5.3 Lợi ích của ngân hàng
Đối với ngân hàng ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, chovay tiêu dùng có những lợi ích sau:
- Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngânhàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà
mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạnghóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đếnvới ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình cảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơntrong con mắt khách hàng Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổchức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm
Trang 18tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiệncuộc sống của người tiêu dùng Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều.
- Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người
sẽ biết tới ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi củadân cư bởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triểnvọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó
- Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thunhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
2.5.4 Lợi ích kinh tế - xã hội:
Mở rộng các hoạt động tín dụng tiêu dùng không chỉ đem lại lợi ích về phíangân hàng, đem lại lợi ich cho bản than người tiêu dùng mà còn đem lại lợi ích cho cả
xã hội Một nền kinh tế có mức cầu về hàng hóa tiêu dùng dân cư cao thể hiện đuợc sựsung túc nó Mức cầu đó chính là số luợng và mức độ của các nhu cầu có khả năngthanh toán Việc phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thuơng mại sẽ làmtăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán đó hay nói cách khác đây chính làmột giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làm nền kinh tế trở nên năng động hơn.Vậy ta có thể nói lên đuợc một số tác động tích cực của cho vay tiêu dùng đối với nênkinh tế
Giúp cải thiện đời sống dân cư, góp phần giảm chi phí giao dịch xã hội thôngqua tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và nguời đi vay
Là đòn bẩy kích thích nền sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy tăngtruởng kinh tế, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo
Cho vay tiêu dùng thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn góp phần quan trọngđẩy lùi nạn cho vay nặng lãi
Dịch vụ này với những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt cải thiện môitruờng tiêu dùng nền văn minh thanh toán Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô, dịch vụ ngânhàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tân dụng tiềm năng lớn trong dân
cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nguời dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiếtkiệm chi phí về thời gian và tiền bạc cho xã hội
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
2.6.1 Các nhân tố chủ quan
Trang 19* Năng lực về vốn của Ngân hàng
Năng lực về nguồn vốn của Ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêudùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh đểthuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Khi Ngân hàng có nguồn vốn lớn thìkhả năng mở rộng các hoạt động cho vay cũng tăng, cùng với đó cho vay tiêu dùngđược phát triển Ngoài ra, uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tớilượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
* Năng lực thẩm định
Năng lực thẩm định của Ngân hàng phụ thuộc vào trinh độ của đồi ngũ cán bộtín dụng Trình độ, thái độ của cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyếtđịnh thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môntốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết địnhđúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc,nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết, đồng thời cán bộ tín dụngthường phải kiểm tra hồ sơ tín dụng của khách hàng thông qua Trung tâm tín dụng củaNgân hàng Nhà nước
* Công nghệ và khả năng quản lý của Ngân hàng
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vaytiêu dùng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tụcđược nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việcquản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ,ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lýtốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phongcách làm việc của nhân viên
* Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất là nhân tố tác động lớn đến khả năng mở rộng hoạt độngcho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại Với chi phí để thực hiện và điều hànhcác khoản cho vay, các rủi ro liên quan, đặc tính của các khoản cho vay có vật thếchấp, và kỳ hạn của hợp đồng cho vay tiêu dùng nên lãi suất cho vay tiêu dùng là mộttrong những loại lãi suất cao nhất, trong tất cả các tổ chức cho vay Hơn nữa, cho vaytiêu dùng còn phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Vì vậy, chính sách lãi suất linh hoạt vàphù hợp với thu nhập hiện có của người dân, thích hợp với chu kỳ kinh tế sẽ giúpNgân hàng không ngừng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Ngoài ra, khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất.Người tiêu dùng quan tâm đến số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất (mặc dùchính lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến qui mô số tiền trả) Do đó, lãi suất
Trang 20không phải là một trong những nhân tố quan trọng mà khách hàng quan tâm khi tìmđến sản phẩm cho vay tiêu dùng.
* Chính sách, qui định của Ngân hàng
Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiều dùng là các chính sách,quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi chovay có chu đáo hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sảnđảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hayđơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm địnhquá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngânhàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt độngthông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tinquảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng nhưlợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngânhàng có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân
tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạođức khách hàng cũng như rủi ra của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như kháchhàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ra cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kíchthích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vaycũng sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạnquá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng
2.6.2 Các nhân tố khách quan
* Tâm lý người tiêu dùng
Tâm lý người tiêu dùng là nhân tố quan trọng nhất tác ảnh hưởng đến khả năng
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Các thói quen, phong tục tập quán,tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thóiquen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc
đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tụchành chính rườm ra Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp
* Mức thu nhập của người tiêu dùng
Mức thu nhập và sự ồn định trong thu nhập của người tiêu dùng là những thôngtin quan trọng đối với Ngân hàng trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức lương còn lại sau khi nộp thuế cao sẽkhiến cho nhu cầu về cho vay tiêu dùng tăng, từ đó Ngân hàng phát triển các sảnphẩm cho vay tiêu dùng
Trang 21* Vị trí Địa lý
Tiếp đến cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi Ngân hàng hoạt động Nơi đó
là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấncao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mànhững người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí cònkhông biết tới hoạt động của ngân hàng
* Điều kiện kinh tế chính trị
Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh
tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thìhoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạnchế những rắc rối có thể xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽgặp khó khăn
* Các qui định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước
Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyếnkhích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó làcác quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thươngmại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với mộtkhách hàng trên vốn tự có…
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1 Tổng quan về Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Vietcombank
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (viết tắt là NHNT) được chính thức thànhlập ngày 01/04/1963 theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hàng trên
cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay làNgân hàng Nhà) Tại thời điểm này, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanhđầu tiên và duy nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao
Trang 22gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảohiểm …), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại cácngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay
nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) … Bên cạnh đó, NHNT còn tham mưucho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổchức tài chính tiền tệ quốc tế
Ngày 2/6/2008, theo Quyết định số 138/GP-NHNN ngày 23/5/2008 của Thốngđốc NHNN, NHNT chính thức chuyển đổi thành từ Ngân hàng thương mại Nhà nướcthành Ngân hàng thương mại cổ phần lấy tên là Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam, tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bankfor Foreign Trade of Vietnam (viết tắt là Vietcombank)
Năm 1991, Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đượcthành lập Trong thời gian đầu thành lập, Sở Giao dịch là đơn vị phụ thuộc Hội sởchính Vietcombank, thực hiện các hoạt động của Vietcombank và đóng vai trò đầumối thực thi chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ của Vietcombank, là cầu nốicho Vietcombank với khách hàng của mình
Ngày 20/1/2001, Vietcombank khai trương toà nhà Vietcombank Tower tại địachỉ số 198 Trần Quang Khải, Hà Nội Hội sở chính và Sở Giao dịch được đặt tại Trụ
sở này
Việc xác định chiến lược kinh doanh đồng thời đẩy nhanh quá trình cổ phầnhoá đi đôi với việc phát triển và chuyên môn hoá nghiệp vụ của các phòng ban trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng là yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đốivới hệ thống các Ngân hàng quốc doanh trong đó có Vietcombank Ngày 28/12/2005,theo Quyết định số 1215/QĐ-NHNT.TCCB&ĐT của Hội đồng Quản trị Vietcombank
và tới ngày 01/01/2006, Sở Giao dịch được chính thức tách khỏi Hội Sở chính, hoạtđộng như một chi nhánh, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng SởGiao dịch trở thành một chi nhánh được thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng củaVietcombank, Sở Giao dịch cùng các chi nhánh trong toàn hệ thống trên cả nước sẽkhông ngừng xây dựng và phát triển, phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng,góp phần thiết thực vào sự phát triển nền kinh tế nước nhà
Kể từ đây, toàn bộ giao dịch của các Tổng Công ty sẽ do Hội Sở chính quản lý,còn giao dịch của tất cả các đối tượng khách hàng khác: doanh nghiệp, cá nhân sẽ do
Sở Giao dịch thực hiện
Ngày 30/10/2008, Sở Giao dịch Vietcombank đã chính thức khai trương trụ sởhoạt động mới tại địa chỉ 31-33 Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm,
Trang 23Hà Nội Với trụ sở làm việc mới, Sở Giao dịch đã thêm một bước khẳng định sự độclập, tự chủ trong hoạt động của mình.
Bên cạnh hoạt động như một Chi nhánh Vietcombank với thị phần lớn trongnhiều lĩnh vực tại Hà Nội, Sở Giao dịch còn là nơi tiên phong thực hiện các chủtrương chính sách của Vietcombank, đi đầu trong việc thử nghiệm và triển khai cácsản phẩm mới cũng như thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác Sở Giao dịch luôn
là đơn vị dẫn đầu trong toàn hệ thống Vietcombank về quy mô huy động vốn, ngay cảtrong những thời điểm̀ công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn Sở Giao dịch cũng
là một trong hai đơn vị có đóng góp lớn nhất cho lợi nhuận của Vietcombank
Cùng với toàn bộ hệ thống Vietcombank, Sở Giao dịch thực hiện đa dạng hoá
và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ mới, đi đầu trong ngành ngân hàng như:thẻ rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank MasterCarrd, thẻ tíndụng Vietcombank VISA, thẻ Amex; triển khai hệ thống dịch vụ Vietcombank Online
và hệ thống giao dịch tự động (Connect 24), dịch vụ thương mại điện tử
“Vietcombank Cyber Bill Payment” (V-CBP); chấp nhận giao dịch thẻ VISA, thẻMasterCard trên hệ thống giao dịch tự động VCB-ATM; thực hiện các nghiệp vụ nhưquyền chọn (Option), bao thanh toán (Factoring), triển khai hoạt động bảo hiểm nhânthọ qua ngân hàng …
Tính đến nay (tháng 7/2012), Sở Giao dịch đã thêm 17 phòng giao dịch tạo nênmột mạng lưới các Phòng Giao dịch trên khắp địa bàn thành phố Hà Nội Với phươngchâm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất các nhu cầucủa quý khách hàng được thuận lợi hơn, Sở Giao dịch đã thực hiện giao dịch các buổitrưa trong ngày làm việc từ 12h00 đến 13h00 các ngày từ thứ hai đến thứ sáu từ ngày01/03/2010 tại các các Phòng Giao dịch; tại Phòng kinh doanh dịch vụ và PhòngKhách hàng đặc biệt
1.2 Cơ cấu tổ chức tại Sở Giao dịch Vietcombank
Sau gần 50 năm hoạt động trên thị trường, Vietcombank đã phát triển thànhmột ngân hàng đa năng với mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên nhiều địa bàn, lĩnhvực, Vietcombank hiện có hơn 12.000 cán bộ nhân viên,, lập thêm 19 phòng giaodịch, đưa tổng sốmạng lưới chi nhánh gồm: 01 Hội Sở chính, 01 Sở Giao dịch, 76 chinhánh và hơn 300 Phòng giao dịch trên toàn quốc Hoạt động của Vietcombank cònđược hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng ViệtNam với trên 1300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Bên cạnh đó,Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 23.500 máy ATM vàđiểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Bằng trí tuệ và tâm huyết, cácthế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank nói chung và của Sở Giao dịch nói riêng đã,đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là:
Trang 24“Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”.
Lãnh đạo Sở Giao dịch Vietcombank gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốcphụ trách các mảng nghiệp vụ Hiện tại SGD có hơn 700 nhân viên, với 37 phòngchức năng trong đó có 5 phòng chuyên môn, 15 phòng nghiệp vụ được đặt tại trụ sở
và 17 Phòng Giao dịch tại các địa điểm trên khắp thành phố Hà Nội
Bảng 1 Các phòng/t c a S Giao d ch Vietcombank ổ của Sở Giao dịch Vietcombank ủa Sở Giao dịch Vietcombank ở Giao dịch Vietcombank ịch Vietcombank
1. Phòng Khách hàng Đặc biệt Số 198 Trần Quang Khải, Hà Nội
3 Phòng Khách hàng thể nhân Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
4 Phòng Tín dụng Doanh nghiệp Nhỏ và vừa Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
5 Phòng Kinh doanh dịch vụ Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
6 Phòng Kế Toán Giao dịch Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
8 Phòng Vốn và Kinh doanh ngoại tế Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
9 Phòng Thanh toán quốc tế Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
11 Phòng Thanh toán Thẻ Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
14 Phòng Kế toán tài chính Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
15 Phòng Quản lý nhân sự Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
16 Phòng Hành chính quản trị Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
18 Phòng kiểm tra Giám sát tuân thủ Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
19 Tổ Công tác Xử lý Nợ Số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội
20 Phòng Quản lý Quỹ ATM Số 198 Trần Quang Khải, Hà Nội
Trang 2529 PGD số 11 Số 21 Vương Thừa Vũ, Hà Nội
Trang 26Các PGD là đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc Sở Giao dịch, hoạt động trênđịa bàn TP.Hà Nội chịu sự quản lý giám sát trực tiếp của Giám đốc Sở Giao dịch; cóchức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là các
cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và cácnghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi của các pháp nhân
Giữa các phòng ban của Sở Giao dịch có quan hệ mật thiết với nhau Phòngtham mưu hỗ trợ các phòng khác hoạt động liên tục liền mạch, Phòng nghiệp vụ phảiphối hợp phòng tham mưu để quá trình thực hiện nghiệp vụ diễn ra thuận lợi trôi chảy,
có tổ chức Mặc dù độc lập thực hiện nghiệp vụ của phòng mình nhưng giữa cácphòng nghiệp vụ này vẫn có sự liên hệ phối hợp làm việc với nhau, quy trình làm việctrong nội bộ Sở Giao dịch được tiến hành chính xác như một dây chuyền mà mỗiphòng ban là một mắt xích Các phòng giao dịch tuy được đặt ở nhiều địa điểm khácnhau, không tập trung cùng địa điểm với SGD nhưng hoạt động lại liên quan mật thiếtvới phòng Ngân quỹ, các phòng Hành chính Quản trị
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Vietcombank
1.3.1 Các hoạt động cơ bản
Sở Giao dịch Vietcombank hiện cung ứng tất cả các dịch vụ liên quan đến tiền
tệ, ngân hàng và nhiều hoạt động khác theo Luật các TCTD, bao gồm:
* Hoạt động huy động vốn
- Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức tín dụng
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
* Hoạt động sử dụng vốn
- Cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế và cá nhân
- Cho vay chiết khấu
* Hoạt động dịch vụ
- Hoạt động vay nợ, viện trợ
- Hoạt động chuyển tiền
- Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
- Hoạt động nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn …
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Hoạt động kinh doanh Thẻ tín dụng, Thẻ ATM, Thẻ ghi nợ …
- Hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế trong năm 2010-2011, không mấy khảquan, đồng thời sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước và ngoài nước gia tăng
Trang 27chính là lực cản đối với hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương nói chung và Sở giaodịch nói riêng
Tuy nhiên, SGD vẫn là một trong những chi nhánh lớn nhất trong hệ thốngVietcombank, với hệ thống 17 phòng giao dịch và hơn 150 máy ATM được đặt tại cácđiểm giao dịch thuận tiện, đảm bảo cung cấp đến khách hàng những dịch vụ hiện đại,tiện ích cùng chất lượng dịch vụ tốt nhất Đồng thời SGD luôn chiếm tỷ trọng lớntrong các hoạt động huy động vốn và thanh toán xuất nhập khẩu cũng như đóng góplớn cho lợi nhuận của toàn hệ thống Vietcombank
1.3.2.1 Hoạt động huy động vốn
Tình hình hoạt động huy động vốn của SGD được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: Hoạt động huy động vốn của Sở Giao dịch Vietcombank
n v : t ngĐơn vị: tỷ đồng ịch Vietcombank ỷ đồng đồng
Huy động từ nền Kinh tế 35,749.53 43,704.43 45,114.52 Tiền gửi của TCKT: 25,312.15 27,606.96 26,514.55
1.Tiền gửi không kỳ hạn 8,349.72 4,791.06 6,758.85
2 Tiền gửi có kỳ hạn 16,962.43 22,815.90 19,755.7
Tiền gửi Tiết kiệm 10,333.91 15,439.21 17,895.73
1 Tiết kiệm không kỳ hạn 33.77 1,690.23 2015.73
Kỳ phiếu, Trái phiếu, CCTG 103.47 658.26 704.24
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD VCB năm 2009, 2010 và 2011)
1.3.2.2 Hoạt động tín dụng
Dư nợ tín dụng với khách hàng đến 31/12/2008 ước đạt 4.677 tỷ đồng, chiếm11,84% tổng nguồn vốn huy động, tăng 30,53% so với cuối năm 2007, trong đó dư nợVNĐ và ngoại tệ quy USD ước đạt 1607,77 tỷ đồng và 185,89 triệu USD Tỷ trọngSMEs (doanh nghiệp nhỏ và vừa) trong tổng danh mục tín dụng của Vietcombank đạtkhoảng 39,47%, bên cạnh đó SGD còn áp dụng lãi suất ưu đãi đối với SMEs nhằmphục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các khách hàng hiệu quả này Dư nợ cho vay
cá nhân chiếm 12,13% tổng dư nợ của SGD
1.3.2.3 Hoạt động khác
* Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Đây là thế mạnh của Sở Giao dịch nói riêng và hệ thồng Vietcombank nóichung, năm 2009 đạt 1,113.46 triệu USD, nhưng trước sự cạnh tranh sâu sắc của cácNgân hàng nước ngoài và Ngân hàng TMCP tăng lên đáng kể trên địa bàn Thành phố
Hà Nội, dẫn đến một số khách hàng chuyển sang giao dịch tại ngân hàng khác, một sốkhác nữa thì chia sẻ lượng chứng từ xuất trình và thông báo L/C ra nhiều ngân hàng
Trang 28khác nhau nên năm 2010 chỉ đạt 884.89 triệu USD Tuy nhiên, trong năm 2011 với sựđổi mới, tiếp cận chắc chắn và khẳng định chất lượng của thương hiệu Vietcombanktrên thị trường nên doanh số đạt được là 1,453.924 triệu USD.
* Hoạt động chuyển tiền:
Nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền tăng mạnh và ngày càng được áp dụng nhiều,đây là một phươgn thức rút vốn giải ngân nguồn vay Chính phủ, vay vốn ODA Việc ápdụng nhiều phương thức chuyển tiền đã tạo cho ngân hàng có nhiều cơ hội kinh doanhngoại tệ, thu được nhiều lợi nhuận, tăng nguồn ngoại tệ ổn định
* Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ luôn được duy trì cân bằng, tỷ giá luôn được điều chỉnhtheo sát với tỷ giá của NHNN công bố và tình hình thị trường Không những vậy, cácnhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng để thanh toán và trả nợ luôn được đáp ứngkịp thời
* Hoạt động Thanh toán thẻ
Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại các cơ sở chấp nhận thẻ của SGDtrong năm 2011 đạt 189,36 triệu USD do doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng đềutăng so với năm trước, các loại thẻ có doanh số cao nhất là Visa, Amex, Master, JCB vàcuối cùng là thẻ Diners Việc thu hút các cơ sở chấp nhận thẻ hiện là điểm nóng của sựcạnh tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt là với ngân hàng nước ngoài
Vietcombank Connect24 Visa đã được khách hàng nồng nhiệt đón nhận vàđược xem như là một trong những phương tiện thanh toán nội địa và quốc tế an toàn
và tiện lợi ở mọi nơi mọi lúc Đến nay Vietcombank Connect 24 Visa đã đạt lượngphát hành trên 50.000 thẻ
* Hoạt động bảo lãnh
Năm qua số lượng thư bảo lãnh phát hành mới không biến chuyển đáng kểnhưng doanh số phát hành vẫn tăng do SGD đã phát hành thư bảo lãnh có giá trị lớnphục vụ các dự án lớn của Chính phủ Hoạt động bảo lãnh của SGD luôn đảm bảo antoàn và không phát sinh khoản nợ quá hạn do bảo lãnh trong năm và chủ yếu là bảolãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng
2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng Sở Giao dịch Vietcombank
Sau khi Chính phủ có chủ trương kích cầu và Ngân hàng Nhà nước cho ápdụng lãi suất thoả thuận, thị trường vay tiêu dùng đang bắt đầu sôi động và hứa hẹnmột cuộc cạnh tranh quyết liệt Các hình thức cho vay tiêu dùng rất phong phú nhưcho vay mua nhà mới, sửa nhà, cho vay mua ô tô, du học, đồ dùng gia đình và các sảnphẩm khác
Hoạt động cho vay tiêu dùng đang ngày càng mở rộng, thu hút sự quan tâm củangân hàng và các cá nhân, hộ gia đình Trong tương lai, hoạt động này chắc chắn sẽ
Trang 29ngày càng phát triển hơn nữa, không chỉ có các ngân hàng tham gia mà sẽ còn có các
tổ chức tài chính và tín dụng khác vào cuộc
Tại Sở Giao dịch Vietcombank trong những năm vừa qua, cho vay tiêu dùngđược sự quan tâm của song tỷ trọng vẫn còn thấp Một phần là do yếu tố môi trườngcòn hạn chế như môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, thủ tục cho vay rườm rà, nềnkinh tế Việt Nam còn gặp khó khăn nên các khoản vay tiêu dùng chưa được cao
Tuy nhiên những năm gần đây, khi kinh tế mở cửa,mức sống của người dântăng cao thì hoạt động cho vay tiêu dùng thực sự phát triển Nằm ở khu trung tâm
Hà Nội với nhiều dãy phố kinh doanh sầm uất…là nơi tập trung chủ yếu kinh doanhnhỏ, tư nhân và hộ gia đình với hệ thống cửa hàng buôn bán, chiến lược của Sở Giaodịch Vietcombank lại là hướng tới cho vay tiêu dùng, để thực hiện sự phân côngchuyên trách về thị trương, tạo điều kiện cho thực hiện mục tiêu chung củaVietcombank Chính điều này là điều kiện thuận lợi cho Sở Giao dịch Vietcombank
có điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh tín dụng phục vụ kinh doanh và tiêu dùng,các dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử, kinh doanh ngoại tệ …
2.1 Các loại hình cho vay tiêu dùng tại Sở Giao dịch Vietcombank
2.1.1 Cho vay cá nhân tín chấp
Sản phẩm cho vay tín chấp áp dụng cho cán bộ Vietcombank và cán bộ quản lýđiều hành để đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cho bản thân và gia đình
* Tính năng sản phẩm
- Không cần tài sản bảo đảm
- Mức cho vay tối đa lên tới 500 triệu đồng
- Thời hạn vay tối đa 60 tháng
- Thủ tục vay vốn linh hoạt và bảo đảm thời gian xét duyệt hồ sơ nhanh nhất
* Diều kiện vay vốn
- Tuổi đời từ 22 đến 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ
- Cán bộ Vietcombank và cán bộ cấp quản lý điều hành
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Sở Giao dịch Vietcombank
- Khách hàng được trả lương qua tài khoản của Vietcombank
- Khách hàng sử dụng Gói sản phẩm "Cho vay cán bộ công nhân viên" hoặc
"Cho vay cán bộ quản lý điều hành"
* Hồ sơ vay vốn
- CMND, sổ hộ khẩu, Hợp đồng lao động của người đề nghị vay vốn
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng: sao kê tài khoản, hệ số lương
- Giấy đề nghị vay vốn và cam kết trả nợ (theo mẫu của Vietcombank)